Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng Phú Thành dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

LỜI MỞ ĐẦU

Qua thời gian thực tập tại công ty CP đầu tư TM & XD Phú Thành, được sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo hướng dẫn Th.S Văn Hồng Ngọc và các anh chị trong phòng kế toán của công ty đã giúp em có cơ hội tiếp cận với thực tế, qua đó củng cố thêm những kiến thức đã được học tại trường, em đã đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu và viết khoá luận tốt nghiệp về đề tài “Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty CP đầu tư TM & XD Phú Thành” Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của bài khoá luận này được trình bày trong phạm vi 3 chương:

  • Chương 1: Một số vấn đề lý luận về tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp.
  • Chương 2: Thực trạng tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty CP đầu tư TM & XD Phú Thành.
  • Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty CP đầu tư TM & XD Phú Thành.

Để hoàn thành bài khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn Th.S Văn Hồng Ngọc cùng ban lãnh đạo công ty, các bác, anh chị trong phòng kế toán và đã tạo điều kiện, giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này. Tuy nhiên dù đã cố gắng nhưng do thời gian có hạn và trình độ còn hạn chế nên những điều trình bày trong bài khóa luận này không khỏi còn thiếu sót. Vì vậy em mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy cô để bài khóa luận của em hoàn thiện hơn.

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.1. Một số vấn đề chung về hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm Báo cáo tài chính và sự cần thiết của Báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế

  • Khái niệm báo cáo tài chính (BCTC)

Báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp, phản ánh tổng quát và toàn diện tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần.

Theo quy định hiện nay thì hệ thống BCTC doanh nghiệp Việt Nam bao gồm 04 loại sau:

  • Bảng cân đối kế toán
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
  • Bản thuyết minh báo cáo tài chính
  • Sự cần thiết của báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế

Với mục đích là cung cấp thông tin, báo cáo tài chính bao gồm một hệ thống các chỉ tiêu kinh tế tài chính tổng hợp phán ánh tình hình tài sản, công nợ, vốn chủ sở hữu tại một thời điểm, tình hình và kết quả kinh doanh, sử dụng vốn trong một thời kỳ nhất định của doanh nghiệp. Thông tin trên báo cáo tài chính là những thông tin có độ tin cậy cao và có giá trị pháp lý, phản ánh những hoạt động kinh tế – tài chính đã diễn ra đã kết thúc và đã hoàn thành. Có thể nói rằng BCTC là bức tranh sinh động phản ánh toàn cảnh về tình hình kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Vì vậy, muốn tìm hiểu hay đi sâu nghiên cứu về một doanh nghiệp thì việc tìm hiểu nghiên cứu BCTC của doanh nghiệp đó là vô cùng cần thiết.

1.1.2. Mục đích và vai trò của báo cáo tài chính

  • Mục đích của Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. BCTC phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:

  • Tài sản;
  • Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;
  • Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác
  • Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh;
  • Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước;
  • Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán;
  • Các luồng tiền.

Ngoài các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Bản thuyết minh báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các khoản chi tiêu đã phản ánh trên các báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày BCTC.

  • Vai trò của Báo cáo tài chính Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần.

BCTC là nguồn thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn phục vụ chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như: các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà đầu tư hiện tại và nhà đầu tư tiềm năng, các chủ nợ, các nhà quản lý, kiểm toán viên độc lập và các đối tượng khác có liên quan. Do đó, đối với mỗi nhóm đối tượng BCTC lại có những vai trò khác nhau:

Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp: Thông tin trong các báo cáo tài chính cung cấp cho họ tổng hợp về tình hình tài sản, tình hình nguồn vốn, tình hình và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động tài chính lưu chuyển tiền tệ, tình hình quản lý và sử dụng vốn… để đánh giá được tình hình kinh doanh, thực trạng tài chính của doanh nghiệp từ đó các nhà quản trị doanh nghiệp có thể đề ra được các giải pháp, các quyết định quản lý kịp thời và phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp.

