Khóa luận: Giải pháp năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet ở VNPT

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Giải pháp năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet ở VNPT hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Định hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong việc cung cấp dịch vụ Internet cáp quang tại VNPT Quảng Bình dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp

3.1.1 Định hướng phát triển của VNPT Quảng Bình đến năm 2030

Phát triển các dịch vụ mạng băng rộng, phát triển thiết bị viễn thông theo xu hướng hội tụ.

Xây dựng mạng lưới truyền dẫn quang đồng bộ theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng. Ngầm hóa mạng ngoại vi theo diện rộng trên toàn địa bàn thành phố, thị xã, trung tâm các huyện.

Ngầm hóa hệ thống cáp viễn thông các tuyến đường mới xây dựng, khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các tuyến đường được nâng cấp cải tạo giai đoạn 2021-2030.

Ngầm hóa các tuyến cáp treo khu vực thành phố, thị xã, khu vực thị trấn các huyện.

Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp treo tại khu vực thành phố, thị xã, khu vực trung tâm các huyện chưa có khả năng ngầm hóa.

Đến năm 2030: Có khoảng 50-60% các tuyến phố trên địa bàn tỉnh có hạ tầng kỹ thuật ngầm. 50-70% hạ tầng mạng cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh được ngầm hóa.

3.1.2. Định hướng phát triển internet cáp quang.

Cáp quang hoá hầu hết hệ thống mạng ngoại vi khu vực tỉnh đến tủ chia cáp và đến từng đường dây thuê bao.

Tiếp tục nâng cao chất lượng truyền dẫn internet, các trạm dẫn đến các phường, các trục đường giao thông trên địa bàn thành phố Đồng hới.

Không ngừng đầu tư, nghiên cứu áp dụng các dịch vụ giá trị gia tăng để bổ sung thu hút khách hàng tiến đến sử dụng sản phẩm dịch vụ của công ty.

Phát triển dịch vụ internet cáp quang Fiber VNN rộng khắp trên địa bàn thành phố, đúng như câu khẩu hiệu “ Line of success”.

3.2 Giải pháp Khóa luận: Giải pháp năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet ở VNPT.

3.2.1 Giải pháp nâng cao Uy tín và thương hiệu

Tiếp tục chú trọng và cho ra những thuê bao chất lượng cao, đảm bảo 100% khách hàng sử dụng tin tưởng và lựa chọn VNPT là nhà cung cấp dịch vụ. Để đạt được những điều này, VNPT Quảng Bình cần có chính sách thay đổi nhân lực như:

  • Tối ưu hóa nhân lực khối quản lý

Tổng số lao động hiện nay (tính đến tháng 12/2020) của VNPT Quảng Bình là 383 người, trong đó nhân lực khối quản lý 81 người, chiếm khoảng 19%. Nhìn vào tỷ lệ lao động trên có thể thấy số lượng lao động quản lý chiếm tỷ lệ tương đối lớn. Ngoài ra, do ảnh hưởng của quá trình lịch sử, một số ít lao động quản lý không đủ khả năng đáp ứng công việc, không bố trí được vị trí phù hợp nhưng cũng không thể thuyên chuyển.

VNPT Quảng Bình cần mạnh dạn thanh lọc đội ngũ, điều chuyển những cán bộ không đủ điều kiện xuống các đơn vị cơ sở, bố trí các công việc phù hợp với chuyên môn, nghành nghề đào tạo của họ, vừa giảm lao động nhàn rỗi tại khu vực quản lý, giảm gánh nặng chi phí, đồng thời tăng số lượng lao động trực tiếp, nâng cao năng suất lao động.

  • Bố trí hợp với sở trường năng lực của người lao động.

Việc bố trí đúng người, đúng việc này sẽ tạo sự phấn khích trong lao động say mê với công việc từ đó tạo hiệu quả cao.

  • Đẩy mạnh công tác xây dựng đội ngũ

Đội ngũ cán bộ quản lý các cấp của VNPT Quảng Bình cũng cần được củng cố, xây dựng, phát triển để đáp ứng tốt yêu cầu. Do lịch sử phát triển nên hiện nay hầu hết cán bộ lãnh đạo, quản lý phần lớn trưởng thành từ cán bộ kỹ thuật, chưa được đào tạo nhiều về kinh doanh, quản lý kinh tế, thiếu kiến thức về thị trường. Do đó công tác tập huấn, đào tạo kiến thức, kỹ năng quản lý, kinh doanh cho đội ngũ cán bộ hiện tại và định hướng ưu tiên quy hoạch, phát triển cán bộ trẻ được đào tạo đúng chuyên ngành quản lý kinh tế là một yêu cầu cấp thiết hiện nay.

3.2.2 Giải pháp nâng cao Năng lực marketing Khóa luận: Giải pháp năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet ở VNPT.

