Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng về hoạt động kinh doanh và chiến lược đã thực hiện trước đó tại ngân hàng TMCP SÀI GÕN THƯƠNG TÍN- CHI NHÁNH HẢI PHÒNG dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN.

Tên tổ chức :NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN Tên giao dịch quốc tế : SAIGON THUONG TIN COMMERCIAL JOINT STOCK BANK

  • Tên viết tắt : SACOMBANK
  • Trụ sở chính : 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa,Quận 3,TP.Hồ Chí Minh
  • Điện thoại : (84-8) 39 320 420 Fax : (84-8) 39 320 424
  • Website : www.sacombank.
  • Sologan : Vì cộng đồng – phát triển địa phương .
  • Vốn điều lệ : 6.700.353.000.000.
  • Ngành nghề hoạt động : Tài chính và Ngân hàng.
  • Tài khoản : Só 4531.00.804 tại NHNN chi nhánh TP.Hồ Chí Minh
  • Mã số thuế : 030110390.

2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN .

Ra đời trong thách thức (1991-1995):

Đầu những năm 90, trong bối cảnh rối ren của cuộc khủng hoảng tín dụng, Ngân hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp cùng với 3 Hợp tác xã tín dụng Tân Bình, Thành Công và Lữ Gia đã được Ngân hàng Nhà nước cho phép sáp nhập thành Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) vào ngày 22/12/1991 với số vốn điều lệ là 3 tỷ đồng. Sacombank là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên được thành lập ở Việt Nam, chứng tỏ bước đổi mới quan trọng của Ngân hàng Nhà nước theo hướng tạo ra một thị trường mở cửa, thúc đẩy khu vực dịch vụ ngân hàng nhằm đóng góp nhiều hơn và chủ động hơn vào sự phát triển chung của nền kinh tế. Được ra đời khi nền kinh tế của đất nước đang chuyển mình, khi thị trường tín dụng còn bất ổn và ngành tài chính – ngân hàng hiện đại ở Việt Nam chưa được định hình, có thể nói đây là giai đoạn vừa ngân hàng vừa làm, vừa tự điều chỉnh của Sacombank. Ở giai đoạn này, Sacombank đã đạt được một số mục tiêu tái cấu trúc hệ thống, tổ chức, cải tiến hiệu quả hoạt động của bộ máy, từng bước cải thiện những hạn chế của cơ chế cũ. Qua đó, Ngân hàng đạt được nhiều hiệu quả phát triển cụ thể như hạ thấp tỷ lệ nợ xấu đảm bảo sự an toàn trong điều tiết nguồn vốn, công cụ lai suất cơ bản, đảm bảo về chất lượng tín dụng, kế toán, kiểm toán và kiểm soát.

  • Tiên phong đổi mới (1996-2014): Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Trong nền kinh tế vừa mở cửa như Việt Nam, nguồn vốn là một nhu cầu bức bách để phát triển. Riêng đối với Ngân hàng thương mại cổ phần, tăng vốn trở thành yếu tố sống còn để đáp ứng nhu cầu kinh doanh. Việc huy động vốn từ đâu, như thế nào để đảm bảo nguồn lực tài chính an toàn, dồi dào là thách thức rất lớn đối với bất kỳ Ngân hàng nào. Sự thiếu hụt vốn gây một sức ép toàn diện, nặng nề lên hoạt động kinh doanh của Sacombank.

Năm 1996, Sacombank tiến hành phát hành cổ phiếu ra công chúng với mệnh giá 200.000 đồng/cổ phiếu. Sáng kiến đột phá và nỗ lực toàn phần đã đem lại cho Sacombank kết quả ngoài mong đợi. Chiến dịch huy động vốn lần đầu tiên và chưa có tiền lệ tại Việt Nam đã diễn ra thành công với kết quả ngoài mong đợi với hơn 9.000 cổ đông tham gia góp vốn bằng việc mua cổ phiếu. Sacombank trở thành Ngân hàng TMCP đầu tiên ở Việt Nam có cổ đông đại chúng. Sacombank đã trở thành đơn vị đi đầu trong việc đa dạng hóa sở hữu thông qua công cụ cỏ phần hóa, nâng cao năng lực thu hút nguồn vốn va cơ hội hợp tcs với các nhà đầu tư nước ngoài có kinh nghiệm, năng lực tài chính, mở ra giai đoạn quản lý điều hành theo cơ chế cổ phần, loại bỏ sự thiếu minh bạch, hướng tới nhưng mục tiêu và chiến lược dài hạn.Đây được coi là một trường hợp độc đáo của ngành tài chính – ngân hàng Việt Nam lúc bấy giờ và đặt nền móng cho những cơ hội huy động vốn mạnh mẽ khác, kể cả sự tham gia của các đối tác nước ngoài. Sacombank đã tạo dựng được một nền tảng ổn định và thực sự bắt đầu thể hiện tầm vóc của một Ngân hàng hiện đại và sẵn sàng hội nhập.

  • Vươn cao, đi xa (2015 – 2019):

Với quan điểm và định hướng cấp tiến xem hợp tác quốc tế là yêu cầu và nhu cầu tất yếu của doanh nghiệp Việt Nam trong nỗ lực phát triển hướng tới tính toàn cầu, Sacombank bắt đầu hợp tác với các đối tác lớn từ khá sớm – từ năm 2015. Tiếp nhận nguồn vốn góp đầu tiên là Tập đoàn tài chính Dragon Financial Holding (Anh Quốc) tham gia đóng góp 10% vốn điều lệ. Việc góp vốn này đã mở đường cho Công ty Tài chính Quốc tế (IFC) và Ngân hàng ANZ, nâng số vốn cổ phần của các cổ đông nước ngoài lên 30% vốn điều lệ. Nhờ đó mà Sacombank đã sớm nhận được sự hỗ trợ về kinh nghiệm quản lý, công nghệ Ngân hàng, quản lý rủi ro, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực từ các cổ đông chiến lược này.

Tháng 6/2018, Sacombank ký kết hợp đồng triển khai hệ thống Corebanking T-24 với công ty Temenos (Thụy Sĩ), khởi đầu cho quá trình hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng trong tiến trình phát triển và hội nhập. Hệ thống Corebanking T – 24 đã góp phần đưa Sacombank tiếp cận với những thành tựu công nghệ Ngân hàng tiên tiến nhằm phục vụ nhu cầu thị trường tài chính – tiền tệ ngày càng chuyên nghiệp. Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Kết thúc giai đoạn 2015 – 2019, Sacombank đã vươn lên vị trí hàng đầu trong khối NHTM Việt Nam với mạng lưới Chi nhánh trải rộng khắp 31/64 tỉnh thành trên cả nước, là động lực để Sacombank hướng đến mục tiêu trở thành Ngân hàng bán lẻ, hiện đại, đa năng hàng đầu Việt Nam. + Khẳng định vị thế (2020-2025):

Trong giai đoạn này Sacombank tập trung vào 4 nhóm giải pháp lớn:

  • Gia tăng năng lực tài chính
  • Mở rộng mạng lưới hoạt động
  • Hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng

Phát triển nguồn nhân lực có chất lượng nhằm nhanh chóng bắt nhịp hội nhập và phát triển cùng tốc độ của ngành tài chính – ngân hàng thế giới.

Bên cạnh việc gia tăng năng lực tài chính thông qua niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán năm 2020, trong giai đoạn này Sacombank đã thực hóa chiến lược mở rộng mạng lưới ra ngoài biên giới. Nhận diện đúng cơ hội và tầm quan trọng của hai thị trường chiến lược Lào và Campuchia, Sacombank là một trong những ngân hàng TMCP Việt Nam tiên phong mở Chi nhánh tại 2 nước láng giềng, tạo được thế kiềng ba chân vững chắc, khẳng định được vị thế là một ngân hàng bán lẻ Việt Nam hiện đại trong khu vực Đông Dương.

Năm 2023: Hoàn tất nâng cấp hệ thống ngân hàng lõi từ SmartBank lên T24 phiên bản R8 trên toàn hệ thóng cùng với việc khánh thành và đưa Data Center hiện đại đạt chuẩn quốc tế đầu tiên trong hệ thống các Ngân hàng TMCP Việt Nam. Kết thúc thắng lợi chiến lược phát triển giai đoạn 2015 – 2024 với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 64%/năm.

Ngày 22/02/2025: thực hiện chiến lược phát huy hệ thống mạng lưới các điểm giao dịch và gia tăng thị phần tại khu vực miền Bắc, Sacombank đã tiến hành khánh thành khai trương Chi nhánh tại Phú ngân hàng và Thái Nguyên.

Ngày 03/03/2025: Sacombank khai trương hoạt dộng Trung tâm Dịch vụ Quản lý tài sản Sacombank Imperial.

Ngày 30/03/2025: Sacombank và FMO ký kết hợp đồng vay vốn trị giá 150 triệu USD.

Ngày 14/04/2025: Sacombank là Ngân hàng TMCP Việt Nam đầu tiên chính thức công bố triển khai thành cồn dự án Data Warehouse – giải pháp kho dữ liệu tập trung hỗ trợ công tác dự báo, phân tích giúp đưa ra quyết định kinh doanh hiệu quả.

Ngày 05/10/2025: Sacombank thành lập Ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Campuchia.

Ngày 20/12/2025: Nhân dịp kỷ niệm 20 năm thành lập (21/12/1991 – 21/12/2025), Sacombank vinh dự đón nhận Huân chương Lao động hạng Ba của chủ tịch nước vì những thành tựu đặc biệt xuất sắc trong giai đoạn 2020 – 2024, góp phần vào sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc theo QĐ số 2413/QĐ – CTN ngày 15/12/2025.

2.1.2 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH HẢI PHÒNG. Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng được thành lập trên cơ sở giấy Chứng nhận đăng ký hoạt động do Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 27/10/2020 và chính thức khai trương hoạt động ngày 15/12/2020 địa điểm trụ sở chính tại 62 – 64 phố Tôn Đức Thắng, phường Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân, Thành Phố Hải Phòng, nâng tổng số lên 161 Chi Nhánh và Phòng giao dịch trên toàn quốc.

Sacombank Hải Phòng cung cấp một số dịch vụ đặc biệt như cho vay góp chợ, cho vay tiểu thương, cho vay hộ kinh doanh cá thể, cho vay kinh doanh chứng khoán, cho vay bao thanh toán.

Sacombank Hải Phòng mong muốn trở thành đầu mối thanh toán của Sacombank tại khu vực Duyên Hải để góp phần tạo nên những chuyển biến tích cực cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và kinh tế của Hải Phòng nói riêng. Sau khi đưa chi nhánh Sacombank Hải Phòng đi vào hoạt động chính thức, Sacombank sẽ mở rộng phạm vi các sản phẩm dịch vụ của mình và tiếp tục đẩy mạnh việc thu hút các nguồn tiền gửi của dân cư, đặc biệt là các doanh nghiệp trên địa bàn. Song song theo đó là việc mở rộng các hoạt động thanh toán quốc tế, chuyển tiền trong nước và nước ngoài để phục vụ một cách tốt nhất cho việc phát triển các ngành nghề kinh tế mũi ngân hàng: cảng biển, công nghiệp đóng tàu, công nghiệp thép, công nghiệp xi măng, công nghiệp chế biến thủy hải sản để từ đó phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất nhằm kêu gọi đầu tư, phát triển các khu đô thị mới.

  • Chi nhánh Hải Phòng hiện quản lý 05 phòng giao dịch là: Phòng giao dịch Tam Bạc( khai trương từ tháng 8/2021); phòng giao dịch Lạch Tray( khai trương tháng 7/2022);
  • Chi nhánh khai trương PGD Lạc Viên (khai trương tháng 4/2024);
  • Chi nhánh khai trương PGD Hoa Phượng (khai trương tháng 7/2024);
  • Chi nhánh khai trương PGD Thủy Nguyên (khai trương tháng 1/2026).

2.1.3. sơ đồ cơ cấu tổ chức

Mô hình cơ cấu tổ chức:

2.1.4. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.

  • a) Ban giám đốc: (1 giám đốc chi nhánh và 2 phó giám đốc chi nhánh)

Giám đốc chi nhánh: Là người trực tiếp quản lý điều hành hoạt động của Ngân hàng và chịu trách nhiệm chỉ đạo điều hành nhiệm vụ kinh doanh nói chung và hoạt động cấp tín dụng nói riêng trong phạm vi được ủy quyền. Được phép ủy quyền cho nhân viên thay mình kí kết, điều hành hoạt động của Ngân hàng, thường là ủy quyền cho Phó giám đốc hoặc các trưởng phòng .

Phó giám đốc chi nhánh: Là người trực tiếp điều hành giám sát các hoạt động của các phòng trong Ngân hàng, thực hiện các nhiệm vụ huy động tiền gửi, tiền vay và cung cấp các dịch vụ phù hợp theo cơ chế, quy định của Ngân hàng.

Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận giao dịch Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

  • Xử lý giao dịch.
  • Quản lý tín dụng.
  • Quản lý công tác và quỹ: + Công tác kế toán.
  • Công tác kho quỹ.
  • Chức năng và nhiệm vụ của phòng doanh nghiệp
  • Quản lý thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể.
  • Tiếp thị và quản lý Khách hàng.
  • Tiếp thị sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế.
  • Chăm sóc Khách hàng doanh nghiệp.
  • Phân tích, thẩm định, đề xuất cấp tín dụng.
  • Chức năng, nhiệm vụ của phòng cá nhân
  • Chức năng, nhiệm vụ của phòng cá nhân tương tự như phòng doanh nghiệp. Chỉ khác một bên là Cá nhân và một bên là Tổ chức.

e) Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kinh doanh tiền tệ – Tiếp thị:

  • Quản lý, thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo sản phẩm cụ thể.
  • Tiếp thị và quản lý Khách hàng.
  • Chăm sóc Khách hàng.
  • Thẩm định:
  • Thẩm định các hồ sơ cấp tín dụng.
  • Chức năng khác.
  • Chức năng, nhiệm vụ của phòng hỗ trợ kinh doanh – Xử lý giao dịch.
  • – Tổ chức và thực hiện nghiệp vụ ngân quỹ:
  • Thu chi tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
  • Kiểm đến phân loại, đóng bó tiền theo quy định.
  • Thực hiện việc giao nhận vận chuyển tiền mặt, tài sản quý và giấy tờ có giá.
  • Thực hiện các nghiệp vụ khác liên quan đến giao dịch tại quầy theo quy định.
  • – Quản lý tín dụng:
  • Hỗ trợ công tác tín dụng.
  • Kiểm soát tín dụng.
  • Quản lý nợ. Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank.
  • Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán hành chính – Quản lý công tác kế toán tại Chi nhánh.
  • – Quản lý nghiệp vụ an toàn kho quỹ:
  • Bảo quản tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
  • Giám sát công tác giao nhận, thu chi tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá nhằm đảm bảo an toàn kho quỹ.
  • Bốc xếp, vận chuyển tiền mặt, giấy tờ có giá.
  • Thực hiện việc mở kho và đóng cửa kho quỹ.
  • Trực tiếp giữ và quản lý chìa khóa kho tiền theo quy định.
  • Quản lý công tác hành chính. + Công tác hành chính.
  • + Công tác nhân sự. + Công tác IT.

2.1.5. Sản phẩm của chi nhánh.

Sản phẩm tiền gửi

  • KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

Tiết kiệm có kỳ hạn: khách hàng gửi tiền được nhận lãi suất cao căn cứ vào kỳ hạn gửi, gồm các loại tiền VND, USD, EUR, Vàng (Chứng chỉ huy động vàng).

Tiết kiệm không kỳ hạn: phục vụ cho nhu cầu gửi hoặc rút tiền mặt ngay khi cần. Thích hợp cho khách hàng nhận tiền từ trong và ngoài nước chuyển đến.

Tài khỏan tiền gửi thanh toán: ngoài việc có thể gửi và rút ngay khi cần, khách hàng còn có thể sử dụng các công cụ thanh toán như ủy nhiệm chi, séc, thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử….để chuyển tiền, thanh toán.

Tiết kiệm nhà ở: tài khoản được mở theo hợp đồng liên kết với Liên minh Hợp tác xã Việt Nam nhằm giúp các thành viên tham gia gửi tiền tích góp hàng tháng. Khoản tiền này được quy thành điểm theo quy định của Liên minh hợp tác xã để có số thứ tự ưu tiên mua nhà, đây cũng là khoản ứng trước cho căn nhà sắp mua.

Tìền gửi có kỳ hạn: tương tự các tiện ích của tiết kiệm có kỳ hạn. Khách hàng gửi tiền không cần lưu giữ/ xuất trình thẻ tiết kiệm khi giao dịch tại sacombank. Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Tiết kiệm Đại Cát là sản phẩm huy động dành cho khách hàng từ 50 tuổi trở lên và gửi tiền nhiều kỳ với lãi suất thưởng hấp dẫn lên đến 0,07%/năm.

Tiền gửi Tương lai: là lọai hình tiền gửi có kỳ hạn được mở dưới hình thức gửi góp một số tiền cố định hàng tháng để đạt được số tiền thụ hưởng mong muốn trong tương lai.

Tài khoản Âu Cơ: Khách hàng nữ có thể tham gia sản phẩm tại các CN 8/3 để nhận lãi suất thưởng khi duy trì số dư tiền gửi bình quân trong tháng từ 10,000,000 đồng trở lên.

Tiết kiệm Hoa Hồng là sản phẩm huy động vốn dành cho khách hàng nữ giao dịch tại CN 8/3. Khách hàng gửi tiền theo nhóm được nhận thêm lãi suất thưởng. Nhóm càng nhiều người và gửi càng nhiều tiền thì lãi suất thưởng càng cao..

Tài khoản Hoa Lợi: là sản phẩm dành cho khách hàng giao dịch tại CN Hoa Việt. Ngoài tiện ích của tài khoản tiền gửi thanh toán thông thường, khách hàng còn được hưởng các ưu đãi như được cộng thêm lãi suất thưởng nếu số dư bình quân trên 10.000.000đồng,miễn/giảm phí khi sử dung thẻ UnionPay và dịch vụ Internetbanking.

Tiết kiệm Bội thu: khách hàng gửi tiền, khi có nhu cầu tất toán trước hạn vẫn được nhận lãi suất cao của kỳ hạn thực gửi cho tất cả số ngày đã gửi.

Tiết kiệm Phát lộc: Khách hàng có thể tất toán tài khoản vào ngày kết thúc kỳ hạn nhận lãi mà vẫn được bảo toàn tiền lãi đã nhận. Trường hợp không tất toán, tiền vốn được tái tục nhiều kỳ lãnh lãi với lãi suất có hiệu lực tại thời điểm tái tục kỳ lãnh lãi.

Tiết kiệm kỳ hạn thả nổi: Khách hàng gửi tiền được đăng ký thêm kỳ hạn tất toán trước hạn để được hưởng lãi suất kỳ hạn đã gửi.

Tiết kiệm trung hạn đa năng hoặc Tiết kiệm Linh hoạt: Khách hàng có thể rút một phần vốn gốc khi chưa đến hạn mà vẫn hưởng lãi suất cao theo thời gian thực gửi, phần vốn còn lại được nhận đủ lãi suất cho đến khi kết thúc kỳ hạn gửi.

Tài khoản tuần năng động: đáp ứng nhu cầu gửi tiền ngắn hạn của khách hàng, bao gồm kỳ hạn 1,2,3 tuần; loại tiền VND và USD

  • KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Tiền gửi thanh toán: đáp ứng các nhu cầu nhận và thanh toán của tổ chức một cách nhanh chóng cùng nhiều tiện ích đi kèm.

Tiền gửi thanh toán Hoa Việt: Loại tiền gửi không kỳ hạn của Tổ chức được dành riêng áp dụng tại Chi nhánh Hoa Việt với lãi suất thưởng được tính hàng ngày cho phần số dư trên tài khoản vượt số dư quy định.

Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tài khoản tiền gửi mà khách hàng có thể lựa ngân hàng nhiều kỳ hạn khác nhau tại Sacombank tùy theo kế hoạch sử dụng vốn của mình, gồm các loại tiền bằng VND, USD, EUR.

Tiền gửi khác: Tiền gửi góp vốn mua cổ phần dành cho Nhà đầu tư nước ngoài, Tiền gửi ký quỹ, Tiền gửi giữ hộ, Tiền gửi đầu tư…

Sản phẩm tín dụng

  • KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

Vay kinh doanh: tài trợ vốn cho khách hàng để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ (bao gồm cả lĩnh vực nông nghiệp).

Trong đó, ngoài hình thức vay kinh doanh thông thường còn có hình thức vay kinh doanh Nhanh nhằm đáp ứng nhu cầu cấp bách, thủ tục nhanh gọn, vay mở rộng tỷ lệ đến 100% giá trị Bất động sản thế chấp.

Vay tiêu dùng – Bảo toàn: tài trợ vốn cho khách hàng có nhu cầu tiêu dùng và dùng bất động sản làm tài sản đảm bảo, mức cho vay tối đa lên đến 100% nhu cầu vốn, thời hạn 15 năm.

Vay mua nhà: tài trợ vốn cho khách hàng có nhu cầu mua/nhận chuyển nhượng bất động sản (nhà, căn hộ, đất ở), thời hạn cho vay tối đa đến 30 năm.

Vay tiêu dùng – Cán bộ nhân viên nhà nước: tài trợ vốn cho các cá nhân là CBCNV công tác tại đơn vị nhà nước dưới hình thức vay tín chấp nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng trên cơ sở nguồn trả nợ từ tiền lương và phụ cấp.

Vay tiêu dùng – Bảo tín: tài trợ vốn cho khách hàng CBNV công tác tại các đơn vị được Sacombank chấp nhận có nguồn trả nợ từ tiền lương hoặc các khoản thu nhập hợp pháp khác. Tổng mức cho vay tối đa lên đến 500 triệu đồng/khách hàng. Không cần tài sản bảo đảm. Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Vay bảo đảm bằng thẻ tiền gửi: tài trợ vốn cho các khách hàng có nhu cầu sử dụng vốn kịp thời khi Thẻ tiền gửi tại Sacombank hoặc các TCTD khác chưa đến hạn.

Vay tiểu thương chợ: tài trợ vốn cho các khách hàng là tiểu thương có nhu cầu bổ sung vốn kinh doanh tại các chợ với tài sản đảm bảo là Quyền sử dụng sạp. Mức tài trợ lên đến 500trđ.

Vay du ngân hàng: tài trợ vốn cho khách hàng có nhu cầu du ngân hàng tại chỗ hoặc du ngân hàng tại nước ngoài. Mức tài trợ 100% nhu cầu, thời hạn 10 năm.

Cho vay chứng khoán – CK 300: tài trợ khách hàng có nhu cầu vay cầm cố/thế chấp chứng khoán để mua chứng khoán.

Vay chứng minh năng lực tài chính: áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu bổ túc hồ sơ xin xét cấp Visa Du ngân hàng, Du lịch… Mức tài trợ 100% nhu cầu chứng minh năng lực tài chính.

Vay mua xe ô tô: tài trợ vốn cho khách hàng có nhu cầu mua xe ô tô và dùng chính chiếc xe mua làm tài sản đảm bảo, thời hạn cho vay tối đa đến 5 năm.

  • KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

Cho vay bổ sung vốn lưu động sản xuất kinh doanh, cho vay đầu tư, cho vay dự án: Là các sản phẩm cho vay sản xuấ kinh doanh truyền thống mà Sacombank cung cấp cho khách hàng doanh nghiệp để bổ sung vốn sản xuất kinh doanh, đầu tư, dự án.

Cho vay kinh doanh trả góp doanh nghiệp vừa và nhỏ: Là sản phẩm cho vay sản xuất kinh doanh dành cho các khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ, theo đó khách hàng có thể thỏa thuận trả vốn góp theo định kỳ với thời hạn vay vốn lên đến 36 tháng.

Cho vay sản xuất kinh doanh đáp ứng vốn kịp thời: Là sản phẩm cho vay đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp tư nhân có món vay nhỏ cần đơn giản hóa thủ tục vay.

Cho vay đại lý phân phối xe ô tô: Sản phẩm cho vay dành riêng cho các khách hàng doanh nghiệp thực hiện phân phối xe ô tô với vai trò là đại lý ủy quyền, hoặc nhà phân phối chính thức có nhu cầu vay vốn phục vụ kinh doanh. Tài trợ mua xe ô tô doanh nghiệp: Sản phẩm cho vay dành cho các doanh nghiệp đã được Sacombank cấp hạn mức tín dụng có nhu cầu vay mua xe ô tô để phục vụ nhu cầu đi lại, vận chuyển của doanh nghiệp. Sản phẩm có ưu điểm là thủ tục đơn giản và thời gian giải quyết hồ sơ nhanh chóng.

Cho vay VND theo lãi suất USD: Giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu được vay VND nhưng được áp dụng lãi suất vay vốn theo lãi suất USD nhằm giảm chi phí sử dụng vốn của khách hàng, gia tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu trên thị trường quốc tế. Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Cho vay lãi cấn trừ doanh nghiệp khu công nghiệp: Mang đến một giải pháp nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp hoạt động trong Khu công nghiệp tại Việt Nam.

Cho vay ứng trước tiền bán hàng dành cho khách hàng thu hộ: Giải pháp nhằm hỗ trợ vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp đang thực hiện dịch vụ thu hộ qua Sacombank, theo đó khách hàng vay vốn không cần có tài sản đàm bảo.

Cho vay tài trợ dự án bằng các nguồn vốn ủy thác: SMEFP2, ADB, PROPARCO, REDP, …: Sacombank được các tổ chức tài chính có uy tín trên thế giới cngân hàngn làm đơn vị nhận ủy thác tài trợ vốn trung dài hạn đối vói các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs).

Cho vay hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp – CN 8/3: Giải pháp hỗ trợ vốn kinh doanh đối với các doanh nghiệp nữ trong giai đoạn đầu khởi nghiệp kinh doanh. Sản phẩm chỉ áp dụng tại các Chi nhánh 8/3.

Thấu chi TK TGTT doanh nghiệp: Là sản phẩm cho vay nhằm tài trợ vốn lưu động thiếu hụt tạm thời trong quá trình kinh doanh, hoạt động dịch vụ của doanh nghiệp.