Đối với các cơ quan quản lý chức năng của nhà nước: BCTC cung cấp thông tin cần thiết giúp cho việc thực hiện chức năng quản lý vĩ mô của nhà nước đối với nền kinh tế, giúp cho các cơ quan tài chính nhà nước thực hiện việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời làm cơ sở cho việc tính thuế và các khoản phải nộp khác của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước. Ví dụ như:

Cơ quan thuế : Kiểm tra tình hình thực hiện và chấp hành các loại thuế, xác định chính xác số thuế phải nộp, đã nộp, số thuế được khấu trừ, miễn giảm của doanh nghiệp…

Cơ quan tài chính: Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nhà nước, kiểm tra việc chấp hành các chính sách quản lý nói chung và chính sách quản lý vốn nói riêng của doanh nghiệp…

  • Đối với các đối tượng sử dụng khác như:

Các chủ đầu tư: BCTC cung cấp các thông tin về những khả năng hoặc những rủi ro tiềm tàng của doanh nghiệp có liên quan đến việc đầu tư của họ, từ đó đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng đầu tư vào thời điểm nào, đối với lĩnh vực nào.

Các chủ nợ: BCTC cung cấp các thông tin về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, từ đó chủ nợ đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng việc cho vay đối với doanh nghiệp.

Các khách hàng: BCTC cung cấp các thông tin giúp họ có thể phân tích được khả năng cung cấp của DN để đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng việc mua bán với doanh nghiệp.

Các kiểm toán viên độc lập: các nhà đầu tư và cung cấp tín dụng có lý do để lo lắng rằng các nhà quản lý có thể bóp méo các BCTC do họ cung cấp nhằm mục đích tìm kiếm nguồn vốn hoạt động. Vì vậy, các nhà đầu tư và tín dụng đòi hỏi các nhà quản lý phải bỏ tiền thuê các kiểm toán viên độc lập để kiểm toán BCTC, các nhà quản lý đương nhiên phải chấp nhận vì họ cần vốn. Như vậy, BCTC đóng vai trò như là đối tượng của kiểm toán viên độc lập.

Ngoài ra, các thông tin trên BCTC còn có tác dụng củng cố niềm tin và sức mạnh cho các công nhân viên của doanh nghiệp để họ nhiệt tình, hăng say trong lao động, tham gia đầu tư vào trái phiếu, cổ phiếu do công ty phát hành…

1.2. Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) và công tác lập Bảng cân đối kế toán Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần.

1.2.1. Bảng cân đối kế toán và kết cấu của BCĐKT

1.2.1.1 Khái niệm Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm lập BCTC.

1.2.1.2 Đặc điểm Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán có đặc điểm sau:

  • Phản ánh một cách khái quát toàn bộ Tài sản của doanh nghiệp theo một hệ thống các chỉ tiêu được quy định thống nhất;
  • Phản ánh tình hình nguồn vốn theo hai cách phân loại: kết cấu vốn và nguồn hình thành vốn;
  • Phản ánh dưới hình thái giá trị;
  • Phản ánh tình hình Tài sản tại một thời điểm nhất định thường là cuối kỳ kế toán ( tháng, quý, năm).

1.2.1.3 Nguyên tắc lập và trình bày bảng cân đối kế toán

Theo quy định tại chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”, khi lập và trình bày BCĐKT phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày báo cáo tài chính.

Ngoài ra, trên BCĐKT, các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tuỳ theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thương của doanh nghiệp, cụ thể như sau:

Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:

  • Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại ngắn hạn; Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần.
  • Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng tới trở lên kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại dài hạn.

Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:

  • Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại ngắn hạn;
  • Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại dài hạn.

Đối với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các Tài sản và Nợ phải trả được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần.

1.2.1.4 Kết cấu và nội dung của bảng cân đối kế toán

Trong BCĐKT, trước hết phải trình bày các thông tin chung về doanh nghiệp như: Tên và địa chỉ của DN, kỳ báo cáo, ngày lập báo cáo, đơn vị tiền tệ dùng để lập BCTC. Đối với các công ty có công ty con, cần ghi rõ báo cáo này là BCTC riêng của công ty mẹ hay BCTC hợp nhất của tập đoàn. Các thông tin chung nêu trên nhằm đảm bảo cho người sử dụng dễ hiểu các thông tin được cung cấp trong BCTC.

  • Bảng cân đối kế toán gồm hai phần:

Phần Tài sản: Gồm các khoản mục phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, phân loại thành tài sản ngắn hạn và dài hạn.

