Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Xây dựng kế hoạch marketing điện tử Cty Khai thác hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Xây dựng kế hoạch marketing điện tử cho công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
3.1 Phân tích thị trường và xác định phân khúc khách hàng
3.1.1 Phân tích thị trường
3.1.1.1 Cơ cấu doanh nghiệp Việt Nam
Hình 3.1 Cơ cấu doanh nghiệp Việt Nam năm 2022
Ở Việt Nam, các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ chiếm tỉ lệ rất lớn, lên đến 95,84% và các doanh nghiệp vừa chiếm 2,16%, các doanh nghiệp có quy mô lớn chỉ chiếm 2%.
Tỉnh Thừa Thiên Huế thì tính đến 31/12/2023 có 4303 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó có hơn 95% doanh nghiệp vừa và nhỏ (theo thống kê của Sách trắng Doanh Nghiệp Việt Nam 2024).
Với sự phát triển ngày càng nhanh của internet và công nghệ thông tin, có ngày càng nhiều các doanh nghiệp vừa và nhỏ, không chỉ doanh nghiệp tư nhân mà doanh nghiệp nhà nước, các bệnh viện, có nhu cầu sử dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là hệ thống quản lý nhân sự vào hoạt động của doanh nghiệp để quản lý doanh nghiệp theo quy trình và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp vận hành ổn định và tăng lợi nhuận. Điều này giúp tạo ra một thị trường tiềm năng cho các công ty ngành CNTT nói chung cũng như công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số nói riêng.
3.1.1.2 Tình hình thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B)
- Sử dụng các phần mềm quản lý
Hình 3.2 Tình hình sử dụng các phần mềm quản lý
Về tình hình sử dụng các phần mềm quản lý, 85% doanh nghiệp tham gia khảo sát cho biết có sử dụng phần mềm kế toán tài chính, đây cũng là nhóm phần mềm được sử dụng nhiều nhất trong doanh nghiệp. Tiếp theo chiếm một tỷ lệ cũng khá cao là phần mềm quản lý nhân sự với 53% doanh nghiệp sử dụng.
Còn khá ít doanh nghiệp sử dụng các phần mềm phức tạp trong việc triển khai quản lý khách hàng (CRM), quản lý chuỗi cung ứng (SCM) và quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP). Xu hướng sử dụng các phần mềm này chưa có dấu hiệu thay đổi nhiều qua các năm. Khóa luận: Xây dựng kế hoạch marketing điện tử Cty Khai thác.
Hình 3.3 Tình hình sử dụng các phần mềm quản lý theo quy mô doanh nghiệp
Xét trong nhóm doanh nghiệp lớn thì có 94% doanh nghiệp đã sử dụng phần mềm tài chính kế toán, 83% doanh nghiệp có sử dụng phần mềm quản lý nhân sự.
Trong nhóm các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) thì có 85% doanh nghiệp sử dụng phần mềm tài chính kế toán và 49% doanh nghiệp sử dụng phần mềm quản lý nhân sự.
Nhìn chung, với cơ cấu các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa lên tới 98% (cả nước), hơn 95% (Thừa Thiên Huế) và nhu cầu sử dụng hệ thống quản lý nhân sự của các doanh nghiệp vừa và nhỏ lên tới 49%, các doanh nghiệp đã tạo ra một thị trường to lớn và đầy tiềm năng cho công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData trong việc triển khai marketing cho module hệ thống nhân sự bLab.
- Chỉ số giao dịch B2B
Trong những năm trở lại đây, sự phát triển mạnh mẽ của internet và hệ thống công nghệ thông tin đã làm cho xu hướng tiêu dùng qua internet ngày càng tăng, không chỉ thị trường B2C tăng mạnh về số lượng khách hàng mà thị trường B2B cũng có những tiến bộ đáng kể, số lượng khách hàng tăng lên, giao dịch điện tử ngày càng nhiều.
Theo thống kê của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam thì điểm trung bình của chỉ số giao dịch Thương mại Điện tử B2B trong cả nước năm 2023 là 27,5 điểm, tăng mạnh hơn các năm trước, trong đó điểm trung bình của nhóm 5 tỉnh thành cao nhất là 58,8 điểm và điểm trung bình của nhóm 5 tỉnh thấp nhất là 17,5 điểm.
Hình 3.4 Chỉ số giao dịch B2B của các tỉnh, Thành phố Việt Nam
Tỉnh Thừa Thiên Huế đứng thứ 22 trong bảng xếp hạng về chỉ số giao dịch thương mại điện tử B2B với 25,7 điểm, chênh lệch khá cao so với nhóm 5 tỉnh thành cao nhất (ít hơn 33,1 điểm), nằm ở nhóm có chỉ số thương mại điện tử tầm trung trong xếp hạng cả nước.
Với chỉ số như vậy, chứng tỏ các doanh nghiệp chưa quá sẵn sàng với việc giao dịch qua internet. Đây là một cản trở lớn của thị trường đối với các doanh nghiệp.
3.1.2 Xác định phân khúc khách hàng Khóa luận: Xây dựng kế hoạch marketing điện tử Cty Khai thác.
Ngay từ khi mới bắt đầu thành lập công ty, phân khúc khách hàng của công ty luôn hướng đến những doanh nghiệp nhỏ và vừa, có nhu cầu sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động vận hành và sản xuất kinh doanh của công ty, với phương châm cung cấp các giải pháp công nghệ ổn định, hiệu quả, chi phí thấp. Và sản phẩm hệ thống nhân sự bLab của công ty bData cũng hướng đến phân khúc khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, có nhu cầu sử dụng hệ thống nhân sự trong quản lý lao động doanh nghiệp. Trước mắt, tập trung marketing cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế để định vị thương hiệu, sản phẩm sau đó mới mở rộng ra các phạm vi toàn quốc.