Tài trợ sản xuất kinh doanh xuất khẩu cà phê, thủy sản, gạo: Giải pháp hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xuất khẩu cà phê, thủy sản, gạo với đa dạng hình thức đảm bảo.

Tài trợ thương mại trong nước: Là sản phẩm cho vay Bổ sung vốn lưu động ngắn hạn cho các Nhà phân phối trong thương mại trong nước nhằm thanh toán tiền mua hàng hóa từ các nhà sản xuất có liên kết với Ngân hàng.

Tài trợ L/C xuất khẩu: tài trợ vốn ngắn hạn, không có đảm bảo bằng tài sản dành cho các tổ chức kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu vay vốn để thu mua, sản xuất, chế biến hàng hóa xuất khẩu theo L/C.

Chiết khấu hối phiếu và bộ chứng từ L/C xuất khẩu: cấp tín dụng bằng hình thức mua lại hối phiếu và bộ chứng từ L/C xuất khẩu từ nhà xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu.

Chiết khấu bộ chứng từ nhờ thu xuất khẩu: cấp tín dụng có đảm bảo bằng tài sản thông qua hình thức ứng trước một phần giá trị bộ chứng từ (theo tỷ lệ quy định), trên cơ sở khách hàng xuất trình bộ chứng từ tại Sacombank.

Bảo lãnh: Sacombank cung cấp đầy đủ các sản phẩm bảo lãnh trong nước và nước ngoài với đa dạng hình thức đảm bảo, gồm: Bảo lãnh dự thầu, Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, Bảo lãnh thanh toán, Bảo lãnh thuế, Bảo lãnh ứng trước, Bảo lãnh vay vốn, Bảo lãnh bảo hành … Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Bao thanh toán: Sacombank cấp tín dụng cho khách hàng thông qua việc mua lại khoản phải thu có truy đòi đối với hợp đồng mua bán hàng hóa dịch vụ trong nước và xuất khẩu theo phương thức thanh toán D/P, D/A và T/T.
Thẻ Sacombank

Thẻ nội địa: Thẻ thanh toán nội địa Sacom Passport, thẻ thanh toán đồng thương hiệu Vn-Pay, thẻ tín dụng đồng thương hiệu Sacom-Metro, thẻ tín dụng nội địa..

Thẻ quốc tế: Thẻ thanh toán quốc tế Sacom Visa Debit, thẻ tín dụng quốc tế Sacom Visa credit…

  • Dịch vụ chuyển tiền

Chuyển tiền trong nước: thực hiện dịch vụ chuyển và nhận tiền theo yêu cầu của khách hàng tại các tỉnh, thành trên toàn lãnh thổ Việt Nam, gồm:

  • Chuyển tiền trong hệ thống Sacombank;
  • Chuyển tiền ngoài hệ thống;
  • Chuyển tiền ngân hàng liên kết.

Chuyển tiền tận nhà: chuyển tiền và chi trả tiền tận nhà hoặc địa điểm chỉ định trong toàn lãnh thổ Việt Nam 24 giờ trong ngày.

Chuyển tiền ra nước ngoài: thực hiện các dịch vụ nhằm hỗ trợ khách hàng chuyển ngoại tệ ra nước ngoài để sử dụng vào các mục đích khám chữa bệnh, công tác, du lịch, du ngân hàngc, thanh toán tiền hàng hóa, …

Chuyển tiền nhanh: qua Mỹ, Öc, Canada đến tận nơi trong vòng từ 30 phút đến 24 giờ.

Chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam: nhận tiền chuyển về của khách hàng đang sinh sống và làm việc ở nước ngoài cho người thân, gia đình tại Việt Nam thông qua các công ty kiều hối, công ty chuyển tiền (Western Union, Xoom, …), hoặc trực tiếp chuyển tiền về tài khoản ngoại tệ tại Sacombank.

Chuyển tiền MoneyGram: nhận tiền từ nước ngoài chuyển về, khách hàng có thể nhận tiền sau 10 phút kể từ khi người gửi hoàn tất thủ tục chuyển.

Chuyển tiền ra nước ngoài: thực hiện các dịch vụ nhằm hỗ trợ khách hàng chuyển ngoại tệ ra nước ngoài để sử dụng vào các mục đích khám chữa bệnh, công tác, du lịch, du ngân hàng, thanh toán tiền hàng hóa, …

Chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam: nhận tiền chuyển về của khách hàng đang sinh sống và làm việc ở nước ngoài cho người thân, gia đình tại Việt Nam thông qua các công ty kiều hối, công ty chuyển tiền (Western Union, Xoom, …), hoặc trực tiếp chuyển tiền về tài khoản ngoại tệ tại Sacombank. Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

  • Ngân hàng điện tử:

InternetBanking: Là kênh giao dịch cung cấp các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng cho khách hàng thông qua truy cập website-sacombank.; www.esacombank.; gồm các SPDV: InternetBanking – Truy vấn thông tin: Quản lý thông tin tài khoản Ngân hàng nhanh chóng, mọi lúc, mọi nơi với các chức năng:

Truy vấn thông tin chi tiết số dư và giao dịch tài khoản tiền gửi thanh toán, tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn;

  • Truy vấn thông tin tài khoản tiền vay tại Sacombank.

InternetBanking – Chuyển khoản trong hệ thống nhận bằng TK: Là phương thức giao dịch Ngân hàng nhanh chóng, tiện lợi, an toàn. Khách hàng có thể thực hiện các lệnh chuyển khoản trong hệ thống Sacombank đến người thụ hưởng nhận bằng TK qua InternetBanking

InternetBanking – Chuyển khoản trong hệ thống nhận bằng CMND: Khách hàng có thể thực hiện chuyển khoản cho người thụ hưởng nhận bằng CMND tại bất kỳ ĐGD nào của Sacombank trên toàn hệ thống.

InternetBanking – Chuyển khoản ngoài hệ thống: Khách hàng có thể thực hiện chuyển khoản đến người thụ hưởng bằng TK/CMND tại bất kỳ Ngân hàng khác tại Việt Nam.

InternetBanking – Thanh toán hóa đơn:. Khách hàng không phải đến ngân hàng/đơn vị cung cấp dịch vụ để thực hiện các giao dịch thanh toán hóa đơn. Khách hàng có thể thực hiện các giao dịch 24/7 (kể cả ngoài giờ làm việc của các nhà cung cấp dịch vụ). Giúp Khách hàng kiểm soát được việc thanh toán cho các hóa đơn tiêu dùng hàng kỳ kịp thời, tránh bị chậm trễ.

InternetBanking – Thanh toán Thẻ tín dụng : Khách hàng có thể chủ động thanh toán dư nợ Thẻ tín dụng Sacombank của chính khách hàng hoặc của người khác mọi lúc mọi nơi

InternetBanking – Nạp tiền điện thoại di động: Khách hàng có thể thực hiện nạp tiền điện thoại di động trả trước (tất cả các mạng tại Việt Nam) qua InternetBanking

MobileBanking: Là kênh giao dịch cung cấp các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng cho khách hàng thông qua gửi nhận tin nhắn điện thoại di động (SMS) của khách hàng

  • MobileBanking – Truy vấn thông tin: với các chức năng:
  • Truy vấn số dư và lịch sử giao dịch tài khoản,
  • Yêu cầu nhận bản kê giao dịch tài khoản (sổ phụ) tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán qua email,
  • Truy vấn thông tin: Tỷ giá vàng, các loại ngọai tệ, Địa chỉ các điểm đặt máy ATM của Sacombank

MobileBanking – Dịch vụ báo số dư tự động: Nhận tin nhắn báo giao dịch tài khoản tự động (tài khoản tiền gửi thanh toán, tài khoản tiết kiệm không kỳ hạn). Nhận tin nhắn báo thông tin các sự kiện, sản phẩm dịch vụ mới, chương trình khuyến mãi, thông báo mới nhất,….của Sacombank, PhoneBanking: Là kênh giao dịch cung cấp các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng cho khách hàng thông qua tổng đài 1900 5555 88 với 02 ngôn ngữ Tiếng Việt và Tiếng Anh PhoneBanking – Truy vấn thông tin:

  • Nghe số dư tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tài khoản tiền vay;
  • Nghe thông tin lãi suất tiền gửi, tỷ giá hiện hành của Sacombank.
  • Thông tin điểm đặt máy ATM của Sacombank.
  • Nghe các thông tin, thông báo mới nhất của Sacombank.
  • Dịch vụ SMA: Quản lý thông tin tài khoản theo yêu cầu mọi lúc mọi nơi. Thông tin dịch vụ hiện thị song song 02 ngôn ngữ Viêt Anh Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Các DV ứng dụng công nghệ NHĐT:

Ủy thác thanh toán hóa đơn: Khách hàng có thể ủy quyền cho Ngân hàng định kỳ tự động trích tiền từ TK của khách hàng để thanh toán cho các hóa đơn tiêu dùng (điện,điện thoại cố định, ADSL, nước….)

Thanh toán hóa đơn tại quầy: Khách hàng có thể đến quầy giao dịch để thực hiện thanh toán hóa đơn. Đối với thanh toán tiền điện KH có thể nhận được hóa đơn VAT ngay sau khi thanh toán tại quầy.

  • Thanh toán quốc tế:

Chuyển tiền bằng điện (T/T): thực hiện các hình thức chuyển tiền ra nước ngoài thông qua hệ thống Swift, đáp ứng các nhu cầu chuyển tiền hợp pháp ra nước ngoài của khách hàng.

Chuyển tiền 01 giờ: là hình thức chuyển tiền nhanh 02 chiều giữa Sacombank trong nước và Sacombank nước ngoài thông qua hệ thống thanh toán nội bộ, với thời gian thực hiện tối đa là 01 giờ, đáp ứng các nhu cầu chuyển tiền hợp pháp ra nước ngoài của doanh nghiệp/cá nhân và nhu cầu chuyển tiếp điện thanh toán của các ngân hàng trong nước/ngân hàng nước ngoài.

Nhờ thu: thực hiện các dịch vụ nhờ thu theo yêu cầu của khách hàng trong nước thông qua việc chuyển yêu cầu thanh toán/chuyển bộ chứng từ xuất khẩu ra nước ngoài (nhờ thu xuất khẩu), tiếp nhận bộ chứng từ từ nước ngoài để chuyển cho khách hàng trong nước (nhờ thu nhập khẩu).

Tín dụng chứng từ. Thực hiện tất cả các dịch vụ liên quan đến nghiệp vụ tín dụng chứng từ như: phát hành/tu chỉnh L/C, thanh toán L/C, kiểm tra BCT, … Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

  • Các sản phẩm, dịch vụ liên quan khác: dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói, dịch vụ lập bộ chứng từ xuất khẩu, …
  • Các sản phẩm dịch vụ khác
  • Các sản phẩm dịch vụ khác

Kinh doanh ngoại tệ: nhận thu đổi các ngoại tệ mặt của khách hàng vãng lai, mua bán các loại ngoại tệ trên tài khoản và bán cho khách hàng có nhu cầu; thực hiện mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối trong nước và quốc tế, các loại giao ngay, kỳ hạn, …

Chuyển đổi ngoại tệ: phục vụ nhu cầu đa dạng hóa danh mục đầu tư của khách hàng, hạn chế rủi ro cũng như tìm kiếm lợi nhuận thông qua sự biến động của các loại tỷ giá ngoại tệ.

Chi trả hộ lương cán bộ – công nhân viên: nhận tiền mặt hoặc trích từ tài khoản tiền gửi thanh toán của tổ chức kinh tế để thanh toán lương cho CBCNV theo thời gian nhất định hàng tháng.

Thu chi hộ tiền bán hàng: thay mặt khách hàng làm các nghiệp vụ thu nhận, kiểm đếm, phân loại, vận chuyển, … và báo có vào tài khoản hoặc chi tiền cho đối tác của khách hàng.

Bảo lãnh: cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng, với nhiều loại hình như bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, …

Dịch vụ trung gian thanh toán mua bán BĐS: đảm bảo giao dịch mua bán BĐS diễn ra một cách an toàn và hạn chế tranh chấp phát sinh giữa bên mua và Bên bán. Sacombank đóng vai trò trung gian giao dịch BĐS thông qua hợp đồng trung gian thanh toán mua bán BĐS được ký kết giữa 03 bên: Sacombank, Bên mua và Bên bán

Thấu chi tiền gửi: cho phép khách hàng rút/ thanh toán vượt số tiền có trên tài khoản thấu chi VND mở tại Sacombank nhằm giải quyết nhanh chóng và linh hoạt nhu cầu vốn đối với khách hàng gửi tiền chưa đến kỳ đáo hạn.

Dịch vụ cho thuê ngăn tủ sắt: cho thuê một hoặc nhiều ngăn tủ để cất giữ những tài liệu quan trọng, tài sản có giá trị, …Ngoài ra, Sacombank còn cung cấp các dịch vụ như: tư vấn đầu tư, nhận ủy thác đầu tư và quản lý tài sản, chiết khấu các chứng từ có giá và các dịch vụ ngân hàng khác trong khuôn khổ được phép hoạt động của Sacombank.

