Khóa luận: Giải pháp chiến lược kinh doanh cho Sacombank

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Giải pháp chiến lược kinh doanh cho Sacombank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: xây dựng chiến lược kinh doanh cho ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi Nhánh Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

3.1. Tình hình phát triển kinh tế Hải Phòng đến năm 2035

Ủy ban Nhân dân thành phố Hải Phòng công bố Quyết định của Thủ tướng Chính Phủ về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2035 và tầm nhìn đến năn 2050 thành một trong những trung tâm kinh tế – văn hóa của vùng duyên hải Bắc Bộ và cả nước.Về quy mô, số dân nội thành được điều chỉnh lên 2,1 triệu dân đến năm 2035 với diện tích đất đai đô thị tăng theo từ 23000-24000 ha năm 2015 lên 47500-48900 vào năm 2035.

Khu vực đô thị trung tâm gồm 7 quận hiện có và dự kiến sẽ mở rộng thêm 5 quận là Bến Rừng, Bắc Sông Cấm, Tây Bắc, An Dương, Tràng Cát – Cát Hải, như vậy thành phố sẽ có 12 quận. Bên cạnh đô thị trung tâm, thành phố còn có các đô thị vệ tinh là Minh Đức, Núi Đèo, An Lão, Núi Đôi, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, Cát Bà và một số thị trấn hạt nhân giữ vai trò thúc đẩy quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn vùng ngoại thành như Tam Cường, Hùng Thắng, Hòa Bình, Quảng Thanh, Lưu Kiếm, Bạch Long Vĩ. Trong quy hoạch điểu chỉnh, thành phố phân khu rõ rang khu vực hạn chế phát triển và khu vực phát triển.

Cụ thể, khu vực hạn chế phát triển được giới hạn từ phạm vi đường vành đai 1 (Bạch Đằng – Nguyễn Tri Phương – Hoàng Diệu – Lê Thánh Tông – Chùa Vẽ) đến đường vành đai 2 ( Tôn Đức Thắng – Nguyễn Văn Linh – Nguyễn Bỉnh Khiêm – Chùa Vẽ) và một phần trung tâm Kiến An sẽ tập trung cải tạo chỉnh trang kết hợp xây mới. Khu này sẽ không thay đổi lớn về cơ cấu sử dụng đất, tránh quá tải về hạ tầng đô thị. Khóa luận: Giải pháp chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Các xí nghiệp, kho tàng từng bước di dời để dành đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng và bổ sung cây xanh. Đất phần cảng ven sông Cấm sau khi di dời sẽ dành cho phát triển các khu chức năng đô thị, trong đó ưu tiên công trình dịch vụ công cộng, cây xanh, văn phòng, thương mại với tầng cao trung bình 3 – 5 tầng, mật độ xây dựng khoảng 50% hệ số sử dụng đất 1,5 – 2,5 lần. Khu vực phát triển mở rộng sẽ bao gồm khu vực Bắc Sông Cấm. Khu này phát triển thành trung tâm hành chính – chính trị mới của thành phố, trung tâm tài chính – thương mại – dịch vụ. Thành phố sẽ mở rộng về phía Đông (dọc đường Phạm Văn Đồng), phía Tây, Tây Bắc và phía Nam. Trong đó khu phát triển mở rộng phía Đông khai thác hết quỹ đất xây dựng các khu nhà ở mới, quy hoạch sân golf Đồ Sơn và khu giáo dục, nghỉ dưỡng ven vành đai xanh. Khu mở rộng phía Tây và Tây Bắc phát triển đô thị công nghệ cao, phát triển khu Quận Hồng Bàng mở rộng sang huyện An Dương và một phần huyện An Lão để hình thành một khu dân dụng lớn và đào tạo, nghỉ dưỡng ở cửa ngõ. Khu mở rộng về phía Nam sẽ phát triển khu Kiến An thành đô thị mới, du lịch mới.