3.2 Thiết lập mục tiêu
Những mục tiêu của E-marketing được thiết lập dựa trên nguyên tắc các yếu tố SMART (Specifit – cụ thể; Measurable – đo lường được; Attainable – có thể đạt được; Relevant – Thực tế; Time-Bound – thời gian hoàn thành). Mục tiêu của công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData là có thể tiếp cận tới càng nhiều đối tượng khách hàng càng tốt để xây dựng thương hiệu trong lòng khách hàng.
Hiện tại, với quý 4 năm 2024 thì đang có 2 khách hàng sử dụng module hệ thống nhân sự bLab để quản trị nhân sự cho doanh nghiệp, đó là công ty nhựa Hiệp Thành và bệnh viện Phục Hồi Chức Năng Huế, tuy nhiên cả hai công ty đều không phải là khách hàng công ty tiếp cận được qua hình thức marketing online mà là hình thức marketing trực tiếp.
Xây dựng kế hoạch marketing điện tử cho sản phẩm hệ thống bLab có mục tiêu cụ thể ở bảng sau:
Bảng 3.1 Mục tiêu cụ thể của kế hoạch e – marketing cho hệ thống nhân sự bLab của công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData
| Mục tiêu | ĐVT | 2024 | 2025 |
Tổng |
|||
| Quý 4 | Quý 1 | Quý 2 | Quý 3 | Quý 4 | |||
| Số người truy cập fanpage | Người | 2.200 | 3.200 | 4.850 | 7.500 | 11.900 | 35.000 |
| % tăng lên | % | 45,5% | 51,6% | 54,6% | 58,67% | ||
| Lượt tiếp cận | Người | 18.000 | 21.500 | 28.500 | 35.300 | 50.000 | 153.300 |
| Lượt tương tác | Người | 600 | 850 | 1.050 | 1.370 | 1.650 | 5.520 |
| Số lượng người truy cập website | Người | 1.350
15n/ngày |
1.710
19n/ngày |
2.250
25n/ngày |
3.060
34n/ngày |
4.320
48n/ngày |
12.690 |
| % tăng lên | % | 26,66% | 31,58% | 36% | 41,18% | ||
| Số khách hàng trực tuyến | Người | 0 | 2 | 3 | 5 | 6 | 16 |
| Lợi nhuận | Có/không | không | có | có | có | có | có |
| Chi phí quảng cáo | 1000đồng | 1.800 | 1.800 | 1.800 | 1.800 | 1.800 | 9.000 |
Khác với mục tiêu của kế hoạch marketing, những mục tiêu của kế hoạch E- marketing gồm có: số người tiếp cận, tương tác và truy cập vào fanpage; số người truy cập vào website; số khách hàng trực tuyến và lợi nhuận có được từ hoạt động bán hàng thông qua website. Bên cạnh đó cần xét đến chi phí chạy quảng cáo fanpage để tăng sự hiểu biết về thương hiệu đối với khách hàng. Khóa luận: Xây dựng kế hoạch marketing điện tử Cty Khai thác.
Vì chạy quảng cáo trên chính fanpage của công ty nên đề tài đã căn cứ vào sự phát triển của fanpage để đưa ra các mục tiêu về số người truy cập fanpage, lượt tiếp cận, lượt tương tác ở trên.
Căn cứ vào lượng truy cập website của công ty và tham khảo các website giao dịch trực tuyến khác, đề tài đưa ra mục tiêu cho số người truy cập vào website là 1.350 người (15người/ngày) vào thời điểm bắt đầu kế hoạch chạy quảng cáo (quý 4 năm 2024) và dưới sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và văn hóa mua hàng trên internet ngày càng trở nên phổ biến thì tăng lên đến 4.320 người (48người/ngày) vào cuối năm 2025. Hiện nay, sản phẩm hệ thống bLab đang có 2 khách hàng sử dụng và đây là một hệ thống lớn, có giá trị nên vào thời gian đầu quảng cáo chỉ hướng đến mục tiêu xây dựng thương hiệu và mong muốn nhiều doanh nghiệp ở tỉnh Thừa Thiên Huế biết đến hệ thống quản lý nhân sự bLab. Qua giai đoạn 2 mới hướng đến mục tiêu có khách hàng trực tuyến, là 2 khách hàng vào quý 1 năm 2025 và đến quý 4 thì có 6 khách hàng sử dụng. Số lượng khách hàng trực tuyến là số lượng người gọi vào tổng đài của công ty thông qua hệ thống website và quyết định sử dụng hệ thống bLab.
Chi phí chạy quảng cáo trang fanpage của công ty thì hiện nay chạy quảng cáo cho một bài viết trên fanpage của công ty có giá khoảng 300.000 cho 10 ngày với các mục tiêu đã được lựa chọn, mỗi tháng chạy 2 lần thì trung bình mỗi quý là 1,8 triệu đồng. Tổng chi phí cho một kế hoạch marketing ở trên là 9 triệu đồng.
Lợi nhuận được xác định một cách định tính dựa trên cơ sở doanh số (khối lượng khách hàng trực tuyến) trừ đi chi phí và cả hai đại lượng này phải được phát sinh từ hoạt động E-marketing.
3.3 Phân tích ma trận SWOT của công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData Khóa luận: Xây dựng kế hoạch marketing điện tử Cty Khai thác.