Loại A: Tài sản ngắn hạn: Phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp có đến thời điểm báo cáo. Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần.

Loại B: Tài sản dài hạn: Phản ánh trị giá các loại tài sản không được phản ánh trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn. Tài sản dài hạn phản ánh tổng giá trị các khoản tài sản dài hạn có đến thời điểm báo cáo.

Phần Nguồn vốn: Gồm các khoản mục phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của DN tại thời điểm báo cáo, gồm nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu.

  • Loại A: Nợ phải trả: Phản ánh toàn bộ số phải trả tại thời điểm báo cáo, gồm: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
  • Loại B: Vốn chủ sở hữu: Phản ánh nguồn vốn của doanh nghiệp do các chủ sở hữu góp vốn và do doanh nghiệp tạo ra trong quá trình kinh doanh.

Theo quy định của chế độ kế toán về mẫu biểu BCĐKT của doanh nghiệp (Mẫu B01-DN) thì kết cấu của BCĐKT có hai dạng là: kết cấu theo chiều ngang và chiều dọc. Mỗi dạng đều gồm hai phần, và cả hai phần đều bao gồm một hệ thống các chỉ tiêu được sắp xếp theo một trình tự khoa học để phản ánh giá trị từng loại tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Trong mỗi phần đều có các cột: “Mã số” để ghi mã số các chỉ tiêu trên Bảng, cột “Thuyết minh” để đánh dấu dẫn tới các thuyết minh liên quan đến việc trình bày các thông tin bổ sung, giải trình trong Bản thuyết minh BCTC; cột “Số đầu năm”,“Số cuối kỳ” để ghi giá trị bằng tiền của các khoản mục tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm đầu năm và cuối kỳ báo cáo.

Ngoài hai phần tài sản và nguồn vốn phản ánh trong BCĐKT, còn có phần “Các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán”, phản ánh giá trị các khoản tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý và các chỉ tiêu cần theo dõi chi tiết thêm ở bên ngoài bảng.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG PHÚ THÀNH

2.1 Khái quát chung về công ty CP đầu tư thương mại và xây dựng Phú Thành

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP đầu tư thương mại và xây dựng Phú Thành

Giới thiệu về công ty

  • Tên DN : công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng Phú Thành
  • Địa chỉ trụ sở chính :KM 12, khu Đồn Riêng, phường Hòa Nghĩa, Quận Dương Kinh, TP Hải Phòng
  • Số đăng ký kinh doanh: Giấy Phép Đăng ký Kinh Doanh số 0203004415 do sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP Hải Phòng cấp lần đầu ngày 12 tháng 06 năm 2008, cấp lại lần thứ 1 ngày 12 tháng 10 năm 2010.
  • Tài khoản số: 102010001112960 Tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam CN Đồ Sơn Hải Phòng.

Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty được thành lập: Công ty được thành lập vào ngày 12 tháng 06 năm 2008 với lợi thế được sinh ra trong thời kỳ mở cửa, hội nhập và cạnh tranh và cho đến nay công ty ngày càng lớn mạnh và trưởng thành.

Với mục tiêu đáp ứng các yêu cầu của khách hàng, công ty luôn luôn nỗ lực để phát triển và hoàn thiện năng lực kinh doanh và sản xuất, luôn cố gắng đạt tầm cao mới và tiến về phía trước. Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần.

  • Vốn điều lệ: 1.800.000.000 VND ( Một tỷ tám trăm triệu Việt Nam Đồng)

Các cổ đông góp vốn

  • Ông Phạm Văn Tuấn : 000.000đ
  • Ông Phạm Văn Dũng : 000.000đ
  • Ông Phạm Văn Dung : 000.000đ
  • Ông Phạm Văn Tùng : 000.000đ

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh

  • Ngành nghề kinh doanh

Khai thác và chế biến vật liệu xây dựng, bán buôn, bán lẻ vật liệu xây dựng, cho thuê các loại máy móc chuyên dụng làm các công trình đường bộ.