Ngoài ra, đảo Cát Hải sẽ phát triển, hình thành khu cảng cửa ngõ quốc tế và cùng với 8 xã thuộc Thủy Nguyên, đảo Vũ Yên, đảo Đình Vũ, phường Tràng Cát hình thành khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải. Khu trung tâm được chú trọng đến tầng cao công trình và tuyến giao thông kết nối. Nhìn tổng thể, chiều cao công trình sẽ liên tục từ thấp (tại khu trung tâm cũ) đến cao dần (ở trung tâm mới), kết thúc là công trình tháp điểm nhấn. Dọc theo hai tuyến đường Đông và Tây, các công trình cao tầng được bố trí chạy theo tuyến với khối tích lớn. Các lớp công trình phía sau thấp dần cho phù hợp với cảnh quan sông nước. Mạng giao thông tại các khu đất này được dự kiến là mạng ô vuông, nhằm đáp ứng khả năng sinh lời cao nhất từ đất và tiện lợi cho liên kết. Tại trung tâm hành chính, công trình được bố trí xen kẽ trong không gian xanh với chiều cao trung bình. Mạng lưới giao thông được tổ chức dựa trên ý đồ hình thành các tia trục nhìn liên kết các công trình quan trọng.

3.2. Xây dựng chiến lược phát triển cho Chi nhánh Sacombank Hải Phòng.

Vận dụng ma trận SWOT để xây dựng chiến lược, chi nhánh thực hiện theo 8 bước như sau:

  • Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài chi nhánh.
  • Liệt kê các thách thức bên ngoài chi nhánh.
  • Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu của chi nhánh.
  • Liệt kê các điểm yếu chủ yếu của chi nhánh.
  • Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội lớn bên ngoài và ghi kết quả chiến lược SO vào ô thích hợp.
  • Kết hợp điểm mạnh bên trong với thách thức bên ngoài và ghi kết quả chiến lược ST vào ô thích hợp.
  • Kết hợp điểm yếu bên trong với cơ hội lớn bên ngoài và ghi kết qủa chiến lược WO vào ô thích hợp.
  • Kết hợp điểm yếu bên trong với thách thức bên ngoài va ghi kết quả chiến lược WT vào ô thích hợp.
  • Dưới đây là bảng tổng hợp ma trận SWOT của ngân hàng sacombank:

3.3. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT CHO VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN- CHI NHÁNH HẢI PHÒNG. Khóa luận: Giải pháp chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

3.3.1. chiến lược liên kết. giữa Sacombank và Eximbank.

3.3.1.1. Khái quát về ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam.

Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Eximbank) là một trong những ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990. Qua hơn 23 năm phát triển Eximbank đã trở thành một trong những ngân hàng Thương mại cổ phần có quy mô lớn nhất và hoạt động có hiệu quả tại Việt Nam trên các lĩnh vực: kinh doanh tiền tệ, đầu tư tài chính, cung cấp các dịch vụ ngân hàng hiện đại…

Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17 tháng 1, 1990. Đến ngày 6 tháng 4, 1992, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP cho phép ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng Việt Nam tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là “Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam” (Vietnam Export Import Commercial Joint – Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank. NGÀNH NGHỀ KINH DOANH:

Huy động vốn ngắn,trung và dài hạn theo các hình thức tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, chứng chỉ tiền gửi, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư. Nhận vốn từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước.

Cho vay ngắn,trung và dài hạn, chiết khấu thương phiếu, công trái và giấy tờ có giá; kinh doanh ngoại hối; thanh toán quốc tế; đầu tư vào chứng khoán và các giấy tờ có giá; dịch vụ thanh toán và phát hành thẻ nội địa; thẻ quốc tế Visa, MasterCard, VisaCard; dịch vụ ngân quỹ; dịch vụ tài chính trọn gói dành cho du ngân hàng sinh; dịch vụ tư vấn tài chính; các dịch vụ tài chính ngân hàng khác… Khóa luận: Giải pháp chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

  • TẦM NHÌN PHÁT TRIỂN:

Eximbank tận dụng các cơ hội thị trường để duy trì tốc độ tăng trưởng hợp lý, bền vững, củng cố vị thế và xây dựng Eximbank trở thành ngân hàng thương mại cổ phần hiện đại,là nơi các cổ đông luôn yên tâm về hiệu quả đầu tư và an tòan đồng vốn, là ngân hàng cung cấp đa dạng các sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng chất lượng cao, là một thương hiệu có uy tín trong lĩnh vực tài chính ngân hàng và có nhiều đóng góp cho cộng đồng, cho xã hội. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN:

Nỗ lực phấn đấu trở thành một trong 3 ngân hàng TMCP hàng đầu tại Việt Nam

Sử dụng hiệu quả thế mạnh về năng lực tài chính để đẩy mạnh phát triển các hoạt động của ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư, hoạt động của các công ty con, công ty liên kết. Đồng thời tận dụng tối đa thế mạnh của các đối tác chiến lược trong và ngoài nước thông qua hợp tác liên minh chiến lược.

Tiếp tục phát huy thế mạnh trên lĩnh vực tài chính thương mại, tài trợ xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại hối, phát triển đa dạng sản phẩm dịch vụ ngân hàng trên cơ sở nền tảng công nghệ ngân hàng hiện đại. Trong đó, hoạt động ngân hàng phục vụ doanh nghiệp xuất nhập khẩu và phát triển ngân hàng bán lẻ là hoạt động cốt lõi.

  • MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG:

Hiện tại, Eximbank trụ sở chính tại tầng 8 tòa nhà Vincom số 72 Lê Thánh Tôn,Q.1.TP.HCM và hơn 200 điểm giao dịch trên các tỉnh, thành phố lớn của cả nước. Eximbank cũng đã thiết lập quan hệ đại lý với hơn 869 Ngân hàng và chi nhánh ngân hàng ở hơn 80 quốc gia trên thế giới.

3.3.1.2. Sự cần thiết phải liên kết giữa Sacombank và Eximbank.

Trong hoạt động kinh doanh, liên kết là một yêu cầu tự nhiên để tăng năng suất lao động của mỗi doanh nghiệp. Ngày nay, trước sự khủng hoảng của nền kinh tế thì việc liên kết với nhau để khắc phục yếu kém, nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao uy tín và thương hiệu lại càng trở thành một vấn đề cấp bách hơn bao giờ hết. Việc liên kết không chỉ giúp các ngân hàng giảm thiểu chi phí hoạt động, nâng cao chất lượng phục vụ, mở rộng thị trường hơn, tạo điều kiện giúp các ngân hàng phát triển hơn trong tương lai. Khóa luận: Giải pháp chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Có rất nhiều phương thức liên kết: Có thể liên kết toàn diện, hoặc là liên kết trong từng khâu của quá trình hoạt động kinh doanh. Cũng có thể liên kết để tăng quy mô của ngân hàng, hình thành những tập đoàn ngân hàng lớn mạnh nhất.

  • Sơ đồ liên kết của ngân hàng.

Ưu, nhược điểm của việc liên kết giữa các ngân hàng thương mại.

  • Ưu điểm:

Quy mô nguồn vốn: các ngân hàng sau khi liên kết sẽ có quy mô về nguồn vốn lớn hơn rất nhiều, vừa nâng cao năng lực cạnh tranh sau khi liên kết, lại phân bổ nguồn vốn nhàn dỗi một cách hợp lý.

Các hệ số tài chính sẽ được cải thiện một cách đáng kể, giảm thiểu chi phí nghiệp vụ liên ngân hàng, giảm chi phí hành chính, không thể không kể đến việc tiết giảm một cách đáng kể chi phí nhân sự. Nguồn nhân sự sẽ được ngân hàng lựa kỹ hơn, với nhiều ưu đãi hơn, nhiều cơ hội thăng tiến hơn sẽ là những điều kiện hấp dẫn thu hút nhân tài và các nhà quản lí cấp cao.

