Luận văn: Tổng quan thông tin kế toán trên BCTC tại Cty niên yết

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Luận văn: Tổng quan thông tin kế toán trên BCTC tại Cty niên yết hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm Luận văn tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Luận văn thì với đề tài Luận văn: Ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán TP.HCM dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.1 Tng quan v thông tin kế toán trên BCTC

2.1.1 Tng quan v BCTC

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 năm 2002 (VAS01) – Chuẩn mực chung “Báo cáo tài chính phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp bằng cách tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính có cùng tính chất kinh tế thành các yếu tố của báo cáo tài chính. Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định tình hình tài chính trong Bảng cân đối kế toán là Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu. Các yếu tố liên quan trực tiếp đến đánh giá tình hình và kết quả kinh doanh trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là Doanh thu, thu nhập khác, Chi phí và Kết quả kinh doanh”. Luận văn: Tổng quan thông tin kế toán trên BCTC tại Cty niên yết

Nghiên cứu của Cyert và Ijiri (1974), xem xét ba đối tượng chính liên quan đến báo cáo tài chính: doanh nghiệp, các kiểm toán viên, người sử dụng bao gồm nhà đầu tư, chủ nợ, nhà phân tích…

Theo thông tư 200/2014 /TT- BTC các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh khi lập báo cáo tài chính cần có những bản báo cáo tài chính sau:

Bảng cân đối kế toán là bảng báo cáo dùng để phản ánh khái quát toàn bộ tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ hoạt động của doanh nghiệp hay phản ảnh lãi lỗ của doanh nghiệp.

Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ dùng để xem xét và dự đoán khả năng về số lượng, thời gian và độ tin cậy của các luồng tiền trong tương lai; dùng để kiểm tra lại các đánh giá, dự đoán trước đây về các luồng tiền; kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng sinh lời với lượng lưu chuyển tiền thuần và những tác động của thay đổi giá.

Bảng thuyết minh báo cáo tài chính cung cấp thêm về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, chế độ kế toán và lý do biến động của các đối tượng quan trọng. Nó mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể.

Thời hạn nộp báo cáo tài chính tại Việt Nam được phân loại thành báo cáo tài chính quý và năm. Báo cáo tài chính quý phải nộp chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý, đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 45 ngày. Báo cáo tài chính năm phải nộp chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày.

Theo khuôn mẫu lý thuyết của FASB đưa ra hai nhóm đặc điểm chất lượng báo cáo tài chính bao gồm các đặc điểm cơ bản và đặc điểm thứ yếu. Các đặc điểm cơ bản gồm thích hợp và đáng tin cậy. Trong khi đó các đặc điểm thứ yếu bao gồm nhất quán và có thể so sánh. Khuôn mẫu lý thuyết của IASB đưa ra đặc điểm chất lượng báo cáo tài chính bao gồm: có thể hiểu được, thích hợp, đáng tin cậy và có thể so sánh dựa trên hai giả định cơ bản là cơ sở dồn tích và tính hoạt động liên tục.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>>  Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2.1.2 Vai trò ca thông tin kế toán trên BCTC Luận văn: Tổng quan thông tin kế toán trên BCTC tại Cty niên yết

IASB cho rằng mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và sự thay đổi tình hình tài chính nhằm giúp cho những đồi tượng sử dụng khác nhau đưa ra quyết định tài chính. FASB đưa ra mục đích của báo cáo tài chính như sau: cung cấp thông tin hữu ích cho quyết định đầu tư vào cho vay, giúp người đọc đánh giá về thời gian và tính không chắc chắn của các dòng tiền, cung cấp các thông tin về nguồn lực kinh tế, các quyền đối với tài sản và sự thay đổi chúng.

Dự án hội tụ FASB-IASB xác định mục đích của báo cáo tài chính là “… cung cấp thông tin tài chính về doanh nghiệp báo cáo, các thông tin này hữu ích cho nhà đầu tư, người cho vay và các chủ nợ khác (hiện tại và tiềm tàng) trong việc đưa ra quyết định trong khả năng của mình như một người cung cấp vốn”.

