Luận văn: Hoàn thiện hoạt động Marketing tại Siêu thị Lê Thành

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Luận văn: Hoàn thiện hoạt động Marketing tại Siêu thị Lê Thành hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm Luận văn tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Luận văn thì với đề tài Luận văn: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing tại Siêu thị Lê Thành dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Trong quá trình hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới, Việt Nam đón nhận nhiều cơ hội lớn để phát triển kinh tế. Tuy nhiên, vẫn còn những khó khăn không nhỏ mà chúng ta phải đối mặt. Theo cam kết của WTO, sau khi gia nhập, Việt Nam phải tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tập đoàn bán lẻ nước ngoài vào Việt Nam. Việt Nam được WTO đánh giá là một thị trường bán lẻ hấp dẫn, Việt Nam luôn là đích đến của các tập đoàn bán lẻ nước ngoài. Các siêu thị, trung tâm thương mại lớn, nhỏ trong và ngoài nước mọc lên hàng loạt, cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn. Một trong những bí quyết để thành công trong lĩnh vực bán lẻ đó là sự hài lòng của khách hàng. Do đó, các hoạt động Marketing luôn được chú trọng phát triển, để có được sự hài lòng khách hàng.Luận văn: Hoàn thiện hoạt động Marketing tại Siêu thị Lê Thành

Ngày 28/12/2013, Siêu thị Lê Thành chính thức khai trương đi vào hoạt động. Sự khai trương siêu thị Lê Thành là thành quả của sự cố gắng của tập thể cán bộ công nhân viên Siêu thị đồng thời đó cũng là thành quả của việc nắm bắt cơ hội trong thời kỳ đổi mới hiện nay. Thứ nhất: Siêu thị Lê Thành có một vị trí vô cùng thuận lợi là nằm ngay trong chung cư Lê Thành với 600 hộ dân đang sinh sống và nằm ngay ngã tư đường Mã Lò và Hương Lộ 2, là khu vực tập trung đông dân cư. Thứ hai: đời sống người dân ngày càng cải thiện, nếp sống ngày càng văn minh hiện đại hơn, do đó thói quen mua sắm cũng thay đổi và phát triển theo. Thứ ba: đặt biệt là sự xâm nhập các sản phẩm kém chất lượng từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan,… gây ảnh hưởng đến sức khỏe và tâm lý tiêu dùng của người dân. Với lợi thế cung cấp các sản phẩm có nguồn gốc từ Việt Nam, nhưng Siêu thị Lê Thành vẫn chưa chiếm được tình cảm của người tiêu dùng, tình hình doanh số vẫn chưa đạt kế hoạch đề ra. Trong khi đó các hoạt động Marketing siêu thị vẫn diễn ra liên tục và thường xuyên. Câu hỏi đặt ra là tại sao doanh số Siêu thị không cải thiện, khách hàng không biết đến sự tồn tại của Siêu thị Lê Thành và các hoạt động Marketing của Siêu thị Lê Thành có hiệu quả chưa? Đó là lý do tác giả chọn đề tài tài “Hoàn thiện hoạt động Marketing tại Siêu thị Lê Thành”.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>>  Dịch Vụ Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Ngành Marketing

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu chung

Nhằm hoàn thiện các hoạt động Marketing của Siêu thị Lê Thành.

2.2. Mục tiêu cụ thể

  • Đánh giá tình hình hoạt động của Siêu thị Lê Thành trong thời gian qua.
  • Đánh giá thực trạng hoạt động Marketing Siêu thị Lê Thành trong thời gian qua.
  • Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện các hoạt động Marketing Siêu thị Lê Thành.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Luận văn: Hoàn thiện hoạt động Marketing tại Siêu thị Lê Thành

3.1. Đối tượng nghiên cứu:

Luận văn tập trung nghiên cứu vào các hoạt động Maketing của siêu thị Lê Thành trong thời gian qua.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

Trong khả năng và thời gian có hạn tác giả chỉ thực hiện khảo sát các khách hàng mua sắm tại Siêu thị Lê Thành, trong chung cư và khách hàng trong bán kính 1km xung quanh Siêu thị. Thời gian từ 01/05/2104 đến ngày 31/08/2014.

4. Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng 2 phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp định tính: phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm và phương pháp quan sát nhằm tìm ra nguyên nhân của vấn đề, thiết kế nên bảng câu hỏi.
  • Phương pháp định lượng: Khảo sát bằng bảng câu hỏi
  • Đối tượng: khách hàng mua sắm tại Siêu thị Lê Thành
  • Khu vực khảo sát: Khách hàng trong chung cu và khu vực quanh Siêu thị
  • Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện
  • Số lượng mẫu: 100 mẫu
  • Phân tích và đánh giá: sử dụng phần mềm SPSS.

