Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Cty Nội Thất

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Cty Nội Thất hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tính cấp thiết của đề tài

Sự phát triển của mạng lưới viễn thông và công nghệ mang đến hiểu biết, thông tin và kiến thức cùng với những hiệu ứng gia tăng cho người tiêu dùng. Bằng việc cá nhân hóa khách hàng, các doanh nghiệp đã và đang từng bước chinh phục các khách hàng khó tính. Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, thương mại được tạo những điều kiện thuận lợi cho việc phát triển hàng hóa, đáp ứng được những nhu cầu của khách hàng.

Với thu nhập ngày càng được nâng lên, việc tiêu dùng các sản phẩm trở nên thường xuyên hơn. Mức chi trả của khách ngày càng cao, nhu cầu về xây dựng nhà ở tăng cao, thiết kế bố cục ngôi nhà, nội thất cũng được chú trọng nhiều hơn. Đây là cơ hội tăng trưởng cho thị trường nội thất cả nước nói chung và Thừa Thiên Huế nói riêng, đòi hỏi các doanh nghiệp chú trọng hơn trong vấn đề xác định thị trường tiêu thụ và có các phương án tiếp cận với khách hàng, xây dựng được phương hướng, sâu sát mục tiêu phát triển của doanh nghiệp mình. Hiện nay nội thất đang là mặt hàng đạt được sự tăng trưởng nhanh trong những năm gần đây, với những kì vọng về mẫu mã, chất lượng cũng như các yếu tố khác khách hàng cũng trở nên khó tính hơn, đòi hỏi công tác nghiên cứu thị trường diễn ra thường xuyên hơn để thấu hiểu về tình hình tiêu thụ sản phẩm.

Khái niệm tiêu thụ không còn là vấn đề mới mẻ đối với các doanh nghiệp. Tuy nhiên trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng quyết liệt thì đòi hỏi các biện pháp quản trị sát sao hơn, tổ chức hoạt động của doanh nghiệp phù hợp hơn. Với vị trí mấu chốt trong việc kết thúc chu kì kinh doanh, quay vòng dòng tiền, tạo động lực để tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời gian kế tiếp. Tuy nhiên, trên thực tế không phải doanh nghiệp nào cũng có thể làm tốt công tác tiêu thụ, nhất là với tình hình cạnh tranh khốc liệt như hiện tại. Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Cty Nội Thất.

Ra đời từ năm 2022, Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn là một trong 5 công ty nội thất được khách hàng biết nhiều nhất Thành phố Huế theo Toplist.vn đưa tin.

Bằng những cố gắng về sản phẩm, tổ chức hoạt động cũng như những nỗ lực không ngừng nghỉ của đội ngũ nhân viên công ty được khách hàng biết đến và lựa chọn là đơn vị thi công cho ngôi nhà của mình, điển hình như chung cư The Manor Crown, Aranya,… . Đầu năm 2025, sự xuất hiện của dịch Covid – 19 khiến cho hoạt động tiêu thụ gặp nhiều khó khăn, cạnh tranh lại càng khốc liệt. Công ty nằm trên con đường Phạm Văn Đồng – con đường huyết mạch với rất nhiều công ty nội thất có tiếng tăm, đây là cơ hội khi dễ dàng cho khách hàng tiếp cận công ty, nhưng cũng là thách thức về việc đòi hỏi khác biệt và thỏa mãn khách hàng nhiều hơn khiến khách hàng lựa chọn sản phẩm của mình. Để đảm bảo nguồn thu và lợi nhuận công ty phải đầu tư mạnh vào công tác tiêu thụ để duy trì hoạt động của doanh nghiệp, với ý nghĩa giải phóng lượng hàng tồn, lưu thông hàng hóa trên thị trường với dòng chảy xuyên suốt, các doanh nghiệp đều rất quan tâm tới vấn đề tiêu thụ và đảm bảo đạt các mức tăng trưởng trong tiêu thụ.

Xuất phát từ những nguyên do trên, nhận thấy được tầm quan trọng của tiêu thụ sản phẩm đối với doanh nghiệp, tác giả tiến hành nghiên cứu “Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn” làm Khóa luận tốt nghiệp của mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty trong thời gian tới.

2.2. Mục tiêu cụ thể

  • Hệ thống hóa vấn đề lý luận và thực tiễn về tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
  • Phân tích các thực trạng và đánh giá về tính hiệu quả trong tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn trong giai đoạn 2022-2024.
  • Đánh giá ý kiến của khách hàng đối với hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công
  • Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ, nâng cao vị thế cạnh tranh của Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn trong thời gian tới.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Cty Nội Thất.

3.1 Đối tượng nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng của công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

  • Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung vào phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn.
  • Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn Thành phố Huế
  • Phạm vi về thời gian:
  • Số liệu thứ cấp: Nguồn số liệu thu thập để làm căn cứ đề tài trong giai đoạn 2022 – 2024.
  • Số liệu sơ cấp: Được thu thập trực tiếp qua việc khảo sát nhóm khách hàng của công ty trong thời gian từ tháng 30/11/2025 – 14/12/2025

4. Phương pháp nghiên cứu

4.1 Thiết kế qui trình nghiên cứu

Hình 1:Quy trình nghiên cứu

4.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

4.2.1 Dữ liệu thứ cấp

  • Thu thập thông tin và số liệu liên quan đến công ty TNHH Song Nguyễn từ năm 2022-2024 từ phòng Bán hàng và Kế toán của công ty.
  • Tìm kiếm tài liệu trên sách, báo, giáo trình, bài giảng, các khóa luận khác tại trường Đại học Kinh Tế Huế và các nghiên cứu đăng tải trên các nguồn thông tin điện tử.
  • Tham khảo các website như: http://voer.edu.vn, https://vatlieuxaydung.org.vn,…

4.2.2. Dữ liệu sơ cấp Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Cty Nội Thất.

Thông qua việc quan sát các hoạt động từ phía công ty, tác giả xây dựng các câu hỏi định hướng vào nội dung cần thu thập phục vụ nghiên cứu để có thể phỏng vấn. Từ đó, tác giả sử dụng loạt câu hỏi phi cấu trúc phỏng vấn ban lãnh đạo, các nhân viên trong công ty để xác định các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ tại công ty nhằm hoàn thiện mô hình nghiên cứu đồng thời thiết kế thang đo và bảng hỏi phù hợp.

