Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty tàu thủy

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty tàu thủy hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty Cổ phần công nghiệp tàu thủy Ngô Quyền dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1. Khái quát về Công ty Cổ phần công nghiệp tàu thủy Ngô Quyền

2.1.1. Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển Công ty

Tiền thân công ty Công nghiệp tàu thuỷ Ngô Quyền là một xí nghiệp thành phần trực thuộc công ty XNK đường biển- cục hàng hải Việt Nam.

Tháng 4 năm 1993 chuyển về trực thuộc nhà máy sửa chữa tàu biển Nam Triệu. Chiểu theo quyết định số 214 TCCB-LĐ được tách thành doanh nghiệp nhà nước độc lập thuộc cục hàng hải Việt Nam với tên là: xí nghiệp phá dỡ tàu cũ và gia công vật tư đường biển.

Công ty CNTT Ngô Quyền tiền thân là công ty sản xuất khí công nghiệp và phá dỡ tàu cũ được thành lập theo quyết định số 642/TCCB-LĐ ngày 01/03/1995 của Bộ giao thông vận tải, trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam.

Năm 1996 Công ty được gia nhập là thành viên Tổng công ty CNTT Việt Nam (nay là Tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam) và đổi tên là Công ty khí công nghiệp và phá dỡ tàu cũ tại quyết định số 81/TCCB-LĐ ngày 03/10/1996 của Hội đồng quản trị kinh Tổng công ty CNTT Việt Nam.

Ngày 29/11/2021 tại quyết định số 545/TCCB-LĐ của Hội đồng quản trị Tổng công ty CNTT Việt Nam tên của Công ty được đổi tên thành Công ty CNTT Ngô Quyền.

Ngày 30/07/2028, Công ty sát nhập vào Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng và chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quyết định số 2376/QĐ-CNT-DMDN ngày 31/07/2028 với tên gọi là Công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy Ngô Quyền.

  • Vị trí địa lý Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty tàu thủy.

Công ty nằm trên địa bàn quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng, nằm về phía đông bắc thành phố:

  • Hướng Đông giáp cảng Container
  • Hướng Tây giáp shell gas Hải Phòng
  • Hướng Nam giáp Sông Cấm
  • Hướng Bắc giáp kho vật tư VOSCO với tổng diện tích 3.7 ha được chia thành:
  • Khu sản xuất khí công nghiệp
  • Khu vực phục vụ phá dỡ
  • Cầu cảng và khu sửa chữa đóng mới container, sửa chữa và đóng mới phương tiện thuỷ
  • Lạch phá dỡ và phục vụ sửa chữa, đóng mới tầu.

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ (ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh) của Công ty Cổ phần công nghiệp tàu thủy Ngô Quyền

2.1.2.1.Các lĩnh vực kinh doanh của Công ty

Ngành nghề kinh doanh: (theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203004256 ngày 31/07/2028 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp), thì:

  • Sản xuất, kinh doanh dịch vụ khí công nghiệp (ôxi, nitơ, cacbonic, argon, LPG, hêli, hiđrô, các loại khí công nghiệp khác)
  • Công nghiệp phá dỡ tàu cũ.
  • Dịch vụ cung ứng tàu biển.
  • Kinh doanh phế liệu công nghiệp.
  • Kinh doanh vật tư, sắt thép mới phục vụ cho ngành tàu thủy và dân dụng.
  • Đóng mới, sửa chữa phương tiện tàu thủy, phục hồi, hoán cải phương tiện vận tải thủy bộ, sửa chữa contain.
  • Kinh doanh vận tải thủy.
  • Kinh doanh, dịch vụ khai thác cầu cảng, bốc xếp và dịch vụ vận tải, cho thuê kho bãi.
  • Thiết kế, cung cấp vật tư, thiết bị cho lắp đặt hệ thống bồn tồn trữ và cấp khí hóa lỏng (ôxi, nitơ, cacbonic, argon, LPG, hêli, hiđrô, các loại khí công nghiệp khác)
  • Kinh doanh và vẩn tải xăng dầu.
  • Thiết kế, lắp đặt sản xuất và cung ứng thiết bị, vật tư phòng hỏa, cứu hỏa công nghiệp.
  • Dạy nghề : đào tạo nghề vận hành sản xuất, kinh doanh khí công nghiệp.
  • Kinh doanh vận tải hành khách đường bộ.

2.1.2.2. Nhiệm vụ của Công ty Cổ phần công nghiệp tàu thủy Ngô Quyền

  • Luôn đảm bảo về giá thành và chất lượng các loại sản phẩm sản xuất.
  • Không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng
  • Không ngừng bồi dưỡng và nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên trong Công ty
  • Lập quy hoạch tổng thể, kế hoạch đầu tư, xây dựng và từng bước đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật, hệ thống trang thiết bị hiện đại.
  • Đảm bảo an toàn về hang hoá, an toàn trong vận chuyển, an toàn tính mạng cho con người
  • Hoạt động kinh doanh trong khuôn khổ luật pháp, hạch toán và báo cáo trung thực theo chế độ Nhà nước quy định.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần công nghiệp tàu thủy Ngô Quyền. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty tàu thủy.

2.1.3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý

Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh, Công ty được xây dựng với bộ máy quản lý rất phù hợp với đặc điểm chức năng và quy mô kinh doanh của Công ty.

  • Cơ cấu tổ chức của Công ty được thể hiện bằng sơ đồ sau:

2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

  • Giám đốc Công ty:

Công ty áp dụng chế độ một Thủ trưởng, bộ máy quản lý cấp cao nhất của Công ty bao gồm một Giám đốc, hai phó giám đốc và các phòng ban trực thuộc. Người quản lý cao nhất là Giám đốc, sử dụng tất cả các phương pháp kinh tế, hành chính, tổ chức,… để điều khiển, quản lý Công ty và chịu trách nhiệm chính về mọi mặt hoạt động của Công ty. Giám đốc Công ty là người điều hành quản lý chung, giữ vị trí quan trọng nhất và chịu trách nhiệm toàn diện các mặt hoạt động của Công ty trước pháp luật.

  • Các Phó Giám đốc:

Là những người giúp việc cho Giám đốc, được Tổng Công ty bổ nhiệm và bãi nhiệm, mỗi Phó Giám đốc Công ty được phân công phụ trách một số mặt công tác do Giám đốc Công ty giao. Có một phó giám đốc thường trực để thay thế điều hành Công ty khi Giám đốc vắng mặt. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty tàu thủy.

