Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty ắc quy hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần ắc quy Tia Sáng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình phát triển kinh tế dù ở bất kỳ quốc gia nào, doanh nghiệp cũng đóng góp một phần không nhỏ vào các công trình phúc lợi xã hội và góp phần giải quyết việc làm. Trong bối cảnh hội nhập vào nền kinh tế thế giới , vai trò của doanh nghiệp trong sự phát triển nền kinh tế đất nước lại càng có ý nghĩa thiết hơn thực nhiều. Một quốc gia càng mở rộng giao thương bao nhiêu, xét cho cùng thì doanh nghiệp lại càng phát triển tốt bấy nhiêu. Thương mại quốc tế càng có lợi cho quá trình cạnh tranh của doanh nghiệp. Cạnh tranh quốc tế sẽ giúp nhà sản xuất trong nước luôn phải cố gắng cung cấp cho doanh nghiệp động lực mạnh mẽ để cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
Trong điều kiện hiện nay, nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, sự cạnh tranh trong kinh doanh ngày càng trở lên gay gắt. Để đứng vững trên thị trường, để có quyết định kinh doanh đúng đắn, các nhà kinh doanh, các nhà đầu tư phải sử dụng kết hợp nhiều nguồn thông tin khác nhau trong đó thông tin từ phân tích Báo cáo tài chính đăc biệt là báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là nguồn thông tin quan trọng và hiệu quả.
Xuất phát từ nhu cầu quản lý kinh tế ngày chặt chẽ, các doanh nghiệp đã có sự quan tâm thích đáng đến công tác phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp mình thông qua Báo cáo tài chính. Qua phân tích Báo cáo tài chính họ có căn cứ để đánh giá tốt hơn tình hình sử dụng vốn cũng như thực trạng xu hướng hoạt động của doanh nghiệp, xác định được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ cũng như xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh, từ đó, các đối tượng quan tâm có thể ra quyết định tối ưu nhất.
Báo cáo tài chính là báo cáo phản ánh tổng hợp tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình dòng tiền trong kỳ kinh doanh cuả doanh nghiệp. Do vậy, có thể nói Báo cáo tài chính là bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của doanh nghiệp và là công cụ hữu ích để phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó các chủ thể có thể có quyết định cần thiết về quản lý tài chính của doanh nghiệp.Xuất phát từ thực trạng trên, em đã lựa chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Ắc Quy Tia Sáng.”
- Chương 1. Tổng quan về công tác lập và phân tích BCKQHĐKD trong doanh nghiệp.
- Chương 2. Thực trạng công tác lập và phân tích BCKQHĐKD tại công ty Cổ phần Ắc Quy Tia Sáng.
- Chương 3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích BCKQHĐKD tại công ty Cổ phần Ắc Quy Tia Sáng.
Trong thời gian thực hiện bài khóa luận này em nhận được sự giúp đỡ tận tình từ Ths Đồng Thị Nga và các anh chị trong phòng kế toán công ty cố phần ắc quy Tia Sáng. Khóa luận: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty ắc quy.
Tuy nhiên do còn hạn chế về thời gian với vốn kiến thức và khả năng còn nhiều hạn hẹp nên bài khoá luận tốt nghiệp chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Kính mong các thầy cô giáo chỉ bảo, bổ sung để khoá luận của em thêm phần hoàn chỉnh.
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm
Sau quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp thường phải tiến hành lập báo cáo tài chính để tổng hợp đánh giá một cách khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ… của đơn vị. Trên cơ sở các số liệu đó tiến hành phân tích, đánh giá tình hình tài chính, xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ tới.
Như vậy, báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp từ số liệu các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính tổng hợp phản ánh có hệ thống tình hình tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình quản lý, sử dụng vốn của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định vào một hệ thống biểu mẫu quy định thống nhất.
1.1.2. Mục đích:
Báo cáo tài chính là sản phẩm cuối cùng của công tác kế toán trong một kỳ kế toán, phản ánh tổng quát tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Như vậy mục đích của báo cáo tài chính là:
Tổng hợp và trình bày một cách khái quát, toàn diện tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, tình hình kết quả sản xuất kinh doanh trong một kỳ kế toán. Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp, kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua và những dự đoán cho tương lai.Thông tin của báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc đề ra quyết định về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư vào doanh nghiệp của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ, các chủ nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp.
Thông tin tình hình tài chính doanh nghiệp: Tình hình tài chính doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của các nguồn lực kinh tế do doanh nghiệp kiểm soát, của cơ cấu tài chính, khả năng thanh toán, khả năng thích ứng cho phù hợp với môi trường kinh doanh. Nhờ thông tin về các nguồn lực kinh tế do doanh nghiệp kiểm soát và năng lực doanh nghiệp trong quá khứ đã tác động đến nguồn lực kinh tế này mà có thể dự đoán nguồn nhân lực của doanh nghiệp có thể tạo ra các khoản tiền và tương đương tiền trong tương lai. Khóa luận: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty ắc quy.
Thông tin về cơ cấu tài chính: Có tác dụng lớn dự đoán nhu cầu đi vay,phương thức phân phối lợi nhuận, tiền lưu chuyển cũng là mối quan tâm của doanh nghiệp và cũng là thông tin cần thiết đề dự đoán khả năng huy động các nguồn tài chính của doanh nghiệp.
