Luận văn: Hoạt động Marketing cho công ty TNHH Servier

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Luận văn: Hoạt động Marketing cho công ty TNHH Servier hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm Luận văn tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Luận văn thì với đề tài Luận văn: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing cho Công ty TNHH Servier đến năm 2023 dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Servier là công ty dược phẩm lớn thứ hai tại Pháp. Tại Việt Nam, công ty TNHH Servier cũng là một trong năm công ty Dược phẩm hàng đầu. Tuy nhiên, với sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường dược phẩm hiện nay thì việc duy trì sự tăng tưởng của công ty, tăng doanh số, lợi nhuận và đạt được mục tiêu đề ra đang là khó khăn của công ty. Vì vậy, việc hoàn thiện hoạt động marketing đúng đắn sẽ mang tính then chốt và là chìa khóa dẫn đến hàng loạt các chính sách khác cho công ty như đầu tư, tài chính, nhân sự…. Hoạt động marketing nếu được triển khai hiệu quả sẽ giúp công ty nâng cao năng lực và vị thế cạnh tranh.

Qua thời gian làm việc tại công ty TNHH Servier, hiểu được mục tiêu cũng như chiến lược phát triển lâu dài thông qua định hướng hoạt động của công ty kết hợp với việc đánh giá thực trạng hoạt động marketing, hiểu được đặc điểm của thị trường dược phẩm, nhận thức được cả ngành dược và công ty đang bước vào một giai đoạn mới nhiều khó khăn và thử thách, tác giả chọn đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing cho công ty TNHH Servier đến năm 2020” làm luận văn tốt nghiệp cao học Quản trị kinh doanh.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>>  Dịch Vụ Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Ngành Marketing

2. Mục tiêu nghiên cứu Luận văn: Hoạt động Marketing cho công ty TNHH Servier

  • Hệ thống hóa lý luận về Marketing dịch vụ.
  • Phân tích thực trạng hoạt động Marketing của công ty trong thời gian qua.
  • Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing cho công ty đến năm 2020.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng

Đối tượng nghiên cứu: hoạt động Marketing dược của công ty TNHH Servier.

Đối tượng khảo sát: các chuyên gia cấp cao ở các công ty dược phẩm có vốn đầu tư nước ngoài: công ty Servier, công ty MSD và công ty Astrazeneca; các bác sĩ, dược sĩ ở bệnh viện, phòng khám và nhà thuốc ở khu vực quận 10 và quận 5, Tp.HCM.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về không gian: nghiên cứu tập trung các hoạt động tại công ty Servier.

Phạm vi về thời gian: tập trung nghiên cứu hoạt động Marketing của công ty Servier giai đoạn 2012 – 2014 và tầm nhìn đến năm 2020.

4. Phương pháp nghiên cứu Luận văn: Hoạt động Marketing cho công ty TNHH Servier

Để đạt được mục tiêu, đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, cụ thể như sau:

Thu thập thông tin thứ cấp từ các cơ sở dữ liệu thống kê, các báo cáo tài chính, thông tin từ các phòng ban trong công ty như Marketing, Tài chính, Nhân sự, Kinh doanh. Thu thập các thông tin sơ cấp có liên quan đến hoạt động Marketing của công ty bằng cách quan sát trực tiếp, khảo sát bằng bảng câu hỏi, phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia. Cách thức thực hiện là phỏng vấn trực tiếp nội dung bảng khảo sát cho chuyên gia. Dựa trên cơ sở lý thuyết và các dữ liệu thu thập được, tiến hành phân tích đánh giá thực trạng hoạt động Marketing của công ty.

Sử dụng các công cụ: ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE), ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), ma trận hình ảnh cạnh tranh để đưa ra một số kết quả đánh giá và nhận định về tình hình hoạt động Marketing của công ty. Sử dụng công cụ ma trận SWOT làm tiền đề để xây dựng một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing tại Công ty TNHH Servier đến năm 2020.

5. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về marketing dịch vụ.

Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty TNHH Servier trong thời gian qua.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing tại công ty TNHH Servier đến năm 2020.

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MARKETING DỊCH VỤ Luận văn: Hoạt động Marketing cho công ty TNHH Servier

1.1. Một số khái niệm về Marketing và Marketing dịch vụ

1.1.1. Khái niệm Marketing

Theo Philip Kotler, cha đẻ của Marketing hiện đại, ông cho rằng “Marketing là hoạt động con người hướng đến việc thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của họ thông qua quá trình trao đổi”.

Theo hiệp hội Marketing Mỹ “Marketing là tập hợp các hoạt động, cấu trúc cơ chế và quy trình nhằm tạo ra, truyền thông và phân phối những thứ có giá trị cho người tiêu dùng, khách hàng, đối tác và xã hội nói chung” (2007).

