Luận văn: Giải pháp pháp luật về hòa giải tòa án xã Ninh Hòa

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Luận văn: Giải pháp pháp luật về hòa giải tòa án xã Ninh Hòa hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm Luận văn tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Luận văn thì với đề tài Luận văn: Thực hiện pháp luật về hòa giải từ thực tiễn Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

3.1. Quan điểm bảo đảm thực hiện pháp luật về hòa giải từ thực tiễn Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa

3.1.1. Ưu tiên bảo đảm quyền của nguyên đơn, bị đơn khi tham gia tố tụng

Tiếp tục cụ thể hóa, phổ biến rõ ràng các quyền của nguyên đơn, bị đơn một cách đầy đủ đảm bảo tốt nhất cho các đương sự khi tham gia tố tụng.

Nâng cao trách nhiệm, quyền hạn và nhiệm vụ của Thẩm phán trong việc hòa giải các vụ án.

Bảo đảm việc xử lý các trường hợp ngăn cản, không cho phép các đương sự tiếp cận đến các chứng cứ, xác minh chứng cứ.

Chiến lượt thay đổi tư duy nhận thức về tinh thần thượng tôn pháp luật về hoạt động tư pháp để bảo vệ quyền của nguyên đơn, bị đơn.Luận văn: Giải pháp pháp luật về hòa giải tòa án xã Ninh Hòa

Vì con người là trung tâm của mọi chính sách, là động lực, là mục tiêu của công cuộc phát triển, đường lối đổi mới kể trên không chỉ tác động đến kinh tế, xã hội mà đồng thời chi phối mạnh mẽ nhận thức và thực tế bảo đảm quyền con người nước ta trong thời gian qua. Về mặt nhận thức, cùng với việc coi trọng vị thế và vai trò của con người, vấn đề quyền con người cũng được coi trọng và đánh giá tương ứng. Tại Điều 50 Hiến pháp năm 1992 lần đầu tiên đề cập đến thuật ngữ quyền con người và khẳng định: “ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa và xã hội được tôn trọng, thể hiện ở các quyền công dân và được quy định trong Hiến pháp và luật”. Cùng với khái niệm quyền con người, các khái niệm có liên quan khác như quyền bình đẳng của phụ nữ, quyền trẻ em… cũng được chính thức đề cập trong các văn kiện của Đảng và các văn bản pháp luật, pháp quy của Nhà nước. Điều đó cũng đã tạo nên sự chuyển biến về nhận thức. So với các Hiến pháp năm 1959, 1980 và đến Hiến pháp năm 1992 đã thể hiện một bước phát triển mới trong việc pháp điển hóa các quyền con người, với việc khẳng định khái niệm và sự tôn trọng các quyền con người cũng như bổ sung một loạt các quyền và tự do mới trên tất cả các lĩnh vực.

Quyền con người là những quyền tự nhiên, vốn có của con người được ghi nhận và bảo vệ. Ở Việt Nam, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân luôn được tôn trọng và bảo đảm. So sánh, đối chiếu với các bản Hiến pháp trước đây, đặc biệt là Hiến pháp năm 1992, chúng ta càng thấy rõ đều đó. Hiến pháp năm 2013 tiếp tục khẳng định và làm rõ hơn các nguyên tắc về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo hướng: “Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân; mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác; công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội; việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác; mọi người đều bình đẳng trước pháp luật; không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội”.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Dịch Vụ Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Ngành Luật

3.1.2. Kết hợp chặt chẽ pháp luật và đạo đức trong quá trình hòa giải tại Tòa án Luận văn: Giải pháp pháp luật về hòa giải tòa án xã Ninh Hòa

