Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Hoạch định chiến lược marketing điện tử Cty Khai thác hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoạch định chiến lược marketing điện tử cho công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, cùng với xu hướng toàn cầu hoá mạnh mẽ thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, hàng hóa và dịch vụ ngày càng trở nên khốc liệt hơn. Dưới tác động mạnh mẽ của kỷ nguyên số, nhiều cơ hội và thách thức đang đặt ra cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Sự cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Do đó, làm thế nào để định vị được thương hiệu, tạo dựng được niềm tin trong lòng khách hàng đang là một bài toán khó mà nhiều doanh nghiệp đang gặp phải.
Sử dụng các công cụ marketing là phương án hỗ trợ đắc lực nhất giúp doanh nghiệp gần gũi hơn với khách hàng. Tuy nhiên, ngoài những công cụ marketing truyền thống thì chúng ta cần sử dụng các công cụ marketing điện tử để phù hợp với xu thế phát triển trong thời đại kỷ nguyên số ngày nay. Sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của Internet khiến cho phương thức marketing online đang là lựa chọn hàng đầu của các doanh nghiệp trên thế giới cũng như Việt Nam.
Theo một thống kê mới nhất từ Wearesocial tính tới tháng 1/2024 thì Việt Nam có tới 66% dân số sử dụng Internet và trong số đó có tới 62 triệu người sử dụng mạng xã hội, cụ thể hơn thống kê đã chỉ ra rằng mỗi người sử dụng mạng xã hội đã đốt khoảng 2,5h mỗi ngày. Một con số thật sự khủng khiếp để miêu tả về sức mạnh của Internet tại Việt Nam. Do vậy việc nghiên cứu tìm tòi để ứng dụng thành công marketing online không chỉ giúp doanh nghiệp có một kênh marketing hiệu quả mà còn bắt kịp xu thế phát triển chung.
Công ty TNHH MTV bData là một công ty phần mềm tập trung vào Dịch vụ phát triển phần mềm, phát triển bộ sản phẩm và giải pháp đám mây để tạo điều kiện tích hợp giữa các ứng dụng, chuyên cung cấp các dịch vụ Thiết kế Website và Mobile, Xây dựng Phần mềm, Phân tích Dữ liệu lớn (Big Data) cho khách hàng. Được thành lập vào năm 2021, Công ty TNHH MTV bData đang là một công ty còn mới trên thị trường, chưa được nhiều khách hàng biết đến, do đó cần đẩy mạnh marketing cho công ty để tạo dựng được thương hiệu trên thị trường, mở rộng thị trường ra toàn quốc.
Từ những lý do đó, tôi quyết định thực hiện đề tài nghiên cứu: “Hoạch định chiến lược marketing điện tử cho công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung:
- Tìm ra được giải pháp marketing điện tử hiệu quả cho công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData.
2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích tình hình marketing hiện tại của công ty để tìm ra những thuận lợi và khó khăn trong marketing mà doanh nghiệp đang gặp phải. Khóa luận: Hoạch định chiến lược marketing điện tử Cty Khai thác.
- Nghiên cứu thị trường để tìm ra cơ hội và thách thức mà doanh nghiệp đang phải đối mặt
- Nghiên cứu, phân tích doanh nghiệp để tìm ra được điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp.
- Tìm ra được giải pháp marketing điện tử hiệu quả cho công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Tình hình marketing hiện tại của công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData như thế nào?
- Môi trường kinh doanh trên địa bàn Thành phố Huế như thế nào?
- Tình hình phát triển của ngành công nghệ thông tin trên địa bàn Thành phố Huế như thế nào?
- Công ty có những đối thủ cạnh tranh trực tiếp nào trên địa bàn thành phố Huế?
- Đặc điểm phân khúc khách hàng của công ty là như thế nào?
- Làm thế nào để xây dựng một chiến lược marketing hoàn chỉnh?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Khách thể: công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số
- Chủ thể: tình hình kinh doanh của công ty, môi trường kinh doanh và khách hàng trên địa bàn thành phố Huế.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động marketing của công ty và môi trường kinh doanh trên địa bàn thành phố Huế để tìm ra giải pháp marketing điện tử hoàn chỉnh cho công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData.
- Về không gian: công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData và phạm vi trên Thành phố Huế.
- Về thời gian: căn cứ vào các dữ liệu được thu thập từ 2020 -2023
5. Khung lý thuyết tiến hành hoạt động nghiên cứu
Khung lý thuyết nghiên cứu là một yếu tố rất quan trọng giúp cho đề tài được triển khai một cách khoa học và đúng hướng. Trên cơ sở những lý thuyết cơ bản về Marketing điện tử và tình hình thực tế tại công ty, khung lý thuyết nghiên cứu của đề tài được thiết lập như sau:
Hình 1 Khung lý thuyết để tiến hành hoạt động nghiên cứu hoạch định chiến lược E- Marketing cho hệ thống nhân sự của công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData
Kế hoạch xây dựng chiến lược marketing điện tử cho phần mềm hệ thống nhân sự bLab của công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData trải qua tuần tự các bước sau:
Phân tích môi trường: tiến hành phân tích các yếu tố của môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp để có thể đánh giá được hiện trạng cũng như năng lực kinh doanh của công ty. Từ đó đưa ra mục tiêu và chiến lược Marketing thực tế, phù hợp tình hình phát triển chung của công ty. Khóa luận: Hoạch định chiến lược marketing điện tử Cty Khai thác.
Mục tiêu E-Marketing: bước này cần đặt ra mục tiêu cụ thể cần đạt được của kế hoạch như tăng số người truy cập trang web lên bao nhiêu phần trăm, số khách hàng trực tuyến, lợi nhuận đạt được do E-Marketing mang lại,…Mục tiêu phải tuân theo nguyên tắt SMART.
Chiến lược E-Marketing: sau khi có được mục tiêu thì sẽ đưa ra các chiến lược marketing để đạt được mục tiêu đó. Ở bước này, những chiến lược được lựa chọn thông qua việc phân tích ma trận SWOT về khả năng ứng dụng E-Marketing cho sản phẩm kỹ thuật trên địa bàn Thành phố Huế.
Kế hoạch E-Marketing: có được chiến lược rồi thì phải đưa ra kế hoạch để thực hiện các chiến lược đó.
Đánh giá kết quả: đánh giá kết quả đạt được sau khi thực hiện hoạt động E-Marketing, so sánh với mục tiêu ban đầu đặt ra, so sánh với các yếu tố về chi phí, doanh thu, lợi nhuận để đánh giá hiệu quả.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1 Thu thập dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng cách tìm hiểu, quan sát thực tế tại công ty, phỏng vấn các anh chị trong công ty, phỏng vấn khách hàng, thu thập số liệu Fanpage,…
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Thu thập thông tin thứ cấp bằng cách tìm hiểu sách, báo, báo cáo, tài liệu của cơ sở thực tập, các bài luận khoá trước, qua Internet,…xoay quanh lĩnh vực E-Marketing để nắm rõ lý thuyết và tìm ra mô hình nghiên cứu phù hợp.