1.1.2. Khái niệm Marketing dịch vụ

Marketing dịch vụ là sự thích nghi lý thuyết hệ thống vào thị trường dịch vụ, bao gồm quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu bằng hệ thống các chính sách. Các biện pháp tác động vào toàn bộ quá trình tổ chức sản xuất cung ứng và tiêu dùng dịch vụ thông qua phân phối các nguồn lực của tổ chức. Marketing được duy trì trong sự năng động qua lại giữa sản phẩm dịch vụ với nhu cầu của người tiêu dùng và những hoạt động của đối thủ cạnh tranh trên nền tảng cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội.

1.2. Các thành phần marketing mix dịch vụ

Marketing mix dịch vụ gồm 7 yếu tố cơ bản: sản phẩm, giá, phân phối, chiêu thị, con người, quá trình dịch vụ và minh chứng vật chất. Các nhà Marketing sử dụng phối hợp các yếu tố trên với mức độ quan trọng khác nhau tạo thành những khung Marketing riêng cho từng dịch vụ cụ thể với đoạn thị trường riêng biệt.

1.2.1. Sản phẩm (product) Luận văn: Hoạt động Marketing cho công ty TNHH Servier

Là thành phần cơ bản nhất trong Marketing mix. Theo Lưu Văn Nghiêm thì “Sản phẩm nói chung là một khái niệm bao quát gồm những sự vật hoặc những tập hợp hoạt động nào đó sẽ đem lại những giá trị cho khách hàng”. Đó có thể là sản phẩm hữu hình của công ty đưa ra thị trường, bao gồm chất lượng sản phẩm, hình dáng thiết kế, đặc tính, bao bì và nhãn hiệu. Sản phẩm cũng bao gồm khía cạnh vô hình như các hình thức dịch vụ y tế, giao hàng, sửa chữa, huấn luyện.

1.2.2. Giá (Price)

Là thành phần không kém phần quan trọng trong Marketing mix bao gồm giá bán sỉ, giá bán lẻ, chiết khấu, giảm giá, tín dụng. Giá là công cụ trực tiếp trong marketing đem lại doanh số và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Chính sách giá cả của doanh nghiệp thường xoay quanh các mục tiêu:

  • Thứ nhất, tối đa hóa lợi nhuận. Khái niệm tối đa hóa lợi nhuận trong marketing cần phải hiểu là khối lượng lợi nhuận cao nhất mà doanh nghiệp có thể đạt được trong khi vẫn thỏa mãn các mục tiêu về thị phần, thị trường, danh tiếng và an toàn trong kinh doanh.
  • Thứ hai, doanh nghiệp dùng công cụ giá giúp cho sản phẩm có điều kiện thuận lợi nhất khi thâm nhập và mở rộng thị trường thông qua giá thấp.
  • Thứ ba, giá còn giúp doanh nghiệp bảo vệ các khu vực thị trường đã chiếm lĩnh bằng chiến lược giá phân biệt.

Một số phương pháp định giá: nhu cầu, chi phí, giá và chi phí của các hãng cạnh tranh cùng những nhân tố liên quan khác là những căn cứ của việc cân nhắc, xem xét trong việc định giá và qua đó lựa chọn phương pháp định giá cho thích hợp. Có một số phương pháp định giá:

  • Định giá bằng chi phí cộng thêm.
  • Định giá với mục tiêu thu hồi vốn.
  • Định giá trọn gói dịch vụ.
  • Định giá dựa vào cạnh tranh.
  • Định giá kiểm soát nhu cầu.

1.2.3. Phân phối (Place) Luận văn: Hoạt động Marketing cho công ty TNHH Servier

Cũng là một thành phần chủ yếu trong marketing mix. Đó là những hoạt động làm cho sản phẩm có thể tiếp cận với khách hàng mục tiêu. Công ty phải hiểu rõ, tuyển chọn và liên kết những nhà trung gian để cung cấp sản phẩm đến thị trường mục tiêu một cách có hiệu quả.

Chính sách phân phối có vai trò vô cùng quan trọng trong chính sách marketing. Một chính sách phân phối hợp lý sẽ giúp hoạt động kinh doanh an toàn hơn, tăng cường khả năng liên kết trong kinh doanh, giảm sự cạnh tranh và làm cho quá trình lưu thông hàng hóa nhanh, hiệu quả và phát triển thị trường tiêu thụ. Có hai phương thức phân phối phổ biến: phương pháp phân phối trực tiếp và phương pháp phân phối gián tiếp.