5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.Luận văn: Hoàn thiện hoạt động Marketing tại Siêu thị Lê Thành

  • Sự ra đời của luận văn là hết sức cần thiết để ứng phó với tình trạng doanh số thấp trong giai đoạn hiện nay, khắc phục những khó khăn còn tồn tại, chăm sóc khách hàng và đáp ứng ở mức cao nhất những yêu cầu của khách hàng.
  • Bên cạnh đó, luận văn cũng chỉ ra cho chúng ta thấy thực trạng các hoạt động Marketing Siêu thị Lê Thành đã áp dụng trong thời gian qua, nguyên nhân đồng thời đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện các hoạt động Marketing cho siêu thị trong thời tới.

6. Kết cấu của luận văn

Phần mở đầu

Phần nội dung

Chương 1: LÝ THUYẾT VỀ MARKETING DỊCH VỤ

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI SIÊU THỊ LÊ THÀNH

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI SIÊU THỊ LÊ THÀNH Phần kết luận

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ MARKETING DỊCH VỤ

1.1. Sơ lược về marketing Luận văn: Hoàn thiện hoạt động Marketing tại Siêu thị Lê Thành

1.1.1. Khái niệm về Marketing

Theo Phillip Kotler (2008) “Marketing là tiến trình doanh nghiệp tạo ra giá trị cho khách hàng và xây dựng mạnh mẽ những mối quan hệ với khách hàng nhằm được giá trị từ những phản ứng của khách hàng”.

Theo AMA (2007): “Marketing là toàn bộ tiến trình sáng tạo, truyền thông và phân phối giá trị đến khách hàng và quản trị mối quan hệ với khách hàng theo hướng có lợi cho tổ chức và cổng đông”

Theo William J Stanton, Michael J Etzel & Bruce J Walker (1994) “Marketing là một hệ thống các hoạt động kinh doanh thiết kế để hoạch định, định giá, xúc tiến và phân phối sản phẩm thỏa mãn mong muốn của thị trường mục tiêu nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức”.

Theo Groroos (1990) “Marketing là những hoạt động thiết lập, duy trì và củng cố lâu dài những mối quan hệ với khách hàng một cách có lợi để đáp ứng mục tiêu của các bên. Điều này được thực hiện bằng sự trao đổi giữa các bên và thỏa mãn những điều hứa hẹn”.

Có rất nhiều quan niệm về Marketing, tuy nhiên chúng ta có thể chia làm hai quan niệm đại diện, đó là quan niệm truyền thống và quan niệm hiện đại.

Quan niệm truyền thống: Bao gồm các hoạt động sản xuất kinh doanh, liên quan đến việc hướng dòng sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu thụ một cách tối ưu.

Quan niệm Marketing hiện đại: Là chức năng quản lý công ty về mặt tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh, từ việc phát hiện ra và biến sức mua của người tiêu thụ thành nhu cầu thật sự về một sản phẩm cụ thể, đến việc chuyển sản phẩm đó tới người tiêu thụ một cách tối ưu.

1.1.2. Quá trình Marketing, trải qua các giai đoạn:Luận văn: Hoàn thiện hoạt động Marketing tại Siêu thị Lê Thành

  • Nghiên cứu thông tin marketing
  • Phân khúc, chọn thị trường mục tiêu và định vị
  • Xây dựng chiến lược Marketing Mix
  • Triển khai chiến lược Marketing
  • Kiểm tra đánh giá chất lượng Marketing

1.1.3. Các nguyên tắc và mục tiêu Marketing

1.1.3.1. Nguyên tắc của Marketing

  • Chọn lọc: doanh nghiệp cần xác định thị trường mục tiêu cho việc kinh doanh.
  • Tập trung: doanh nghiệp nỗ lực đáp ứng thị trường mục tiêu đã chọn.
  • Giá trị khách hàng: việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng về chức năng và cảm xúc.
  • Lợi thế khác biệt: sự khác biệt làm cho khách hàng ấn tượng và chú
  • vào sản phẩm này thay vì sản phẩm khác.
  • Phối hợp: Marketing không phải là công việc riêng của một bộ phận marketing mà là công việc của tất cả các thành viên trong tổ chức.
  • Quá trình: những gì tạo ra cho khách hàng có thể sẽ thay đổi trong ngày mai, vì vậy Marketing là một quá trình chứ không phải là một biến có hay sự kiện.