Nâng cao hiệu quả các hoạt động xúc tiến hỗn hợp. Các hoạt động này sẽ góp phần nâng cao thương hiệu dịch vụ internet trên cáp quang của VNPT Quảng Bình. Giải pháp đưa ra để tăng cường điểm mạnh và giải quyết điểm yếu của công cụ cạnh tranh chính sách xúc tiến bán.

  • Triển khai các chương trình quảng cáo, khuyến mãi

Tập trung vào việc gây sự chú ý của khách hàng đến sản phẩm dịch vụ và nâng cao hình ảnh của VNPT Quảng Bình. Làm cho khách hàng từ biết đến sản phẩm dịch vụ sang chấp nhận và sử dụng nó.

Tăng cường quảng cáo để khai thác chính những khách hàng của VNPT Quảng Bình cho những dịch vụ mới và lôi kéo khách hàng từ phía các đối thủ cạnh tranh. Tập trung quảng cáo tại những địa bàn trọng điểm để đánh thức nhu cầu tiềm ẩn.

Xây dựng chiến lược khuyến mãi với những mục tiêu phù hợp với chiến lược mở rộng và phát triển thị trường của VNPT Quảng Bình.

  • Đa dạng hóa kênh bán hàng.

Tiếp tục đẩy mạnh việc phát triển các đại lý đa dịch vụ nhằm khai thác tối đa,nhu cầu của khách hàng.

  • Thường xuyên chú trọng đào tạo kỹ năng bán hàng, kỹ năng giao tiếp, trình độ ngoại ngữ, trình độ phục vụ cho các nhân viên giao dịch để từng bước hoàn thiện đội ngũ bán hàng thích nghi với điều kiện bán hàng trong điều kiện cạnh tranh.
  • Đa dạng hóa các hình thức bán hàng.

3.2.3 Giải pháp nâng cao Chất lượng dịch vụ

Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thì các quy trình cung cấp dịch vụ rất quan trọng vì nó mô tả trình tự công việc cần làm, nhiệm vụ của từng đơn vị trong dây chuyền cung cấp dịch vụ. Nếu quy trình hợp lý giúp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nhanh chóng, chính xác góp phần đảm bảo chất lượng dịch vụ.

  • Tạo điều kiện để nhân viên điều hành có thể dễ dàng phối hợp với nhân viên lắp đặt để theo dõi tiến độ sát hơn, đôn đốc kịp thời đảm bảo thời gian thiết lập dịch vụ cho khách hàng.
  • Cải tiến quy trình sửa chữa, hỗ trợ dịch vụ.
  • Tăng cường giám sát chất lượng mạng, giảm tỷ lệ gián đoạn mạng, khi có sự cố hệ thống giám sát giúp cho người vận hành dễ dàng phân đoạn lỗi để nhanh chóng khắc phục hư hỏng.

3.2.4 Giải pháp nâng cao Hệ thống kênh phân phối Khóa luận: Giải pháp năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet ở VNPT.

  • Tổ chức tốt người vận hành kênh phân phối

Dù kênh phân phối được sắp xếp tốt đến đâu nếu không có những con người xuất sắc để điều hành thì nó chỉ là hệ thống tốt trên giấy. Do đó tôi hoàn toàn đồng ý với bạn giải pháp về đào tạo nhân sự. Nhân sự không chỉ nắm được cấu trúc các kênh mà còn có đủ năng lực để điều hành.

  • Hệ thống bảo quản hàng hóa tại các kênh:

VNPT Quảng Bình cần quan tâm đến chất lượng hàng hóa khi đi qua các kênh để đảm bảo khi hàng hóa đến tay người tiêu dùng vẫn đảm bảo chất lượng, số lượng của nhà sản xuất.

  • Hệ thống thông tin giữa nhà sản xuất và các kênh:

Tồn kho là chi phí nhưng khi thiếu cáp sẽ ảnh hưởng đến quá trình đưa hàng đến tay khách hàng, do đó số liệu tồn kho, nhu cầu cần thông suốt giữa nhà sản xuất và các kênh. Các kênh khi phối hợp tốt với nhà sản xuất sẽ chủ động được nguồn hàng cũng như tránh lãng phí tồn kho. Nhà sản xuất nếu phối hợp tốt với các kênh sẽ chủ động trong sản xuất và kiểm soát tốt chi phí.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Khóa luận: Giải pháp năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet ở VNPT.

1. Kết luận

Từ kết quả nghiên cứu đề tài “Đánh giá năng lực cạnh tranh của dịch vụ internet cáp quang tại VNPT Quảng Bình” tác giả có một số kết luận sau:

Thuật ngữ năng lực cạnh tranh có nhiều cách hiểu, nhiều quan điểm khác nhau do đứng trước các cách tiếp cận khác nhau, tuy nhiên có thể hiểu rằng năng lực cạnh tranh là khả năng của chủ thể trong việc kiểm soát, làm chủ, sử dụng các lợi thế, các nguồn lực của chủ thể hiệu quả hơn, đạt kết quả cao hơn so với nội tại và so với các đối thủ cạnh tranh.