  • Xây dựng công trình đường bộ và đường sắt
  • Tư vấn xây dựng và đấu thầu, dịch vụ môi giới nhà đất

Thi công các công trình giao thông, khu công nghiệp, dân dụng, thủy lợi, cảng biển vv… bao gồm: Khai thác và chế biến vật liệu xây dựng, bán buôn, bán lẻ vật liệu xây dựng, cho thuê các loại máy móc chuyên dụng làm các công trình đường bộ.

  • San lấp nền
  • Cung ứng và thi công hạ tầng giao thông
  • Lĩnh vực hoạt động
  • Thiết kế

Công ty có đội ngũ kỹ sư, kiến trúc sư không chỉ giỏi về tay nghề mà còn rất giàu về kinh nghiệm thực tế thông qua những dự án công trình đã thi công. Nên đội ngũ này luôn có cái nhìn trực quan về phối cảnh kiến trúc tổng thể, cũng như nắm bắt và đáp ứng được mọi nhu cầu khắt khe nhất của khách hàng.

  • Xây dựng

Trong 7 năm hoạt động và phát triển, công ty luôn gắn bó và đặt hết tâm huyết của mình vào lĩnh vực thi công, xây dựng những dự án công trình với những quy mô và tầm cỡ nhất định.

  • Thương mại

Ngoài lĩnh vực tư vấn thiết kế, xây dựng công ty còn tham gia trong lĩnh vực thương mại, bán buôn bán lẻ các vật liệu xây dựng.

2.2 Thực trạng công tác tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty CP đầu tư thương mại và xây dựng Phú Thành Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần.

2.2.1 Nguồn số liệu

Để tiến hành lập BCĐKT, kế toán căn cứ vào:

  • Sổ cái các TK loại 1 ,2, 3, 4
  • Sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết;
  • Bảng cân đối số phát sinh năm 2013
  • Căn cứ vào BCĐKT năm
  • Số dư các tài khoản ngoài bảng năm 2013

2.2.2 Trình tự lập Bảng cân đối kế toán tại công ty CP đầu tư thương mại và xây dựng Phú Thành

Các bước tiến hành lập BCĐKT tại công ty CP đầu tư thương mại và xây dựng Phú Thành gồm 6 bước sau:

  • Bước 1: Kiểm tra tính có thật các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán
  • Bước 2: Tạm khóa sổ kế toán, đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán
  • Bước 3: Thực hiện các bút toán kết chuyển và khóa sổ kế toán chính thức
  • Bước 4: Lập Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản
  • Bước 5: Lập Bảng cân đối kế toán theo mẫu B01 – DN
  • Bước 6: Kiểm tra và ký duyệt

2.2.3 Thực trạng công tác lập Bảng cân đối kế toán tại công ty CP đầu tư thương mại và xây dựng Phú Thành

  • Bước 1: Kiểm tra tính có thật các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán

Công việc này được kế toán của Công ty thực hiện thường xuyên, định kỳ nhằm kiểm tra tính có thật của số liệu trong chứng từ gốc và sổ Nhật ký chung.

Trình tự của việc kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh được thực hiện như sau:

  • Sắp xếp chứng từ theo trình tự ghi Sổ Nhật ký chung
  • Kế toán tiến hành in Sổ Nhật ký chung

Kiểm tra, đối chiếu chứng từ với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh vào Sổ Nhật ký chung. Cụ thể:

  • Số lượng chứng từ với số lượng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh khớp với nội dung kinh tế từng nghiệp vụ được phản ánh vào sổ Nhật ký chung. Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần.
  • Đảm bảo nội dung kinh tế từng chứng từ khớp với nội dung kinh tế từng nghiệp vụ được phản ánh vào sổ Nhật ký chung.
  • Kiểm soát quan hệ đối ứng tài khoản trong sổ Nhật ký chung.
  • Kiểm soát sự phù hợp về số tiền theo từng chứng từ và số tiền nghiệp vụ phản ánh trong sổ Nhật ký chung.
  • Kiểm soát ngày chứng từ trên chứng từ kế toán, ngày chứng từ trên sổ Nhật ký chung và ngày ghi sổ chứng từ.

Nếu có sai sót, kế toán điều chỉnh sao cho phù hợp giữa thông tin trên Nhật ký chung với thông tin trên chứng từ.