6.2 Tổng hợp và phân tích số liệu
Phương pháp so sánh: so sánh các chỉ tiêu, kết quả kinh doanh, thông số về thị trường, hiện trạng sử dụng E-Marketing của công ty so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành để thấy rõ năng lực công ty, điểm mạnh, điểm yếu so với các đối thủ.
Phương pháp tổng hợp: tổng hợp số liệu, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, kết quả của nghiên cứu thị trường,…
Phương pháp thống kê mô tả: sử dụng các bảng, biểu đồ để tìm ra xu hướng, đặc điểm của các yếu tố phân tích từ đó cho ra những nhận định chính xác.
Phân tích SWOT: tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với công ty khi ứng dụng E-Marketing cho ngành kỹ thuật phần mềm.
7. Kết cấu đề tài
Đề tài tập trung vào nghiên cứu hoạch định chiến lược marketing điện từ tại công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData. Bao gồm:
- PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
- PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Trong phần này bố cục gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở khoa học của các vấn đề nghiên cứu.
- Chương 2: Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chiến lược marketing điện tử của công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData.
- Chương 3: Xây dựng kế hoạch marketing điện tử cho công ty TNHH MTV Khai thác dữ liệu số bData.
- PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niệm về hoạch định chiến lược
Hoạch định chiến lược là quá trình thiết lập nhiệm vụ kinh doanh, thực hiện điều tra nghiên cứu để xác định các yếu tố khuyết điểm bên trong và bên ngoài, đề ra các mục tiêu dài hạn và lựa chọn giữa những chiến lược thay thế.
Giai đoạn này bao gồm: các hoạt động nghiên cứu, hợp nhất trực giác và phân tích, đưa ra các quyết định.
1.2 Tổng quan về marketing điện tử
1.2.1 Khái niệm marketing điện tử
Dưới sự phát triển của môi trường kinh doanh, các yếu tố marketing cũng dần thay đổi về vị trí và vai trò của mình. Trong kỉ nguyên số hóa, khi các công cụ truyền thông điện tử và mạng Internet đóng một vai trò không thể tách rời với cuộc sống của con người thì marketing cũng đã từng bước phát triển và được đẩy lên một tầm cao mới – marketing điện tử.
Cũng như marketing truyền thống, marketing điện tử cũng có rất nhiều cách hiểu và định nghĩa khác nhau về nó, bên cạnh đó còn có các thuật ngữ khác hay dùng như E-Marketing, Digital Marketing, Online Marketing…
Theo Philip Kotler: Marketing điện tử là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân – dựa trên các phương tiện điện tử và Internet.
Khái niệm này nhấn mạnh tới việc đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng cá nhân và tổ chức dựa trên việc tương tác qua các phương tiện điện tử và Internet.
Theo Charlesworth, Alan: E-marketing kết hợp tính sáng tạo và kỹ thuật của Internet, bao gồm thiết kế, phát triển, quảng cáo và bán hàng.
Marketing điện tử bao gồm tất cả các hoạt động để thoả mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng thông qua internet và các phương tiện điện tử (Nguồn: Joel Reedy, Shauna Schullo, Kenneth Zimmerman, 2000).
Tóm lại, hiểu một cách đơn giản thì marketing điện tử là sử dụng mạng Internet và các phương tiện điện tử để để giới thiệu, mời chào, cung cấp thông tin về sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ của nhà sản xuất đến người tiêu dùng và thuyết phục họ chọn nó.
1.2.2 Vai trò của marketing điện tử Khóa luận: Hoạch định chiến lược marketing điện tử Cty Khai thác.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Internet, marketing điện tử đã dần trở thành một phần không thể thiếu cũng như đóng góp một vai trò hết sức quan trọng cho sự phát triển và mở rộng thị trường của mỗi doanh nghiệp.
Việc marketing điện tử giúp cho quá trình chia sẻ thông tin giữa khách hàng và doanh nghiệp dễ dàng hơn. Đối với doanh nghiệp, điều cần thiết là làm cho khách hàng hướng đến sản phẩm của mình. Điều đó đồng nghĩa với việc cung cấp dữ liệu cho quá trình thu nhập thông tin khách hàng. Nhờ marketing điện tử, quá trình này trở nên nhanh chóng hơn, thuận tiện hơn, khách hàng có được thông tin về các doanh nghiệp, sản phẩm và bản thân doanh nghiệp cũng tìm hiểu và tiếp cận dược khách hàng tốt hơn.
Marketing điện tử giúp doanh nghiệp giảm thiểu được nhiều chi phí và tăng hiệu quả làm việc. Với việc ứng dụng Internet, chi phí quảng cáo đã được giảm đi rất nhiều so với các phương tiện quảng cáo truyền thống như tivi, báo chí,…Bên cạnh đó, chi phí cũng được giảm thiếu trong quá trình giao dịch vì thông qua Internet, một nhân viên chăm sóc khách hàng có thể xử lý thông tin của nhiều khách hàng tại cùng một thời điểm, các thông tin đưa tới khách hàng cũng trở nên phong phú hơn, nhanh chóng hơn. Do đó sự tương tác giữa khách hàng và doanh nghiệp cũng trở nên tốt hơn.
Marketing điện tử còn loại bỏ những trở ngại về mặt không gian và thời gian. Thông tin của doanh nghiệp được hiện hữu trên internet 24/7 và có thể tiếp cận với hàng trăm triệu người. Đây là một yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường.
Cuối cùng, nhờ chi phí không lớn, marketing điện tử tạo cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhiều cơ hội để tiến hành giao dịch với thị trường nước ngoài.
1.2.3 Đặc điểm của marketing điện tử
- Thị trường vô cùng rộng lớn: số người dùng Internet để tìm kiếm thông tin và số người sử dụng mạng xã hội đang tăng lên một cách “chóng mặt”.
- Tương tác và chăm sóc khách hàng hiệu quả: đáp ứng nhu cầu khách hàng gần như tuyệt đối, tương tác diễn ra nhanh.
- Phạm vi hoạt động không giới hạn, bán hàng tiện lợi và không giới hạn về thời gian, địa lý: có thể hoạt động 24 giờ trên 7 ngày.
- Tự động hóa các giao dịch cơ bản.
- Tốc độ: thông tin về sản phẩm và dịch vụ được tung ra thị trường nhanh hơn.
