Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty tại Vận tải

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty tại Vận tải hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Vận tải Phương An dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

LỜI NÓI ĐẦU

1: Tính cấp thiết của đề tài.

Trong lịch sử phát triển của loài người,sản xuất chiếm một vai trò cực kỳ quan trọng,nó tạo ra của cải vật chất,cơ sở tồn tại và phát triển của con người.vì vậy không thể hạ thấp vai trò của sản xuất.mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu của con người. Vì vậy họ không ngừng đặt câu hỏi làm thế nào để thu được lợi nhuận và không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng khả năng cạnh tranh. một trong nhiều biện pháp mà doanh nghiệp sử dụng đó là tiết kiệm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm, phải thường xuyên theo dõi tính toán, đo lường và ghi chép mọi hoạt động của doanh nghiệp. để thực hiện được điều này các doanh nghiệp cần tổ chức tốt công tác kế toán của mình. Vì đó làm một trong những yếu tố quan trọng quyết định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp,sau thời gian tìm hiểu hoạt động kinh doanh cũng như công tác kế toán nói chung của công ty TNHH TM VT Phương An em nhận thấy kế toán nói chung và kế toán chi phí,doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nói riêng là bộ phận quan trọng trong hoạt động kinh doanh của công ty nên luôn luôn đòi hỏi phải được quan tâm,nghiên cứu nhằm đưa ra một phương pháp thống nhất trong hạch toán kế toán. Vì vậy em quyết định đi sâu vào nghiên cứu phần hành này trong công ty với đề tài: “ Tổ chức kế toán doanh thu ,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM VT Phương An ’’.

2 Mục tiêu nghiên cứu.

  • Về mặt lý luận: hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
  • Về mặt thực tế: mô tả và phân tích thực trạng hạch toán doanh thu ,chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong công ty TNHH TM VT Phương An.
  • Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM VT Phương An.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

  • Đối tượng nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là tổ chức kế toán doanh thu ,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM VT Phương An Các báo cáo liên quan đến doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh năm 2013,báo cáo tài chính năm 2013 và các thông tin khác có liên quan.

Phạm vi nghiên cứu: đề tài được thực hiện tại công ty TNHH TM VT Phương An.

4 Phương pháp nghiên cứu Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty tại Vận tải.

Bao gồm các phương pháp hạch toán kế toán, phương pháp tài khoản, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp cân đối, phương pháp phân tích kinh doanh( phương pháp so sánh,phương pháp chi tiết liên hệ) các phương pháp thống kê trong nghiên cứu để tìm ra tính chất và quy luật của chúng.

5. Kết cấu của chuyên đề : đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm ba chương:

  • Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM VT Phương An.
  • Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM VT Phương An.

Trong thời gian thực tập chuyên đề thực tập tốt nghiệp tại công ty em rất cảm ơn sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng kế toán và sự hướng dẫn chỉ bảo nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thị Thúy Hồng giáo viên hướng dẫn thực tập đã giúp em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập này.

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐINH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Một số vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

  • Khái niệm doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thong thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hang là doanh thu chưa tính thuế GTGT và doanh nghiệp sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng.

Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là doanh thu có tính thuế GTGT và doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bán hàng thông thường.

  • Điều kiện ghi nhận doanh thu: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty tại Vận tải.

Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng,doanh thu cung cấp dịch vụ,doanh thu tiền lãi,tiền bản quyền,tiền cổ tức và lợi nhuận được chia theo quy định tại điểm 10,16,24 của chuẩn mực doanh thu và thu nhập khác(Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài Chính) và các quy định của chế dộ kế toán hiện hành. Khi không thỏa mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu không hạch toán vào tài khoản doanh thu.

  • Doanh thu bán hàng được xác định khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau:
  • Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu sản phẩm.
  • Doanh nghiệp không còn nắm giữ phần lớn quyền quản lý,quyền kiểm soát sản phẩm.
  • Doanh thu xác định tương đối chắc chắn.

Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng. Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng.

  • Doanh thu hoạt động tài chính:

Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn mang lại. Thu nhập khác”:Thu nhập khác là các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Khái niệm về chi phí.