2.1.6. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh. Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

2.1.6.1. Công tác huy động vốn:

Bảng 2.1. Công tác huy động vốn giai đoạn 2024- 2026:

Huy động quy VND năm 2024 của Chi nhánh đạt 753 tỷ đồng, đạt 76% kế hoạch điều chỉnh, giảm 93 tỷ đồng so với năm 2023 (trong đó bao gồm số giảm 81 tỷ do khách hàng tất toán các hợp đồng gửi VND, vay USD). Về VND, số dư huy động đạt 474 tỷ đồng, bằng 65,1% kế hoạch điều chỉnh, giảm 106 tỷ so với năm trước). Thị phần huy động của Chi nhánh tại địa bàn là 1,83%. Nguyên nhân là do huy động vốn trên địa bàn bị ảnh hưởng nhiều bởi các tình hình kinh tế vĩ mô cũng như những biến động của các chính sách tiền tệ trong năm. Tốc độ tăng trưởng huy động vốn trên địa bàn Hải Phòng năm 2024 chỉ đạt 15% so với 32% của năm 2023. Với sự mất giá của đồng tiền và lên giá của USD, vàng cùng với sự sôi động của thị trường bất động sản tại Hải Phòng đã làm cho người dân chuyển từ tiền đồng sang các kênh đầu tư khác, các ngân hang đối thủ luôn có những chính sách ưu đãi về lãi suất cũng là những nguyên nhân khiến cho công tác huy động vốn của Sacombank Hải Phòng gặp nhiều khó khăn.

Huy động quy VND năm 2025 của Chi nhánh là 684 tỷ đồng, đạt 66% kế hoạch, giảm 69 tỷ đồng so với năm 2024 (trong đó bao gồm số giảm 81 tỷ đồng do khách hàng tất toán các hợp đồng gửi VND, vay USD). Về VND, số dư huy động đạt 416 tỷ đồng, bằng 55% kế hoạch điều chỉnh, giảm 58 tỷ so với năm trước. Thị phần huy động của Chi nhánh tại địa bàn vẫn được giữ nguyên là 1,83%.

Nguyên nhân là do nền kinh tế vĩ mô của cả nước nói chung và Hải Phòng nói riêng vẫn đang trong trạng thái khủng hoảng, chưa hồi phục. Thêm vào đó là chính sách thắt chặt tín dụng của Ngân hàng nhà nước đã làm cho người dân chuyển từ tiền đồng sang các kênh đầu tư khác khiến cho công tác huy động vốn bị hạn chế.

Huy động quy VND năm 2026 đạt 1.045 tỷ đồng, hoành thành 123% kế hoạch, tăng 360 tỷ đồng so với năm 2025 (trong đó bao gồm tăng 494 tỷ VND, giảm 3,1 triệu USD và giảm 1.773 lượng vàng). Về VND, số dư huy động đạt 910 tỷ đồng, hoàn thành 134% kế hoạch. Thị phần huy động của Chi nhánh tại địa bàn tăng từ 1,83% lên 1,9%. Đây là một mức tăng trưởng nhanh, và là thành công của Sacombank Hải Phòng trong năm 2026

2.1.6.2. Công tác sử dụng vốn của Sacombank Hải Phòng.

Bảng 2.2. Các chỉ tiêu cho vay, tổng số và tỷ trọng của từng loại:

Dư nợ cho vay quy VND trong năm 2024 là 685.7 tỷ đồng, tăng gần 156 tỷ đồng so với năm 2023 (tăng trưởng 30%, hoàn thành 87,2% kế hoạch) với cơ cấu danh mục cho vay gần theo định hướng của khu vực và toàn ngân hàng. Thị phần cho vay của Sacombank Hải Phòng tăng từ mức 1,23% toàn địa bàn lên 1,3%. Về chất lượng tín dụng, tỷ lệ nợ xấu là 0,046%

Dư nợ cho vay quy VND năm 2025 là 665 tỷ đồng, giảm hơn 20 tỷ đồng so với năm 2024 (tăng trưởng 30%, hoàn thành 77% kế hoạch). Thị phần cho vay của Sacombank Hải Phòng giảm từ mức 1,3% toàn địa bàn xuống còn 1,28%. Về chất lượng tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn là 4,95% trong đó nợ xấu chiếm 0,05%. Nguyên nhân là do công tác huy động vốn của Ngân hàng liên tục giảm nên ảnh hưởng đến kế hoạch tăng trưởng tín dụng của Chi nhánh. Nhân sự tín dụng biến động nhiều do công tác định biên nhân sự và bổ sung cho các phòng giao dịch, đặc biệt là nhân sự chủ yếu là mới tuyển dụng nên còn hạn chế về kĩ năng chăm sóc khách hàng và kinh nghiệm trong công tác thẩm định. Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Dư nợ cho vay quy VND năm 2026 là 630 tỷ đồng, giảm gần 45 tỷ đồng so với năm 2025 (hoàn thành 75% kế hoạch). Thị phần cho vay của Sacombank Hải Phòng giảm từ 1,28% toàn địa bàn xuống 1,21%. Về chất lượng tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn là 9,87%, trong đó nợ xấu là 8,82%. Nguyên nhân chính là do ảnh hưởng bởi suy thoái kinh tế nên công tác tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng liên tục giảm, nợ quá hạn gia tăng.

  • Xét về cơ cấu cho vay:

Phân theo kì hạn, cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn trên 50% (năm 2024: 59,09%, năm 2025: 53,91%, năm 2026: 55,96%); cho vay trung hạn dao động từ 25 – 30% và cho vay dài hạn khá ổn định với 15% hàng năm.

Phân theo loại tiền, cho vay bằng VND luôn chiếm tỷ trọng cao trên 90% trong cho vay ngắn hạn và trung hạn. Tuy nhiên trong cho vay dài hạn, thì cho vay bằng VND chỉ chiếm khoảng 80%. Cho vay bằng ngoại tệ và vàng có tỷ trọng cao hơn trong kì hạn này là do tính ổn định của đối tượng này.

Hoạt động cho vay của Sacombank trong các năm 2024 – 2026 có thể nói là giảm cả về số lượng và chất lượng. Dư nợ tín dụng giảm dần qua các năm ( năm 2025 so với năm 2024 giảm hơn 20 tỷ đồng, năm 2026 so với năm 2025 giảm hơn 45 tỷ đồng). Bên cạnh đó, chất lượng tín dụng cũng gặp nhiều khó khăn khi tỷ lệ nợ quá hạn tăng cao, năm 2026 lên tới 9,87%, trong đó nợ xấu là 8,82%. Đặc biệt trong năm này, xuất hiện nợ có khả năng mất vốn.

2.1.6.3. Kết quả hoạt động của Sacombank.

  • Bảng 2.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2025 – 2026

Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho ta thấy, lợi nhuận sau thuế năm 2026 so với năm 2025 giảm 3.182 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 15,47%, điều đó cho thấy kết quả kinh doanh của Sacombank Hải Phòng năm 2026 có phần giảm sút hơn so với năm 2025.

  • Xem xét các chỉ tiêu phản ánh doanh thu và chi phí ta thấy:

Khoản thu từ hoạt động: Năm 2025 hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra, đạt 109% so với kế hoạch đầu năm, nhưng sang đến năm 2026 thì doanh thu thu từ hoạt động chỉ đạt 81% so với kế hoạch, không hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch đặt ra. Song doanh thu năm 2026 so với năm 2025 vẫn tăng 3.619 triệu đồng tương ứng với 7,49% so với năm 2025. Đây được xem là thành tích của Ngân hàng trong năm qua. Trong đó: Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Thu từ lãi hoàn thành 110% kế hoạch đề ra vào năm 2025, sang năm 2026 chỉ đạt 84% kế hoạch, thu ròng từ lãi năm 2026 so với năm 2025 tăng 6.147 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 17.63%. Đây là nguyên nhân chính làm cho doanh thu của Sacombank Hải Phòng tăng trong năm 2026.

Thu dịch vụ thuần hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra vào năm 2025 la 119% và chỉ đạt 93% kế hoạch vào năm 2026; doanh thu dịch vụ thuần tăng lên so với năm 2025 là 600 triệu đồng tương đương với 10,08% so với năm 2025.

 Thu thuần kinh doanh ngoại hối thì không hoàn thành kế hoạch đề ra trong 2 năm, năm 2025 đạt 92% so với kế hoạch, còn sang năm 2026 thì chỉ đạt 41% so với kế hoạch; năm 2026 giảm 2.829 triệu đồng tương ứng với 55,62% so với năm 2025.

Chi phí hoạt động: Năm 2025 chi phí hoạt động chi vượt mức kế hoạch la 101%, sang đến năm 2026 chi phí hoạt động chi đạt 90% so với kế hoạch. Đây là thành tích đáng ghi nhận của Ngân hàng trong việc giảm thiểu chi phí kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp. Nhưng khi xét đến sự chênh lệch của chi phí hoạt động năm 2026 so với năm 2025 thì lại tăng lên 4.602 triệu đồng tương đương với 21,96%. Chi phí hoạt động tăng lên do:

Chi phí điều hành tăng lên 4.615 triệu đồng tương ứng với 22,70% so với năm 2025, trong khi chi nộp thuế và lệ phí giảm 13 triệu đồng song mức giảm không đáng kể chỉ giảm 3,59% so với năm 2025.

Năm 2026 được các nhà kinh tế đánh giá là năm khó khăn chung của bất kì các doanh nghiệp nào, bất kỳ các nhà băng nào. Trong khi nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản, mất khả năng chi trả, dư nợ xấu quá nhiều thì Sacombank Hải Phòng vẫn duy trì được mức lợi nhuận trong năm 2026, mặc dù lợi nhuận sau thuế có giảm so với năm 2025. Điều đó chứng tỏ tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng vẫn hoạt động hiệu quả.

2.2. Công tác hoạch định chiến lược tại công ty. Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

2.2.1 Mục đích thành lập và mục tiêu chiến lược

Mục đích thành lập: Phục vụ mọi nhu cầu gửi tiền tiết kiệm,chuyển tiền trong và ngoài nước, cho vay tiêu dùng, vay sản xuất kinh doanh của người dân và các tổ chức kinh tế. Phục vụ tốt các dịch vụ chăm sóc khách hàng Hoạch định chiến lược cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương tín Chi nhánh Hải Phòng.

  • Mục tiêu chiến lược:

SACOMBANK định hướng trở thành là một trong những ngân hàng thương mại bán lẻ hàng đầu của Việt Nam, hoạt động đa năng với sản phẩm đa dạng, chất lượng dịch vụ cao, mạng lưới kênh phân phối rộng dựa trên nền tảng mô hình tổ chức và quản lý theo chuẩn mực quốc tế, công nghệ thông tin hiện đại, công nghệ ngân hàng tiên tiến.

Các nội dung cơ bản của mục tiêu chiến lược được thể hiện như sau: Khách hàng mục tiêu: khách hàng cá nhân, các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, đặc biệt là nhóm khách hàng trong các khu công nghiệp.

Sản phẩm, dịch vụ chính: củng cố và hoàn thiện các sản phẩm truyền thống như : huy động và cho vay đồng thời ứng dụng công nghệ hiện đại vào các sản phẩm dịch vụ hỗ trợ như kinh doanh hối đoái, thanh toán trong nước và quốc tế, dịch vụ thẻ, các sản phẩm công cụ phái sinh…

  • Thị trường mục tiêu: Việt Nam

Sự quan tâm đối với khả năng sinh lợi: nhận định khả năng sinh lợi có quan hệ cùng chiều với mức độ rủi ro. Ngân hàng chấp nhận rằng các quyết định đầu tư của mình có khả năng sinh lợi không cao nhưng ngược lại hoạt động kinh doanh sẽ diễn ra ổn định, quá trình phát triển sẽ bền vững.

Triết lý hoạt động: Nguồn lực con người là yếu tố duy nhất quyết định sự thành bại của Ngân hàng.

Văn hóa Ngân hàng: xây dựng một Ngân hàng với đội ngũ nhân viên thân thiện và chuyên nghiệp, tinh thần trách nhiệm cao.

Tự đánh giá về năng lực cạnh tranh: với xuất phát điểm không cao nhưng Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín vẫn tự tin có thể thực hiện thành công mục tiêu chiến lược đã đề ra do đang sở hữu đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ, chuyên nghiệp, có trình độ, năng động và đầy nhiệt huyết, các cổ đông chiến lược có tiềm lực tài chính vững mạnh.

2.2.2 Chiến lược kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Trên cơ sở nhận định các cơ hội và thách thức do môi trường bên ngoài. Hoạch định chiến lược cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương tín.Chi nhánh Hải Phòng đem lại đối với lĩnh vực kinh doanh ngân hàng cũng như đánh giá, nhận định các điểm mạnh và điểm yếu của chính bản thân Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín, để có thể thực hiện thành công mục tiêu chiến lược trở thành ngân hàng thương mại bán lẻ hàng đầu Việt Nam, các chiến lược kinh doanh được đề nghị cùng phối hợp thực hiện trong giai đoạn 2020 – 2024 bao gồm:

Chiến lược thâm nhập thị trường: chiến lược tập trung giải quyết vấn đề gia tăng thị phần của Ngân hàng trên các thị trường hiện có. Chiến lược này được thực hiện thông qua kế hoạch quảng cáo, khuyến mại, quan hệ công chúng… nhằm gia tăng khả năng nhận biết cũng như tạo điều kiện thuận lợi khách hàng sử dụng dịch vụ tài chính của Ngân hàng. Để thực hiện chiến lược này Ngân hàng dự tính sử dụng khoảng 10% tổng chi phí quản lý hàng năm của Ngân hàng cho hoạt động chiêu thị.