Thông tin về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt là thông tin về tính sinh lời, thông tin về tình hình biến động sản xuất kinh doanh sẽ giúp cho đối tượng sử dụng đánh giá những thay đổi tiềm tàng của các nguồn lực kinh tế mà doanh nghiệp có thể kiểm soát trong tương lai, để dự đoán khả năng tạo ra các nguồn lực bổ sung mà doanh nghiệp có thể sử dụng.
Thông tin về sự biến động tình hình tài chính của doanh nghiệp: Những thông tin này trên báo cáo tài chính rất hữu ích trong việc đánh giá các hoạt động đầu tư, tài trợ và kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
1.1.3. Vai trò
Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp: Báo cáo tài chính cung cấp các chỉ tiêu kinh tế dưới dạng tổng hợp sau một kỳ hoạt động, giúp cho họ trong việc phân tích đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, xác định nguyên nhân tồn tại và những khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp. Từ đó đề ra các giải pháp, quyết định quản lý kịp thời, phù hợp với sự phát triển của mình trong tương lai.
Đối với các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước: Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin trên cơ sở nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn của mình mà từng cơ quan kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,kiểm tra tình hình thực hiện các chính sách, chế độ quản lý – tài chính của doanh nghiệp như:
Cơ quan thuế: Kiểm tra tình hình thực hiện và chấp hành các loại thuế, xác định số thuế phải nộp, đã nộp, số thuế được khấu trừ, miễn giảm của doanh nghiệp…
Cơ quan tài chính: Kiểm tra đánh giá tình hình và hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp Nhà nước, kiểm tra việc chấp nhận các chính sách quản lý nói chung và chính sách quản lý vốn nói riêng…
- Đối với đối tượng sử dụng khác như:
Các chủ đầu tư: Báo cáo tài chính cung cấp các thông tin về những khả năng hoặc những rủi ro tiềm tàng của doanh nghiệp có liên quan tới việc đầu tư của họ, từ đó đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng đầu tư vào thời điểm nào, đối với lĩnh vực nào.
Các chủ nợ: Báo cáo tài chính cung cấp các thông tin về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, từ đó chủ nợ đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng việc cho vay đối với các doanh nghiệp.
Các khách hàng: Báo cáo tài chính cung cấp các thông tin mà từ đó họ có thể phân tích được khả năng cung cấp của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng việc mua bán với doanh nghiệp.
Ngoài ra, các thông tin trên báo cáo còn có tác dụng củng cố niềm tin và sức mạnh cho các công nhân viên của doanh nghiệp để họ nhiệt tình, hăng say lao động.
1.2. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH. Khóa luận: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty ắc quy.
1.2.1 Khái quát về báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1.2.1.1. Khái niệm
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ hoạt động của Doanh nghiệp và chi tiết cho hoạt động kinh doanh chính, các hoạt động khác.
1.2.1.2. Mục đích của báo cáo kết quả kinh doanh:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thể hiện kết quả của các hoạt động của một doanh nghiệp trong 1 kỳ nhất định. Thông qua số liệu về các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để kiểm tra, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu đặt ra về chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ, tình hình chi phí, thu nhập của các hoạt động khác và kết quả của doanh nghiệp sau một kỳ kế toán. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp các thông tin cho người sử dụng sự đánh giá về hiệu quả của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, giúp cho người sử dụng dự đoán được triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp. Như vậy Báo cáo kết quả kinh doanh chỉ ra các hướng và cung cấp các căn cứ để dự đoán mức độ thành công của một doanh nghiệp
1.2.1.3. Lập và gửi Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Việc lập và gửi Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tuân thủ các quy định chung về lập và gửi Báo cáo tài chính.
1.2.2. Nội dung và kết cấu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trình bày được nội dung cơ bản về doanh thu, chi phí và kết quả của từng loại hoạt động của doanh nghiệp:
- Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ;
- Hoạt động tài chính;
- Hoạt động khác.
Theo quyết định 15/2006 ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính thì báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có kết cầu gồm 5 cột và 18 chỉ tiêu: Khóa luận: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty ắc quy.
- Cột 1 : Các chỉ tiêu báo cáo
- Cột 2 : Mã số các chỉ tiêu tương ứng (Dùng để cộng khi lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp hoặc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất )
- Cột 3 : Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính
- Cột 4 : Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm
- Cột 5 : Số liệu của năm trước ( Để so sánh )
Kết cấu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được thể hiện qua biểu số: B02-DN
1.2.3. Công tác chuẩn bị trước khi lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Kiểm tra việc ghi chép trên sổ kế toán, đảm bảo số liệu trên sổ kế toán phản ánh đầy đủ, trung thực hoạt động của đơn vị; tránh ghi trùng, ghi sót, ghi sai số liệu, phản ánh không đúng tình hình hoạt động của đơn vị.
- Hoàn tất việc ghi sổ kế toán, thực hiện ghi chuyển số liệu giữa các sổ kế toán liên quan; khóa sổ kế toán; kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán.
- Chuẩn bị đầy đủ mẫu biểu, ghi chuyển số liệu từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm trước sang Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm nay.
- Căn cứ số liệu trên các sổ kế toán đã được khóa sổ, kiểm tra, đối chiếu đảm bảm khớp đúng để lập các chỉ tiêu tương ứng trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh
- Tổ chức cung cấp thông tin trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo quy định, đồng thời tổ chức phân tích thông tin trên cơ sở Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ẮC QUY TIA SÁNG.