Nhằm mục đích hoàn thiện bảng hỏi chính thức để khảo sát, tác giả tiến hành phát thử 10 phiếu khảo sát sau đó tiến hành điều chỉnh nội dung hoàn chỉnh. Khảo sát ý kiến người tiêu dùng trực tiếp mua sản phẩm của công ty thông qua các câu hỏi được thiết kế sẵn trong bảng hỏi

  • Xác định kích thước mẫu

Xác định kích cỡ mẫu theo trung bình n =

Trong đó:

  • e: Kích cỡ mẫu
  • z2: là giá trị tương ứng của miền thống kê (1-δ)/2 tính từ trung tâm của miền phân phối chuẩn. Trong kinh doanh, độ tin cậy thường được chọn là 95%. Lúc đó, Z=1.96.
  • δ: Độ lệch chuẩn được lấy gần bằng 28%
  • e: Sai số mẫu cho phép trong nghiên cứu này là 5% Thay các chỉ tiêu vào công thức n =  =120

Vậy theo công thức tính mẫu trung bình, số mẫu cần điều tra là 120 mẫu

  • Phương pháp tiếp cận mẫu khảo sát

Cách chọn mẫu: mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên hệ thống.

Tác giả tiến hành điều tra khảo sát với khách hàng đã sử dụng sản phẩm tại công ty thông qua danh sách khách hàng được bên Kế toán công ty cung cấp.

Từ hệ thống 257 khách hàng của công ty, sử dụng hệ số K = 2, sau đó dùng excel chạy ra danh sách khách hàng được lựa chọn điều tra, đối với các khách hàng không chấp nhận khảo sát để đưa ra các số liệu, tiến hành chạy hệ số như vậy với số lượng khách hàng còn lại. Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Cty Nội Thất.

Quá trình thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua việc điều tra bảng hỏi. Tổng phiếu khảo sát cần điều tra là 120 bảng hỏi. Tác giả tiến hành khảo sát trong vòng 15 ngày từ 30/11 – 14/12/2025. Tác giả điều tra thông qua việc đến gặp khách hàng gửi bảng hỏi trong quá trình các nhân viên khác đang lắp ráp hoặc bảo hành tại nhà khách, còn lại tác giả tiến hành điều tra online với những khách hàng ở xa thông qua việc chăm sóc khách hàng sau mua.

4.3 Phương pháp xử lý số liệu

4.3.1 Số liệu thứ cấp

Phương pháp tổng hợp: Trên cơ sở những tài liệu thu thập được về doanh thu, chi phí, lợi nhuận,… thu được tại các phòng ban, tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá.

Phương pháp so sánh: So sánh số liệu giữa các năm, các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế,…Từ đó có thể thấy được sự thay đổi hay tốc độ tăng trưởng của công ty

4.3.2. Số liệu sơ cấp

Sau khi tiến hành điều tra và khảo sát khách hàng thì tiến hành tổng hợp để nhập dữ liệu vào phần mềm SPSS 22, mã hóa và xử lý các số liệu đó.

  • Phân tích thống kê mô tả (Descriptive Statistics)

Là phương pháp để tổng hợp các phương án đo lường, mô tả, trình bày số liệu điều tra, thể hiện đặc điểm cơ cấu mẫu khảo sát. Các đại lượng thống kê mô tả được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm thống kê tần suất (Frequency), độ lệch chuẩn (standard deviation), phần trăm (Percent)

  • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha)

Hệ số Cronbach’s Alpha là một hệ số kiểm định về mức độ tin cậy và tương quan giữa các biến quan sát trong thang đo. Hệ số Cronbach’s Alpha được quy định như sau:

  • Cronbach’s Alpha > 0,8 Thang đo tốt
  • 0,7 < Cronbach’s Alpha < 0,8 Thang đo sử dụng được
  • 0,6 < Cronbach’s Alpha < 0,7 Thang đo có thể chấp nhận được

Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item – total Correlation) là hệ số tương quan một điểm trung bình với các biến khác trong cùng một thang đo, vì vậy hệ số càng cao thì tương quan giữa biến này với biến khác trong thang đo càng cao thì tương quan giữa các biến khác trong thang đo càng cao. Theo Nunally và Burnstein (1994), tiêu chuẩn lựa chọn Cronbach’s Alpha là từ 0,6 trở lên và hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3. Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Cty Nội Thất.

  • Kiểm định One – Sample T – test

Kiểm định được sử dụng để kiểm định giả thuyết giá trị trung bình của một tổng thể, với mức ý nghĩa α = 5%,ta có các giả thuyết sau:

  • H0: µ = Giá trị kiểm định (Test value) H1: µ ≠ Giá trị kiểm định (Test value) Nếu:
  • Sig. (2 tailed) ≤ 0,05 : Bác bỏ giả thuyết H0
  • Sig. (2 tailed) &gt; 0,05 : Chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0

5. Kết cấu của đề tài

Ngoài 2 phần Đặt vấn đề và Kết luận Kiến nghị, đề tài bao gồm 03 chương sau đây:

  • Chương 1: Cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu
  • Chương 2: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn
  • Chương 3: Đề xuất giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ cho công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn

PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự mình quyết định ba vấn đề cốt lõi trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đó là: Sản xuất kinh doanh cái gì? Sản xuất kinh doanh như thế nào? Và cho ai? Vì vậy, việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cần được hiểu theo nhiều khía cạnh khác nhau. Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Cty Nội Thất.

Theo nghĩa rộng: Tiêu thụ hàng hóa là một quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu, bắt đầu từ việc nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu doanh nghiệp cần thỏa mãn, xác đinh mặt hàng cần kinh doanh và tổ chức sản xuất (đối với DNSX) hoặc tổ chức cung ứng hàng hóa (đối với DNTM) và cuối cùng là việc thực hiện các nghiệp vụ bán hàng nhằm đạt được mục đích cao nhất.

Tiêu thụ hàng hóa là cả một quá trình bao gồm nhiều hoạt động khác nhau nhưng lại có quan hệ chặt chẽ, bổ sung cho nhau, cho nên để tổ chức tốt việc tiêu thụ hàng hóa doanh nghiệp không những phải làm tốt mỗi khâu công việc mà còn phải phối hợp nhịp nhàng giữa những khâu kế tiếp, giữa các bộ phận tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa trong doanh nghiệp. Phối hợp nhịp nhàng giữa những khâu kế tiếp có nghĩa là các khâu trong tiêu thụ hàng hóa không thể đảo lộn vị trí cho nhau mà phải thực hiện một cách tuần tự theo chu trình của nó. Doanh nghiệp không thể sản xuất rồi mới đi nghiên cứu nhu cầu thị trường, điều đó sẽ làm cho hàng hóa không đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng, đồng nghĩa với việc sản phẩm hàng hóa không được tiêu thụ, dẫn đến việc doanh nghiệp phá sản.

Hiểu theo nghĩa hẹp: Tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa được hiểu như là hoạt động bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa của doanh nghiệp cho khách hàng và thu tiền về.