  • Công việc của Phó giám đốc hành chính : + Quản lý chỉ đạo công tác xây dựng cơ bản
  • Công tác bảo vệ an ninh quân sự, phòng cháy chữa cháy. + Phụ trách đời sống sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên + Ra quyết định khen thưởng kỷ luật
  • Công việc của Phó giám đốc tài chính kinh doanh:
  • Chỉ đạo chung về hoạt động kinh doanh và nguồn vốn
  • Khảo sát thị trường, kinh doanh xuất nhập khẩu
  • Tìm kiếm bạn hàng, giao dịch kinh doanh
  • Ra quyết định mua bán, trao đổi, xuất nhập khẩu
  • Chủ động tìm kiếm hợp đồng
  • Phòng Kế toán – tài chính:

Phòng gồm 07 người có chức năng thực hiện và giám sát bằng tiền thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư cơ sở vật chất, quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn của Công ty dưới sự lãnh đạo của Trưởng phòng tài chính kế toán.

Là phòng tham mưu cho Giám đốc về quản lý hoạt động tài chính, hạch toán kinh tế và kế toán trong toàn Công ty và nhiệm vụ cụ thể như sau:

Tổng hợp số liệu, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng tài chính, tài sản, tiền vốn đảm bảo quyền chủ động trong kinh doanh và tự chủ tài chính.

Phân tích đánh giá hoạt động tài chính trong khai thác kinh doanh, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định. Phục vụ tốt các yêu cầu kiểm toán, thanh tra về tài chính cấp trên. Cung cấp số liệu tài chính cần thiết cho các phòng nghiệp vụ có liên quan.

  • Giúp việc cho Trưởng phòng kế toán là kế toán tổng hợp và các kế toán viên có nhiệm vụ hoàn thành công việc được giao.
  • Phòng Kế hoạch xuất nhập khẩu:

Là phòng nghiệp vụ có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc thực hiện công tác kinh doanh, tổng hợp kế hoạch toàn diện của Công ty như : kế hoạch lưu chuyển hàng hóa, thống kê tổng hợp số liệu thực hiện so với kế hoạch đã đề ra. Có nhiệm vụ tìm kiếm ,lên kế hoạch, mở các L/C mua bán tàu để cắt phá, nhập các lô hàng nhập khẩu để kinh doanh.

  • Phòng Tổ chức hành chính: Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty tàu thủy.

Công tác tổ chức: Tham mưu giúp Giám đốc về công tác, quản lý cán bộ công nhân viên lao động tiền lương.

Giải quyết các chế độ chính sách theo luật hiện hành.

Đề xuất với lãnh đạo trong việc sắp xếp tổ chức bộ máy sử dụng hợp lý đội ngũ lao động nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả trong sản xuất kinh doanh. Quản lý cán bộ công nhân viên trên các mặt.

Chấp hành chế độ chính sách, ý thức nhiệm vụ của công nhân viên, năng lực khả năng trình độ kỹ thuật nghiệp vụ.

  • Xây dựng và thực hiện chương trình kế hoạch đào tạo.
  • Xây dựng kế hoạch lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, định mức lao động tiền lương, tiền thưởng để bố trí điều phối lao động hợp lý.

Công tác hành chính:

  • Chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên, cải tiến trang thiết bị nơi làm việc, mua sắm quản lý các thiết bị hành chính.
  • Chịu trách nhiệm bảo quản sử dụng con dấu đúng quy định của Nhà nước và của Giám đốc phân công.
  • Phòng Kinh doanh khí công nghiệp:

Là phòng nghiệp vụ Giám đốc tổ chức thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh, điều tiết sản phẩm khí công nghiệp (CO2, O2 , N2, Argon,…) ở thị trường trong và ngoài ngành đóng tàu.Tham mưu cho Giám đốc trong công việc kinh doanh tiêu thụ.

Tổ chức thực hiện các kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cân đối ở mọi nơi, làm hợp đồng kinh tế đăng ký theo quy định và chế độ hiện hành.

Thực hiện các báo cáo thống kê, phiếu xuất, nhập theo chế độ đã quy định. Cửa hàng kinh doanh khí công nghiệp có nhiệm vụ:Là nơi cung cấp sản phẩm của Công ty cho các đại lý, đây là nơi giao dịch tiếp xúc nhiều người. Vì vậy nhân viên thuộc cửa hàng phải khiêm tốn, lịch sự và văn minh hiếu khách. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty tàu thủy.

Phòng kinh doanh là nơi tiếp nhận và cung cấp thông tin, quản lý các hoạt động kinh doanh, kiểm tra giám sát đề ra các chiến lược kinh doanh của Công ty .

  • Phòng Kinh doanh tổng hợp:

Là phòng nghiệp vụ khai thác kinh doanh các lô hàng kiện, hàng rời sắt thép phế liệu về cắt phá, liên doanh liên kết với các bạn hàng tìm nguồn hàng tàu cũ để cắt phá.

  • Phòng Kĩ thuật an toàn điều độ sản xuất:

Là phòng nghiệp vụ nghiên cứu về hoạt động của máy móc thiết bị, động cơ của Công ty.

  • Xưởng sản xuất ôxy:

Bảo đảm kế hoạch sản xuất, chất lượng sản phẩm đủ tiêu chuẩn để ra thị trường, an toàn lao động, tiết kiệm chi phí sản xuất.

  • Xưởng phá dỡ và phục hồi phương tiện máy móc:

Tham gia vào cắt phá các lô hàng, tàu nhập khẩu, cắt lọc phế liệu công nghiệp, cấu kiện,.. Tháo dỡ và phục hồi các thiết bị, máy móc từ tàu phá dỡ và các công trình sản phẩm khác.Bảo đảm an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường.

  • Đội xe cơ giới:

Với chức năng và nhiệm vụ như sau: Lái xe cho các Giám đốc, vận chuyển hàng của Phòng Kinh doanh khí công nghiệp đến khách hàng.

  • Tổ bảo vệ Công ty:

Có trách nhiệm bảo vệ, trông coi toàn bộ tài sản của công ty cũng như khách đến làm việc. Giữ gìn chật tự an ninh trong khu vực Công ty.

2.1.4. Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần công nghiệp tàu thủy Ngô Quyền. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty tàu thủy.

Công ty Cổ phần công nghiệp tàu thủy Ngô Quyền là đơn vị kinh tế thực hiện hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty CNTT Bạch Đằng. Hiện nay công ty chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất khí công nghiệp phục vụ cho ngành đóng tàu. Vì sản phẩm của công ty mang tính đặc trưng nên công ty tập chung vào nâng cao chất lượng sản phẩm và chất lượng phục vụ, chuyên chở sản phẩm đến khách hàng an toàn và nhanh nhất.

Trong những năm vừa qua, giá cả thị trường biến động, sản xuất kinh doanh gặp rất nhiều khó khăn, vốn tự có rất hạn chế, Công ty thường xuyên phải vay vốn Ngân hàng với lãi suất cao để duy trì và ổn định sản xuất. Mặc dù giá trị hàng năm đều tăng trưởng song lợi nhuận kinh doanh, lợi nhuận hàng năm vẫn còn hạn chế. Bình quân thu nhập của người lao động hàng năm tăng nhưng chưa phải ở mức cao.