Chiến lược phát triển thị trường( mở rộng mạng lưới hoạt động ): chiến lược tập trung giải quyết vấn đề phát triển hệ thống kênh phân phối ( bao gồm kênh phân phối truyền thống lẫn các kênh phân phối ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại) tại các thị trường mới nhằm đón đầu và chiếm lĩnh thị trường.

Chiến lược phát triển sản phẩm: tạo sự khác biệt cho các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng bằng cách ứng dụng công nghệ hiện đại để tăng tính chính xác, an toàn, bảo mật, nhanh chóng trong quá trình giao dịch. Đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khảo sát nhu cầu và thị hiếu của khách hàng để phục vụ cho công tác thiết kế sản phẩm. Sản phẩm dịch vụ tài chính của Ngân hàng phải được thiết kế theo hướng mở, đảm bảo tính linh hoạt cần thiết nhằm đáp ứng các nhu cầu khác biệt của khách hàng.

Mối quan tâm đối với nhân viên: Trong giai đoạn mới, Sacombank xác định nguồn nhân lực chính là yếu tố cốt lõi trong bốn nhóm giải pháp trọng tâm để nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu phát triển. Từ định hướng trên, Sacombank đa phân tích thực trạng, xác định điểm mạnh, điểm yếu của nguồn lực hiện hữu để từ đó xây dựng các nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế quản trị nguồn nhân lực theo văn hóa đặc trưng của Sacombank và hạn chế thấp nhất các rủi ro xuất phát từ con người. Nhìn toàn cảnh bức tranh nhân sự đa và đang có của Sacombank, cụ thể là nhóm nhân sự từ cấp giám đốc chi nhánh và trưởng các bộ phận quan trọng trở lên, hiện có trên 130 người, có thể thấy được một số nguyên tắc “trồng người” và giữ người quan trọng và hiệu quả nhất. Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

  • Thứ nhất, là nhận diện được người có tố chất, tiềm năng và đáng tin để trao cho ngân hàng cơ hội lớn và một lộ trình thăng tiến hấp dẫn.
  • Thứ hai, là năng lực đào tạo nội bộ xuất sắc.
  • Thứ ba, là chia sẻ giá trị, tầm nhìn và sứ mệnh rất thông suốt.
  • Thứ tư, là “cho” và “nhận” thỏa đáng, cân bằng.
  • Thứ năm, là một cơ chế vừa tạo môi trường cho sự sáng tạo và vai trò cá nhân, nhưng cũng vừa mang tính tuân thủ, kỷ luật cao cùng sức mạnh của tập thể.

Như vậy, Sacombank đa và đang nỗ lực xây dựng các mô hình quản trị hiện đại nhằm đảm bảo không chỉ duy trì một cách đơn thuần nguồn nhân lực hiện hữu mà còn tạo điều kiện tốt nhất để phát huy tối đa khả năng của từng CBNV – cũng chính là xây dựng nền tảng vững chắc cho sự phát triển của Ngân hàng.

2.3. Phân tích môi trường kinh doanh của chi nhánh.

2.3.1. Môi trường kinh tế vĩ mô:

Môi trường vĩ mô bao gồm các nhân tố sau:

  • Môi trường kinh tế:

Nền kinh tế Việt nam đã có những thây đổi to lớn trong những năm vừa qua, sự thay đổi đó đã đưa Việt nam thoát khỏi tình trạng một nước nghèo sang nước có nền kinh tế đang phát triển… những thành công đó chúng ta không thể không nói đến những đóng góp to lớn của ngành Tài chính – Ngân hàng. Ngân hàng được coi là huyết mạnh trong sự hoạt động của nền kinh tế thị trường, nó cung cấp vốn cho các doanh nghiệp đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng… từ đó dẫn tới mối quan hệ tương tác: kinh tế- ngân hàng, ngân hàng- kinh tế.. qua đó những sự thay đổi của nền kinh tế đã có tác động không nhỏ tới hoạt động của ngân hàng… chúng ta có thể kể tới các yếu tố sau: Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Trong năm vừa qua tốc độ tăng trưởng GDP của Việt nam đạt 5,03%. So với tình hình chung của thế giới và khu vực thì tốc độ tăng trưởng GDP của Việt nam khá ổn định. Chỉ số giá tiêu dùng tăng 6,81%. Có thể nói rằng tốc độ tăng trưởng GDP đạt 5,03% là không thật sự cao, nhưng điều này cũng có thể cho ta thấy rằng Việt nam là quốc gia có nền kinh tế phát triển khá ổn định, là môi trường hấp dẫn cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

Cơ hội và những thách thức mang lại từ sự phát triển của nền kinh tế:

  • Cơ hội:

VIÊT NAM là quốc gia có những thuận lợi to lớn về các điều kiện tự nhiên như: khoáng sản, tài nguyên biển, tài nguyên rừng…. những thuận lợi về điều kiện tự nhiên đã mang lại những tiềm năng vô cùng to lớn cho sự phát triển kinh tế của đất nước.. đưa toàn bộ nền kinh tế phát triển theo, chính vì điều đó đã đem lại những thuận lợi cho sự hoạt động của các ngân hàng.. trong đó có Sacombank Hải Phòng.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế vừa phải giúp ngân hàng có thời gian kiểm soát, điều chỉnh lại các hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả hơn. Chuẩn bị các nguồn lực để khi nền kinh tế phát triển nhanh chóng thì sẽ thực hiện các hoạt động đầu tư..

Các doanh nghiệp Việt nam hiện tại đang gặp tình trạng khó khăn thì chính là lúc Sacombank thể hiện vai trò của mình với các doanh nghiệp, đồng hành cùng doanh nghiệp trong giai đoạn khó khăn để cùng nhau phát triển, tạo mối quan hệ hợp tác bền vững giữa Sacombank với doanh nghiệp, Doanh nghiệp với Sacombank..

  • Thách thức:

Nền kinh tế luôn thay đổi một cách bất ngờ, nhanh chóng chính vì vậy đã khiến các doanh nghiệp khó có thể lường trước được những thay đổi ấy điều này đã khiến các doanh nghiệp bất ngờ, lúng túng trong việc thích nghi với những thay đổi đó.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế quá cao dẫn đến tình trạng lạm phát, ngược lại tốc độ tăng trưởng kinh tế quá thấp dẫn tới tình trạng thiểu phát.. điều này gây rất nhiều khó khăn tới sự hoạt động của ngành ngân hàng.

Đặc biệt sự khủng hoảng tài chính trong năm vừa qua và đóng băng của thị trường bất động sản.. đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

  • lãi suất:

Lãi suất là yếu tố quyết định tới chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Từ đó ảnh hưởng tới quá trình mở rộng hay thu hẹp quy mô.

  • Cơ hội của lãi suất: Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Nếu lãi suất thấp thì các doanh nghiệp sẽ hào hứng đi vay để đầu tư, đây có thể nói là cơ hội tới hoạt động giải ngân của các hàng. Với Sacombank thì có thể nói rằng mức lãi suất cho vay cạnh tranh là cơ hội để người tiêu dùng, các doanh nghiệp đến với Sacombank, mở rộng thị phần..

Có thể nói rằng lãi suất huy động và lãi suất cho vay là yếu tố thể hiện năng lực cạnh tranh của các ngân hàng. Tuy nhiên mức lãi suất trong từng thời kỳ đều phải phụ thuộc vào mức lãi suất trần của ngân hàng nhà nước. điều này đã khiến cho các ngân hàng phải tự hoàn thiện mình hơn thì mới có thể cạnh tranh được trong môi trường lãi suất luôn biến động bất ngờ.

  • Thách thức:

Mức lãi suât luôn luôn tác động ngược giữa lãi suât huy động và lãi suất cho vay. Nếu như lãi suất thấp thì khó huy động, nhưng lại dễ giải ngân. Ngược lại nếu lãi suất cao thì dễ huy động nhưng khó giải ngân. Một giả thiết đặt ra rằng: nếu như ngân hàng huy động được rất nhiều nhưng lại không thể giải ngân được thì sẽ ảnh như thế nào?. Điều này luôn là mối lo ngại cho các ngân hàng, trong đó có Sacombank.

Nếu mức lãi suất cao quá thì sẽ dẫn tới một tình trạng đó là các doanh nghiệp khó có khả năng trả nợ đúng hạn cho ngân hàng… dẫn tới tình trạng nợ khó đòi, và đặc biệt là nợ xấu.. đây được coi là chủ đề nóng trong các bản tin tài chính, trong các hoạt động quản lí nợ của ngân hàng nhưng không có đáp án chính xác và hiệu quả.

  • Lạm phát:

Chúng ta đều biết tính hai mặt của mức độ lạm phát tới nền kinh tế, không phải rằng tỷ lệ lạm phát thấp mà đã là tốt, cũng không phải cao mà là tốt. Tỷ lệ lạm phát cũng phản ánh rõ mức độ tăng trưởng và mặt trái của nó điều này được thể hiện cụ thể như sau:

  • Cơ hội:

Nếu như tỷ lệ lạm phát ở mức vừa phải, trong sự kiểm soát của chính phủ thì đây sẽ là tiền đề cho sự phát triển kinh tế, là cơ hội cho các ngân hàng thực hiện quá trình huy động vốn và giải ngân vốn, giúp cho dòng tiền được luân chuyển một cách nhanh chóng trong thị trường vốn. Thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nói chung và ngân hàng nói riêng.

  • Thách thức: Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Nếu như tỷ lệ lạm phát quá cao sẽ dẫn tới tình trạng sau:

Đối với hoạt động huy động vốn: do lạm phát tăng cao, việc huy động vốn của các ngân hàng gặp nhiều khó khăn. Để huy động được vốn, hoặc không muốn vốn từ ngân hàng mình chạy sang các ngân hàng khác, thì phải nâng lãi suất huy động sát với diễn biến của thị trường vốn. Nhưng nâng lên bao nhiêu là hợp lý, luôn là bài toán khó đối với mỗi ngân hàng. Một cuộc chạy đua lãi suất huy động ngoài mong đợi tại hầu hết các ngân hàng, luôn tạo ra mặt bằng lãi suất huy động mới, rồi lại tiếp tục cạnh tranh đẩy lãi suất huy động lên, có ngân hàng đưa lãi suất huy động gần sát lãi suất tín dụng, kinh doanh ngân hàng lỗ lớn nhưng vẫn thực hiện, gây ảnh hưởng bất ổn cho cả hệ thống NHTM. Lạm phát tăng cao, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) phải thực hiện thắt chặt tiền tệ để giảm khối lượng tiền trong lưu thông, nhưng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh vẫn rất lớn, các ngân hàng chỉ có thể đáp ứng cho một số ít khách hàng với những hợp đồng đã ký hoặc những dự án thực sự có hiệu quả, với mức độ rủi ro cho phép. Mặt khác, do lãi suất huy động tăng cao, thì lãi suất cho vay cũng cao, điều này đã làm xấu đi về môi trường đầu tư của ngân hàng, rủi ro đạo đức sẽ xuất hiện. Do sức mua của đồng Việt Nam giảm, giá vàng và ngoại tệ tăng cao, việc huy động vốn có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên thật sự khó khăn đối với mỗi ngân hàng, trong khi nhu cầu vay vốn trung và dài hạn đối với các khách hàng rất lớn, vì vậy việc dùng vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn trong thời gian qua tại mỗi ngân hàng là không nhỏ. Điều này đã ảnh hưởng đến tính thanh khoản của các ngân hàng, nên rủi ro kỳ hạn và rủi ro tỷ giá xảy ra là điều khó tránh khỏi.

Do lạm phát cao, không ít doanh nghiệp cũng như người dân giao dịch hàng hóa, thanh toán trực tiếp cho nhau bằng tiền mặt, đặc biệt trong điều kiện lạm phát, nhưng lại khan hiếm tiền mặt. Theo điều tra của Ngân hàng thế giới (WB), ở Việt Nam có khoảng 35% lượng tiền lưu thông ngoài ngân hàng, trên 50% giao dịch không qua ngân hàng, trong đó trên 90% dân cư không thanh toán qua ngân hàng. Khối lượng tiền lưu thông ngoài ngân hàng lớn, NHNN thực sự khó khăn trong việc kiểm soát chu chuyển của luồng tiền này.

Các NHTM cũng khó khăn trong việc phát triển các dịch vụ phi tín dụng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng. Vốn tiền thiếu, nhiều doanh nghiệp thực hiện mua chịu, bán chịu, công nợ thanh toán tăng, thoát ly ngoài hoạt động.

Như vậy lạm phát tăng cao đã làm suy yếu, thậm chí phá vỡ thị trường vốn, ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các NHTM. Sự không ổn định của giá cả, bao gồm cả giá vốn, đã làm suy giảm lòng tin của các nhà đầu tư và dân chúng, gây khó khăn cho sự lựa ngân hàng các quyết định của khách hàng cũng như các thể chế tài chính – tín dụng.