Khả năng quản trị rủi ro được nâng cao bởi lẽ việc liên kết giúp cho cả tập đoàn nói chung và các thành viên nói riêng mở rộng quy mô, lĩnh vực và phạm vi hoạt động.

Uy tin và vị thế của ngân hàng sẽ nâng lên một tầm cao mới.. giúp tăng cường khả năng huy động thêm các nguồn vốn đầu tư mới.

Chất lượng phục vụ khách hàng được nâng cao bằng việc đa dạng hóa các loại hình dịch vụ.. nâng cao được chất lượng phục vụ đối với khách hàng trong và ngoài nước.

Tuy nhiên quá trình liên kết cũng tồn tại những rủi ro như:

Khi bắt đầu liên kết, chi phí liên kết sẽ rất cao, đòi hỏi các bên phải dành ra một khoản vốn đáng kể để đầu tư phù hợp.

Cùng với sự phát triển về quy mô khi liên kết thì có thể dẫn tới tính linh hoạt và khả năng kiểm soát bị giảm sút.

các vấn đề về kế toán, chuyển đổi tài sản, phân chia lợi nhuận, trách nhiệm giải quyết các khoản nợ chưa thanh toán, giải quyết lao động dư thàu, môi trường văn hóa doanh nghiệp là vấn đề cần phải bàn bạc thật kỹ, và mất rất nhiều thời gian.

3.3.1.3. Các mô hình liên kết tiêu biểu và kinh nghiệm trong việc xây dựng mỗi mô hình.

Liên kết hoạt động giữa các ngân hàng. Khóa luận: Giải pháp chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Các ngân hàng có thể liên kết với nhau trong một số hoạt động cụ thể nhằm mang lại những lợi ích nhất định, ví dụ như trong dịch vụ thẻ thanh toán thay vì thẻ của ngân hàng chỉ có thẻ sử dụng tại cây của ngân hàng ấy thì các ngân hàng có thể liên kết với nhau thành liên minh thẻ, và từ đó thẻ của 1 ngân hàng có thể sử dụng tại cây ATM của nhiều ngân hàng. Như vậy chi phí đối với từng ngân hàng sữ được giảm thiểu, tiện ích khách hàng được hưởng sẽ tăng lên rất nhiều.. và đặc biệt việc liên kết thẻ sẽ đẩy mạnh hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của nền kinh tế.

  • Sát nhập – Hợp nhất:

Sát nhập ngân hàng có thể biểu hiện là một hay một số ngân hàng( ngân hàng bị sát nhập) có thể sát nhập vào ngân hàng khác( ngân hàng sát nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang ngân hàng sát nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của ngân hàng bị sát nhập.

Hợp nhất ngân hàng có thể hiểu là hai hay nhiều ngân hàng( ngân hàng bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một ngân hàng mới bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang ngân hàng hợp nhất, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các ngân hàng bị hợp nhất.

Các ngân hàng thực hiện việc sát nhập- hợp nhất với nhau do nhiều nguyên nhân. Sự phát triển của hệ thống công nghệ thông tin, xu hướng toàn cầu hóa kinh tế thế giới nói chung và áp lực của các cổ đông đòi gia tăng lợi nhuận, khủng hoảng ngân hàng và tư nhân hóa các ngân hàng quốc doanh cũng là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng sát nhập- hợp nhất giữa các ngân hàng.

Tại nhật, FUJT Bank, Dai- ichi Kangyo Bank và Industrial Bank of Japan hợp nhất thành tập đoàn tài chính MIZUHON FINACIAL GROUP. Sự kết hợp giữa ngân hàng SAKURA Bank và SUMITOMO Bnak hình thành tập đoàn tài chính- ngân hàng SUMITOMO MITSUI BANKING CORP. Chính sự ra đời của các tập đoàn này đã tạo nên một vị thế mới cho ngân hàng Nhật Bản, đưa ngân hàng trở thành đối trọng của các ngân hàng Mỹ trong cuộc tranh đua giành thị phần hoạt động.