  • Phương pháp phân phối trực tiếp: hàng hóa được phân phối trực tiếp từ người sản xuất tới người tiêu dùng không qua trung gian. Phân phối trực tiếp có ưu điểm giúp doanh nghiệp tiếp xúc trực tiếp với khách hàng không qua trung gian. Tuy nhiên nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là doanh nghiệp chia sẻ nguồn vốn cho các hoạt động phân phối và phải tự chịu rủi ro, do đó rất tốn kém.
  • Phương pháp phân phối gián tiếp là phân phối thông qua hệ thống các trung gian. Phân phối gián tiếp có ưu điểm là tiết kiệm được chi phí vì giảm thiểu tới mức tối đa các quan hệ khách hàng trên thị trường. Có thể chia sẻ rủi ro trong kinh doanh. Tuy nhiên cách phân phối này có nhược điểm là lợi nhuận bị chia sẻ, doanh nghiệp khó kiểm soát hoạt động phân phối trên thị trường.

1.2.4. Chiêu thị (Promotion)

Thành phần thứ tư này gồm nhiều hoạt động dùng để thông đạt và thúc đẩy sản phẩm đến thị trường mục tiêu. Các hoạt động chiêu thị hỗ trợ hán hàng là tất cả các hoạt động nhằm đảm bảo rằng khách hàng nhận biết về sản phẩm hay dịch vụ, có ấn tượng tốt về chúng và thực hiện giao dịch mua bán thật sự. Những hoạt động quảng cáo này bao gồm quảng cáo, quan hệ công chúng và bán lẻ, cụ thể là quảng cáo trên truyền hình, đài phát thanh, báo chí, các bảng thông báo, đưa sản phẩm vào phim ảnh, tài trợ cho các chương trình truyền hình và kênh phát thanh được đông đảo công chúng theo dõi, tài trợ cho các chương trình dành cho khách hàng thân thiết, bán hàng qua điện thoại, bán hàng qua thư trực tiếp, giới thiệu sản phẩm tận nhà, gởi tờ rơi cho khách hàng, quan hệ công chúng và các hoạt động khác.

1.2.5. Con người (People) Luận văn: Hoạt động Marketing cho công ty TNHH Servier

Trong Marketing dịch vụ, con người là nhân tố quan trọng trong quá trình hình thành và chuyển giao các dịch vụ. Con người trong tổ chức cung cấp dịch vụ gồm: toàn bộ nhân viên trong tổ chức từ giám đốc cho đến những nhân viên bình thường nhất, đều luôn có mối liên hệ thường xuyên trực tiếp với khách hàng và có thể tạo ấn tượng tốt hay xấu đến khách hàng. Sự tương tác giữa khách hàng và người cung cấp dịch vụ sẽ hình thành một không khí làm việc, tạo điều kiện để quá trình dịch vụ được thực hiện thành công hay thất bại. Đặc điểm tâm lý cũng vô cùng quan trọng, do đó, quản lý nhân tố con người trong Marketing dịch vụ là một vấn đề khó khăn và vô cùng cần thiết đòi hỏi phải khéo léo, tế nhị và có những giải pháp đúng đắn.

1.2.6. Quá trình dịch vụ (Process of services)

Quá trình dịch vụ bao gồm tập hợp các hệ thống hoạt động với những tác động tương hỗ giữa các yếu tố, tác động tuyến tính giữa các khâu các bước của hệ thống trong mối quan hệ mật thiết với những quy chế quy tắc, lịch trình thời gian và cơ chế hoạt động. Ở đó, một sản phẩm dịch vụ cụ thể hoặc tổng thể được tạo ra và chuyển tới khách hàng.

1.2.7. Minh chứng vật chất (Physical Evidence)

Đặc điểm của dịch vụ là sự trừu tượng, do đó tâm trí khách hàng sử dụng dịch vụ thường tìm và dựa vào những yếu tố hữu hình như là một sự bổ sung cho việc đánh giá chất lượng dịch vụ. Physical Evidence có thể lý giải với nhiều nghĩa như môi trường vật chất, bằng chứng vật chất hay cơ sở vật chất. Cụ thể là những yếu tố hữu hình mà dựa vào nó khách hàng sử dụng làm một phần trong cơ sở của việc quyết định sử dụng dịch vụ tại tổ chức, công ty đó.

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của một doanh nghiệp

1.3.1. Các yếu tố của môi trường bên ngoài Luận văn: Hoạt động Marketing cho công ty TNHH Servier

1.3.1.1. Môi trường vĩ mô

1.3.1.1.a. Kinh tế

Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng vô cùng lớn đến các đơn vị kinh doanh. Môi trường kinh tế là một tập hợp gồm nhiều yếu tố có ảnh hưởng sâu rộng và theo những chiều hướng khác nhau đến hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Các yếu tố kinh tế chủ yếu gồm: tốc độ tăng trưởng nền kinh tế (GDP), kim ngạch xuất nhập khẩu, tình trạng lạm phát, thất nghiệp, tỷ giá, lãi suất ngân hàng, tốc độ đầu tư, thu nhập bình quân đầu người và cơ cấu chi tiêu.