Nếu như tỷ lệ lạm quá thấp thì dẫn tới tình trạng thiểu phát sẽ dẫn tới sự suy thoái của nền kinh tế. Gây khó khăn cho các hoạt động đầu tư, do người dân thắt chặt chi tiêu, tiết kiệm.. sẽ dẫn tới hiện tượng rất xấu cho các NHTM như sau: huy động được nguồn vốn mặc dù với lãi suất huy động thấp nhưng lại không thể thực hiện các hoạt động cho vay.. như vậy sẽ khiến cho các ngân hàng phải chịu một khoản chi phí rất lớn đó là chi phí huy động vốn….. và trên thực tế thì tình trạng này đang diễn ra ở khá nhiều các NHTM. Gây khó khăn nghiêm trọng cho sự hoạt động của các NHTM.

  • Môi trường pháp luật – chính trị: Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Bất cứ một quốc gia nào trên thế giới cũng đều có các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản luật như: luật hình sự, luật dân sự, luật thuế, luật của các tổ chức tín dụng… và các pháp nhân trong nền kinh tế hoạt động dựa trên sự cho phép của luật pháp.

Sự thay đổi luật pháp luôn ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh cho các pháp nhân kinh tế, do vậy sự thay đổi này ảnh hưởng mạnh đến hoạt động của ngân hàng.

Cơ hội, thách thức từ môi trường pháp luật- chính trị:

  • Cơ hội:

Hệ thống các văn bản pháp luật tạo ra một sân chơi bình đẳng cho các NHTM, như luật của các tổ chức tín dụng, rồi các quy định của NHNN.

Vừa qua cả nước đã rất bức xúc việc Bộ tài chính có văn bản quy định các ngân hàng và các tiệm vàng chỉ được phép giao dịch vàng miếng, và chỉ NHTM nào có giấy phép kinh doanh thì mới được phép mua bán vàng. Điều này đã tạo ra thuận lợi cho các ngân hàng có giấy phép mua bán vàng. Sacombank cũng nằm trong số đó. Nhưng với những NHTM không có giấy phép mua bán vàng thì sẽ gây khó khăn tới hoạt động của mình.

Chính sách tiền tệ của Ngân hàng đặc biệt là chính sách lãi suất, chính sách tín dụng đều có liên quan và ảnh hưởng mạnh đến hoạt động ngân hàng.

  • Thách thức:

Ngoài Pháp lệnh ngân hàng và các văn bản liên quan, việc thực hiện và giải quyết các hợp đồng tín dụng khi đáo hạn còn chịu sự chi phối của Bộ Luật dân sự, Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế (26.03.94), Pháp lệnh thi hành án (17.04.93), Luật Phá sản Doanh nghiệp…v…v… Do đó khi nợ đáo hạn, nếu con nợ mất khả năng chi trả hoặc cố tình trốn tránh thanh toán nợ thì ngân hàng chỉ có con đường hợp pháp duy nhất là khởi kiện trước tòa án có thẩm quyền. Vấn đề tố tụng trước tòa án hiện nay quá nhiêu khê và thường kéo dài qua nhiều giai đoạn làm mất nhiều thời gian, dễ dàng tạo điều kiện thuận lợi cho con nợ có ý đồ, đồng thời gây thiệt hại lớn cho ngân hàng. Thời gian tố tụng kể từ khi khởi kiện cho đến khi có quyết định của tòa án có hiệu lực thi hành rồi đến khi phát mãi được tài sản thu hồi được nợ thường kéo dài gần một năm, chưa kể trường hợp tòa có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án theo điều 38 Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế. Tình trạng này thường làm cho ngân hàng phải chịu đọng vốn trong lúc ngân hàng phải chịu lãi suất cho người gửi. Đây là một thiệt hại lớn cho ngân hàng chưa kể các chi phí phát sinh trong thủ tục tố tụng. Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

  • Môi trường công nghệ:

Khoa ngân hàng công nghệ luôn đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, với các doanh nghiệp, các ngân hàng cũng vậy. Khoa ngân hàng công nghệ luôn đóng vai trò trong việc nắm bắt cơ hội mới, rút gắn khoảng cách giữa các quốc gia, các doanh nghiệp từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao cao hiệu quả sản xuất kinh doanh..

  • Cơ hội của khoa ngân hàng công nghệ:

Riêng trong lĩnh kinh tế vai trò của khoa ngân hàng công nghệ là không ai dám phủ nhận, chúng ta đã chứng kiến sự ra đời của các phần mềm kế toán, các phần mềm word,.. trong hoạt động ngân hàng các phần mềm như T24. Phần mềm corebanking,.. điều này đã giúp các ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn.

Ứng dụng nhanh công nghệ thông tin hiện đại vào hoạt động ngân hàng được xem là chìa khóa để các ngân hàng phát triển nhanh hơn, bền vững hơn. Thu hút được ngày càng nhiều khách hàng nhờ công nghệ tốt rút ngắn được thời gian giao dịch, an toàn, bảo mật. Khẳng định được đẳng cấp tên tuổi hình ảnh của ngân hàng khi ngân hàng có công nghệ thông tin hiện đại, vượt trội hơn hẳn sẽ tạo ra đột phá trong khai thác sản phẩm, dịch vụ cả về số lượng và chất lượng.

Công nghệ thông tin có thể làm giảm 76% chi phí hoạt động ngân hàng.

  • Thách thức: chi phí cho việc sử dụng phần là khá cao.

Nếu như các nội dung của các phần mềm này khi đã được sử dụng mà bị lọt ra ngoài thì sẽ rất nguy hiểm cho các ngân hàng, đòi hỏi các ngân hàng phải có biện pháp bảo vệ thông tin, tránh sự đột nhập của hacker..

  • Môi trường văn hóa xã hội: Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Với mỗi một quốc gia thì phong tục tập quán của người dân lại khác nhau, từ đó ảnh hưởng tới nhu cầu tâm lí của người dân. Đây được coi là yếu tố không có tác động nào trực tiếp nhưng cũng là yếu tố gián tiếp ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của ngân hàng. Yếu tố đầu tiên được xem xét đó là phong tục tập quán. Nếu như ở thành thị việc sử dụng các dịch vụ ngân hàng là rất phổ biến thì ở nông thôn hay vùng cao người dân lại chưa quen với việc sử dụng này hay như với người dân miền Nam đến với những ngân hàng lâu năm có tên tuổi thì người dân miền Bắc lại thích những ngân hàng có mức lãi suất tiền gửi cao.

  • Cơ hội:

Việt nam là quốc gia có trên 88 triệu dân, lại là quốc gia có cơ cấu dân số trẻ nên việc thích nghi với các yếu tố công nghệ mới là khá nhanh chóng giúp cho các ngân hàng có thể triển khai các dịch vụ của mình một cách hiệu quả hơn.

  • Thách thức:

Hiện nay việc sử dụng các cây ATM ở khu vực nông thôn, khu vùng cao đang kém hiệu quả hầu hết là các cây ATM này chỉ có 1,2 lần giao dịch trên một tuần. tâm lý người dân là thích dùng tiền mặt hơn.

  • Môi trường quốc tế:

Hiện nay trên thế giới đã được rút ngắn khoảng cách giữa các quốc gia không chỉ về mặt khoảng cách địa lý mà rút ngắn cả về khoảng cách phát triển kinh tế.. điều này là nhờ quá trình quốc tế hóa, đầu tư của các nước ngoài vào trong nước.

  • Cơ hội:

Việc tham gia vào môi trường quốc tế đem lại cho các ngân hàng trong nước nói chung và ngân hàng Navibank nói riêng cơ hội khai thác và sử dụng hiệu quả lợi thế của các hoạt động ngân hàng hiện đại, đa chức năng, có thể sử dụng vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý từ ngân hàng các nước phát triển. Tiếp cận thị trường tài chính quốc tế dễ dàng hơn, hiệu quả tăng lên trong huy động và sử dụng vốn. Các ngân hàng trong nước sẽ phản ứng nhanh nhạy. Hội nhập tạo ra động lực thúc đẩy trong việc nâng cao tính minh bạch trong hệ thống ngân hàng.

  • Thách thức:

Tăng các đối thủ cạnh tranh có ưu thế hơn về tài chính, khả năng cạnh tranh, trình độ công nghệ, quản trị kinh doanh. Với những cam kết cắt giảm thuế quan và xóa bỏ chính sách bảo hộ của ngân hàng sẽ làm tăng cường độ cạnh tranh với các doanh nghiệp, một số doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn về tài chính và nguy cơ tăng nợ quá hạn là khó tránh khỏi.

2.3.2. Môi trường tác nghiệp. Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

  • Đối thủ tiềm năng:

Là các công ty tư nhân hoạt động trong lĩnh vực cho vay, các quỹ tín dụng, công ty hữu hạn thừa vốn.

Cơ hội và thách thức:

  • Cơ hội:

Thu hút được nguồn vốn nhiều hơn qua các tổ chức trên, Sàng lọc được khách hàng tốt hơn, qua đó an toàn về chất lượng tín dụng hơn các đối thủ

Nhiều dịch vụ hơn các đối thủ cạnh tranh tiềm năng, Khả năng chăm sóc khách hàng tốt hơn do quy mô rộng hơn, khẳng định được thương hiệu trên thị trường.

  • Thách thức:

Quy trình thủ tục cho vay phức tạp hơn các đơn vị cạnh tranh trên. Do ngân hàng là ngân hàng thương mại vì vậy hầu như không tham gia lĩnh vực cho vay nông thôn. Mà nước ta nông nghiệp lại chiếm tỉ trọng lớn, do đó mất thị trường tiềm năng. Đối mặt với sự cạnh tranh không lành mạnh từ các đối thủ trên.

  • Đối thủ cạnh tranh cùng ngành: Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Sau gần 20 năm hoạt động, số lượng và quy mô các ngân hàng thương mại đã tăng lên đáng kể, mạng lưới chi nhánh các ngân hàng rộng khắp đất nước, cuộc chạy đua giành thị phần diễn ra bao năm nay với ưu thế vẫn thuộc về khối NHTMCP. Thị trường ngành ngân hàng ở Hải Phòng cũng không nằm ngoài xu hướng chung đó, với gần 30 ngân hàng lớn nhỏ và hơn 120 phòng giao dịch ở cả nội và ngoại thành khiến thị trường ngành luôn sôi động. Ngân hàng TMCP SÀI GÕN THƯƠNG TÍN– chi nhánh Hải Phòng mới tham gia vào thị trường được hơn 7 năm nhưng cho đến nay Sacombank hải phòng đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường hải phòng.

Sacombank Hải Phòng xác định đối thủ cạnh tranh trực tiếp của mình là các ngân hàng như: ACB, Techcombank.

Cơ hội và thách thức:

  • Cơ hội:

Tạo ra một môi trường cạnh tranh mới với nhiều áp lực và khó khăn hơn buộc ngân hàng phải tự nâng cao năng lực để đối đầu với các đối thủ. Đây là lúc mà Sacomabank chứng minh được năng lực cạnh tranh của mình, khẳng định được thương hiệu và vị thế trong khối các ngân hàng thương mại.

  • Thách thức:

Trước tình hình khó khăn như hiện nay cộng với môi trường cạnh tranh ngày càng ngay gắt, đây được xem như là một thời kỳ khủng hoảng của thị trường tài chính ở Việt nam, chính vì điều này nên sẽ có những ngân hàng chấp nhận chơi xấu.. từ đó ảnh hưởng tới quá trình kinh doanh của Sacombank

Một số ngân hàng nước ngoài cũng đã vào Việt Nam điều này càng khó khăn hơn đối với các ngân hàng trong nước khi mà chúng ta thua ngân hàng về vốn, về công nghệ và về phương pháp quản lí.

  • Sản phẩm thay thế:

Sản phẩm chính của ngành dịch vụ ngân hàng là huy động vốn và cho vay vì vậy sản phẩm thay thế là có song nếu nói sản phẩm thay thế hoàn toàn thì chưa hề có. Các sản phẩm thay thế có thể kể đến như: Các quỹ thuê mua tài chính; Các công ty huy động vốn mua bán chứng khoán…

Đối với khách hàng doanh nghiệp, nguy cơ ngân hàng bị thay thế không cao lắm do đối tượng khách hàng này cần sự rõ ràng cũng như các chứng từ, hóa đơn trong các gói sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng. Nếu có phiền hà xảy ra trong quá trình sử dụng sản phẩm, dịch vụ thì đối tượng khách hàng này thường chuyển sang một ngân hàng khác thay vì tìm tới các dịch vụ ngoài ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Đối với khách hàng tiêu dùng thì lại khác, nguy cơ bị thay thế rất cao. Do thói quen sử dụng tiền mặt khiến cho người tiêu dùng Việt Nam thường giữ tiền mặt tại nhà hoặc nếu có tài khoản thì khi có tiền lại rút hết để sử dụng. Ngay cả các siêu thị, người tiêu dùng cũng phải chờ đợi nhân viên đi lấy máy móc đọc thẻ hoặc đi tới một quầy khác khi muốn sử dụng thẻ để thanh toán.