3.3.1 Phân tích ma trận SWOT
Phân tích ma trận SWOT của công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData đối với ứng dụng E-marketing và đưa ra những chiến lược.
Bảng 3.2 Ma trận SWOT của công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData với ứng dụng E – Marketing
| Cơ hội (O) | Thách thức (T) | |
| SWOT | O1. Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ngày càng có nhiều doanh nghiệp được thành lập, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
O2. Nhu cầu sử dụng hệ thống quản lý nhân sự ngày càng tăng O3. Thói quen mua sắm thông qua mạng Internet ngày càng phổ biến, đặc biệt là ở các thành phố. O4. Internet phát triển mạnh mẽ và số người sử dụng tăng. O5. Sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin ứng dụng trong kinh doanh. O6. Bộ Thương Mại ban hành Luật giao dịch điện tử, mở cổng và đầu tư cơ sở hạ tầng cho TMĐT. O7. TMĐT trên thế giới và Việt Nam phát triển mạnh trong thời gian gần đây. |
T1. Sự xuất hiện ngày càng nhiều công ty kỹ thuật phần mềm và có ứng dụng mạnh mẽ E- marketing.
T2. Tâm lý chuộng hàng ngoại, các doanh nghiệp yêu cầu ngày càng cao về thương hiệu. T3. Rất nhiều doanh nghiệp lựa chọn hình thức quản trị nhân sự thủ công. T4. Trình độ kỹ thuật công nghệ của Việt Nam còn hạn chế T5. Luật an ninh mạng làm thắt chặt hơn các hình thức quảng cáo online T6. Hệ thống đường truyền Internet ở Việt Nam còn chậm và không ổn định |
| Điểm mạnh(S) | Chiến lược S+O | Chiến lược S+T |
| S1. Ban lãnh đạo có kinh nghiệm và năng lực
S2. Đội ngũ nhân viên phụ trách marketing nhiệt tình, năng động, sáng tạo. S3. Có sự hỗ trợ của bộ phận công nghệ thông tin đầy kiến thức và kinh nghiệm. S4. Có hệ thống công nghệ thông tin và cơ sở hạ ứng dụng TMĐT vào hoạt động kinh doanh. S6. Có website thông tin riêng S7. Công ty có uy tín và kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Thùa Thiên Huế. |
S2, S3, S4, S5, S6+ O2, O3, O4, O5, O6, O7: Đầu tư cơ sở hạ tầng cho TMĐT, phát triển hệ thống website, đầu tư chi phí marketing qua các kênh online.
→ Thâm nhập thị trường người dùng qua mạng (thị trường ảo) S1, S2, S3, S5, S7 + O1, O2, O5: đẩy mạnh hoạt động quảng bá sản phẩm cho thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế. → Xâm nhập thị trường nội địa |
S1, S2, S3, S7 + T1, T2: Tiến hành xây dựng thương hiệu hoàn chỉnh cho công ty để nâng cao khả năng cạnh tranh với các thương hiệu khác và nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng yêu cầu của người dùng.
→ Mở rộng, phát triển thị trườngS3, S4, S5, S6 + T4, T5, T6: Đầu tư nâng cao trình độ cho bộ phận công nghệ thông tin về mạng, trang bị và nâng cấp cơ sở hạ tầng cho TMĐT. → Thâm nhập thị trường khách hàng qua mạng. |
| Điểm yếu (W) | Chiến lược W+O | Chiến lược W+T |
| W1. Chưa xây dựng được hệ thống kênh phân phối hoàn chỉnh.
W2. Ngân sách cho bộ phận marketing chưa được đầu tư đúng mức. W3. Sự chuyên môn hoá trong marketing chưa cao. W4. Kiến thức chuyên sâu về E-marketing vẫn còn mới mẻ đối với công ty. W5. Nhân sự của công ty còn trẻ, thiếu kinh nghiệm W6. Khả năng tài chính còn hạn chế |
W1, W2 + O1, O2: Đầu tư ngân sách cho hoạt động marketing để hoàn thiện hệ thống kênh phân phối.
→ Phát triển thị trường. W3, W4, W5 + O3, O4, O5, O6, O7: Hoàn thiện nhân sự và trang bị kiến thức về TMĐT, E-Marketing cho bộ phận công nghệ thông tin, marketing → Xâm nhập thị trường người dùng qua mạng. |
W5 + T1, T2, T4: Đầu tư nâng cao hệ thống tảng thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm.
→ Phát triển sản phẩm. |
3.3.2 Phân tích chiến lược Khóa luận: Xây dựng kế hoạch marketing điện tử Cty Khai thác.
- Chiến lược S+O
Thâm nhập thị trường người dùng qua mạng (thị trường ảo):
Phát huy lợi thế của công ty như có sự hỗ trợ của bộ phận công nghệ thông tin đầy kiến thức và kinh nghiệm, có hệ thống công nghệ thông tin và cơ sở hạ tầng để phục vụ TMĐT, công ty có định hướng ứng dụng TMĐT vào hoạt động kinh doanh có website thông tin riêng kết hợp với đội ngũ nhân viên phụ trách marketing nhiệt tình, năng động, sáng tạo,…công ty có thể thực hiện được mục tiêu phát triển các hoạt động E-marketing cho sản phẩm hệ thống bLab.
Trước nhiều cơ hội mở ra như: thói quen mua sắm thông qua mạng Internet ngày càng phổ biến, đặc biệt là ở các thành phố cùng với tốc độ phát triển mạnh mẽ của Internet và số người sử dụng tăng nhanh, văn hoá tiêu dùng qua mạng mỗi lúc một phổ biến hơn.
Sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin, đặc biệt là khả năng ứng dụng cũng như hỗ trợ các hoạt động trong kinh doanh càng hiệu quả và trở thành yếu tố không thể thiếu. Đặc biệt là nhu cầu sử dụng hệ thống quản trị nhân sự vào doanh nghiệp ngày càng cao, công ty cần phải có những định hướng lâu dài, đầu tư cơ sở hạ tầng cho thương mại điện tử, tăng cường marketing online để mở rộng thị trường ra không chỉ toàn quốc mà còn tiến xa hơn ra thị trường quốc tế.
- Thâm nhập thị trường nội địa:
Tận dụng cơ hội ở tỉnh Thừa Thiên Huế có ngày càng nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa và nhu cầu sử dụng công nghệ thông tin vào doanh nghiệp ngày càng cao, đặc biệt là nhu cầu sử dụng hệ thống quản lý nhân sự kết hợp với các thế mạnh của công ty như có đội ngũ nhân viên marketing nhiệt tình, năng động, sáng tạo; bộ phận kỹ thuật có chuyên môn cao, công ty có uy tính trong ngành ở thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế để đẩy mạnh xâm nhập vào thị trường tỉnh, và mở rộng ra thị trường toàn quốc.
- Chiến lược S+T
Chiến lược phát triển thị trường:
Ngành công nghệ thông tin có tính cạnh tranh ngày càng cao, đứng trước nhiều thách thức trong ngành, có ngày càng nhiều công ty công nghệ thông tin mọc lên và có ứng dụng hệ thống E-marketing mạnh mẽ; có nhiều thương hiệu công nghệ thông tin đến từ nước ngoài với công nghệ kỹ thuật cao hơn, cùng với tâm lý chuộng hàng ngoại của người Việt Nam thì áp lực của công ty ngày càng lớn. Đứng trước những thách thức đó, công ty cần tận dụng đội ngũ nhân viên trẻ tuổi, nhiệt tình, năng động, sáng tạo, có trình độ kỹ thuật chuyên môn, có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực để tiến hành xây dựng thương hiệu hoàn chỉnh cho công ty giúp nâng cao khả năng cạnh tranh với các thương hiệu khác trong và ngoài nước và nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng yêu cầu của người dùng.
Chiến lược thâm nhập thị trường khách hàng qua mạng:
Marketing điện tử sẽ đem lại nhiều lợi ích cho công ty, song nếu không làm tốt sẽ dẫn đến độ rủi ro cao. Vì vậy công ty nên đầu tư nâng cao trình độ cho bộ phận công nghệ thông tin về mạng, trang bị và nâng cấp cơ sở hạ tầng cho TMĐT.
- Chiến lược W+O
- Chiến lược phát triển thị trường:
Công ty nên tận dụng thị trường có nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu sử dụng hệ thống nhân sự quản lý doanh nghiệp để đầu tư thêm nhiều chi phí hơn vào hoạt động marketing nhằm xây dựng thương hiệu, giúp nhiều doanh nghiệp hơn biết tới hệ thống quản lý nhân sự bLab của công ty và hoàn thiện kênh phân phối của công ty để mở rộng thị trường ra rộng hơn, không chỉ ở tỉnh Thừa Thiên Huế và còn ra toàn quốc. Khóa luận: Xây dựng kế hoạch marketing điện tử Cty Khai thác.
- Xâm nhập thị trường người dùng qua mạng:
Internet phát triển mạnh mẽ kéo theo sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin và sự phát triển của TMĐT, người tiêu dùng ngày càng có xu hướng mua sắm qua mạng và các doanh nghiệp cũng vậy. Tuy nhiên, kiến thức chuyên sâu về E- marketing của đội ngũ nhân sự của công ty đang còn hạn chế do vậy cần phải nâng cao đào tạo đội ngũ nhân lực, tăng cường các kiến thức về TMĐT, E-marketing.
- Chiến lược W+T
- Phát triển sản phẩm:
Bộ phận kỹ thuật của công ty có trình độ chuyên môn cao, nhưng số lượng ít và chưa có nhiều kinh nghiệm, đứng trước sức ép cạnh tranh gay gắt từ các công ty công nghệ thông tin trong và ngoài nước, công ty cần đầu tư nâng cao hệ thống nền tảng thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm để có tăng sức cạnh tranh với trên thị trường.
3.3.3 Chiến lược chủ đạo
Chiến lược chủ đạo: Qua việc phân tích ma trận SWOT và đề ra chiến lược, ta thấy chiến lược “Xâm nhập thị trường khách hàng qua mạng” xuất hiện nhiều nhất. Đối với việc ứng dụng kế hoạch E-marketing thì đây quả là một chiến lược quan trọng mà nội dung cơ bản của chiến lược này là đẩy mạnh E-marketing thông qua các công cụ là website, google Adwords, Facebook, Email.
3.4 Lựa chọn công cụ marketing điện tử cho công ty
Theo thống kê của Hiệp hội Thương mại Điện tử Việt Nam, giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) về hoạt động đặt hàng của doanh nghiệp với các đối tác là doanh nghiệp trên các công cụ trực tuyến vẫn chiếm chủ yếu là thông qua Email (79% đơn đặt hàng qua email), tiếp đến là website (41%) và sàn, mạng xã hội (29%). Dưới đây là hình ảnh về tỷ lệ doanh nghiệp đặt hàng với đối tác là doanh nghiệp thông qua các công cụ trực tuyến:
Hình 3.5 Tỷ lệ doanh nghiệp đặt hàng qua các công cụ trực tuyến
Dựa trên thống kê của Hiệp hội Thương mại Điện tử Việt Nam, có thể thấy rằng Email, Website, mạng xã hội, sàn giao dịch thương mại điện tử là các công cụ trực tuyến được các doanh nghiệp lựa chọn.