1.3.1.1.b. Chính trị

Các yếu tố chính trị có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải tuân theo các qui định về thuê mướn, cho vay, an toàn, vật giá, quảng cáo, nơi đặt nhà máy và bảo vệ môi trường. Đồng thời hoạt động của chính phủ cũng có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ. Thí dụ, một số chương trình của chính phủ (như biểu thuế hàng ngoại nhập cạnh tranh, chính sách miễn giảm thuế) tạo cho doanh nghiệp cơ hội tăng trưởng hoặc cơ hội tồn tại. Ngược lại, việc tăng thuế trong các ngành công nghiệp nhất định có thể đe dọa đến lợi nhuận của doanh nghiệp.

1.3.1.1.c. Xã hội Luận văn: Hoạt động Marketing cho công ty TNHH Servier

Tất cả những hãng phải phân tích một dải rộng những yếu tố xã hội để ấn định những cơ hội đe dọa tiềm tàng. Thay đổi một trong nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến một doanh nghiệp, những xu hướng doanh số, khuôn mẫu tiêu khiển, khuôn mẫu hành xã hội ảnh hưởng phẩm chất đời sống, cộng đồng kinh doanh. Những yếu tố xã hội này thường thay đổi hoặc tiến triển chậm chạp làm cho chúng đôi khi khó nhận ra. Tuy nhiên, có rất ít doanh nghiệp có thể nhận ra những thái độ thay đổi ấy, tiên đoán những tác động của chúng và vạch giải pháp thích hợp. Những thay đổi khác xảy ra nhanh chóng hơn do những nguyên nhân bên ngoài trong những khuôn mẫu hành vi xã hội.

1.3.1.1.d. Tự nhiên

Những doanh nghiệp kinh doanh từ lâu đã nhận ra những tác động của hoàn cảnh tự nhiên vào quyết định kinh doanh của họ. Sự quan tâm của những người quyết định kinh doanh ngày càng tăng, phần lớn sự quan tâm của công chúng gia tăng đối với phẩm chất môi trường thiên nhiên. Tất cả các vấn đề đó khiến các nhà quản trị giải pháp phải thay đổi các quyết định và các biện pháp thực hiện quyết định..

1.3.1.1.e. Công nghệ

Ít có ngành công nghiệp và doanh nghiệp nào lại không phụ thuộc vào cơ sở công nghệ ngày càng hiện đại. Sẽ còn có nhiều công nghệ tiên tiến tiếp tục ra đời, tạo ra các cơ hội cũng như nguy cơ đối với tất cả các ngành công nghiệp và các doanh nghiệp nhất định. Các nhà nghiên cứu phát triển và chuyển giao công nghệ hàng đầu nói chung đang lao vào công việc tìm tòi các giải pháp kỹ thuật mới nhằm giải quyết các vấn đề tồn tại và xác định các công nghệ hiện đại có thể khai thác trên thị trường. Các doanh nghiệp cũng phải cảnh giác đối với các công nghệ mới có thể làm cho sản phẩm của họ bị lạc hậu trực tiếp hoặc gián tiếp.

1.3.1.2. Môi trường vi mô Luận văn: Hoạt động Marketing cho công ty TNHH Servier

Môi trường vi mô bao gồm nhiều yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuất kinh doanh đó. Có 5 yếu tố cơ bản là đối thủ cạnh tranh, khách hàng (người mua), người cung cấp, các đối thủ tiềm ẩn và sản phẩm thay thế. Sự hiểu biết các yếu tố này giúp doanh nghiệp nhận ra các mặt mạnh và mặt yếu của mình liên quan đến các cơ hội và nguy cơ mà ngành kinh doanh đó gặp phải.

1.3.1.2.a. Đối thủ cạnh tranh hiện tại

Sự hiểu biết về những tổ chức này là quan trọng cho một công ty do nhiều lý do khác nhau. Các tổ chức cạnh tranh xác định bản chất và mức độ cạnh tranh trong kinh doanh hay dùng những thủ đoạn để giữ vững vị trí. Cường độ của sự cạnh tranh này có thể dự liệu trên cơ sở tương tác những yếu tố như vậy khi các tổ chức có tốc độ tăng trưởng công nghiệp, cơ cấu chi phí cố định và mức độ đa dạng hóa sản phẩm. Sự hiện diện của những yếu tố này có khuynh hướng gia tăng của một doanh nghiệp có ước muốn chiếm thêm và dự phần thị trường, nhờ tăng cường cạnh tranh. Các doanh nghiệp cần phải phân tích mỗi đối thủ cạnh tranh để có được hiểu biết về những hành động và đáp ứng khả dĩ của họ.