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
Ngày 02/9/1960, Công ty cổ phần ắc quy Tia Sáng (TIBACO) được chính thức thành lập với tên gọi Nhà máy ắc quy Tam Bạc. Đây là nhà máy sản xuất ắc quy đầu tiên của Nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa, với công suất thiết kế ban đầu là 12.000Kwh/năm. Năm 1963 Nhà máy chính thức được đổi tên là Nhà máy ắc quy Tia Sáng Hải Phòng.
Ngày 26/5/1996, Nhà máy ắc quy Tia Sáng được chính thức mang tên Công ty ắc quy Tia Sáng theo Quyết định số 317/QĐ/TCNSĐT ngày 26/5/1993 của Bộ Công nghiệp nặng. Năm 1998 đánh dấu bước phát triển mới của Công ty khi xuất khẩu được lá cực chất lượng cao sang thị trường Hàn Quốc.
Ngày 01/10/2004 Công ty ắc quy Tia Sáng chuyển đổi mô hình hoạt động từ Doanh nghiệp Nhà nước sang hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần theo Quyết định số 54/2004/QĐ-BCN ngày 22 tháng 6 năm 2004 của Bộ Công nghiệp. Vốn điều lệ ban đầu 10.619.400.000 đồng. Khóa luận: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty ắc quy.
- Tỷ lệ cổ phần của Nhà nước: 51%
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Công ty: 49%
- Trị giá cổ phần: 000đồng
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số : 0200168458, do Sở Kế hoạch và đầu tư Hải Phòng cấp lần thứ 7, ngày 05/04/2012. Cụ thể như sau:
- Tên công ty: Công ty Cổ Phần Ắc Quy Tia Sáng.
- Tên giao dịch quốc tế: Tia Sang Bettery Joint Stock Company Tên viết tắt: TIBACO JSC
- Địa chỉ: Đại lộ Tôn Đức Thắng – Thành phố Hải Phòng Điện thoại: (84.31) 3835478
- Chủ tịch HĐQT: (ông) Phạm Thanh Tùng.
- Tổng giám đốc: (ông) Tô Văn Thành.
- Công ty cổ phần Ắc Quy Tia Sáng có số vốn nhà nước là 51% và số vỗn của các cổ đông khác đóng góp là 49%.
- Ngày 19/01/2011 Cổ phiếu của Công ty cổ phần ắc quy Tia Sáng chính thức được giao dịch phiên đầu tiên tại Sở GDCK Hà Nội theo Quyết định số 1001/QĐ-SGDHN ngày 30/12/2010 của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.
Trong quá trình hoạt động và phát triền, công ty đã được phong tặng nhiều danh hiệu tập thể và cá nhân như:
Tập thể:
- Huân chương độc lập hạng Ba – giai đoạn (2005 – 2009).
- Huân chương lao động hạng Nhất – giai đoạn (2001 – 2005).
- Cờ thi đua xuất sắc của Thủ tướng Chính phủ – năm 2006, 2008, 2010.
- …
Cá nhân:
- Ông Tô Văn Thành – Tổng Giám đốc công ty
- Huân chương lao động hạng Ba năm 2010
- Bằng khen của thủ tướng chính phủ năm 2006
- Chiến sỹ thi đua ngành Công nghiệp năm 2002
- Bằng lao động sáng tạo của tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam các năm từ 1992 – 2008
- …
- Ông Trần Huy Thắng – Phó Tổng giám đốc công ty
- Bằng khen của Bộ Công thương năm 2010
- Bằng khen của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam năm 2010
Lĩnh vực hoạt động: Chuyên sản xuất các loại ắc quy chì – axit tích điện khô. Là đơn vị đầu tiên ở Việt Nam chuyên sản xuất các loại ắc quy kín khí miễn bảo dưỡng dùng cho: xe máy, tín hiệu, thông tin liên lạc và các loại ắc quy công nghiệp khác có dung lượng từ 1,2Ah đến 2.000Ah. kinh doanh các nguyên vật liệu, vật tư thuộc ngành sản xuất ắc quy. Xuất nhập khẩu trực tiếp ắc quy các loại, các phụ kiện, nguyên vật liệu, vật tư cho sản xuất ắc quy và máy móc thiết bị phục vụ sản xuất ắc quy.
- Các mặt hàng sản xuất chính: Khóa luận: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty ắc quy.
- Ắc quy sử dụng cho xe gắn máy: TS, TIASANG, PHONENIX, EVERSUN, ELINKA
- Ắc quy tích điện khô: TS, TIASANG, PHONENIX,
- Ắc quy kín khí: TS, PHONENIX,
- Ắc quy khởi động tích điện khô: TS, TIASANG,
- Ắc quy khởi động CMF: TS,
- Ắc quy công nghiệp kín khí: PHONENIX,
- Ắc quy tàu hỏa, máy bay: TS,
- Ắc quy dân dụng: TS, TIASANG
- Quy trình sản xuất:
Mô tả các bước:
Chì nguyên chất được nghiền thành bột trong hệ thống máy nghiền bột chì (1). Bột chì tạo ra được phối trộn với dung dịch axit, phụ gia và nước cất thành cao chì trong máy trộn cao (2). Cao chì đạt độ độ dẻo cần thiết bằng máy trát cao (4), lên sườn cực đúc từ hợp kim Pb-Sb ( với ắc quy tích điện khô ) hoặc Pb-Ca ( với ắc quy kín khí) bằng máy đúc sườn cực (3). Lá cực sau trát cao được ủ, sấy trong máy ủ, sấy (5).Lá cực sau ủ sấy được đem lắp vào các thùng chứa dung dịch axit loãng để điện phân hóa thành điện cực dương ( PbO2) và âm ( Pb xốp) bằng dòng điện một chiều(6).Lá cực sau hóa thành được rửa sạch axit và sấy khô bằng máy sấy khí trơ (7) và đem gia công ( cắt, mài ) thành lá cực đơn hoàn chỉnh (8). Lá cực gia công đạt yêu cầu kỹ thuật được phối hợp với vỏ bình và các phụ kiện (9) đem lắp rắp ắc quy để tạo thành bình ắc quy thành phẩm(10).
