Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm Cty Nội Thất

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm Cty Nội Thất hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1. Tổng quan về công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn

  • Tên đầy đủ: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NỘI THẤT SONG NGUYỄN
  • Tên viết tắt: CÔNG TY TNHH NỘI THẤT SONG NGUYỄN – NỘI THẤT SONG NGUYỄN.
  • Giám đốc: (Ông) Nguyễn Văn Lãm.
  • Địa chỉ: 161 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, Thành phố Huế, Thừa Thiên Huế Điện thoại: 0941712552
  • Website: https://noithatsongnguyen
  • Email: noithatsongnguyen91@gmail.
  • Mã số thuế: 3301609129
  • Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 3301609129 do phòng đăng kí kinh doanh Sở kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 15/5/2022.

Lĩnh vực hoạt động chính của công ty: Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh (chính); Sản xuất đồ gỗ xây dựng; Cắt tạo dáng hoàn thiện đá; Xây dựng nhà để ở; Xây dựng nhà không để ở, Lắp đặt hệ thống điện; Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, hệ thống sưởi điều hòa không khí; Lắp đặt hệ thống xây dựng khác; Hoàn thiện công trình xây dựng; Sản xuất giường, tủ, bàn ghế; Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình; Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng; Sửa chữa giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự; Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng các cửa hàng chuyên doanh; Bán lẻ thảm, đệm, chăn, màn, rèm, vật liệu phủ tường và sàn trong các cửa hàng chuyên doanh; Sửa chữa thiết bị, đồ dùng gia đình; Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoăc internet.

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm Cty Nội Thất.

Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn thành lập ngày 15/5/2022 tại Thành phố Huế. Trải qua 4 năm hoạt động công ty gặp nhiều khó khăn và thách thức về cơ sở vật chất, sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường, những đổi mới trong thị hiếu của khách hàng,… Tuy nhiên với sự nỗ lực không ngừng để vươn lên từ phía cán bộ, nhân viên công ty, thì công ty đã và đang dần hoàn thiện, có chỗ đứng trên thị trường nội thất của tỉnh Thừa Thiên Huế.

Ngày nay, công ty không ngừng phát triển về khả năng mở rộng và chiếm lĩnh thị trường với sự chăm sóc tận tình chu đáo và chú trọng trong thiết kế mẫu mã, tính phù hợp của sản phẩm với bố cục trước đó. Công ty được khách hàng biến đến và tin tưởng lựa chọn làm đơn vị thi công, xây dựng nội thất cho ngôi nhà của mình. Sự mở rộng của công ty không dừng lại ở quy mô thị trường mà còn mở rộng quy mô công ty, với nguồn nhân lực khởi điểm 4-5 nhân viên thì hiện nay Song Nguyễn đã có hơn 15 nhân viên. Đây là sự tăng trưởng ấn tượng, thể hiện được sự lớn mạnh của công ty, đảm đương khối lượng công việc và trọng trách cao hơn.

Với tôn chỉ hoạt động “Mang lại năng lượng sống theo xu hướng hiện đại, sang trọng, khiến cho không gian ngôi nhà bạn luôn độc đáo, ấn tượng”, công ty luôn cố gắng nỗ lực đem lại cho khách hàng những trải nghiệm tốt nhất, đẹp đẽ nhất và khiến cho khách hàng luôn nhận được sự hài lòng khi tin tưởng hợp tác. Sau 4 năm hoạt động Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn đã trở thành một trong những sự lựa chọn đầu tiên trên địa bàn Thành phố Huế nói riêng và Thừa Thiên Huế nói chung với các công trình như: Thi công nội thất văn phòng GSS Huế, Thiết kế thi công chung cư The Manor Crown Huế, Thiết kế và thi công nội thất chung cư Aranya – Xuân Phú Huế, Thiết kế thi công nội thất văn phòng AIO Huế,… và nhiều công trình khác. Mục tiêu vươn xa hơn, phát triển hơn với thị trường Thừa thiên Huế cũng như thị trường nội địa và khát vọng vươn xa tới thị trường quốc tế.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức công ty và bộ máy quản lý của tổ chức

2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức

Bộ máy tổ chức quản lý được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng. Đứng đầu là có giám đốc người thực hiện tất cả chức năng quản trị. Dưới giám đốc là phó giám đốc, người tham mưu cho giám đốc, và làm việc trực tiếp tới các phòng ban trong công ty. Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm Cty Nội Thất.

  • Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty

Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trước mọi hoạt động tại công ty và trước pháp luật. Trực tiếp ra quyết định và điều hành mọi hoạt động của các phòng ban trong công ty. Người quyết định mục tiêu phương hướng của công ty.

Phó giám đốc: Là người tham mưu, hỗ trợ giám đốc trong công tác quản lý, điều hành các phòng ban trong công ty. Đóng góp ý kiến, đề xuất các phương án cho giám đốc với vai trò cùng xây dựng ý kiến, cùng đưa ra chiến lược phát triển cho công ty.

Phòng Kế toán: Đây là phòng đa nhiệm nhất tại Song Nguyễn, tại đây các anh chị thực hiện công tác theo dõi, kiểm soát sự vận động của dòng tiền và nguồn vốn tại công ty. Thực hiện các nghiệp vụ xuất, nhập, ghi chép, phản ánh tình hình của các tài sản, vật tư tại công ty. Cung cấp số liệu thông qua báo cáo quản trị giúp giám đốc nắm được tình hình và có kế hoạch cho các hoạt động kinh doanh tại công ty. Đặc biệt, các anh chị tại đây còn đảm nhiệm chức năng như một nhân sự thực hiện trong việc tuyển dụng, thu hút nhân viên, khen thưởng và thanh toán tiền lương.

Phòng Kinh doanh: Đây là phòng ban đóng vai trò quan trọng duy trì hoạt động tại doanh nghiệp. Bao gồm bộ phận nghiên cứu thị trường, phát triển sản phẩm và tiếp cận với với khách hàng của doanh nghiệp. Mang doanh thu về cho doanh nghiệp thông qua hoạt động tư vấn sản phẩm, thuyết phục khách hàng để khách hàng lựa chọn sản phẩm công ty cung cấp, hơn thế là sự tin tưởng giao việc thiết kế thi công toàn bộ ngôi nhà cho công ty. Bên cạnh đó, phòng kinh doanh còn đảm nhiệm chức năng chăm sóc khách hàng giúp công ty tạo được dấu ấn khó quên trong lòng khách hàng và trở thành khách hàng trung thành với công ty.

Phòng Điều hành dịch vụ: Trong đó bao gồm có hai bộ phận là bộ phận thiết kế và bộ phận sản xuất và thi công.

Bộ phận thiết kế chịu trách nhiệm thiết kế bố cục, nội thất cho căn hộ hoặc phòng ở sau khi nhận được mô tả hoặc yêu cầu của khách hàng thông qua nhân viên kinh doanh hoặc từ trực tiếp khách hàng.

Bộ phận sản xuất thi công: Sau khi bộ phận thiết kế làm việc hoàn tất sẽ đưa bản vẽ xuống, từ đó tiến hành sản xuất các vật dụng theo yêu cầu, sau đó sẽ tiến hành khâu lắp ráp tại nhà của khách hàng. Nhân viên tại đây phải trực tiếp theo dõi đơn hàng từ lúc bắt đầu tới khi hoàn tất.

2.2. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2022 – 2024 Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm Cty Nội Thất.

2.2.1 Tình hình lao động của công ty trong 3 năm 2022 – 2024

Hiện nay, đối với bất kì một doanh nghiệp nào thì nguồn lao động đóng vai trò hết sức quan trọng, đặc biệt với Song Nguyễn đội ngũ nhân viên được xem như là bộ mặt ảnh hưởng trực tiếp tới hình ảnh, chất lượng và là yếu tố quan trọng khiến khách hàng lựa chọn doanh nghiệp. Vì vậy, việc tổ chức lao động khoa học và hợp lý là hết sức quan trọng.

Tình hình lao động của công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn được thể hiện dưới bảng sau

Bảng 2.1 Tình hình lao động của Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn trong 3 năm (2022-2024)

Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh
2023/2022 2024/2023
Số lượng (người) +/- % +/- %
Tổng số lao động 5 12 15 7 140 3 25
1. Phân theo giới tính
Nam 3 8 10 5 166,7 2 25
Nữ 2 4 5 2 50 1 25
2. Phân theo trình độ học vấn
Đại học 3 5 5 2 66,7 0 0
Cao đẳng 1 4 4 3 300 0 0
Trung học 1 3 6 2 200 3 100
3. Phân theo độ tuổi
20 – 36 tuổi 5 12 15 7 140 3 25

(Nguồn: Phòng kế toán công ty)

Qua bảng phân tích trên ta nhận thấy tổng số lao động của công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn qua 3 năm có sự biển đổi rõ ràng.

  • Xét theo tổng số lao động Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm Cty Nội Thất.