2.1.5. Thuận lợi và khó khăn của Công ty

2.1.5.1. Những thuận lợi

Công ty là doanh nghiệp có truyền thống trong lĩnh vực công nghệ, có những sản phẩm uy tín nhất định trong Tập đoàn và thị trường như: Sản xuất kinh doanh các loại khí công nghiệp (dạng khí và dạng lỏng), công nghệ phá dỡ tàu cũ, kinh doanh sắt phế liệu công nghiệp, thiết kế – lắp đặt hệ thống tồn trữ khí công nghiệp hoá lỏng, xuất nhập khẩu tổng hợp.

Công ty Cổ phần công nghiệp tàu thủy Ngô Quyền là đơn vị có truyền thống đoàn kết, đội ngũ công cán bộ công nhân viên được rèn luyện qua khó khăn thử thách sản xuất kinh doanh, biết cách tiếp cận xử lý để kiến tạo thị trường và huy động vốn.

Công ty có một nguồn lao dồi dào có năng lực và nhiệt tình, đó là đội ngũ cán bộ quản lý giầu kinh nghiệm và công nhân kỹ sư, thợ thuật lành nghề. Đây là một trong những nhân tố cơ bản quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.

Nhận thức được tầm quan trọng của máy móc trang thiết bị đối với năng lực sản xuất của Doanh nghiệp, trong những năm gần đây Công ty đã và đang quan tâm đến việc thay thế máy móc lạc hậu, mua sắm trang thiết bị hiện đại với công suất cao hơn.

2.1.5.2. Những khó khăn

Hiện nay, nền kinh tế thế giới vẫn đang trong tình trạng khủng hoảng và Việt Nam bị ảnh hưởng khá lớn, đặc biệt là ngành đóng tàu. Chính điều đó đã gây ra những khó khăn cho việc hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trong cả nước và trong đó có Công ty Cổ phần công nghiệp tàu thủy Ngô Quyền.

Chi phí sản xuất kinh doanh lớn, lợi nhuận thấp,chính vì vậy Công ty chưa có điều kiện để trích lập các quỹ, như: Quỹ dự phòng tài chính; Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm …

Giá sắt thép các loại và giá tàu cũ trên thị trường trong và ngoài nước tăng cao, biến động thường xuyên cho nên việc kinh doanh các mặt hàng này gặp nhiều khó khăn.

Một số máy móc thiết bị phục vụ sản xuất của Công ty thiếu về số lượng, chủng loại cũng như tính đồng bộ, hầu hết lạc hậu về công nghệ, từ đó ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm của Công ty.

Trong địa bàn thành phố Hải Phòng cũng như các tỉnh, thành phố trong cả nước nhiều nhà máy sản xuất các dạng khí công nghiệp được đầu tư xây dựng thuộc sở hữu của các thành phần kinh tế nên tạo ra một môi trường cạnh tranh cao về lĩnh vực kinh doanh khí công nghiệp.

2.2. Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực trong Công ty Cổ phần công nghiệp tàu thủy Ngô Quyền. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty tàu thủy.

2.2.1. Đặc điểm lao động của công ty

Cơ cấu lao động trong công ty:

  • Đánh giá chung

Lực lượng lao động của Công ty là một trong những nhân tố quan trọng, quyết định quá trình sản xuất kinh doanh. Nhận thức rõ điều này ngay từ khi thành lập, công ty đã chú trọng vấn đề tổ chức, sắp xếp lao động một cách hợp lý và khoa học.

Lực lượng lao động trong công ty được chia làm 2 khối: Khối lao động gián tiếp và khối lao động trực tiếp.

  • Khối lao động gián tiếp:

Khối lao động này bao gồm các nhân viên làm trong các phòng ban: Phòng kinh tế tổng hợp, phòng quản lý hàng hóa, phòng kinh doanh khí công nghiệp, phòng tài chính, phòng tổ chức lao động và tiền lương, phòng hành chính.

Đặc điểm của khối lao động gián tiếp:

Từ 21 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự Giới tính có thể là nam hoặc nữ

Có trình độ đại học, trên đại học, cao đẳng, trung cấp.

  • Khối lao động trực tiếp:

Khối lao động trực tiếp là toàn bộ lao động làm trong xưởng sản xuất khí công nghiệp, xưởng phá dỡ và phục hồi phương tiện máy móc thiết bị. Khối lao động này thường đông hơn vì công ty chuyên về kỹ thuật cần nhiều lao động trực tiếp sản xuất. Hoạt động sản xuất được tiến hành 24/24h, lao động và công nhân phục vụ làm việc theo giờ hành chính 24 ca/ tháng, lao động làm thêm không quá 4h/ ngày. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty tàu thủy.

Đặc điểm của khối lao động trực tiếp:

  • Từ 18 tuổi trở lên, trẻ hơn khối lao động gián tiếp để phù hợp với điều kiện làm việc theo ca và làm việc ngoài trời.
  • Giới tính: Nam
  • Trình độ: Đại học, cao đẳng, trung cấp, bằng nghề và lao động phổ thông.

Bảng 1 : Cơ cấu nguồn nhân lực tại Công ty CPCNTT Ngô Quyền

  • Nhận xét:

Năm 2028 với tổng số lao động là 174 người trong đó có 115 lao động trực tiếp bao gồm công nhân trực tiếp và công nhân phục vụ(chiếm 66.09%). Đến năm 2029, Công ty đã có tổng số lao động là 185 người ( tăng lên 11 người so với năm 2028) trong đó lao động trực tiếp là 124 người ( chiếm 67.03% lao động toàn xí nghiệp) và số lao động gián tiếp là 61 người ( chiếm 32.97%).

Như vậy, năm 2029 do nhu cầu ngày càng mở rộng của xí nghiệp mà tổng số lao động của công ty có tăng lên, tuy nhiên mức tăng không đáng kể ( cụ thể tăng 11 người so với năm 2028), trong đó cả số lao động trực tiếp tăng ( 9 người so với năm 2028), tương ứng tăng với tỷ trọng là 7.83% cũng như số lao động gián tiếp tăng ( 4 người tương ứng với mức tăng tỷ trọng là 3.39%).

Trong giai đoạn năm 2028 – 2029, số lao động gián tiếp của xí nghiệp tương đối ổn định trong khi số lao động trực tiếp tăng lên nhiều hơn về số lượng. Điều này chứng tỏ đội ngũ cán bộ công nhân viên gián tiếp của công ty có sự ổn định cao nhưng đội ngũ công nhân trực tiếp lại có sự biến động nhỏ.

Nhìn chung sự thay đổi về cơ cấu nhân lực trong 2 năm vừa qua của công ty là không đáng kể, một phần là do nền kinh tế thế giới đang trong giai đoạn khủng hoảng, mà đóng tàu là một ngành chịu ảnh hưởng lớn nhất. Trong khi đó khách hàng của Công ty là hầu hết các công ty đóng tàu. Do đó, công ty không tránh được những ảnh hưởng nhất định nên công ty không mở rộng sản xuất, không có nhu cầu tuyển thêm nhân sự nhiều.