- Tiếp cận đúng đối tượng mục tiêu: hướng đến đúng đối tượng với chi phí tiết kiệm tối đa, độ phủ rộng lớn đến hàng triệu người với tốc độ nhanh nhất, không giới hạn về không gian và thời gian.
- Đa dạng hóa sản phẩm: khách hàng có thể tiếp cận nhiều sản phẩm, dịch vụ hơn, đồng thời nhà cung cấp cũng có khả năng cá biệt hóa (customize) sản phẩm phù hợp với các nhu cầu khác nhau của khách hàng nhờ khả năng khai thác và chia sẻ thông tin qua Internet.
1.2.4 Quy trình lập kế hoạch Marketing điện tử Khóa luận: Hoạch định chiến lược marketing điện tử Cty Khai thác.
Hình 1.1 Quy trình lập kế hoạch marketing
Để hoạch định một chiến lược Marketing, đầu tiên, nhà quản trị cần nghiên cứu thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, phân tích các đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nghiên cứu sản phẩm, doanh nghiệp. Tiếp theo, xác định mục tiêu của chiến lược marketing, sau đó lựa chọn các kênh truyền thông và đưa ra các ý tưởng truyền thông. Sau khi xác định được các công cụ sẽ tiến hành marketing thì sẽ lên kế hoạch marketing chi tiết trên từng công cụ đó. Sau đó sẽ xác định ngân sách, tiến hành hoạt động Marketing và cuối cùng sẽ kiểm tra đánh giá kết quả.
Để hoạt động marketing có hiệu quả thì doanh nghiệp cần chú ý tới những việc như: xác định đối tượng nhận tin và biết được họ mong muốn nhận được thông tin gì, thông điệp phải đưa ra một cách nhất quán, nội dung và cách thức thể hiện phải sáng tạo, ấn tượng và phù hợp với đối tượng nhận tin. Một doanh nghiệp có kế hoạch truyền thông marketing tốt có thể tăng khả năng thu hút khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường. Từ đó doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
1.2.5 Những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động marketing điện tử
Bất cứ doanh nghiệp nào trên thị trường ít nhiều đều chịu sự tác động từ các yếu tố và lực lượng khác nhau. Các yếu tố này có thể biến đổi không ngừng do sự biến đổi của môi trường kinh doanh, có thể theo chiều hướng tích cực, cũng có thể biến chuyển theo chiều hướng tiêu cực. Điều đó ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động marketing của doanh nghiệp nói chung cũng như hoạt động marketing điện tử nói riêng. Để đưa ra những quyết định đúng đắn, nhà quản trị cần chuẩn bị kỹ lưỡng để nắm bắt được các thông tin đó và ảnh hưởng của nó lên quá trình marketing điện tử của doanh nghiệp.
1.2.5.1 Những yếu tố bên trong doanh nghiệp
- Bản thân doanh nghiệp
Nhiệm vụ của marketing điện tử là đưa ra các ý tưởng quảng bá để đưa sản phẩm đến với khách hàng. Để thành công thì đòi hỏi vào nhiều yếu tố của doanh nghiệp và đặc biệt là sự phối hợp từ các bộ phận. Trước khi được thực hiện, các hoạt động marketing điện tử phải tuân thủ các chiến lược, mục tiêu, sứ mệnh cụ thể mà doanh nghiệp đề ra. Doanh nghiệp cần nắm rõ thị trường của mình ở đâu? Phân khúc nào? Khách hàng mục tiêu là ai?… để từ đó có thể đưa ra chiến lược marketing điện tử hợp lý và hiệu quả nhất.
- Chi phí cho marketing điện tử
Chi phí cho marketing điện tử quyết định quy mô của kế hoạch. Doanh nghiệp không thể tuỳ tiện xây dựng 1 chiến lược marketing mà cần xem xét quy mô vốn của doanh nghiệp mình.
Nếu doanh nghiệp chỉ là một doanh nghiệp nhỏ thì không thể chi quá nhiều tài chính cho việc marketing mà chỉ nên chọn ra những phương thức phù hợp và mang lại hiệu quả cao nhất. Ngược lại, những doanh nghiệp có quy mô lớn cũng không nên chi quá ít chi phí cho marketing vì như vậy hiệu quả đem lại sẽ không cao.
Doanh nghiệp cần quan tâm nghiên cứu kĩ trước khi xây dựng chiến lược marketing dựa trên tiềm năng về tài chính của mình cũng như những khả năng và hạn chế của doanh nghiệp để có được chiến lược phù hợp nhất.
- Quy mô doanh nghiệp Khóa luận: Hoạch định chiến lược marketing điện tử Cty Khai thác.
Tuỳ theo quy mô lớn nhỏ của doanh nghiệp để quyết định quy mô kế hoạch marketing. Với doanh nghiệp lớn có thể có bộ phận marketing riêng biệt, có chuyên môn hoá cao hơn, khi đó thì hiệu quả của chiến lược marketing cũng tốt hơn.
- Đặc điểm của sản phẩm
Sản phẩm chính là yếu tố cốt lõi của doanh nghiệp. Để có một kế hoạch marketing hiệu quả thì cần nắm rõ các đặc điểm về sản phẩm của mình: lợi ích cốt lõi của sản phẩm là gì? Sản phẩm có những đặc điểm nào nổi trội so với đối thủ cạnh tranh?…Qua đó doanh nghiệp có thể nắm bắt được điểm mạnh điểm yếu sản phẩm, nắm được nhu cầu khách hàng để có thể lập ra một chiến lược kinh doanh hiệu quả, với mục đích cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận.
- Các công cụ marketing – mix khác
Bên cạnh sản phẩm, các công cụ khác trong marketing – mix là giá cả và phân phối cũng có sự ảnh hưởng đến hoạt động truyền thông marketing online của doanh nghiệp. Nhà quản trị cần chú ý tới tới việc sản phẩm có giá cả ra sao, phù hợp với đối tượng nào để lựa chọn kênh marketing thích hợp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần chú ý nghiên cứu các kênh phân phối qua internet như hệ thống cửa hàng ảo. Các yếu tố này cần kết hợp chặt chẽ với nhau để tạo nên một dịch vụ tối ưu nhất cho khách hàng.
1.2.5.2 Những yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
Những yếu tố thuộc môi trường ngành
- Nhà cung ứng
Với marketing điện tử, nhà cung ứng chính là các công ty cung cấp dịch vụ internet như FPT, VNPT hay Viettel. Việc lựa chọn nhà cung ứng phù hợp sẽ đảm bảo sự ổn định về đường truyền, về chất lượng hình ảnh, video mà doanh nghiệp muốn truyền thông tới khách hàng.