1.1.3.2. Mục tiêu Marketing Luận văn: Hoàn thiện hoạt động Marketing tại Siêu thị Lê Thành

  • Tối đa hóa tiêu thụ
  • Tối đa hóa sự thỏa khách hàng
  • Tối đa hóa sự lựa chọn khách hàng
  • Tối đa hóa chất lượng cuộc sống

1.1.4. Vai trò và chức năng của Marketing

1.1.4.1. Vai trò của Marketing

Thứ nhất: Marketing hướng dẫn các doanh nghiệp nghệ thuật phát hiện nhu cầu khách hàng cũng như nhu cầu làm hài lòng khách hàng. Ngoài ra Marketing còn định hướng cho hoạt đông kinh doanh và tạo thế chủ động cho doanh nghiệp.

Thứ hai: Marketing là cầu nói giúp doanh nghiệp giải quyết tốt các mối quan hệ và dung hòa lợi ích của doanh nghiệp, lợi ích của người tiêu dùng và lợi ích xã hội.

Thứ ba: Marketing là một công cụ cạnh tranh giúp doanh nghiệp xác lập vị trí, uy tín của mình trên thương trường.

Thứ tư: Marketing trở thành trái tim của mọi hoạt động trong kinh doanh của doanh nghiệp, các quyết định khác về công nghệ, tài chính, nhân lực đều phụ thuộc phần lớn vào các quyết định Marketing như: sản xuất sản phẩm gì? Cho thị trường nào? Sản xuất như thế nào? Và với số lượng bao nhiêu?,…

1.1.4.2. Chức năng của Marketing Luận văn: Hoàn thiện hoạt động Marketing tại Siêu thị Lê Thành

  • Nghiên cứu thị trường và phát hiện nhu cầu: gồm các hoạt động thu thập thông tin về thị trường, phân tích thị hiếu nhu cầu khách hàng, nghiên cứu tiềm năng và dự đoán triển vọng của thị trường. Và giúp doanh nghiệp phát hiện ra nhu cầu hiện tại và tiềm ẩn của thị trường.
  • Thích ứng nhu cầu:
  • Thích ứng nhu cầu về sản phẩm: thông qua tìm hiểu thị hiếu của khách hàng doanh nghiệp sẽ thiết kế và sản xuất sản phẩm theo nhu cầu khách hàng, đồng thời tiếp tục theo dõi tính thích ứng của sản phẩm, sự chấp nhận của người tiêu dùng sau khi đưa ra thị trường.

Thích ứng về mặt giá cả: qua việc đánh giá một cách hợp lý thích hợp với tâm lý của khách hàng, khả năng của doanh nghiệp và tình hình thị trường.

  • và thời gian.
  • Thích ứng về mặt thông tin và khuyến khích tiêu thụ thông qua các hoạt động tiêu thụ.
  • Thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao: khi nền kinh tế phát triển, thu nhập và mức sống của người tiêu dùng ngày càng được nâng cao, nhu cầu của họ sẽ trở nên đa dạng, phong phú hơn. Do đó các nhà làm Marketing phải luôn luôn nghiên cứu đưa ra sản phẩm mới với những ứng dụng mới nhằm nâng cao và tối đa chất lượng cuộc sống.
  • Chức năng hiệu quả kinh tế: thỏa mãn nhu cầu khách hàng là cách thức giúp doanh nghiệp có doanh số và lợi nhuận, kinh doanh hiệu quả và lâu dài.
  • Chức năng phối hợp: phối hợp các bộ phận khác trong doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu chung của doanh nghiệp và hướng tới sự thỏa mãn của khách hàng.

1.2. Sơ lược về Marketing dịch vụ Luận văn: Hoàn thiện hoạt động Marketing tại Siêu thị Lê Thành

1.2.1. Khái niệm về Marketing dịch vụ

Là quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá, và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng mục tiêu bằng hệ thống chính sách, các biện pháp tác động vào toàn bộ quá trình sản xuất, cung ứng và tiêu dùng dịch vụ.

Nội dung:

  • Marketing dịch vụ nghiên cứu nhu cầu thị trường mục tiêu và các yếu tố chi phí.
  • Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trên cơ sở huy động tối đa các nguồn tài nguyên của doanh nghiệp.
  • Thực hiện cân bằng các mối quan hệ giữa nhà cung cấp dịch vụ và nhu cầu của khách hàng, giữa lợi ích người tiêu dùng, doanh nghiệp và xã hội.
  • Hoạt động Marketing diễn ra trong toàn bộ quá trình sản xuất, tiêu dùng dịch vụ.

1.2.2. Đặc trưng của Marketing dịch vụ Luận văn: Hoàn thiện hoạt động Marketing tại Siêu thị Lê Thành

Thứ nhất: tính vô hình, không hiện hữu. Dịch vụ không hiện hữu không tồn tại dưới dạng vật thể. Nhưng sản phẩm dịch vụ vẫn mang tính chất nhất định. Vì tính vô hình, không hiện hữu của dịch vụ nên có nhiều khó khăn cho quản lý và điều hành.