Tổng số lao động năm 2023 tăng 7 người so với năm 2022, tương ứng tăng 140%, đây là sự biến động sau gần 1 năm hoạt động tại thị trường, nhận thấy được tiềm năng và những kết quả kinh doanh đáng chú ý, doanh nghiệp tiến hành đầu tư vào nguồn nhân lực để mở rộng quy mô. Số lao động năm 2024 tăng 3 người so với năm 2023, tương ứng với mức tăng 25%, năm nay có sự đặc biệt khi doanh nghiệp thay chủ sở hữu từ (ông) Nguyễn Đình Tài sang (ông) Nguyễn Văn Lãm, việc thay đổi trên cũng kéo theo dòng vốn kinh doanh tăng lên, tạo điều kiện mở rộng cho doanh nghiệp.

  • Xét về giới tính

Do tính chất công việc đòi hỏi người lao động có sức khỏe mới có thể thực hiện tốt những công việc vận chuyển, bốc vác hàng hóa. Nên số lao động nam luôn chiếm tỷ trọng lớn để đáp ứng công việc từ phía công ty. Các lao động nam tập trung ở bộ phận bán hàng và thi công lắp đặt. Công ty có những bộ phận đòi hỏi sự khéo léo và tỉ mỉ như hoạt động chăm sóc khách hàng và kế toán, vì vậy công ty vẫn có các nhân viên nữ, tuy nhiên số lượng này chiếm trọng số cũng không cao.

Cụ thể, bắt đầu hoạt động năm 2022 công ty có 3 nhân viên nam, sau 1 năm hoạt động tăng thêm 5 nhân viên tăng trưởng 166,7%, sau 2 năm hoạt động lượng công nhân nam vào năm 2024 tăng lên thêm 2 nhân viên, nâng tổng số nhân viên nam tại Song Nguyễn lên 15 nhân viên, tăng thêm 25% so với năm 2023. Sự tăng trưởng biểu hiện của sự tăng quy mô các đơn đặt hàng với nguồn nhân lực để đáp ứng các đơn hàng.

Đối với các nhân sự nữ cũng có sự tăng trưởng nhẹ qua các năm. Năm 2023, số lượng công nhân nữ tăng lên 2 nhân viên, tăng 50% so với năm 2022, và năm 2024 tăng 1 nhân viên chiếm 25% so với năm 2023.

  • Xét về độ tuổi

Công ty sở hữu nguồn nhân lực trẻ, độ tuổi từ 20-36 tuổi, đây là độ tuổi đảm bảo sự tiếp thu nhanh, dễ dàng đổi mới và có nhiều sự sáng tạo trong ý tưởng. Giúp công ty thiết kế, thi công các sản phẩm đảm bảo tính thời trang và đáp ứng các phong cách cho ngôi nhà của khách hàng.

  • Xét về trình độ học vấn Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm Cty Nội Thất.

Phong cách của Song Nguyễn hướng tới sự trang trọng, tinh tế. Đội ngũ nhân viên nhiệt tình, có kiến thức để đáp ứng khách hàng, vì thế lượng lao động với trình độ đại học cao đẳng cao hơn. Năm đầu vì mới thành lập, số lượng đơn hàng còn ít nên phía bộ phận thi công chỉ có 2 người trong đó 1 cao đẳng (chiếm 20%), 1 trung học phổ thông (chiếm 20%), còn lại là lao động trình độ đại học, hoạt động tại phòng kế toán và phòng kinh doanh. Đến năm 2023 số lượng lao động có sự tăng lên ở cả 3 nhóm đại học, cao đẳng và phổ thông lần lượt là 66,7%, 300%, 200% với việc mở rộng quy mô và cần nhiều lao động hơn thể hiện công ty có thêm nhiều khách hàng hơn. Việc mở rộng quy mô, nguồn vốn vào năm 2024 cũng kéo theo sự tăng trưởng nhân sự trong công ty, và năm nay công ty tăng cường thêm đội ngũ thi công, sản xuất nên nhóm lao động có trinh độ phổ thông tăng lên với mức tăng trưởng 100% so với năm 2023. Sự thay đổi này cho thấy việc xem trọng phương hướng phát triển và quan tâm đến người lao động trong công ty.

2.2.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn

Bảng 2.2 Tình hình tài sản nguồn vốn của Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn qua 3 năm (2022-2024)

ĐVT: triệu đồng

TÀI SẢN

Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 2023/2022 2024/2023
+/- % +/- %
TÀI SẢN NGẮN HẠN 464,52 392,56 1 865,57 (71,958) (0,15) 1 473,01 3,75
Tiền và các khoản tương đương tiền 402,50 319,65 342,46 (82,848) (0,21) 22,81 0,07
Các khoản phải thu ngắn hạn    1 500      1 500  
Hàng tồn kho 55,82 66,14 23,114 10,317 0,18 (43,02) (0,65)
Tài sản ngắn hạn khác 6,20 6,78 0,571 0,09 (6,78) (1)
TỔNG CỘNG TÀI SẢN  464,52  392,56  1 865,58  (71,96)  (0,15)  1 473,01  3,75
TỔNG NGUỒN VỐN 464,52 392,56 1 865,58 (71,96) (0,15) 1 473,01 3,75
Nợ phải trả 0,202 0,202
Vốn chủ sở hữu 464,52 392,56 1 865,31 (71,96) (0,15) 1 472,74 3,75
Vốn góp chủ sở hữu 500 500 2 000 0 1 500 3
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối  (35,47)  (107,5)  (134,63)  (71,96)  2,03  (27,19)  0,25

(Nguồn: Phòng kế toán công ty) Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm Cty Nội Thất.

Có thể nói vốn và tài sản của doanh nghiệp đóng vai trò và có sự ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động tiêu thụ sản phẩm nói riêng, nguồn tài chính và vốn dồi dào tạo được sự thuận lợi hơn cho công tác tiêu thụ sản phẩm trên thị trường.

Dựa vào bảng trên, có thể thấy tình hình tài sản của công ty qua các năm có tăng có giảm. Cụ thể, năm 2022 thành lập với tổng tài sản là 464,522 triệu, năm 2023 là 392,563 giảm 71,959 triệu, tương ứng giảm 15%. Năm 2024 là 1.865,574 triệu so với năm 2023 tăng 1,473,009 tương ứng 375%.

Tiền mặt trong 3 năm cũng có tăng có giảm. Cụ thể năm 2023 lượng tiền mặt giảm 82,848 triệu chiếm 21%, tuy nhiên sau đó một năm thì tăng 22,807 triệu so với năm 2023 tương ứng tăng 7%.

Hàng tồn kho cũng tương tự 2 nhân tố trên khi có sự tăng giảm không đều qua các năm. Năm 2022 lượng hàng tồn kho ở mức 55,819 triệu, tuy nhiên nó tiếp tục tăng trong năm 2023 với mức tăng 10,318 triệu tương đương 18%, trái ngược với tổng tài sản qua năm 2024 tăng lên, thì hàng tồn kho lại có chiều hướng giảm, cụ thể năm 2024 giảm 43,022 triệu tương đương 65% so với năm 2023.

Về các tài sản ngắn hạn khác chỉ xuất hiện ở năm 2022 với mức 6,203 triệu và năm 2023 là 6,775. Các tài sản của công ty không được tính đến trong các báo cáo tài chính, và vì hoạt động theo hình thức thương mại nên công ty chưa tiến hành khấu hao tài sản cố định dẫn đến mục tài sản cố định của công ty giữ mức 0 trong cả 3 năm.

Bên cạnh sự biến động về tài sản thì nguồn vốn của công ty cũng có sự biến động. Nợ phải trả chỉ xuất hiện từ năm 2024 với số tiền không lớn 202.601 đồng. Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm Cty Nội Thất.

Vốn chủ sở hữu của công ty trong 3 năm thay đổi như sau. Năm 2022 với 464,522 triệu, sau đó năm 2023 giảm xuống 71,958 tương đương 15% và năm 2024 tăng 1.472,743 triệu tương đương tăng 375% so với 2023.

Bên cạnh đó đóng góp vào nguồn vốn của công ty là vốn góp chủ sở hữu, một trong những nguồn tiền chính duy trì hoạt động tại một công ty mới mở như Song Nguyễn. Qua 2 năm duy trì mức vốn góp 500 triệu, năm 2024 công ty thay đổi lãnh đạo, thay đổi quy chế góp vốn, khiên lượng vốn góp tăng thêm 1 tỷ 500 triệu, tương đương tăng 300% so với năm 2024.

Bởi vì công ty mới đi vào hoạt động nên rất dễ hiểu khi lợi nhuận qua 3 năm đều bị âm. Thể hiện bằng các con số cụ thể năm 2022 lợi nhuận âm 35,477 triệu đồng, năm 2023 lợi nhuận giảm thêm 71,958 tương đương giảm 203%, không dừng lại ở đó, năm 2024 lợi nhuận tiếp tục giảm thêm 27,193 triệu, tương ứng giảm 25%. Tuy nhiên lợi nhuận âm như trên không biểu hiện được việc doanh nghiệp hoạt động thua lỗ hay là tình hình tài chính không đủ. Chỉ là vì những năm đầu hoạt động, Chi phí còn lớn, hàng tồn kho lớn, trong khi doanh số bán hàng vẫn chưa cao. Tuy nhiên Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn đang nỗ lực không ngừng, cải thiện và mở rộng doanh nghiệp, mang lại nhiều hơn những đơn hàng.