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có lien quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc một chu kỳ nhất định( tháng,quý,năm) thực chất chi phí bằng sự chuyển dịch vốn,giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá như (sản phẩm,lao vụ,dịch vụ).

Theo chuẩn mực kế toán số 01 “Chuẩn mực chung” ban hành và công bố theo QĐ số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng BTC thì:

Chi phí: bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty tại Vận tải.

  • Chi phí sản xuất, kinh doanh bao gồm:

Giá vốn hàng bán: Là giá vốn thực tế xuất kho của một số hàng hóa (gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ – đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành (đối với doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ) đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, chi phí bảo quản đóng gói, vận chuyển…

Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, các khoản trích theo lương, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất.

Chi phí tài chính: Là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán liên quan đến các hoạt động về vốn, hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh nghiệp

Chi phí khác: là những khoản chi phí của hoạt động ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra; cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước.

Nội dung của chi phí khác bao gồm:

  • Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nhượng bán (nếu có)
  • Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
  • Bị phạt thuế, truy nộp thuế
  • Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán
  • Các khoản chi phí khác… Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty tại Vận tải.

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ và thu nhập khác. Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế *Thuế suất thuế TNDN

  • Khái niệm kết quả kinh

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định được biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ.

  • Cách tính một số chỉ tiêu lợi nhuận:

Doanh Thu Thuần về Bán Hàng và cung cấp DịchVụ = Doanh Thu Bán Hàng và cung cấp Dịch Vụ – Các khoản giảm trừ Doanh Thu. Lợi Nhuận gộp về BH và cung cấp Dịch Vụ = Doanh Thu Thuần về BH và cung cấp Dịch Vụ – Giá vốn hàng bán.

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài chính – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp.

  • Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
  • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác
  • Lợi nhuận sau thuế = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế – Chi phí thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp.

1.2. Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty tại Vận tải.

1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Để đáp ứng nhu cầu quản lý về doanh thu, chi phí và xác định và phân phối kết quả kinh doanh, kế toán cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:

  • Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình bán hàng, từng chủng loại, từng địa điểm, từng phương thức bán.
  • Tính toán, phản ánh chính xác tổng giá trị thanh toán của hàng hoá bán ra bao gồm: doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm hàng, mặt hàng, của từng hoá đơn, của từng khách hàng, của từng đơn vị trực thuộc…
  • Xác định chính xác giá mua thực tế của hàng hoá đã bán ra (giá vốn), việc phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ để xác định chính xác kết quả bán hàng
  • Kiểm tra đôn đốc và thu hồi tiền hàng, khách hàng nợ, theo dõi chi tiết từng khách hàng, từng lô hàng và từng số tiền và thời hạn phải trả, tình hình trả nợ của khách hàng.
  • Tập hợp đầy đủ, chính xác, đầy đủ các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh, phân bổ kết chuyển chi phí bán hàng cho hàng đã tiêu thụ làm căn cứ cho việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
  • Tham mưu các biện pháp thúc đẩy bán hàng, tăng vòng quay tổng vốn

Cung cấp các thông tin, số liệu về tình hình bán hàng cho lãnh đạo để phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh, cung cấp số liệu, tài liệu cho các ngành quản lý phục vụ cho yêu cầu quản lý chung của ngành thương mại và của nền kinh tế.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TM VT PHƯƠNG AN

2.1. Khái quát chung về công ty TNHH TM VT Phương An

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH TM VT Phương An

Công ty TNHH TM VT Phương An được thành lập bởi giấy phép đăng ký kinh doanh số 0702000736 ngày 18 tháng 10 năm 2007và chính thức đi vào hoạt động ngày 15 tháng 11 năm 2007 do ông Phan Ích Hồng làm giám đốc, trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Công ty.