1.3.1.2.b. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới, với mong muốn giành được thị phần và các nguồn lực cần thiết. Mặc dù không phải bao giờ doanh nghiệp cũng gặp phải đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn mới, song nguy cơ đối thủ mới hội nhập vào ngành vừa chịu ảnh hưởng đồng thời cũng có ảnh hưởng đến giải pháp của doanh nghiệp. Bên cạnh những vấn đề khác, việc bảo vệ vị trí trong cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm việc duy trì hàng rào hợp pháp ngăn cản sự xâm nhập từ bên ngoài. Một hàng rào khác ngăn cản sự xâm nhập của các đối thủ tiềm ẩn mới là sự chống trả mạnh mẽ của các tổ chức đã đứng vững.

1.3.1.2.c. Khách hàng (người mua) Luận văn: Hoạt động Marketing cho công ty TNHH Servier

Khách hàng là một phần của công ty, khách hàng trung thành là một lợi thế lớn của công ty. Sự trung thành của khách hàng được tạo dựng bởi sự thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng và mong muốn làm tốt hơn. Thông thường các công ty hay thành lập “lý lịch” của khách hàng nhằm thu thập thông tin định hướng tiêu thụ.

Một vấn đề khác liên quan đến khách hàng là khả năng trả giá của họ. Người mua có ưu thế có thể làm cho lợi nhuận của ngành hàng giảm bằng cách ép giá xuống hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn và phải làm nhiều công việc dịch vụ hơn.

1.3.1.2.d. Nhà cung cấp

Những công ty bao giờ cũng phải liên kết với những doanh nghiệp cung cấp (nhà cung cấp) để được cung cấp những tài nguyên khác nhau như nguyên vật liệu, thiết bị, nhân công, vốn và các tài nguyên khác. Các nhà cung cấp có thể gây một áp lực mạnh trong hoạt động của một doanh nghiệp. Cho nên việc nghiên cứu để hiểu biết về những nhà cung cấp các nguồn lực cho doanh nghiệp là không thể bỏ qua trong quá trình nghiên cứu môi trường. Có các đối tượng chủ yếu sau đây cần lưu tâm:

Người bán vật tư, thiết bị: Các tổ chức cung cấp vật tư, thiết bị có ưu thế có thể vắt ra lợi nhuận bằng cách tăng giá, giảm chất lượng sản phẩm hoặc giảm mức độ dịch vụ đi kèm. Yếu tố làm tăng thế mạnh của các tổ chức cung ứng cũng tương tự như các yếu tố làm tăng thế mạnh của người mua sản phẩm. Cụ thể là các yếu tố: số lượng người cung cấp ít, không có mặt hàng thay thế khác và không có các nhà cung cấp nào chào bán các sản phẩm có tính khác biệt..

Cộng đồng tài chính: Trong những thời điểm nhất định phần lớn các doanh nghiệp, kể cả các doanh nghiệp làm ăn có lãi, đều phải vay vốn tạm thời từ cộng đồng tài chính. Khi doanh nghiệp tiến hành phân tích về cộng đồng tài chính thì trước hết cần chú ý xác định vị thế của mình so với các thành viên khác trong cộng đồng

Nguồn lao động: Nguồn lao động cũng là một thành phần chính yếu trong môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp. Khả năng thu hút và giữ được các nhân viên có năng lực là tiền đề đảm bảo thành công cho doanh nghiệp.

1.3.1.2.e. Sản phẩm thay thế và bổ sung Luận văn: Hoạt động Marketing cho công ty TNHH Servier

Sức ép do có sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế. Nếu không chú ý tới các sản phẩm thay thế tiềm ẩn, doanh nghiệp có thể bị tụt lại với các thị trường nhỏ bé. Vì vậy, các doanh nghiệp cần không ngừng nghiên cứu và kiểm tra các mặt hàng thay thế tiềm ẩn.

1.3.2. Các yếu tố của môi trường bên trong

1.3.2.1. Hoạt động của bộ phận nhân sự

Quản trị nhân sự liên quan đến việc tuyển mộ, huấn luyện, sử dụng, đãi ngộ, đánh giá và khuyến khích động viên. Khi phân tích và đánh giá hoạt động của các bộ phận nhân sự , cần thu thập những thông tin chủ yếu về quy mô và cơ cấu nhân sự hiện tại, năng suất lao động, các chính sách tuyển dụng, huấn luyện, chính sách tiền lương, tiền thưởng, thăng tiến; tỷ lệ lao động di chuyển hằng năm.

1.3.2.3. Hoạt động của bộ phận tài chính – kế toán Luận văn: Hoạt động Marketing cho công ty TNHH Servier

Bộ phận tài chính – kế toán liên quan đến những hoạt động huy động và sử dụng các nguồn lực vật chất của doanh nghiệp hay tổ chức trong từng thời kỳ, thực hiện hạch toán kinh tế trong tất cả các khâu công việc trong quá trình hoạt động. Muốn phân tích và đánh giá hoạt động tài chính – kế toán trong doanh nghiệp, cần thu thập những thông tin cơ bản của các hoạt động tài chính trong doanh nghiệp và những kết quả về hoạt động tài chính – kế toán định kỳ và các xu hướng.