Vậy, tiêu thụ hàng hóa được thực hiện thông qua hoạt động bán hàng của doanh nghiệp, nhờ đó mà hàng hóa được chuyển thành tiền thực hiện vòng chu chuyển vốn trong doanh nghiệp và chu chuyển tiền tệ trong xã hội, đảm bảo phục vụ cho nhu cầu xã hội. Tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

1.1.2. Vai trò của tiêu thụ sản phẩm

  • Đối với doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp, tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Bởi vì nhờ hoạt động tiêu thụ hàng hóa và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và thường xuyên, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa giúp doanh nghiệp bù đắp được những chi phí, có lợi nhuận, đảm bảo quá trình tái sản xuất và mở rộng sản xuất. Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Cty Nội Thất.

Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa là điệu kiện thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp, đặc biệt tập trung vào mục tiêu giảm chi phí và tăng lợi nhuận. Bởi vì khi khối lượng hàng hóa tiêu thụ tăng lên thì chi phí bình quân cho mỗi đơn vị sản phẩm giảm, từ đó làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Tiêu thụ hàng hóa làm tăng uy tín của doanh nghiệp cũng như làm tăng thị phần của doanh nghiệp trên thị trường. Bời vì khi sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ, tức là nó đã được người tiêu dùng chấp nhận để thõa mãn một nhu cầu nào đó. Sức tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp thể hiện mức bán ra, sự thích ứng với nhu cầu tiêu dùng và khối lượng tiêu thụ càng tăng thì thị phần của doanh nghiệp càng cao.

Thông qua tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp sẽ xây dựng được các kế hoạch kinh doanh phù hợp, chủ động hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc dự đoán nhu cầu của thị trường.

  • Đối với xã hội

Về phương diện xã hội thì tiêu thụ hàng hóa có vai trò trong việc cân đối giữa cung và cầu, vì nền kinh tế là một thể thống nhất với những cân bằng, những tương quan, tỉ lệ nhất định. Sản phẩm hàng hóa được tiêu thụ tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường trôi chảy, tránh được sự mất cân đối, giữ sự bình ổn trong xã hội.

1.1.3. Ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ sản phẩm với doanh nghiệp Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Cty Nội Thất.

Tiêu thụ sản phẩm tạo điều kiện phát hiện những nhu cầu mới góp phần xâm nhập và mở rộng thị trường mới, định hướng hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh kế thị trường. Thị trường như một bàn tay vô hình tác động đến nhà sản xuất kinh doanh dựa trên quan hệ cung cầu, thông qua mức cầu trên thị trường mà các nhà sản xuất kinh doanh sẽ xác định phần thị trường của mình, đồng thời quá trình tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp củng cố và mở rộng thị trường của mình.

Tiêu thụ sản phẩm tạo điều kiện nghiên cứu, ứng dụng khóa học kỹ thuật, công nghệ mới, nâng cao chất lượng sản phẩm và hình thành nhiều loại sản phẩm. Doanh nghiệp tổ chức tiêu thụ sản phẩm tốt sẽ có nhiều cơ hội tích lũy để đầu tư cho việc nghiên cứu khoa học, ứng dụng những thành tựu, công nghệ mới để đáp ứng cho việc chế tạo sản phẩm nhằm gia tăng ngày càng nhiều khối lượng sản phẩm, nâng cao chất lượng, giảm giá thành, tăng sức mạnh cạnh tranh, tạo dựng uy tín cho doanh nghiệp trên thị trường.

Tiêu thụ hàng hàng là giai đoạn tiếp theo trong quá trình sản xuất, nó thực hiện nhiệm vụ đưa sản phẩm từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng nhằm thực hiện giá trị hàng hóa của một doanh nghiệp.

Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm cung ứng ra thị trường nhằm thực hiện hiệu quả các mục tiêu mà doanh nghiệp định sẵn, đó là:

Mục tiêu lợi nhuận: Tất các các doanh nghiệp khi hoạch toán kinh doanh luôn đặt mục tiêu lợi nhuận là mục đích của hoạt động kinh doanh. Tiêu chí này phản ánh kế quả của hoạt động kinh doanh: Lợi nhuận = doanh thu – chi phí. Việc tiêu thụ tốt sẽ thu được nhiều lợi nhuận và ngược lại nếu tiêu thụ không tốt thì lợi nhuận thấp hoặc có thể hòa hoặc lỗ vốn. Tóm lại, tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mục tiêu lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp.

Mục tiêu vị thế: Đó là biểu hiện về thị phần của doanh nghiệp trên thị trường. Tiêu thụ sản phẩm tốt sẽ góp phần tăng thị phần và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.

Mục tiêu an toàn: Với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, quá trình từ việc sản xuất sản phẩm đến khi doanh nghiệp thu hồi vốn là cả một quá trình liên tục, quá trình này được thực hiện có hiệu quả sẽ tạo ra sự an toàn cho doanh nghiệp.

Đảm bảo tái sản xuất liên tục: Sản xuất – phân phối – trao đổi – tiêu dùng là bốn khâu của quá trình tái sản xuất sản phẩm. Tiêu thụ sản phẩm nằm trong khâu phân phối và trao đổi vì vậy. tiêu thụ sản phẩm là một bộ phận hữu cư của quá trình tái sản xuất sản phẩm, nó có ý nghĩa để quá trình tái sản xuất diễn ra trôi chảy và liên tục.

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm

1.1.4.1 Các nhân tố vĩ mô

  • Môi trường kinh tế Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Cty Nội Thất.

Môi trường kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh và tiêu thụ hàng hóa đối với doanh nghiệp bao gồm các tác động tới sức mua của khách hàng, nhu cầu tiêu dùng hàng hóa cũng như các yếu tố liên quan tới việc sử dụng nguồn lực.

Các yếu tố có thể kể đến là: tốc độ tăng trưởng GDP, lãi suất ngân hàng, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái, mức độ thất nghiệp, cán cân thanh toán, chính sách tài chính,… Các yếu tố của nền kinh tế là “máy đo nhiệt độ nền kinh tế”. Sự thay đổi các yếu tố nói trên tạo cơ hội hoặc thách thức đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo các mức độ khác nhau dẫn tới ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động tiêu thụ và doanh thu của công ty.