2.2.2. Phân loại lao động trong công ty Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty tàu thủy.

2.2.2.1. Phân loại lao động theo độ tuổi

Bảng 2: Cơ cấu lao động theo nhóm tuổi

Sơ đồ cơ cấu lao động theo nhóm tuổi

  • Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta có thể rút ra các kết luận sau:

Nhìn chung, năm 2029, lao động của Công ty có đầy đủ các độ tuổi trong đó độ tuổi chiếm tỷ lệ lớn nhất trong Công ty là từ 40 – 50 ( chiếm 32.97%), điều này có các ưu nhược điểm sau:

Ưu điểm:

  • Đội ngũ lao động lành nghề nhiều năm kinh nghiệm.
  • Trung thành, hết lòng vì Công ty

Nhược điểm:

  • Sức khỏe không còn tốt, khó hoàn thành công việc
  • Khó thích nghi với các phương tiện thiết bị máy móc hiện đại.
  • Không có được sự năng động sáng tạo của những người trẻ tuổi

Trong 2 năm 2028 – 2029 lao động của Công ty ở độ tuổi dưới 30 và từ 30 – 40 tăng, trong khi đó lao động ở độ tuổi 40 – 50 và 50 – 60 không tăng. Điều này chứng tỏ lực lượng lao động của công ty đang ngày càng được trẻ hóa.

Cụ thể năm 2029, số lượng lao động ở độ tuổi dưới 30 là 50 người ( chiếm 27.07% về tỷ trọng), cao hơn so với năm 2028 là 9 người ( tăng 21.95% so với năm 2028). Số lượng lao động ở độ tuổi từ 30 – 40 là 37 người ( chiếm 20% về tỷ trọng), cao hơn so với năm 2028 là 2 người ( tăng 5.71% so với năm 2028).

Nói chung, cơ cấu lao động theo độ tuổi của Công ty là chưa phù hợp với một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường và là chưa hợp lý đối với một công ty có đặc thù là sản xuất khí công nghiệp mang tính chất nặng nhọc. Do vậy doanh nghiệp cần có các chính sách thực tế phù hợp như: Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty tàu thủy.

  • Trẻ hóa lai lực lượng lao động
  • Bố trí phân công lao động hợp lý

Điều này là rất khó thực hiện cần phải có thời gian, dần dần từng bước. Sở dĩ độ tuổi bình quân của toàn Công ty cao là do Công ty CP CNTT Ngô Quyền đã thành lập được gần 20 năm nay. Do vậy có rất nhiều cán bộ, công nhân viên đứng tuổi nhưng chưa đến tuổi nghỉ hưu. Họ là những người trung thành và có nhiều kinh nghiệm, tuy nhiên khả năng học hỏi và sáng tạo không cao.

2.2.2.2. Phân loại tình hình lao động theo giới tính.

Bảng 3: Cơ cấu lao động theo giới tính

Sơ đồ cơ cấu lao động theo giới tính

  • Nhận xét:

Năm 2028, số lao động nam trong Công ty là 131 người, chiếm 75.29% tổng số lao động), trong khi lượng lao động nữ chỉ có 43 người (chiếm 24.71%). Đến năm 2029, số lao động nam trong Công ty là 138 người, chiếm 74.59% tổng số lao động và lượng lao động nữ là 47 người ( chiếm 25.41%). Hơn nữa chưa kể đến 100 công nhân trực tiếp sản xuất làm thời vụ chỉ có lao động nam mà không có lao động nữ vì khối lượng công việc tương đối lớn.

Như vậy, trong năm 2029, cả lao động nam và lao động nữ đều có sự tăng lên về mặt số lượng tuy không nhiều. Lao động nam tăng 7 người (5.34%), còn lao động nữ tăng 4 người ( 9.3%) so với năm 2028

Nhìn chung, việc phân bổ và sử dụng lao động theo giới tính phù hợp với tính chất công việc và đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty.

2.2.2.3 Phân loại tình hình lao động theo trình độ học vấn.

Bảng 4: Cơ cấu lao động theo mức độ đào tạo

Sơ đồ cơ cấu lao động theo mức độ đào tạo năm 2029

  • Nhận xét:

Nhìn Chung, năm 2029, lao động trong Công ty có đầy đủ các trình độ trong đó Công nhân kỹ thuật ( không phân loại trình độ) chiếm một tỷ lệ rất lớn (48.65%) bởi phần lớn lực lượng lao động của công ty là công nhân trực tiếp sản xuất. Số lao động có trình độ đại học trong lực lượng lao động của Công ty chiếm tỷ trọng khá lớn (31.89%) chỉ kém lao động công nhân kỹ thuật do đặc thù sản xuất kinh doanh của Công ty. Điều này cho thấy đội ngũ công nhân viên của công ty có trình độ học vấn tương đối cao. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty tàu thủy.

Trong 2 năm 2028 – 2029 lao động của Công ty ở mọi trình độ đều tăng lên, trong đó lao động ở trình độ đại học và công nhân kỹ thuật tăng lên nhiều hơn. Điều đó chứng tỏ Công ty cũng đã có quan tâm đến chất lượng người lao động.

Cụ thể năm 2029, số lao động trình độ đại học là 59 ( chiếm 31.89%), tăng cao hơn so với năm 2028 là 3 người ( tăng 5.36% so với năm 2028), bên cạnh đó số lao động ở trình độ cao đẳng có 20 người ( chiếm 10.81%) tăng 2 người so với năm 2028 (tương ứng tăng 11.11%). Cũng trong năm 2029 số lượng lao động ở trình độ trên đại học không tăng lên còn công nhân sản xuất tăng lên 5 người, tương ứng với tỷ lệ 5.88%.

Nói chung, cơ cấu lao động theo trình độ của công ty là phù hợp với một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên để ngày càng thích ứng với nền kinh tế mới công ty cần phải có các biện pháp thay đổi dần cơ cấu lao động theo trình độ: tăng dần lao động có trình độ đại học và hạn chế dần lao động phổ thông.

2.2.3. Phân tích thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần công nghiệp tàu thủy Ngô Quyền.

2.2.3.1. Hiệu quả sử dụng lao động

a.Các chỉ tiêu:

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động

  • Nhận xét và tìm nguyên nhân: Qua bảng số liệu trên ta thấy:

Tổng giá trị sản lượng của năm 2029 tăng so với năm 2028 là 22,886,988,000 đồng tương ứng với tỷ lệ 12.17%. Trong đó, doanh thu của năm 2027 tăng 52,810,766,000 đồng so với năm 2028 tương ứng với tỷ lệ 28.08%. Nguyên nhân làm cho doanh thu tăng là do giá trị sản lượng và giá tăng. Do tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí nên làm cho lợi nhuận của năm 2029 tăng 276,504,000 đồng so với năm 2028 chiếm tỷ lệ tương ứng là 44.09%.

Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân đầu người năm 2029 tăng so với năm 2028 là 59,436,000 đồng tương ứng với tỷ lệ là 5.5%. Sở dĩ năng suất lao động bình quân tăng là trong năm 2029 ban lãnh đạo công ty có nhiều biện pháp quản lý, cải tiến trang thiết bị, nhận được nhiều đơn đặt hàng từ khách hàng. Điều đó góp phần làm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất lao động vì vậy thu nhập của người lao động cũng tăng lên.

Do giá trị sản lượng tăng, doanh thu tăng dẫn đến hiệu suất sử dụng sức lao động cũng tăng lên. Năm 2029 hiệu suất sử dụng lao động tăng 221,189,000 tăng 20.46% so với năm 2028. Đây là chỉ tiêu phản ánh tốt tình hình sử dụng nguồn nhân lực của công ty.

Chỉ tiêu sinh lời của lao động năm 2029 tăng so với năm 2028 là 1,275,000 đ/ng tương ứng với tỷ lệ 34.58%. Nguyên nhân tăng do công ty đã sử dụng đúng người đúng việc, tình hình tuyển lao động thuê ngoài không còn khó khăn như trước nữa nên hiệu quả sử dụng lao động tăng.

Sức sản suất của một đồng chi phí tiền lương năm 2029 tăng so với năm 2028 là 2.027 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 8.11%.

Qua việc tính hiệu suất lao động, sức sinh lời của lao động, năng suất lao động bình quân của một người trong năm và sức sản xuất của một đồng chi phí tiền lương, có thể đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2029 khả thi hơn so với năm 2028, tuy nhiên hiệu quả vẫn chưa cao. Có nhiều nguyên nhân tác động đến các chỉ tiêu này như công tác tuyển dụng lao động thuê ngoài chưa thực hiện tốt, chất lượng lao động chưa cao, hay việc đào tạo của doanh nghiệp chưa hiệu quả…Để nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh cần tìm và phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến các chỉ tiêu hiệu quả để từ đó có giải pháp cụ thể nhằm khắc phục nguyên nhân và nâng cao hiệu quả sản xuất cho doanh nghiệp.

2.3. Công tác hoạch định nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần công nghiệp tàu thủy Ngô Quyền. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty tàu thủy.

2.3.1. Hoạch định nguồn nhân lực

Công tác hoạch định nguồn nhân lực giúp cho công ty có cái nhìn khái quát về vấn đề tăng giảm nhân lực, định ra được phương hướng, kế hoạch nhân lực, tạo điều kiện cho công tác bố trí nhân lực diễn ra thường xuyên, liên tục. Cũng thông qua công tác này công ty có sự chuẩn bị và biện pháp giải quyết trong các sự cố về nhân lực sắp tới. Giúp cho ban lãnh đạo xí nghiệp nắm được tình hình biến động nhân lực trong giai đoạn tới từ đó có những biện pháp giải quyết, khắc phục. Tạo điều kiện cho công ty ngày càng phát triển.

Mặc dù lợi ích của việc hoạch định nguồn nhân lực tốt là rõ ràng nhưng công ty Cổ phần công nghiệp tàu thủy Ngô Quyền vẫn chưa thực sự quan tâm đến công tác này. Đến thời điểm hiện nay Công ty mới chỉ xây dựng được nguồn lao động hàng năm mà chưa có kế hoạch lâu dài. Cứ cuối năm công ty thống kê lao động, tổng kết công tác cho năm vừa qua và đề ra kế hoạch cho năm tới. Chính vì vậy, khi khối lượng công việc nhiều, kết quả hoạt động sản xuất tốt, giá trị sản lượng tăng công ty mới đề ra kế hoạch về nhân lực.

Tuy nhiên trong những năm gần đây, nền kinh tế thế giới vẫn đang trong giai đoạn khủng hoảng, rất nhiều công ty gặp khó khăn, đặc biệt là các công ty đóng tàu – Khách hàng trực tiếp của Công ty. Vì vậy, trong gần 3 năm trở lại đây công ty không tiến hành mở rộng quy mô sản xuất nên không có nhu cầu về nhân sự nhiều. Khi nào nhận được nhiều hợp đồng từ khách hàng, công ty mới bắt đầu ước tính và tiến hành thuê lao động thời vụ.

  • Nhận xét:

Hoạch định nguồn nhân lực là công tác lập kế hoạch về nguồn nhân lực cho giai đoạn hoặc thời gian sắp tới. Bản hoạch định này sẽ giúp cho ban lãnh đạo của công ty dự đoán và kiểm soát được tình hình về mặt nhân sự có thể xảy ra trước khi thực hiện các công việc. Điều này tạo điều kiện cho ban giám đốc có thể xử lý tốt các trường hợp tạo điều kiện thúc đầy sản xuất phát triển, công ty ngày càng vững mạnh.

Tuy nhiên trong công tác hoạch định nhân lực của công ty còn tồn tại một số nhược điểm sau:

  • Tuy đã được quan tâm nhưng chưa có kế hoạch rõ ràng mà chỉ dựa vào kinh nghiệm dự đoán
  • Việc xác định nhu cầu nhân lực của công ty chưa đảm bảo chính xác.

2.3.2. Công tác phân tích và thiết kế công việc. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty tàu thủy.

Trong khi việc sử dụng các bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc đã trở thành hiện tượng “thâm canh cố đế” ở các nước công nghiệp phát triển trên thế giới, thì việc phân tích công việc vẫn chưa phổ biến ở các cơ quan và doanh nghiệp ở Việt Nam nói chung và Công ty Cổ phần công nghiệp tàu thủy Ngô Quyền nói riêng.

Trên thực tế, Công ty Cổ phần công nghiệp tàu thủy Ngô Quyền mới chỉ thực hiện được những công việc sau:

Xác định được ảnh hưởng của các yếu tố điều kiện vệ sinh lao động, hao phí lao động trong quá trình làm việc đối với người lao động. Từ đó có cơ sở để trả lương, phụ cấp cho cán bộ công nhân viên.

Xác định được công nhân ở một bậc nào đấy phải biết gì về lý thuyết kỹ thuật sản xuất và kỹ năng thực hành.

  • Nhận xét:

Đối với công tác này Công ty đã thực hiện được một số công việc góp phần giúp công ty phần nào đánh giá được các yêu cầu của công việc, từ đó có thể tuyển được đúng nhân viên cho đúng việc.

Tuy nhiên, đối với việc thực hiện công tác này Công ty còn có một số nhược điểm sau Công tác phân tích công việc còn khá mới mẻ và thực hiện chưa có hệ thống khoa học do đó kết quả mang lại chưa đáng kể.

Việc xác định quyền hạn, trách nhiệm, kỹ năng theo yêu cầu của công việc và xác định nên tuyển những người như thế nào chỉ dựa vào kinh nghiệm của cán bộ phòng tổ chức nhân sự.

2.3.3. Tuyển dụng lao động

Tuyển dụng lao động là một tiến trình thu hút những người có khả năng từ nhiều nguồn khác nhau đến đăng ký, nộp hồ sơ tìm việc làm. Công ty Cổ phần công nghiệp tàu thủy Ngô Quyền cũng đã quan tâm đến công tác này thể hiện qua sơ đồ sau:

  • Nhu cầu tuyển dụng: Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty tàu thủy.