Ví dụ: Kiểm tra tính có thật của nghiệp vụ phát sinh ngày 5/12/2013, cô Trần Thị Lan đề nghị được tạm ứng số tiền 5.000.000 đồng để mua văn phòng phẩm.

  • Kế toán tiến hành sắp xếp các chứng từ theo trình tự ghi sổ Nhật ký chung.
  • Kế toán thực hiện in sổ Nhật ký chung để kiểm tra tính có thật, tính đầy đủ của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Dưới đây là sổ kế kế toán Nhật ký chung, sổ cái và các chứng từ hóa đơn có liên quan dùng để đối chiếu tính có thật của nghiệp vụ phát sinh:

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG PHÚ THÀNH

3.1 Những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán nói chung và công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng tại công ty CP đầu tư thương mại và xây dựng Phú Thành

3.1.1 Ưu điểm

  • Về tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức vừa hỗn hợp vừa tập trung vừa phân tán phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Có sự phân công công việ đến từng người rõ ràng. Hàng tháng, định kỳ 2 – 3 ngày các bãi vật liệu và công trường đều gửi đầy đủ các chứng từ về công ty để hạch toán. Trong phòng kế toán, mỗi kế toán viên được phân công phụ trách một số phần hành kế toán khác nhau phù hợp với chuyên môn và năng lực của kế toán viên. Có một kế toán tổng hợp làm công tác tổng hợp các phần hành của kế toán. Kế toán trưởng sẽ kiểm tra lại để đảm bảo công tác kế toán của công ty hoạt động bình thường.

Phòng kế toán có 5 người được phân công công việc rõ ràng. Các kế toán viên chịu sự kiểm tra, quản lý trực tiếp của kế toán trưởng, ngoài ra kế toán trưởng luôn hỗ trợ, giúp đỡ các kế toán viên nâng cao chuyên môn và năng lực bản thân. Chính vì vậy đã giúp cho các kế toán viên nâng cao ý thức trách nhiệm với công việc đảm bảo công việc một cách hiệu quả.

Công tác kế toán của công ty đã đảm bảo được sự kiểm tra, chỉ đạo của kế toán trưởng cũng như của ban lãnh đạo công ty với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh. Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần.

Ban lãnh đạo công ty luôn theo dõi sát sao hoạt động của bộ máy kế toán. Ngoài ra ban lãnh đạo của công ty cũng quan tâm đầu tư thêm phương tiện hỗ trợ cho phòng kế toán như: trang bị máy vi tính cho từng cán bộ, nhân viên; mua một số thiết bị văn phòng…nhắm giảm bớt gánh nặng cho kế toán viên góp phần nâng cao hiệu quả làm việc của bộ máy kế toán.

  • Về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán

Công ty đã tiến hành lập BCĐKT theo Quyết định số 48/ 2006/ QĐ –BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.

Trước khi tiến hành lập BCĐKT, kế toán đã tiến hành kiểm tra chứng từ, số liệu đảm bảo chính xác về nội dung và số liệu của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán. Công việc kiểm tra chính xác, trung thực của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được tiến hành thường xuyên, liên tục. Đây là một yếu tố quan trọng giúp cho công tác lập BCĐKT của công ty được nhanh chóng, chính xác và phản ánh trung thực tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong kỳ kế toán.

  • Công tác lập BCĐKT được lên kế hoạch cụ thể và được phân chia thành từng bước rõ ràng:
  • Phân công nhiệm vụ cụ thể cho người có trách nhiệm;
  • Chuẩn bị nguồn tài liệu, số liệu để lập và tiến hành kiểm tra đối chiếu tính trung thực của các tài liệu đó;
  • Chuẩn bị các mẫu biểu, phương tiện tính toán cho việc lập BCTC…

3.1.2. Nhược điểm

  • Về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán

Kế toán công ty chưa theo dõi chi tiết chi phí lãi vay trong khoản mục chi phí tài chính. Ngoài ra, việc phân tích Báo cáo tài chính chưa được thực hiện cũng là một thiếu sót lớn. Bởi vì hơn ai hết, các nhà quản trị và các chủ doanh nghiệp cần có đủ thông tin và hiểu rõ doanh nghiệp của mình nhằm đánh giá tình hình tài chính đã qua, thực hiện cân bằng tài chính, đánh giá khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi, mức độ rủi ro và dự đoán tình hình tài chính nhằm đề ra quyết định đúng đắn. Phân tích Báo cáo tài chính là một việc rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp.