Tại Mỹ, 10 ngân hàng thương mại lớn nhất kiểm soát 49% tổng giá trị tài sản ngành ngân hàng trong nước. Sự sát nhập giữa CHASE MANNHATTAN Corp và JP MORGAN thành ngân hàng mới JP MORGAN CHASE đã đưa ngân hàng này trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu nước Mỹ nói riêng và thế giới nói chung.

Tại Châu Âu, sát nhập ngân hàng nhằm mục đích chủ yếu là cạnh tranh với các ngân hàng Mỹ. Theo cơ quan phân tích kinh tế Eurogroup, điểm yếu thứ nhất của các ngân hàng châu Âu là nhỏ lẻ.

  • Hình thành các tập đoàn tài chính ngân hàng. Khóa luận: Giải pháp chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Hợp nhất và sát nhập ngân hàng chính là những bước đi tất yếu trên con đường hình thành các tập đoàn tài chính- ngân hàng. Trên thế giới, mô hình tập đoàn không phải là mới.

  • Đặc điểm của các tập đoàn tài chính- ngân hàng:
  • Tổng tài sản và vốn chủ sở hữu lớn.

Cơ cấu tổ chức phức tạp: trong một số tập đoàn, các công ty con vẫn giữ nguyên tính độc lập về mặt pháp lý, việc huy động vốn và các hoạt động kinh tế được duy trì bằng hợp đồng kinh tế, trong khi đó một số tập đoàn lại tước quyền độc lập của công ty con, các chủ sở hữu trở thành các cổ đông của công ty mẹ.

Sản phẩm kinh doanh đa năng trên nhiều lĩnh vực khác nhau: cấp tín dụng, tư vấn, dịch vụ bảo hiểm, quản lý tài sản, dịch vụ ngân hàng điện tử…

Hiện nay trên thế giới có một số cấu trúc tổ chức tập đoàn tài chính khác nhau như: mô hình ngân hàng đa năng, mô hình công ty con- công ty mẹ.

  • Mô hình ngân hàng đa năng:

3.3.1.4. Mô hình liên kết cho Sacombank và Eximbank.

  • Tại sao cần phải liên kết giữa Sacombank và Eximbank?

Sacombank với rất nhiều ưu điểm đã xét tới ở trên nhưng lại có một điểm yếu khá lớn đó là; hoạt động kinh doanh ngoại hối và TTQT còn hạn chế, kinh nghiệm trong các hoạt động, lĩnh vực quốc tế còn chưa cao. Nhưng hiện tại xét về năng lực cạnh tranh trong khối các ngân hàng thương mại thì Sacombank đang đứng ở vị trí thứ 3 sau ngân hàng: ACB và Techcombank. Trong thời kỳ khủng hoảng và khó khăn như hiện nay, dưới áp lực môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, thì việc các ngân hàng phải thay đổi phương thức hoạt đông, quy mô, trình độ quản lí, hệ thống công nghệ thông tin ngày càng phải hiện đại, nâng cao hơn. Sacombank cũng không nằm ngoài yêu cầu đó. Vì vậy việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho Sacombank là điều hết sức cần thiết, dưới áp lực đó thì việc liên kết giữa Sacombank và Eximbank sẽ mở ra một cơ hội rất lớn cho sự phát triển của cả 2 ngân hàng. Sacombank và Eximbank sẽ hỗ trợ cho nhau về mọi mặt, từ đó sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh, sẽ nâng cao vị thế cho ngân hàng sau khi liên kết. Khóa luận: Giải pháp chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

  • Mục tiêu của Sacombank trong những năm tới: Sacombank tập trung mọi nguồn lực nhằm
  • Nâng cao khả năng thích ứng.
  • Tăng cường năng lực cạnh tranh.
  • Gia tăng hiệu quả các lĩnh vực hoạt động.
  • Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về hoạt động dịch vụ và từng bước nâng cao tỷ trọng thu nhập ngoài lãi, thu dịch vụ và kinh doanh ngoại hối để tạo cơ chế thu nhập bền vững cho Sacombank.
  • Gia tăng năng suất lao động và chất lượng hoạt động các đơn vị.
  • Thực hiện và quán triệt xuyên suốt chủ trương triệt để tiết kiệm và chống lãng phí trên toàn hệ thống

Phát huy năng lực, tính chủ động sáng tạo, nâng cao tinh thần tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tất cả các đơn vị và toàn thể CBNV. Tất cả nhằm mục đích hoàn thành kế hoạch đặt ra của Sacombank trong năm 2026 theo phương châm phát triển AN TOÀN – HIỆU QUẢ.