  • Tên giao dịch: Công ty TNHH TM VT Phương An
  • Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Đường Hương,xã Lập Lễ,Thủy Nguyên,HP

Trải qua gần 10 năm hoạt động, công ty đã mở rộng quan hệ với mọi thành phần kinh tế, mở rộng các hình thức mua bán hàng hoá, ngoài hình thức mua đứt bán đoạn, công ty cũng nhận làm đại lý, nhận gửi hàng bán cho các đơn vị khác. Ngoài ra công ty cũng không ngừng nghiên cứu thị trường. Đẩy mạnh công tác bán hàng, liên doanh, liên kết với các đơn vị kinh tế khác.

  • Vốn điều lệ: 36.800.000.000
  • Vốn pháp định: 36.800.000.000 đ
  • Hình thức hoạt động: Bán buôn, bán lẻ các thiết bị điện tử, điện lạnh, điện dân dụng và dịch vụ lắp đặt các thiết bị điện
  • Tổng số nhân viên: 55 người Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty tại Vận tải.

Là một doanh nghiệp có nền tảng kinh doanh, thương mại từ năm 2007, với chức năng chính là kinh doanh xăng dầu và các thiết bị điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, với đường lối lãnh đạo và sự lựa chọn đúng hướng, Công ty đang từng bước khẳng định đẳng cấp thương hiệu, chiếm lĩnh thị trường với các dòng sản phẩm chất lượng cao, mẫu mã đẹp, kiểu dáng phong phú.

Với những thành tựu đã đạt được, Công ty vẫn không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

2.1.2. Đặc điểm ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH TM VT Phương An

Ngành nghề kinh doanh:

  • Vận tải hàng hóa bằng đường thủy,đường bộ ven biển và viễn dương
  • Buôn bán xăng dầu và các sản phẩm có liên quan
  • Kinh doanh các loại mặt hàng phục vụ cho xây dựng và vận tải
  • Các sản phẩm của công ty chủ yếu là: xăng dầu, sơn, véc ni, gạch ốp lát thiết bị vệ sinh, và tất cả các mặt hàng nội thất gia dụng

Nhận phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng cũng như thiết kế và xây dựng các công trình đường bộ, phúc lợi …

  • Ngoài ra công ty còn nhận sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (ô tô, mô tô, xe máy và các loại xe có động cơ khác)
  • Hoạt động cấp tín dụng khác:dịch vụ cầm đồ,mua bán nhà đất…
  • Kinh doanh, lắp đặt vật tư, thiết bị điện tử, điện lạnh Chức năng, nhiệm vụ của công ty:

Chức năng chủ yếu của Công ty TNHH TM VT Phương An là kinh doanh xăng dầu ,bán lẻ, bán buôn các mặt hàng điện tử, điện lạnh, điện dân dụng trong TP và các tỉnh lân cận, thông qua đó:

  • Góp phần thúc đẩy kinh tế thị trường phát triển
  • Đảm bảo đời sống cho người lao động
  • Tăng thu nhập cho Ngân sách Nhà nước.

Trên cơ sở chức năng chủ yếu đó, Công ty có những nhiệm vụ chính sau:

  • Tổ chức công tác mua hàng từ các cơ sở sản xuất
  • Tổ chức bảo quản tốt hàng hoá đảm bảo cho lưu thông hàng hoá được thường xuyên liên tục và ổn định thị trường.
  • Tổ chức bán buôn, bán lẻ hàng hoá cho các cơ sở sản xuất kinh doanh và các cá nhân trong nước.
  • Tuân thủ các chế độ, chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước.

2.2. Khái quát tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH TM VT Phương An. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty tại Vận tải.

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý của Công ty, Công ty TNHH TM VT Phương An tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, hầu hết mọi công việc kế toán được thực hiện ở phòng kế toán trung tâm, từ khâu thu thập kiểm tra chứng từ, ghi sổ đến khâu tổng hợp, lập báo cáo kế toán, từ kế toán chi tiết đến báo cáo tổng hợp…

  • Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán trong Công ty TNHH TM VT Phương An

Tại phòng kế toán, mọi nhân viên kế toán đều làm việc dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng. Bộ máy kế toán của Công ty được bố trí 6 nhân viên có trình độ đại học, nắm vững nghiệp vụ chuyên môn.