Bên cạnh đó, nhà cung ứng còn là các công ty hoạt động trong lĩnh vực truyền thông hay thương mại điện tử. Đây là công ty chuyên quản lý các trang web và quảng cáo trực tuyến. Việc chọn lựa nhà cung ứng uy tính ảnh hưởng lớn tới sự ổn định website của công ty, tránh đáng kể những rủi ro như bị hack website, hệ thống mạng có vấn đề, virut tấn công website,…
- Các trung gian marketing
Các trung gian markerting có thể là các công ty nghiên cứu thị trường. Với truyền thông marketing online, việc nghiên cứu những hành vi của khách hàng khi sử dụng Internet, những trang web thường được khách hàng quan tâm, thói quen tìm kiếm thông tin, thói quen mua hàng qua mạng,…đều là những thống kê rất quan trọng cho việc lập kế hoạch cũng như đưa ra các hoạt động của doanh nghiệp.
- Khách hàng
Khách hàng luôn là “thượng đế” quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh và cung ứng dịch vụ. Mỗi nhóm khách hàng có những đặc điểm khác nhau do đó cần nghiên cứu chi tiết về khách hàng mục tiêu để đưa ra các quyết định marketing chính xác và phù hợp với từng nhóm đối tượng khách hàng.
Với marketing điện tử thì điều mà doanh nghiệp cần quan tâm là cảm nhận của khách hàng khi sử dụng dịch vụ. Một trong những công cụ hỗ trợ cho kế hoạch marketing tốt nhất chính là UXD – thiết kế trãi nghiệm người dùng.
Trải nghiệm người dùng là sự cảm nhận của người dùng khi tương tác với một sản phẩm hay một dịch vụ nào đó như là trang web, phần mềm, ứng dụng,… Những người làm công việc thiết kế trải nghiệm người dùng sẽ phân tích, đánh giá cảm nhận của người dùng về một hệ thống, từ đó xem xét khả năng sử dụng, giá trị, sự thẩm mĩ, tiện ích, hiệu quả của một hệ thống. Phân tích sâu hơn nữa, họ còn nghiên cứu và đánh giá vào từng chức năng, quy trình nhỏ của hệ thống từ đó chỉnh sửa hệ thống cho phù hợp với nhu cần chung của người dùng. Việc làm UXD chính là gúp người dùng trải nghiệm những hệ thống làm việc của doanh nghiệp. Mỗi nhóm khách hàng sẽ có những tâm lý khác nhau và bị tác động bởi những kế hoạch truyền thông marketing khác nhau. Khóa luận: Hoạch định chiến lược marketing điện tử Cty Khai thác.
- Đối thủ cạnh tranh
Ông cha ta thường có câu “Biết người biết ta trăm trận trăm thắng”. Trong kinh doanh cũng vậy, mỗi doanh nghiệp cần phải tìm hiểu thông tin về các đối thủ cạnh tranh của mình để có thể đưa ra những chiến lược “khôn ngoan”. Doanh nghiệp cần tìm hiểu chiến lược marketing điện tử mà đối thủ đang sử dụng, những công cụ hỗ trợ của họ là gì, điểm mạnh điểm yếu của đối thủ ra sao…Có như vậy thì kế hoạch marketing của doanh nghiệp mới vừa phát huy được thế mạnh của mình, vừa ứng phó được với các chiến lược của đối thủ cạnh tranh.
Những yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
- Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế gồm tất cả các yếu tố kinh tế như lãi suất ngân hàng, các giai đoạn của chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài chính tiền tệ,…Từng yếu tố thay đổi của môi trường kinh tế sẽ ảnh hưởng tới quyết định của các nhà đầu tư. Nhà quản trị cần nắm bắt được những yếu tố này, dự đoán và đón đầu được những xu thế mới trong kinh doanh để đưa ra được những chính sách, những chiến lược bắt kịp xu thế phát triển chung của nền kinh tế.
- Môi trường chính trị – pháp luật
Các quyết định marketing chịu tác động mạnh mẽ của những biến đổi trong môi trường chính trị và pháp luật. Môi trường này bao gồm hệ thống pháp luật, các thông tư nghị định, các tổ chức chính quyền…Doanh nghiệp cần quan tâm tới hệ thống chính trị pháp luật để đưa ra những chiến lược marketing phù hợp và đúng pháp luật.
- Môi trường văn hoá – xã hội
Văn hoá là hệ thống giá trị, quan niệm, truyền thống và các chuẩn mực đạo đức của một nhóm người cụ thể nào đó. Những giá trị văn hoá cơ bản này quy định những cách thức hoạt động trong xã hội. Văn hoá có ảnh hưởng lớn tới cách nhìn nhận của người tiêu dùng. Vì vậy doanh nghiệp cần tìm hiểu về môi trường văn hoá – xã hội để đưa ra được những chiến lược marketing phù hợp với văn hoá người dùng, được người dùng đón nhận và ủng hộ.
- Môi trường công nghệ
Sự phát triển của các yếu tố công nghệ có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động marketing, có thể tạo ra cơ hội hoặc gây ra các đe doạ tới việc thay thế sản phẩm, chu kỳ sống sản phẩm, chi phí sản xuất,…của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần nắm bắt kịp các xu hướng công nghệ để đưa ra các cách thức, phương tiện marketing phù hợp với xu thế phát triển.
1.2.6 Các hình thức của marketing điện tử Khóa luận: Hoạch định chiến lược marketing điện tử Cty Khai thác.
1.2.6.1 Quảng cáo trên các công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing – SEM)
- Khái niệm
Tiếp thị thông qua công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing) là phương pháp tiếp cận khách hàng tiềm năng bằng cách làm cho trang web của doanh nghiệp hiển thị ở những vị trí đầu tiên trên trang kết quả của các công cụ tìm kiếm.
Hiện nay có nhiều công cụ tìm kiếm trên thế giới như: Google, Bing (thuộc Microsoft), Yahoo,…trong đó Google là công cụ tìm kiếm được nhiều người sử dụng nhất trên thế giới (chiếm 65%).
Search Engine Marketing là một hình thức marketing quan trọng trên Internet, giúp thu hút người dùng, khách hàng tiềm năng truy cập vào website và cuối cùng là những đơn hàng hoặc quyết định sử dụng dịch vụ giúp tạo ra chuyển đổi và lợi ích kinh doanh cho các doanh nghiệp.
- Thành phần
SEM gồm 2 thành phần chính:
- Tối ưu hoá công cụ tìm kiếm – Search Engine Optimization (SEO)
Là tập hợp các phương pháp nhằm làm tăng thứ hạng của một Website trên trang kết quả của các công cụ tìm kiếm dựa trên các từ khoá.
