Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Sacombank

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Sacombank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho ngân hàng TMCP Sài Gõn Thương Tín- Chi Nhánh Hải Phõng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Việt nam gia nhập WTO là bước ngoặt đánh dấu sự thay đổi lớn mang theo nhiều cơ hội và thách thức không nhỏ đối với các doanh nghiệp việt nam. Trong giai đoạn 2021-2022 chúng ta đã chứng kiến sự bùng nổ của thị trường tài chính với hàng loạt các ngân hàng mọc lên như: Á châu, Đại Á, Đông Á, Techcombank, sacombank, Liên việt, An Bình, Đại Dương…..và rất nhiều các ngân hàng khác điều này đã làm cho tốc độ phát triển cuả thị trường tài chính trở nên nóng, các ngân hàng thi đua nhau cho vay..với rất nhiều hình thức ưu đãi như: đa dạng hóa khả năng trả nợ của khách hàng, áp dụng các chương trình khuyến mại cho vay…chính tốc độ phát triển 1 cách vô kiểm soát như vậy đã khiến cho các ngân hàng thi nhau rơi vào tình trạng bế tắc, khó khăn, đặc biệt là vấn đề nợ xấu đã khiến cho không ít các ngân hàng phải thanh lọc nguồn nhân sự, cắt giảm các chi phí, thu nhỏ quy mô, và điều xấu hơn nữa đó là bị ngân hàng khác thâu tóm.

Qua quá trình thực tập tại ngân hàng TMCP SÀI GÕN THƯƠNG TÍN-CHI NHÁNH HẢI PHÒNG, em nhận thấy việc rằng Sacombank chưa xây dựng chiến lược cụ thể cho mình trong giai đoạn này để thích nghi với sự biến động của nền kinh tế thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng , đặc biệt là khó khăn trong tình hình của ngành ngân hàng hiện nay

Trước thực trạng đó thì đặt ra 1 vấn đề cấp thiết là: làm thế nào để tồn tại, làm thế nào để chống ngân hàng lại được sự khủng hoảng của ngành ngân hàng đang là vấn đề hàng đầu đối với các ngân hàng. Trong đó việc xây dựng chiến lược là điều hết sức cần thiết đối với những bước đi của các ngân hàng. SACOMBANK cũng là số ngân hàng cần phải được xây dựng, củng cố lại nguồn lực để có thể tồn tại và phát triển 1 cách hiệu quả, bền vững…

Từ tầm quan trọng của việc xây dựng chiến lược kinh doanh mà qua quá trình thực tập em tìm hiểu được, và việc nghiên cứu về vấn đề này tại Sacombank là chưa được nghiên cứu trong thời điểm hiện nay nên em quyết định ngân hàng đề tài “Xây dựng chiến lược kinh doanh cho ngân hàng TMCP Sài Gõn Thương Tín- Chi Nhánh Hải Phõng” làm đề tài nghiên cứu khoa ngân hàng của mình.

2. Mục tiêu của đề tài

Xây dựng chiến lược 5 năm từ năm 2027-2030 cho phù hợp với sự biến động đầy khó khăn của nền kinh tế, từ đó giúp Ngân Hàng ỔN ĐỊNH, PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHO SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SÀI GÕN THƯƠNG TÍN-CHI NHÁNH HẢI PHÒNG. Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

3. Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp điều tra ngân hàng mẫu :

Điều tra ngân hàng mẫu có nghĩa là không tiến hành điều tra hết toàn bộ các đơn vị tổng thể, mà chỉ điều tra trên một số đơn vị rồi từ đó suy ra toàn bộ tổng thể, nhằm tiết kiệm thời gian, công sức và tiết kiệm chi phí. Vấn đề quan trọng nhất là phải đảm bảo cho tổng thể mẫu phải có khả năng đại diện cho tổng thể chung.

Đề tài sử dụng phiếu điều tra để tiến hành nghiên cứu như sau:

  • 50 phiếu điều tra CBNV của Sacombank
  • 100 phiếu điều tra khách hàng

3.2 Phương pháp phân tích tổng hợp:

3.2.1 Phương pháp so sánh

Đối tượng nghiên cứu

  • Nghiên cứu về vấn đề xây dựng chiến lược với các nguồn lực hiện có, các mục tiêu cụ thể đề ra
  • Nghiên cứu về vấn đề hoạch định chiến lược tại Sacombank thời kỳ trước đó, tìm ra ưu và nhược điểm của chiến lược cũ.

Phạm vi nghiên cứu

Tìm hiểu, nghiên cứu, thu thập và xử lí thông tin về môi trường bên trong, môi trường bên ngoài và công tác hoạch định chiến lược với mục tiêu của Sacombank trong những năm tới.

3.2.2 Ý nghĩa khoa ngân hàng và thực tiễn của đề tài

Đóng góp về mặt khoa ngân hàng, phục vụ công tác đào tạo:

Về mặt khoa ngân hàng đề tài mong muốn cung cấp các dữ liệu về các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình xây dựng chiến lược đóng góp vào việc phát triển lý thuyết về hoạch định chiến lược

4. Những đóng góp liên quan đến phát triển kinh tế: Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Về mặt thực tiễn đề tài hy vọng rằng sẽ cung cấp được những dữ liệu cho các nhà hoạch định chính sách về thực trạng xây dựng chiến lược, áp dụng chiến lược, tránh những sai xót đáng tiếc xảy ra, giảm thiểu được sự chênh lệch trong quá trình dự báo. từ đó nhằm nâng hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

Những đóng góp về mặt xã hội (các giải pháp cho vấn đề xã hội): Nâng cao khả năng quan hệ khách hàng, tạo niềm tin giữa ngân hàng với khách hàng, niềm tin giữa ngân hàng với các nhân viên,..Giải quyết được các vấn đề về việc làm đối với người lao động, giảm bớt các tệ nạn xã hội từ nâng đó nâng cao được chất lượng cuộc sống…..

5. Những đóng góp khác:

Đóng góp vào việc nâng cao chất lượng đào tạo của trường ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG. Khích lệ các sinh viên tiếp theo đam mê với công tác nghiên cứu khoa ngân hàng, phát huy sự sáng tạo và năng động, nâng cao trình độ chuyên môn cũng như đạo đức nghề nghiệp từ đó đào tạo ra những sinh viên tốt cho nguồn lao động của xã hội.

6. Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 phần:

  • Phần I : Cơ sở lý luận về xây dựng chiến lược
  • Phần II : Thực trạng về hoạt động kinh doanh và chiến lược đã thực hiện trước đó tại ngân hàng TMCP SÀI GÕN THƯƠNG TÍN- CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
  • Phần III : xây dựng chiến lược.

CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÍ LUẬN.

1.1. Khái niệm chiến lược là gì

1.1.1 Khái niệm: Theo quan điểm truyền thống:

Thuật ngữ Chiến lược xuất phát từ lĩnh vực quân sự với ý nghĩa khoa ngân hàng về hoạch định và điều khiển các hoạt động quân sự (Webster‟s new world dictionary). Alfred Chandler (thuộc đại ngân hàng Havard) định nghĩa Chiến lược là quá trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của ngân hàng, lựa ngân hàng cách thức hoặc phương hướng của hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó. Đây là một trong những định nghĩa truyền thống được dùng phổ biến nhất hiện nay. Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

1.1.2 Theo quan điểm hiện đại:

Theo quan niệm mới, nội dung khái niệm chiến lược có thể bao gồm 5P: Kế hoạch(plan); Mưu lược (Ploy); Cách thức (Pattern); Vị thế (Position); Triển vọng (Perspective) mà công ty có được hoặc muốn đạt được trong quá trình hoạt động kinh doanh. Quan điểm hiện đại kết hợp cả hai loại chiến lược có phủ định và chiến lược phát khởi động trong một mô thức tương quan năng động.

Một cách tổng quán, chiến lược là một hệ thống những chính sách và biện pháp lớn nhằm triển khai và phối hợp các chương trình hành động giúp tổ chức, công ty, xí nghiệp, ngân hàng hình thành các mục tiêu mong muốn một cách hiệu quả nhất.

1.2. Hoạch định chiến lược

1.2.1. Khái niệm hoạch định chiến lược:

Hoạch định chiến lược là tiến trình xây dựng và duy trì các mối quan hệ chặt chẽ giữa một bên là tài nguyên và các mục tiêu của công ty và bên kia là khả năng đáp ứng thị trường và vị thế cạnh tranh trên thị trường nhằm xác định chiến lược thích nghi với các hoạt động đầu tư của ngân hàng.

Quá trình hoạch định chiến lược phải đề ra những công việc cần thực hiện của công ty, tổ chức nghiên cứu để chỉ rõ những nhân tố chính của môi trường bên trong, bên ngoài ngân hàng, xác định các mục tiêu dài hạn và lựa ngân hàng các mục tiêu cần theo đuổi. Đồng thời quá trình hoạt động chiến lược phải đưa ra các quyết định xem ngân hàng sẽ tập trung vào các sản phẩm, dịch vụ cụ thể nào, thị trường, công nghệ trong một thời gian xác định rõ.

1.2.2. Ý nghĩa của việc hoạch định chiến lược Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Trong nền kinh tế thị trường ngày nay chúng ta đã chứng kiến sự thay đổi toàn diện của nền kinh tế. sự chuyển mình đó đã mang lại cho các doanh nghiệp rất nhiều những thuận lợi như: được ứng dụng công nghệ cao vào trong quá trình sản xuất kinh doanh, được tiếp cận vốn một cách dễ dàng hơn, cơ chế quản lí cũng được nhìn nhận một cách toàn diện, hàng loạt các chính sách ưu tiên của chính phủ… nhưng bên cạnh những thuận lợi ấy thì khó khăn không ít đặc biệt là sự thâm nhập của các doanh nghiệp nước ngoài vào thị trường Việt nam khiến cho các doanh nghiệp trong nước phải gồng mình lên trước sự cạnh tranh quá gay gắt như: cạnh tranh về giá, cạnh tranh về chất lượng, cạnh tranh về mẫu mã sản phẩm….

Ngoài ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì các doanh nghiệp cũng gặp phải không ít khó khăn như: sự biến động đầy thất thường của môi trường kinh doanh, sự biến động của nến kinh tế trong và ngoài nước, những thay đổi về chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước, hệ thống những văn bản pháp luật quy định của chính phủ, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường… Vì vậy để có thể tồn tại và phát triển trên thị trường một cách bền vững, hiệu quả thì các ngân hàng cần phải xây dựng cho mình những chiến lược kinh doanh, chiến lược cạnh tranh để có thể phát huy những điểm mạnh, hạn chế điểm yếu tạo dựng cho mình một lợi thế cạnh tranh an toàn trước đối thủ. Do đó việc hoạch định chiến lược có vai trò hết sức quan trọng và ý nghĩa đối với ngân hàng. Nó quyết định rằng doanh nghiệp của bạn tồn tại và phát triển theo mô hình nào, phát triển và định hướng như thế nào? Thật đáng sợ hơn khi mà những quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh ấy lại mang tính chất lỏng lẻo, thiếu tầm nhìn và tính thực tế.. điều này sẽ đưa doanh nghiệp tới bờ vực giải thể, phá sản.

Do đó hoạch định chiến lược sẽ mang lại những thuận lợi sau:

  • Hoạch định chiến lược tạo ra một hướng đi đúng giúp ngân hàng khai thác và vận hành một cách tối đa các nguồn lực hiện có.
  • Giúp ngân hàng có khả năng thích ứng tốt trước sự biến động của môi trường kinh doanh thông qua các hoạt động điều chỉnh…
  • Hoạch định chiến lược giúp ngân hàng xác định đúng chiến lược mình cần theo đuổi tránh tình trạng xác định sai chiến lược từ đó nâng cao hiệu quả đầu tư.
  • Tạo ra lợi ích: lợi ích bằng tiến cho ngân hàng, nâng cao vị thế cho ngân hàng trong môi trường kinh doanh…

1.3. Phân loại chiến lược: Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

1.3.1. Chiến lược Tổng thể

Chiến lược tổng thể bao gồm các chương trình hành động nhằm mục đích hiện thực hóa nhiệm vụ chiến lược và các mục tiêu chính, đánh giá các khả năng thực hiện chiến lược và phân tích danh mục vốn đầu tư nếu là công ty đa ngành.

  • Chiến lược tổng thể bao gồm: chiến lược tập trung:

Công ty áp dụng chiến lược tập trung để hoạt động trong một ngành kinh doanh duy nhất và trong khuôn khổ một thị trường nội địa đơn thuần. chiến lược tập trung chia thành 3 loại, mỗi loại sẽ căn cứ vào 5 yếu tố để đánh giá: Sản phẩm, Thị trường, Ngành kinh doanh, Cấp đơn vị hay quy mô ngành nghề, Công nghệ áp dụng.