  • Môi trường chính trị pháp luật

Các yếu tố của môi trường chính trị và pháp luật là yếu tố quan trọng mà doanh nghiệp phải xem xét. Bởi vì nếu thiếu đi sự ổn định chính trị sẽ có những ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển dài hạn và bền vững của doanh nghiệp. Các yếu tố cần được kể đến ở đây bao gồm các yếu tố về: Sự ổn định chính trị, hệ thống các văn bản pháp luật hoàn thiên, luật cạnh tranh và chống độc quyền, chính sách thuế, luật lao động, các quy định về an toàn, bảo vệ người tiêu dùng và bảo vệ môi trường, sự điều tiết và khuynh hướng can thiệp của chính phủ vào đời sống kinh tế,…

  • Môi trường khoa học công nghệ

Khoa học công nghệ mang đầy những sự đổi mới, sáng tạo ảnh hưởng trực tiếp tới việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngày nay, thời đại số hóa 4.0, con người trở nên thông thái hơn, các công nghệ không ngừng cải tiến và thay thế cho nhau. Việc cung cấp các sản phẩm mới chất lượng cao, giá cả cạnh tranh ảnh hưởng rất lớn đến việc tiêu thụ. Sự phát triển của công nghệ cho phép doanh nghiệp nắm bắt thông tin một cách nhanh chóng và chính xác với khối lượng tiếp nhận lớn hơn và thuận tiện hơn trong việc giao dịch. Đồng thời việc ứng dụng những tiến bộ mới của khoa học công nghệ cũng làm thay đổi nhanh chóng phương thức phục vụ khách hàng như giao nhận, thanh toán, kiểm kê, và phương thức đặt hàng. Yếu tố công nghệ tác động lớn bắt buộc các doanh nghiệp dịch chuyển để phù hợp và tiến gần hơn tới khách hàng.

  • Môi trường văn hóa xã hội Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Cty Nội Thất.

Đây là nhân tố ảnh hưởng lớn tới nhu cầu và hành vi của các cá nhân. Các giá trị văn hóa luôn mang tính bền vững cao, được lưu truyền từ đời này sang đời khác và được củng cố bằng những quy chế như pháp luật, đạo đức, tôn giáo, chính quyền, hệ thống thứ bậc trong xã hội, nghề nghiệp,… Nó ảnh hưởng trực tiếp tới nhu cầu về tiêu dùng sản phẩm hay những mong muốn sản phẩm để các doanh nghiệp hướng mình vào đó để tạo ra các sản phẩm phù hợp hơn với mong đợi của khách hàng.

  • Cơ sở hạ tầng và điều kiện tự nhiên

Cơ sở hạ tầng là một trong những điều kiện quan trọng, ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh. Cơ sở hạ tầng bao gồm hệ thống giao thông vận tải (đường sá, cầu cống, phương tiện, bến đỗ,…), hệ thống thông tin liên lạc (bưu điện, điện thoại, internet,…), hệ thống cầu cảng,… Cơ sở hạ tầng có ý nghĩa trong việc lưu thông hàng hóa, giúp doanh nghiệp đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng cuối cùng.

1.1.4.2. Các nhân tố vi mô

  • Chất lượng sản phẩm

Sản phẩm chính là linh hồn của các doanh nghiệp. Vì thế, chất lượng sản phẩm là yếu tố sống còn quyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp, quản lý chất lượng sản phẩm là một trong những nhiệm vụ của bộ phận Quản trị chất lượng sản phẩm, Quản trị bán hàng… Cụ thể là bộ phận kiểm tra chất lượng (QC) sẽ đảm đương công tác kiểm tra chất lượng. Chất lượng sản phẩm tạo ra sự thu hút đối với người mua. Tùy vào sản phẩm sẽ có những thuộc tính chất lượng khác nhau, nếu doanh nghiệp biết khai thác tốt thì đây chính là một điểm mạnh để trở thành lợi thế cạnh tranh với các đối thủ. Ngược lại, sản phẩm kém chất lượng sẽ ảnh hưởng đến niềm tin của người tiêu dùng, hình ảnh và doanh số bán hàng của công ty. Thậm chí có thể ảnh hưởng đến sự tồn vong của công ty.

Không chỉ là yếu tố cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm còn được xem như bộ mặt của doanh nghiệp, nó giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, củng cố vị trí của doanh nghiệp.

  • Giá cả sản phẩm

Giá cả là giá trị bằng tiền của một đơn vị hàng hóa, dịch vụ, tài sản hay đầu vào nhân tố. Trong một số thị trường, giá cả hoàn toàn do thị trường hay lực lượng cung cầu quyết định. Trong một vài trường hợp giá cả có thể bị chính phủ quý định hoặc điều tiết thông qua việc ban hành các chính sách. Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Cty Nội Thất.

Giá cả có thể kích thích hoặc hạn chế cung cầu trên thị trường nên ảnh hưởng đến tiêu thụ. Xác định được đúng mức giá có thể thu hút được khách hàng đảm bảo được số lượng cung cấp ra thị trường và việc quay vòng vốn của doanh nghiệp.

Với các thời điểm khác nhau thì doanh nghiệp sẽ áp các mức giá khác nhau tùy theo chính sách doanh nghiệp đưa ra, ví dụ:

Chính sách giá theo thị trường: Đây là chính sách định giá phổ biến của nhiều doanh nghiệp, giá bán được định giá xung quanh mức giá mà thị trường áp dụng.

Chính sách định giá thấp: Chính sách này cho phép doanh nghiệp định giá thấp hơn mức giá thị trường. Chính sách này sẽ hướng tới các mục tiêu khác nhau, tùy theo thời điểm, sản phẩm và thị trường.

Chính sách định giá cao: Định giá cho sản phẩm cao hơn trên thị trường và cao hơn giá trị sản phẩm. Các sản phẩm trên được định giá trên thương hiệu hoặc giá trị cảm nhận của khách hàng.

Chính sách ổn định giá bán: Giá sản phẩm ổn định, không phụ thuộc vào cung cầu vào các thời điểm khác nhau.

  • Tổ chức công tác bán hàng

Đây là công tác để sản phẩm ra thị trường và công tác tổ chức bán hàng tổ hợp nhiều mặt:

Hình thức bán hàng: Một doanh nghiệp có thể kết hợp hoặc sử dụng rất nhiều hình thức như: Bán trực tiếp không qua trung gian, bán thông qua các đại lý, môi giới, đội ngũ bán hàng của nhà phân phối,… việc áp dụng các hình thức phân phối sẽ mang lại những hiệu quả trong việc tiêu thụ và mang doanh số về cho doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp sẽ chỉ lựa chọn một vài hình thức bán hàng cụ thể.

Phương thức thanh toán: Hiện tại trên thị trường áp dụng rất nhiều phương thức thanh toán khác nhau như tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán trả sau, thư tín dụng,… Và khách hàng có thể dễ dàng lựa chọn phương thức thanh toán thuận tiện cho họ, đó ngẫu nhiên trở thành đòn bẩy để kích thích tiêu thụ, tránh các khoản nợ hay công nợ khó đòi.

Các dịch vụ hậu mãi: Ngoài các công cụ trong quá trình bán hàng, thì các dịch vụ hậu mãi chính là công cụ hết sức quan trọng. Tuy không trực tiếp tạo nên doanh thu nhưng đây là vũ khí cạnh tranh cực kì quan trọng của doanh nghiệp. Nếu thực hiện tốt các dịch vụ này sẽ tạo được danh tiếng cho doanh nghiệp, sự quay trở lại của khách hàng và có thể biến khách hàng thành người bán hàng cho doanh nghiệp của mình. Các dịch vụ sau bán bao gồm: sửa chữa, lắp ráp, bảo hành hay là các cuộc điện thoại chăm sóc và khảo sát sau khi bán hàng.