Các kết quả SEO có thể là kết quả tìm kiếm tự nhiên, không phải bao gồm cả các kết quả quảng cáo.
Những ưu điểm nổi bật của SEO:
- Những kết quả tự nhiên mang khách hàng đến cho các doanh nghiệp mà không phải trả phí trên một lượt truy cập như quảng cáo.
- Người dùng cảm thấy thoải mái, tin tưởng hơn khi nhấp vào các kết quả tự nhiên.
- Các kết quả SEO hiển thị một cách bền vững trên trang kết quả… Lợi ích của SEO mang lại cho doanh nghiệp:
Khi từ khoá được bố trí hợp lý, nội dung website đa dạng phong phú cộng thêm làm SEO tốt thì sẽ giúp cho website có lượng truy cập ổn định. Điều dễ dàng nhận thấy một website càng có nhiều lượng truy cập, truy cập ổn định thì giá trị website càng cao. Khi đó, doanh nghiệp sẽ chiếm được những vị trí cao trên các kênh công cụ tìm kiếm. Vì vậy doanh nghiệp chỉ cần duy trì vị trí đó sẽ giúp cho việc xây dựng hình ảnh, giá trị thương hiệu một cách bền vững và lâu dài. Từ đó doanh nghiệp sẽ tăng được doanh số bán hàng và khả năng cạnh tranh với các đối thủ.
- Pay Per Click (PPC) Khóa luận: Hoạch định chiến lược marketing điện tử Cty Khai thác.
Hình thức quảng cáo Google Adwords được áp dụng trên các công cụ tìm kiếm và kết quả quảng cáo sẽ hiển thị trên các trang kết quả, nhà quảng cáo sẽ phải trả phí với mỗi lượt nhấp chuột (click) của người dùng vào các mẫu quảng cáo.
Những ưu điểm nồi bật của PPC:
- Các từ khoá sẽ hiển thị ở vị trí ưu tiên trong thời gian sớm nhất (ngay khi quảng cáo được phê duyệt) chứ không tốn thời gian như SEO
- Có thể đưa website của mình lên top với vô số các từ khoá khác nhau
- Được phép điều chỉnh, đo lường hiệu quả quảng cáo Lợi ích của PPC đem lại cho doanh nghiệp:
Do giao diện của các trang quản lý PPC rất dễ sử dụng nên đây là một phương tiện đơn giản, nhanh chóng đối với doanh nghiệp. Chỉ cần có một từ khóa, giá từ khoá và một mẫu quảng cáo là có thể tiến hành. Công cụ tìm kiếm cho phép doanh nghiệp theo dõi được có bao nhiêu từ khoá được dùng để tìm kiếm, bao nhiêu người dùng kích vào quảng cáo của doanh nghiệp. Thậm chí doanh nghiệp có thể theo dõi có bao nhiêu người mua sản phẩm của mình sau khi xem quảng cáo đó. Điểm cộng của PPC là doanh nghiệp có thể tự điều chỉnh ngân sách theo ý muốn. Hình thức PPC giúp doanh nghiệp tăng độ nhận biết thương hiệu với khách hàng thông qua quảng cáo.
1.2.6.2 Quảng cáo qua mạng xã hội (Social Media Marketing)
- Khái niệm
Social Media Marketing (SMM) là một loại marketing được thực hiện thông qua các phương tiện truyền thông xã hội, cho phép mọi người chia sẽ nội dung trực tuyến thông qua tài khoản người dùng và tương tác với nhau như một cộng đồng. Người dùng tạo ra những sản phẩm truyền thông như: tin, bài, ảnh, video,…sau đó xuất bản trên Internet thông qua các trang mạng xã hội hay diễn đàn, blog…Các bài này được cộng đồng mạng chia sẻ và phản hồi nên luôn có tính tương tác. Hiện nay Social Media Marketing đang là một xu hướng marketing được rất nhiều doanh nghiệp lựa chọn do số lượng người dùng rất lớn, đang tăng nhanh mỗi ngày và thời gian sử dụng trung bình các trang mạng xã hội rất cao.
- Phân loại
Social media marketing có nhiều loại, mỗi loại có thể mang lại lợi ích khác nhau có doanh nghiệp:
Mạng xã hội (Social networks): là các trang mạng xã hội để kết nối với mọi người như Facebook, Zalo, Twitter,…
Mạng chia sẻ phương tiện truyền thông (media sharing networks): Mọi người sử dụng các mạng này để tìm và chia sẻ ảnh, video, video trực tiếp và các phương tiện truyền thông trực tuyến khác như Youtube, tiktok
Diễn đàn thảo luận (discussion forums): Mọi người sử dụng các diễn đàn này để tìm, thảo luận và chia sẻ tin tức, thông tin và ý kiến như reddit, Quora, Digg,…
Mạng đánh dấu và quản lý nội dung (bookmarking and content curation networks): Mọi người sử dụng các mạng này để khám phá, lưu, chia sẻ và thảo luận về nội dung và phương tiện mới và xu hướng như Pinterest, Flipboard
Mạng đánh giá của người tiêu dùng (consumer review networks): Mọi người sử dụng các mạng này để tìm, xem xét và chia sẻ thông tin về thương hiệu, sản phẩm và dịch vụ, cũng như nhà hàng, điểm đến du lịch,…như TripAdvisor
Mạng blog và xuất bản nội dung (blogging and publishing networks): Mọi người sử dụng các mạng này để xuất bản, khám phá và bình luận về nội dung trực tuyến như WordPress, Tumblr
Mạng xã hội mua sắm (social shopping networks): Mọi người sử dụng các mạng này để phát hiện xu hướng, theo dõi các thương hiệu, chia sẻ những phát hiện tuyệt vời và mua hàng như Polyvore, Fancy
Mạng dựa trên sở thích (interest-based networks): Mọi người sử dụng các mạng này để kết nối với những người khác có cùng một sự quan tâm hoặc sở thích chung như Goodreads, Houzz
Mạng kinh tế chia sẻ (sharing economy networks): Mọi người sử dụng các mạng này để quảng cáo, tìm, chia sẻ, mua, bán và trao đổi các sản phẩm hoặc dịch vụ như Airbnb, Grab
Mạng xã hội ẩn danh (anonymous social networks): Mọi người sử dụng các mạng này để buôn chuyện, trút giận và đôi khi bắt nạt như whisper, Ask.fm
- Lợi ích Khóa luận: Hoạch định chiến lược marketing điện tử Cty Khai thác.
Lợi ích lớn nhất mà SMM mang lại cho doanh nghiệp là tính lan truyền rộng lớn. Với hoạt động này, thông tin được cập nhật liên tục, không giới hạn về số lượng và thời gian gửi. Hơn nữa, ngay khi thông tin về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp được đăng lên các trang mạng xã hội, chúng sẽ được lan truyền và được chia sẻ bởi hàng triệu người dùng mạng một cách nhanh chóng.