2.2.3. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn

Tất cả doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì đều phải quan tâm đến hiệu quả SXKD của mình. Tình hình hoạt động SXKD của Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn trong giai đoạn 2022 – 2024 được thể hiện qua bảng sau.

Bảng 2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm (2022-2024)

ĐVT: triệu đồng Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm Cty Nội Thất.

Chỉ tiêu

Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 2023/2022 2024/2023
+/- % +/- %
1. Doanh thu bán hàng 19,44 81.02 249.683 61.573 3,17 168.664 2,08
2. Doanh thu thuần 19.44 81.02 249.683 61.573 3,17 168.664 2,08
3. Giá vốn hàng bán 15.31 64.96 188.245 49.654 3,24 123.281 1,90
4. Lợi nhuận gộp 4.14 16.05 61.437 11.918 2,88 45.383 2,83
5. Chi phí quản lý doanh nghiệp 39.62 88.02 88.681 48.402 1,22 660.772 0,01
6. Lợi nhuận thuần (35.48) (71.96) (27.193) (36.481) 1,03 44.765 (0,62)
7. Tổng lợi nhuận trước thuế (35.48) (71.96) (27.193) (36.481) 1,03 44.765 (0,62)
8. Lợi nhuận sau thuế (35.48) (71.96) (27.193) (36.481) 1,03 44.765 (0,62)

(Nguồn: Phòng kế toán công ty)

Doanh thu của doanh nghiệp trong vòng 3 năm tăng dần. Cụ thể, năm 2023 tăng 61,573 triệu tăng 317% so với năm 2022. Và năm 2024 cũng tăng trưởng rất tốt với mức tăng 168,664 triệu tương ứng tăng 208% so với năm 2023. Qua đó có thể thấy tình hình hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển, Đặc biệt với một công ty mới hoạt động hơn 3 năm thì những con số này cực kì ấn tượng. Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm Cty Nội Thất.

Doanh thu tăng nhưng tình hình chi phí của công ty cũng có xu hướng tăng theo, cụ thể năm 2023 tăng 48,902 triệu tăng 122% so với năm 2022, năm 2024 chi phí có tăng nhưng không đáng kể, chiếm 1% so với năm trước. Việc chi phí tăng do một số nguyên nhân chính như: Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm cao, giá nguyên vật liệu nhập tăng, cùng nhiều chi phí phát sinh.

Điều mà bất kì một doanh nghiệp nào khi bắt đầu hoạt động đều quan tâm tới đó chính là lợi nhuận. Đây là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh xem năm vừa qua hoạt động thế nào, lãi trên giá hàng hóa và các hoạt động tài chính là bao nhiêu, từ đó đề ra các chiến lược nhằm tăng mức lợi nhuận.

Lợi nhuận trước thuế của công ty sau 3 năm tài chính đều âm, phần lớn nguyên nhân là do công ty mới hoạt động, các chi phí trong năm còn quá lớn nên mặc dù doanh thu tăng qua các năm nhưng mức lợi lợi nhuận của công ty vẫn bị âm. Lợi nhuận tăng giảm qua từng năm, cụ thể năm 2023 lợi nhuận giảm 36,481 triệu giảm 103% so với năm 2022. Tuy nhiên năm 2024 mức lợi nhuận của công ty tăng 44,766 triệu tương đương tăng 62% so với năm 2023. Những nỗ lực trong việc tìm kiếm khách hàng nâng cao doanh số, cải thiện mức lợi nhuận của công ty cũng thể hiện được chất lượng của đội ngũ nhân lực của công ty.

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện qua biểu đồ dưới đây.

Biểu đồ 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn trong 3 năm 2022 – 2024.

2.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn

Bảng 2.4 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tiêu thụ

ĐVT: Triệu đồng

 Chỉ tiêu Năm
2022 2023 2024
Doanh thu 19,45 81,02 249,68
Chi phí 39,62 88,02 88,68
Lợi nhuận -35,48 -71,96 -27,19
DT/CP(%) 0,49 0,92 2,82
LN/DT(%) -1,82 -0,89 -0,11
LN/CP(%) -0,90 -0,82 -0,31

(Nguồn: Tính toán của tác giả)

  • Đây là những chi tiêu phản ánh tổng quát hiệu quả tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Song Nguyễn.
  • Chỉ tiêu đánh giá tốc độ tiêu thụ sản phẩm (K) K(2023/2022) =317(%)
  • K(2024/2023) =208 (%) Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm Cty Nội Thất.

Tốc độ tiêu thụ sản phẩm tăng qua các các năm và K > 200% qua 2 năm, đây là những dấu hiệu tốt. Cho thấy hoạt động tiêu thụ tại công ty đang hoạt động rất tốt.

Chỉ tiêu DT/CP: phản ánh cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Theo như tính toán ở trên, từ năm 2022 đến năm 2024, chỉ tiêu này có xu hướng tăng. Năm 2022, chỉ tiêu này là 49,1% tức là cứ bỏ ra 100 đồng chi phí thì công ty sẽ thu được 49,1 đồng doanh thu. Năm 2023, chỉ tiêu này là 92% tức là cứ bỏ ra 100 đồng chi phí thì công ty sẽ thu được 92 đồng doanh thu. Năm 2024, chỉ tiêu này là 281,5% tức là cứ bỏ ra 100 đồng chi phí thì công ty sẽ thu được 281,5 đồng doanh thu. Sở dĩ chỉ tiêu này tăng qua các năm vì nhu cầu về xây dựng nhà cửa, trang trí lại ngôi nhà lại càng cao. Người tiêu dùng có mức thu nhập ngày càng được cải thiện.

Chỉ tiêu LN/DT: phản ánh cứ 1 đồng doanh thu nhận lại được thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao, càng chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty càng có hiệu quả. Năm 2022, chỉ tiêu này là -182,4% tức là trong 100 đồng doanh thu sẽ thu bị âm 182,4 đồng và chưa tạo ra lợi nhuận. Năm 2023, chỉ tiêu này là -88,8% tức là trong 100 đồng doanh thu sẽ bị âm 88,8 đồng và chưa tạo ra lợi nhuận. Tương tự năm 2024, chỉ tiêu này là 10,9% tức là trong 100 đồng doanh thu sẽ bị âm 10,9 đồng và chưa tạo ra lợi nhuận. Chỉ tiêu này tăng qua các năm chứng tỏ công ty đã có chính sách kinh doanh phù hợp cải thiện mức tỷ suất, ngày từng ngày tạo ra lợi nhuận cho công ty.

Chỉ tiêu LN/CP: phản ánh cứ bỏ ra 1 đồng chi phí thì lấy lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, công ty cần tối thiểu hóa chi phí để tối đa hóa lợi nhuận thu được. Năm 2022, chỉ tiêu này là -89,5% tức là cứ bỏ ra 100 đồng chi phí doanh nghiệp sẽ bị âm 89,5 đồng và chưa tạo ra lợi nhuận. Năm 2023, chỉ tiêu này là -81,8% tức là cứ bỏ ra 100 đồng chi phí doanh nghiệp sẽ bị âm 81,8 đồng và chưa tạo ra lợi nhuận. Năm 2023, chỉ tiêu này là -30,7% tức là cứ bỏ ra 100 đồng chi phí doanh nghiệp sẽ bị âm 30,7 đồng và chưa tạo ra lợi nhuận. Giải thích cho sự tăng nhẹ của chỉ tiêu này là do tình hình buôn bán các sản phẩm nội thất tại địa bàn tỉnh có nhiều khởi sắc và bản thân công ty có chính sách bán hàng để phân phối không nên sản lượng tiêu thụ có tăng lên, tuy nhiên mức dao động còn nhẹ nên công ty cần đẩy mạnh các chính sách xúc tiến để con số trên được tăng cao hơn nữa. Điều này cũng chứng tỏ công ty hoạt động có hiệu quả nhưng còn ở mức hạn chế.

2.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ tại Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm Cty Nội Thất.

2.2.5.1 Môi trường vĩ mô

  • Môi trường kinh tế

Trong bối cảnh nền kinh tế đang trên đà phát triển với sự mở rộng, hợp tác không chỉ trong nước mà còn với các quốc gia trên thế giới. Đây là một trong những điều kiện thuận lợi giúp công ty tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị trường và tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận cho công ty.

Theo Báo cáo số 371/BC-UBND ngày 04/11/2025 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế tổng mức bán lẻ hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng xã hội tháng 10 trên địa bàn tỉnh ước đạt khoảng 2.9331 tỷ đồng, giảm 0,83 % so với thực hiện tháng trước, giảm 9,09% so cùng kỳ năm trước. Trong đó, doanh thu bán lẻ hàng hóa ước đạt 2.621,7 tỷ đồng, chiếm hơn 89% tổng số, giảm khoảng 0,18% so với tháng trước và giảm 6,67 % so cùng kỳ năm trước. Lũy kế, tổng mức bán lẻ hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng xã hội 10 tháng năm 2025 ước đạt khoảng 30.370,8 tỷ đồng, giảm 3,83% so cùng kỳ năm trước đạt 64,27% kế hoạch năm. Trong đó, doanh thu bán lẻ hàng hóa ước đạt 27,273 tỷ đồng, chiếm hơn 89% tổng số, giảm 0,6 % so cùng kỳ năm.