Theo kế hoạch hàng năm cứ đến kỳ cuối của năm căn cứ theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh trưởng các phòng ban, trưởng các đơn vị sản xuất phải tự cân đối nguồn lực so với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh được giao để xem xét, đánh giá chất lượng năng lực của người lao động. Sau đó nghiên cứu nhu cầu của công việc có đáp ứng với khối lượng doanh thu này hay không? Sau cùng là ước lượng lao động cần thiết để đáp ứng với nhu cầu sản xuất. Công ty tổng kết đánh giá lại tình hình sử dụng lao động trong công ty, đề xuất chấm dứt hợp đồng ( khi người lao động đã hết hợp đồng đã ký), đề xuất tuyển thêm lao động theo phiếu yêu cầu tuyển dụng.

  • Lập kế hoạch tuyển dụng:

Căn cứ vào phiếu yêu cầu của các phòng ban và các đơn vị sản xuất kinh doanh, các trưởng phòng và tổ trưởng tổ sản xuất tổng hợp các ý kiến, đánh giá nhu cầu, lên kế hoạch tiếp theo. Nếu công ty đủ khả năng cung ứng cho nhu cầu, thì công ty có nên thay đổi lao động hay không? Trong trường hợp nếu thiếu nhân viên thì công ty sẽ thế nào? Trong trường hợp nếu thừa nhân viên thì công ty sẽ có kế hoạch và hành động gì? Trong cả hai trường hợp trên đều phải được các trưởng phòng, tổ trưởng sản xuất tính toán, cân đối. Sau đó trình giám đốc tính toán, phê chuẩn. Nếu công tác lập kế hoạch tuyển dụng tốt thì việc tuyển dụng lao động sẽ tốt, nếu công tác này làm không tốt thì việc tuyển dụng lao động cũng sẽ không tốt. Điều này bất lợi cho công ty và làm cho công ty không tuyển được lao động như mong muốn.

  • Thông báo tuyển dụng và thu thập hồ sơ

Căn cứ vào kế hoạch đã được ban giám đốc phê duyệt, phòng kinh doanh và phòng tài chính – kế toán, tổ trưởng các tổ sản xuất tiến hành làm thông báo tuyển dụng lao động. Bằng các hình thức tuyển dụng như:

  • Thông qua sự giới thiệu của các nhân viên trong công ty
  • Thông qua các ứng cử viên tự đến nộp đơn xin việc.

Thành lập hội đồng tuyển dụng:

Thành phần hội đồng tuyển dụng của công ty bao gồm: Giám đốc hoặc phó giám đốc công ty, Trưởng phòng Tài chính – Kế toán. Nếu là công nhân kỹ thuật thì thành phần hội đồng tuyển dụng có đại diện các tổ trưởng sản xuất.

  • Tiến hành thi, tuyển dụng lao động. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty tàu thủy.

Sau khi thu thập và phân loại hồ sơ, Trưởng phòng Tài chính – Kế toán sẽ tiến hành báo cáo với giám đốc và hội đồng tuyển dụng. Những hồ sơ nào đạt thì gọi ứng viên đến dự tuyển, ngược lại những hồ sơ nào không đạt tiêu chuẩn thì loại bỏ. Sau đó công khai những ứng cử viên dự thi

Đối với công nhân kỹ thuật sau khi đã phân loại hồ sơ. Các ứng viên sẽ đến dự thi thực hành, những ứng viên nào không đạt yêu cầu thì loại bỏ ngay, còn lại tiếp nhận và ký hợp đồng thử việc với các ứng viên đạt yêu cầu.

  • Ký hợp đồng lao động thử việc

Căn cứ vào kết luận của Giám đốc công ty. Giám đốc và người lao động thỏa thuận ký hợp đồng lao động thử việc, thời gian thử việc.

  • Đối với khối lao động gián tiếp: Không quá 60 ngày.
  • Đối với khối lao động trực tiếp: Không quá 30 ngày.
  • Lương ít nhất phải bằng 70% lương cấp bậc của công việc đó.
  • Ký hợp đồng lao động dài hạn( Tuyển dụng chính thức)

Sau khi người lao động kết thúc thời gian thử việc Trưởng phòng Tài chính – Kế toán và phòng Kế hoạch tiến hành soản thảo hợp đồng lao động đưa cho người lao động ký trước khi trình Giám đốc công ty ký và thực hiện theo các hiệp ước lao động tập thể hiện hành được Sở lao động thương binh xã hội thừa nhận tại Quyết định số 1694/LĐTB – Xh ngày 17/8/2021. Sau đó Trưởng phòng kế hoạch và phòng tài chính kế toán sẽ tiến hành phổ biến nội quy và quy định của công ty đối với người lao động.

  • Đánh giá quy trình tuyển dụng và lựa chọn nhân sự:

Qua sơ đồ trên ta có thể thấy Công ty đã có quan tâm đến công tác tuyển dụng. Đã lập kế hoạch và thực hiện theo đúng những kế hoạch đã đề ra. Tuy nhiên công ty vẫn còn giữ chính sách ưu tiên con em cán bộ công nhân viên trong ngành làm cho phạm vi tuyển dụng bị thu hẹp dẫn đến chất lượng tuyển dụng không cao. Công ty cần có những kế hoạch cụ thể để mở rộng phạm vi tuyển dụng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Ngoài ra, mô tả quy trình không hề nhắc tới một tiêu chí là phỏng vẫn sơ bộ.

2.3.4. Điều kiện lao động Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty tàu thủy.

Điều kiện lao động là tổng hợp các nhân tố trong môi trường có tác động lên con người trong quá trình lao động sản xuất cũng như trong quá trình lao động sinh hoạt của họ. Điều kiện lao động tốt hay xấu đều ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng làm việc của người lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Bởi vậy, Công ty Cổ phần công nghiệp tàu thủy Ngô Quyền không ngừng cải thiện điều kiện lao động bằng nhiều biện pháp khác nhau.

Hệ thống kho bãi, nhà xưởng, kho hàng của xí nghiệp thường xuyên được tư duy, nâng cấp theo tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động. Trong những năm qua dự án nâng cấp…

Hệ thống cơ sở hạ tầng tương đối rộng rãi, sạch sẽ với nhiều cây cảnh thường xuyên được chăm sóc mang lại môi trường làm việc thoáng mát, trong lành cho người lao động.

Công ty đã và đang hoàn thiện nâng cấp hệ thống máy tính và kết nối Internet. Ở khối lao động gián tiếp hiện cứ trung bình, 2 người có 1 máy tính. Nhờ vào sự nâng cấp này mà công ty có thể tăng khả năng xử lý thông tin kinh tế, tăng khả năng làm việc cho nhân viên và có thể ký hợp đồng với đối tác mà không cần gặp trực tiếp. Công ty đầu tư thêm trang thiết bị hiện đại để thay thế dần những trang thiết bị cũ, hết thời gian sử dụng.