Chính sách phân phối: Doanh nghiệp luôn lựa chọn các chính sách phân phối phù hợp nhất sao cho sự tiếp cận tới khách hàng gần nhất. Các doanh nghiệp thường có các chính sách để đảm bảo các đối tác của mình tuân thủ và dễ dàng quản lý các đối tượng trung gian. Việc nghiên cứu để hiểu các kênh phân phối là điều hết sức cần thiết, vì sự phù hợp chính là tốt nhất.

1.1.5. Nội dung hoạt động tiêu thụ sản phẩm Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Cty Nội Thất.

Hình 1.1: Mô hình tổ chức quá trình tiêu thụ sản phẩm

  • Nghiên cứu thị trường

Muốn hoạt động tiêu thị diễn ra hiệu quả, đầu tiên doanh nghiệp cần phải nghiên cứu khả năng của thị trường đối với sản phẩm như thế nào, lựa chọn thị trường mục tiêu phù hợp. Việc nghiên cứu thị trường sẽ giúp phát hiện ra một loạt những khả năng của thị trường hấp dẫn theo quan điểm riêng của từng doanh nghiệp. Mọi khả năng đều được nghiên cứu kĩ trước khi trờ thành thị trường mục tiêu sắp tới.

Nghiên cứu thị trường sẽ giải quyết những vấn đề sau:

  • Những loại thị trường nào sẽ có triển vọng nhất đối với sản phẩm của doanh nghiệp
  • Những sản phẩm nào có khả năng tiêu thụ với khối lượng lớn nhất
  • Những đối thủ nào đang kinh doanh sản phẩm cùng loại với sản phẩm của doanh nghiệp mình về khối lượng, chất lượng và giá cả của những sản phẩm đó

Đối với hoạt động tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứu thị trường có vai trò giúp doanh nghiệp xác định được quan hệ mua và bán, vai trò của từng khu vực thị trường, đặc tính kĩ thuật, nhu cầu sử dụng, phạm vi, địa bàn doanh nghiệp đã và đang hoạt động, khối lượng và cơ cấu sản phẩm tiêu thụ, xu hướng biến đổi nhu cầu của khách hàng … đó là cơ sở để doanh nghiệp xây dựng mạng lưới bán hàng, chính sách giá cả và chiến lược thị trường.

Nghiên cứu thị trường cần chính xác, liên tục và nắm bắt rõ tình hình, nhu cầu thị trường. Để làm được như vậy, doanh nghiệp phải thực hiện qua ba bước:

Bước 1: Tổ chức thu thập thông tin đầy đủ về nhu cầu các loại thị trường.

Bước 2: Xử lí thông tin Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Cty Nội Thất.

Sau khi thu thập thông tin và ngay khi thi thập thông tin doanh nghiệp phải tiến hành xử lí thông tin thu thập được. Xử lí thông tin là tiến hành tổng hợp, phân tích, kiểm tra để xác định tính đúng đắn và chính xác của thông tin để tìm ra câu trả lời cho những câu hỏi về thị trường mục tiêu, tính cạnh tranh, giá cả và phương thức tiêu thụ.

Bước 3: Ra quyết định phù hợp

Kết quả của việc xử lý thông tin cho phép doanh nghiệp ra quyết định cho phương án kinh doanh trong thời gian tới cũng như việc tiêu thụ sản phẩm.

  • Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm

Bằng hệ thống các chỉ tiêu, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm phải phản ánh được những nội dung cơ bản về khối lượng tiêu thụ sản phẩm về hiện vật và giá trị có phân theo hình thức tiêu thụ, cơ cấu sản phẩm và cơ cấu thị trường tiêu thụ, giá cả tiêu thụ,.. là căn cứ xấy dựng các kế hoạch hậu cần, vật tư, sản xuất, kỹ thuật, tài chính.

Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm thực chất là việc dự đoán trước số lượng sản phẩm sẽ tiêu thụ trong kỳ kế hoạch, đơn giá sản phẩm được tiêu thụ trong kỳ kế hoạch, đơn giá sản phẩm và doanh thu tiêu thụ sẽ đạt được trong kỳ kế hoạch để các khâu của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được ăn khớp. Bất cứ doanh nghiệp nào muốn hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra hiệu quả đều phải lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm một cách chính xác và cụ thể, vì khi làm như vậy, doanh nghiệp mới có thể bám sát được thị trường từ đó nắm bắt được các biến động trong thị trường để có thể chủ động trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả. Nếu không lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm một cách chặt chẽ thì việc tiêu thụ sản phẩm sẽ bị động và không phù hợp với quá trình sản xuất và không phù hợp với nhu cầu của thị trường, khi đó hiệu quả mang lại sẽ thấp. Không những thế, thiếu kế hoạch tiêu thụ sản phẩm hoặc lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm không chính xác còn ảnh hưởng đến các kế hoạch tổ chức khác của doanh nghiệp như: kế hoạch vật tư, lao động, lợi nhuận …khiến hoạt động sản xuất diễn ra bất thường, mất cân đối và xa rời với thực tế.

  • Chuẩn bị hàng hóa để xuất bán

Là việc thực hiện một số hoạt động liên quan đến sản phẩm, làm cho sản phẩm đó phối hợp với quá trình vận chuyển và lưu thông hàng hóa, nhu cầu tiêu dùng: tổ chức hoàn thiện sản phẩm, đưa về kho lưu trừ hàng hóa. Các nghiệp vụ về chuẩn bị hàng hóa: Tiếp nhận phân loại, kiểm tra chất lượng sản phẩm, đính nhãn hiệu, nhãn mác, bao gói sắp xếp hàng hóa ở kho – phân loại và ghép đồng bộ hợp với nhu cầu tiêu dùng.

Đối với thị trường hiện nay, doanh nghiệp cần thể hiện tốt khâu này để gây ấn tượng mạnh mẽ đối với người tiêu dùng bởi những mẫu mã và thương hiệu có uy tín trên thị trường. Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Cty Nội Thất.

  • Lựa chọn hình thức tiêu thụ

Lựa chọn hình thức tiêu thụ phù hợp đối với từng loại sản phẩm, từng hình thức tổ chức doanh nghiệp, từng phân khúc thị trường mục tiêu. Theo đó, sản phẩm vận động từ doanh nghiệp sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Căn cứ vào đặc điểm tính chất của sản phẩm, mối quan hệ giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng cuối cùng, có thể chọn kênh tiêu thụ trực tiếp hay gián tiếp.

  • Kênh tiêu thụ trực tiếp

Doanh nghiệp bán sản phẩm của mình cho người tiêu dùng cuối cùng không thông qua trung gian.

Với hình thức này, nhà sản xuất kiêm luôn bán hàng, họ có thể sử dụng cửa hàng giới thiệu sản phẩm, siêu thị bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra.