- Cơ cấu tổ chức của công
Công ty Cổ phần Ắc quy Tia Sáng tổ chức bộ máy quản lý theo hình thức trực tuyến chức năng Tổng Giám đốc điều hành trực tiếp xuống các phòng ban, các phòng ban tham mưu với ban Tổng Giám đốc để ra những quyết định đúng đắn có lợi cho Công ty.
- Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận:
Tổng Giám đốc: là người có quyền hành cao nhất, là người chỉ đạo điều hành toàn công ty. Giám đốc đại diện công ty quan hệ với các đối tác.
Phó Tổng Giám đốc: Giúp việc cho Tổng Giám đốc phụ trách những lĩnh vực mà Tổng giám đốc phân công hoặc uỷ quyền, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về các phần công việc mình đảm nhận. Thay mặt Tổng Giám đốc điều hành mọi hoạt động khi Tổng Giám đốc đi vắng. Công ty có 2 phó Tổng Giám đốc: Phó Tổng Giám đốc kỹ thuật sản xuất và phó Tổng Giám đốc kinh doanh.
Phòng Tổ chức hành chính: Tham mưu giúp việc cho giám đốc trong công tác tổ chức sắp xếp cán bộ , thực hiện các chế độ tiền lương đối với công nhân viên chức. Thực hiện công tác quản trị, duy trì trật tự an ninh ở đơn vị. Cùng với các phòng ban khác lập kế hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực tại chỗ cho Công ty. Giải quyết các công việc thuộc phạm vi quyền hạn của mình. Khóa luận: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty ắc quy.
Phòng Kế toán: Phòng có chức năng tham mưu giúp việc cho Giám đốc về công tác thống kê và quản lý kinh tế. Phòng có nhiệm vụ nghiệm thu khối lượng sản phẩm hàng hoá theo từng kỳ về số lượng chủng loại. Thanh toán, chi trả lương và các khoản khác cho người lao động đảm bảo đúng quy định, đúng nguyên tắc. Phòng có nghĩa vụ thực hiện đúng chế độ kế toán quy định, đồng thời thu nhận và lưu trữ các chứng từ hoá đơn có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Cung cấp các thông tin về tài chính cho giám đốc và các cơ quan có thẩm quyền
Phòng Kỹ thuật: Tham mưu cho giám đốc trong công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh. Thiết lập các kế hoạch kỹ thuật và quản lý các định mức tiêu hao vật tư sao cho tối ưu nhất.
Phòng Đảm bảo chất lượng (QA): Tổ chức xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 – 2000
Phòng Kế hoạch -Vật tư: Có nhiệm vụ về lập kế hoạch về giá vật tư , giá trị tổng sản lượng, doanh thu, nộp ngân sách kế hoạch sản xuất và lệnh sản xuất. Lên kế hoạch thu mua, bảo quản, dự trữ vật tư, phân bổ vật tư và tính định mức vật tư. Cùng với phòng kỹ thuật, phòng tài vụ lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản.
Phòng Thị trường: Tham mưu cho ban giám đốc về các kế hoạch sản xuất kinh doanh lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm trong. Lập các chương trình xúc tiến thương mại như ; quảng cáo, tiếp thị…Quản lý và đôn đốc các cửa hàng, đại lý bán hàng đạt doanh số cao, không thể xẩy ra thất thoát.
Phân xưởng lắp ráp ắc quy: Nhiệm vụ chính của phân xưởng là lắp ráp ắc quy từ các bộ phận cấu thành.
Phân xưởng Cơ điện: Chế tạo công cụ và dụng cụ chuyên dùng và một số máy móc tự thiết kế, có trách nhiệm sửa chữa những hỏng hóc của máy móc thiết bị, điện nước để đảm bảo cho hệ thống dây chuyền hoạt động tốt. Thực hiện và đảm bảo tốt kế hoạch chế tạo sửa chữa, bảo dưỡng do phòng kế hoạch giao.
Phân xưởng Lá cực: Tổ chức thực hiện sản xuất và nhập kho lá cực, thành phẩm từ nguyên liệu đầu vào trải qua các công đoạn: Đúc bi chì- hoá thành tấm cực – gia công tấm cực ắc quy.
Các đại lý, cửa hàng bán hàng: Thực hiện kế hoạch bán hàng, nắm bắt nhu cầu thị trường, khai thác mở rộng thị trường, đồng thời nắm bắt thông tin nhu cầu thị trường để phản hồi lại cho bộ phận quản lý để có hướng sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường.
2.2. THỰC TẾ CÔNG TÁC LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ẮC QUY TIA SÁNG Khóa luận: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty ắc quy.
2.2.1. Kiểm soát tính cập nhật của chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là bằng chứng chứng minh bằng giấy những sự kiện kinh tế đã phát sinh, đã thực sự hoàn thành gắn liền với địa điểm và thời gian cụ thể.