Ngoài ra công ty còn trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động cho cán bộ công nhân viên (đảm bảo nước uống, nước tắm theo mùa và theo ca sản xuất), đảm bảo nơi làm việc đạt tiêu chuẩn về không gian, độ thoáng, độ sáng, đạt tiêu chuẩn vệ sinh, cho phép về bụi, khí độc, nóng ẩm, rung và các yếu tố độc hại khác. Các yếu tố đó phải được định kỳ kiểm tra đo lường. Để đề phòng cháy nổ, tất cả cán bộ công nhân viên đều phải tuân thủ theo quy định về an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy (không được hút thuốc), tại nơi làm việc đều được lắp đặt bình chữa cháy ở những vị trí thuận tiện nhất.

Nhận xét: Công ty đã tạo điều kiện làm việc cho người lao động một cách khá đầy đủ. Đó cũng là một trong những yếu tố quan trọng để nâng cao năng suất lao động và bảo vệ sức khỏe cho người lao động, qua đó góp phần kích thích sự say mê, hứng thú trong công việc của người lao động. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty tàu thủy.

2.3.5. Đánh giá mức độ hoàn thành công việc

Có thể nói đây là công tác tương đối khó vì nó đòi hỏi sự chính xác và công bằng. Qua việc đánh giá sẽ biết rõ được năng lực và thành tích của từng người, việc đánh giá được thực hiện đúng mức sẽ cải thiện được bầu không khí trong doanh nghiệp. Vì vậy, thực hiện tốt công tác này là rất quan trọng.

Đối với khối lao động gián tiếp, nhìn chung công tác này được thực hiện chưa tốt, chưa có sự chính xác và công bằng vì hình thức trả lương dựa trên thời gian lao động. Mỗi ngày người lao động đi làm đầy đủ được tính 1 công, trong khi đó việc đến sớm hay đến muộn đôi khi vẫn không được kiểm soát chính xác vì vẫn có sự nể nang lẫn nhau, ào ào trong công tác chấm công. Người đi làm muộn cũng như người đi làm sớm. Người làm việc hiệu quả trong ngày cũng có mức lương bằng những người làm việc không hiệu quả.

Đối với khối lao động trực tiếp, công tác này được thực hiện tốt hơn vì hình thức trả lương trên sản phẩm. Những công nhân làm nhiều, chất lượng sản phẩm tốt sẽ được hưởng lương cao hơn. Do đó kích thích được tinh thần lao động. Công nhân làm việc hăng say với công việc.

Việc bình bầu, phân loại lao động để xét thưởng và thành tích thi đua được tiến hành công khai nhằm tạo ra sự công bằng, dân chủ cho người lao động song lại không mang tính khách quan vì nhiều khi do nể nang, tình cảm mà việc bình bầu này lại không chính xác, dẫn tới việc trả lương, thưởng không xứng đáng, không kích thích được tinh thần làm việc của người lao động đồng thời không đánh giá đúng năng lực của họ.

2.3.6. Đào tạo và phát triển

Những mục tiêu đào tạo của Công ty:

  • Trang bị những kỹ năng cần thiết cho công việc
  • Nâng cao được năng lực làm việc cho người lao động
  • Ổn định nâng cao đời sống nhân viên của Công ty
  • Đào tạo cho cán bộ, các chuyên ngành
  • Nâng cao tay nghề, bồi dưỡng cho các bậc thợ
  • Phát huy, khen thưởng cho những ý kiến, phát minh khoa học của những cán bộ chuyên ngành.
  • Đào tạo những nhân viên quản lý, nghiên cứu, để họ đáp ứng và đổi mới công nghệ.

Nhận thức được tầm quan trọng của việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, doanh nghiệp đã xây dựng cho mình được những chính sách đào tạo có hiệu quả. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty tàu thủy.

Đào tạo tại chỗ: Là hình thức đào tạo kỹ thuật lành nghề, nâng cấp, nâng bậc cho công nhân sản xuất, công nhân lao động ngoài công trường hay kỹ sư dưới sự chỉ đạo của cán bộ quản lý.

Cử đi đào tạo: Thông qua các lớp huấn luyện về nâng cao nghiệp vụ, tay nghề mà đào tạo tại chỗ không thể đáp ứng được nhu cầu, doanh nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để cán bộ công nhân viên có thể tham gia. Doanh nghiệp ưu tiên đội ngũ cán bộ trẻ, năng động bởi họ là những người có khả năng nhạy bén, dễ dàng tiếp thu kiến thức mới. Công ty còn tạo điều kiện cho CBCNV đi học đại học tại chức đối với những người có nhu cầu và năng lực làm việc.

  • Bảng chi phí đào tạo năm 2028

Năm 2028, doanh nghiệp đã dành ra 15.900.000 đồng dành cho chi phí đi đào tạo và đào tạo lại CBCNV trong đó:

Đào tạo tại chỗ có 18 người với tổng chi phí là 10.200.000 đồng gồm 3 kỹ sư và 15 công nhân trực tiếp sản xuất. Việc đào tạo tại chỗ số CBCNV này nhằm nâng cao chất lượng lao động, vừa đáp ứng ngay được nhu cầu của công việc, vừa tiết kiệm được thời gian, chi phí.

Số lao động được cử đi đào tạo gồm 4 người trong đó có 2 kỹ sư, 1 nhân viên kế toán, 1 trưởng phòng kinh doanh. Sở dĩ số cán bộ này phải đi đào tạo là nhằm mục đích nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng với nhu cầu ngày càng cao trong công việc khi chất lượng đào tạo tại chỗ không đáp ứng được. Tổng chi phí cho việc cử đi đào tạo trong năm 2028 là 5.700.000 đồng.

Với tổng chi phí đào tạo năm 2028 là 15.900.000 đồng, chiếm 2,5% lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Như vậy chứng tỏ doanh nghiệp đã có quan tâm đến công tác đào tạo và phát triển của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.

2.3.7. Chính sách đãi ngộ Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty tàu thủy.

  • Trả lương lao động.
  • Cách trả lương đối với công nhân trực tiếp sản xuất

Trả lương khoán sản phẩm theo ngày công thực tế, bậc thợ theo tay nghề thực tế và hệ số thi đua của công nhân

1.Công thức tính lương khoán sản phẩm như sau:

Trong đó:

  • Ti: Tiền lương thực lĩnh trong tháng của công nhân i thuộc tổ A.
  • VspA: Tổng lương khoán sản phẩm trong tháng mà tổ A làm được.
  • Ni: Số ngày công sản phẩm thực tế của công nhân i trong tháng.
  • ki: Hệ số thi đua của công nhân i được bình bầu trong tháng.

Cách trả lương sản phẩm đối với khối gián tiếp và phục vụ.

Trả lương theo công việc gắn với mức độ phức tạp, tính trách nhiệm và mức độ hoàn thành của công việc, không phụ thuộc vào mức lương cơ bản.