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 10/2025 dự ước giảm 0,05 % so với tháng trước, tính chung 10 tháng ước tăng 3,82% so với cùng kỳ. Đây là những ảnh hưởng sau những tháng dịch bệnh, lũ lụt xảy ra tại địa bàn tỉnh

  • Môi trường chính trị, pháp luật

Môi trường chính trị, pháp luật có những ảnh hưởng nhất định tới hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp. Ngày nay, nền kinh tế nước ta đang tiến vào hội nhập với sự liên kết hợp tác với các quốc gia thông qua các hiệp định quốc tế, với hệ thống quy phạm pháp luật ngày càng hoàn thiện đòi hỏi các công ty tuân thủ theo và có các biện pháp cụ thể, kịp thời nhằm thích ứng với môi trường hoạt động để tranh thủ các cơ hội và thời cơ phát triển.

  • Môi trường khoa học công nghệ Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm Cty Nội Thất.

Công tác quản lý công nghệ trên bàn tỉnh tiếp tục tăng cường. Đã tổ chức hướng dẫn cho 70 tổ chức, cá nhân trên địa bàn đăng ký sáng chế, nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp trong đó 35 đơn đăng ký nhãn hiệu đã được nộp và 10 văn bằng bảo hộ được cấp. Trong kỳ, trên địa bàn tỉnh có 20 đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp trong đó 05 văn bằng bảo hộ được cấp. Tăng cường thành lập các đoàn liên ngành kiểm tra đo lường, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Ban hành Kế hoạch tổ chức cuộc thi Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh năm 2025; Kế hoạch tổ chức cuộc thi Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh năm 2025. Tổ chức khảo sát mô hình, vùng nguyên liệu, điều kiện sản xuất, bao bì, công bố sản phẩm tại 07 doanh nghiệp, cơ sở sản xuất sản phẩm chủ lực của tỉnh, qua đó tiến hành hoàn thiện chương trình, xây dựng quy trình quản lý, hướng dẫn sử dụng hệ thống phần mềm ứng dụng hệ thống thông tin điện tử sử dụng mã QR truy xuất nguồn gốc cho cơ sở sản xuất,… Đây là những dấu hiệu về việc tiếp cận gần hơn với công nghệ của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố, trong đó có Nội thất Song Nguyễn, rút ngắn quá trình sản xuất, tăng năng suất và giảm giá cho sản phẩm.

  • Cơ sở hạ tầng và điều kiện tự nhiên

Công ty tọa lạc trên tuyến đường Phạm Văn Đồng là con đường hai chiều thuận tiện trong việc vận chuyển hàng hóa. Mặc dù năm vừa qua, địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và các tỉnh trung bộ gặp các khó khăn thiệt hại do việc mưa lũ, nhưng may thay công ty nằm ở vị trí cao so với khu vực nên sự ảnh hưởng của thiên tai rất nhỏ. Tuy nhiên ảnh hưởng trực tiếp chính là từ những thiệt hại của điều kiện tự nhiên tới nền kinh tế.

2.2.5.2. Môi trường vi mô

  • Chất lượng sản phẩm

Công ty hướng tới dòng sản phẩm đẹp, bền với mẫu mã đa dạng, cập nhật những xu hướng và phong cách Nội Thất mới nhất. Đảm bảo cho khách hàng sự hài lòng với các giá trị nhận về thật sự tốt nhất. Đội ngũ thiết kế không ngừng học hỏi cải tiến, để mang tới cho khách hàng những không gian độc đáo, chuyên biệt.

  • Giá cả sản phẩm

Công ty sử dụng chiến lược định giá sản phẩm cao hơn thị trường với dòng sản phẩm chất lượng, đội ngũ bảo hành chuyên nghiệp, tận tình, thái độ nhân viên nhã nhặn. Để với 1 đồng khách hàng họ sẽ thu về 10 đồng thậm chí 100 đồng giá trị. Luôn rõ ràng, chi tiết trong việc báo giá từng sản phẩm, từng hạng mục của công trình. Đảm bảo sự minh bạch trong giá cả. Tránh các rắc rối phát sinh trong quá trình chuyển giao sản phẩm cho khách hàng.

  • Tổ chức công tác bán hàng Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm Cty Nội Thất.

Hình thức bán hàng: Công ty kết hợp nhiều hình thức bán hàng bao gồm bán hàng trực tiếp tại cửa hàng, bán hàng thông qua đội ngũ nhân viên thị trường, bán hàng qua website và fanpage. Khách hàng tiếp cận nhanh hơn với sản phẩm và nhân viên bán hàng của công ty.

  • Phương thức thanh toán

Công ty áp dụng phương thức thanh toán thông qua tiền mặt (vnđ), chuyển khoản, công nợ trong vòng 10 ngày sẽ có nhân viên tới thu nợ khách hàng, việc áp dụng các phương thức trên giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc thu nợ, cũng như giúp khách hàng có nhiều phương án lựa chọn để thanh toán cho công ty.

  • Chính sách hậu mãi

Ngoài các công cụ trong quá trình bán hàng, thì các dịch vụ hậu mãi chính là công cụ hết sức quan trọng giúp khách hàng hài lòng sau trải nghiệm mua hàng. Tuy không trực tiếp tạo nên doanh thu nhưng đây là vũ khí cạnh tranh cực kì quan trọng của công ty, giúp khách hàng quay trở lại. Các dịch vụ sau bán mà công ty áp dụng bao gồm: sửa chữa, lắp ráp, bảo hành hay là các cuộc điện thoại chăm sóc và khảo sát sau khi bán hàng.

  • Chính sách phân phối

Các chính sách phân phối hàng hóa được công ty áp dụng trong việc xử lý đơn hàng, vận chuyển, giao hàng, lắp ráp, thanh toán và đổi trả cho khách hàng. Với tính chất là công ty chuyên sản xuất và thi công các sản phẩm nội thất, các chính sách đó là những tiện ích cho khách hàng, giúp nhân viên kinh doanh trong việc đưa ra sản phẩm cho khách hàng.

  • Đối thủ cạnh tranh

Bất kì một doanh nghiệp nào cũng có đối thủ cạnh tranh và biểu hiện thông qua hình thức giá cả, phương thức bán hàng, thanh toán, chất lượng sản phẩm, vận chuyển, chăm sóc khách hàng,… Với các lĩnh vực càng có tiềm năng thì đối thủ cạnh tranh càng nhiều. Các công ty càng có nhiều sự tương đồng đòi hỏi sự canh tranh càng gay gắt hơn, khác biệt và nhận diện tốt hơn. Các đối thủ cạnh tranh của công ty như: Công ty TNHH Nội Thất Minh Hòa, Công Ty TNHH MTV TTNT Phương Nguyên, Công ty TNHH MTV Thanh Và Lịch,… Việc hiểu về các đối thủ cạnh tranh giúp cho Song Nguyễn đề ra các chiến lược kinh doanh phù hợp, hiểu hơn về khách hàng và đặc điểm của môi trường kinh doanh.

  • Chính quyền và việc hình thành mạng lưới

Chính quyền là nhân tố ảnh hưởng quan trọng tới hoạt động của công ty như các nghiệp vụ như đánh thuế, cấp giấy phép kinh doanh và các quy định tác động giúp hạn chế hay tăng cường hoạt động. Công ty cần duy trì mối quan hệ gần gũi, lành mạnh với các đơn vị có thẩm quyền có các quyết định ảnh hưởng tới công ty.

Bên cạnh đó là việc hình thành mạng lưới giữa các doanh nghiệp. Việc kết nối của Song Nguyễn với các doanh nghiệp thông qua Câu lạc bộ Khởi Nghiệp Huế, Hội Doanh Nhân Trẻ tỉnh Thừa Thiên Huế, Cộng đồng HueS, Huebiz và gần đây nhất là dự án HUG Building. Thông qua việc kết nối, giúp lan tỏa một hình ảnh Nội thất Song Nguyễn tới mọi người. Thực tế nhờ các mối quan hệ trên, tìm kiếm được các hợp đồng hay sự giới thiệu để nhận các công trình lớn.

2.3. Chính sách tiêu thụ sản phẩm nội thất tại công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm Cty Nội Thất.

2.3.1 Hệ thống kênh phân phối

Tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò thiết yếu trong cả hoạt động kinh doanh tại công ty, vì thế công ty không chỉ quan tâm tới việc đưa ra thị trường loại sản phẩm nội thất nào, giá cả ra sao mà vấn đề cốt yếu là sẽ đưa sản phẩm ra thị trường theo những cách thức như thế nào? Và điều cần phải cân nhắc là việc đầu tư như thế nào cho việc tiêu thụ sản phẩm và một trong những cách thức được kể đến đầu tiên phải kể đến kênh phân phối. Mỗi một sản phẩm muốn đưa ra thị trường tiếp cận với khách hàng đều phải thông qua kênh phân phối.