Chiến lược tăng trưởng tập trung vào cơ hội thâm nhập thị trường: Tất cả 5 yếu tố để đánh giá đều căn cứ vào tình trạng hiện hữu mà doanh nghiệp đã sẵn có để xem xét.

Chiến lược tăng trưởng tập trung vào cơ hội phát triển thị trường: Với chiến lược này doanh nghiệp đưa ra một sản phẩm hiện hữu vào thị trường mới ngoài thị trường vốn có. Các yếu tố khác (ngành, cấp ngành và công nghệ) vẫn giữ nguyên hiện trạng.

Chiến lược tăng trưởng tập trung vào cơ hội phát triển sản phẩm mới: Với chiến lược này doanh nghiệp muốn đưa ra một sản phẩm khác vào thị trường vốn có, các yếu tố khác không đổi.

3 chiến lược này được minh ngân hàng qua bảng sau:

Ưu, nhược điểm của chiến lược tập trung:

Ưu điểm:

  • Bảo vệ Doanh nghiệp trước các đối thủ cạnh tranh trong một chừng mực nào đó, nó có thể cung cấp hàng hóa dịch vụ nào đó mà đối thủ cạnh tranh không có.
  • Thuận lợi trong công tác quản lý thị trường.
  • Tạo ra khách hàng trung thành làm rào cản hữu hiệu ngăn cản các đối thủ cạnh tranh gia nhập ngành.

Nhược điểm: Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

  • Chịu áp lực của nhà cung cấp, sản xuất với số lượng nhỏ nên chi phí thường cao hơn các doanh nghiệp có chi phí thấp.
  • Đọan thị trường thường bị bất ngờ biến mất do thay đổi công nghệ hoặc do sở thích của người tiêu dùng thay đổi.
  • Bỏ lỡ cơ hội bành chướng thị trường, không tận dụng hết tính năng nổi bật của mình để nắm bắt cơ hội phát triển trong ngành nghề khác.

Chiến lược hội nhập theo chiều dọc:

  • Nghĩa là công ty tự sản xuất lấy các đầu vào hoặc tự lo liệu các đầu ra của chính mình. Tùy theo các tiêu chí Chiến lược hội nhập dọc được chia thành các loại:

Căn cứ vào tiến trình hội nhập, chia thành:

  • Tăng trưởng hội nhập ngược chiều: nghĩa là công ty tự lo liệu, sản xuất lấy các yếu tố đầu vào của mình.
  • Tăng trưởng hội nhập dọc xuôi chiều: nghĩa là công ty tìm cách tăng trưởng bằng cách tự lo liệu hay tự tổ chức các kênh phân phối thành phẩm của mình.

Căn cứ mức độ hội nhập, chia thành:

  • Hội nhập toàn diện: khi công ty tự sản xuất ra các yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất và đảm đương tất cả đầu ra.
  • Hội nhập một phần: công ty chủ động tham gia một phần nào đó của đầu vào hay đầu ra của nó. Cách này có ưu thế hơn so với hội nhập toàn diện.

Căn cứ phạm vi hội nhập, chia thành:

  • Hội nhập trong nội bộ: công ty sẽ thành lập công ty con tách từ công ty mẹ.
  • Hội nhập với bên ngoài: công ty tiếp quản hay mua đứt công ty khác để sát nhập vào hệ thống quản lý của công ty mình.

Ưu, nhược điểm của chiến lược hội nhập theo chiều dọc:

Ưu điểm: Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

  • Tạo rào cản gia nhập ngành đối với các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.
  • Tiết kiệm chi phí sản xuất do các công ty hoạch định, phối hợp và lên thời gian biểu cho các công đoạn liên tục nhau trở nên dễ dàng hơn.
  • Giảm thiểu chi phí thị trường nhờ giảm bớt chi phí quảng cáo, tìm kiếm nguồn hàng.
  • Kiểm soát hay quản trị chất lượng tốt hơn nhờ việc kiểm tra, giám sát từ nguyên liệu đầu vào cho đến thành phẩm đầu ra.
  • Bảo vệ quyền sở hữu công nghệ hữu hiệu hơn do tự sản xuất được những nguyên liệu đầu vào mà các doanh nghiệp khác khó có thể bắt chước được tạo nên sự độc quyền không phải lệ thuộc vào các hãng cung cấp.

Nhược điểm:

  • Chi phí tiềm ẩn lớn nếu áp dụng hội nhập dọc sẽ kém hiệu quả.
  • Không bắt kịp guồng quay nhanh chóng của sự phát triển khoa ngân hàng kĩ thuật.
  • Quản lý phức tạp
  • Chịu nhiều sức ép từ phía khách hàng do nhu cầu người tiêu dùng thay đổi.
  • Chiến lược Đa dạng hóa:
  • Là việc đầu tư thặng dư vào nhiều ngành nghề khác sau khi công ty đã chiếm được ưu thế cạnh tranh từ các hoạt động kinh doanh hiện tại.

Đa dạng hóa bao gồm:

  • Đa dạng hóa theo chiều ngang: Quan tâm vào chính thị trường hiện tại
  • Đa dạng hóa đồng tâm: Các hoạt động phát triển (hướng vào thị trường) mới vẫn phụ thuộc vào các hoạt động sản xuất kinh doanh cũ của công ty về một số khâu như: marketing, vật tư, kĩ thuật
  • Đa dạng hóa tổ hợp: là thực hiện một lĩnh vực kinh doanh mới độc lập so với lĩnh vực kinh doanh cũ, áp dụng khi công ty đủ mạnh, có thể phát triển mở rộng sang một lĩnh vực kinh doanh khác.

Ưu, nhược điểm của chiến lược đa dạng hóa:

Ưu điểm:

  • Khắc phục các nhược điểm về tính thời vụ, nguồn vốn, thiếu trình độ quản lý nhất định hay cơ hội và nguy cơ môi trường.
  • Mua lại và tái cấu trúc nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả có thể mua lại những công ty thua lỗ để kinh doanh.
  • Chuyển giao năng lực, chuyển giao kinh nghiệm quản lý trong ngành nghề kinh doanh.
  • Tạo ra lợi thế quy mô, chia sẻ và phân bổ chi phí cho nhiều hoạt động.

Nhược điểm:

  • Quản lý gặp nhiều khó khăn.
  • Chi phí gia nhập ngành cao ảnh hưởng tới lợi nhuận.
  • Không đảm bảo chắc chắn sẽ đạt được hiệu quả cao do sự thiếu bài bản.
  • Khó xoay chuyển tình thế nếu hoàn cảnh thay đổi đáng kể.