Cơ hội và thách thức:

  • Cơ hội:

Đối với những khách hàng không đạt yêu cầu để sử dụng dịch vụ của ngân hàng thì ngân hàng sẽ đi tìm sản phẩm khác, tránh tình trạng đút lót ăn hối lộ của nhân viên giảm thiểu được rủi ro trong đạo đức nghề nghiệp của nhân viên.

  • Thách thức:

Nếu không cẩn thận thì một lượng khách hàng sẽ sử dụng dịch vụ khác từ đấy mất đi thị phần của mình.

  • Khách hàng:

Có thể nói rằng bất cứ sản phẩm nào được sản xuất ra, hay bất cứ loại hình dịch vụ nào xuất hiện thì cũng là đều phục vụ nhu cầu của khách hàng. Các ngân hàng thương mại cũng không ngoại lệ. ngân hàng luôn luôn muốn đáp ứng nhu cầu cho khách hàng một cách tốt nhất: chất lượng tốt, giá cả hợp lí, nhanh chóng, tiện lợi, an toàn…. Các ngân hàng thương mại thực hiện các hoạt động nhằm tạo dựng mối quan hệ với khách hàng như: tổ chức các chương trình khuyến mại, rút thăm trúng thưởng, tri ân kh ách hàng, tặng quà cho khách vip vào các ngày lễ, tặng quà khi khách hàng gửi tiết kiệm….

Sacombank cũng luôn nhận thức tầm quan trọng của việc quản lý quan hệ khách hàng nên hoạt động của Ngân hàng luôn đặt khách hàng lên hàng đầu. Mọi hoạt động của Sacombank đều được thực hiện theo phương châm “Khách hàng hài lòng, Sacombank thành công”. Do đó Ngân hàng đặt ra tiêu chí hoạt động là “Chuyên nghiệp, chính xác, nhanh chóng, thân thiện, tận tâm”. Với các khách hàng khối Doanh nghiệp, khách hàng truyền thống và lâu năm của Sacombank, Sacombank luôn có những chính sách ưu đãi hơn về lãi suất cũng như các dịch vụ liên quan khác. Vào các ngày lễ tết, các Doanh nghiệp còn được tặng hoa và quà như một lời chúc mừng và tri ân đối với những gì ngân hàng đóng góp cho Ngân hàng. Với các khách hàng tiềm năng, Sacombank luôn tạo điều kiện có thể để giúp khách hàng sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng một cách dễ dàng hơn. Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Với các khách hàng thuộc khối Cá nhân: Cũng như với các khách hàng khách hàng khối Doanh nghiệp, nhân viên của Sacombank luôn phục vụ một cách tận tình, mọi thắc mắc của khách hàng đều được giải đáp cặn kẽ. Các khách hàng VIP, Sacombank cũng linh hoạt hơn trong các sản phẩm, dịch vụ mà không theo chuẩn nào để phục vụ yêu cầu của các vị khách đặc biệt này.Luôn thường xuyên gọi điện hỏi thăm, cũng như là nhớ sinh nhật của các khách hàng. Ngân hàng không chỉ là khách hàng mà là đối tác bởi khi khách hàng góp phần mang lại nguồn tài sản quan trọng trong một thời gian dài thì ngân hàng thực sự trở thành đối tác của Ngân hàng. Ví dụ như: “Với khách hàng có nhu cầu chi tiêu nhiều, Sacombank cấp cho ngân hàng hạn mức thấu chi cao hơn quy định, khách hàng khác thường xuyên dùng dịch vụ thanh toán quốc tế, chuyển tiền thì Sacombank lại có ưu đãi giảm phí để hỗ trợ, nhất là khi ngân hàng giao dịch với khối lượng lớn”. Đưa ra các dịch vụ dành riêng cho khách hàng VIP chính là sự khẳng định của Ngân hàng trong việc hướng tới sự hoàn thiện về chất lượng và nâng cao văn hóa bán hàng. Sacombank luôn tìm kiếm những khách hàng tiềm năng cho mình. Ngân hàng đang khai thác nguồn từ các đơn vị hành chính sự nghiệp, đặc biệt sacombank đưa ra gói sản phẩm cho vay góp trợ rất linh hoạt và nhanh chóng. Có thể nói đây là ngách thị trường mới và độc đáo của sacombank, sacombank đã đi trước các đối thủ trong vấn đề này. Các đơn vị cung ứng thuyền viên, nhân như cho vay CBNV, thẻ tín dụng..

Như vậy dù là khách hàng nào thì Sacombank cũng hướng tới mục tiêu là mang lại giá trị cao nhất cho khách hàng, niềm tin cho khách hàng, luôn tận tâm, trọn chữ tín với khách hàng nhằm mang lại hiệu quả cao nhất.

  • Thách thức:

Khách hàng miền Bắc thường có tâm lý ngại vay mượn, không muốn người khách biết mình vay tiền ngân hàng. bên cạnh đó, ngân hàng cũng sợ thủ tục vay mượn rườm rà nên ngân hàng thường tiêu dùng khi có đủ tiền để trang trải chi phí, chứ không muốn vay để phục vụ mục đích tiêu dùng. Các thói quen tâm lý đó gây trở ngại rất nhiều đến cho vay tiêu dùng của Ngân hàng

  • Khách hàng khó chứng minh thu nhập và khả năng trả nợ của bản thân:
  • Đây là vấn đề nan giải mà Ngân hàng gặp phải khi cho vay tiêu dùng.

Đối với đối tượng vay là CBCNV hưởng lương thì việc xác định thu nhập từ lương là dễ dàng thông qua quyết định nâng bậc lương hoặc bảng lương. Nhưng thông thường, các Ngân hàng ngoài lương còn xem xét thêm các nguồn thu nhập khác của khách hàng, để biết sau khi khách hàng trả nợ cho Ngân hàng rồi thì phần thu nhập còn lại có đủ để đảm bảo đời sống của cả gia đình hay không; nếu phần còn lại Ýt thì việc khách hàng không trả nợ đúng hạn có thể xẩy ra.

Thái độ hợp tác của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có CBCNV vay vốn: Hiện nay, giấy đề nghị vay vốn tiêu dùng của đối tượng vay là CBCNV đều cần phải có xác nhận của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chủ quản. Nếu thủ trưởng cơ quan, đơn vị nhận thức được những lợi Ých thiết thực mà Ngân hàng mang đến cho CBCNV của ngân hàng thì việc xác nhận này nhanh chóng và cán bộ tín dụng khi đến thẩm tra cũng thuận lợi hơn. Nếu như thủ trưởng các cơ quan, đơn vị đó chỉ nhìn thấy những mặt chưa tiện lợi của hình thức cho vay tiêu dùng như người vay phải đến Ngân hàng giao dịch trong giờ làm việc, hàng tháng phải đến Ngân hàng trả nợ, mất nhiều thời gian hoặc ngân hàng sợ khi khách hàng không có khả năng trả nợ, ngân hàng sẽ bị liên quan trách nhiệm nên không ký xác nhận cho người vay thì công tác tín dụng cũng khó có thể được thực hiện ở các cơ quan, đơn vị này. Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

  • Nhà cung ứng:

Khái niệm nhà cung ứng trong ngành ngân hàng là khá đa dạng. Ngân hàng có thể là những cổ đông cung cấp vốn cho ngân hàng hoạt động hoặc là những công ty chịu trách nhiệm về toàn bộ trang thiết bị máy móc cũng như công nghệ cho ngân hàng hay là chính các khách hàng.

  • Cơ hội:

Nếu như Sacombank làm tốt , đáp ứng tốt các yêu cầu của nhà cung ứng, khách hàng thì đây sẽ là những nhà cung ứng tiềm năng, trung thành. Và có thể giảm được thị phần của các ngân hàng khác.

  • Thách thức:

Nếu như làm không tốt thì nhà cung ứng sẽ rời bỏ Sacombank để tới ngân hàng khác.

2.33. Môi trường nội bộ.

  • Công tác quản trị:

Năng lực quản trị, kiểm soát và điều hành của nhà lãnh đạo trong Ngân hàng có vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo tính hiệu quả, an toàn trong hoạt động Ngân hàng. Tầm nhìn của nhà lãnh đạo là yếu tố then chốt để Ngân hàng có một chiến lược kinh doanh đúng đắn trong dài hạn. Thông thường đánh giá năng lực quản trị, kiểm soát, điều hành của một Ngân hàng người ta xem xét đánh giá các chuẩn mực và các chiến lược mà Ngân hàng xây dựng cho hoạt động của mình. Hiệu quả hoạt động cao, có sự tăng trưởng theo thời gian và khả năng vượt qua những bất trắc là bằng chứng cho năng lực quản trị cao của Ngân hàng.

Điểm mạnh, điểm yếu:

  • Điểm mạnh:

Với mô hình quản trị theo quy trình chuẩn giúp công tác điều hành quản trị phân chia các công việc rành mạch, việc xử lý công việc được làm theo các cấp điều này làm chuyên nghiệp hóa hoạt động của ngân hàng, giúp giảm gánh nặng điều hành cho ban giám đốc, lúc này ban giám đốc tập trung xây dựng mục tiêu chiến lược và đưa ra các quyết sách. Ngoài ra với quy trình này giúp cho công tác kiểm tra kiểm soát theo đúng quy trình một cách có hệ thống hơn. Điều này tạo ra một môi trường làm việc hiện đại, giảm thiểu các rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh.

Một trong những thế mạnh mà Sacombank Hải Phòng có được không thể không kể đến là năng lực lãnh đạo của giám đốc Hoàng Hải Vương. Là một giám đốc với tuổi đời còn trẻ, ông sinh năm 1976. Đầy tài năng và rất có uy tín trong ngành và các đối tác khác. Đặc biệt trong cách điều hành, anh luôn khéo léo tạo áp lực cần thiết để giúp nhân viên luôn cố gắng trong công việc mang lại hiệu quả cao nhất, anh luôn tạo cơ hội cho nhân viên của mình được phát huy khả năng làm việc độc lập, sáng tạo. Đó là một trong những cách điều hành, quản lý hiện đại mà không phải vị giám đốc nào cũng có.

  • Điểm yếu: Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Trong những năm qua chủ tịch hội đồng quản trị của Sacombank luôn có sự thay đổi, khiến cho tâm lý của người lao động, tâm lý khách hàng hơi lo lắng.

Với mô hình quản trị trên, đòi hỏi khả năng của nhân sự, cũng như khả năng của cấp quản lý và điều hành phải cao. Vì bất kỳ một khâu nào trong quy trình không thực hiện đúng sẽ ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, điều này gây ra tiến độ công việc trong giao dịch với khách hàng bị ảnh hưởng và dẫn tới hình ảnh của ngân hàng bị ảnh hưởng.

  • Công tác nhân sự:

Cơ cấu nhân sự của Sacombank- Chi nhánh Hải Phòng từ ngày đầu thành lập có 33 nhân sự đứng đầu là: Ông Hoàng Hải Vương- Giám Đốc Chi nhánh và Ông Mai Hùng Dũng- Phó Giám Đốc Chi nhánh, với 3 Phòng nghiệp vụ và 1 Bộ phận. Sau 7 năm hình thành và phát triển, số nhân sự của Sacombank- Chi nhánh Hải Phòng tính đến thời điểm hiện tại có 113 cán bộ nhân viên (47 nam và 66 nữ), CBNV có trình độ thạc sỹ là 9,15%, đại ngân hàng cao đẳng chiếm 73,15%, trung cấp và lao động phổ thông chiếm 17,7%.

  • Điểm mạnh:

Đội ngũ lãnh đạo có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng.

Đội ngũ nhân sự trẻ, được đào tạo bài bản, giàu nhiệt huyết và gắn bó với sự phát triển của Sacombank Hải Phòng, có trình độ nghiệp vụ chuyên môn tốt, có thái độ phục vụ khách hàng tận tâm, nhiệt tình, chuyên nghiệp.

Với đội ngũ nhân viên có trình độ cao và chiếm đa số nhân viên ngân hàng, điều này tạo ra lợi thế cạnh tranh của với đơn vị khác. Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp cũng như trong quá trình giao dịch. Đảm bảo họat động của ngân hàng một cách hiệu quả và nhanh chóng. Thu hút được nhân sự trong môi trường làm việc chuyên nghiệp. Gây được thương hiệu với khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng.

  • Điểm yếu:

Hiện nay các ngân hàng trên địa bàn thành phố, cũng như trong cả nước mở rộng địa bàn hoạt động rất nhiều. Điều này dẫn tới việc thu hút nhân sự từ các ngân hàng bạn là rất lớn, điều này dẫn tới ngân hàng phải đối mặt với việc sự thay đổi liên tục về nhân sự, nếu không tạo ra được cơ chế đào tạo và đãi ngộ thích hợp với nhân sự có năng lực cao. Việc này cũng dẫn tới chi phí đào tạo các nhân lực mới bị mất đi khi ngân hàng chuyển công tác. Ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng là rất lớn.

Tại một phòng giao dịch thì công tác kết hợp giữa các bộ phận tín dụng và bộ phận giao dịch là chưa thực sự được tốt, chưa có sự hỗ trợ tốt nhất từ hai phía khi mà lượng khách hàng rơi vào tình trạng quá tải.

  • Công tác marketing: Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Với sologan: Vì cộng đồng phát triển địa phương. Đã chứng tỏ rằng Sacombank là một ngân hàng có hoạt động mang tính chất xã hội , tính nhân văn rất sâu sắc.. đưa Sacombank trở thành ngân hàng có công tác marketing đứng đầu khu vực hải phòng.