Khi đã có kỹ năng hòa giải tốt đòi hỏi người Thẩm phán phải có một “cái tâm”. Về mặt lý thuyết, khi các bên đã không thể để tự thương lượng được với nhau và phải khởi kiện ra tòa án thì có nghĩa là những mâu thuẫn nó đã ở mức độ rất cao. Do đó, Thẩm phán phải có sự kiên trì, tích cực làm cầu nối giúp các bên tìm được tiếng nói chung, luôn mềm dẻo trong giao tiếp để lắng nghe những điều mà bình thường họ không thể thổ lộ với người thứ ba. Chọn đúng thời điểm thích hợp để tác động đến suy nghĩ tâm tư của mỗi bên bên để định hướng họ họ. Bình tĩnh tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn, mâu thuẫn từ một phía hay cả hai, phía mức độ mâu thuẫn. Những điểm chính của nội dung mâu thuẫn, điểm mâu thuẫn nào là quan trọng ảnh để tháo gỡ được mâu thuẫn này bài sẽ là chìa khóa ra mở cửa cho sự thỏa thuận giải quyết vụ án, nếu cần thiết thì hòa giải có thể được tiến hành nhiều lần nhưng vẫn đảm bảo thời hạn tố tụng mà pháp luật quy định.

Sự tác động của pháp luật tới đạo đức trong thực hiện pháp luật về hòa giải tại TAND thị xã Ninh Hòa, pháp luật có ảnh hưởng, có tác động to lớn đến đời sống xã hội nói chung và đạo đức nói riêng. Trong thực hiện pháp luật về hòa giải các văn bản quy phạm pháp luật có nhiều văn bản mà trong đó có các điều khoản là sự chuyển hóa trực tiếp từ các chuẩn mực đạo đức (ví dụ: tại điểm b, khoản 2, Điều 205 quy định nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội). Đồng thời, sự tác động trở lại của đạo đức tới pháp luật thì các chuẩn mực đạo đức đã ngấm sâu vào đời sống của con người Việt Nam qua các thế hệ nên có khả năng chi phối suy nghĩ và hành động của các cá nhân, cũng như tạo ra dư luận xã hội. Vì vậy, nó đã tạo nên sự tác động hai mặt của đạo đức tới pháp luật.

Đạo đức giúp lấp đầy những “khoảng trống” của thực hiện pháp luật về hòa giải. Khi quy định của pháp luật là khuôn khổ để Thẩm phán điều chỉnh hành vi hướng tới việc hòa giải các bên tranh chấp, nhưng đạo đức đi vào từ suy nghĩ đến hành vi trong hầu hết mỗi người dân. Có nhiều lĩnh vực mà pháp luật không điều chỉnh được nhưng vẫn có quy phạm đạo đức điều chỉnh, đặc biệt trong những vấn đề liên quan đến tình cảm như quan hệ thầy trò, tình bạn, tình yêu… hay những quy tắc trong giao tiếp, ứng xử… Không vì lý do những lĩnh vực đó không có quy phạm pháp luật điều chỉnh mà cho rằng chúng không quan trọng, mà trái lại, chúng là những gì gần gũi, thiết thân và thường nhật nhất trong đời sống mỗi người dân.

3.1.3. Thẩm phán, thư ký phải tôn trọng tính tự nguyện của các đương sự và chịu trách nhiệm đến cùng đối với các bản án, quyết định Luận văn: Giải pháp pháp luật về hòa giải tòa án xã Ninh Hòa

Khoản 2 Điều 205 BLTTDS 2015 quy định hòa giải được tiến hành theo nguyên tắc tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình. Trong thực tiễn, do đương sự thiếu hiểu biết hoặc hiểu biết không đầy đủ các quy định của pháp luật nên cần thiết không nhất thiết phải yêu cầu họ phải nắm thật chính xác những quy định luật nội dung. Mặt khác, nhiều khi người tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng chưa thực sự bảo đảm, tạo điều kiện, hướng dẫn hết quy định cho các đương sự; khi xem xét, giải quyết các yêu cầu của đương sự thì gò bó, cưỡng ép… Chỉ khi các thỏa thuận mang tính ý chí tự nguyện của họ thì thỏa thuận đó mới thật sự mang giái trị cốt lõi trong nguyên tắc hòa giải. Vì vậy, khi thực hiện pháp luật về hòa giải các thẩm phán cần tôn trọng tính tự nguyện của các đương sự để việc hòa giải đạt hiệu quả cao nhất.