Phân phối là vấn đề cực kì quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thực hiện tốt hoạt động phân phối đảm bảo cho việc lưu thông dòng chảy hàng hóa, nhanh chóng và kịp thời. Vì vậy với Song Nguyễn việc lựa chọn kênh phân phối là một trong những yếu tố đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên công ty hiện chỉ mới áp dụng kênh phân phối trực tiếp. Hệ thống kênh phân phối của công ty như sau:

  • Hình 2.2 Mô hình kênh phân phối tại công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn

Theo như chia sẻ từ phía ban giám đốc công ty, mô hình được xây dựng từ những nghiên cứu về tình hình thị trường Nội Thất và các công ty khác cùng lĩnh vực hoạt động. Theo mô hình trên thì công ty áp dụng phân phối trực tiếp, đội ngũ nhân viên tại công ty sẽ làm nhiệm vụ tương tác trực tiếp, và đưa sản phẩm tới người tiêu dùng. Điều này giúp công ty kiểm soát được chất lượng của sản phẩm khi tới tay người tiêu dùng cũng như các dịch vụ liên quan kèm theo. Và bước đầu thì kênh phân phối hoạt động khá tốt, biểu hiện rõ qua sự tăng trưởng doanh thu. Cụ thể, năm 2023 tăng 61,573 triệu tăng 317% so với năm 2022. Và năm 2024 cũng tăng trưởng rất tốt với mức tăng 168,664 triệu tương ứng tăng 208% so với năm 2023.

2.3.2 Quản lý kênh phân phối Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm Cty Nội Thất.

Việc quản lý kênh phân phối trong hoạt động phân phối sản phẩm là hết sức quan trọng, nó quyết định sự thành công hay thất bại trên thị trường của công ty đó.

Tại Song Nguyễn để quản lý lượng sản phẩm tiêu thụ, cũng như kênh phân phối thì vào cuối ngày, kế toán sẽ báo số lượng hàng hóa tồn trong báo với bên kinh doanh để tư vấn cho khách hàng về vấn đề tiếp ứng nhanh hoặc đợi sau đó báo cáo ban giám đốc để nhập hàng. Đầu mỗi ngày, trưởng phòng bán hàng sẽ đưa thông tin tồn kho ngày để nhân viên bán hàng biết và phân phối các mặt hàng. Và hàng hóa thường từ 2 – 5 ngày sẽ được cung cấp lại. Việc làm này nhằm đảm bảo cho hàng hóa luôn có sẵn để cung cấp cho khách hàng và nhằm tránh được tình trạng khan hiếm hàng hóa.

2.3.3 Chính sách hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm

Mọi doanh nghiệp kinh doanh đều hướng đến mục tiêu là làm sao cho hàng hóa của mình tiêu thụ một cách nhanh nhất và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Tại Song Nguyễn có áp dụng những chính sách hỗ trợ nhằm có thể đẩy lượng tiêu thụ hàng hóa tại công ty.

  • Chính sách thưởng doanh số

Để thúc đẩy thi đua giữa các nhân viên, đảm bảo sự công bằng trong công việc, cũng như tăng doanh thu của việc tiêu thụ. Công ty tiến hành thưởng 1,5% cho doanh số của cá nhân có thành tích bán xuất sắc nhất. Điều này cổ động rất nhiều trong tinh thần nhân viên.

  • Chính sách hậu mãi

Sau mỗi đơn hàng, công ty tiến hành gọi để khảo sát mức độ hài lòng, ghi nhận và giải quyết phản hồi cho khách hàng. Tiếp nhận xử lý bảo hành cho khách hàng nếu có sai sót trong sản phẩm.

  • Chính sách hỗ trợ cho các khách hàng lớn

Công ty thường xuyên có các chương trình chăm sóc dành cho khách hàng lớn như: thưởng chiết khấu khi sử dụng nhiều sản phẩm; tặng phiếu mua hàng; tích điểm đổi quà; bốc thăm trúng thưởng; tặng quà vào ngày sinh nhật,….

2.3.4. Thị trường mục tiêu Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm Cty Nội Thất.

Bảng 2.5 Tình hình biến động doanh thu theo khu vực của công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn qua 3 năm (2022 – 2024)

ĐVT: triệu đồng

Địa bàn tiêu thụ Thời gian So sánh
2022 2023 2024 2023/2022 2024/2023
Doanh số +/- % +/- %
TP,Huế 12,25 59,95 162,29 47,70 3,89 102,34 1,71
Huyện, thị xã 7,19 21,06 87,39 13,87 1,93 66,32 3,15
Tổng 19,45 810,19 249,68 61,57 3,17 168,66 2,08

(Nguồn: Phòng kế toán công ty)

Chiến lược của công ty tập trung ở khu vực thành phố Huế để đáp ứng nhanh chóng, kế tiếp là mở rộng ra toàn tỉnh, cuối cùng mở rộng ra thị trường nội địa và thị trường thế giới. Có thể dễ dàng thấy được từ bảng số liệu, doanh thu tiêu thụ của công ty ở địa bàn thành phố luôn chiếm tỷ lệ cao hơn so với khu vực khác, qua 3 năm vẫn duy trì mức > 63% doanh thu. Năm 2022 chiếm 63% tổng doanh thu, tăng lên thành 74% ở năm 2023 và giảm xuống mức 65% ở năm 2024. Từ số liệu nhận thấy, công ty hiện tại không chỉ nhận được sự biết đến của các khách hàng trong khu vực thành phố mà còn lan ra cả khu vực nội địa. Với việc đa dạng sản phẩm, chú trọng cá nhân trong thiết kế, tận tình trong đội ngũ đã làm nên Song Nguyễn ngày hôm nay được nhiều người biết đến hơn. Với các sản phẩm cố định giới thiệu cho khách hàng như sau:

Bảng 2.6 Các mặt hàng kinh doanh của công ty

Loại Sản phẩm chi tiết
Nội thất gia dụng Thiết bị nhà bếp Bếp từ Lorca
Bếp điện từ Lorca
Máy hút mùi Lorca
Phụ kiện tủ bếp Garis Giá để xoong nồi bát đũa
Giá để gia vị, dao thớt
Phụ kiện tủ bếp trên
Phụ kiện gác tủ bếp
Thùng gạo – Thùng rác
Tủ đồ khô
Nội thất gia đình Trang trí phòng ngủ Giường ngủ
Tủ áo
Bàn trang điểm
Phòng khách Ghế gấp
Bàn dài
 

 

 

Nội thất văn phòng

Ghế văn phòng Ghế phòng họp
Ghế xoay
Ghế gấp inox
Bàn văn phòng Bàn họp chân sắt
Bàn lê thẳng giảm chấn
Bàn lê cong giảm chấn
Bàn làm việc dài

(Nguồn: Trang web công ty) Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm Cty Nội Thất.

Trên đây là các sản phẩm được công bố trên website, nhân viên sẽ tư vấn khách hàng dựa trên các sản phẩm trên vì công ty nhập về và tồn kho các sản phẩm ở trên. Tuy nhiên các nhân viên sẽ giới thiệu khách hàng hướng tới dạng thiết kế nội thất cho cả căn nhà, sau thời gian bàn bạc thì nhân viên sẽ đem những ý tưởng hoặc những mong muốn của khách hàng cho phòng thiết kế, tạo thành các bản vẽ cho bên sản xuất tiến hàng sản xuất hay nhập các thiết bị về. Bằng việc này công ty giảm tối đa chi phí cho hàng tồn kho mà lại đáp ứng tốt nhất nhu cầu cho khách hàng. Dưới đây là giao diện website của công ty, cho phép công ty thực hiện được những định hướng đưa ra.

Hình 2.3 Giao diện website của công ty

2.4 Đánh giá tình hình tiêu thụ của công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn

2.4.1. Kết quả nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn bảng hỏi phi cấu trúc để nhận lại các ý kiến từ Giám đốc, Trưởng phòng kinh doanh và Kế toán. Tác giả đã thu thập được một vài thông tin phục vụ cho bài nghiên cứu, cụ thể:

Có những hình dung thực tế hơn về hoạt động của công ty, cụ thể công ty hoạt động dưới hình thức thương mại (Mua đi bán lại), tuy nhiên trên thực tế công ty vừa sản xuất các thiết bị nội thất, bàn ghế và thi công cho khách hàng. Bên cạnh đó, công ty cũng tồn kho các sản phẩm như bếp, vật liệu thi công công trình, máy hút mùi,… phục vụ cho hoạt động kinh doanh.

Xác định được sản phẩm chủ lực của công ty là chuyên về sản xuất gỗ công nghiệp.

Xác định được nhu cầu của khách hàng đối với nhóm sản phẩm, những mong muốn của khách hàng mà công ty có thể đáp ứng (Độ bền, nhẹ, tính thẩm mỹ, tính phù hợp với công trình của khách).

Nhận biết được thị trường Thành phố Huế là thị trường mục tiêu, đối thủ chính của công ty và những khát vọng vươn xa đến thị trường quốc tế trong tương lai. Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm Cty Nội Thất.