  • Về công tác hạch toán của công ty Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần.

Công tác kiểm kê tài sản của công ty chỉ dừng lại ở việc kiểm kê quỹ tiền mặt mà không tiến hành kiểm kê các tài sản khác của công ty vào ngày kết thúc năm tài chính. Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và xây dựng thì tài sản cố định và hàng tồn kho của công ty có rất nhiều loại và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của công ty. Nên công ty rất cần thiết phải nắm được giá trị, tình hình sử dụng của các loại tài sản cố định và hàng tồn kho này để có biện pháp quản lý, sử dụng và mua sắm hợp lý.

  • Về phương pháp tính

Phương pháp tính khấu hao của công ty áp dụng không nhất quán làm ảnh hưởng đến việc trích khấu hao tài sản, ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ tiêu “Giá trị hao mòn lũy kế” trên Bảng cân đối kế toán, gián tiếp ảnh hưởng đến chỉ tiêu “Chi phí quản lý kinh doanh” trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

  • Cụ thể công thức tính khấu hao được công ty sử dụng là:

Trong đó  việc xác định số ngày sử dụng thực tế trong năm không thống nhất, khi thì kế toán tính chính xác số ngày sử dụng, nhưng cũng có khi kế toán làm tròn tháng sau đó nhân với 30 ngày/ tháng để tính số ngày sử dụng trong năm.

  • Ví dụ:

Ngày 05/10/2013 công ty mua 01 máy xúc Solar 130 W nguyên giá 560.000.000 , số năm tính khấu hao là 10 năm, kế toán xác định số ngày sử dụng trong năm: 2 tháng 25 ngày (2 × 30 + 25 = 85 ngày). Mức khấu hao được tính:

Ngày 26/06/2013, giông lốc làm công trình nhà kho của công ty tại Bãi vật liệu số 2 bị sập, nguyên giá của nhà kho này là 128.474.238 đồng, thời gian khấu hao là 10 năm. Kế toán tính tròn thời gian sử dụng trong năm là 6 tháng (180 ngày). Chi phí khấu hao trong năm:

  • Về công tác tổ chức kế toán

Hầu hết các nhân viên trong phòng kế toán của công ty có trình độ cao đẳng, trung cấp, trình độ chuyên môn chưa cao. Đây là yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác kế toán của công ty.

Tóm lại, trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình công ty đã đạt được những thành tựu nhất định, tạo đà phát triển và mở rộng phạm vi hoạt động của công ty trong tương lai. Đồng thời cũng không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Do vậy, việc khắc phục những hạn chế, thiếu sót là rất quan trọng góp phần thúc đẩy cho hoạt động kinh doanh của công ty ngày một tốt hơn, hiệu quả hơn.

3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty CP đầu tư thương mại và xây dựng Phú Thành. Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần.

3.2.1. Ý kiến thứ nhất

Tổ chức công tác hạch toán kế toán luôn đặt ra yêu cầu về đảm bảo tính thống nhất về phạm vi phương pháp tính các chỉ tiêu kinh tế đảm bảo số liệu kế toán rõ ràng trung thực. Do đó công ty cần xây dựng cho mình hệ thống phương pháp tính thật phù hợp và đảm bảo việc áp dụng là thống nhất giữa các bộ phận trong các giai đoạn khác nhau. Cụ thể khi tính toán mức khấu hao năm của các tài sản cố định, số ngày sử dụng thực tế trong năm hoặc có thể dựa trên số ngày thực tế hoặc có thể làm tròn tháng nhưng chỉ lựa chọn một cách và phải áp dụng chung cho tất cả các tài sản cố định trong doanh nghiệp.

3.2.2. Ý kiến thứ hai: Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nhân viên kế toán.

Trong đội ngũ kế toán của công ty thì ngoài kế toán trưởng có trình độ đại học thì các nhân viên kế toán chỉ có trình độ cao đẳng và trung cấp. Đây là một hạn chế trong công tác của phòng Kế toán – Tài vụ ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc. Vì vậy công ty nên tổ chức các khóa đào tạo nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ cho kế toán viên, tạo điều kiện cho các kế toán viên đi học để nâng cao trình độ.