Thẩm phán được trao rất nhiều quyền hạn trong việc giải quyết các vụ án. Trước khi giải quyết vụ án hay đưa một vụ án ra xét xử, Thẩm phán và hội thẩm nhân dân có thời gian đầy đủ theo quy định của pháp luật để đọc, để nghiên cứu hồ sơ. Với niềm tin nội tâm, thẩm phán hoàn toàn có thể cảm nhận, làm rõ và có định hướng rõ ráng đối với vụ án đó, và thực tế cũng có nhiều trường hợp cố ý theo ý chí cá nhân. Với quyền hạn và căn cứ như vậy, thẩm phán và hội thẩm nhân dân phải chịu trách nhiệm trước bản án, quyết định do mình tuyên, ban hành. Với mỗi bản án, quyết định thì đằng sau nó là cuộ sống tương lai, cuộc sống, nhân phẩm, danh dự…, kèm theo đó là sự thiệt hại không gì đo đếm được, nếu đó là một bản án, quyết định sai. Vì vậy, không có bất cứ một lý do gì có thể miễn trừ trách nhiệm cho thẩm phán, nếu thẩm phán cố ý ban hành quyết định, bản án sai. Nếu ban hành quyết định, bản án sai thì phải bồi thường theo quy định của Luật trách nhiệm bồi thường của nhà nước và chịu hậu quả pháp lý đối với hành vi của đó.

3.2. Giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về hòa giải từ thực tiễn tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa Luận văn: Giải pháp pháp luật về hòa giải tòa án xã Ninh Hòa

Trên cơ sở ở lý luận của vấn đề về thực hiện pháp luật về hòa giải tại TAND, đặc điểm của tình hình địa phương và thực trạng thực hiện pháp luật về hòa giải của TAND thị xã Ninh Hòa tỉnh Khánh Hòa trong thời gian. Qua đó, tác giả đề xuất giải pháp góp phần bảo đảm thực hiện pháp luật về hòa giải tại TAND thị xã Ninh Hòa như sau:

3.2.1. Nhóm giải pháp chung

Một là, đổi mới nhận thức về vai trò của hoà giải và thực hiện pháp luật về hoà giải tại TAND.

Để phát huy vai trò của của TAND trong thời gian đến các giải pháp thực hiện pháp luật về hòa giải là cách thức tốt nhất để đưa pháp luật vào cuộc sống, tích cực thực hiện mục tiêu giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa giải. Hòa giải thành sẽ góp phần tăng cường sự đoàn kết trong nhân dân, góp phần giữ gìn an ninh trật tự. Quá trình hòa giải là các bên gặp nhau, trao đổi làm cho các bên hiểu nhau hơn, nếu hòa giải thành thì sự thân thiện của các bên càng cao, sẽ làm triệt tiêu các các mâu thuẫn. Như vậy sẽ tăng cường sự đoàn kết của các cá nhân, pháp nhân, góp phần giữ gìn trật tự an toàn xã hội.

Hai là, hoàn thiện pháp luật về hoà giải tại Tòa án nhân dân.Luận văn: Giải pháp pháp luật về hòa giải tòa án xã Ninh Hòa

Các văn bản bản hướng dẫn thi hành BLTTDS 2015 nên được bổ sung theo hướng chặt chẽ và rõ ràng hơn:

Bổ sung nguyên tắc hòa giải vừa tích cực, vừa kiên trì, vừa mềm dẻo: đối với các vụ án, yêu cầu người thẩm phán không chỉ tiến hành hòa giải nhằm mục đích giúp đạt được sự thỏa thuận mà còn giúp đương sự gắn kết tình cảm lại với nhau, giúp họ đoàn tụ. Do đó đòi hỏi người hòa giải phải tích cực kiên trì và mềm dẻo để điều hòa những mâu thuẫn, thẩm phán có vai trò rất quan trọng khi tiến hành hòa giải vụ án, bên cạnh việc giải thích pháp luật kết hợp với những tranh chấp của đương sự còn phải nắm vững tâm tư nguyện vọng của họ, từ đó giúp các đương sự nhận thức được pháp luật, hiểu được quyền lợi của mình, làm cho các bên có thể thương lượng được với nhau, đảm bảo giải quyết những tranh chấp. Do đó khi tiến hành hòa giải thẩm phán phải hết sức mềm dẻo, giúp họ thật bình tĩnh nhìn ra sự thật ai đúng, ai sai, đôi khi người thẩm phán như người tâm sự với họ, giúp họ cảm thông với nhau và tự nguyện giải quyết tranh chấp. Trong quá trình tiến hành hòa giải, thẩm phán nhận thấy vấn đề nào không thể hòa giải được thì cần né tránh để tránh làm tổn thương đến các bên, tránh tốn thời gian của đương sự kéo dài quá trình tố tụng. Do đó, thẩm phán phải linh hoạt hòa giải trong từng vấn đề.

Bổ sung nguyên tắc bình đẳng, trung thực: trong các vụ án hôn nhân gia đình tư tưởng “trọng nam khinh nữ” từ lâu đã nằm trong tiềm thức của người Việt Nam, để xóa bỏ tư tưởng lạc hậu đó không phải là dễ. Trong mối quan hệ hôn nhân gia đình người phụ nữ bao giờ cũng là người bị thiệt thòi hơn cả nhiều trường hợp người phụ nữ hi sinh cho gia đình nhưng chỉ vì một lần sai trái hay vì vì do mà chính bản thân họ không mong muốn mà phải chấp nhận ly hôn không được hưởng tài sản chung của vợ chồng làm ra. Do đó, để đảm bảo được quyền lợi của các bên khi tiến hành hòa giải cần phải bình đẳng và trung thực để tránh những cuộc ly hôn giả tạo nhằm mục đích khác.Luận văn: Giải pháp pháp luật về hòa giải tòa án xã Ninh Hòa

Cần quy định rõ về trường hợp vắng mặt tại phiên hòa giải: nếu đương sự đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai liên tiếp nhưng mặt không lý có lý do chính đáng thì phải chịu hậu quả pháp lý như các điều luật đã quy định và trường hợp nào được coi là có lý do chính đáng. Trong trường hợp có lý do chính đáng, không có mặt theo giấy triệu tập của tòa án thì phải thông báo cho Tòa án biết. Tòa án đánh giá lý do vắng mặt có chính đáng hay không trên cơ sở quy định của các điều luật. Ví dụ: bệnh án thể hiện quá trình điều trị, gia đình có việc bận, có xác nhận ăn của UBND nơi đương sự cư trú, nhận được giấy triệu tập nhưng đã quá ngày tỏa án triệu tập… Đương sự phải cung cấp những giấy tờ này trước ngày ghi trong giấy triệu tập của tòa án hoặc thông báo là cho Tòa án trong trường hợp nhận được giới thiệu tập nhưng đã quá hạn điều tập, có như vậy mới đảm bảo tính khách quan của lý do vắng mặt.

Cần có văn bản hướng dẫn cụ thể việc công nhận kết quả hòa giải ngoài tố tụng tại Chương XXXIII của BLTTDS 2015 và có những quy định riêng về hòa giải đối với một số tranh chấp đặc thù như tranh chấp về hôn nhân và gia đình, thừa kế, đất đai, lao động, kinh doanh, thương mại,…tăng hiệu quả của công tác hòa giải đối với mỗi loại tranh chấp đó tại TAND.