Kế toán trưởng: Phụ trách công tác kế toán chung cho Công ty, tổ chức hạch toán, xác định hình thức kế toán áp dụng cho đơn vị, cung cấp thông tin kinh tế giúp lãnh đạo về công tác chuyên môn, kiểm tra tài chính. Bên cạnh đó kế toán trưởng còn theo dõi các phần hành sau: theo dõi ngân sách, nhà cung cấp, các khoản phải thu, theo dõi TSCĐ, kế toán tổng hợp, tập hợp chi phí sản xuất của đơn vị, hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh, lập báo cáo tài chính, lập tờ khai thuế, tổ chức sử dụng và huy động vốn có hiệu quả nhất.

Kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm phụ trách bao quát tất cả các số liệu tiền lương, TSCĐ, NVL, giá thành, tiền mặt, TGNH và các khoản công nợ để có thể cung cấp một cách chính xác bất cứ lúc nào cho kế toán trưởng hay giám đốc hoặc phó giám đốc

Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi và hạch toán tình hình thanh toán của khách hàng và tình hình thanh toán của Công ty với các nhà cung cấp. Đồng thời theo dõi và hạch toán việc chi trả lương và các khoản khác cho người lao động.

Thủ quỹ: Có trách nhiệm thu, chi tiền mặt trên cơ sở chứng từ tthu và các chứng từ chi, giấy tạm ứng… lập báo cáo tồn quỹ tiền mặt theo quy định

2.2.2. Chính sách và phương pháp kế toán của công ty TNHH TM VT Phương An.

  • Hình thức kế toán Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty tại Vận tải.

Hiện nay công ty TNHH TMVT Phương An áp dụng hình thức Nhật ký chung (không mở sổ Nhật ký đặc biệt) để thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin liên quan đến chỉ tiêu kinh tế- tài chính phục vụ cho việc thiết lập các báo cáo tài chính và ra các quyết định.

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra, kế toán trước hết ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào Sổ nhật ký chung, đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, kế toán cũng phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các sổ, thẻ chi tiết liên quan.

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, kế toán cộng số liệu trên Sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh, lập bảng tổng hợp chi tiết. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết sẽ lập Báo cáo tài chính.

  • Sổ kế toán sử dụng.

Với việc áp dụng hình thức sổ kế toán nhật ký chung, công ty TNHH TMVT Phương An sử dụng các sổ tổng hợp và sổ chi tiết sau:

Sổ tổng hợp: là sổ thường chỉ dùng chỉ tiêu giá trị để phản ánh một cách tổng quát các đối tượng cần theo dõi để lập bảng cân đối tài khoản và các báo cáo tổng hợp khác.

Sổ Nhật ký chung: tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh ở chứng từ gốc đều được kế toán ghi chép theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản vào sổ này.

Sổ Cái: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong niên độ kế toán, mỗi tài khoản được mở trên một trang sổ riêng.

Công ty sử dụng Sổ cái TK 111, 112, 131, 133, 151, 156, 331, 511, 632, 911…

Sổ tổng hợp chi tiết:

  • Sổ tổng hợp chi tiết hàng hóa: để tổng hợp phần giá trị từ các trang sổ, thẻ chi tiết hàng hóa nhằm đối chiếu với số liệu TK 156 trên Sổ cái. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty tại Vận tải.
  • Sổ tổng hợp thanh toán với khách hàng: để tổng hợp phần giá trị từ các sổ chi tiết thanh toán với người mua nhằm đối chiếu với số liệu TK 131 trên Sổ cái.
  • Sổ tổng hợp thanh toán với người bán: để tổng hợp phần giá trị từ các sổ chi tiết thanh toán với người bán nhằm đối chiếu với số liệu TK 331 trên Sổ cái.