Các công cụ trực tuyến được lựa chọn để xây dựng kế hoạch marketing điện tử cho hệ thống nhân sự bLab của công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData được lựa chọn dựa trên xu hướng đặt hàng qua các công cụ trực tuyến của doanh nghiệp, bao gồm: Website, Email, Facebook và Google Adwords.
3.4.1 Website Khóa luận: Xây dựng kế hoạch marketing điện tử Cty Khai thác.
Website chính là kênh thông tin đầy đủ nhất của một doanh nghiệp, đây là bộ mặt của doanh nghiệp khi tiếp cận với khách hàng. Vì vậy website là công cụ marketing online được ưu tiên nhất mà mang tính chiến lược lâu dài.
Để tiến hành marketing cho hệ thống quản lý nhân sự bLab, công ty đã tiến hành xây dựng một website riêng cho hệ thống nhân sự với tên miền là http://hethongnhansu./ Đây là một tên miền ngắn gọn, dễ nhớ, chứa đựng được thông tin về nội dung của website. Chi phí cho việc khởi tạo tên miền là 450.000 VNĐ và duy trì tên miền đó là 350.000 VNĐ cho một năm. Việc này tốn không quá nhiều chi phí nhưng lại hết sức có ích cho doanh nghiệp trong tương lai khi mà doanh nghiệp đã xây dựng được thương hiệu hệ thống nhân sự bLab của bData.
Thiết kế website thì cần chú trọng về nội dung và hình ảnh để có thể thu hút được người khác khi vào xem website.
- Thiết kế giao diện website
Hình 3.6 Giao diện website của hệ thống nhân sự
Màu nền chủ đạo của website là màu trắng, đây là màu sắc tạo cảm giác dễ chịu cho người nhìn và khiến cho người nhìn tập trung hơn vào phần nội dung. Ngoài ra gam màu cam cũng chiếm tỷ lệ lớn, đây là màu sắc chủ đạo của công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData, đi xuyên suốt với các sản phẩm của công ty trong ba năm hoạt động.
Phần trên của website (Header) bao gồm logo của công ty nằm bên tay trái và bên cạnh là menu lựa chọn gồm có các mục: trang chủ, giới thiệu, tính năng, thiết bị, các câu hỏi thường gặp và hỗ trợ. Phần dưới cùng của website (Footer) bao gồm thông tin liên hệ, phần hỗ trợ tương tác với người dùng.
Để giúp việc tải trang được nhanh, giao diện của website không hiển thị quá nhiều hình ảnh. Là một công ty công nghệ thông tin, bData đã thiết kế một website vừa thu hút người dùng về hình ảnh, màu sắc vừa dầy đủ nội dung cần thiết.
Ngoài giao diện trên máy tính, công ty còn thiết kế giao diện sử dụng cho thiết bị di động. Khi chạy trên màn hình nhỏ, giao diện website sẽ tự động thu nhỏ lại với công nghệ Responsive design. Việc này giúp phù hợp với giao diện trên điện thoại và tải trang tốt hơn. Nó rất phù hợp với xu thế ngày nay khi điện thoại thông minh ngày càng trở nên phổ biến.
3.4.2 Email Khóa luận: Xây dựng kế hoạch marketing điện tử Cty Khai thác.
Hiện nay công ty đang sử dụng email như một công cụ thuộc marketing trực tiếp, để giới thiệu sản phẩm mới và gửi lời chúc mừng, tri ân tới khách hàng cũ của công ty. Tuy nhiên việc gửi email này được thực hiện rất thủ công, lượng email có được đều từ các khách hàng cũ của công ty, rất hạn chế số lượng email và doanh nghiệp, làm cho công ty tiếp cận được ít đối tượng khách hàng.
Để có được hiệu quả email marketing cao nhất, công ty cần sử dụng phần mềm chọn lọc email đã được thiết lập sẵn với các thông tin như: họ tên, giới tính, nghề nghiệp, công ty, độ tuổi, tính chất công việc hoặc sử dụng các công cụ chọn lọc email miễn phí như Atomic Email Hunter (tìm kiếm các địa chỉ mail trên trang web), Email Verifier (lọc ra những email sống hay không tồn tại, qua đó, giúp chiến dịch gửi email marketing được thực hiện tốt nhất, không rơi vào tình trạng tin nhắn rác), SmartSerialMail (gửi tự động một hoặc nhiều mail tới các địa chỉ mail khác một cách nhanh chóng). Sau đó công ty có thể xây dựng danh sách email và chia số lượng thông tin thành 2 nhóm: khách hàng cũ và khách hàng tiềm năng.
Dựa trên dữ liệu đã xây dựng, công ty cần thiết kế nội dung soạn email phù hợp với hai nhóm đối tượng này. Email được thiết kế dựa trên một trình soạn thảo HTML như FrontPage, DreamWeaver…hoặc các chương trình xử lý hình ảnh như photoshop, các chương trình này công ty đã có đội ngũ làm việc và công ty chỉ cần tiến hành thực hiện. Email phải hướng tới người nhận một hành động cụ thể như: kích vào đường dẫn này để biết thêm chi tiết, địa chỉ website của công ty, của hệ thống bLab, hệ thống nhân sự,…Mỗi bức thư điện tử gửi đến khách hàng phải truyền tải một thông điệp chính, thể hiện được mục đích của công ty. Tất cả các thông điệp cần ngắn gọn, chính xác, đúng chủ đề, bắt mắt, gây ấn tượng với khách hàng và phải có tính cá nhân hoá.