1.3.2. Chiến lược cạnh tranh cấp doanh nghiệp Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Chiến lược dẫn đầu về chi phí:

  • Chiến lược chi phí thấp là doanh nghiệp tìm mọi cách để doanh nghiệp có sản phẩm hàng hóa với chi phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh.

Ưu điểm của chiến lược:

Hạ được giá thành, doanh nghiệp có quyền định giá bán sản phẩm rẻ hơn đối thủ cạnh tranh mà vẫn thu lợi ngang hàng ngân hàng. Nếu các đối thủ muốn định giá

Sản phẩm của ngân hàng cũng rẻ như thế thì doanh nghiệp lại có lợi thế thu được lợi nhuận nhiều hơn nhờ giá thành của sản phẩm thấp hơn. Nếu cuộc cạnh tranh giá cả gây ra thường ở giai đoạn bão hòa sản phẩm

Trên thị trường doanh nghiệp nào giảm thiểu chi phí thấp nhất sẽ có lợi thế cầm cự tốt hơn các đối thủ trong ngành.

Vấn đề là làm thế nào để có được cả hai lợi thế trên. Câu trả lời tùy thuộc vào khả năng nổi bật của doanh nghiệp về cả hai phương diện chế tạo và quản lý vật tư.

Bất lợi:Khi sản phẩm ở giai đoạn chín muồi không thể dùng cách này vì không dễ thiết kế và chế tạo sản phẩm mới đáp ứng mọi nhu cầu người tiêu dùng. Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Khi chú trọng giảm chi phí sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

  • Chiến lược khác biết hóa sản phẩm:

Mục tiêu chiến lược này là tạo ra sự khác biệt độc đáo của sản phẩm hàng hóa nhằm tạo được lợi thế cạnh tranh. Nó cho phép doanh nghiệp tăng giá bán và thao túng giá cả bởi chỉ có ngân hàng mới có sự khác biệt độc đáo trong sản phẩm.

Ưu, nhược điểm của chiến lược:

Ưu điểm:

  • Giúp công ty bảo vệ khỏi đối thủ cạnh tranh do khách hàng có lòng trung thành với nhãn hiệu sản phẩm của công ty.
  • Tạo rào cản đối với các đối thủ tiểm ẩn muốn gia nhập ngành.

Nhược điểm:

  • Dễ bị bắt chước nếu sự khác biệt hóa sản phẩm không cao
  • Chi phí thực hiện chiến lược cao, ảnh hưởng tới giá bán của sản phẩm là cao hơn so với đối thủ.

Chiến lược trọng tâm hóa:

Là việc tập trung vào một nhóm nhu cầu, một mảng thị trường theo địa lý, theo loại khách hàng hay một nhóm của dòng sản phẩm khi thực hiện chiến lược này nghĩa là công ty chuyên môn hóa một mặt nào đó theo sở trường của mình.

Ưu, nhược điểm của chiến lược:

  • Ưu điểm:

Do tập trung nên tính chuyên sâu và chuyên môn hóa cao vì thế phục vụ tốt hơn các nhu cầu của người tiêu dùng. Công ty hiểu rõ hơn về thị trường và nhu cầu khách hàng đồng thời hiểu rõ hơn về chính bản thân mình và sản phẩm tạo ra nên phát huy được các mặt mạnh và khắc phục khuyết điểm tạo lòng trung thành của khách hàng.

  • Nhược điểm:

Đoạn thị trường có thể biến mất do thay đổi chủ quan hay khách quan nên chi phí cao Bỏ lỡ các nhu cầu và đoạn thị trường khác, vô tình tạo cơ hội cho đối thủ cạnh tranh.

1.3.3. Chiến lược cấp chức năng Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Là chiến lược được hoạch định cho các bộ phận chức năng. Nó hỗ trợ cho chiến lược tổng thể và chiến lược cấp doanh nghiệp.

  • Chiến lược cấp chức năng bao gồm:

Chiến lược sản xuất: là chức năng gắn liền với việc chế tạo sản phẩm, một trong những lĩnh vực hoạt động chính yếu của doanh nghiệp. Bất cứ doanh nghiệp nào muốn giành được lợi thế cạnh tranh trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải lựa ngân hàng cho mình một cấu trúc sản phẩm hợp lý. Cấu trúc đó sẽ giúp cho công ty giảm thiểu chi phí sản xuất ở mức thấp nhất tức là công ty sẽ giành được lợi thế cạnh tranh về giá cả.

Chiến lược tiếp thị:

  • Các yếu tố marketing ngày càng giữ vai trò quan trọng trong kinh doanh.
  • ngân hàng lựa phân khúc thị trường mục tiêu
  • Thiết kế chiến lược marketing mix
  • Định vị thị trường.

Chiến lược quản lí vật tư:

Vai trò của chức năng quản lý vật tư là giám sát và kết hợp các chức năng., thu mua các nguồn lực cung cấp cho đầu vào sản xuất kinh doanh, hoạch định kiểm soát sản xuất, phân phối sản phẩm đầu ra.

  • Chiến lược quản trị nguồn nhân lực:

Nhân lực là nguồn tài nguyên lớn nhất và quý hiếm nhất. Việc quản trị nguồn nhân lực hữu hiệu ngày càng được quan tâm nghiên cứu và phân tích.

Nhiều công ty xem đây là một chức năng quản trị cốt lõi giữ vai trò quan trọng nhất trong tiến trình quản trị chiến lược. Quản trị nguồn nhân lực có thể hiểu một cách khái quát bao gồm các công tác tuyển mộ, sắp xếp, đào tạo và điều động nhân sự. Mục tiêu của quản trị chiến lược về nguồn nhân lực là phát triển kế hoạch nhân sự phù hợp với các yêu cầu chiến lược của công ty cả ngắn hạn lẫn dài hạn. Kế hoạch này dựa trên các yếu tố quyết định sau:

  • Dự báo nhu cầu nhân sự của công ty trong tương lai gần và xa.

Cân đối nhân sự giữa hiện tại và tương lai, giữa lao động phổ thông và chuyên môn, giữa các nguồn đáp ứng từ bên ngoài lẫn bên trong công ty. Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

  • Phân tích nhu cầu thị trường lao động.
  • Dự trữ các biện pháp thay thế để ngăn chặn sự thiếu phối hợp hay cân đối giữa các nguồn lực.
  • Chiến lược các hệ thống thông tin:

Ngày nay công nghệ thông tin đang trở thành một trong những quyết sách hàng đầu của mỗi quốc gia, dưới cấp độ doanh nghiệp thì hệ thống thông tin là vô cùng quan trọng, nó ảnh hưởng tới các quyết định của doanh nghiệp, thông tin chính xác kịp thời thì giúp doanh nghiệp lắm bắt cơ hội một cách nhanh chóng.. nhưng sai thông tin thì chứng tỏ rằng doanh nghiệp đang đi sai bước. vì vậy các doanh nghiệp luôn chú trọng tới công tác thông tin bên trong cũng như bên ngoài để lắm bắt các cơ hội và loại bỏ các nguy cơ..