Chính vì vậy mà việc kiểm soát chứng từ kế toán được phòng kế toán của công ty tiến hành hết sức chặt chẽ. Việc kiểm soát này do kế toán trưởng tiến hành và nội dung kiểm soát bao gồm những công việc sau:
- Kiểm soát việc vận dụng chế độ chứng từ kể toán.
- Thời điểm phát sinh và kết thúc của một nghiệp vụ được phản ánh trên bản chứng từ.
- Kiểm soát về nội dung kinh tế của nghiệp vụ được phản ánh trên bản chứng từ.
- Kiểm soát về quy mô của nghiệp vụ.
- Kiểm soát các yếu tố hành chính, pháp lý phản ánh trên bản chứng từ.
Sau khi kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp của bản chứng từ, kế toán trưởng tiếp tục kiểm tra xem những bản chứng từ này có được ghi đầy đủ vào sổ sách kế toán hay không? Được ghi vào sổ sách kế toán như thế nào, có đúng với trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng hay không?
Ngoài ra còn kiểm tra xem nội dung phản ánh, quan hệ đối ứng, số tiền ghi trong các sổ kế toán có liên quan có chính xác, phù hợp với chứng từ kế toán hay không? Chứng từ kế toán sau khi được kiểm soát tính cập nhật, kế toán trưởng sẽ ký nháy vào góc trên của bản chứng từ sau đó đem lưu trữ, bảo quản theo đúng chế độ quy định.
2.2.2. Thực hiện việc khóa sổ kế toán tạm thời:
- Để xác định số phát sinh, số dư của mỗi tài khoản kế toán.
2.2.3. Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian
Các tài khoản trung gian thuộc nhóm 5, 6, 7, 8, 9 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ mà chỉ có số phát sinh trong kỳ. Trước khi khóa sổ kế toán chính thức lần một kế toán tiến hành kết chuyển hết số phát sinh trong kỳ của các tài khoản này.
2.2.4. Khóa sổ kế toán chính thức lần một Khóa luận: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty ắc quy.
Sau khi thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian kế toán tiến hành khóa sổ kế toán chính thức lần một cho tất cả các tài khoản.
2.2.5. Tiến hành kiểm kê tài sản
Công ty cổ phần Ắc Quy Tia Sáng tiến hành việc kiểm kê tài sản vào thời điểm cuối năm trước khi lập Báo cáo tài chính. Công việc này do thanh tra của công ty tiến hành. Thanh tra của công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê và phải chịu trách nhiệm về kết quả kiểm kê. Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu thực tế kiểm kê với số liệu ghi trên sổ kế toán, thanh tra phải báo cáo lên Giám đốc và cùng với Kế toán trưởng tìm ra nguyên nhân. Sau đó giải trình lên giám đốc và gửi biên bản về phòng kế toán để kế toán trưởng phản ánh số chênh lệch và kết quả xử lý vào sổ kế toán.Vào cuối năm 2013 khi kiểm kể tình hình tài sản trong năm, thanh tra viên xác định là không có tài sản thừa, thiếu khi kiểm kê.
2.2.6. Khóa sổ chính thức lần hai.
Do không có sự chênh lệch giữa kết quả kiểm kê với số liệu kế toán trong năm 2013 nên kết quả việc khóa sổ lần thứ nhất là hoàn toàn chính xác. Căn cứ vào kết quả đó kế toán tiến hành lập Bảng Cân đối tài khoản và dùng làm căn cứ lập Báo Cáo Tài chính nói chung và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng.
2.2.7. Lập bảng cân đối tài khoản:
- Căn cứ vào số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ của từng tài khoản trên sổ kế toán.
2.2.8. Cơ sở số liệu lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 của công ty cổ phần ắc quy Tia Sáng
Bao gồm:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2012
- Bảng cân đối tài khoản 2013
- Các loại sổ cái đầu 5,6,7,8,9 và sổ cái 421
2.2.9. Phương pháp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2011 tại công ty cổ phần ắc quy Tia Sáng
Gồm 5 cột:
- Cột 1 ghi các chỉ tiêu
- Cột 2 ghi mã số của các chỉ tiêu tương ứng
- Cột 3 số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉ tiêu trên bản thuyết minh báo cáo tài chính 2013 của công ty Khóa luận: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty ắc quy.
- Cột 4 ghi tổng số phát sinh của các chi tiêu tương ứng 2012
- Cột 5 ghi tổng số phát sinh của các chỉ tiêu tương ứng 2013
Biểu 2.3 Báo cáo két quả hoạt động kinh doanh 2013
Sau đây là các bước lập chỉ tiêu vào cột 5 của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 của công ty cổ phần Ắc Quy Tia sáng.
1- Chỉ tiêu 1 : doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( mã 01) tương ứng mã IV.08 trên thuyết minh báo cáo tài chính ). chỉ tiêu này phản ánh số thu được từ hoạt động kinh doanh ắc quy, nguyên vạt liệu, dịch vụ khách sạn…của công ty năm 2013. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên có của tài khoản 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013.
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ẮC QUY TIA SÁNG
3.1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY.
3.1.1. Ưu điểm
- về bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của công
+) Bộ máy quản lý lãnh đạo.
- Ban lãnh đạo công ty đã áp dụng mô hình quản lý gọn nhẹ hiệu quả phù hợp với đặc điểm quản lý, hạch toán sản xuất kinh doanh. nhằm khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực hiện có.
- Bộ máy quản lý của công ty được xây dựng theo nguyên tắc quan hệ trực tuyến từ giám đốc công ty đến các phòng ban, phân xưởng , cửa hàng tạo điều kiện cho việc dễ phân công, phân nhiệm và giám đốc có thể giám sát được toàn bộ các hoạt động của công ty.