Từ những chia sẻ và khảo sát tại phòng kinh doanh, có được chân dung khách hàng về độ tuổi (28-40 tuổi), về xu hướng (hiện đại, chi phí rẻ, đa dạng mẫu mã), mức độ sẵn lòng chi trả cho sản phẩm cũng như những nhu cầu của khách hàng mà doanh nghiệp có thể thỏa mãn. Qua đó có các chiến lược quảng cáo, xúc tiến và chăm sóc phù hợp hơn.

Hiểu được các nhân tố tác động tới hiệu quả của việc tiêu thụ như: Giá cả, Chi phí, Sản phẩm, Chăm sóc khách hàng, Chương trình khuyến mãi, Đội ngũ nhân viên, Phương thức thanh toán, Công nợ hay giao hàng,…Các chiều hướng tác động của chúng tới doanh nghiệp và những bước đi học hỏi đón đầu từ các doanh nghiệp khác như thế nào.

Thông qua việc điều tra biết được tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty, cổ đông gồm những ai, tác động tới công ty như thế nào. Làm rõ được tình hình hoạt động, tiêu thụ từ phía công ty. Biết được những cách thức xây dựng hệ thống và tìm kiếm khách hàng tại công ty.

Từ bảng hỏi định tính, có được cái nhìn chung về doanh nghiệp, về thị trường. Bắt tay vào việc phân tích, thấu hiểu hơn về các con số hiển thị trong các báo cáo để biết rằng những năm vừa qua, doanh nghiệp kinh doanh lời lỗ, chi phí và nguồn lực của doanh nghiệp ra làm sao. Mở rộng tìm hiểu lại từ phía khách hàng để có cái nhìn khách quan và đáng tin cậy.

2.4.2. Đặc trưng chung về mẫu khảo sát Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm Cty Nội Thất.

Bảng 2.7 Thống kê kênh tiếp cận của khách hàng

  • Về Giới tính

Hình 2.4 Thống kê giới tính

Trong quá trình điều tra, với tổng số phiếu là 120 thì có 93 khách hàng là nam chiếm 77,5%, 27 khách hàng nữ chiếm 22,5%. Thực tế, người ta thường hay quan niệm “Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm”, việc xem xét lựa chọn sẽ tùy thuộc vào ý kiến của 2 vợ chồng hoặc người chủ văn phòng, tuy nhiên người quyết định và thông tin lưu giữ lại từ phía công ty sẽ là người đàn ông.

  • Về Độ tuổi

Hình 2.5 Thống kê độ tuổi

Nhóm khách hàng mà doanh nghiệp đang định vị là 28-55 tuổi, Tuy nhiên, theo khảo sát thì nhóm khách hàng dưới 28 tuổi lại chiếm tỷ lệ cao nhất 29,2 % và kế tiếp là 27,5% với nhóm khách từ 28-35 tuổi, Và cuối cùng là nhóm từ 36 – 55 tuổi và trên 55 đều có mức 21,7%, Điều này có thể lý giải bằng việc Song Nguyễn luôn chú trọng tới những thiết kế độc đáo mới lạ và không kém phần sang trọng, phù hợp với mọi kiểu hình nhà ở, chung cư văn phòng,… đặc biệt càng thu hút người trẻ.

  • Về Thu nhập

Hình 2.6 Thống kê thu nhập

Trong tổng số 120 khách hàng được khảo sát, khách hàng có thu nhập 8-12 triệu và dưới 4 triệu chiếm tỷ lệ cao nhất chiếm 27,5%, thấp nhất là nhóm khách hàng có thu nhập trên 12 triệu chiếm 25 người tương ứng với 20,8%, còn lại là 29 khách hàng có thu nhập từ 4 – 8 triệu chiếm 24,2%. Do mức thu nhập khác nhau nên đánh giá của họ về các yếu tố như chất lượng, giá cả cũng khác nhau. Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm Cty Nội Thất.

  • Về Kênh tiếp cận

Hình 2.7 Thống kê kênh tiếp cận

Trong 120 mẫu nghiên cứu thì kênh tiếp cận cao nhất là bạn bè người thân chiếm tỷ lệ 23,4%, kế tiếp là kênh Facebook với lượng tiếp cận 42 người, chiếm 22,8%, cuối cùng là website với tỷ lệ 19%.

  • Về Lý do lựa chọn sản phẩm

Hình 2.8 Thống kê lý do lựa chọn sản phẩm

Trong 120 mẫu điều tra, phần lớn lý do khách hàng lựa chọn sử dụng là chương trình khuyến mãi và mẫu mã sản phẩm với tỷ lệ 38,3% và 35%. Chúng chiếm tới hơn 70% thể hiện việc xuất hiện các chương trình khuyến mãi tạo thêm các lợi ích, giúp khách hàng tìm đến Song Nguyễn. Và vì mới thành lập nên thương hiệu chưa được định hình rõ nét trong tâm trí khách vì thế lý do lựa chọn vì thương hiệu có tỷ lệ thấp nhất, chiếm 2,5%, kế tiếp là nhân viên tại đây với tỷ lệ 3,3%, cuối cùng là giá cả sản phẩm được 25 khách hàng lựa chọn là nguyên nhân dẫn đến hành động mua chiếm tỷ lệ 20,8%.

  • Về Số lần mua hàng

Hình 2.9 Thống kê số lần mua hàng

Trong 120 mẫu nghiên cứu hầu hết khách hàng chỉ mới sử dụng sản phẩm tại công ty 1 lần với tỷ lệ 50,8%. Còn lại là nhóm khách hàng đã mua hàng tại công ty và quay trở lại với tỷ lệ 49,2%. Với gần 50% số lượng khách hàng điều tra quay trở lại, nó thể hiện được sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm và dịch vụ tại công ty, đó cũng chính là dấu hiệu hứng khởi cho hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp, tăng lượt mua và tăng nhóm khách hàng trung thành cho doanh nghiệp.

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần có chính sách quan tâm khách hàng sau mua, để có thể duy trì nhóm khách hàng, tăng doanh số và có thể tăng số lượng khách hàng cho doanh nghiệp.

2.4.3 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo

Nhằm tìm hiểu xem các biến quan sát có cùng đo lường hiệu quả tiêu thụ sản phẩm, từ đó cho phép loại bỏ những biến không phù hợp trong mô hình nghiên cứu, tiến hành đánh giá độ tin cậy thông qua hệ số tương quan biến tổng và hệ số Cronbach’Alpha. Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm Cty Nội Thất.

Thang đo mà tác giả sử dụng gồm 5 thành phần chính:

  • Mẫu mã và chất lượng sản phẩm được đo lường bằng 5 biến quan sát
  • Giá cả sản phẩm được đo lường bằng 5 biến quan sát
  • Hoạt động phân phối hàng hóa được đo lường bằng 6 biến quan sát
  • Chất lượng đội ngũ nhân viên được đo lường bằng 5 biến quan sát
  • Chính sách xúc tiến sản phẩm được đo lường bằng 5 biến quan sát

Các biến có độ tin cậy khi có hệ số tương quan biến tổng > 0,3 và hệ số Cronbach’Alpha ≥0,6

Bảng 2.8 Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha cho biến“Đánh giá hiệu quả tiêu thụ sản phẩm”

Hiệu quả tiêu thụ
Cronbach’s Alpha Số biến phân tích
0.778 3
Trung bình thang đo nếu bỏ biến Phương sai thang đo nếu bỏ biến Tương quan biến tổng Cronbach’s Alpha nếu mục bị xóa
HQ1 6.67 2.006 0,703 0,632
HQ2 6.40 3.150 0,607 0,713
HQ3 6.43 3.441 0,609 0,728

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS)

Hệ số Cronbach’Alpha của nhân tố Hiệu quả tiêu thụ sản phẩm là 0.778 và tương quan biến tổng của 3 biến quan sát đều > 0.3. Vì vậy thang đo này đáng tin cậy và phù hợp để phân tích.

Bảng 2.9: Đánh giá độ tin cậy của thang đo trước khi đưa vào kiểm định

Qua kết quả tính toán ta thấy hệ số Cronbach’Alpha của các yếu tố nghiên cứu đa phần đều lớn hơn 0,7, do vậy không xuất hiện biến rác bị loại bỏ. Tuy nhiên. yếu tố Xúc tiến có hệ số Cronbach’s Alpha = 0.698 < 0.7. Vì vậy tác giả tiến hành loại bỏ quan sat XT4 để đảm bảo độ tin cậy cho thang đo. Cụ thể hệ số cronbach’s alpha của thang đo.

  • Nhân tố giá cả sản phẩm có hệ số Cronbach’Alpha là 0.806 và các biến thành phần đều có hệ số tương quan biến tổng > 0.3.
  • Nhân tố hoạt động phân phối có hệ số Cronbach’Alpha là 0.84 và các biến thành phần đều có hệ số tương quan biến tổng > 0.3. Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm Cty Nội Thất.
  • Nhân tố chất lượng đội ngũ nhân viên có hệ số Cronbach’Alpha là 0.774 và các biến thành phần đều có hệ số tương quan biến tổng > 0.3 do đó không cần loại biến.
  • Nhân tố chính sách xúc tiến có hệ số Cronbach’Alpha là 0.689. sau khi loại biến XT4 độ tin cậy tăng lên 0.71 và các biến thành phần đều có hệ số tương quan biến tổng > 0.3.
  • Nhân tố mẫu mã và chất lượng sản phẩm có hệ số Cronbach’Alpha là 0.728 và các biến thành phần đều có hệ số tương quan biến tổng > 0.3.