1.4. Vai trò của chiến lược đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong bối cảnh kinh tế toàn cầu.

1.4.1. Tầm quan trọng của chiến lược kinh doanh.

Trong nền kinh tế toàn cầu hóa ngày nay, sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng là điều không thể thể tránh khỏi, các ngân hàng được thành lập ngày càng nhiều, nhưng trong số đã có rất nhiều ngân hàng rơi vào tình trạng phá sản, mất khả năng thanh toán, hoạt động bị trì trệ hoặc kém hiệu quả.. những điều này là do đâu? Do cơ chế quản lí của ngân hàng còn lỏng lẻo, chưa định hướng rõ ràng cho sự phát triển của mình, không lường trước được những hướng đi của đối thủ cạnh tranh… Để giải quyết thực trạng đó thì việc phải xây dựng một chiến lược kinh doanh là điều hết sức cần thiết cho các ngân hàng. nhưng bên cạnh đó chiến lược kinh doanh phải đòi hỏi các nhà hoạch định phải đưa ra được một chiến lược kinh doanh phù hợp với điều kiện hiện tại của ngân hàng, chiến lược phải cụ thể, rõ ràng, có thể thực hiện các hoạt động điều chỉnh khi cần thiết.

1.4.2. Lợi ích của việc xây dựng chiến lược kinh doanh.

Chiến lược kinh doanh đem lại cho ngân hàng những lợi ích thiết thực đó là:

Nó giúp ngân hàng thấy rõ hướng đi của mình trong tương lai để các quản trị gia xem xét và quyết định ngân hàng nên đi theo hướng nào và khi nào thì đạt mục tiêu.

Nó giúp các quản trị gia luôn luôn chủ động trước những thay đổi của môi trường, thấy rõ cơ hội và nguy cơ xảy ra trong kinh doanh hiện tại để phân tích, đánh giá, dự báo các điều kiện môi trường kinh doanh trong tương lai. Từ đó giúp ngân hàng tận dụng được các cơ hội, đẩy lùi nguy cơ để chiến thắng trong cạnh tranh, giành thắng lợi.

Nó giúp ngân hàng khai thác và sử dụng tối đa các tài nguyên tiềm năng của mình, từ đó phát huy được sức mạnh tối đa của ngân hàng để phát triển đi lên. Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Nó giúp cho ngân hàng phân bổ nguồn lực của mình vào các lĩnh vực trong từng thời điểm một cách hợp lý.

Nó giúp ngân hàng tăng sự liên kết, gắn bó của các nhân viên, quản trị viên trong việc thực hiện các mục tiêu của ngân hàng để từ đó tạo ra được sức mạnh nội bộ của ngân hàng.

Nó giúp ngân hàng tăng doanh số bán, tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả quản trị, tránh được các rủi ro, tăng khả năng phòng ngừa và ngăn chặn các vấn đề khó khăn xảy ra đối với ngân hàng.

1.5. Tính tất yếu khách quan phải hoạch định chiến lược kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay.

Trong năm 2026 cả nước đã chứng kiến sự khủng hoảng trầm trọng của nền kinh tế cả trong và ngoài nước. Chỉ tính riêng trong năm 2026 đã có hơn 30000 doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản, hoạt động bất động sản rơi vào tình trạng đóng băng, nền kinh tế trì trệ.. điếu này đã gây khó khăn vô cùng to lớn tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Năm 2026 tổng nợ xấu của các ngân hàng lên tới 202.000 tỷ đồng tương đương với tổng vốn điều lệ của toàn bộ ngân hàng việt nam.

Trước thực trạng đó thì đòi hỏi rằng các ngân hàng phải xây dựng cho mình những bước đi vững chắc, định hướng đúng đắn cho sự phát triển của mình làm sao vừa không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh nhưng lại giảm thiểu tối đa những rủi ro. Đặc biệt là rủi ro về nợ xấu. Do đó xây dựng chiến lược kinh doanh cho ngân hàng là điều hết sức quan trọng, cấp thiết đối với các ngân hàng Thương Mại. giúp các ngân hàng tạo dựng lợi thế cạnh tranh, sẵn sàng đối phó với sự biến động của nền kinh tế thị trường.

1.6. Nội dung của tiến trình hoạch định chiến lược.

Trước khi đăng kí giấy phép kinh doanh thì điều đầu tiên các nhà quản trị sẽ đặt câu hỏi: Doanh nghiệp của mình kinh doanh ở lĩnh vực gì? Vì sao doanh nghiệp của mình lại tồn tại và kinh doanh trong lĩnh vực đó, đích đến của mình là gì? Đây là việc xác định mục tiêu của doanh nghiệp.

Vấn đề nêu trên được thể hiện rất rõ trong bản tuyên ngôn sứ mệnh của doanh nghiệp. Bản tuyên ngôn sứ mệnh của doanh nghiệp xác định lĩnh vực kinh doanh, mục tiêu tầm nhìn mà doanh nghiệp theo đuổi thể hiện giá trị pháp lý, đạo đức kinh doanh cơ bản. Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Mục tiêu chiến lược và sứ mệnh của công ty được xác định dựa trên các nguyên tắc và báo cáo thuyết minh.

Nguyên tắc 3C: xác định dựa trên việc phân tích các nguồn lực hữu hiệu và tiềm năng của bản thân công ty kết hợp với việc nghiên cứu kế hoạch và tìm hiểu các đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành nghề kinh doanh.

  • Nguyên tắc 3C được diễn đạt như sau:

Bản thân doanh nghiệp có điểm mạnh, điểm yếu nào trong quan hệ với các biến động ngoại vi. Công ty kinh doanh sản phẩm, mặt hàng nào? Công ty cần kinh doanh gì thêm? Công ty nên hoặc phải kinh doanh gì là phù hợp nhất.

Cần nghiên cứu khách hàng: khách hàng của công ty là ai? Ngân hàng cần gì? Ta có thể đáp ứng nhu cầu nào của ngân hàng? Công ty sử dụng công nghệ, phương tiện gì để phục vụ khách hàng tốt nhất.