Thứ hai: tính không đồng đề về chất lượng. Dịch vụ không thể cung cấp hàng loạt, tập trung như sản xuất hàng hóa. Do vậy nhà sản xuất khó kiểm tra chất lượng theo một tiêu chuẩn nhất định.

Thứ ba: tính không tách rời giữa cung cấp và tiêu dung, khác với hàng hóa có đặc điểm sản xuất và tiêu dung tách rời.

Thứ tư: tính không dự trữ được. Dịch vụ chỉ tồn tại trong khoảng thởi gian mà nó cung cấp. Do đó, dịch vụ không thể sản xuất hàng loạt và cất vào kho dự trữ.

Thứ năm: tính không chuyển quyền sở hữu được. Khi mua dịch vụ thì khách hàng chỉ được quyền sử dụng dịch vụ, được hưởng lợi ích mang lại từ dịch vụ trong thời gian nhất định mà thôi.

1.2.3. Marketing – Mix trong dịch vụ Luận văn: Hoàn thiện hoạt động Marketing tại Siêu thị Lê Thành

Marketing dịch vụ được phát triển trên cơ sở thừa kế những kết quả của Marketing hàng hóa. Tuy nhiên, do những đặc điểm riêng của dịch vụ, hệ thống Marketing Mix cho hàng hóa không hoàn toàn phù hợp với các tổ chức cung ứng dịch vụ. “Tiếp thị trong thế kỷ 21 không còn bó hẹp trong công thức 4P truyền thống nữa mà đã và đang mở rộng ra thêm 3P thành Công thức 7P. Những nỗ lực tiếp thị sẽ được tiếp thêm nhiều năng lực và đánh bại các đối thủ cạnh tranh với công thức mới này. Một khi doanh nghiệp đã xây dựng xong chiến lược tiếp thị, công thức 7P nên được sử dụng để liên tục đánh giá và tái đánh giá các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp”.

Sản phẩm (Product): Sản phẩm là những cái gì có thể đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng. Hàng hoá là sản phẩm có thể đưa vào thị trường để tạo ra sự mua, bán. Doanh nghiệp chỉ có thể đạt được lợi nhuận khi đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng. Sản phẩm là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất của hệ thống Marketing – mix. Chất lượng của sản phẩm được đo lường giữa chất lượng khách hàng kì vọng và chất lượng khách hàng mong đợi. Nếu chất lượng thực tế của sản phẩm không như mong đợi thì khách hàng sẽ cảm thấy thất vọng. Ngược lại, khi chất lượng thực tế của sản phẩm đáp ứng như mong đợi hoặc vượt quá sự mong đợi thì khách hàng sẽ cảm thấy hài long, hoan hỉ và vui vẻ. Chất lượng thật sự của hàng hoá do nhà sản xuất cung cấp thường khác với chất lượng khách hàng cảm nhận được. Chất lượng mà khách hàng cảm nhận mới là quan trọng. Chính vì thế doanh nghiệp cần phải có một chính sách về sản phẩm hợp lý.

Giá cả (Price): Giá cả là những gì mang lại doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đồng thời, giá tạo ra chi phí cho khách hàng, là những gì họ “trả” để có được sản phẩm với tính năng và nhãn hiệu cụ thể. Doanh nghiệp phải luôn có thói quen thường xuyên xem xét và xem xét lại các mức giá của các sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp đang cung cấp để đảm bảo rằng nó luôn phù hợp với thực tế của thị trường hiện tại. Do đó để xây dựng chính sách giá cả các doanh nghiệp cần phải lưu ý: Chi phí nào doanh nghiệp phải chịu, với mức giá nào mà thị trường chấp nhận; sản phẩm mang nhãn hiệu của doanh nghiệp mình đáng giá bao nhiêu và làm sao truyền được giá trị này cho khách hàng; mức doanh thu hay thị phần nào, sản phẩm có thể đạt được, để thu lợi nhuận tối đa.

Chiêu thị (Promotion): Xúc tiến bao gồm tất cả các cách thức mà doanh nghiệp có thể nói với khách hàng về sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp và làm thế nào doanh nghiệp có thể tiếp thị và bán chúng. Những thay đổi nhỏ trong cách thức mà doanh nghiệp xúc tiến và bán sản phẩm, dịch vụ có thể dẫn tới những thay đổi lớn trong kết quả kinh doanh. Thậm chí cả những thay đổi nhỏ trong quảng cáo cũng có thể dẫn ngay tới doanh số bán hàng cao hơn. Doanh nghiệp cần phải linh hoạt hơn trong công tác xúc tiến của mình.Luận văn: Hoàn thiện hoạt động Marketing tại Siêu thị Lê Thành

Kênh phân phối (Place): là nơi doanh nghiệp bán các sản phẩm hay dịch vụ của mình. Việc lựa chọn địa điểm hoặc kênh phân phối phù hợp sẽ ảnh hưởng tới kết quả tăng trưởng doanh số bán hàng mạnh mẽ. Bên cạnh đó, việc lựa chọn địa điểm bán hàng tốt sẽ giúp cho khách hàng nắm rõ những thông tin thiết yếu về sản phẩm hoặc dịch vụ cần thiết phù hợp với những quyết định sử dụng của khách hàng.