Ngoài ra Công ty còn sử dụng một số Sổ tổng hợp khác, như: Sổ tổng hợp chi tiết bán hàng, Sổ TSCĐ…

Sổ chi tiết: là sổ phân tích các loại tài sản hoặc nguồn vốn theo những yêu cầu quản lý khác nhau, như: chi tiết vật tư, hàng hóa, TSCĐ…Sổ này thường dùng chỉ tiêu giá trị và các chỉ tiêu khác như: số lượng, đơn giá…

Công ty sử dụng các sổ chi tiết sau:

  • Sổ chi tiết hàng hóa
  • Thẻ kho
  • Sổ chi tiết thanh toán với người mua
  • Sổ chi tiết thanh toán với người bán
  • Thẻ TSCĐ
  • Sổ chi tiết bán hàng
  • Sổ chi tiết quỹ tiền mặt

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM VT PHƯƠNG AN

3.1. Định hướng phát triển của công ty TNHH TM VT Phương An.

Với phương châm hoạt động của công ty: “Chất lượng là tiền đề cho sự phát triển bền vững” công ty TNHH TM VT Phương An đã không ngừng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh với da dạng chủng loại các mặt hàng nhằm đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Không chỉ dừng ở đó công ty đưa ra mục tiêu phát triển trong tương lai là đi sâu vào lĩnh vực kinh doanh trở thành một trong những nhà cung cấp và phân phối lớn trên thị trường Hải Phòng và tiến đến thị trường toàn quốc. Và công ty đang nỗ lực cố gắng để thực hiện mục tiêu đó.

3.2 Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TMVT Phương An.

Hiệu quả công tác quản lý và thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh. Trong thời gian thực tập, được tìm hiểu tình hình thực tế về công tác hạch toán kế toán tại Công ty TNHH TMVT Phương An, em nhận thấy rằng: về cơ bản, công tác hạch toán kế toán kế toán của Công ty đã tuân thủ đúng chế độ kế toán của Nhà nước và Bộ tài chính ban hành, đồng thời cũng phù hợp với tình hình thực tế của Công ty. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty tại Vận tải.

Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực mà Công ty đã đạt được, công tác tổ chức hạch toán kế toán vẫn không tránh khỏi những mặt còn tồn tại, chưa hợp lý, chưa thật tối ưu.

3.2.1. Những ưu điểm

  • Thứ nhất: về tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gọn nhẹ phù hợp với điều kiện kinh doanh và hạch toán độc lập đồng thời tạo điều kiện cho kế toán kiểm tra và giám sát chặt chẽ các hoạt động kinh doanh một cách có hiệu quả. Đội ngũ kế toán của phòng kế toán có trình độ cao, được phân công rõ ràng theo từng phần hành kế toán phù hợp với khả năng và trình độ chuyên môn, do đó công tác kế toán đạt hiệu quả cao và hạn chế nhiều sai sót.

  • Thứ hai: về kế toán hàng tồn kho

Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên là phù hợp với tình hình kinh doanh của Công ty, đảm bảo cung cấp thường xuyên liên tục về tình hình nhập – xuất – tồn hàng hoá tại Công ty phục vụ kịp thời cho yêu cầu quản lý.

  • Thứ ba: về các khoản giảm trừ doanh thu

Công ty thực hiện tương đối phù hợp với chế độ kế toán mới do Bộ tài chính ban hành. Ngoài ra công ty đã hạn chế tới mức tối đa những khoản giảm trừ doanh thu không đáng có như: giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Điều này thể hiện công ty đã làm tốt công tác kiểm tra chất lượng hàng bán.

  • Thứ tư: về chứng từ và luân chuyển chứng từ:

Công ty đã sử dụng rất nhiều các loại chứng từ khác nhau theo mẫu chuẩn của Bộ tài chính ban hành, đảm bảo cho quá trình hạch toán được rõ rang, chính xác, nân cao độ tin cậy của thông tin kế toán. Trình tự luân chuyển chứng từ theo từng bước, không bỏ sót chứng từ.

3.2.2 Nhược điểm

Bên cạnh những thành tựu đạt được thì tổ chức kế toán chi phí doanh thu và xác định kết quả kinh doanh còn tồn tại những nhược điểm cần phải khắc phục. Cụ thể: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty tại Vận tải.