Tìm hiểu về các đối thủ cạnh tranh, đánh giá tiềm lực của đối thủ chính, xác định vị thế ưu thế của từng đối thủ trên cơ sở phân tích ma trận SWOT.

Bản thuyết minh nhiệm vụ chiến lược của công ty: được xây dựng căn cứ vào tác lực của các cổ đông hay công nhân viên, khách hàng và xã hội. Bản thuyết minh bao gồm ba nội dung chính:

  • Ngành kinh doanh.
  • Công bố các mục tiêu quan trọng.
  • Tư tưởng chủ đạo của công ty.

1.6.1 Phân tích môi trường ngoại vi.

Là tổng thể các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô và môi trường tác nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động và thành quả của công ty.

Việc phân tích ngoại vi chính là nghiên cứu, xem xét những thuận lợi, khó khăn do môi trường bên ngoài tác động trực tiếp hay gián tiếp đối với các hoạt động của công ty.

  • Các môi trường ngoại vi bao gồm:
  • Môi trường kinh tế vĩ mô:
  • Môi trường kinh tế:

Yếu tố kinh tế bao gồm các yếu tố: Tỷ lệ phát triển kinh tế, lãi suất, tỷ lệ lạm phát. Nó chi phối các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Tỷ lệ phát triển kinh tế: sự phát triển kinh tế có xu hướng làm dịu bớt các áp lực cạnh tranh vì nó làm tăng nhu cầu tiêu dùng của người dân. Ngược lại nếu kinh tế suy thoái dễ tạo ra cạnh tranh trong các ngành kinh doanh thuộc giai đoạn bão hòa.

Lãi suất: mức lãi suất cao thấp cũng ảnh hưởng tới sự tăng giảm nhu cầu đối với sản phẩm của công ty.

Tỷ lệ lạm phát: lạm phát làm tỷ lệ tăng trưởng kinh tế chậm lại, lãi suất tín dụng tăng đồng nghĩa với tiến trình đầu tư dài hạn của doanh nghiệp dễ gặp rủi ro. Phân tích các yếu tố kinh tế giúp nhà quản trị dự báo trước được những thay đổi, bất trắc của các yếu tố, chủ động trong tiến trình kinh doanh của công ty.

  • Môi trường công nghệ:

Đây là nhân tố ảnh hưởng lớn, trực tiếp cho chiến lược kinh doanh của các lĩnh vực, các ngành cũng như các doanh nghiệp. Các công nghệ mới, sản phẩm mới xuất hiện, sự chuyển giao công nghệ để nhằm mục đích nâng cao tính cạnh tranh. Công nghệ mới phát triển sẽ hủy diệt các công nghệ cũ. Do đó nếu công ty không bắt kịp guồng quay nhanh chóng của kỹ thuật sẽ tụt hậu mất ưu thế cạnh tranh trên thị trường.

  • Môi trường văn hóa- xã hội:

Yếu tố văn hóa – xã hội bao gồm: phong tục tập quán, mức sống của người dân, trình độ văn hóa, thói quen tiêu dùng, tín ngưỡng kỳ vọng… Tất cả các yếu tố đó có tác động trực tiếp đến nhu cầu tiêu dùng và lựa chọn sản phẩm hàng hóa.

  • Môi trường tự nhiên:

Các vấn đề như ô nhiễm môi trường, sự thiếu hụt năng lượng, sự lãng phí tài nguyên, thiên tai, lũ lụt… gây tâm lý bất ổn trong đời sống sinh hoạt cũng ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh, một quốc gia mà có điều kiện tự nhiên thuận lợi, có nhiều nguồn tài nguyên quý giá thì quốc gia đó sẽ được đầu tư nhiều hơn, đa dạng ngành nghề và lĩnh vực…

  • Môi trường chính trị pháp luật: Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Một quốc gia mà bất ổn về chính trị, hay có các vụ bạo loạt lật đổ, đòi ly khai hay đánh bom liều chết thì chắc chắn các hoạt động đầu tư sẽ giảm sút, các nhà đầu tư sẽ e ngại sự chắc chắn về ổn định, hòa bình trên quốc gia mà ngân hàng đầu tư..

Rồi Hệ thống pháp luật bao gồm các chính sách, quy chế, luật lệ, chế độ đãi ngộ, thủ tục, các quy định của nhà nước trong đó liên quan đến luật kinh doanh, thuế… Các quy định về môi trường kinh doanh chống độc quyền, mức độ ổn định của hệ thống chính trị, của hệ thống pháp luật. Trên thực tế tất cả các hoạt động của nhà nước có thể tạo ra những cơ hội, nguy cơ cho các doanh nghiệp.

  • Môi trường kinh tế quốc tế:

Các xu hướng chính trị trên thế giới, các chính sách bảo hộ và mở cửa của các nước trên thế giới, tình hình chiến tranh, sự mất ổn định chính trị, tình hình phát triển kinh tế của các nước trên thế giới… ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng như việc lựa ngân hàng và sử dụng các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp. Do vậy mà nó tác động trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Môi trường kinh tế ổn định cũng như chính trị trong khu vực ổn định là cơ sở để các doanh nghiệp trong khu vực tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Ví dụ như tình hình mất ổn định của các nước Đông Nam Á trong mấy năm vừa qua đã làm cho hiệu quả sản xuất của nền kinh tế các nước trong khu vực và trên thế giới nói chung hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong khu vực nói riêng bị giảm rất nhiều. Xu hướng tự do hoá mậu dịch của các nước ASEAN và của thế giới đã ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các nước trong khu vực.

  • Môi trường tác nghiệp:

Môi trường tác nghiệp bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại cảnh đối với các hãng, quy định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành đó. Theo M.Porter “môi trường kinh doanh luôn luôn có 5 yếu tố (tác lực) tác động đến hoạt động của doanh nghiệp”. Và doanh nghiệp phải phân tích các tác lực này để nhận diện những cơ hội và nguy cơ mà công ty gặp phải.

Mối quan hệ giữa 5 yếu tố được thực hiện dưới sơ đồ sau:

  • Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn:

Là doanh nghiệp chưa tham gia loại hình sản phẩm này nhưng có đủ tiềm năng và sẵn sàng nhảy vào kinh doanh. Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh tiềm tàng giúp doanh nghiệp dự báo trước được khả năng xâm nhập thị trường của các đối thủ từ đó có kế hoạch xây dựng rào cản dù không phải lúc nào cũng có nguy cơ xâm nhập của đối thủ tiểm ẩn.