Như vậy, mục đích của BCTC là cung cấp thông tin kế toán, thông tin kế toán là những thông tin có được do hệ thống kế toán xử lý và cung cấp. Nó tính chất sau: là thông tin hiện thực, đã xảy ra, có giá trị pháp lý, có độ tin cậy vì mọi số liệu kế toán đều phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ. Để thông tin kế toán hữu ích với nhà đầu tư trong quá trình ra các quyết định kinh tế, đòi hỏi các nhà đầu tư phải có kiến thức và am hiểu về ý nghĩa các số liệu kế toán. Thông tin kế toán cung cấp cho các đối tượng bên trong và bên ngoài.Tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin kế toán là cơ sở quan trọng để bảo vệ nhà đầu tư cũng như tính ổn định của thị trường chứng khoán. Khi tham gia vào thị trường chứng khoán, vấn đề quan trọng và mong muốn của nhà đầu tư là nắm được những thông tin tài chính trên thị trường.

Theo James A. Hall (2011) và Gelina & ctg (1999), thông tin kế toán được xem là thành phần chính yếu của thông tin quản lý, đảm nhận vai trò quản lý nguồn lực thông tin tài chính cho các doanh nghiệp. Thông tin kế toán trên BCTC cung cấp thông tin về tình trạng tài chính qua bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh và những thay đôi về tình hình tài chính qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ của một doanh nghiệp, hữu ích cho nhiều đối tượng sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế.

Tùy thuộc vào từng nhóm đối tượng, thông tin trên BCTC có vai trò sau:

Đối với người quản lý công ty, giám sát các hoạt động hàng ngày của công ty, họ cần thông tin về tình hình tài chính của công ty để quản lý hiệu quả hoạt động kinh doanh và đưa ra các quyết định hiệu quả ở hiện tại và trong tương lai.

Đối với cổ đông công ty, tức là chủ sở hữu của công ty, đánh giá được mức độ quản lý, mức lợi nhuận hoạt động kinh doanh của công ty.

Đối với các nhà cung cấp biết được về khả năng thanh toán các khoản nợ của công ty; khách hàng cần biết rằng công ty là nguồn cung cấp an toàn và không có nguy cơ phải đóng cửa.

Đối với ngân hàng cho phép công ty hoạt động thấu chi hoặc cung cấp tài chính dài hạn bằng cách cho vay, đảm bảo rằng công ty có thể theo kịp các khoản thanh toán lãi suất và cuối cùng là trả lại số tiền được nâng cao.

Đối với cơ quan thuế muốn biết về lợi nhuận kinh doanh để đánh giá thuế mà công ty phải đóng. Chính phủ và các cơ quan quan tâm đến việc phân bổ nguồn lực và do đó trong các hoạt động của các tổ chức kinh doanh, họ cũng yêu cầu thông tin để cung cấp cơ sở cho thống kê quốc gia.

Đối với nhân viên công ty nên có quyền được thông tin về tình hình tài chính của công ty, bởi vì nghề nghiệp tương lai của họ và quy mô tiền lương và tiền công của họ phụ thuộc vào nó.

Đối với các nhà phân tích và cố vấn tài chính cần thông tin cho khách hàng hoặc đối tượng của họ. Ví dụ, các nhà môi giới chứng khoán cần thông tin để tư vấn cho các nhà đầu tư. Luận văn: Tổng quan thông tin kế toán trên BCTC tại Cty niên yết

Thông tin kế toán được thể hiện trong báo cáo tài chính để đáp ứng nhu cầu thông tin của người dùng khác nhau trong đó người quản lý doanh nghiệp cần nhiều thông tin nhất, để giúp họ đưa ra quyết định lập kế hoạch và kiểm soát công ty. Khi người quản lý muốn một lượng lớn thông tin về chi phí và lợi nhuận của từng sản phẩm, hoặc các bộ phận khác nhau của doanh nghiệp, họ có thể có được thông qua một hệ thống chi phí và kế toán quản lý.