Ưu điểm: Giảm chi phí, các sản phẩm được đưa nhanh vào tiêu thụ, doanh nghiệp có cơ hội tiếp xúc thường xuyên với khách hàng, thị trường, từ đó hiểu rõ nhu cầu của thị trường và tính hình giá cả giúp doanh nghiệp có điều kiện thuận lợi để xây dựng uy tín với khách hàng.

Nhược điểm: Hoạt động bán hàng diễn ra với tốc độ chậm, doanh nghiệp phải quan hệ với nhiều khách hàng.

Hình 1.2: Kênh tiêu thụ trực tiếp

  • Kênh tiêu thụ gián tiếp

Doanh nghiệp bán sản phẩm của mình cho người tiêu dùng cuối cùng thông qua trung gian bao gồm người bán buôn, đại lý, người bán lẻ.

Với kênh này, các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa của mình cho thị trường thông qua người trung gian, Trong kênh này, người trung gian đóng vai trò rất quan trọng.

Kênh I: Sản phẩm từ doanh nghiệp đến tay người tiêu dùng thông qua một người trung gian.

Kênh II: Gồm hai nhà trung gian, thành phần trung gian này có thể là người bán buôn hoặc bán lẻ.

Kênh III: Gồm 3 nhà trung gian, kênh này thường được sử dụng khi có nhiều nhà sản xuất nhỏ và nhiều người bán lẻ nhỏ.

Đại lý được sử dụng để phối hợp cung cấp sản phẩm với số lượng lớn cho nhà bán buôn, từ đó hàng hóa được phân phối tới các nhà bán lẻ và tới tay người tiêu dùng. Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Cty Nội Thất.

Ưu điểm: Doanh nghiệp có thể tiêu thụ sản phẩm với số lượng lớn và thời gian ngắn nhất, thu hồi vốn nhanh, tiết kiệm được chi phí bảo quản …

Nhược điểm: Thời gian lưu thông hàng hóa kéo dài, chi phí tiêu thụ tăng, doanh

nghiệp khó kiểm soát được các khâu tiêu dùng.

Hình 1.3: Kênh tiêu thụ gián tiếp

  • Xúc tiến bán hàng

Xúc tiến bán hàng là toàn bộ hoạt động nhằm tìm kiếm và thúc đẩy cơ hội bán hàng trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm, thúc đẩy, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.

  • Vai trò của xúc tiến bán hàng trong kinh doanh

Đây là hoạt động không thể thiếu, giúp doanh nghiệp phát triển các mối quan hệ thương mại với các bạn hàng trong và ngoài nước.

Là công cụ hữu hiệu để chiếm giữ thị trường, gia tăng năng lực cạnh tranh của hàng hóa đối với các doanh nghiệp khác hoạt động ở cùng lĩnh vực trên thị trường.

Là cầu nối giữa doanh nghiệp và khách hàng. Thông qua hoạt động xúc tiến, doanh nghiệp có thể nhận ra ưu và nhược điểm của hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp mình.

Hỗ trợ lực lượng bán hàng của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả bán hàng.

Kích thích người tiêu dùng mua sắm sản phẩm của doanh nghiệp nhiều hơn.

Các công cụ của hoạt động xúc tiến bán hàng: Quảng cáo, Maketing trực tiếp, khuyến mãi, mở rộng quan hệ với công chúng, tuyên truyền, bán hàng trực tiếp, …

  • Tổ chức hoạt động bán hàng

Là việc chuyển giao sản phẩm và các giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu sản phẩm cho khách hàng, thu tiền khách hàng, lựa chọn hình thức thu tiền như: trả ngay, bán chịu, trả góp … Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Cty Nội Thất.

Đối với hình thức bán buôn tùy theo số lượng hàng hóa, hình thức giao nhận, thanh toán mà phân công số nhân viên bán hàng cho phù hợp để đáp ứng nhu cầu giao dịch khách hàng ở những địa điểm thuận tiện hai bên. Hình thức bán lẻ thường diễn ra ở các quầy hàng, cửa hàng. Căn cứ vào lượng hàng hóa bán ra hằng ngày , từ đó chuẩn bị đầy đủ số lượng hàng hóa, số lượng nhân viên sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Dù bán hàng dưới bất cứ hình thức nào và diễn ra ở đâu thì cũng đam bảo yêu cầu văn minh, lịch sự, khoa học, với mục tiêu hàng đầu: Vui lòng khách đến, vừa lòng khách đi.

  • Phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Sau mỗi chu kỳ kinh doanh, doanh nghiệp cần phải phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm, xem xét khả năng mở rộng hay thu hẹp thị trường tiêu thụ, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả của tiêu thụ hàng hóa,… nhằm kịp thời có biện pháp thích hợp để thúc đẩy quá trình tiêu thụ.

Đánh giá hiệu quả của hoạt động tiêu thụ có thể xem xét trên nhiều khía cạnh khác nhau như tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khối lượng, mặt hàng, giá trị, thị trường và giá cả các mặt hàng tiêu thụ.

Kết quả của việc phân tích, đánh giá quá trình tiêu thụ sản phẩm là căn cứ để doanh nghiệp có biện pháp để thúc đẩy tiêu dùng và hoàn thiện quá trình sản xuất kinh doanh trên mọi phương diện.

1.1.6 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả tiêu thụ sản phẩm

1. Doanh số tiêu thụ (Q) Q = Qi x Pi

  • Qi : Khối lượng sản phẩm i tiêu thụ Pi : Đơn giá sản phẩm i được tiêu thụ.
  • Với số lượng một lượng Q bán ra thì doanh nghiệp thu lại được bao nhiêu đồng doanh thu.

2. Lợi nhuận (Π) = Tổng doanh thu – Chi phí

  • Lợi nhuận phản ánh hiệu quả của quá trình hoạt động tại doanh nghiệp.

3. Thị phần = Số sản phẩm bán ra của doanh nghiệp / Tổng sản phẩm tiêu thụ của thị trường.

  • Kích cỡ thị trường của doanh nghiệp hiện có, phát hiện được những nhu cầu của thị trường về các loại sản phẩm khác nhau.

4. Chi phí (C) = Chi phí biến đổi + Chi phí cố định Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Cty Nội Thất.

  • Chi phí phản ánh tổng hợp hoạt động của doanh nghiêp thông qua: Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí trả lương công nhân viên, vật tư tiền vốn trong chu kì kinh doanh,…

5. Sản lượng tiêu thụ

  • Được tính bằng số lượng hàng hóa tiêu thụ trong kỳ.