Căn cứ vào mô hình nghiên cứu của Ngô Thị Tú (2022) “Năng lực cạnh tranh của dịch vụ internet cáp quang Fiber VNN của VNPT Thừa Thiên Huế”. Mô hình nghiên cứu của Nguyễn thị Thanh Nhi (2020) “Nâng cao năng lực cạnh tranh mạng Vinaphone của VNPT Thừa Thiên Huế”, tác giả xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính ban đầu nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của dịch vụ internet cáp quang tại VNPT Quảng Bình với biến phụ thuộc là năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, còn các biến độc lập bao gồm: (1) Giá cước, (2) Tốc độ đường truyền và Chất lượng dịch vụ, (3) Hệ thống kênh phân phối, (4) Năng lực Marketing, (5) Uy tín và thương hiệu với 25 biến quan sát. Sau khi đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) kết quả cho thấy vẫn giữ nguyên 5 nhân tố và đưa vào mô hình nghiên cứu chính thức.

Và kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, năng lực cạnh tranh của dịch vụ internet cáp quang tại VNPT Quảng Bình chịu tác động bởi các yếu tố: Giá cước, Uy tín và thương hiệu, Tốc độ đường truyền và chất lượng dịch vụ, năng lực marketing, Hệ thống kênh phân phối.

Kiểm định One-sample t-test cho kết quả mức độ đánh giá của khách hàng đối với năng lực cạnh tranh của dịch vụ internet cáp quang đều ở mức trung lập đến đồng ý.

Như vậy, qua việc phân tích các yếu tố, đề tài nghiên cứu cũng đã đạt được mục tiêu ban đầu đề ra: Phân tích được năng lực cạnh tranh và các yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh của dịch vụ internet cáp quang tại VNPT Quảng Bình. Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ịch vụ internet cáp quang tại VNPT Quảng Bình trong thời gian tới.

2. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo Khóa luận: Giải pháp năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet ở VNPT.

Do những hạn chế về thời gian và nguồn lực cũng như khả năng của tác giả nên đề tài vẫn còn gặp phải một số mặt hạn chế sau:

  • Vì phạm vi của công ty trải rộng khắp địa bàn thành phố Đồng Hới, do vậy công tác thu thập bảng hỏi mất khá nhiều thời gian.
  • Các thông tin thu thập từ một số nhân viên còn chưa thật sự cởi mở.
  • Kiến thức về xử lý số liệu còn hạn chế nên các phần phân tích đánh giá số liệu thu được còn chưa thực sự rõ ràng và đầy đủ.

3. Kiến nghị

3.1 Đối với VNPT Quảng Bình cũng như tập đoàn VNPT

Từ những kết luận nói trên, tôi có một số kiến nghị đối với lãnh đạo VNPT Quảng Bình như sau:

  • Chú trọng phát triển chiến lược cạnh tranh bằng chất lượng dịch vụ.
  • Xây dựng các quy định, quy trình về quản lý chất lượng dịch vụ Fiber
  • Đưa ra cơ chế cụ thể để nâng cao chất lượng dịch vụ Fiber
  • Chú trọng hơn công tác bảo trì, bảo dưỡng các cơ sở hạ tầng đã lâu đời, các trang thiết bị kém chất lượng ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ, và đầu tư vào cơ sở hạ tầng mới bắt kịp với xu thế công nghệ.
  • Nghiên cứu các sản phẩm gia tăng, tích hợp các dịch vụ kèm theo để tăng sự lựa chọn của khách hàng
  • Cải thiện cơ chế quản lý, bộ máy vận hành phù hợp với tình hình kinh tế hiện nay để đáp ứng như cầu hội nhập.
  • Tăng cường công tác đào tạo CBCNV, đội ngũ lao động bán hàng và chăm sóc khách hàng.

3.2 Đối với cơ quan Nhà nước, chính quyền địa phương

Thực hiện định kỳ kiểm tra, đo kiểm các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ, thông tin khách hàng của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, để có chế tài xử phạt đối với các doanh nghiệp vi phạm.

  • Kiểm soát giá cước đi kèm dịch vụ, tránh trường hợp giá cước giảm mà chất lượng dịch vụ cũng giảm theo.
  • Yêu cầu các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình chú ý đến cảnh quan, mỹ quan đô thị, phù hợp với quy định bảo vệ môi trường.
  • Có chế tài xử phạt đối với các trường hợp cố ý xâm phạm đến an ninh mạng lưới viễn thông, hay gây mất tín hiệu thông tin liên lạc. Khóa luận: Giải pháp năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet ở VNPT.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet Tại VNPT

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x