2.2 Tng quan v th trường chng khoán

Thị trường chứng khoán là nơi trao đổi, phát hành và giao dịch cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán khác. Giao dịch này thông qua các sàn giao dịch chính thức hoặc các quầy giao dịch (OTC). TTCK là một trong những thành phần quan trọng nhất của nền kinh tế thị trường tự do. Nó cung cấp cho các công ty quyền truy cập vào vốn để đổi lấy việc cho các nhà đầu tư một phần quyền sở hữu.Thị trường chứng khoán bao gồm hai phần chính, thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp. Thị trường sơ cấp là nơi các vấn đề mới được bán lần đầu tiên thông qua các dịch vụ công khai ban đầu (IPO). Các nhà đầu tư tổ chức thường mua hầu hết các cổ phiếu này từ các ngân hàng đầu tư. Giá trị của công ty ra công chúng và số lượng cổ phiếu phát hành sẽ xác định giá mở cửa của cổ phiếu IPO. Tất cả các giao dịch tiếp theo diễn ra trên thị trường thứ cấp, nơi mà những người tham gia bao gồm cả nhà đầu tư tổ chức và cá nhân. Một công ty sử dụng số tiền được huy động từ IPO để tăng trưởng, nhưng khi cổ phiếu của họ bắt đầu giao dịch, công ty sẽ không nhận được tiền từ việc mua và bán cổ phần của mình. Cổ phiếu của các công ty lớn thường được giao dịch thông qua sàn giao dịch. (Theo giáo trình thị trường chứng khoán – Bùi Kim Yến (2009)).

Sơ lược về Sở GDCK TP.HCM (HOSE) giai đoạn 2012 -2017: Tháng 2/2012 chỉ số VN30 ra là chỉ số được tính theo phương pháp mới có điều chỉnh tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng nhằm phản ánh chính xác hơn những diễn biến của thị trường. Năm 2013 HOSE trở thành thành viên chính thức với các điều kiện gắt gao của Liên đoàn các Sở Giao dịch Chứng khoán thế giới (WFE) đã khẳng định vị thế ngày càng được nâng cao trên thị trường thế giới. Ngày 26/7/2014 Tòa nhà làm việc Exchange Tower hiện đại khai trương có diện tích xây dựng trên 26.000 m2, thỏa mãn các tiêu chí kỹ thuật để lắp đặt Data Center đạt tiêu chuẩn TIA-942 ở mức TIER 3, một loạt các sản phẩm mới trên thị trường ra đời như cho ra mắt Bộ chỉ số HOSE-Index bao gồm: chỉ số VNMidcap, VN100, VNSmallcap, VNAllshare… nhằm cung cấp cho nhà đầu tư thêm nhiều phân khúc thị trường khác nhau. Theo số liệu thống kê về tình hình hoạt động sản xuất – kinh doanh của các doanh trên sàn HOSE trong năm 2017, tổng lợi nhuận khối các doanh nghiệp tăng 27,5%, nhờ vậy EPS bình quân của cả thị trường cũng đạt tốc độ tăng trưởng ấn tượng 19,6% so với cùng kỳ các năm trước. Đây là mức tăng khá đột biến nếu so sánh với tăng trưởng lợi nhuận các năm gần đây là 2014, 2015 và 2016 lần lượt ở mức 8,1%, 8,6% và 6,0%. Dự báo cho năm 2018, dựa theo dự phóng kết quả kinh doanh của nhóm các doanh nghiệp lớn, kỳ vọng tăng trưởng EPS của thị trường sẽ ở mức 12%.

2.3 Tng quan v c phiếu và giá ca c phiếu

2.3.1 Khái nim c phiếu Luận văn: Tổng quan thông tin kế toán trên BCTC tại Cty niên yết

Theo Luật chứng khoán Việt Nam (2009) “ Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành”.

Cổ phiếu là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tư đóng góp vào công ty phát hành. Người nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông và đồng thời là chủ sở hữu của công ty phát hành.

2.3.2 Các loi c phiếu

Căn cứ vào trách nhiệm và quyền hạn của cổ đông đối với cổ phiếu chia thành loại: cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi. (Theo giáo trình thị trường chứng khoán – Bùi Kim Yến (2009)).

2.3.2.1 C phiếu thường

Là một chứng khoán đại diện cho quyền sở hữu trong một công ty. Những người nắm giữ quyền kiểm soát cổ phiếu phổ thông bằng cách bầu một ban giám đốc và bỏ phiếu về chính sách của công ty. Các cổ đông phổ thông nằm ở dưới cùng của bậc thang ưu tiên cho cơ cấu sở hữu; trong trường hợp thanh lý, các cổ đông phổ thông chỉ có quyền đối với tài sản của công ty chỉ sau khi các trái chủ, cổ đông ưu tiên và các bên nợ khác được thanh toán đầy đủ.