1.3.2.4. Hoạt động của bộ phận mua hàng

Những thông tin cơ bản về hoạt động mua hàng cần thu thập và phân tích bao gồm các đặc điểm nhu cầu về các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp, việc chuyên môn hóa chức năng mua hàng, mối quan hệ giữa từng nhà cung cấp với doanh nghiệp….. Phân tích hoạt động của bộ phận mua hàng sẽ giúp các nhà quản trị nhận diện rõ tương quan lực lượng giữa doanh nghiệp với từng nhà cung cấp, tiềm năng khai thác các nguồn vốn cung cấp các yếu tố đầu vào có lợi thế so sánh: đồng thời so sánh hoạt động này với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trên thị trường để chủ động phát triển các giải pháp cạnh tranh thích hợp.

1.3.2.5. Hoạt động của hệ thống thông tin trong doanh nghiệp Luận văn: Hoạt động Marketing cho công ty TNHH Servier

Phân tích và đánh giá hoạt động của hệ thống thông tin cần thông qua các nội dung như: nguồn cung cấp thông tin cho hệ thống, những phương tiện nào để thu thập thông tin môi trường kinh doanh, những tính chất nổi bật của hệ thống thông tin của công ty so với các đối thủ cạnh tranh, những yếu kém của hệ thống thông tin so với đối thủ cạnh tranh, giá trị của thông tin trong ngân hàng dữ liệu của công ty so với đối thủ cạnh tranh, mức độ hiện đại hóa của hệ thống thông tin.

1.4. Công cụ hỗ trợ cho việc xây dựng, lựa chọn giải pháp Marketing

1.4.1. Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE)

Ma trận đánh giá yếu tố bên ngoài cho phép các nhà chiến lược tóm tắt và đánh giá các thông tin kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân khẩu, địa lý, chính trị, chính phủ, luật pháp công nghệ và cạnh tranh.

Bảng 1.1: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)

1.4.2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)

Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE là công cụ tóm tắt và đánh giá những mặt mạnh và yếu quan trọng của các bộ phận kinh doanh chức năng, và nó cũng cung cấp cơ sở để xác định và đánh giá mối quan hệ giữa các bộ phân này.

Bảng 1.2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)

1.4.3. Ma trận hình ảnh cạnh tranh Luận văn: Hoạt động Marketing cho công ty TNHH Servier

Trong tất cả các sự kiện và xu hướng môi trường có thể ảnh hưởng đến vị trí chiến lược của một công ty, ảnh hưởng cạnh tranh thường được xem là quan trọng nhất. Ma trận hình ảnh cạnh tranh nhận diện những nhà cạnh tranh chủ yếu cũng những ưu thế và khuyết điểm đặc biệt của họ. Ma trận hình ảnh cạnh tranh là sự mở rộng của ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài trong trường hợp các mức độ quan trọng, phân loại và tổng số điểm quan trọng có cùng ý nghĩa. Ma trận hình ảnh cạnh tranh khác với ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài ở chỗ các yếu tố bên ngoài có tầm quan trọng quyết định cho sự thành công cũng có thể được bao gồm trong. Ngoài ra sự khác nhau giữa hai ma trận là các mức phân loại của các công ty đối thủ cạnh tranh được bao gồm trong ma trận hình ảnh cạnh tranh và tổng số điểm quan trọng của các công ty này cũng được tính toán. Tổng số điểm được đánh giá của các công ty đối thủ cạnh tranh so với công ty mẫu. Việc phân tích so sánh này cung cấp các thông tin chiến lược quan trọng

Bảng 1.3. Ma trận hình ảnh cạnh tranh

1.4.4. Ma trận điểm yếu – điểm mạnh, cơ hội – nguy cơ (SWOT)

Ma trận điểm yếu – điểm mạnh, cơ hội – nguy cơ công cụ kết hợp quan trọng có thể giúp cho các nhà quản trị phát triển bốn loại giải pháp sau: các giải pháp điểm mạnh – cơ hội (SO), giải pháp điểm mạnh – điểm yếu (WO), giải pháp điểm mạnh – nguy cơ (WT). Sự kết hợp các yếu tố quan trọng bên trong và bên ngoài là nhiệm vụ khó khăn nhất của việc phát triển một ma trận SWOT, nó đòi hỏi phải có sự phán đoán tốt, và sẽ không có một kết hợp tốt nhất.