  • Điểm mạnh:

Hình ảnh của Sacobank là rất lớn trong lòng khách hàng, nếu như bạn ngồi ở khu vườn trẻ, hay khu nghỉ dưỡng như ở Đồ sơn, hay trong các trường đại ngân hàng, các khu công cộng… thì bạn sẽ nhìn thấy ngay nghế đá mà Sacombank tặng cho các địa điểm đó.. điều này luôn nhắc nhở khách hàng rằng: Sacobank chúng tôi tốt như thế, chúng tôi quan tâm tới cộng đồng như thế. Tạo ấn tượng trong lòng khách hàng.

Với các chiến dịch marketing lớn thì hình ảnh của Sacombank luôn được nhắc đi nhắc lại với khách hàng. Khi mà cần gì tới sự trợ giúp của ngân hàng thì ngân hàng sẽ nghĩ ngay tới Sacombank.

Sacombank thường xuyên tổ chức các chương trình như: chạy vì sức khỏe, phát động phong trào môi trường xanh sạch đẹp tới các đội ngũ nhân viên bằng việc các cán bộ nhân viên tham gia dọn vệ sinh các khu phố.

  • Điểm yếu:

Vì sacombank ở khá xa hội sở chính cho nên nếu như có đề xuất cho một chiến lược marketing lớn thì cũng phải chờ một thời gian khá lâu. Điều này làm giảm tốc độ thực hiện của chương trình marketing.

  • Công tác kế toán tài chính:

Với bất cứ một ngân hàng nào thì công tác kế toán tài chính cũng cần phải đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng. Sacombank nhận thức được điều đó cho nên công tác kế toán tài chính luôn được kiểm tra một cách kỹ lưỡng tránh những sai lầm đáng tiếc xảy ra.

  • Điểm mạnh:

Được trang bị các phần mềm khá hiện đại cho nên không có bất cứ sai xót nào trong công tác kế toán tài chính, các bộ phận đều ăn khớp với nhau. Giữa phòng giao dịch này với phòng giao dịch khác, giữa chi nhánh với các phòng giao dịch đảm bảo tính minh bạch và có thể phục vụ tốt hơn cho quá trình chăm sóc khách hàng. nguồn vốn huy động lớn đạt 825 tỷ đồng.

Chỉ số an toàn về cho vay tín dụng cao. Trong khi tỷ lệ nợ xấu của Sacombank chỉ chiếm 2.05%. đây là tỷ lệ khá thấp so với các ngân hàng khác như ACB: 2,50%. Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

  • Hạn chế:

Chính vì tỷ lệ an toàn về cho vay cao lên đôi khi Sacombank đã đánh mất cơ hội cho vay để thu lợi nhuận.

Do khủng hoảng tài chính toàn cầu nên gây khó khăn tới hoạt động đầu tư của ngân hàng.

  • Công nghệ thông tin:

Là một ngân hàng được hình thành trong sự phát triển lớn mạnh của công nghiệp công nghệ thông tin. Với chủ trương áp dụng công nghệ thông tin toàn diện vào hoạt động của ngân hàng TMCP SAI GÕN THƯƠNG TÍN được thống nhất cao của toàn bộ cổ đông cũng như ban lãnh đạo của ngân hàng nhằm tạo sức mạnh cạnh tranh trên thị trường ngân hàng, tạo hình ảnh một ngân hàng năng động và hiện đại với khách hàng. Vì vậy hạ tầng công nghệ thông tin được coi là một điểm mạnh trong cạnh tranh của ngân hàng TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN nói chung và Ngân hàng TMCP SAI GÕN THƯƠNG TÍN- CHI NHÁNH HẢI PHÒNG nói riêng.

  • Điểm mạnh:

Hệ thống đường truyền cáp quang kết nối giữa các phòng giao dịch và chi nhánh liên tục và kết nối với hộ sở chính liên tục. Các thiết bị kết nối hiện đại được sử dụng của hãng CISCO là một hãng nổi tiếng trên toàn thế giới về thiết bị kết nối. Đảm bảo hoạt động thông suốt và liên tục trong việc trao đổi.

Tại chi nhánh và các phòng giao dịch đều có hệ thống mạng LAN và hệ thống tổng đài điện thoại nội bộ.

Do tính an toàn về mặt thông tin vì vậy hệ thống Internet được các cán bộ công nghệ thông tin tách biệt với hệ thống giao dịch và được cài đặt hệ thống bảo mật của Mỹ. Hệ thống máy chủ phục vụ cho giao dịch của ngân hàng, ngoài ra còn hệ thống data centre lưu trữ dữ liệu tại chi nhánh chính.

  • Hệ thống máy tính được đầu tư đồng bộ và hiện đại.
  • Hệ thống máy rút tiền tự động, máy thanh toán tiền.
  • Hệ thống phần mềm giao dịch ngân hàng một của. thông tin giữa chi nhánh và các phòng giao dich, cũng như với hội sở chính.

2.3.4. Phân tích ma trận SWOT của Sacombank. Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

  • Điểm mạnh ( S-Strength):

Ngân hàng Sacombank chi nhánh hải phòng trong những năm qua không ngừng gia tăng mạng lưới hoạt động chỉ sau 7 năm thành lập Sacombank hải phòng đã có 5 phòng giao dịch và 1 chi nhánh, mạng lưới hoạt động của Sacombank đã bắt đầu mở rộng về các huyện của Hải phòng đó là huyện Thủy Nguyên.

Vốn điều lệ của Sacombank liên tục tăng trong những năm qua. Và hiện tại vốn điều lệ của Sacombank đạt khoảng 10.740. tỷ đồng. đây có thể nói là con số khá ấn tượng của Sacombank so với các ngân hàng TMCP khác. Vốn điều lệ không chỉ làm tăng uy tín của ngân hàng với khách hàng mà còn là cơ sở vững chắc cho sự phát triển của Sacombank một cách an toàn hiệu quả.
Sacombank là ngân hàng đi đầu trong lĩnh vực công nghệ ngân hàng, đang từng bước hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ phần mềm hiện đại trong lĩnh vực quản lí, nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh.

Điểm mạnh của Sacombank không thể không kể đến đội ngũ cán bộ công nhân viên, giàu nhiệt huyết, đam mê công việc, sẵn sàng quên lợi ích cá nhân vì lợi của tập thể, nhiệt tình năng động và sáng tạo, cùng với môi trường làm việc chuyên nghiệp là một trong những thế mạnh của Sacombank.

Sản phẩm dịch vụ đa dạng, có tính cạnh tranh cao, đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất. Đặc biệt Sacombank mang lại sự khác biệt hóa trong các sản phẩm dịch vụ của mình.. như sản phẩm cho vay góp trợ, chương trình chứng minh năng lực tài chính…

Đặc biệt Sacombank được biết đến như là một ngân hàng Bán Lẻ hiện đại và đa năng hàng đầu khu vực, được khách hàng đón nhận và đánh giá khá cao.

  • Chúng ta có thể kể đến như:

Tín dụng bán lẻ: cho vay tiêu dùng, cho vay trả góp, cho vay tín chấp, cho vay gia đình, cho vay mua xe…. Điều này đã đáp ứng được các nhu cầu đa dạng của khách hàng.

Là Ngân hàng đầu tiên niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Là Ngân hàng Việt Nam tiên phong mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài biên giới, thành lập chi nhánh tại Lào và Ngân hàng con tại Campuchia.

Là Ngân hàng Việt Nam duy nhất khai thác các mô hình ngân hàng đặc thù dành riêng cho phụ nữ (Chi nhánh 8 tháng 3) và cộng đồng nói tiếng Hoa (Chi nhánh Hoa Việt). Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Là Ngân hàng Việt Nam tiên phong nhận được góp vốn ủy thác, tài trợ và hỗ trợ kỹ thuật từ các tổ chức tài chính quốc tế IFC, ADB, Proparco, FMO…

Là Ngân hàng TMCP Việt Nam đầu tiên xây dựng và đưa Trung tâm Dữ liệu (Data Center) hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế vào hoạt động năm 2022.

Là Ngân hàng TMCP Việt Nam đầu tiên tiến hành tái cấu trúc toàn diện (năm 2016) và ứng dụng chuẩn mực kế toán quốc tế trong báo cáo và phân tích tài chính (năm 2018)

Với những nỗ lực và phấn đấu không ngừng trong những năm qua. Năm 2025, Sacombank đa được cộng đồng quốc tế ghi nhận hoạt động an toàn và hiệu quả thông qua các giải thưởng uy tín như: ngân hàng có dịch vụ ngoại hối tốt nhất việt năm liên tiếp trong các năm 2023, 2024, 2025..

Ngân hàng quản lí tiền mặt tốt nhất, ngân hàng bán lẻ tốt nhất, Ngân hàng có cơ cấu quản trị chặt chẽ và hoạt động quan hệ nhà đầu tư tốt nhất năm 2025, Ngân hàng thanh toán quốc tế tốt nhất, ngân hàng tiêu biểu.

Qua đó chúng ta có thể thấy rõ được thành tích đáng tự hào của Sacombank trong những năm qua.

  • Điểm yếu ( W- Weak):

Do nhu cầu hội nhập toàn cầu nên cho dù Sacombank không ngừng tăng vốn điều lệ, nâng tổng tài sản lên, nhưng để cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài, hay các ngân hàng TMCP lớn như ACB, Techcombank là điều hết sức khó khăn.

Mức độ đa dạng của các nghiệp vụ đặc biệt là nghiệp vụ thanh toán quốc tế chưa đồng đều giữa chi nhánh và phòng giao dịch, riêng nghiệp vụ thanh toán quốc tế thì chỉ ở chi nhánh mới thực hiện được.

Hoạt động kinh doanh ngoại hối và TTQT chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong tổng thu nhập của Sacombank mà Sacombank với mục tiêu vươn ra thế giới thì điều này là hết sức quan trọng. Sacombank cần phải phát triển hơn nữa các hoạt động này.

  • Cơ hội ( O- opportunities):

Việt nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đã mang lại cơ hội hết sức to lớn cho sự phát triển của nền kinh tế Việt nam, điều này mang lại những cơ hội cho Sacombank như sau:

Việt nam ra nhập WTO đã tạo điều kiện cho nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng có những bước phát triển nhanh chóng, các NHTM Việt nam có nhiều cơ hội hợp tác quốc tế, tạo uy tín, xây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường kinh doanh tới nhiều quốc gia. Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Mở của nền kinh tế giúp các ngân hàng tăng cường liên doanh, liên kết với các ngân hàng nước ngoài. Sacombank có đối tác chiến lược là ANZ của Australia nắm giữ 10% vốn cổ phần, và 20% thuộc về công ty tài chính quốc tế IFC thuộc WB và Dragon Financial Holding của Anh.

Hội nhập quốc tế giúp các ngân hàng có thể phát triển nhiều hoạt động dịch vụ hơn. Và đây cũng chính là động lực buộc các ngân hàng trong nước phải nhanh chóng nắm bắt xu thế, nâng cao năng lực cạnh tranh thì mới có thể tồn tại được.

Hiện tại ngành tài chính đang gặp khó khăn nếu như Sacombank có thể tồn tại và phát triển tốt thì sau giai đoạn này sẽ giảm bớt được những đối thủ cạnh tranh, cũng là lúc Sacombank chứng minh được khả năng của mình với các đối thủ cạnh tranh, xây dựng thương hiệu vững chắc trong tâm trí khách hàng, nhà đầu tư.

  • Thách thức ( T- Thearts):

Mở của hội nhập sẽ tạo điều kiện cho tất cả các chủ thể trong nền kinh tế phát triển chính vì vậy sẽ xuất hiện thêm nhiều đối thủ cạnh tranh, đặc biệt là phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài mạnh về tài chính, về trình độ quản lí, về công nghệ… đây được xem như là khó khăn mà cần phải được hỗ trợ từ phía nhà nước, chứ không phải chỉ riêng các doanh nghiệp việt nam. Ngành tài chính ngân hàng cũng đang phải đối mặt với vấn đề đó.

Chịu ảnh hưởng lớn từ các cổ đông như về tình hình tài chính, chứng khoán, bất động sản..

Chịu tác mạnh của nền kinh tế thế giới, như thị trường tài chính thế giới nhất là về tỷ giá, giá vàng, lãi suất, dữ trữ ngoại tệ, trong khi phải thực hiện đồng thời nhiều nghĩa vụ cam kết quốc tế trong quá trình hội nhập.

Xu thế hội nhập thì sẽ không thể tránh khỏi tình trạng chảy máu chất xám. Mà tình trạng này ở Việt nam thì không chỉ xảy ra với ngành tài chính ngân hàng. Cho nên các ngân hàng phải đặc biệt chú ý tới công tác đào tạo, đãi ngộ nhân viên của mình.

Hệ thống pháp luật của nước ta còn chưa thật sự được hoàn thiện, vẫn còn nhiều thiếu xót trong luật, các khâu giải quyết còn nhiều bất cập như thời gian giải quyết, thủ tục…. Khóa luận: Thực trạng về chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Giải pháp chiến lược kinh doanh cho Sacombank

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x