Về việc ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: việc không quy định phải giải quyết như thế nào trong trường hợp trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các đương sự thỏa thuận là thiếu sót của pháp luật hiện hành, cần được bổ sung theo hướng trong trường hợp nếu trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày tòa án lập biên bản hòa giải thành mà các bên đương sự có thay đổi theo hướng thỏa thuận mới thì tòa án lập biên bản hòa giải thành mới và sau thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản đầu tiên mà các đương sự không có thay đổi nào khác thì tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.Luận văn: Giải pháp pháp luật về hòa giải tòa án xã Ninh Hòa

Hoàn thiện pháp luật về hòa giải, sớm thông qua Luật hòa giải, đối thoại tại tòa Từ kết quả tích cực trong việc thực hiện thí điểm Trung tâm hòa giải tại thị xã Ninh Hòa, thấy rằng việc thành lập Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án tạo ra một cơ chế mới hữu hiệu giải quyết các tranh chấp, khiếu kiện và thực tiễn áp dụng cho thấy đây là mô hình cơ bản phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của Việt Nam. Trung tâm hòa giải tại TAND thị xã Ninh Hòa từ khi được thành lập đã điều hành hoạt động khoa học, hiệu quả, có sự phối hợp chặt chẽ với Tòa án thị xã Ninh Hòa giúp giảm tải cho tòa án, giảm tải cho xã hội. Tăng cường hòa giải có thể giúp các bên giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp mà không cần phải mở phiên tòa xét xử; rút ngắn thời gian giải quyết vụ việc; tiết kiệm kinh phí của Nhà nước và các bên; hàn gắn những rạn nút trong các quan hệ xã hội, góp phần xây dựng khối đoàn kết trong nhân dân. Bên cạnh đó, qua việc hòa giải, người tiến hành hòa giải còn giải thích, nâng cao nhận thức pháp luật cho các bên, giúp việc thi hành kết thuận lợi. Đặc biệt, khi hòa giải thành các bên thường tự nguyện thi hành án, đa số các trường hợp không phải áp dụng các biện pháp cưỡng chế. Chính vì vậy việc nâng cao hiệu quả của công tác hòa giải trong giải quyết các vụ việc dân sự, là một đòi hỏi thiết yếu trong quá trình cải cách tư pháp.

Ba là, Tăng cường phổ biến, truyên truyền pháp luật về hoà giải nói riêng, pháp luật dân sự và tố tụng dân sự nói chung

Trong xã hội hiện nay, không phải mọi người dân hiện nay đều hiểu và nhận thức đúng đắn về vai trò của việc hòa giải trong giải quyết các vụ án. Hiện các quy định cụ thể về việc thực hiện pháp luật về hòa giải chưa rõ ràng nên dẫn đến việc trên thực tế khó thực hiện khi giải quyết vụ án. Vì vậy, cần phải nhận thức đầy đủ và chính xác quy định về thực hiện hòa giải. Tòa án ghi nhận, tôn trọng và bảo đảm quyền của những người tham gia tố tụng. Từ những cơ sở đó nhà làm luật mới có thể xây dựng và hoàn thiện thể chế nhằm bảo đảm hơn nữa pháp luật về hòa giải. Thực tiễn tại TAND thị xã Ninh Hòa khi giải quyết các vụ án thì cần phải giải thích về quyền, nghĩa vụ, trình tự thủ tục về việc hòa giải cho những người tham gia tố tụng hiểu và thực hiện đúng quyền của mình. Dựa trên cơ sở đó các đương sự có thể nhận thức và thực hiện đúng quyền của mình sẽ đảm bảo cho việc tiến hành hòa giải một cách tốt nhất.Luận văn: Giải pháp pháp luật về hòa giải tòa án xã Ninh Hòa

3.2.2. Nhóm giải pháp dành cho Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa

Thứ nhất, Nâng cao năng lực hoạt động của TAND thị xã Ninh Hòa, tăng cường công tác tổng kết, rút kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng xét xử và thống nhất áp dụng pháp luật.