2.4.4 Phân tích ý kiến khách hàng về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ của Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn

2.4.4.1 Đánh giá của khách hàng đối với yếu tố “Giá cả sản phẩm”

Với giả thuyết đặt ra:

  • H0: Đánh giá của khách hàng về Giá cả sản phẩm = 4
  • H1: Đánh giá của khách hàng về Giá cả sản phẩm ≠ 4

Bảng 2.10: Kiểm định One Sample T-test về các biến quan sát trong biến

“Giá cả sản phẩm”

 Biến Quan sát Giá trị trung bình Mức ý nghĩa
GC1. Công ty công khai bảng giá sản phẩm cho khách hàng 3,38 0,000
GC2. Giá cả đáp ứng được những kỳ vọng về sản phẩm của khách hàng 3,67 0,000
GC3.Giá hiện tại của các sản phẩm có thể cạnh tranh với công ty khác 3,96 0,486
GC4.Giá cả thay đổi linh hoạt theo sự biến đổi của thị trường 4,11 0,047
GC5.Có sự phân biệt rõ ràng theo từng chủng loại hàng hóa 4,02 0,774

(Nguồn: Kết quả tác giả xử lý SPSS)

  • Nếu: Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm Cty Nội Thất.

Mức ý nghĩa (Sig.) >= 0,05 thì chưa có đủ cơ sở để bác bỏ giả thiết H0 Mức ý nghĩa (Sig.) < 0,05 thì bác bỏ giả thiết H0, chấp nhận giả thiết H1

Qua kết quả thu được, mức ý nghĩa của các chỉ tiêu GC1, GC2, GC4 < 0,05 ta tiến hành bác bỏ giả thuyết Đánh giá của khách hàng về Giá cả sản phẩm = 4. Chấp nhận giả thuyết Đánh giá của khách hàng về Giá cả sản phẩm ≠ 4. Đây là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả tiêu thụ. Việc công khai mức giá để khách hàng xác định mức độ chi trả cho sản phẩm là việc mà doanh nghiệp cần chú trọng nhiều hơn vì giá trị trung bình của chỉ tiêu trên nằm ở mức trung lập, cần nâng cao mức độ chấp nhận của khách hàng. Các chỉ tiêu khác về kỳ vọng của khách hàng và tính linh hoạt của thị trường công ty nhận được mức độ đồng ý từ phía khách hàng

Còn về chỉ tiêu GC3, GC5 vì giá sig. >0,05 kết quả kiểm định cho thấy chưa có đủ cơ sở bác bỏ giả thiết Ho. Căn cứ vào giá trị trung bình và kết quả kiểm định có thể kết luận mức trung bình của đánh giá này thực sự bằng 4 ( mức ý nghĩa của kiểm định > 0.05).

2.4.4.2 Đánh giá của khách hàng đối với yếu tố về “Phân phối”

Với giả thuyết đặt ra:

  • H0: Đánh giá của khách hàng về phân phối sản phẩm = 4
  • H1: Đánh giá của khách hàng về Phân phối sản phẩm ≠ 4

Bảng 2.11: Kiểm định One Sample T-test về các biến quan sát trong biến

  • “Hoạt động phân phối”

Kết quả điều tra ở bảng cho thấy điểm trung bình hầu hết các chỉ tiêu đều khá cao. Chứng tỏ công ty rất coi trọng các chính sách phân phối để đưa vận chuyển hàng hóa trên thị trường. Các nhận định được đưa ra cho nhóm này có mức ý nghĩa sig.α < 0,5 nên đủ cơ sở bác bỏ H0, chấp nhận kết quả ≠ 4. Do vậy, tác giả xem xét giá trị trung bình để đưa ra kết luận về ý kiến các nhận định được đề ra để điều tra đánh giá từ khách hàng.

Qua kết quả điều tra, ta thấy khách hàng cực kì quan tâm tới các vấn đề xử lý, vận chuyển đơn hàng, đặc biệt là chất lượng sản phẩm trong quá trình vận chuyển hàng. Đây là mức đồng ý của khách hàng, hiểu rõ khách từ vấn đề phân phối để từ đó đẩy mạnh hơn nữa quá trình phân phối, nâng cao chất lượng phục vụ và mang lại sự hài lòng cho khách hàng.

2.4.4.3 Đánh giá của khách hàng đối với yếu tố “Chính sách xúc tiến”

Với giả thuyết được đặt ra: Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm Cty Nội Thất.

  • H0: Đánh giá của khách hàng về nhóm Chính sách xúc tiến = 3
  • H1: Đánh giá của khách hàng về nhóm Chính sách xúc tiến ≠ 3

Bảng 2.12: Kiểm định One Sample T-test về các biến quan sát trong biến

  • “Chính sách xúc tiến”

Biến Quan sát

Giá trị trung bình Mức ý nghĩa
XT1.Công ty thường xuyên có các chương trình khuyến mãi cho sản phẩm 2,78 0,008
XT2.Công ty có áp dụng mức chiết khấu cao cho các đơn hàng lớn 2,88 0,079
XT3.Có những ưu đãi riêng khuyến mãi cho khách hàng mới lần đầu sử dụng sản phẩm tại công ty 3,25 0,000
XT5.Công ty có các chương trình tri ân đối với những khách hàng quen thuộc 3,34 0,000

(Nguồn: Kết quả tác giả xử lý SPSS)

Các nhận định được đưa ra cho nhóm “Chính sách xúc tiến” thì các quan sát XT1, XT2, XT4 có mức ý nghĩa sig.α < 0,05 nên đủ cơ sở bác bỏ H0, chấp nhận kết quả ≠ 4. Do vậy, tác giả xem xét giá trị trung bình để đưa ra kết luận về ý kiến các nhận định được đề ra để điều tra đánh giá từ khách hàng. Còn quan sát XT2 vì giá trị sig. > 0,05 vì vậy chúng ta chưa có cơ sở để bác bỏ H0 “Đánh giá của khách hàng về nhóm Chính sách xúc tiến =3”

Qua kết quả điều tra, ta thấy đánh giá của khách hàng đối với nhóm yếu tố “Chính sách xúc tiến” của công ty nhận định mức đồng ý ở mức trung với giá trị trung bình nằm từ mức 2,7 – 3,34. Nó thể hiện rằng chính sách xúc tiến tại công ty còn hạn chế và chưa thể ghi lại dấu ấn đậm nét cho khách hàng. Chính vì thế, đòi hỏi trong thời gian tới công ty cần có những biện pháp tốt hơn để cải thiện các chương trình, khuyến mãi, tri ân khách hàng nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh của công ty.

Là một doanh nghiệp mới thì việc định hình doanh nghiệp thông qua các chương trình khuyến mãi, giảm giá là một trong những yếu tố hết sức quan trọng. Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm Cty Nội Thất.

2.4.4.4 Đánh giá của khách hàng đối với yếu tố “Nhân viên bán hàng”

Để đánh giá sự cảm nhận của khách hàng về nhân viên của công ty đề tài đã tiến hành nghiên cứu điều tra dựa trên 4 tiêu chí đưa ra:

  • Thái độ
  • Cách tiếp thu khách hàng
  • Kiến thức chuyên môn
  • Chăm sóc khách hàng sau mua

Bảng 2.13: Kiểm định One Sample T-test về các biến quan sát trong biến

  • “Nhân viên bán hàng”

Biến Quan sát

Giá trị trung bình Mức ý nghĩa
NV1.Nhân viên bán hàng có thái độ vui vẻ, tư vấn tận tình cho khách hàng 3,41 0,000
NV2.Nhân viên thi công chịu khó lắng nghe khách hàng, lắp đặt thiết bị một cách hoàn chỉnh nhất 3,68 0,000
NV3.Đội ngũ nhân viên có nhiều kiến thức về mặt hàng, bố cục sản phầm cho ngôi nhà của khách hàng 3,92 0,034
NV4.Khi có các vấn đề phát sinh, nhân viên luôn chủ động giải quyết cho khách 3,92 0,020
NV5.Nhân viên có thái độ tốt khi chăm sóc khách hàng sau khi mua sản phẩm 3,92 0,198

(Nguồn: Kết quả tác giả xử lý SPSS)

  • Với giả thuyết được đặt ra:
  • H0: Đánh giá của khách hàng về nhóm Nhân viên bán hàng = 4 H1: Đánh giá của khách hàng về nhóm Nhân viên bán hàng ≠ 4 Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm Cty Nội Thất.

Đa số các nhận định được đưa ra cho nhóm “Nhân viên bán hàng” có mức ý nghĩa sig.α < 0,05 nên đủ cơ sở bác bỏ H0, chấp nhận kết quả ≠ 4. Do vậy, tác giả xem xét giá trị trung bình để đưa ra kết luận về ý kiến các nhận định được đề ra để điều tra đánh giá từ khách hàng.