+) Bộ máy kế toán
- Kế toán công ty là những người có kinh nghiệm có tinh thần trách nhiệm. Điều này giúp cho việc lập báo cáo kết quả kinh doanh có độ chính xác cao
- Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, phù hợp với đặc điểm và tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
- Phòng kế toán chịu sự chỉ đạo chung của kế toán trưởng và mỗi phần hành kế toán thì giao cho từng nhân viên trong phòng đảm nhiệm, tạo cho nhân viên tự chủ và chịu trách nhiệm trong công việc.
- Mỗi nhân viên kế toán đảm nhận một phần hành cụ thể nhưng vẫn đảm bảo
- Việc kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các phần hành, đồng thời nâng cao trình độ chuyên môn của các nhân viên kế toán.
Vấn đề vận dụng hình thức kế toán Khóa luận: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty ắc quy.
Công ty áp dụng hình thức Nhật kí chứng từ để hoạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kinh doanh.
Ưu điểm của phương pháp này là: Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của tài khoản, kết hợp phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng nợ, do đó dễ kiểm tra, đối chiếu. Đảm bảo tính chuyên môn hóa cao của sổ kế toán và phân công chuyên môn hóa lao động kế toán, từ đó tránh được việc ghi trùng lặp, giảm khối lượng công việc ghi chép hàng ngày và thuận lợi cho việc chuyên môn hóa lao động kế toán, thích hợp với đơn vị có quy mô lớn như công ty Cổ phần Ắc Quy Tia Sáng.
- Việc tổ chức công tác luân chuyển chứng từ.
Chứng từ kế toán rất quan trọng đến công tác quản lí tài chính nói chung và công tác tập hợp chi phí nói riêng. Các chứng từ kế toán sử dụng trong quá trình hạch toán đều phù hợp với nội dung kinh tế phát sinh. Chứng từ sử dụng đúng mẫu của Bộ tài chính, có đầy đủ các yếu tố cần thiết. Chứng từ được phân loại theo hệ thống rõ ràng.
Các chứng từ được công ty sử dụng là:
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Giấy báo nợ (của ngân hàng)
- Giấy báo có (của ngân hàng)
- Hóa đơn
Công tác ghi chép sổ sách kế toán
Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2013 đã phản ánh đầy đủ doanh thu, chi phí, phát sinh theo đúng chế độ tài chính. Các tài khoản đảm bảo ghi đúng chế độ tài chính kế toán hiện hành.
Công tác quản lý tài chính và hạch toán kế toán: Công ty đã thực hiện việc hạch toán và mở sổ sách kế toán phù hợp với chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành, cũng như quy định pháp lý có liên quan, phù hợp với yêu cầu quản lý của công ty, phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh.
Việc ghi sổ kế toán của công ty được căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra bảo đảm các quy định về chứng từ kế toán. Mọi số liệu trên sổ kế toán đều có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lí chứng minh.
Việc khóa sổ kế toán được thực hiện vào cuối kỳ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính. Ngoài ra doanh nghiệp đã tiến hành kiểm kê tài sản cố định, kiểm tra đối chiếu tính toán quỹ tiền mặt, đối chiếu tiền gửi, lãi vay, lãi tiền gửi, với bảng sau kê của ngân hàng trước khi tiến hành khóa sổ kế toán.
- Trong công tác lập báo cáo tài chính
Việc lập Bảng cân đối kế toán của công ty đảm bảo đúng thời gian, mẫu biểu và các nguyên tắc lập theo quy định của Bộ tài chính.Việc lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp được lập theo QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Khóa luận: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty ắc quy.
Công tác lập và trình bày BCTC của doanh nghiệp đã tuân theo 6 nguyên tắc quyết định tại Chuẩn mực kế toán số 21 – “Trình bày BCTC”: Hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, nhất quán, bù trừ và có thể so sánh được.
- Trong công tác quản lí các khoản phải thu
Công ty áp dụng phương pháp thanh toán bằng chuyển khoản là chủ yếu phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty, đảm bảo việc thu tiền và đạt hiệu quả kinh tế.
- Trong kế toán doanh thu và thu nhập
Kế toán doanh thu đã biết gắn liền với tình hình kinh doanh của công ty với những quy định hạch toán trong doanh thu, luôn phản ánh chính xác kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh góp phần đảm bảo tính thống nhất và nhịp nhàng trong hệ thống hạch toán kế toán tại công ty.
Việc hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được thực hiện linh hoạt, mỗi vụ việc do một kế toán đảm nhận.
- Về tổ chức kế toán chi phí
Như chúng ta đã biết chi phí kinh doanh là một vấn đề mà hầu hết các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu và luôn tìm mọi cách để quản lý chi phí một cách chặt chẽ nhằm trách tình trạng chi khống mà ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh . Chính vì vậy mà mọi chi phí phát sinh tại công ty được theo dõi cụ thể để có thể theo dõi một cách chặt chẽ. Đáp ứng kịp thời, chính xác theo yêu cầu quản lý.
Việc theo dõi chi tiết cho từng nghiệp vụ, từng phân xưởng phòng ban đã tạo điều kiện cho việc kiểm tra số liệu, tài liệu công tác đối chiếu chứng từ số liệu trong công ty được dễ dàng hơn. Qua đó đáp ứng được nhu cầu quản lý trong môi trường cạnh tranh.