Sau khi gửi email đi thì công ty nên theo dõi để đánh giá kết quả. Không nên sử dụng các công cụ miễn phí như gmail vì gmail chỉ cho phép gửi tối đa năm mươi tin mỗi ngày, và không thể thống kê kết quả được ai đã đọc email, ai đã kích vào đường dẫn link…Công ty có thể sử dụng thêm các gói dịch vụ chất lượng cao như Blinkcontact, GetResponse…các gói dịch vụ này cho phép gửi email với số lượng lớn đến vài trăm email mỗi ngày và phần mềm có dịch vụ thống kê kết quả có bao nhiêu người mở email, số lượng email hỏng, số lượng người kích vào email, lượng người bấm dừng nhận tin…Việc thống kê đó giúp doanh nghiệp có thể đo lượng được hiệu quả của quá trình email marketing, lọc ra được khách hàng tiềm năng để có những bước tiếp cận tiếp theo và đưa ra những hướng đi khác. Khóa luận: Xây dựng kế hoạch marketing điện tử Cty Khai thác.
3.4.3 Mạng xã hội
Hiện nay, tỷ lệ người dùng mạng xã hội rất cao, đặc biệt là facebook (Thế giới có 2,17 tỷ người sử dụng facebook vào đầu năm 2023 và Việt Nam xếp thứ 7 của thế giới với 58 triệu người dùng), số lượng người dùng tăng liên tục trung bình 11 người/giây. Với lượng người dùng khổng lồ như vậy, công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData đã lựa chọn mạng xã hội Facebook là công cụ chính để tiếp cận các đối tượng khách hàng của mình. Với fanpage bdata, công ty đã có được lượng người tương tác tương đối ổn định đến từ các khách hàng của công ty và những người yêu thích công nghệ, vì vậy công ty quyết định là sẽ tiếp tục sử dụng fanpage của công ty để marketing cho hệ thống nhân sự của bLab.
Sau đây là số liệu hoạt động của fanpage chính của công ty bdata.vn trong giai đoạn tháng 10 và tháng 11 năm 2024:
Bảng 3.3 Hoạt động của Fanpage tháng 10/2024
| Tổng số lượt thích trang | Lượt tiếp cận tự nhiên | Lượt tiếp cận trả phí | Lượt tương tác | |
| Tuần 1 | 137 | 455 | 0 | 1 |
| Tuần 2 | 138 | 647 | 0 | 9 |
| Tuần 3 | 139 | 264 | 0 | 31 |
| Tuần 4 | 138 | 245 | 0 | 9 |
(Nguồn: dữ liệu fanpage bdata.n)
Vào tháng 10/2024, fanpage bdata.vn của công ty không có một hoạt động mới nào, không có bài viết, không có lượt cập nhật nào. Chính vì vậy nên mặc dù khách hàng có tiếp cận với fanpage của công ty nhưng lượt tương tác với trang khá là ít, rất nhiều ngày không có lượt tương tác nào.
Bảng 3.4 Hoạt động của Fanpage tháng 11/2024
| Tổng số lượt thích trang | Lượt tiếp cận tự nhiên | Lượt tiếp cận trả phí | Lượt tương tác | |
| Tuần 1 | 141 | 331 | 0 | 46 |
| Tuần 2 | 141 | 494 | 0 | 82 |
| Tuần 3 | 141 | 500 | 1617 | 210 |
| Tuần 4 | 142 | 638 | 2031 | 259 |
(Nguồn: dữ liệu fanpage bdata.) Khóa luận: Xây dựng kế hoạch marketing điện tử Cty Khai thác.
Qua tháng 11/2024, công ty bắt đầu tiến hành marketing giới thiệu về hệ thống nhân sự, mỗi tuần viết một bài đăng lên fanpage bdata.vn để giới thiệu về một sản phẩm mới của công ty – đó là hệ thống quản trị nhân sự trong bLab thì lượt tương tác đã tăng từ 9 lượt tương tác (tuần 4 tháng 10) lên đến 46 lượt tương tác (tuần 1 tháng 11), tăng gấp hơn 5 lần và qua tuần 2 thì đã tăng lên 82 lượt tương tác trên tổng số 494 lượt tiếp cận tự nhiên.
Từ giữa tuần 3 cho đến giữa tuần 4, công ty đã có tiến hành chạy quảng cáo cho bài viết được đăng với đối tượng được lựa chọn tiếp cận là các doanh nghiệp vừa và nhỏ và kết quả là lượt tiếp cận đã tăng lên rất nhiều, tăng lên hơn 2000 lượt tiếp cận tới khách hàng tiềm năng (bao gồm cả tiếp cận tự nhiên và tiếp cận có trả phí) và lượt tương tác của khách hàng cũng tăng lên rõ rệt từ 82 lượt ở tuần 2 lên đến 210 lượt ở tuần 3 và 259 lượt ở tuần 4 tháng 11.
Dưới dây là biểu đồ thể hiện số lượng khách hàng đã tiếp cận được trên fanpage bdata.n vào tháng 11 năm 2024:
Hình 3.7 Biểu đồ lượt tiếp cận với các bài viết của fanpage tháng 11/2024
Mục tiêu của kế hoạch marketing giai đoạn 1 là xây dựng thương hiệu và tăng sự hiểu biết của khách hàng về hệ thống nhân sự của công ty bData. Với lượt tiếp cận rộng rãi tới các đối tượng khách hàng, đã có hai khách hàng nhắn tin tìm hiểu rõ hơn về hệ thống nhân sự và một khách hàng gọi điện thoại qua hệ thống tổng đài 2899958899 để tìm hiểu và được công ty tư vấn rõ hơn về hệ thống nhân sự trong bLab.