Phương pháp mà em ngân hàng cho việc liên kết giữa Sacombank và Eximbank là liên kết theo hình thức sát nhập. Hiện nay, Eximbank có vốn điều lệ 12.355 tỷ đồng, đến hết quý III/2026 có tổng tài sản hơn 160.000 tỷ đồng, trong khi vốn điều lệ của Sacombank là 10.739 tỷ đồng, tổng tài sản ở cùng thời điểm trên là 147.000 tỷ đồng.

Nếu hai ngân hàng này sáp nhập hoặc hợp nhất, hệ thống sẽ có một ngân hàng thương mại cổ phần quy mô lớn với vốn điều lệ của cả hai là gần 24.000 tỷ đồng; tổng tài sản hơn 300.000 tỷ đồng.

Điều đặc biệt là nếu Sacombank và ximbank sát nhập thì đây là 2 ngân hàng lớn đi tiên phong trong hoạt động sát nhập để nâng cao năng lực cạnh tranh của khối các ngân hàng thương mại là tiền đề cho các ngân hàng khác đi theo.

  • Dự kiến kết quả thu được sau khi sát nhập: của ngân Sacombank.

Qua bảng trên cho ta thấy sức mạnh khi mà Sacombank và Eximbank sát nhập lại với nhau, điều này đã cải thiện đáng kể khả nâng cao năng lực cạnh tranh cho cả Sacombank và Eximbank. Những ưu điểm của quá trình sát nhập sẽ được thể hiện qua những yếu tố sau: Khóa luận: Giải pháp chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Quy mô nguồn vốn được tăng một cách nhanh chóng, tăng cho vốn điều lệ là từ 10.740. tỷ đồng lên thành 23.095. tỷ đồng. có thể nói dưới áp lực tăng vốn điều lệ lên cho các ngân hàng thương mại là 10.000 tỷ đồng vào năm 2015 là một yếu tố hết sức khó khăn cho các ngân hàng thương mại, khi mà vốn điều lệ của các ngân hàng nhỏ chỉ khoảng 5.000 tỷ đồng. Đây là một thách thức thực sự to lớn cho các ngân hàng thương mại hiện nay. Với Sacombank thì khi liên kết lại tạo ra một lợi thế to lớn với các ngân hàng thương mại khác đó là an toàn về vốn và niềm tin của khách hàng.

Về tổng tài sản: về tổng tài sản của Sacombank sau khi sát nhập đạt khoảng 311.648 tỷ đồng. đây được xem như là một tài sản lớn nhất trong tổng tài sản của các ngân hàng thương mại hiện nay. Với tổng tài sản hiện có thì Sacombank sẽ có thể đầu tư công nghệ một cách tốt nhất, hiện đại và năng động nhất.

Nhân sự; Qua quá trình sát nhập thì Sacombank sẽ có cơ hội đánh giá lại nguồn nhân lực một cách toàn diện, có thể cắt bỏ những nhân lực không cần thiết, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn của các CBVN ngân hàng, đư ho trở thành một đội ngũ tinh nhuệ nhất, với các chế độ lương thưởng, chính sách đãi ngộ một cách hợp lí, giúp giữ được người tài , tránh khỏi tình trạng chảy máu chất xám như hiện nay.

Về khả năng quản trị rủi ro thì Sacombank cũng sẽ cải thiện được đáng kể cho hoạt động này, nâng cao chất lượng , phát hiện kịp thời nhưng sai xót và đưa ra giải pháp nhanh chóng , hiệu quả.