Các khoản chi phí phát sinh trong kỳ đều được phản ánh kịp thời, theo đúng chế độ kế toán hiện hành. Kế toán phản ánh chi tiết các chi phi phát sinh vào tài khoản chi tiết, thuận lợi cho việc kiểm tra và tính toán phân bổ chi phí hợp lý.
- Trong công tác phân tích Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh
Doanh nghiệp đã tiến hành phân tích tổng quát về cơ cấu tài sản, cũng như cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp chủ yếu dựa trên Bảng cân đối kế toán trong 3 năm để từ đó thấy được 1 cách tổng quát quy mô và kết cấu tài sản và nguồn vốn.
Ngoài ra, công ty cũng đã tiến hành phân tích các chỉ số đặc trưng của doanh nghiệp, đó là các chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh toán trong ngắn và dài hạn.
3.1.2. Một số hạn chế:
- Về luân chuyển chứng từ:
Việc luân chuyển chứng từ còn chậm, không đảm bảo đúng thời hạn quy định, gây khó khăn trong công tác hạch toán kế toán do hệ thống khách hàng và đại lý của công ty phân bố rộng khắp nên việc vận chuyển chứng từ, hóa đơn gặp 1 số trở ngại gây chậm trễ.
- Về sổ sách kế toán
Công ty không mở sổ nhật ký chứng từ số 7, số 8, số 9. Ảnh hưởng đến công tác tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp, và các chi phí về tài sản cố định. Khóa luận: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty ắc quy.
- Về ứng dụng máy vi tính vào việc hạch toán kế toán:
Tại phòng kế toán máy vi tính đã được sử dụng đồng thời cùng với việc làm thủ công để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày, cũng như trong việc ghi chép các sổ sách kế toán. Song tính ứng dụng của nó chưa cao đặc biệt là công tác quản lí TSCĐ công ty chưa theo dõi chi tiết, rõ ràng, hình thức mà kế toán áp dụng ghi sổ vẫn là hình thức nhật kí chứng từ
- về phân tích Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh
Công ty có tiến hành tính 1 số chỉ số tài chính nhưng chỉ dùng lại ở lại việc đọc các chỉ tiêu đó mà không có sự phận tích tìm hiểu thực trạng, nguyên nhân để tìm giải pháp khắc phục.
3.2 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.
3.2.1 Biện pháp để hoàn thiện về công tác kế toán:
- Về luân chuyển chứng từ:
Việc luân chuyển chứng từ còn chậm, không đảm bảo đúng thời hạn quy định. Điều đó sẽ ảnh hưởng tới việc hạch toán chi phí để tính giá vốn hàng bán. Vì vậy, công ty cần xem xét để có những biện pháp luân chuyển nhanh gọn hơn, đảm bảo công tác tính giá vốn kịp thời hơn nữa. Chẳng hạn có thể quy định đến ngày nhất định, các phòng ban phải tập hợp và gửi toàn bộ chứng từ phát sinh trong tháng về phòng kế toán để kế toán xử lý những chứng từ đó một cách cập nhật nhất. Đối với các chi nhánh hoặc các đại lý ở xa, có thể quy định ngày tập hợp chứng từ theo quý để vẫn đảm bảo việc tập hợp chi phí ,doanh thu và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh theo quý của công ty.
- Về sổ sách kế toán:
Nhằm đáp ứng việc tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp 1 cách chi tiết và chính xác nhất, doanh nghiệp nên mở sổ nhật ký chứng từ sô 7 số 8 để theo dõi các khoản mục chi phí. Ngoài ra để việc theo dõi tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định 1 cách chi tiết và tránh sai sót, doanh nghiệp cũng cần mở sổ nhật ký chứng từ số 9.
- Về ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính
Công việc kế toán vừa thực hiện bằng tay vừa thực hiện bằng phần mềm excel cho nên đôi khi còn trùng lặp ở một số khâu và việc kiểm tra đối chiếu cũng gặp khó khăn .Vì vậy Công ty nên ứng dụng phần mềm kế toán máy, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hạch toán, quản lí công tác kế toán. Một số phần mềm kế toán có thể áp dụng như: MISA, SASINOVA….
3.3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ẮC QUY TIA SÁNG.
3.3.1 Biện pháp hoàn thiện đối với công tác phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Qua quá trình phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đã phản ánh một cách khái quát những thành tựu mà công ty đã đạt được cũng như những khó khăn, tồn tại mà công ty cần khắc phục trong những năm tới. Đồng thời cũng tiến hành so sánh đánh giá tình hình tài chính công ty với năm trước, phân tích 1 số hệ số khả năng thanh khoản. Tuy nhiên việc phân tích đó mới chỉ dừng lại ở việc phân tích khái quát, sơ lược chưa đi sâu phân tích các chỉ số sinh lời, chỉ số về hoạt động, chỉ số sinh lời cũng như chưa thể hiện được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới sự biến động của các chỉ tiêu phân tích. Vì vậy e xin đưa ra 1 số chỉ tiêu phân tích sau: Khóa luận: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty ắc quy.
- Phân tích các chỉ số về hoạt động
- Vòng quay các khoản phải thu
- Chỉ tiêu này được tính bằng công thức:
Qua bảng trên ta thấy năm 2013 vòng quay các khoản phải thu là 6 lần, cao hơn so với năm 2012 là 1 lần. Năm 2013 tăng so với năm 2102 chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu của công ty đã được cải thiện so với năm trước. Cho thấy chính sách bán hàng chả trậm và tình hình thu hồi nợ của công ty đã có những bước cải thiện. Giảm thiểu phần nào được tình trạng đọng vốn đảm bảo cho sự hoạt động liên tục của công ty.