Lợi ích thứ hai mà SMM mang lại cho doanh nghiệp chính là tính tiết kiệm chi phí. Hiện nay, việc sử dụng mạng xã hội không chỉ còn là xu hướng mà đã trở thành thói quen không thể thiếu với người sử dụng, trung bình mỗi người tốn 2h27 phút để lướt facebook. Nên nếu doanh nghiệp tận dụng được điều đó, xây dựng chiến lược rõ ràng, phân tích thị trường và đối tượng khách hàng cụ thể thì chắc chắn marketing qua mạng xã hội sẽ là một kênh marketing rất hiệu quả.
Lợi ích thứ ba của SMM là độ tương tác cao. Doanh nghiệp có thể nhanh chóng tiếp nhận ý kiến phản hồi từ khách hàng, cùng thảo luận và chia sẻ những vấn đề với cộng đồng, thực hiện các cuộc thăm dò hoặc giải đáp các thắc mắc một cách nhanh chóng. Từ đó, doanh nghiệp có thể kiểm soát tối đa các vấn đề có thể phát sinh.
Nghiên cứu này sẽ tập trung phân tích vào nhóm social networks (tiêu biểu là Facebook) bởi đây là nền tảng chủ chốt và quan trọng nhất khi nhắc đên social marketing, và cũng đang chiếm một lượng lớn người dùng hiện nay như thống kê của Hootsuite và We are social ở biểu đồ dưới đây:
Hình 1.2 Biểu đồ các nền tảng mạng xã hội được sử dụng nhiều nhất
Theo đó, tỷ lệ người dùng mạng xã hội rất cao, đặc biệt là facebook (2,17 tỷ vào đầu năm 2023), tăng liên tục trung bình 11 người/giây và youtube (1,5 tỷ người dùng). Đây là một thị trường rất rộng lớn và tiềm năng, với một chi phí không hề lớn, nếu có hướng đi đúng đắn thì quảng cáo của doanh nghiệp sẽ xuất hiện một cách rộng khắp và đem lại hiệu quả tối ưu.
1.2.6.3 Email Khóa luận: Hoạch định chiến lược marketing điện tử Cty Khai thác.
- Khái niệm
Email Marketing chính là một hoạt động marketing thông qua email, bao gồm một chu trình hoàn chỉnh, từ việc thu thập dữ liệu email khách hàng, gửi email chăm sóc khách hàng và lọc những email không còn giá trị marketing đối với doanh nghiệp để làm mới kho email. Email gửi tới khách hàng có mục đích để tương tác thường xuyên với khách hàng, quảng cáo, tri ân, giới thiệu một sản phẩm mới. Email Marketing là một công cụ trong quản lý quan hệ khách hàng (CRM) nhằm xây dựng mối quan hệ lâu dài với cả khách hàng đang có cũng như các khách hàng tiềm năng của công ty.
- Phân loại
Người ta chia email marketing ra làm 3 loại cơ bản tuỳ theo mục địch sử dụng:
Email Sale: là loại email dùng để giới thiệu sản phẩm và kêu gọi mua hàng. Các doanh nghiệp sử dụng nó như một công cụ bán hàng trực tuyến với mục đích tiếp cận đối tượng khách hàng tiềm năng và tăng doanh thu.
Email truyền tải tin tức: là loại email được áp dụng để giữ liên lạc với khách hàng, giúp doanh nghiệp xây dựng được mối quan hệ bền chặt với khách hàng. Các email này thường mang thông tin về sản phẩm mới, những buổi giảm giá, khuyến mãi, các sự kiện đặc biệt đang diễn ra,…
Email chăm sóc khách hàng: là loại email đang được nhiều khách hàng ứng dụng bởi những lợi ích thiết thực mà nó mang lại. Loại email này giúp doanh nghiệp tiết kiệm được thời gian, công sức, tiền bạc và tạo được tính chuyên nghiệp trong dịch vụ chăm sóc khách hàng, đồng thời doanh nghiệp sẽ nhận được những phản hồi từ khách hàng một cách trung thực và nhanh chóng nhất.
- Lợi ích mà email marketing mang lại
Thứ nhất, email marketing giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, gửi thông tin đến đúng đối tượng với tốc độ nhanh nhất.
Thứ hai, email marketing giúp doanh nghiệp thống kê chi tiết, doanh nghiệp có thể đo lường được hiệu quả của chiến dịch email marketing ngay tức thì mà không mất thời gian chờ đợi. Các công cụ thông kê trực quan cho phép doanh nghiệp biết được có bao nhiêu người đã nhận email, số người đã đọc nội dung, đã nhấn vào đường dẫn trong email,…
Thứ ba, email marketing giúp truyền thống đến đúng đối tượng khách hàng mục tiêu. Khi khách hàng đã đăng ký nhận thông tin từ doanh nghiệp có nghĩa là họ có nhu cầu biết thêm thông tin về sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp. Email marketing giúp doanh nghiệp gửi những nội dung liên quan đến các đối tượng cụ thể dựa trên mối quan tâm và sở thích của họ.
Thứ tư, email marketing có tính ứng dụng linh hoạt, không hạn chế hình thức thiết kế và khối lượng nội dung của thông điệp , không giới hạn số người nhận thông tin và có thể điều chỉnh nội dung bất cứ lúc nào. Nội dung phong phú có thể trình bày bằng chữ, hình ảnh, âm thanh, video nhằm mục đích làm tăng hiệu quả của việc marketing.
Thứ năm, việc gửi email marketing thường xuyên cho khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng giúp doanh nghiệp duy trì sự hiện diện của thương hiệu
1.2.6.4 SMS
- Khái niệm
SMS marketing là một kênh của mobile marketing, chính là các hoạt động marketing bằng cách gửi SMS (tin nhắn) đến cho người dùng điện thoại, từ đó đạt được các mục đích về quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, cám ơn, tri ân khách hàng và đáp ứng mục tiêu marketing là tiếp cận và tương tác với nhiều đối tượng khách hàng.
Cùng với sự phát triển của tỷ lệ người dùng di động thì SMS marketing ngày càng được nhiều doanh nghiệp sử dụng và coi như kênh marketing quan trọng. Khóa luận: Hoạch định chiến lược marketing điện tử Cty Khai thác.
- Phân loại
SMS marketing có nhiều hình thức được sử dụng cho các mục đích khác nhau, bao gồm:
SMS Brandname: là tin nhắn có tên thương hiệu ở phần người gửi, có tính định danh cao nhưng chỉ hỗ trợ tin nhắn 1 chiều như thông báo. SMS Brandname là hình thức duy nhất cho phép gửi tin nhắn quảng cáo.