3.4.4 Sử dụng công cụ tìm kiếm
Ngày nay, với sự phát triển của internet, xu hướng toàn cầu hoá trở nên mạnh mẽ, người tiêu dùng có thói quen tìm kiếm trên các trang tìm kiếm về thông tin sản phẩm, dịch vụ để hiểu rõ hơn. Điều đó đã hình thành nên hành vi tiêu dùng mới trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin. Khóa luận: Xây dựng kế hoạch marketing điện tử Cty Khai thác.
Hình 3.8 Mô hình hành vi tiêu dùng của khách hàng ngày nay
Quy trình của hoạt động mua hàng mới trong thời đại 4.0 ngày nay sẽ là: Attention (chú ý) → Interest (yêu thích) → Search (tìm kiếm) → Action (Hành động)
→ Share (Chia sẻ). Thói quen tìm kiếm thông tin qua các công cụ tìm kiếm của internet cũng thay đổi thói quen marketing của doanh nghiệp. doanh nghiệp ngày càng có xu hướng marketing trên các công cụ tìm kiếm, nâng cao thứ hạng trên các trang tìm kiếm để thu hút khách hàng tìm hiểu về thông tin sản phẩm, dịch vụ của công ty.
Marketing thông qua công cụ tìm kiếm Google là một kênh marketing online hiệu quả, nhưng hiện nay công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData chưa khai thác được lợi ích của kênh marketing này. Công ty nên tiến hành áp dụng SEO với ba từ khoá là “hệ thống nhân sự”, “HRM”, “quản lý nhân sự” để nâng cao thứ hạng website của công ty trên trang công cụ tìm kiếm Google.
Ngoài ra, nên tiến hành xây dựng website vệ tính để dẫn link đến website http://hethongnhansu. thông qua các trang diễn đàn, forum, xây dựng liên kết từ các trang như tinhte.vn, genk.vn, textrum.vn…để giúp tăng lượt truy cập vào website.
3.5 Dự tính ngân sách cho hoạt động E-marketing Khóa luận: Xây dựng kế hoạch marketing điện tử Cty Khai thác.
Công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData lựa chọn sẽ chi 2% ngân sách có được từ doanh thu của năm trước cho hoạt động marketing. Đây là một phương pháp được nhiều doanh nghiệp sử dụng do tính đơn giản của nó. Theo phương pháp này, doanh nghiệp chỉ cần ấn định ngân sách marketing bằng một tỷ lệ phần trăm để so với doanh số bán hàng trong quá khứ.
Công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData có nguồn ngân sách cho hoạt động marketing năm 2024 là 2% doanh thu năm 2023, tức là 2% của 622,523,460 đồng, là 124,504,692 đồng. Riêng quý cuối năm 2024, công ty chi khoảng 50,000,000 đồng cho hoạt động ngân sách marketing.
3.6 Ước lượng hiệu quả
Sau khi thực hiện kế hoạch truyền thông thì phải đo lường tác dụng của nó đến đối tượng mục tiêu. Kết quả này được ước lượng thông qua lượt người truy cập vào website, lượt người tương tác với fanpage của công ty và số lượng người quan tâm về hệ thống nhân sự của công ty thông qua các công cụ trực tuyến, số lượng đơn hàng online.
- Dựa vào tiêu chí chung, công ty có thể đánh giá kết quả theo từng chiến dịch:
Chiến dịch marketing qua email: Số lượng email gửi đi thành công là bao nhiêu? Bao nhiêu người đọc thư? Số lượng người kích chuột vào các liên kết trong email? Số lượng người từ chối nhận email là bao nhiêu? Số lượng email được chuyển tiếp cho người khác, tỷ lệ email vào hộp thư hoặc đến hộp thư rác? (chỉ số này khá quan trọng tuy nhiên hiện nay chưa có hệ thống gửi email nào báo cáo được điều này).
Chiến dịch quảng cáo qua mạng xã hội facebook: Số lượng người thu hút được trong thời gian triển khai? Các thuộc tính của khách hàng đang quan tâm (độ tuổi/giới tính/địa lý)? Tốc độ tăng? Lượng tương tác trên mỗi hoạt động của fanpage (bao nhiêu lượt tiếp cận, bao nhiêu lượt like, bình luận?) Lượng người truy cập vào website thông qua facebook?
Chiến dịch truyền thông trên website: có bao nhiêu lượng truy cập vào website? Họ có những hành động gì? Theo dõi trang ra sao? Đối tượng truy cập website có đúng đối tượng khách hàng cần tiếp cận?
Chiến dịch marketing qua trang công cụ tìm kiếm của Google: có bao nhiêu lượt tìm kiếm các từ khoá về hệ thống nhân sự? Trong đó thì có bao nhiêu phần trăm kích chuột vào đường link website của công ty? Có bao nhiêu lượt truy cập vào website quả công ty thông qua trang tìm kiếm google? Bao nhiêu thông qua các liên kết vệ tinh như forum, diễn đàn, các website công nghệ…?
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.1 Kết luận Khóa luận: Xây dựng kế hoạch marketing điện tử Cty Khai thác.