2.3.2.2 C phiếu ưu đãi

Là một loại chứng khoán lai tạp có những đặc biệt vừa giống cổ phiếu thường, vừa giống trái phiếu. Mệnh giá của cổ phiếu ưu đãi: khác với mệnh giá thường chỉ có giá trị danh nghĩa, mệnh giá cổ phiếu ưu đãi rất quan trọng, có ý nghĩa trong việc chia cổ tức cố định.Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi: cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được ấn định theo một tỷ lệ cố định trên mệnh giá.

2.3.3 Giá c phiếu Luận văn: Tổng quan thông tin kế toán trên BCTC tại Cty niên yết

2.3.3.1 Mnh giá

Mệnh giá là giá trị ghi trên giấy chứng nhận cổ phiếu .

Mệnh giá CP mới phát hành được tính:

2.3.3.2 Giá tr s sách

Giá cổ phiếu ghi trên số sách kế toán phản ánh tình trạng vốn cổ phần của công ty ở một thời điểm nhất định.

Giá trị số sách của cổ phiếu có ý nghĩa như giá trị tài sản ròng trên mỗi cổ phần. Nó được tính toán bằng:

2.3.3.3 Giá tr ni ti

Căn cứ vào cổ tức công ty, lãi suất thị trường và triển vọng phát triển công ty để tính giá trị nội của cổ phiếu. Giá trị nội tại là là giá trị thực của cổ phiếu ở thời điểm hiện tại.

2.3.3.4 Giá tr th trường

Giá cổ phiếu trên thi trường tại một thời điểm nhất định được gọi là giá thị trường. Gía thị trường có thể thấp hơn, cao hơn hoặc bằng giá trị thực của nó tại thời điểm mua bán phụ thuộc vào quan hệ cung cầu.

2.4nh hưởng ca thông tin kế toán trên BCTC đến giá c phiếu

2.4.1nh hưởng ca thông tin kế toán đến giá c phiếu

Thông qua thông tin kế toán trên BCTC giúp cho nhà quản trị, nhà đầu tư và các bên liên quan đánh giá được tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Đối với nhà quản trị sẽ dựa vào đó để thể hoạch định chính sách phát triển công ty và đưa ra mục tiêu nhằm tăng lợi nhuận, tăng giá trị công ty. Đối với nhà đầu tư tham khảo để đưa ra quyết định đầu tư hiệu quả đem về lợi nhuận. Giá cổ phiếu thể hiện giá của CTNY, biến động của giá cổ phiếu phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó yếu tố thông tin trên BCTC góp một phần không nhỏ. Vì thế, khi nhà đầu tư , nhà quản trị đưa ra các quyết định cần dựa vào thông tin kế toán trên BCTC để đánh giá, phân tích và xem xét. Do đó thông tin trên BCTC cần được chính xác và minh bạch để bảo vệ nhà đầu tư và tăng tính ổn định của TTCK.

2.4.2. Mi quan h gia thông tin kế toán trên BCTC và giá c phiếu Luận văn: Tổng quan thông tin kế toán trên BCTC tại Cty niên yết

Ohlson (1995) được xem là người tiên phong trong việc xây dựng cơ sở lý thuyết để giải thích cho mối quan hệ giữa các loại thông tin kế toán và giá cổ phiếu (sau đây được gọi là mô hình Ohlson). Mô hình nghiên cứu này có dạng như sau:

Pit = α0 + α1 EPSit + α2 BVPSit + εit

Trong đó: Pit: Giá cổ phiếu công ty i vào thời điểm t.

EPSit: Thu nhập mỗi cổ phiếu công ty i vào thời điểm t.