Tổng kết, rút kinh nghiệm để đưa ra hướng giải quyết đúng đắn và thống nhất là vấn đề cần thiết cho việc thực hiện pháp luật về hòa giải các vụ án. Thường xuyên phải tổng kết, cập nhật số liệu về tình hình hòa giải các vụ án để rút kinh nghiệm và đề ra phương hướng triển khai thực hiện quy định pháp luật. Cùng với đó, việc áp dụng các quy định pháp luật đúng đắn và thống nhất cũng rất quan trọng. Để đảm bảo pháp luật được áp dụng thống nhất, Tòa phải tổng kết lại, xem xét lại quá trình hòa giải các vụ án trong cơ quan, TAND tỉnh Khánh Hòa và trong toàn ngành để đưa ra hướng giải quyết thống nhất và đúng đắn trong quá trình giải quyết án.

Hiện nay trình độ chuyên môn của đội ngũ Thẩm phán còn có nhiều hạn chế chưa đồng bộ và chưa đáp ứng được yêu cầu công việc đặt ra. Đặc biệt còn bất cập, hạn chế trong chuyên môn nghiệp vụ, không tự giác học hỏi trau dồi nghiệp vụ còn nhiều vi phạm xảy ra.Trong quá trình giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thì Thẩm phán là người đặc biệt quan trọng quyết định đến việc thực hiện hòa giải. Vì vậy, việc nâng cao năng lực hòa giải của Thẩm phán có ý nghĩa quyết định thẩm phán cần phải giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ và có đạo đức nghề nghiệp. Nên cần tăng cường hơn nữa công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; nâng cao năng lực xét xử; tăng cường công tác quản lý, giáo dục chính trị, giáo dục phẩm chất đạo đức của các Thẩm phán để họ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ.Luận văn: Giải pháp pháp luật về hòa giải tòa án xã Ninh Hòa

Thứ hai, cần tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức TAND.

Cần phải triển khai tổ chức và thực hiện cải cách hệ thống Tòa án theo tinh thần chỉ đạo của Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/06/2005 của Bộ Chính trị về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020. Đặc biệt là đề cao quyền con người và xác định rõ vị trí, vai trò của cơ quan Tòa án. Toà án là trung tâm và xét xử là hoạt động trọng tâm. Quan điểm và chủ trương của Đảng ta về cải cách tư pháp nhằm đề cao vai trò của Tòa án trong quá trình xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta. Quá trình tổ chức thực tiễn, xây dựng và hoàn thiện pháp luật, phải bảo đảm để Tòa án thực sự đóng vai trò là trung tâm của hệ thống tư pháp và hoạt động xét xử của Tòa án phải là hoạt động trọng tâm.

Hàng năm, TAND thị xã Ninh Hòa phải giải quyết khoảng hơn 1000 vụ, việc các loại và tăng qua các năm. Do đó, công việc nhiều áp lực, quá tải ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng giải quyết án, đồng thời năng lực và phẩm chất của thẩm phán cũng chưa được quan tâm triệt để. Vì vậy, ngành Tòa án cần có kế hoạch để xây dựng đủ số lượng Thẩm phán, đáp ứng đủ nhu cầu công việc đặt ra. Nếu trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của Thẩm phán dù có giỏi đến đâu nhưng số lượng Thẩm phán ít sẽ dẫn áp lực, quá tải trong công việc, dẫn đến chất lượng hòa giải các vụ án sẽ không cao, ảnh hưởng đến việc bảo đảm tăng cường các vụ án hòa giải thành. Vì vậy, trong thời gian tới, hệ thống Tòa án nhân dân các cấp cần phải tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động theo hướng tổ chức hệ thống Tòa án theo thẩm quyền xét xử.Luận văn: Giải pháp pháp luật về hòa giải tòa án xã Ninh Hòa

Thứ ba, Nâng cao ý thức thực hiện pháp luật của các chủ thể, chú trọng phố biến pháp luật về hòa giải nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội đối với công tác này.