Trong thời đại kỷ nguyên số ngày nay, khi mà thế giới ngày một trở nên phẳng hơn làm cho hành vi tiêu dùng của khách hàng cũng dần thay đổi. Những phương tiện truyền thông đại chúng truyền thống như báo giấy, tivi đang dần mất đi tính hiệu quả trong việc thu hút sự chú ý của khách hàng đối với các thương hiệu. Theo Theo tính toán của Statista Việt Nam, người Việt online 7 giờ, xem tivi 1,5 giờ mỗi ngày nhưng có đến 80% đầu tư quảng cáo đổ vào tivi. Nhưng liệu lượng tiền đổ vào quảng cáo trên truyền hình có xứng đáng khi mà, theo thống kê từ AC Nielsen: chỉ 14% khách hàng tin vào các quảng cáo truyền hình và đến 80% chuyển kênh khi đến chuyên mục quảng cáo.
Cùng với sự phát triển và phổ biến ngày càng rộng rãi của internet, số lượng người sử dụng mạng internet toàn cầu đang ngày một tăng lên nhanh chóng, tạo ra một môi trường đầy tiềm năng để các doanh nghiệp đưa thương hiệu đến với khách hàng theo những cách thức mới hơn, thuận tiện hơn so với trước đây. Việc sử dụng các công cụ trực tuyến trong hoạt động kinh doanh là điều hết sức cần thiết và quan trọng. Theo đó, đối với những doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin như công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData thì đây là một cơ hội tốt để tăng cường quảng bá hình ảnh của mình đến với các doanh nghiệp khác, đồng thời thu hút thêm lượng khách hàng mới.
Hiện nay, khi công nghệ thông tin ngày càng phát triển, mọi quy trình hoạt động dần được tự động hoá thì nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin vào các quy trình vận hành và hoạt động của doanh nghiệp ngày càng cao và doanh nghiệp cũng có thói quen tìm kiếm các công ty công nghệ uy tính thông qua internet. Để có thể xây dựng được một thương hiệu uy tính trong ngành thì ngoài sản phẩm đạt chất lượng cao thì công ty cũng cần xây dựng các hoạt động marketing để định vị được thương hiệu trong lòng khách hàng.
3.2 Kiến nghị
3.2.1 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước
- Đầu tư xây dựng và nâng cao cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông quốc gia lên ngang tầm các nước trong khu vực và thế giới.
Mặc dù Nhà nước đã ra nhiều chính sách và quyết định về chú trọng đầu tư, xây dựng và nâng cao hạ tầng CNTT và truyền thông trong thời gian qua, nhưng vấn đề hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNTT và truyền thông vẫn đang là vấn đề quan trọng và là yêu cầu cấp thiết nhất. Nhà nước cần ban hành thêm các chính sách, biện pháp khuyến khích đầu tư phát triển công nghệ phục vụ hoạt động thương mại điện tử, các tiêu chuẩn chung sử dụng trong TMĐT, giảm thuế nhập khẩu các thiết bị CNTT và có chính sách ưu đãi đối với các đơn vị sản xuất thiết bị CNTT trong nước, các doanh nghiệp ngành công nghệ thông tin trong nước, tạo điều kiện cho ngành CNTT phát triển. Khóa luận: Xây dựng kế hoạch marketing điện tử Cty Khai thác.
Hiện nay, số lượng người truy cập internet ở Việt Nam ngày càng tăng cao nhưng chất lượng đường truyền internet còn thấp và chưa ổn định. Vì vậy, muốn thương mại điện tử phát triển thì cần có các chính sách đầu tư về cơ sở hạ tầng internet, đầu tư về hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông, có các chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet ở Việt Nam.
- Tích cực hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, tạo môi trường pháp lý linh hoạt và tăng cường thực thi pháp luật về TMĐT
Sau khi Quốc hội thông qua Luật giao dịch thương mại điện tử vào năm 2005 và Luật công nghệ thông tin vào năm 2006. Chính phủ đã ban hành nhiều Nghị định hướng dẫn hai luật này, hình thành khung pháp lý cơ bản cho các lĩnh vực trong hoạt động TMĐT. Mới đây nhất là vào năm 2023, Quốc hội ban hành luật An ninh mạng, có các quy định về quảng cáo trực tuyến.
Để nội dung Luật và các văn bản dưới Luật thực sự đi vào cuộc sống, trong thời gian tới các cơ quan quản lý nhà nước cần đẩy mạnh việc triển khai thực hiện các quy định tại văn bản pháp luật TMĐT đã được ban hành, đảm bảo việc thực hiện nghiêm túc của các cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp và mỗi cá nhân trong xã hội.
3.2.2 Đối với công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData
Công ty cần có sự đầu tư hợp lý cho cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là hệ thống đường truyền internet ổn định, tạo vững chắc cho công ty.
Cần đầu tư nâng cao hơn nữa về nguồn nhân lực, đặc biệt là bộ phận marketing nên nâng cao chuyên môn về lĩnh vực marketing, đặc biệt là marketing online.
Cần tiến hành nghiên cứu thị trường để xác định được đâu là các công cụ trực tuyến hiện đang phổ biến và phù hợp với người dùng, để từ đó xây dựng được một chiến lược marketing trực tuyến thích hợp, đạt hiệu quả cao với mức chi phí thấp.
Ngoài ra, hệ thống pháp luật liên quan đến TMĐT đang ngày càng hoàn thiện. Để nắm bắt được kịp thời và tuân thủ đúng pháp luật, các hãng cần thường xuyên tìm hiểu và thực hiện tốt các quy định pháp luật liên quan tới hoạt động kinh doanh trực tuyến như các quy định về chứng từ điện tử, bán hàng qua mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, xử phạt hành chính, giải quyết tranh chấp khi xảy ra khiếu nại… Khóa luận: Xây dựng kế hoạch marketing điện tử Cty Khai thác.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Hoạch định chiến lược marketing điện tử Cty Khai thác