Yếu tố công nghệ được xem là yếu tố quyết định tới năng suất và hiệu quả làm việc của các CBNV, công nghệ hỗ trợ cho khả năng làm việc của nhân viên , hỗ trợ khả năng chăm sóc khách hàng, mang lại sự thỏa mãn và hài lòng cho khách hàng, với phương châm: “ Khách hàng là người đánh giá chính xác nhất sự thành công của ngân hàng”. Phục vụ khách hàng một cách nhanh chong, tiện lợi nhất.

Quy mô về thị phần: chúng ta có thể là sẽ nghĩ rằng thị phần trong nước của Sacombank lớn, nhưng đây không phải là điều duy nhất, mà sau khi sát nhập thì Sacombank có cơ hội mở rộng thị trường ra nước ngoài một cách hiệu quả hơn. Mà không phải chỉ có Lào và Campuchia.

Số phòng giao dịch và mạng lưới ATM của Sacombank được mở rộng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng ở mọi lúc mọi nơi.

Vị thế của ngân hàng sẽ được nâng lên một tầm cao mới, tạo uy tín và niềm tin cho khách hàng, từ đó mang lại mối quan hệ bền vững khăng khít giữa ngân hàng với khách hàng.

3.3.2. giải pháp chiến lược: Khóa luận: Giải pháp chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Giải pháp marketing:

Xây dựng chiến lược kênh phân phối: cần phải thúc đẩy mạnh mẽ , nhanh chóng các kênh phân phối hơn nữa, tìm kiếm các khách hàng, các đối tác mới trong thị trường hiện tại, tập trung khai thác thị trường hiện có.

Chính sách khuyến mại: tổ chức các dịp tri ân khách hàng lâu năm với Sacombank như tặng quà, gọi điện chúc mừng vào sinh nhật khách hàng, đưa ra các chương trình khuyến mại cho khách hàng khi gửi tiết kiệm như: chương plus, chương trình tặng quà khi gửi tiết kiệm…, song song với đó là các ưu đãi cho vay, như cho vay mua nhà, vay sản xuất kinh doanh…

Sản phẩm: Sacombank hiện đang có hơn 200 sản phẩm dịch vụ dành cho các khách hàng cá nhân, doanh nghiệp, tiểu thương trong đó sản phẩm cho vay tiểu thương, cho vay góp chợ và ngân hàng điện tử đang được ngân hàng triển khai mạnh mẽ để có thể khai thác tối đa thị trường hiện có và giảm thiểu rủi ro cho hoạt động kinh doanh. Nhưng bên cạnh đó Sacombank cần mở rộng hơn nữa hoạt động nghiên cứu sản phẩm mới đáp ứng nhu cấu của khách hàng.

Chính sách giá: hiện nay để tăng cường khả năng huy động vốn thì ngân hàng cần đưa ra thêm 1 vài các ưu đãi khi gửi tiết kiệm như cộng thêm lãi suất cho khách hàng khi gửi 1 số tiền lớn với thời hạn dài.. và cũng đưa ra một số ưu đãi cho vay như năm đầu tiên lãi suất thấp. khách hàng có thể lựa ngân hàng nhiều hình thức vay khác nhau như: vay trả góp đều, hay trả gốc một lần.. từ đó mang lại thuận lợi cho người gửi cũng như người vay thúc đẩy hoạt động tín dụng một cách có hiệu quả.

Xác định rõ đối tượng khách hàng mà ngân hàng muốn tập trung đến để từ đó đưa ra những sản phẩm cụ thể, phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Việc xác định đúng đối tượng khách mong muốn hướng tới còn giúp Ngân hàng trong việc tiến hành định giá một cách chính xác các sản phẩm ứng với các phân khúc thị trường mà chúng được mang đến với người sử dụng, cũng như kênh phân phối sản phẩm và các hình thức quảng cáo tiếp thị sao cho đạt được hiệu quả cao nhất.