- Phân tích các chỉ số sinh lời
Để biết được hiệu quả kinh doanh khi phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chúng ta sử dụng các chỉ tiêu sinh lời tức là so sánh các chỉ tiêu với Doanh thu thuần (coi doanh thu thuần là gốc). Thông qua việc so sánh này người sử dụng thông tin sẽ biết được hiệu quả kinh doanh trong kỳ của chỉ tiêu so với các kỳ trước là tăng hay giảm hoặc so với các doanh nghiệp cùng ngành là cao hay thấp. Khi xem xét mức độ biến động của các chỉ tiêu so với Doanh thu thuần ta sẽ thấy để có được một 100 đồng doanh thu thuần thì phải bỏ ra bao nhiêu đồng giá vốn, bao nhiêu đồng chi phí, và thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Năm 2012 ta thấy rằng, để thu được 100 đ doanh thu thì trong đó có 0.8885 đ giá vốn, 0,1115 đ lợi nhuận gộp, 0,0562 đ chi phí quản lý doanh nghiệp, 0,1094 đ chi phí tài chính. Lợi nhuận trước thuế là – 0,1795 đ và lợi nhuận sau thuế là -0.1795 đ
Năm 2013 thì để thu được 100 đ doanh thu thì trong đó có 0,8269 đ giá vốn, 0,1731 đ lợi nhuận, 0,0419 đ chi phí quản lý doanh nghiệp, 0,0567 đ chi phí tài chính, lợi nhuận trước thuế là 0,0021đ, lợi nhuận sau thuế là 0,0021đ.
Qua đối chiếu so sánh 1 lần nữa ta thấy năm 2013 để sản xuất ra 100 đ doanh thu thì phải bỏ ra 0,8269 đ giá vốn, ít hơn năm 2012 là 0,0616 đ. Làm cho lợi nhuận của công ty năm 2013 tăng lên 0.0616 đ so với năm 2012. Điều đó chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty đã có tốt hơn, có bước cải thiện rõ rệt so với năm 2012. Hơn nữa, chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng giảm nhiều co với năm 2012. Cụ thể là, năm 2012 để thu được 100 đ doanh thu thì chi phí quản lý doanh nghiệp công ty phải bỏ ra là 0,0562 đ, nhưng năm 2013 đã giảm được 0,0143 đ xuống còn 0,0419 đ. Chi phí tài chính phải bỏ ra để thu về 100 đ doanh thu trong năm 2013 là 0.0567, ít hơn so với năm 2012 là 0,0527 đ. Chi phí giảm cũng là 1 trong nhưng nguyên nhân giúp cho công ty thu về được lợi nhuận cao hơn. Giá vốn giảm, chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp giảm, giúp cho công ty cải thiện được lợi nhuận so với năm trước.
Như vậy, qua việc phân tích sơ bộ đánh giá tốc độ tăng trưởng khả năng sinh lời của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thì ta có thể thấy được những mặt hạn chế và tích cực của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Như với công ty Cổ phần Ắc Quy Tia Sáng, việc phân tích sơ bộ tốc độ tăng trưởng của các chỉ số sinh lời năm 2012, 2013 có thể thấy được năm 2013 công ty đã rất tích cực cải thiện những hạn chế, thiếu sót trong năm 2012 và đã có những cải thiện rất rõ rệt và hiệu quả trong năm 2013. Qua đó công ty có thể nhìn ra những tích cực, những điểm mạnh và phát huy trong những năm tới. Đồng thời cũng Phải có những biện pháp cụ thể để hạn chế những mặt yếu kém để sử dụng đồng vốn một cách có hiệu quả giúp công ty ngày một phát triển.
KẾT LUẬN Khóa luận: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty ắc quy.
Báo cáo tài chính nói chung và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng là công cụ quản lý hết sức cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Báo cáo tài chính không những là hình ảnh của công ty trong quá khứ mà còn là căn cứ để ban quản trị công ty hoạch định chiến lược cho công ty trong tương lai. Vì mọi quyết định quản lý đều được xuất phát từ các dữ liệu trên bảng báo cáo tài chính. Chính vì vậy báo cáo tài chính và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải luôn được cải tiến và hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu quản lý của các chủ doanh nghiệp, sự giám sát, quản lý nhà nước về kinh tế và đặc biệt là sự quan tâm của các nhà đầu tư..
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần Ắc Quy Tia Sáng , tìm hiểu về thực tế công tác kế toán tại công ty, với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, các cán bộ kế toán trong công ty, em đã hoàn thành bài khóa luận với đề tài “ Hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần Ắc Quy Tia Sáng”. Em hi vọng thông qua bài khóa luận của mình sẽ giúp cho mọi người hiểu thêm về công ty cũng như tình hình tài chính của công ty. Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu có giới hạn nhất định và do kiến thức của bản thân còn hạn chế nên bài khóa luận của em không thể tránh khỏi những sai sót. Vì thế, em kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô để bài khóa luận của em hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin gửi lới cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong khoa quản trị kinh doanh, đặc biệt là giảng viên – Thạc sỹ Đồng Thị Nga và các bác, các anh chị trong phòng kế toán của công ty cổ phần Ắc Quy Tia Sáng đã nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận này. Khóa luận: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty ắc quy.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Sao Việt