Các giải pháp SO sử dụng những điểm mạnh bên trong của công ty để tận dụng những cơ hội bên ngoài. Tất cả các nhà quản trị đều mong muốn tổ chức của họ ở vào vị trí mà những điểm mạng bên trong có thể được sử dụng để lợi dụng những xu hướng và biến cố của môi trường bên ngoài. Thông thường các tổ chức sẽ theo đuổi giải pháp WO, ST hay WT để tổ chức có thể ở vào vị trí mà họ có thể áp dụng các giải pháp SO. Khi một công ty có những điểm yếu lớn thì nó sẽ cố gắng vượt qua, làm cho chúng thành những điểm mạnh. Khi một tổ chức phải đối đầu với những mối đe dọa quan trọng thì nó sẽ tìm cách tránh chúng để có thể tập trung vào những cơ hội.Luận văn: Hoạt động Marketing cho công ty TNHH Servier

Các giải pháp WO nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng các tận dụng những cơ hội bên ngoài. Đôi khi những cơ hội lớn bên ngoài đang tồn tại, nhưng công ty có những điểm yếu bên trong ngăn cản nó khai thác những cơ hội này.

Các giải pháp ST sử dụng các điểm mạnh của một công ty để tránh khỏi hay giảm đi ảnh hưởng của những mối đe dọa bên ngoài. Điều này không có nghĩa là một tổ chức hùng mạnh luôn luôn gặp phải những mối đe dọa từ môi trường bên ngoài.

Các giải pháp WT là những giải pháp phòng thủ nhằm giảm đi những điểm yếu bên trong và tránh những mối đe dọa từ môi trường bên ngoài. Một tổ chức đối đầu với vô số những mối đe dọa bên ngoài và những điểm yếu bên trong có thể lâm vào tình trạng không an toàn chút nào. Trong thực tế, một công ty như vậy thường phải đấu tranh để tồn tại, liên kết, hạn chế chi tiêu, tuyên bố phá sản hay phải chịu vỡ nợ.

Bảng 1.4. Ma Trận SWOT

1.5. Đặc điểm của kinh doanh dược phẩm

1.5.1. Đặc điểm của thị trường dược phẩm Việt Nam

Theo thống kê của BMI, tăng trưởng GDP thực tế của Việt Nam sẽ đạt 6,0% vào năm 2014, và tiếp tục xu hướng đi lên với mức tăng trưởng đạt 7% vào năm 2017. Ngành công nghiệp Dược hiện nay chiếm 1,5% GDP. Doanh thu của toàn ngành theo ước tính của Cục quản lý Dược liệu Bộ y tế đạt 1,11 tỷ USD, chiếm 1,59% GDP. Tuy chỉ có quy mô nhỏ so với các ngành khác trong nền kinh tế nhưng ngành Dược là ngành luôn có tốc độ tăng trưởng cao trong thời gian gần đây, trung bình là khoảng 15%. Ngành Dược Việt Nam đang hội tụ rất nhiều tiềm năng hấp dẫn. Tốc độ tăng trưởng dân số ổn định, sự nhận thức về sức khỏe của tầng lớp trung lưu và khả năng tiếp cận thuốc ngày càng được cải thiện là những yếu tố giúp ngành dược Việt Nam giữ vững tốc độ tăng trưởng cao trong thời gian tới. Từ năm 2013 đến năm 2017, BMI dự đoán doanh thu ngành Dược sẽ đạt tốc độ CAGR là 17,1%.Luận văn: Hoạt động Marketing cho công ty TNHH Servier

Ngành Dược Việt Nam đang hội tụ rất nhiều tiềm năng hấp dẫn nhưng cũng đang gặp nhiều khó khăn và tiêu cực, nổi bật nhất là :

Khả năng chi trả cho thuốc còn thấp: chi tiêu cho dược phẩm trên đầu người của Việt Nam còn ở mức thấp (chiếm 1,9% trong tổng GDP bình quân đầu người trong năm 2013). Điều này thể hiện khả năng tiếp cận thuốc vẫn còn hạn chế do mức giá thuốc nhập khẩu tương đối cao.

Thiếu cơ chế kiểm soát giá: giá thuốc thay đổi mạnh trong chuỗi cung ứng do việc tăng giá tùy tiện của các đại lý phân phối thuốc và hiệu thuốc bán lẻ. Theo nhận định của Bộ trưởng Bộ Y tế Việt Nam, tình trạng cùng một loại thuốc được bán với giá khác nhau đã xảy ra tương đối thường xuyên tại các tỉnh trên toàn quốc

Sự thống nhất giữa các nhà sản xuất thuốc nước ngoài và các nhà phân phối trong nước nhằm giữa giá thuốc ở mức cao, và tình trạng bác sĩ được nhận hoa hồng khi kê toa cho một số loại thuốc là chủ đề chính của những cáo buộc đối với ngành Dược Việt Nam. Thực trạng này dẫn đến giá thuốc tăng cao và vượt quá khả năng chi trả của người dân.