Thứ nhất: Công ty chưa có phần mềm kế toán riêng nên khối lượng công việc của kế toán vẫn còn nhiều, việc tính toán vẫn còn vất vả và mất nhiều thời gian cho nhân viên kế toán. Công việc kế toán chủ yếu thực hiện bằng thủ công và thực hiện trên phần mềm Excel do vậy các công thức tính toán khi soa chép từ sheet này sang sheet khác có thể bị sai lệch. Điều này ảnh hưởng đến độ chính xác của các báo cáo tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty.Công ty cũng chưa tổ chức bộ máy kế toán quản trị để phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp. Vì vậy những thông tin mà kế toán cung cấp cho nhà quản lý đôi khi thiếu chính xác, kịp thời và còn nhiều bất cập trong việc điều hành quản lý nội bộ đơn vị.

Thứ hai: hiện nay tại công ty chưa tiến hành trích lập các khoản nợ phải thu khó đòi. Đây là một bất lợi lớn vì công ty là một doanh nghiệp với quy mô các khoản phải thu khách hàng là khá lớn, bên cạnh đó để thu hút khách hàng công ty có chính sách bán trả chậm nên việc xảy ra rủi ro do không thu hồi được nợ là rất lớn. kế toán phải thường xuyên theo dõi một phần tài sản của công ty đang trong quá trình thanh toán. Hoặc cũng có thể không thanh toán được.

Thứ ba: Công ty không sử dụng TK chi tiết để phản ánh riêng chi phí thu mua hàng hóa mà phản ánh giá mua theo hóa đơn của hàng hóa và chi phí thu mua hàng hóa vào chung TK 156, như vậy rất có thể phản ánh sai trị giá vốn của các lô hàng khác nhau.

Thứ tư: Trong hạch toán chi phí,doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, Công ty phân bổ chi phí bán hàng và cho phí quản lý doanh nghiệp cho toàn bộ hàng tiêu thụ vào cuối mỗi tháng, tuy nhiên kế toán lại không phân bổ chi phí này cho từng mặt hàng tiêu thụ, vì vậy không xác định được chính xác kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng để từ đó có kế hoạch kinh doanh phù hợp.

Thứ năm: Công ty sử dụng các sổ sách do Bộ tài chính ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC về cơ bản là theo đúng mẫu, tuy nhiên trên sổ Nhật ký chung và sổ Cái của công ty bị thiếu mất một số cột so với mẫu chuẩn. Điều đó gây trở ngại trong công tác hạch toán kế toán của công ty. Trên sổ nhật ký chung của Công ty bị thiếu cột “Đã ghi vào sổ cái”. Cột này dùng để đánh dấu những nghiệp vụ ghi sổ Nhật ký chung đã được ghi vào sổ Cái, do đó việc thiếu đi cột này có thể gây ra nhầm lẫn ghi thiếu hoặc ghi trùng lặp khi phản ánh các nghiệp vụ từ sổ này sang sổ khác. Trên sổ Cái của công ty bị thiếu cột “Ngày tháng ghi sổ” và cột “Nhật ký chung”. Trên sổ sách, mỗi cột đảm nhiệm một chức năng riêng, mặc dù cột ngày tháng ghi sổ chỉ phản ánh về mặt thời gian nhưng cũng rất quan trọng bởi nó là căn cứ để kiểm tra, đối chiếu các số liệu với các sổ và thẻ kế toán chi tiết. Nếu thiếu cột này việc tìm kiếm và kiểm tra các số liệu sẽ rất khó khăn và tốn nhiều thời gian, công sức. Ngoài ra trên sổ này không có cột “Nhật ký chung” nên do vậy không thể biết được số trang của sổ Nhật ký chung đã ghi nghiệp vụ này, và số dòng của sổ “Nhật ký chung” đã ghi nghiệp vụ này.

Thứ sáu: hiện nay công ty không có chính sách ưu đãi trong kinh doanh. Đó là việc cho khách hàng hưởng các khoản chiết khấu thương mại. chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn. thực tế cho thấy rằng các chính sách ưu đãi trong kinh doanh cũng là một trong những biện pháp kích thích được nhu cầu khách hàng, thu hút nhiều khách hàng nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty, đẩy tăng doanh số tiêu thụ và rút ngắn vòng quay của vốn, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Điều này trong nền kinh tế hiện nay là rất cần thiết cho sự tồn tại của doanh nghiệp.