SMS LongCode: là tin nhắn đầu số dài, có giá trị định danh, chi phí thấp, hỗ trợ tin nhắn 2 chiều, nhưng không cho phép nhắn tin quảng cáo, có thể nhận và gửi thông tin toàn cầu do ứng dụng công nghệ Esim.
- Lợi ích
Cũng như các hình thức marketing online khác, SMS marketing giúp doanh nghiệp tiết kiệm được rất nhiều thời gian và chi phí. Doanh nghiệp có thể thực hiện chiến dịch SMS marketing ở bất cứ thời điểm nào. Với chi phí nhỏ, doanh nghiệp có thể tiếp cận vô số khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Thứ hai, tin nhắn SMS có tỷ lệ xem trên 95% và được đọc trung bình trong vòng 3 phút sau khi nhận được, giúp tiếp cận được nhiều đối tượng khách hàng một cách nhanh chóng.
Thứ ba, tiếp thị qua SMS giúp khách hàng dễ dàng tiếp nhận nội dung hơn, nội dung trong SMS thường ngắn gọn, rõ ràng nên dễ thu hút người dùng chú ý hơn về thông tin được hiển thị.
Thứ tư, SMS marketing giúp doanh nghiệp nâng cao sự chuyên nghiệp trong dịch vụ chăm sóc khách hàng. Doanh nghiệp có thể gửi thông tin về chương trình khuyến mãi, tin nhắn chúc mừng khách hàng trong các dịp lễ đặc biệt. Ngoài ra, SMS marketing có sự tương tác rất tốt với khách hàng, nó giúp doanh nghiệp dễ dàng nhận được sự phản hồi của khách hàng một cách chân thực nhất. Từ đó việc chăm sóc khách hàng hàng trở nên chuyên nghiệp hơn và khiến khách hàng có thiện cảm với doanh nghiệp hơn.
1.2.6.5 Website
- Khái niệm
Website là kênh thông tin để quảng bá, giới thiệu dịch vụ, sản phẩm, mô hình hoạt động của doanh nghiệp trên mạng Internet. Trong thời đại công nghệ thông tin ngày nay, website đã trở nên thân quen và dần trở thành một công cụ truyền thông marketing mang lại lợi ích vô cùng to lớn cho doanh nghiệp.
- Lợi ích
Trước hết, website giúp thông tin và sản phẩm của doanh nghiệp có mặt trong không gian trực tuyến được hàng triệu người truy cập hàng ngày trên khắp thế giới. Website như một showroom rộng rãi, tiếp được số lượng khách hàng, không hạn chế về thời gian hay không gian. Doanh nghiệp có thể chủ động cung cấp tất cả thông tin cần thiết cho khách hàng như sản phẩm, giá, phương thức thanh toán, liên lạc,…chỉ thông qua website.
Lợi ích thứ hai là sự truyền tải thông tin một cách chính xác và nhanh chóng như tin khẩn cấp, tài liệu hay giải thưởng, khuyến mãi,…mà không cần qua bất cứ một trung gian nào.
Lợi ích thứ ba là khả năng chăm sóc khách hàng một cách tự động, doanh nghiệp có thể tổng hợp những thắc mắc thường gặp và đưa lên website, nhận những thông tin phản hồi nhanh nhất, chính xác nhất và cụ thể nhất.
1.2.6.6 Viral marketing
- Khái niệm Khóa luận: Hoạch định chiến lược marketing điện tử Cty Khai thác.
Viral marketing được định nghĩa dựa trên nguyên tắc lan truyền thông tin, cũng tương tự như cách thức truyền miệng, chia sẻ, lan truyền mạng xã hội, Internet,…từ người này sang người khác nhắm tới mục tiêu phổ biến một thông điệp theo cấp số nhân. Một tên gọi khác của nó là “Marketing Virus”, bởi vì cách thức lan truyền của nó cũng giống như cách virus dế dàng lây nhiễm và lan truyền nhanh chóng trong cộng đồng và mạng xã hội.
- Đặc điểm
Viral Marketing đang là thuật ngữ hot hiện nay khi nói đến một chiến dịch thành công, được nhiều người biết đến mà không cần quá nhiều sự can thiệp của các chiến dịch quảng cáo.
- Đặc điểm của Marketing lan truyền:
Về mục tiêu: Marketing lan truyền lan truyền thường nhắm tới các mục tiêu nhân khẩu học. Xây dựng hình ảnh thương hiệu một cách “âm thầm” chính là bản chất xã hội của Marketing lan truyền.
Về khả năng tác động: Có thể cung cấp nhiều mối quan tâm, liên hệ từ phía khách hàng tới chiến lược, chương trình kinh doanh hiện tại hoặc các chương trình sắp tới của doanh nghiệp. Các thông điệp được lan truyền có thể được định vị một cách chắc chắn trong tâm trí khách hàng do khả năng thâm nhập tự nhiên của thông điệp.
- Một số hình thức Marketing lan truyền:
Gửi chuyển tiếp Email, sử dụng các Topic trực tuyến để hồi đáp trực tiếp với khách hàng (Topic – chủ đề chính, chủ đề nóng), đưa các tập tin, thông điệp có sự khác lạ, độc đáo cao lên các trang chia sẻ thông tin phổ biến.
1.2.7 Lợi ích của marketing điện tử Khóa luận: Hoạch định chiến lược marketing điện tử Cty Khai thác.
1.2.7.1 Đối với tổ chức doanh nghiệp
Mỗi ngày trên thế giới có hàng triệu người sử dụng các thiết bị công nghệ kỹ thuật số để tìm kiếm các thông tin về doanh nghiệp, về sản phẩm, dịch vụ mà họ mong muốn. Ngày nay, chỉ với một chiếc máy vi tính hoặc một chiếc điện thoại smartphone và có kết nối Internet, mọi người có thể mua bất cứ thứ gì dù chỉ ở nhà. Sự “Phẳng” của thế giới đang ngày càng thể hiện rõ. Bởi vậy, khi sử dụng các công cụ trực tuyến để làm truyền thông, doanh nghiệp có được những lợi ích vô cùng to lớn mà marketing truyền thống không thể đem lại được:
Thứ nhất, rút ngắn khoảng cách giữa các đối tác, điều này đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp đa quốc gia hoặc các doanh nghiệp có các đối tác cách xa về mặt địa lý.