BVPSit: Giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu công ty i vào thời điểm t

Mô hình Ohlson (1995) được phát triển trên cơ sở mô hình lợi nhuận thặng dư (Residual income model – RIM) do Preinreich (1938) đề xuất có dạng tổng quát như sau:

Theo mô hình này giá trị nội tại gồm: tổng giá trị hiện tại của các dòng lợi nhuận thặng dư tương lai của công ty và giá trị sổ sách của cổ phiếu. Từ đó đưa ra được một nhận xét quan trọng để các cổ đông đánh giá giá trị mà công ty tạo ra cho họ. Để đi đến mô hình của mình từ RIM, Ohlson (1995) đã dựa trên một giả thiết quan trọng liên quan đến chuỗi thời gian của dòng lợi nhuận thặng dư. Giả thiết này của Ohlson (1995) có thể hiểu một cách khác là kỳ vọng của các nhà đầu tư về khả năng sinh lời tương lai của công ty phụ thuộc một phần vào BCTC hiện tại (khả năng sinh lời hiện tại) và vào các thông tin khác chưa (hoặc không) được phản ánh trong BCTC.

Việc kết hợp mô hình RIM với chuỗi thông tin do Ohlson (1995) đề xuất, Ohlson rút ra được mô hình thể hiện mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và hai thông tin kế toán trên BCTC là EPS và BVPS . Ngoài ra, giá cổ phiếu còn phụ thuộc vào các thông tin khác chưa (hoặc không) được phản ánh trong BCTC vào thời điểm đó. Mối liên hệ giữa giá cổ phiếu với EPS và BVPS là tỷ lệ thuận, điều này phù hợp với kết quả của các nghiên cứu thực nghiệm đã được thực hiện trước đó.

2.5 Các lý thuyết nn có liên quan đến nghiên cu Luận văn: Tổng quan thông tin kế toán trên BCTC tại Cty niên yết

2.5.1 Lý thuyết đại din

Lý thuyết đại diện có nguồn gốc từ lý thuyết kinh tế, được phát triển bởi Alchial và Demsetz năm 1972 và được Jensen và Meckling phát triển thêm vào năm 1976. Nội dung lý thuyết này đề cập mối quan hệ giữa bên ủy nhiệm và bên được ủy nhiệm thông qua hợp đồng. Mối quan hệ ủy nhiệm xuất hiện rõ nhất là giữa cổ đông với nhà quản lý doanh nghiệp và giữa chủ nợ với các cổ đông của công ty. Trái với mong đợi của người ủy nhiệm là tối đa hóa lợi ích của mình thì người đại diện thường là các nhà quản trị công ty đôi khi lại có mục đích riêng và để thực hiện mục đích đó họ tiến hành điều chỉnh BCTC làm cho BCTC không còn phản ánh trung thực tình hình tài chính , hoạt động kinh doanh cũng như dòng tiền của công ty. Do đó không cung cấp thông tin hữu ích đến NĐT, cổ đông , chủ nợ …

Ngoài ra , Jensen & Meckling (1976) cũng cho rằng kiểm toán giảm thiểu xung đột giữa nhà quản lý và cổ đông bên ngoài. Kiểm toán đóng vài trò giám sát cổ đông vì KVT sẽ phát hiện những sai lệch trong BCTC được kiểm toán.

Lý thuyết này được áp dụng trong bài nghiên cứu kỳ vọng rằng thông tin kế toán trên BCTC đã được kiểm toán sẽ giải thích tốt biến động giá cổ phiếu các CTNY, hay có nghĩa là thông tin mang tính thích hợp hơn.

2.5.2 Lý thuyết tín hiu

Lý thuyết tín hiệu dựa trên cơ sở nghiên cứu của Arrow (1972) và Schipper (1981). Lý thuyết tín hiệu mô tả hành vi của hai bên, một bên nắm thông tin và một bên phát tín hiệu cho thị trường và một bên sử dụng thông tin đó. Lý thuyết này nhằm làm giảm thông tin bất cân xứng giữa bên có thông tin và bên cần thông tin.

Các công ty sử dụng thông tin BCTC của mình để phát tín hiệu ra thị trường. Chất lượng BCTC là thông tin đáng tin cậy, tạo ra niềm tin cho các nhà đầu tư và chủ thể liên quan, nhằm thuyết phục họ rằng thông tin được phát ra là đáng tin cậy và minh bạc. Doanh nghiệp thông qua các hoạt động kiểm soát nội bộ và đào tạo trình độ đội ngũ nhân viên kế toán, thực hiện tốt các quy định thuế, quy đinh pháp lý về kế toán nhắm nâng cao hiệu quả công tác kế toán, độ tin cậy và chính xác của thông tin, gia tăng chất lượng BCTC.