6. Chỉ tiêu đánh giá tốc độ tiêu thụ sản phẩm K =(Ct+1 ) /Ct *100%

Trong đó:

  • K: Tốc độ tiêu thụ sản phẩm.
  • Ct: Doanh thu tiêu thụ năm trước. Ct+1: Doanh thu tiêu thụ năm nay.
  • K <100%: Năm nay tiêu thụ kém hơn năm trước và tốc độ tiêu thụ giảm. K =100%: Tốc độ tiêu thụ không thay đổi, doanh nghiệp tăng trưởng chưa
  • K >100%: Tốc độ tiêu thụ năm nay lớn hơn năm trước, doanh nghiệp có chiều hướng tăng trưởng.

7. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ

  • Xét về mặt hiện vật: T= Qt1/Qt0
  • Qt1: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ từng loại kỳ thực hiện. Qt0: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ từng loại kỳ kế hoạch.
  • So với thời gian trôi qua, lượng sản phẩm được hoàn thành theo kế hoạch.
  • Xét về mặt giá trị:
  • T = Doanh thu tiêu thụ thực hiện/Doanh thu tiêu thụ kế hoạch

8. Các chỉ tiêu khác

Tỷ suất doanh thu/ chi phí = (Tổng doanh thu / Tổng chi phí)*100%

  • Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu.
  • Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu =(Lợi nhuận ròng/ Tổng doanh thu)*100%
  • Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thu được thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận.
  • Tỷ suất lợi nhuận/ chi phí = ( Lợi nhuận ròng/ Tổng chi phí)*100%
  • Chỉ tiêu này cho biết số lợi nhuận doanh nghiệp nhận được khi bỏ ra 100 đồng chi phí.
  • Tỷ suất lợi nhuận/ vốn = ( Lợi nhuận ròng/ Tổng vốn)*100%
  • Chỉ tiêu này cho biết số lợi nhuận nhận về khi doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng vốn
  • Hệ số luân chuyển vốn lưu động = Tổng doanh thu/ Vốn lưu động
  • Chỉ tiêu này cho biết mỗi năm 1 đồng vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng
  • Chỉ tiêu về khối lượng tiêu thụ
  • Công thức:  Qtt = Qđk + Qsx + Qck

Trong đó:

  • Qtt: Khối lượng tiêu thụ trong kỳ Qđk: tồn đầu kỳ
  • Qsx: Khối lượng được sản xuất trong kỳ Qck: Khối lượng sản phẩm tồn cuối kỳ

1.2. Cơ sở thực tiễn Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Cty Nội Thất.

1.2.1 Tình hình cung cầu về thị trường nội thất ở Việt Nam

Theo các báo cáo về thị trường nội thất Việt Nam được thực hiện bởi EU- Vietnam Business Network (EVBN), Việt Nam hiện đang là nước đứng đầu Đông Nam Á, đứng thứ 2 Châu Á và thứ 6 thế giới về xuất khẩu nội thất.

Theo thứ trưởng Bộ Công Thương – Trần Quốc Khánh, mục tiêu xuất khẩu đồ gỗ và nội thất của Việt Nam đến năm 2025 là 20 tỷ USD và chiếm khoảng 10% thị phần. Theo đó, sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ cũng đóng góp đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu. Những năm gần đây, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này liên tục tăng trưởng, nếu như năm 2021 tăng 15,1% so với năm 2020 đạt 714,91 triệu USD, thì sang năm 2022 đã tăng gấp đôi, tăng 30,2% so với năm 2021 đạt 30,62 triệu USD và kết thúc năm 2023 đã đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu của cả nước trên 1 tỷ USD, tăng 14,4% so với năm 2022.

Tính riêng tháng 12/2023 xuất khẩu sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ tăng 14,8% so với tháng 11/2023 đạt 121,6 triệu USD – đây là tháng tăng thứ ba liên tiếp.

Tuy nhiên đằng sau các số liệu đầy hứng khởi từ số liệu xuất khẩu thì theo các báo cáo thị trường sản phẩm gỗ Việt Nam của Bộ Nông Nghiệp và phát triển Nông Thôn cũng đã chỉ ra rằng, dù cho đứng thứ 6 thế giới về xuất khẩu sản phẩm nội thất từ gỗ nhưng thị trường trong nước với mức tiêu thụ hơn 90 triệu dân, ước đạt 1-2 tỉ USD một năm thì vẫn chưa được chú ý.

Số liệu thống kê cho thấy thị trường đồ gỗ nội địa Việt Nam chỉ chiếm khoảng 1/3 so với kim ngạch xuất khẩu. Với nhịp độ tăng trưởng GDP trung bình ở mức 6% mỗi năm, đi cùng với đó là sự phát triển của lĩnh vực xây dựng và bất động sản, thu nhập mỗi hộ gia đình tăng cũng sẽ giúp gia tăng chi tiêu hàng hóa dịch vụ nội thất.

Theo hiệp hội mỹ nghệ và chế biến TP HCM ước tính trong năm 2023, tổng mức tiêu thụ đồ nội thất trong nước ước đạt khoảng 4 tỷ USD.

Đây là các cơ hội cho các công ty nội thất nội địa mở rộng kinh doanh và chiếm lĩnh thị trường.

1.2.2. Tình hình thị trường nội thất ở tỉnh Thừa Thiên Huế Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Cty Nội Thất.

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có gần 100 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nội thất và các dịch vụ liên quan tới việc thi công, trang trí. Có thể kể đến các doanh nghiệp lớn và có bề dày trên thị trường như Nội Thất Minh Hòa, Phương Nguyên, Song Nguyễn,…các doanh nghiệp không ngừng cạnh tranh về mặt giá cả, mẫu mã các dịch vụ đi kèm và các yếu tố khác. Cùng với đó chính quyền cũng có các chính sách thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời nâng cao đời sống của người dân. Các doanh nghiệp liên kết với nhau tạo thành mạng lưới liên kết hỗ trợ hợp tác, kết nối giúp các doanh nghiệp tăng trưởng tốt hơn.

Thu nhập và đời sống của người dân Huế cũng nâng cao với mức GDP bình quân đầu người > 2.300 USD/người (Theo Các chỉ tiêu Kinh tế xã hội chủ yếu ước đạt 2026 – thuathienhue.gov.vn). Đây chính là cơ hội tốt để ngành nội thất Thừa Thiên Huế phát triển hơn nữa.