Quy trình (Process): Do tính đồng thời trong quá trình cung ứng dịch vụ, chất lượng của dịch vụ được đảm bảo chủ yếu thông qua một quy trình cung ứng rõ ràng, chuẩn xác. Loại trừ được những sai sót từ cả hai phía. Một quy trình hiệu quả cũng hạn chế được đặc điểm không đồng nhất trong quá trình cung ứng dịch vụ.

Điều kiện vật chất (Physical evidence): Môi trường vật chất của công ty cung ứng dịch vụ là nơi dịch vụ được tạo ra, nơi khách hàng và người cung ứng dịch vụ giao tiếp, thêm vào đó là những phần tử hữu hình được sử dụng để hỗ trợ vai trò của dịch vụ. Do đặc trưng của dịch vụ là vô hình cho nên trong kinh doanh dịch vụ các nhà Marketing phải cố gắng cung cấp các đầu mối vật chất để hỗ trợ vị trí và tăng cường cho dịch vụ bao quanh nhằm làm giảm bớt tính vô hình của dịch vụ. Do vậy có thể khẳng định bằng chứng vật chất của công ty cung ứng dịch vụ là hết sức quan trọng. Nó giúp cho việc tạo ra vị thế của công ty và trợ giúp hữu hình cho dịch vụ.

Con người (People) Con người là nhân tố giữ vị trí quan trọng trong Marketing dịch vụ, nó là nhân tố chính tạo ra dịch vụ và quyết định tới chất lượng dịch vụ cung ứng. Con người là nhân tố không thể thiếu tham gia vào quy trình cung ứng dịch vụ của công ty. Chất lượng dịch vụ cũng như sự thành công của một công ty, Marketing dịch vụ phụ thuộc rất nhiều vào việc tuyển chọn và đào tạo con người.

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới Marketing dịch vụ Luận văn: Hoàn thiện hoạt động Marketing tại Siêu thị Lê Thành

1.3.1. Môi trường bên ngoài

1.3.1.1. Môi trường vĩ mô

a). Môi trường dân số học

Yếu tố môi trường vĩ mô đầu tiêu mà quản trị marketing cần quan tâm là dân số, vì dân số tạo nên thị trường. Người làm marketing cần chú ý nghiên cứu sự phân bố dân cư theo khu vực địa lý và mật độ dân cư; xu hướng di dân, phân bổ dân số theo độ tuổi, tình trạng hôn nhân, tỷ lệ sinh đẻ, tỷ lệ tử vong, chủng tộc, cấu trúc tôn giáo. Có những xu hướng biến đổi trong môi trường dân số học có tác động đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp, do tác động đến lượng cầu về sản phẩm và làm thay đổi hành vi của người tiêu dùng như: sự thay đổi về cơ cấu độ tuổi của dân cư, sự thay đổi về đặc điểm gia đình, những thay đổi trong phân bố dân cư về đại lý, cơ cấu về trình độ học vấn của dân cư,…Luận văn: Hoàn thiện hoạt động Marketing tại Siêu thị Lê Thành

b). Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế bao gồm các nhân tố tác động đến sức mua của khách hàng và cách thức tiêu dùng. Thị trường cần có sức mua cũng như người mua. Tổng sức mua tùy thuộc vào thu nhập hiện tại, giá cả, tiền tiết kiệm và tín dụng. Những người làm marketing phải lưu ý các xu hướng chính trong thay đổi thu nhập và thay đổi tiêu dùng của khách hàng. Các thay đổi trong những biến số kinh tế chủ yếu như thu nhập, cơ cấu chi tiêu, tiền tiết kiệm hay vay mượn có một tác động rất lớn trên thị trường. Trong trường hợp nền kinh tế gặp khủng hoảng, các nhà quản trị Marketing cần tiến hành các bước cần thiết để thay thế sản phẩm, giảm chi phí và vượt qua những trở ngại.

c). Môi trường công nghệ

Các yếu tố khoa học kỹ thuật và khoa học ứng dụng cũng ảnh hưởng quan trọng và trực tiếp đến môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và Siêu thị nói riêng. Bất cứ ngành khoa học kỹ thuật mới nào cũng gây rất nhiều hậu quả to lớn và lâu dài không phải lúc nào cũng lường trước được. Vì vậy sự gia tăng quá trình đầu tư nghiên cứu để đạt được những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới để tạo ra sự cạnh tranh cho siêu thị trên thị trường, đo lường chất lượng sản phẩm, trang thiết bị tiện nghi phục vụ cho việc bán hàng.