Như vậy, dựa vào lý thuyết này sẽ giải thích được việc nhà đầu tư sẽ phản ứng phù hợp với thông tin nhận được từ doanh nghiệp mà cụ thể trong bài là thông tin kế toán.

2.5.3 Lý thuyết th trường hiu quLuận văn: Tổng quan thông tin kế toán trên BCTC tại Cty niên yết

Thị trường hiệu quả là nơi mà bất kỳ thời điểm nào nhà đầu tư đều có thể nắm bắt được thông tin như nhau và ngay lập tức họ hành xử thuần nhất giống nhau do đó mọi thông tin đều được phản ánh vào giá thị trường.

Trong lịch sử, Euge Fama (1970) là người đầu tiên phân chia ra các dạng hiệu quả của thị trường thành ba giả thuyết thành phần tương ứng với ba tập thông tin được xem xét: đó là thị trường hiệu quả dạng yếu, thị trường hiệu quả dạng trung bình và thị trường hiệu quả dạng mạnh.

Th trường hiu qu dng yếu

Lý thuyết thị trường hiệu quả dạng yếu cho rằng giá chứng khoán hiện tại phản ánh đầy đủ các thông tin đã công bố trong quá khứ . Trong thị trường hiệu quả dạng yếu, không thể dự báo giá chứng khoán trong tương lai hay có thể kiếm được lợi nhuận vượt trội bằng cách căn cứ vào thông tin trong quá khứ.

Th trường hiu qu dng trung bình

Lý thuyết thị trường hiệu quả dạng trung bình cho rằng giá chứng khoán sẽ phản ánh đầy đủ các thông tin đã công bố trong quá khứ cũng như thông tin vừa công bố trong hiện tại. Nhà đầu tư trong thị trường hiệu quả dạng trung bình cũng không kiếm được lợi nhuận bằng chênh lệch giá chứng khoán nếu chỉ căn cứ thông tin trong quá khứ cũng như hiện tại. Luận văn: Tổng quan thông tin kế toán trên BCTC tại Cty niên yết

Th trường hiu qu dng mnh

Lý thuyết thị trường hiệu quả dạng mạnh cho rằng giá chứng khoán sẽ phản ánh đầy đủ các thông tin đã công bố trong quá khứ, hiện tại và thông tin nội bộ. Như vậy, trong thị trường hiệu quả dạng mạnh, NĐT sẽ tiếp cận được mọi thông tin từ doanh nghiệp. Đây là một dạng thị trường lý tưởng.

Các nghiên cứu về giá trị phù hợp của thông tin kế toán thừờng xuyên sử dụng hồi quy giá cổ phiếu theo các biến kế toán để đánh giá mức độ thông tin kế toán phản ánh vào giá thị trường cùng thời điểm. Hầu hết các nghiên cứu về vấn đề này đều bỏ qua tính hiệu quả của thị trường và suy luận dựa trên giả định ngầm rằng TTCK hiệu quả ở cấp độ trung bình (hay cấp độ bán mạnh). Tuy nhiên có nhiều bằng chứng thực nghiệm cho thấy thị trường có thể không hoàn toàn hiệu quả trong việc xử lý các thông tin như mong đợi. Cụ thể, có nhiều nghiên cứu chỉ ra được các dị thường trong tập tính của giá cổ phiếu (anormalies) mà giả thuyết thị trường hiệu quả không đủ khả năng giải thích như phản ứng dưới mức, phản ứng quá mức hay biến động quá mức. Bên cạnh đó, bản thân TTCK cũng chưa thoả mãn các điều kiện để có thị trường hiệu quả, đặc biệt là các quốc gia có TTCK mới nổi như Việt Nam. Với hy vọng trả lời câu hỏi liệu việc đo lường giá trị phù hợp của thông tin kế toán có bị ảnh hưởng lớn bởi sự thiếu hiệu quả của thị trường hay không, Doody, Hughes và Liu (2002) đã thực hiện bài nghiên cứu “Đo lường giá trị phù hợp của thông tin kế toán trong thị trường có khả năng không hiệu quả” (Measuring value relevance in a (possibly) inefficient market).