Thứ bẩy: hiện nay, số lượng nghiệp vụ bán hàng phát sinh trong một ngày, một tháng của công ty là rất lớn với nhiều những nội dung kinh tế giống nhau nhưng công ty lại không mở sổ nhật ký bán hàng, nhật ký thu tiền và các sổ nhật ký chuyên dùng. Điều này làm tăng khối lượng công việc cần phải làm của kế toán bán hàng.

3.3. Kiến nghị một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM VT Phương An. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty tại Vận tải.

  • Thứ nhất: về việc ứng dụng phần mềm kế toán

Tuy thực tế hiện nay công ty đã trong bị được khá nhiều máy tính cho phòng kế toán nhưng mọi công việc vẫn phải làm thủ công trên excel. Công ty nên trang bị cho bộ phận kế toán một phần mềm kế toán, nhưng phải phù hợp với chế độ kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC mà doanh nghiệp đang áp dụng. Phần mềm kế toán sẽ tự tạo thành hệ thống sổ theo hình thức Nhật ký chung và không mất thời gian xử lý bằng chương trình Microsoft Word và Execl như hiện tại. Ngoài ra, Công ty cũng nên thành lập một bộ phận kế toán quản trị tách biệt với bộ phận kế toán tài chính để thực hiện chức năng quản lý nội bộ, cung cấp các thông tin chính xác, kịp thời cho ban lãnh đạo Công ty.

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều công ty chuyên cung cấp phần mềm kế toán với các phần mềm kế toán nổi tiếng như MISA, SAS INNOVA,AC SOFT…Công ty cần nghiên cứu và lựa chọn phầm mềm kế toán cho phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, với các nghiệp vụ phát sinh của đơn vị mình.

Việc ứng dụng phần mềm kế toán vào tổ chức kế toán tại công ty sẽ giúp cho các kế toán viên giảm được khối lượng công việc hàng ngày, kế toán trưởng giảm được thời gian tổng hợp,đối chiếu số liệu, đặc biệt là có thể cung cấp thông tin tài chính nói chung, kết quả kinh doanh của công ty nói riêng tại bất kỳ thời điểm nào khi nhà quản lý yêu cầu.

  • Thứ hai : về việc trích lập các khoản dự phòng .

Để đảm bảo nguyên tắc thận trọng và giảm đến mức tối thiểu những tổn thất về những khoản phải thu khó đòi có thể xảy ra thì việc trích lập khoản dự phòng phải thu khó đòi là điều vô cùng cần thiết:

Các khoản nợ của khách hàng là rất lớn nên nguy cơ giảm giá và mất khả năng thanh toán rất dễ xảy ra. Khách hàng của công ty là những khách hàng thường xuyên với hình thức thanh toán trả chậm nên việc thất thu là không thể tránh khỏi. Do vậy công ty nên tiến hành lập khoản dự phòng phải thu khó đòi cho các hoạt động của mình

  • Đối với dự phòng các khoản phải thu khó đòi : Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty tại Vận tải.

Là một doanh nghiệp kinh doanh thương mại, nên quy mô các khoản phải thu của khách hàng là khá lớn mà việc thanh toán của khách hàng còn chậm, thậm chí có nhiều khách hàng mất khả năng thanh toán (theo báo cóa nợ phải thu đến ngày 31/12/2013). Vì vậy việc công ty không lập khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi để tránh những rủi ro là một hạn chế lớn của công ty.