d). Môi trường chính trị và pháp luật

Thể hiện thông qua sự điều tiết của chính phủ bằng pháp luật. Nền kinh tế thị trường có ưu điểm là năng động, hàng hóa dịch vụ dồi dào nhưng lại có khuyết điểm là mầm móng của khủng hoảng, thất nghiệp, lạm phát và cạnh trang không lành mạnh. Vì vậy cần có sự can thiệp của nhà nước bằng các chính sách pháp luật để có thể phát huy tính tích cực và nhằm hạn chế những mặt tiêu cực của nó. Yếu tố chính trị pháp luật có tác động đến tất cả các lĩnh vực hoạt động kinh doanh nói chung và Siêu thị nói riêng. Những yếu này có thể làm mất đi hay tạo ra cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp, ảnh hưởng tới việc đầu tư, hoạt động và điều hành của doanh nghiệp.Luận văn: Hoàn thiện hoạt động Marketing tại Siêu thị Lê Thành

e). Môi trường văn hóa

Con người lớn lên trong một xã hội cụ thể và chính xã hội đó đã hình thành nên những quan điểm cơ bản về con người và những chuẩn mực đạo đức. Những giá trị văn hóa có tính bền vững cao và được lưu truyền từ đời này sang đời khác, được củng cố bằng các quy chế cơ bản của xã hội, luật pháp, tôn giáo, chính quyền,… Giá trị văn hóa của xã hội được thể hiện qua thái độ của mình đối với chính bản thân mình và đối với con người, xã hội, tự nhiên và vũ trụ,…

Lối sống, truyền thống, tập quán tiêu dùng, thu nhập, dân số tình trạng hôn nhận – gia đình nhân khẩu học,… làm ảnh hưởng tới hành vi tiêu dùng, thị hiếu, xu hướng. Văn hóa và các giá trị xã hội ảnh hưởng tới việc lựa chọn lối sống của mỗi cá nhân cũng như cách mua hàng của họ. Chính vì vậy các nhà bán lẻ phải chắc chắn rằng, những sản phẩm, dịch vụ mà họ đang kinh doanh không được ngược lại với các giá trị văn hóa.

1.3.1.2. Môi trường vi mô

a). Khách hàng

Nhân tố khách hàng và nhu cầu của khách hành ảnh hưởng tới quy mô, cơ cấu nhu cầu trên thị trường của Siêu thị và là yếu tố quan trọng hàng đầu khi xác định chiến lược kinh doanh. Do vậy, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu thị trường khách hàng của mình một cách kỹ lưỡng. Khách hàng chỉ mua những thứ mà họ cần chứ không phải mua tất cả các sản phẩm trong Siêu thị. Vì vậy nếu không cung ứng đúng nhu cầu của khách hàng thì họ sẽ tìm đến nơi khác đáp ứng nhu cầu của họ. Việc nghiên cứu về khách hàng giúp doanh nghiệp có thể thấy được nhu cầu nào của khách hàng chưa được đáp ứng, lượng khách hàng ra sao, họ đang tìm kiếm san phẩm nào và số lượng bao nhiêu, và cách thức phục vụ như thế nào là tốt nhất. Bên cạnh đó cũng đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn việc kinh doanh của Siêu thị để giữ chân khách hàng.Luận văn: Hoàn thiện hoạt động Marketing tại Siêu thị Lê Thành

b). Các nhà cung cấp

Nhà cung cấp là tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh cung cấp nguyên vật liệu cần thiết cho việc sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh. Để quyết định mua các yếu tố đầu vào, doanh nghiệp cần xác định rõ đặc điểm của chúng, tìm kiếm nguồn cung cấp, chất lượng và lựa chọn nhà cung cấp tốt nhất về giá cả, chất lượng, uy tín trong giao hàng và độ tin cậy.

Nguồn hàng hóa cung cấp cho các Siêu thị có thể do các cơ sở sản xuất, đại lý trung gian, hoặc là các Siêu thị có thể nhập trực tiếp từ các nhà sản xuất. Trong tình hình kinh tế thị trường hiện nay, quá trình hoạt động kinh doanh của Trung tâm thương mại cần phải có mối quan hệ với các nhà cung cấp hàng hóa. Số lượng, chất lượng, giá cả hàng hóa của Siêu thị cũng ảnh hưởng rất lớn tới việc lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu cho Siêu thị. Phân tích các nguồn cung ứng hàng hóa nhằm xác định khả năng đáp ứng các yếu tố đầu vào cho Siêu thị từ đó xây dựng phương án hữu hiệu để tận dụng các nguồn cung ứng hiện nay.

c). Các đối thủ cạnh tranh

Phân tích đối thủ cạnh tranh là một trong những nội dung quan trọng và là cơ sở của hoạch định chiến lược. Khi phân tích cạnh tranh, doanh nghiệp cần xác định:

Ai là đối thủ cạnh tranh trực tiếp?