Ngày nay, công tác phân tích tài chính ngày càng được chú trọng trong doanh nghiệp. Để có những bước đi vững chắc trên con đường phát triển thì ban lãnh đạo công ty rất cần có những thông tin nhanh nhậy, bám sát thực tế doanh nghiệp. Công ty nên có nhân viên chuyên về kế toán quản trị, không chỉ làm công việc phân tích báo cáo tài chính mà còn làm công tác thu thập, xử lý và cung cấp thông tin để giúp lãnh đạo đưa ra quyết định. Công ty có thể cử nhân viên kế toán tổng hợp đi học các lớp bồi dưỡng ngắn hạn hoặc học tại chức về kế toán quản trị và phân tích tài chính để đảm nhiệm công việc này. Vì đây là kế toán viên có kiến thức tổng hợp về các phần hành kế toán nên sẽ lắm bắt công việc mới nhanh hơn và thuận lợi trong công việc.

3.2.3. Ý kiến thứ ba: Công ty cần thực hiện công tác đọc và phân tích BCĐKT nhằm đánh giá khái quát công tác quản lý tài sản và nguồn vốn của công ty.

Phân tích BCĐKT nhằm đánh giá khái quát công tác quản lý tài sản và nguồn vốn của công ty để từ đó đề ra các biện pháp phù hợp nhằm quản lý có hiệu quả hơn đồng vốn của công ty. Qua việc phân tích BCĐKT giúp ban lãnh đạo có cái nhìn xác đáng hơn về công ty, từ đó đưa ra được những biện pháp và chiến lược phát triển phù hợp với tình hình công ty của mình. Khi tiến hành phân tích BCĐKT cần có kế hoạch phân tích cụ thể. Công ty có thể tiến hành phân tích theo trình tự sau:

  • Bước 1: Lập kế hoạch phân tích Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần.

Xác định mục tiêu phân tích: Công ty cần xác định rõ mục tiêu phân tích BCĐKT , để từ đó xây dựng chương trình phân tích. Càng xác định rõ mục tiêu phân tích, chương trình phân tích thì công tác phân tích càng hiệu quả.

Xác định nội dung phân tích: Nội dung phân tích BCĐKT của công ty có thể bao gồm:

  • Phân tích cơ cấu tài sản và sự biến động của tài sản
  • Phân tích cơ cấu nguồn vốn và sự biến động nguồn vốn
  • Phân tích các chỉ số tài chính đặc trưng…
  • Xác định rõ đối tượng phân tích: là Bảng cân đối kế toán
  • Xác định rõ thời gian mà đối tượng phân tích phát sinh và hình thành.
  • Xác định rõ khoảng thời gian bắt đầu và thời hạn kết thúc quá trình phân tích.
  • Xác định kinh phí cần thiết và người thực hiện công việc phân tích.

Lựa chọn hệ thống phương pháp phân tích sao cho phù hợp với công ty, đáp ứng được yêu cầu phân tích tài chính.

  • Bước 2: Tiến hành phân tích

Nguồn tài liệu phục vụ cho công tác phân tích: BCĐKT của hai năm gần nhất với năm cần phân tích, số liệu của các DN cùng ngành, những thông tin kinh tế trong và ngoài nước (đã được kiểm tra tính xác thực) liên quan đến nội dung phân tích.

Lưu ý: Các tài liệu sử dụng cần kiểm tra nhiều mặt như là: Nguồn tài liệu (số liệu) của các DN cùng ngành có đảm bảo được tính chính xác hay các thông tin từ số liệu đó có đảm bảo tính trung thực và hợp lý khi sử dụng để so sánh với công ty của mình.

Chỉnh sửa, xử lý số liệu, tính toán các chỉ tiêu và tiến hành phân tích: do tài liệu sưu tầm được từ nhiều nguồn khác nhau vì vậy trước khi tính toán các chỉ tiêu và đánh giá tình hình phải đối chiếu, kiểm tra tính trung thực, hợp lý của các số liệu đưa vào tính toán.