Để trích lập các khoản nợ phải thu khó đòi kế toán sử dụng TK 159 “dự phòng phải thu khó đòi” và chi tiết cho từng khách hàng. Vòa cuối niên độ kế toán, kế toán căn cứ vào các khoản nợ phải thu được xác định là không chắc nhắn thu được thì phải trích lập các khoản dự phòng phải thu khó đòi: Phương pháp xác định mức dự phòng cần lập:

  • Dự phòng phải thu khó đòi cần lập = Nợ phải thu khó đòi × số % có khả năng mất
  • Mức trích lập đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:

Khi tiến hành các khoản trích lập dự phòng công ty cần chú ý:

Dự phòng phải thu khó đòi được lập khi có căn cứ xác định các khoản nợ phải thu không chắc chắn thu được. Việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi phải được chi tiết cho từng khách hàng. Sau khi tiến hành xong việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi cuối kỳ kế toán, kế toán tiến hành tập hợp chi phí trên Các TK 642 rồi sau đó kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh của công ty.

Đối với các khoản nợ được xóa sổ thì căn cứ vào các chứng từ sau : biên bản của hội đồng xử lý nợ, bản kê chi tiết khoản nợ khó đòi, quyết định của tòa án…. Quyết định của cấp có thẩm quyền về xử lý số nợ không thu hồi được. Sau khi tiến hành xóa sổ các khoản nợ không đòi được, kế toán vẫn phải tiến hành theo dõi tối thiểu trong vòng 5 năm và vẫn phải có các biện pháp đòi nợ. sau này nếu thu hồi được số nợ phải thu khó đòi đã xóa sổ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được và ghi nhận :

  • Nợ TK 111 ; 112 :Gía trị thực tế thu hồi được Có TK 711: Thu nhập khác
  • Đồng thời tiến hành ghi đơn :
  • Có TK 004 : Nợ khó đòi đã xử lý.

Thứ ba : Mở sổ nhật ký đặc biệt

Do đặc điểm kinh doanh của công ty kinh doanh thương mại là mua hàng hóa và bán ra thị trường, do đó nghiệp vụ mua hàng, bán hàng, thu tiền, chi tiền là nghiệp vụ chủ yếu trong kỳ. Việc mở Nhật ký chuyên dùng (Nhật ký mua hàng, Nhật ký bán hàng,…) để theo dõi mua hàng, bán hàng, thu tiền, chi tiền sẽ nâng cao tín hiệu quả trong công tác kế toán nói chung và công tác kế toán bán hàng nói riêng. Các mẫu sổ nhật ký đặc biệt ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

  • Nội dung của giải pháp: Từ chứng từ kế toán vào sổ nhật ký đặc biệt

Nhật ký thu tiền (S03a1- DNN): Dùng để ghi chép các nghiệp vụ thu tiền của Công ty, Mẫu sổ này mở riêng cho thu tiền mặt, thu tiền ngân hàng, cho từng loại tiền.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty tại Vận tải.

Trên đây là toàn bộ nội dung của chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài “Hoàn thiện kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM VT Phương An”.

Qua thời gian nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực tiễn công tác nán tại công ty, em thấy công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nói riêng là một công cụ quan trọng trong quá trình quản lý doanh nghiệp. nó cung cấp số liệu về kế toán kịp thời cho việc phân tích tình hình sản xuất, tiêu thụ và thanh toán công nợ…., phản ánh một cách đầy đủ kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp xuất phát từ tầm quan trọng đó, công ty TNHH TM VT Phương An đã rất coi trọng công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhờ đó công ty không ngừng phát triển và có những thành tích đáng khen ngợi.

Trên cơ sở những ưu điểm và những tồn tại của công ty. được tiếp xúc với bộ máy kế toán và các phần hành kế toán trong Công ty, qua nghiên cứu, em đã thấy được một số thành tựu nhất định đồng thời cũng nhận ra một số hạn chế trong công tác tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty, từ đó em mạnh dạn đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác hạch toán kế toán tại Công ty TNHH TM VT Phương An. Do kiến thức bản thân còn hạn chế nên bài làm không thể tránh khỏi những sai sót. vì vậy, kính mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô và ban lãnh đạo công ty để chuyên đề được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Thúy Hồng và các cán bộ phòng tài chính kế toán công ty TNHH TM VT Phương An trong thời gian thực tập cũng như trong việc hoàn thành Báo cáo thực tập tốt nghiệp của em. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty tại Vận tải.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty ắc quy

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x