  • Sản phẩm thay thế: Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Các sản phẩm thay thế là sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu tương tự của khách hàng nhưng nó lại có đặc trưng tương tự khác. Sức ép do sản phẩm thay thế làm hạn chế thị trường, lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế. Do vậy, mà doanh nghiệp cần chú ý đến nhu cầu, giá cả của sản phẩm thay thế và đặc biệt là phải biết tận dụng công nghệ mới vào sản phẩm của mình.

  • Khách hàng:

Khách hàng là một bộ phận không thể tách rời trong môi trường cạnh tranh. Sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản có giá trị cao nhất của doanh nghiệp. Sự tín nhiệm đó đạt được do doanh nghiệp đã thỏa mãn tốt hơn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên không phải lúc nào khách hàng cũng đem lại lợi nhuận hay thuận lợi cho doanh nghiệp. Đối với những công ty bán hàng khách hàng sẽ “mạnh hơn” trong những trường hợp sau:

Khi khách hàng mua với số lượng lớn, ngân hàng lợi dụng sức mua để đòi bớt giá.

Khi công ty trong cương vị là khách hàng đòi mua tư liệu sản xuất do nhiều người cung cấp nhỏ khác. Khách hàng loại này thường ít vế số lượng lớn nhưng lớn về tầm vóc.

Khi khách hàng có nhiều khả năng lựa chọn khác nhau đối với sản phẩm thay thế đa dạng.

Khi khách hàng có lợi thế trong chiến lược hội nhập dọc ngược chiều nghĩa là có thể lo liệu tự cung ứng cho mình với phí tổn thấp hơn là phải mua ngoài.

  • Nhà cung cấp:

Là những người cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp, nó tác động trực tiếp đến số lượng và chất lượng và lợi nhuận của doanh nghiệp. Trong trường hợp nhà cung cấp có áp lực lớn với doanh nghiệp thì làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm xuống do không cải thiện yếu tố đầu vào hoặc tăng giá. Trong trường hợp nhà sản xuất, doanh nghiệp có áp lực lớn đối với nhà cung cấp, doanh nghiệp có thể đòi giảm giá nâng cao chất lượng đầu vào mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.

  • Một số trường hợp nhà cung cấp gây áp lực đối với doanh nghiệp:

Khi nhà cung cấp không có nhiều sản phẩm thay thế nên thị trường hàng công nghiệp buộc công ty phải lựa ngân hàng ngân hàng. Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Khi ngành kinh doanh của công ty không quan trọng đối với nhà cung ứng. Nhờ vậy nhà cung cấp không phải lệ thuộc vào ngành nghề hoạt động của công ty nên không bị áp lực phải giảm giá hoặc cải thiện chất lượng sản phẩm cung cấp.

Khi nhà cung cấp có ưu thế về chuyên biệt hóa sản phẩm cung cấp khiến công ty lựa ngân hàng một nhà cung cấp khác thay thế.

Khi nhà cung cấp có khả năng hội nhập dọc thuận chiều nghĩa là có thể tham gia ngành kinh doanh của công ty để cạnh tranh trực tiếp với công ty.

Khi công ty khách hàng không thể tự xoay sở lo liệu đầu vào sản xuất theo phương cách hội nhập dọc ngược chiều để tránh áp lực của nhà cung cấp.

  • Đối thủ cạnh tranh hiện tại

Là những doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong cùng ngành có sản phẩm giống như nhau hiệu quả sử dụng tương tự nhau cùng tranh chấp về khách hàng cũng như thị trường hoặc thị phần. Khi phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại chúng ta phải chú ý đến các nhân tố chính: Mục tiêu tương lai của đối thủ, chiến lược hiện tại, tác động ngành và khả năng tiềm tàng của đối thủ. Có thể phân tích hai vấn đế chính sau:

Thứ nhất, cường độ cạnh tranh trong ngành phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau:

  • Số lượng các đối thủ cạnh tranh, số lượng các đối thủ cạnh tranh ngang sức, kết cấu các đối thủ cạnh tranh trong ngành.
  • Tốc độ tăng trưởng của ngành: tốc độ tăng cao thì cường độ cao và ngược lại.
  • Đối với một số ngành có chi phí cố định va chi phí dự trữ lớn thì cường độ cạnh tranh rất lớn.
  • Sự khác biệt về mức độ phức tạp giữa các đối thủ cạnh tranh.
  • Những hàng rào cản trở rút lui khỏi ngành.

Thứ hai, phân tích đối thủ cạnh tranh trực tiếp. Trước hết phải nhận biết được đối thủ cạnh tranh trực tiếp của mình là ai? Thông thường chúng ta nhận biết ngân hàng thông qua các tín hiệu trên thị trường. Sau khi nhận biết được đối thủ cạnh tranh trực tiếp, ta sẽ tiến hành phân tích các mặt mạnh, mặt yếu của đối thủ cạnh tranh, phân tích mục đích cần đạt được của ngân hàng là gì? Phân tích chiến lược hiện tại của ngân hàng, tiềm năng mà ngân hàng có thể khai thác Các khả năng cần phân tích:

  • Khả năng tăng trưởng của đối thủ cạnh tranh, hiện nay quy mô hiệu suất là lớn hay nhỏ.
  • Khả năng thích nghi.
  • Khả năng phản ứng, khả năng đối phó với tình hình.
  • Khả năng chịu đựng, kiên trì.

1.6.2 Phân tích môi trường nội bộ của doanh nghiệp. Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Việc phân tích nội vi doanh nghiệp chú trọng những điểm mạnh, điểm yếu trong quan hệ với các chiến lược cấp bộ phận chức năng của doanh nghiệp.

Những điểm mạnh và điểm yếu bên trong cùng với cơ hội và nguy cơ đến từ bên ngoài và các nhiệm vụ chính của công ty được mình định rõ ràng, đều là những vấn đề cơ bản cần quan tâm khi thiết lập các mục tiêu và chiến lược. Mặt khác các mục tiêu chiến lược cần được lập ra nhằm tạo dựng những điểm mạnh và khắc phục điểm yếu bên trong khu vực kiểm soát nội bộ của tiến trình quản trị chiến lược.

  • Công tác quản trị
  • Đánh giá cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của doanh nghiệp
  • Đánh giá uy tín của công ty với khách hàng
  • Đánh giá mối quan hệ giao tiếp của công ty với khách hàng
  • Đánh giá công tác tổ chức bầu không khí và nề nếp của tổ chức.
  • Đánh giá năng lực và mối quan tâm đến hoạt động chung của người lãnh đạo cao nhất.
  • Đánh giá sự cộng hưởng để tạo nên hiệu năng theo nhóm của tổ chức.