Trên cơ sở mục tiêu và nguồn số liệu, bộ phận phân tích cần xây dựng một hệ thống các chỉ tiêu phân tích. Tuy nhiên hệ thống này không nên quá nhiều nhằm giảm bớt thời gian tính toán, việc phân tích cần đi vào chiều sâu, các chỉ tiêu cần bám sát mục tiêu cần phân tích. Đặc biệt chú trọng những mục tiêu có sự biến động lớn (mang tính bất thường) và những chỉ tiêu quan trọng, phải bám sát thực tế công ty và các chỉ tiêu phân tích có quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm tránh kết luận một cách phiến diện thiếu chính xác. Đây là khâu quan trọng nhất, quyết định chất lượng của công tác phân tích.

Tổng hợp kết quả và rút ra kết luận: sau khi phân tích, tiến hành lập các bảng đánh giá tổng hợp, đánh giá chi tiết…Trên cơ sỏ đó cần rút ra những nhận xét, đánh giá thành tích đạt được và tồn tại cần khắc phục trong hoạt động tài chính của công ty.

  • Bước 3: Lập báo cáo phân tích (kết thúc quá trình phân tích)

Báo cáo phân tích phải bao gồm: Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần.

  • Đánh giá được ưu điểm, khuyết điểm chủ yếu trong công tác quản lý của công ty.
  • Chỉ ra được những nguyên nhân cơ bản tác động tích cực, tiêu cực đến kết quả đó.
  • Nêu được các biện pháp cụ thể để cải tiến công tác đã qua, động viên khai thác khả năng tiềm tàng trong thời kỳ tới.

Với việc tổ chức công tác phân tích cụ thể, khoa học nội dung phân tích tài chính thông qua BCĐKT của công ty sẽ được phân tích kỹ hơn, sâu hơn và đánh giá toàn diện hơn về tài chính công ty.

Ví dụ về công tác đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán nhằm đánh giá khái quát công tác quản lý tài sản và nguồn vốn tại công ty CP đầu tư thương mại và xây dựng Phú Thành.

  • Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản của công

Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán của công ty CP đầu tư TM & XD Phú Thành năm 2013, tiến hành lập bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản.

Qua bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản, ta thấy tổng tài sản của công ty CP đầu tư thương mại và xây dựng Phú Thành cuối năm so với đầu năm tăng 15.928.513.651 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 25.82% .Tổng tài sản của công ty tăng lên chứng tỏ trong năm 2013 quy mô về vốn kinh doanh đã tăng lên. Để đánh giá một cách toàn diện việc tăng lên của tổng tài sản ta cần đi sâu vào phân tích đối với từng chỉ tiêu, từng loại tài sản:

KẾT LUẬN Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần.

Báo cáo tài chính là sản phẩm cuối cùng của công tác kế toán, tất cả các thông tin mà kế toán cung cấp đều được thể hiện trên Báo cáo tài chính cuối kỳ của doanh nghiệp. Chính vì vậy ta có thể coi Báo cáo tài chính là một tấm gương phản ánh toàn diện về tình hình tài chính của doanh nghiệp, khả năng sức mạnh của doanh nghiệp.

Trong khi hoàn thành khóa luận này, em đã có điều kiện nghiên cứu tìm hiểu về công tác tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty CP đầu tư thương mại và xây dựng Phú Thành. Kết hợp các kiến thức đã được học ở nhà trường và thực tế hoạt động tại công ty em đã rút ra được một số nhận xét của cá nhân và từ góc độ của một sinh viên thực tập em cũng đã xin phép đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa tổ chức công tác kế toán nói chung, công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty.

Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của cô giáo hướng dẫn Th.S Văn Hồng Ngọc, các thầy cô giáo trong khoa Quản trị kinh doanh tại trường Đại học Dân lập Hải Phòng, các cán bộ trong Phòng Kế toán của công ty CP đầu tư thương mại và xây dựng Phú Thành đã giúp em hoàn thành bài khóa luận này.

Tuy nhiên trong một thời gian ngắn và do sự hạn chế về trình độ cũng như kinh nghiệm thực tế, bài khóa luận này không tránh khỏi còn nhiều thiếu xót. Em rất mong nhận được sự đóng góp, cho ý kiến của thầy cô giáo để em có thể hoàn thiện bài khóa luận này. Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Than Nam Mẫu

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x