Doody, Hughes và Liu (2002) xem xét thị trường không hiệu quả trong đó giá chứng khoán (cụ thể là cổ phiếu) phản ánh giá trị nội tại với sai số nhất định. Điều này đồng nghĩa giá chứng khoán không thể hiện được hết các thông tin liên quan có sẵn trên thị trường hay giả thuyết thị trường hiệu quả cấp độ trung bình không được thoả mãn và có thể xuất hiện sự tương quan giữa thông tin trên BCTC với sai số nói trên. Vì giá chứng khoán phản ánh sự tích tụ của thông tin liên quan đến công ty nên bất cứ yếu kém nào của thị trường có thể kết hợp với thông tin mới” hình thành các tác động gây nhiễu. Tuy nhiên, quan điểm các tác giả cho rằng các tác động này sẽ suy giảm theo thời gian nên nó sẽ được phản ánh trong tỷ suất sinh lời của chứng khoán trong tương lai, ngụ ý rằng các thông tin mới” sẽ được phản ánh đầy đủ vào trong giá chứng khoán với một độ trễ nhất định.

Bài nghiên cứu của Aboody, Hughes & Liu (2002) xét thị trường trong đó giá CP phản ánh giá trị nội tại của nó với sai số nhất định hay thỏa mãn dạng yếu của giả thiết thị trường hiệu quả. Trong bài nghiên cứu, Aboody, Hughes & Liu (2002) đã cho thấy thông tin về sai số có thể rút ra từ biến động giá CP trong tương lai nếu thị trường tự điều chỉnh về trạng thái hiệu quả theo thời gian. Với giả thiết này, ta có thể rút ra sai số bằng cách phân tách biến động giá CP trong tương lai thành hai phần là: biến động do rủi ro hệ thống và biến động do sự tự điều chỉnh của thị trường về trạng thái hiệu quả.

EFGHI|KHIL = E MNHIOP + QHIOP SKHIT = U′IKHI

P + RGHIOP

Trong đó:

GHI: giá trị nội tại của CP i vào thời điểm t

KHI: TT BCTC của công ty i vào thời điểm t

NHIOP: giá CP công ty i vào thời điểm t+1

RGHIOP: Lợi suất tính theo giá trị nội tại từ t đến t+1

QHIOP: cổ tức của thời kỳ t+1

U′I: vector hệ số hồi quy

Nghiên cứu của Doody, Hughes và Liu (2002) đã khẳng định sự thiếu hiệu quả của thị trường tồn tại hầu như ở tất cả các TTCK, và biểu thị rõ rệt hơn ở các TTCK mới nổi cùng với ảnh hưởng của nó. Các kỹ thuật phân tích cũng như thủ tục mà tác giả đề nghị đã mở ra một hướng tiếp cận vấn đề, đặc biệt mang tính ứng dụng trong các nghiên cứu có sử dụng đến giá cả của chứng khoán trong trường hợp giả thuyết thị trường hiệu quả không thoả mãn.

TÓM TT CHƯƠNG 2

Chương 2, luận văn tổng quan về BCTC, TTCK, vai trò thông tin BCTC và mối quan hệ giữa thông tin trên BCTC với giá cổ phiếu qua mô hình Ohlson (1995), mô hình này được áp dụng thực nghiệm ở nhiều thị trường trên thế giới. Thông tin trên BCTC ngày càng quan trọng đặc biệt trong giai đoạn toàn cầu hóa hiện nay, vai trò thông tin kế toán ngày càng được thể hiện rõ. Về mặt nội bộ thông tin kế toán giúp cho nhà quản lý nắm được tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Đối với bên ngoài, thông tin kế toán giúp cho nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư mua, bán cổ phiếu.

Đồng thời tác giả đưa ra các lý thuyết nền như: lý thuyết đại diện, lý thuyết thị trường hiệu quả, lý thuyết tín hiệu kết hợp với nội dung trình bày các công trình nghiên cứu đã được thực hiện đã được trình bày ở chương 1, tác giả tiến hành xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm, hệ thống các biến và phương pháp nghiên cứu nhằm phục vụ cho quá trình phân tích ở chương 3 và chương 4. Luận văn: Tổng quan thông tin kế toán trên BCTC tại Cty niên yết

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Luận văn: Thực trạng giá cổ phiếu tại các Cty niêm yết

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x