Thứ hai, mức độ tiếp cận khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp cao hơn. Theo thống kê hiện nay, với quy mô dân số xấp xỉ 95 triệu người (xếp thứ 15 trên thế giới, trong đó, tỷ lệ sử dụng Internet chiếm khoảng 66%), Việt Nam là quốc gia đứng thứ 16 trên thế giới về số lượng người sử dụng Internet. Một thống kê đáng chú ý là thời gian sử dụng Internet trung bình của người Việt Nam lên tới gần 7 tiếng/ngày. Điều này chứng minh rằng người Việt Nam đã dành lượng thời gian rất lớn cho các hoạt động trên không gian mạng để phục vụ các nhu cầu khác nhau.
Thứ ba, doanh nghiệp sẽ tiếp cận được đúng đối tượng mục tiêu dễ dàng hơn, mang tính cá nhân hoá hơn do phân khúc đối tượng rõ ràng.
Thứ tư, thời gian cho các kế hoạch marketing trực tuyến ngắn hơn rất nhiều so với marketing truyền thống và không bị giới hạn. Doanh nghiệp có thể cập nhật thông tin về khách hàng liên tục 24/7.
Thứ năm, chi phí cho các kế hoạch marketing điện tử thấp hơn rất nhiều so với các phương thức truyền thống khác. Do đó, quy mô doanh nghiệp không ảnh hưởng đến hiệu quả của kế hoạch marketing. Điều này có ý nghĩa rất lớn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.2.7.2 Đối với khách hàng
Ngày nay, người tiêu dùng không nhất thiết phải đến các cửa hàng, siêu thị hay các điểm cung cấp dịch vụ để mua hoặc sử dụng sản phẩm hay dịch vụ nữa. Họ hoàn toàn có thể ngồi tại nhà để xem xét, so sánh, chọn lựa và đưa ra quyết định mua. Marketing trực tuyến ngày càng tạo ra sự tiện lợi cho người tiêu dùng, giúp họ tiết kiệm được thời gian và công sức.
Thông tin về sản phẩm và dịch vụ cũng như thông tin về các doanh nghiệp được người tiêu dùng tiếp cận dễ dàng và nhanh chóng hơn.
Khi các doanh nghiệp sử dụng các công cụ Marketing trực tuyến để tiếp cận khách hàng thì khách hàng sẽ được chăm sóc tốt hơn do tính tương tác bằng các công cụ có thể được thực hiện 24/24.
Như vậy, trong “thế giới phẳng” này, khách hàng và doanh nghiệp được kéo lại gần nhau hơn.
2. CƠ SỞ THỰC TIỄN Khóa luận: Hoạch định chiến lược marketing điện tử Cty Khai thác.
2.1 Bình luận nhận xét về các nghiên cứu liên quan
Hiện nay, có khá nhiều các nghiên cứu liên quan về tình hình hoạt động marketing online của các doanh nghiệp trong nước.
Mai Thị Cẩm Nhung (2019), Đánh giá chiến lược marketing trực tuyến của hãng hàng không Việt Nam Airlines – chi nhánh Đà Nẵng, Khoá luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế Huế.
Ưu điểm: đánh giá rõ ràng, khách quan về tình hình hình hoạt động marketing trực tuyến của hãng hàng không Việt Nam Airline – chi nhánh Đà Nẵng, đưa ra được giải pháp khắc phục các nhược điểm của tình hình hoạt động marketing trực tuyến đó.
Nhược điểm: chưa có nhiều nghiên cứu về thị trường kinh doanh ngành hàng không và các thống kê số liệu về tình hình phát triển của hạ tầng internet và công nghệ thông tin ở Việt Nam và Thành phố Đà Nẵng.
Trần Hoàng Anh (2020), Xây dựng kế hoạch truyền thông marketing online cho công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi, Khoá luận tốt nghiệp, Trường Đại học Thăng Long
Ưu điểm: bài luận văn logic, rõ ràng, số liệu về ngành in cụ thể, đánh giá khách quan về tình hình hình hoạt động marketing online của công ty.
Nhược điểm: các kế hoạch marketing online đưa ra còn chưa cụ thể, chỉ nói chung chung, chưa có căn cứ.
2.2 Tình hình sử dụng Internet trên toàn thế giới và Việt Nam
2.2.1 Tình hình sử dụng Internet trên toàn thế giới
Sự ra đời và phát triển của Internet đã làm cho nhịp sống của thế giới trở nên nhanh hơn. Theo nghiên cứu mới nhất của Internet World Stars, mỗi người trên thế giới sử dụng Internet khoảng 7h/ngày. Số lượng người dùng Internet trên toàn thế giới hiện nay là 4,3 tỷ người, chiếm hơn một nửa dân số thế giới. Đây là một con số khổng lồ cho thấy mức độ Internet đang lan toả mạnh mẽ.
Hình 1.3 Số lượng người dùng internet trên toàn thế giới theo vùng lãnh thổ
Từ các số liệu trên có thể thấy Châu Á chiếm một tỷ lệ lớn về số lượng người sử dụng Internet (hơn 2,1 tỷ người dùng), con số này sẽ còn tăng lên hơn bao giờ hết trong những năm tới đây. Sự gia tăng không ngừng của Internet đã gây ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của mỗi người trên thế giới, đặc biệt là sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng và còn ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế của mỗi quốc gia.
2.2.2 Tình hình sử dụng Internet ở Việt Nam Khóa luận: Hoạch định chiến lược marketing điện tử Cty Khai thác.
Theo thống kê, Việt nam có đến 64 triệu người dùng internet trên tổng số 97 triệu người vào năm 2023, tăng đến 28% so với năm 2022. Trong đó 94% là tỷ lệ người dùng Internet ở Việt Nam sử dụng Internet hàng ngày và 6% là số người sử dụng Internet ít nhất một lần trong tuần. Qua đó có thể thấy rằng người dùng Internet ở Việt Nam không tách rời các hoạt động liên quan đến Internet quá một tuần.
Hình 1.4 Số lượng người dùng Internet ở Việt Nam
Người Việt Nam cũng có thời gian sử dụng Internet lên tới 6 giờ 42 phút, đứng thứ 17 trong danh sách những nước có tỉ lệ sử dụng Internet nhiều nhất thế giới.
Internet đã trở thành một hoạt động thường ngày với mọi người trên toàn thế giới và nó làm thay đổi thói quen tiêu dùng của mọi người. Sự phát triển của Internet và công nghệ thông tin đã tạo ra rất nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp mở rộng và phát triển thị trường kinh doanh.
Với lượng người dùng internet của Việt Nam lớn như vậy, việc truyền thông bằng marketing online của công ty sẽ dễ dàng tiếp cận được với nhiều đối tượng khách hàng tiềm năng. Khóa luận: Hoạch định chiến lược marketing điện tử Cty Khai thác.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Phân tích chiến lược marketing điện tử Cty Khai thác