Một vấn đề nữa lâu nay vẫn được nhiều người quan tâm, song việc tiến hành thực hiện chưa tốt và chưa có hiệu quả là tuyên truyền pháp luật. Thực tế cho thấy, một trong những nguyên nhân dẫn đến tranh chấp dân sự là trình độ hiểu biết pháp luật, ý thức pháp luật, sự tôn trọng pháp luật của một bộ phận nhân dân còn hết sức hạn chế. Mặt khác, do thiếu hiểu biết pháp luật nên khi tham gia tố tụng, đương sự vẫn không nắm bắt được quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình, làm công tác hòa giải gặp nhiều khó khăn. Việc nâng cao trình độ pháp luật cho nhân dân theo yêu cầu quản lý nhà nước bằng pháp luật hiện nay đang là vấn đề cấp thiết.

Để nâng cao ý thức pháp luật trong nhân dân, TAND thị xã Ninh Hòa cần triển khai đồng bộ các hình thức phổ biến, tuyên truyền pháp luật: Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, tuyên truyền thông qua các hội nghị, tuyên truyền thông qua công tác hòa giải ở cơ sở, qua công tác xét xử, qua tủ sách pháp luật…

Bên cạnh việc phát huy ngày càng hiệu quả các hình thức này, đối với các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng núi cần lựa chọn những hình thức thích hợp như: Phát sách nhỏ hướng dẫn thực hiện luật; thành lập các trung tâm thông tin pháp luật gắn với hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng; tổ chức nói chuyện thường xuyên về pháp luật ở các tụ điểm dân cư… Trong đó, cần tuyên truyền phổ biến ý nghĩa của công tác hòa giải để nâng cao nhận thức của nhân dân về vai trò, ý nghĩa của hòa giải tranh chấp trong đời sống để khi có tranh chấp xảy ra, các đương sự tự hòa giải với nhau, giảm bớt công việc xét xử của Tòa án cũng như căng thẳng trong quan hệ xã hội.

Thứ tư, Tạo lập nguồn lực, giải pháp về mặt con người.Luận văn: Giải pháp pháp luật về hòa giải tòa án xã Ninh Hòa

Về điều kiện cơ sở vật chất hiện nay tại TAND thị xã Ninh Hòa, Thẩm phán làm việc trong điều kiện khó khăn, cơ sở vật chất thiếu thốn. Để đảm bảo được hoạt động của Thẩm phán, trong thời gian tới cần tăng cường hơn nữa cơ sở vật chất cho TAND thị xã Ninh Hòa. Cụ thể như xây dựng mới, sửa chữa trụ sở làm việc đã quá cũ, xuống cấp; đảm bảo hội trường xét xử, phòng làm việc cho Thẩm phán và các phương tiện phục vụ cho hoạt động của Thẩm phán như máy vi tính, bàn làm việc…

Ngoài ra, chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức ngành Tòa án nói chung và Thẩm phán nói riêng còn chưa thực sự tương xứng với tính chất công việc đặc thù của ngành Tòa án. Chế độ tiền lương đối với Thẩm phán còn thấp nên chưa thể hiện đúng sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với hoạt động xét xử và yêu cầu công tác phòng chống tham nhũng và cải cách tư pháp; chưa có tác dụng khuyến khích, động viên cán bộ, công chức Tòa án yên tâm công tác, tận tụy với nghề, nâng cao tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ nhân dân. Vì vậy, việc đổi mới chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ Thẩm phán, cán bộ, công chức ngành TAND cần được cải tiến nhằm khuyến khích Thẩm phán, cán bộ, công chức ngành Tòa án nhân dân tận tâm, tận lực, yên tâm, gắn bó với ngành và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, nâng cao hiệu quả của việc đấu tranh phòng chống tham nhũng.