Qua kết quả điều tra, ta thấy đánh giá của khách hàng đối với nhóm yếu tố “Nhân viên bán hàng” là khá thấp với các đánh giá tương ứng giá trị trung bình nằm trong khoảng 3.6 – 4. Đây là mức đồng ý của khách hàng với các nhận định trong bảng hỏi. Tuy nhiên nhận định “Nhân viên bán hàng có thái độ vui vẻ, tư vấn tận tình cho khách hàng” có mức điểm trung bình thấp nhất trong các tiêu chí trên Mean (3) = 3,41. Chính vì thế, đòi hỏi trong thời gian tới công ty cần có những buổi đào tạo chuyên sâu về kĩ năng, cũng như thái độ phục vụ. Khiến cho khách hàng hài lòng hơn.

Nhân viên là yếu tố nền tảng và cũng chính là bộ mặt của doanh nghiệp, vì vậy đòi hỏi cần có những quan tâm đúng mức đồng thời cần tổ chức đào tạo góp phần nâng cao nghiệp vụ cho họ.

2.4.4.5 Yếu tố về mẫu mã và chất lượng sản phẩm

Để đánh giá sự cảm nhận của khách hàng về nhân viên của công ty đề tài đã tiến hành nghiên cứu điều tra dựa trên 5 tiêu chí đưa ra: (1) Mẫu mã sản phẩm, (2) Phẩm chất sản phẩm, (3) Nhận dạng sản phẩm, (4) Chất lượng sản phẩm.

Bảng 2. 14: Kiểm định One Sample T-test về các biến quan sát trong biến

  • “Mẫu mã và chất lượng sản phẩm”

Biến Quan sát

Giá trị trung bình Mức ý nghĩa
SP1.Mẫu mã sản phẩm đa dạng phong phú 2,57 0,000
SP2.Sản phẩm có độ cứng và sức chịu đựng cao với mọi điều kiện thời tiết 3,06 0,000
SP3.Màu sắc sản phầm đa dạng và có độ bền bám màu theo thời gian 3,73 0,000
SP4.Kích thước sản phẩm có sự đồng bộ về kích cỡ và phù hợp với nhiều không gian khác nhau 3,68 0,000
SP5.Chất lượng sản phẩm đáp ứng được kì vọng và mong muốn của khách hàng 3,77 0,001

(Nguồn: Kết quả tác giả xử lý SPSS) Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm Cty Nội Thất.

Các nhận định được đưa ra cho nhóm “Mẫu mã và chất lượng sản phẩm” có mức ý nghĩa sig.α < 0,05 nên đủ cơ sở bác bỏ H0, chấp nhận kết quả ≠ 4. Do vậy, tác giả xem xét giá trị trung bình để đưa ra kết luận về ý kiến các nhận định được đề ra để điều tra đánh giá từ khách hàng.

Qua kết quả điều tra, ta thấy đánh giá của khách hàng đối với nhóm yếu tố “Mẫu mã và chất lượng sản phẩm” là khá thấp với các đánh giá tương ứng giá trị trung bình nằm trong khoảng 2 khoảng 2,5 – 3 và 3.6 – 4. Khách hàng đồng ý với nhận định “Màu sắc sản phầm đa dạng và có độ bền bám màu theo thời gian”, Kích thước sản phẩm có sự đồng bộ về kích cỡ và phù hợp với nhiều không gian khác nhau”. Đây là sự cố gắng định hình thương hiệu của công ty với nhóm khách hàng thông qua việc tập trung sáng tạo mẫu mã, chất liệu.

Tuy nhiên lại trung lập với nhận định “Mẫu mã sản phẩm đa dạng phong phú”, “.Sản phẩm có độ cứng và sức chịu đựng cao với mọi điều kiện thời tiết”. Nguyên nhân của 2 nhận định không nhận được sự đồng ý là vì tháng 10 vừa qua, địa bàn Thành phố Huế xảy ra lũ lớn vì vậy tại một số văn phòng và nhà ở do không kịp thời di chuyển nên gỗ ngâm nước, dẫn đến hư hỏng. Thông qua đó, công ty cần nâng cao chất lượng sản phẩm, chống ẩm vì thời tiết ở Huế thiên tai và mưa lũ rất nhiều. Đề xuất cho hướng giải pháp trên là công ty cần có các hướng dẫn bảo quản sản phẩm và hơn thế tùy thuộc vào đặc điểm từng khu vực để tư vấn kĩ hơn cho khách hàng về sản phẩm phù hợp.

2.5. Đánh giá chung về tình hình tiêu thụ tại công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm Cty Nội Thất.

2.5.1. Kết quả đạt được

Sau 3 tháng thực tập tại công ty, kết hợp với những điều tra từ phía khách hàng, thì rút ra được những kết luận sau:

Công ty đã và đang lớn mạnh trong lĩnh vực kinh doanh nội thất, với mức độ biết đến cũng như uy tín trên thị trường ngày càng được nâng cao. Minh chứng là việc khách hàng lựa chọn công ty là đơn vị mua sắm, thi công cho các công trình của mình.

Ngày càng chú trọng nâng cao năng lực nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên từ cách tư vấn, phục vụ và hỗ trợ khách hàng. Mang lại trải nghiệm mua sắm cho khách hàng.

Ban lãnh đạo đang hướng tới đầu tư những công nghệ mới kết hợp với các chương trình khuyến mãi, tăng tốc trong quá trình đưa sản phẩm ra thị trường và đáp ứng thị trường.

Chất lượng mẫu mã sản phẩm đa dạng và cụ thể hóa. Đội ngũ thiết kế chuyên nghiệp đưa ra những phác họa giúp khách hàng hình dung và lựa chọn thi công trên chính tài sản của mình.

2.5.2. Hạn chế của doanh nghiệp

Vì hạn chế về mặt thời gian khi khóa luận chỉ được thực hiện trong 3 tháng nên nhiều vấn đề chưa được khai thác sâu hơn và rõ ràng hơn. Công ty còn khá mới nên có những chỉ tiêu, hoạt động còn chưa được cụ thể trong các báo cáo, kết quả kinh doanh chưa thật sự đầy đủ và lợi nhuận những năm này còn âm nên dẫn đến phân tích chưa thật sự làm rõ những nguyên nhân gây nên các hiện tượng nói trên.

Trong tình hình dịch bệnh thiên tai khó khăn nên hoạt động tiêu thụ gặp những vấn đề khó khăn, tác động của môi trường bên ngoài đa dạng nên có những vấn đề bị nhìn nhận sai sót đi. Hoạt động của công ty cũng không theo được kế hoạch đề ra đầu năm những cũng không phản ánh năng lực đội ngũ hay là bộ máy của công ty.

2.5.3. Những thuận lợi và khó khăn của công ty Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm Cty Nội Thất.

2.5.3.1. Thuận lợi

Trong những năm qua, công ty đã đạt những thành công đáng khích lệ trong hoạt động kinh doanh là nhờ vào sự cố gắng của tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty, bên cạnh đó là sự chỉ đạo, giám sát kịp thời và hiệu quả của lãnh đạo của Công ty trong định hướng phát triển.

Bên cạnh đó cũng là sự quan tâm, ủng hộ và tạo điều kiện của các ban ngành, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, luôn có sự phối hợp chặt chẽ giữa công ty với các sở, ban ngành địa phương. Xây dựng được đội ngũ cán bộ, công nhân viên kinh nghiệm, có khả năng sáng tạo hoàn thành tốt công việc, công ty có chế độ đãi ngộ, quan tâm đến nhân viên hợp lý. Việc trang bị máy móc thiết bị, cơ sở vật chất hạ tầng ngày ngày được hoàn thiện.

Hoạt động kinh doanh đã được 4 năm, xây dựng được sự uy tín, niềm tin đối với khách hàng, công ty luôn đảm bảo cung cấp hàng hóa đảm bảo chất lượng, giá cả tốt nhất.

2.5.3.2 Khó khăn

Tồn tại đầu tiên của công ty cũng như các doanh nghiệp khi mới bắt đầu tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh là công tác nghiên cứu thị trường làm chưa tốt, chưa có đội ngũ khảo sát độ lớn của thị trường cũng như mức sẵn lòng chi trả của khách hàng dẫn đến tập khách hàng của doanh nghiệp có kích thước còn hạn chế. Vì vậy những năm này công ty chưa đặt ra được chỉ tiêu và mức độ thực hiện cụ thể. Các hoạt động tiêu thụ sản phẩm được tiến hành theo những kế hoạch ngắn hạn mang tính thời vụ, thương vụ cao, không ổn định, bấp bênh, không phát huy được tính chủ động sáng tạo của người lao động.

Hoạt động kinh doanh còn thiếu bài bản, đôi lúc mang tính tự phát, thiếu những chiến lược, kế hoạch mang tính dài hạn cho việc tiếp cận chinh phục khách hàng, phát triển thị trường. Chi phí lớn, giá thành cao, giá bán sản phẩm cũng cao và cao hơn các doanh nghiêp khác sản xuất kinh doanh cùng ngành. Sản phẩm dùng giới thiệu, trưng bày tại các cửa hàng giới thiệu của công ty thường ít đổi mới. Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm Cty Nội Thất.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ Cty Nội Thất

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x