Quan điểm để hiểu được thực chất của cạnh tranh là tìm cách phân tích đối thủ trong mối quan hệ với khách hàng. Người bán cần biết được quan điểm của khách hàng về nhu cầu, ước muốn, đặc tính của sản phẩm và nhiều điều khác nữa trong sự giới hạn về khả năng mua sắm của họ. Có nhiều loại đối thủ cạnh tranh, bao gồm các đối thủ cạnh tranh về ước muốn (như phương tiện đi lại, du lịch, nhà ở …), đối thủ về chủng loại (xe hơi, xe máy,…), đối thủ về hình thức (xe máy đua, xe máy thông dụng,…), đối thủ về nhãn hiệu (Yamaha, Honda, Suzuki,…).Luận văn: Hoàn thiện hoạt động Marketing tại Siêu thị Lê Thành

Điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ là gì?

Đặc điểm thị trường cạnh tranh (cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh có độc quyền,.).

Để cạnh tranh có hiệu quả, doanh nghiệp phải giữ bốn mức độ cơ bản trong tư duy, được gọi là 4C của việc định vị thị trường. Phải xem xét đặc tính của người tiêu dùng, các hệ thống và việc cạnh tranh và cả đặc điểm riêng của nó. Marketing thành công chính là vấn đề phối hợp một cách hoàn hảo và hiệu quả của doanh nghiệp với khách hàng, hệ thống và các đối thủ cạnh tranh.

d). Sản phẩm thay thế

Sức ép do có sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế. Nếu không chú ý đến các sản phẩm thay thế tiềm ẩn, doanh nghiệp có thể bị tụt lại với các thị trường nhỏ bé. Phần lớn sản phẩm thay thế là kết quả của sự phát triển công nghệ. Muốn đạt được thành công, các doanh nghiệp cần chú ý và dành nguồn lực để phát triển và vận dụng công nghệ mới vào chiến lược của mình.

e). Đối thủ tiềm ẩn

Là những đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có khả năng ảnh hưởng tới lợi nhuận thị phần và sự phát triển trong tương lai của doanh nghiệp. Họ mang vào ngành những năng lực mới muốn giành lấy thị phần và lợi nhuận. Đôi khi đối thủ sẽ rất mạnh trong tương lai nên trong hoạt động của mình, doanh nghiệp cần chú những đối tượng này để bảo vệ vị trí của mình thông qua những rào cản hợp pháp.

1.3.2. Môi trường bên trong Luận văn: Hoàn thiện hoạt động Marketing tại Siêu thị Lê Thành

Phân tích môi trường bên trong là một bộ phận quan trọng, không thể thiếu của quản trị chiến lược. Nếu không phân tích tốt môi trường bên trong, không nhận diện được đúng những điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức thì sẽ không thể thiết lập được chiến lược hoàn hảo. Các phân tích môi trường bên trong là đánh giá toàn diện điểm mạnh và điểm yếu của môi trường bên trong. Các yếu tố được đánh giá như:

  • Nguồn lực về con người: Cơ cấu tổ chức, cán bộ chủ chốt,…
  • Tài chính: Hiệu quả hoạt động, nguồn tài chính, thị phần,…
  • Công nghệ
  • Hình ảnh công ty: Nhận biết sản phẩm, nhận biết thương hiệu…
  • Kênh phân phối
  • Văn hóa công ty
  • Hợp đồng độc quyền
  • Bằng sáng chế và bí mật thương mại

1.3.2.1. Văn hóa doanh nghiệp Luận văn: Hoàn thiện hoạt động Marketing tại Siêu thị Lê Thành

Trong doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp có quy mô lớn, là một tập hợp những con người khác nhau về trình độ chuyên môn, trình độ văn hóa, mức độ nhận thức, quan hệ xã hội, vùng miền địa lý, tư tưởng văn hóa,… chính sự khác nhau này tạo ra một môi trường làm việc đa dạng và phức tạp. Bên cạnh đó, với sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường và xu hướng toàn cầu hóa, buộc các doanh nghiệp để tồn tại và phát triển phải liên tục tìm tòi những cái mới, sáng tạo và thay đổi cho phù hợp với thực tế. Vậy làm thế nào để doanh nghiệp trở thành nơi tập hợp, phát huy mọi nguồn lực con người, làm gia tăng nhiều lần giá trị của từng nguồn lực con người đơn lẻ, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng và duy trì một nề nếp văn hóa đặc thù phát huy được năng lực và thúc đẩy sự đóng góp của tất cả mọi người vào việc đạt được mục tiêu chung của tổ chức – đó là Văn hóa doanh nghiệp.