Tiểu kết chương 3

Tất cả các chủ trương, đường lối, chính sách của Việt Nam đều hướng đến mục tiêu làm cho “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”, tất cả vì con người. Hòa giải đóng vai trò đặc biệt quan trọng, là nhu cầu và đòi hỏi của xã hội để giải quyết các tranh chấp phát sinh trong đời sống. Trên cơ sở đó, tác giả đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật về hòa giải, đồng thời giải quyết những vướng mắc, bất cập khi áp dụng pháp luật cũng như tìm ra giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật trong việc tiến hành hòa giải các vụ án và từ thực tiễn áp dụng tại TAND thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa. Đồng thời, đã đưa ra những quan điểm và những giải pháp nhằm bảo đảm thực hiện pháp luật về hòa giải trong quá trình giải quyết các vụ án tại TAND thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa. Những giải pháp mà luận văn đưa ra phần nào giúp cho việc hòa giải các vụ án được thuận lợi, nâng cao hiệu quả công tác hòa giải, nâng cao tỷ lệ hòa giải thành. Duy trì sự phát triển bền vững của xã hội và tạo niềm tin trong lòng người dân đối với pháp luật và Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.Luận văn: Giải pháp pháp luật về hòa giải tòa án xã Ninh Hòa

KẾT LUẬN

Thực hiện pháp luật về hòa giải giải là một hoạt động do tòa án tiến hành, giúp đỡ các bên giải quyết tranh chấp. Trước tình hình số lượng các vụ án ngày càng tăng thì hoạt động hòa giải ngày càng khẳng định được vai trò quan trọng. Hòa giải thành các vụ án không chỉ có ý nghĩa về mặt tố tụng mà đặc biệt nó có ý nghĩa rất to lớn đối với cả xã hội, khi hòa giải thành sẽ củng cố gắn kết tình cảm giữa các thành viên trong trong mối quan hệ xã hội.

Luận văn đã tìm hiểu, phân tích những vấn đề lý luận cũng như những quy định của pháp luật hiện hành liên quan đến việc thực hiện pháp luật về hòa giải và liên hệ thực tiễn tại TAND thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa. Việc nghiên cứu làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về thực hiện pháp luật hòa giải, nghiên cứu thực trạng những quy định của pháp luật và hòa giải có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật hệ nhằm nâng cao chất lượng hòa giải. Tuy nhiên qua thực tiễn giải quyết các vụ án cho thấy những quy định của pháp luật về hòa giải phải còn nhiều bất cập không phù hợp khi áp dụng, có những quy định còn quá chung chung thiếu tính thống nhất toàn vẹn chưa được xây dựng ở một trình độ lập phát cao. Do đó dẫn đến việc nhận thức và áp dụng pháp luật không thống nhất hạn chế chất lượng và hiệu quả của hoạt động hòa giải tại TAND thị xã Ninh Hòa.

Việc hoàn thiện các quy định của pháp luật về hòa giải vụ án phải đi theo hướng phải xây dựng một hệ thống các quy định toàn diện thống nhất và đồng bộ, trên cơ sở đó phải có các hướng dẫn riêng cụ thể cho thủ tục giải quyết án để nâng cao chất lượng của hoạt động hòa giải. Bên cạnh việc hoàn thiện các quy định của pháp luật thì cần tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cán bộ làm công tác xét xử, trong đó chú trọng đến việc bồi dưỡng kỹ năng hòa giải phải trau dồi kinh nghiệm trong hoạt động hòa giải nâng cao nhận thức và tầm quan trọng của hoạt động hòa giải trong quá trình giải quyết vụ án đồng thời nâng cao nhận thức pháp luật của mọi người giúp cho hoạt động hòa giải.Luận văn: Giải pháp pháp luật về hòa giải tòa án xã Ninh Hòa

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Luận văn: Lý luận pháp luật về hòa giải tòa án xã Ninh Hòa

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x