Tìm hiểu nhu cầu và những mong muốn của khách hàng cũng hết sức quan trọng, khách hàng luôn muốn lựa chọn những sản phẩm gần với nhu cầu của họ nhất, dễ sử dụng và có nhiều tiện ích đi kèm. Đây là cơ hội để ngân hàng có thể tối ưu hóa các sản phẩm của mình để bán chéo các sản phẩm dịch vụ. Ngân hàng có thể nghiên cứu độc lập hoặc thông qua các tổ chức nghiên cứu thị trường khác để có sự đánh giá khách quan về nhu cầu của khách hàng.

Lập kế hoạch Marketing cụ thể mà Ngân hàng cần hướng tới. Việc lập ra kế hoạch marketing không chỉ giúp các ngân hàng chủ động với những thay đổi của thị trường mà còn là cơ sở để đánh giá hiệu quả hoạt động marketing sau này.

Có sự đầu tư hơn nữa về tài chính, con người. Marketing là cả một quá trình và kết quả của việc đầu tư cho Marketing mang lại là rất lớn. Hạn chế của ngân hàng thương mại của Việt Nam so với các ngân hàng thương mại nước ngoài khác trong Marketing là sự đầu tư về tài chính, con người còn hạn chế nên kết quả mang lại nhiều khi chưa đạt được kỳ vọng đề ra của các Ngân hàng.

Sacombank cần đưa ra các phương pháp để đánh giá, đo lường hiệu quả của hoạt động marketing. Điều này không chỉ giúp ngân hàng có thể mạnh dạn đưa ra những chiến dịch Marketing hiệu quả trong tương lai mà còn giúp ngân hàng loại bỏ những hoạt động marketing không phù hợp, không mang lại hiệu quả cho ngân hàng.

Chi phí dự kiến và kết quả thu được cho giải pháp marketing – Chi phí dự kiến Bảng dự kiến chi phí cho hoạt động marketing:

KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

Đề tài nghiên cứu khoa học “ xây dựng chiến lược kinh doanh cho ngân hàng TMCP SÀI GÕN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH HẢI PHÕNG. Đã nghiên cứu thực trạng của công tác xây dựng chiến lược tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng. Đề tài nghiên cứu lý thuyết về chiến lược và xây dựng chiến lược, đưa ra một số nguyên nhân cũng như giải pháp dẫn đến phải xây dựng lại chiến lược kinh doanh , từ đó nghiên cứu thực trạng của công tác xây dựng chiến lược và đề xuất ra một số biện pháp nhằm xây dựng chiến lược tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng.

Qua nghiên cứu tình hình xây dựng chiến lược tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín có ưu điểm: Chiến lược đã xây dựng gắn liền với mục tiêu đề ra của ngân hàng, đảm bảo tính nhất thống nhất giữa các mục tiêu, trong đó hoạt động điếu chỉnh cũng được thực hiện một cách nhanh chóng kịp thời, các chiến lược trước đó rất linh hoạt, việc xây dựng chiến lược gắn liền với quá trình xây dựng đất nước, phù hợp với các mục tiêu kinh tế của đảng và nhà nước, góp phần mang lại sự phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn một hạn chế như: quá trình xây dựng chiến lược chưa thật sự hiệu quả khi triển khai ở một số chi nhánh và các khu vực phía bắc, sự điều chỉnh chiến lược chưa được kịp thời

Xuất phát từ tình hình thực tế và để đáp ứng yêu cầu về phương hướng, nhiệm vụ của Chi nhánh trong thời gian tới, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng, khắc phục những yếu kém, hạn chế trong các xây dựng chiến lược, tạo động lực và đòn bẩy nâng cao hiệu quả kinh doanh, từ đó góp phần nâng cao hiệu xây dựng chiến lược cũng như năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng, tác giả đề chiến lược nhằm xây dựng chiến lược cho ngân hàng: Khóa luận: Giải pháp chiến lược kinh doanh cho Sacombank.

  • Chiến lược sát nhập giữa Sacombank và Eximbank.
  • Giải pháp marketing cho chiến lược

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Sacombank

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x