Nhiều thiếu sót trong cơ chế bảo hộ sở hữu trí tuệ: từ năm 2004, Văn phòng Đại diện thương mại Mỹ đã liệt kê Viêt Nam vào nhóm nước cần theo dõi vì cơ chế bảo hộ sở hữu trí tuệ trong nước vẫn còn nhiều thiếu sót. Theo, BMI, một phần lớn thị trường thuốc generic của Việt Nam là các loại thuốc chất lượng thấp và chưa được thử nghiệm tương đương sinh học.

Thuốc giả: Thuốc giả là một vấn đề nan giải tại Việt Nam do quá trình phân phối sản phẩm Dược chủ yếu được thực hiện qua các đại lý tư nhân. Thêm vào đó, việc đường biên giới dài với các nước láng giềng như Lào, Trung Quốc và Campuchia không được kiểm soát tốt đã dẫn đến các hoạt động mua bán kinh doanh thuốc giả diễn ra tràn lan.

1.5.2. Sự cạnh tranh của các công ty trên thị trường Luận văn: Hoạt động Marketing cho công ty TNHH Servier

Các sản phẩm Dược đang lưu hành trên thị trường Việt Nam xét trên nguyên liệu sản xuất có 2 loại là tân dược và đông dược. Tân dược chiếm tới 90% tổng số giá trị toàn ngành, giá trị của đông dược không đáng kể. Thuốc tân dược được cung cấp từ hai nguồn: sản xuất trong nước và nhập khẩu. Các nhà sản xuất nội địa hàng đầu như DHG, Vinapharm, Domesco, Dược phẩm TW…chiếm phần lớn thị trường nội địa. Thuốc ngoại thành phẩm được nhập chủ yếu từ các nước có nền công nghiệp dược phát riển như Pháp, Hàn Quốc, Ấn Độ, Thụy Sĩ.. Pháp chiếm vị trí hàng đầu với chủ yếu là các thuốc biệt dược như thuốc tim mạch, tâm thần, giảm đau.

1.5.3. Đặc điểm của marketing dược

Bất cứ đơn vị, tổ chức, cá nhân nào quan tâm đến việc sản xuất và kinh doanh thuốc hay chăm sóc sức khỏe đều tiến hành marketing Dược. Nếu marketing Dược được xem như là một phần của hệ thống marketing chăm sóc sức khỏe thì marketing Dược có thể được mô tả như là mạng lưới đơn giản hóa về những mối quan hệ giữa đa dạng các tổ chức và tính chất của các tổ chức này, dẫn đến việc thực hiện quá trình về “chăm sóc thuốc”, thông qua những luồng trao đổi và các chức năng marketing trong những giới hạn được thiết lập bởi các hệ thống bên ngoài. Hoạt động marketing Dược phải đáp ứng 5 đúng: đúng thuốc, đúng số lượng, đúng nơi, đúng giá và đúng lúc.

1.5.4. Mục tiêu của marketing dược Luận văn: Hoạt động Marketing cho công ty TNHH Servier

Marketing Dược nhằm vào hai mục tiêu:

  • Mục tiêu sức khỏe: Dược phẩm phải đạt chất lượng tốt, hiệu quả và an toàn.
  • Mục tiêu kinh tế: sản xuất và kinh doanh phải đạt hiệu quả để có thể tồn tại và phát triển.

Khi nhà kinh doanh quan tâm đến mục tiêu sức khỏe thì họ phải đối mặt với những khó khăn lớn trong mục tiêu kinh tế. Do vậy, mâu thuẫn giữa mặt tiêu cực kinh tế thị trường với tính nhân đạo của ngành y tế là một thách thức lớn với marketing Dược.

Marketing Dược bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố. Nhà sản xuất bị ảnh hưởng bởi môi trường vĩ mô: môi trường khoa học kỹ thuật, môi trường chính trị, môi trường kinh tế, xã hội và luật pháp. Các yếu tố này không chia rẽ mà liên quan đến nhau.

Tóm tắt chương 1

Chương 1 trình bày cơ sở lý thuyết cơ bản về marketing dịch vụ, cũng như tìm hiểu các thành phần marketing mix bao gồm sản phẩm, giá, phân phối, chiêu thị, con người, quá trình dịch vụ và minh chứng vật chất. Bên cạnh đó, tác giả cũng đã đưa ra những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing của một doanh nghiệp và đặc điểm của kinh doanh dược phẩm.

Trên cơ sở đó, dựa vào các công cụ phân tích đã được đưa ra ở chương 1, tác giả thực hiện việc phân tích thực trạng hoạt động marketing của công ty TNHH Servier ở chương 2, để từ đó, hình thành các giải pháp và kiến nghị ở chương 3.Luận văn: Hoạt động Marketing cho công ty TNHH Servier

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Luận văn: Thực trạng hoạt động Marketing của Cty TNHH Servier

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x