Công tác Marketing

  • Doanh nghiệp phải xác định hiện nay mình đã cung cấp được sản phẩm nào ra thị trường, sức cạnh tranh của loại sản phẩm đó như thế nào
  • Đánh gía cơ cấu của sản phẩm và thị phần.
  • Đánh giá chính sách
  • Đánh giá hiệu quả của kênh phân phối, hệ thống các kênh phân phối.
  • Đánh giá các dịch vụ trước và sau bán hàng
  • Đánh giá sự tín nhiệm hay sự trung thành của khách hàng đối với công ty.
  • Tiến trình sản xuất phải phù hợp với cấu trúc sản phẩm trong từng giai đoạn của vòng đời sản xuất.
  • Đánh giá uy tín nhãn hiệu của sản phẩm, đánh gía chiến lược quảng cáo.

Công tác tài chính kế toán Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

  • Đánh giá khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn, cấu trúc vốn.
  • Đánh gía chi phí vốn của doanh nghiệp so với toàn ngành.
  • Đánh giá về vấn đề thuế về sự hài lòng của các nhà đầu tư.
  • Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, hệ số thanh khoản, khả năng thanh toán.
  • Đánh giá hiệu quả tình hình hoạt động của hệ thống kế toán và bộ máy kế toán.

Công tác sản xuất

  • Đánh giá về hệ thống cung ứng nguyên vật liệu và thu mua nguyên vật liệu thông qua các chi phí để có được nguyên vật liệu và sự thỏa mãn nhu cầu nguyên vật liệu cho sản xuất.
  • Đánh giá các biện pháp kiểm tra tác nghiệp.
  • Đánh giá tổng chi phí sản xuất so với tổng chi phí tòan bộ ngành.
  • Đánh giá vấn đề đầu tư và kết quả việc cải tiến sản xuất, hệ thống quản lý chất lượng đã hiệu quả và hợp lý chưa.
  • Đánh giá hiệu quả kỹ thuật của phương tiện sản xuất và việc vận dụng công suất của thiết bị, công nghệ sử dụng của doanh nghiệp.

Công tác quản trị nguồn nhân lực

  • Phân tích năng lực và khả năng hòan thành nhiệm vụ của bộ máy lao động trong doanh nghiệp.
  • Đánh giá trình độ tay nghề, ý thức trách nhiệm, tư cách đạo đức của người lao động.
  • Đánh gía mối quan hệ giữa nhân viên và lãnh đạo.
  • Đánh giá chính sách đãi ngộ của doanh nghiệp đối với người lao động.
  • Đánh gía sự động viên khuyến khích bằng vật chất cũng như tinh thần xem có hiệu quả không.
  • Đánh giá cơ cấu lao động nói chung, mức độ chuyên môn công tác.
  • Khả năng tích lũy của người lao động.

Hệ thống thông tin

Đánh giá hệ thống thông tin phải đầy đủ, đáng tin cậy kịp thời, tiên tiến của hệ thống thông tin va đảm bảo tính bảo mật của thông tin. Các doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống và điều hành thông tin một cách hiệu quả nhất.

Tóm lại phân tích môi trường ngoại vi và nội vi của doanh nghiệp để phát hiện ra những cơ hội và những nguy cơ những điểm mạnh và những điểm yếu trong phạm vi nội bộ để xác lập những chiến lược thích hợp.

Việc phân tích SWOT sẽ chỉ ra: Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

  • Các lĩnh vực doanh nghiệp sẽ có điểm mạnh để phát huy và những điểm yếu cần khắc phục
  • Các thách thức phát sinh và tác động của nó.
  • Các cơ hội đang tồn tại trong môi trương kinh doanh và khả năng tạo lợi nhuận đang tiềm ẩn trong đó cũng như khả năng của doanh nghiệp có khai thác được hay không
  • Các rủi ro gặp phải trong quá trình kinh doanh.

Mỗi SWOT có 4 phương pháp kết hợp và đó chính là những chiến lựợc để tiến hành phân tích, lựa ngân hàng.

Giải thích

  • S: (Strengths) điểm mạnh .T: (Threats) rủi ro.
  • W: (Weakness) điểm yếu . O: (Oppetunities) cơ hội.
  • SO: tận dụng các cơ hội bằng cách sử dụng các điểm mạnh của mình
  • WO: tận dụng cơ hội để khắc phục điểm yếu.
  • WT: giảm thiểu các điểm yếu tránh khỏi đe dọa.
  • ST: tận dụng điểm mạnh để hạn chế các nguy cơ.

1.6.3. Xác định cơ hội và ra quyết định

Sau khi phân tích môi trường kinh doanh vấn đề là cần xác định các cơ hội và thách thức để đề ra các phương án chiến lược. Sau đó tìm ra những phương án nhiều triển vọng nhất và đưa ra phân tích. Do hầu hết mọi tình huống đều có rất nhiều các phương án kinh doanh nên việc tìm ra phương án tối ưu rất khó khăn. Phải căn cứ vào tình hình nội bộ doanh nghiệp và những tác động của môi trường để phân tích kĩ thuật kỹ lưỡng nhằm tránh những sai lầm nghiêm trọng trong lựa chọn chiến lược dẫn đến hậu quả đáng tiếc.

1.7. Thực hiện và kiểm soát chiến lược Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Đây là vấn đề có tầm quan trọng thực tiễn to lớn. Nếu mọi kế hoạch chỉ trên giấy tờ mà không được triển khai thực hiện thì mọi việc trở nên vô nghĩa. Để triển khai thực hiện chiến lược có hiệu quả cần tuân thủ các bước sau:

  • Thông báo về chiến lược cho tất cả những người quản lý chủ chốt có trách nhiệm ra các quyết định
  • Xây dựng và thông báo các tiên đề lập kế hoạch.
  • Làm cho các phương án hành động phản ánh được các mục tiêu đề ra và chiến lược chủ yếu.
  • Kiểm tra các chiến lược một cách thường xuyên.
  • Thiết lập tổ chức cơ cấu phù hợp với yêu cầu của việc lập kế hoạch.
  • Xem xét việc xây dựng các chiến lược dự phòng.
  • Liên tục nhấn mạnh về việc thiết lập kế hoạch và triển khai thực hiện.
  • Tạo ra một bầu không khí thúc đẩy việc lập kế hoạch.
  • Nói tóm lại hoạch định chiến lược là một tiến trình liên tục và logic mà nếu áp dụng linh hoạt sẽ đem lại kết quả như mong muốn. Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x