1.3.2.2. Nhân lực

Ban giám đốc doanh nghiệp

Là những cán bộ quản lý ở cấp cao nhất trong doanh nghiệp, những người vạch ra chiến lược, trực tiếp điều hành, tổ chức thực hiện công việc kinh doanh của doanh nghiệp. Các thành viên của Ban Giám đốc có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu các thành viên có trình độ, kinh nghiệm và khả năng đánh giá, năng động, có mối quan hệ tốt với bên ngoài thì họ sẽ đem lại cho doanh nghiệp không chỉ những lợi ích trước mắt như: tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.Luận văn: Hoàn thiện hoạt động Marketing tại Siêu thị Lê Thành

Đội ngũ cán bộ quản lý ở cấp doanh nghiệp

Là những người quản lý chủ chốt có kinh nghiệm công tác, phong cách quản lý, khả năng ra quyết định, khả năng xây dựng ê kíp quản lý và hiểu biết sâu rộng lĩnh vực kinh doanh sẽ là một lợi thế quan trọng cho doanh nghiệp. Người quản lý làm việc trực tiếp với nhân viên cấp dưới, với chuyên viên, vì vậy trình độ hiểu biết của họ sẽ giúp họ nảy sinh những ý tưởng mới, sáng tạo phù hợp với sự phát triển và trưởng thành của doanh nghiệp.

Các cán bộ quản lý ở cấp phân xưởng, đốc công và công nhân

Trình độ tay nghề của công nhân và lòng hăng say nhiệt tình làm việc của họ là yếu tố tác động rất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Bởi khi tay nghề cao kết hợp với lòng hăng say nhiệt tình lao động thì nhất định năng suất lao động sẽ tăng trong khi chất lượng sản phẩm được bảo đảm. Đây là tiền đề để doanh nghiệp có thể tham gia và đứng vững trong cạnh tranh.

1.3.2.3. Nguồn tài chính:

Quyết định đến việc thực hiện hay không thực hiện bất cứ một hoạt động đầu tư, mua sắm hay phân phối của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có tiềm lực về tài chính sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc đổi mới công nghệ, đầu tư trang thiết bị, đảm bảo nâng cao chất lượng, hạ giá thành nhằm duy trì và nâng cao sức mạnh cạnh tranh, củng cố vị trí của mình trên thị trường.

1.3.2.4. Máy móc thiết bị và công nghệ:Luận văn: Hoàn thiện hoạt động Marketing tại Siêu thị Lê Thành

Tình trạng máy móc thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng một cách sâu sắc đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Nó là yếu tố vật chất quan trọng bậc nhất thể hiện năng lực sản xuất của mỗi doanh nghiệp và tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, giá thành và giá bán sản phẩm. Một doanh nghiệp với hệ thống máy móc thiết bị và công nghệ tiên tiến cộng với khả năng quản lý tốt sẽ làm ra sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh. Ngược lại không một doanh nghiệp nào được coi là có khả năng cạnh tranh cao trong khi trong tay họ là cả một hệ thống máy móc thiết bị cũ kỹ với công nghệ sản xuất lạc hậu.

1.3.2.5. Hệ thống mạng lưới phân phối của doanh nghiệp

Mạng lưới phân phối của doanh nghiệp được tổ chức, quản lý và điều hành một cách hợp lý thì nó sẽ là phương tiện hiệu quả để tiếp cận khách hàng. Doanh nghiệp thu hút khách hàng bằng hình thức mua bán, thanh toán và vận chuyển hợp lý nhất.

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Thông qua chương 1, tác giả cung cấp cho chúng ta biết được những kiến thức cơ bản về Marketing: định nghĩa, lợi ích, vai trò cũng như các yếu tố Marketing ảnh hưởng tới hoạt động của hoạt động của doanh nghiệp. Bên cạnh các yếu tố bên trong: Marketing, nhân sự, hệ thống thông tin,… ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp, tác giả cũng nêu lên sự ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài đến hoạt động của siêu thị: gồm môi trường vi mô (đối thủ cạnh tranh, các nhà cung cấp, khách hàng,…), môi trường vĩ mô (chính trị, pháp luật, tự nhiên, văn hóa,…).Luận văn: Hoàn thiện hoạt động Marketing tại Siêu thị Lê Thành

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Luận văn: Thực trạng hoạt động Marketing tại Siêu thị Lê Thành

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x