1.3. Bình luận các nghiên cứu liên quan

  • Khóa luận “Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Một Thành Viên Phước Kỷ Thừa Thiên Huế” (Nguyễn Hồng Ngọc, K49D QTKD, Trường Đại học Kinh tế Huế, 2024)

Thông qua việc phân tích tình hình tiêu thụ để hiểu hơn về hoạt động kinh doanh, tiêu thụ tại Công ty TNHH MTV Phước Kỷ giai đoạn 2020-2022, hiểu hơn về các lý thuyết liên quan tới nghiên cứu. Qua đó cũng thấy được rõ các thách thức của doanh nghiệp gặp phải sau khi phân tích số liệu thu được để đưa ra các giải pháp và hướng đi cho doanh nghiệp bằng việc xác định được thị trường trọng điểm của công ty, tiến hành đầu tư nguồn lực để duy trì thị trường, đây là những đề xuất hết sức thiết thực. Khóa luận xây dựng mô hình nghiên cứu thông qua 5 yếu tố: (1) Giá cả, (2) Sản phẩm, (3) Phân phối, (4) Xúc tiến, (5) Nhân viên từ đó đánh giá khả năng tiêu thụ của sản phẩm của công ty. Đề tài được thể hiện một cách logic, khoa học. Làm rõ được mục tiêu nghiên cứu đề ra. Tuy nhiên đề taif cũng gặp phải một vài hạn chế với số liệu thứ cấp thu được, tác giả chưa làm rõ được nguyên nhân của sự biến động và ý nghĩa của các số liệu tới việc tiêu thụ sản phẩm từ đó chưa phân tích đúng thực trạng và thế mạnh của công ty để có phương hướng phát triển.

  • Khóa luận “Phân tích tích hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Mỹ Hoàng” (Ngô Ngọc Thị Thùy My lớp K49A KDTM, Trường Đại học Kinh tế Huế, 2024). Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Cty Nội Thất.

Tài liệu xác định được đúng các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ sản phẩm gồm các nhân tố thuộc môi trường vi mô, vĩ mô, các nhân tố về chính liên quan tới việc kinh doanh sản phẩm như: giá cả, nhân viên, phương thức thanh toán. Đồng thời làm rõ được tình trạng và các hoạt động của công ty thông qua các số liệu thứ cấp.

Từ đó phân tích để hiểu hơn về vấn đề tài chính tại công ty từ đó đề xuất các phương án một cách phù hợp hơn. Khóa luận xây dựng mô hình nghiên cứu đánh giá sự hài lòng của khách hàng để xem xét sự ảnh hưởng của nó tới tiêu thụ sản phẩm thông qua qua 6 yếu tố (1) Đặc tính sản phẩm, (2) Giá cả, (3) Nhân viên, (4) Phương thức thanh toán, (5) Giao hàng, (6) Xúc tiến với quyết định mua sản phẩm tại công ty. Đẩy mạnh quá trình tiêu thụ thông qua việc cải tiến các đặc tính trên. Ngoài những điểm nội trội, đề tà gặp phải các hạn chế về giải pháp khi nó còn mang tính khái quát và chưa cụ thể hóa gây các khó khăn trong việc áp dụng các đề xuất để khắc phục những thực trạng còn tồn đọng.

  • Khóa luận “Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa Việt – Úc tại Công ty TNHH Phát Đạt” (Nguyễn Bá Tùng lớp K49A Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh Tế Huế, 2024).

Tác giả hiểu được tình hình chung của công ty thông qua các báo cáo. Biết được xu hướng biến động về doanh thu theo quý, lập tiền đề cho việc đưa ra các kết luận một cách chính xác nhất. Hiểu được các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình tiêu thụ thông qua 6 yếu tố (1) Giá cả, (2) Chương trình khuyến mãi, (3) Chiết khấu, (4) Giảm giá bán, (5) Khen thưởng, (6) Dịch vụ kịp thời, từ đó tiến hành nghiên cứu để phát hiện ra các vấn đề của thị trường và khách hàng. Có các kiến nghị hợp lý với doanh nghiệp. Đặc biệt các kiến nghị mang tính vĩ mô như là việc tác động tới chính quyền địa phương với những điểm sáng cụ thể giúp doanh nghiệp dễ dàng nhận được sự hỗ trợ của phía chính quyền. Tuy nhiên, khóa luận cũng gặp một số hạn chế: Mẫu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu khá nhỏ nên chưa phản ánh hết tình hình tiêu thụ của công ty, cũng như các ý kiến đánh giá của khách hàng. Chưa làm rõ được sự khác biệt trong đánh giá về chính sách tiêu thụ sản phẩm với nhóm khách hàng riêng biệt (sĩ/lẻ).

  • Khóa luận “Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty trách nhiệm hữu hạn Hồng Phú” (Hồ Thị Dạ Thảo lớp K49A Quản trị Nhân lực, Trường Đại học Kinh Tế Huế 2024).

Khóa luận làm rõ được các vấn đề cần quan tâm trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, thái độ nhân viên, dịch vụ,… thông qua việc so sánh các doanh nghiệp kinh doanh khác trên thị trường. Phân tích làm rõ yếu tố địa lý, mặt bằng ảnh hưởng đến thị trường. Đây là điểm khác biệt mà các nghiên cứu khác không đề cập tới. Xác định sản phẩm chủ lực và phương án đầu tư cho các sản phẩm đó. Nắm được các chính sách tiêu thụ từ phía doanh nghiệp, tận dụng để có thể nắm được thị trường và các kênh phân phối khác. Mô hình nghiên cứu của khóa luận được xây dựng qua hệ thống đánh giá 6 yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ: (1) Đặc tính sản phẩm, (2) Giá cả, (3) Nhân viên, (4) Dịch vụ hậu mãi và khuyến mãi, (6) Các yếu tố vật chất của công ty. Tác giả tìm hiểu doanh thu từng tháng, hệ thống hóa doanh thu và có kế hoạch cho các tháng tiếp theo cho sản phẩm. Cuối cùng, các đề xuất mang tính thiết thực giúp công ty cạnh tranh được với các cửa hàng xe máy khác trên thị trường.

  • Khóa luận “ Tình hình tiêu thụ thực phẩm hữu cơ Tamu Farm” (Hồ Thị Kim Chi lớp K50B Kinh tế Nông nghiệp, Trường Đại học Kinh Tế Huế, 2025).

Từ những số liệu thu thập gột tả được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và những nỗ lực trong việc mở rộng thị trường, hoàn thiện kênh phân phối thu hút các khách hàng tiềm năng. Hơn thế qua đánh giá của khách hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty xác định được 4 yếu tố chính như (1) Giá cả, (2) Chất lượng, (3) Chương trình khuyến mãi, (4) Đội ngũ nhân viên. Chỉ ra được hướng khắc phục các hạn chế ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình tiêu thụ của công ty. Phân tích chi tiết các kênh bán hàng hiện đang hoạt động tại doanh nghiệp, phát huy tối đa hiệu quả của các kênh, đẩy hàng đi một cách hiệu quả. Tuy nhiên chưa phân tích sâu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để làm rõ bức tranh tổng thể về hoạt động tại chính doanh nghiệp. Khóa luận trình bày cẩn thận, chi tiết, làm rõ được nhiều nội dung, tuy nhiên chưa làm rõ được thị phần và các yếu tố cạnh tranh ảnh hưởng tới việc tiêu thụ của công ty. Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Cty Nội Thất.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm Cty Nội Thất

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x