  1. Công thức tính lương sản phẩm như sau :

Trong đó:

  • Tj : Tiền lương thực lĩnh trong tháng của lao động (j).
  • Nj : Số ngày công sản phẩm thực tế của lao động (j) trong tháng.
  • kj : Hệ số thi đua của lao động j được bình bầu trong tháng.
  • Hj : Mức lương sản phẩm theo quy chế lao động (j) được xếp:
  • Hj = hj   L x % Doanh thu C.ty

Với :

  • hj : Hệ số lương sản phẩm của lao động (j)

Chế độ đãi ngộ.

  • Chăm sóc sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ
  • Chế độ trợ cấp tai nạn lao động xã hội

Người lao động bị tai nạn trong các trường hợp sau đây được hưởng trợ cấp tai nạn lao động :

  • Bị tai nạn tại nơi làm việc trong giờ làm việc. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty tàu thủy.
  • Bị tai nạn ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động.
  • Bị tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc.

Sau khi điều trị ổn định thương tật, Công ty sẽ sắp xếp công việc phù hợp cho người bị tai nạn lao động và được cơ quan BHXH giới thiệu đi giám định khả năng lao động tại Hội đồng giám định Y khoa theo quy định của Bộ Y tế.

Người tai nạn lao động được hưởng trợ cấp (01 lần hoặc hàng tháng) tùy thuộc vào mức độ suy giảm khả năng lao động và được tính theo mức lương tối thiểu chung do Chính phủ công bố.

  • Chế độ nghỉ dưỡng, phục hồi sức khỏe.

CB – CNV tham gia bảo hiểm xã hội được hưởng chế độ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ trong các trường hợp sau:

  1. Sau khi điều trị ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà chưa hồi phục sức khoẻ.
  2. Lao động nữ yếu sức khoẻ sau khi nghỉ thai sản, kể cả trường hợp nghỉ sảy thai.
  3. Thời gian nghỉ dưỡng sức từ 5-> 10 ngày, tuỳ vào mức độ giảm sức khoẻ.
  4. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại các cơ sở tập trung.

 Điều kiện hưởng chế độ hưu trí hang tháng.

  1. Người lao động được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng khi có một trong các điều kiện sau:
  • Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên.
  • Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên mà trong thời gian đó có 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty tàu thủy.
  1. Người lao động được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng với mức lương hưu thấp hơn chế độ hưu trí quy định tại khoản 1 Điều này khi có một trong các điều kiện sau:
  • Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và thời gian đóng BHXH đủ 15 năm đến dưới 20 năm.
  • Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và có thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên mà bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
  • Người lao động có ít nhất 15 năm làm công việc đặc biệt nặng nhọc, đặc biệt độc hại đã đóng BHXH đủ 20 năm trở lên mà bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên (không phụ thuộc vào tuổi đời).

 Chế độ được hưởng hưu trí

  1. Chế độ hưu trí được hưởng tính theo số năm đóng BHXH và mức lương bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH của 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu như sau:
  • 15 năm đầu tính bằng 45%.
  • Từ năm thứ 16 trở đi cứ mỗi năm tính thêm 3% đối với lao động nữ và 2% đối với lao động nam, nhưng tối đa bằng 75% mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH.
  1. Đối với người lao động hưởng chế độ hưu trí với mức lương hưu thấp hơn theo quy định thì cách tính lương hưu như trên, nhưng cứ mỗi năm nghỉ trước tuổi so với quy định thì giảm đi 1%, lương hưu thấp nhất cũng bằng tiền lương tối thiểu do Chính phủ quy định (Riêng trường hợp nghỉ hưu theo mục 3 khoản 1 Điều thì mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi không phải giảm đi 1%).
  2. Ngoài lương hưu hàng tháng, người lao động được trợ cấp một lần khi nghỉ hưu: Từ năm thứ 26 trở lên đối với nữ, từ năm thứ 31 trở lên đối với nam, cứ mỗi năm được trợ cấp 1/2 tháng lương bình quân, nhưng tối đa không quá 5 tháng.

Trợ cấp 1 lần Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty tàu thủy.

Người lao động không có nguyện vọng nghỉ chờ để giải quyết chế độ hưu trí hàng tháng thì sau 06 tháng, không tiếp tục làm việc thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc mà có đơn tự nguyện, được hưởng chế độ trợ cấp 01 lần, cứ mỗi năm đóng BHXH tính bằng 01 tháng lương bình quân.

Ngoài ra công ty còn có các chế độ nội bộ

Chi tiền ăn ca

  1. Căn cứ tình hình thực tế Giám đốc sẽ quyết định mức chi tiền ăn ca phù hợp.
  2. Để tránh lãng phí, căn cứ tình hình sản xuất, Lãnh đạo đơn vị cân đối nhân công hợp lý, làm đủ giờ công quy định, sau đó làm thủ tục báo ăn theo quy định.

Trường hợp báo ăn sai số lượng, hoặc có báo mà không ăn thì đơn vị hoặc cá nhân đó sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định, trừ những trường hợp do công việc được điều động đột xuất.

  • Chế độ đối với người về hưu

Người lao động đến tuổi về hưu được nghỉ trước 03 tháng hưởng lương ( có đơn và được giám đốc Công ty đồng ý) thì được hưởng lương cơ bản

  • Người lao động nghỉ chế độ hưu trí được Công ty tặng quà lưu niệm.
  • Chế độ bảo hiểm, chính sách xã hội
  • Công ty thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động theo đúng quy định hiện hành Nhà nước.

2.4. Ưu, nhược điểm về tình hình sử dụng nguồn nhân lực tai Công ty Cổ phần công nghiệp tàu thủy Ngô Quyền Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty tàu thủy.

2.4.1. Ưu điểm:

  • Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực và năng suất lao động ngày càng tăng.
  • Công ty có một đội ngũ công nhân viên giàu kinh nghiệm, trung thành.
  • Công ty tạo điều kiện thuận lợi, đảm bảo an toàn cho người lao động qua đó làm cho người lao động hài long và làm việc tốt hơn.
  • Phòng tổ chức hành chính đã có nhiều cố gắng để áp dụng chế độ tiền lương mới, thực hiện nguyên tắc, quy chế và quy định của Giám đốc công ty về lao động tiền lương mới, thực hiện nguyên tắc, quy chế và quy định của Giám đốc công ty về lao động và tiền lương nhằm tạo ra sự công bằng cho người lao động.

2.4.2. Nhược điểm

Trong công tác đánh giá năng lực hoàn thành công việc của nhân viên thực sự chưa được quan tâm nhiều, chỉ mang tính thủ tục, hình thức gây lãng phí cho mỗi kỳ đánh giá mà hiệu quả thu được không cao, dễ dẫn đến tình trạng tinh thần thi đua bị giảm sút điều này dễ ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất chung của Công ty.

Trong công tác tuyển dụng Công ty vẫn còn chính sách ưu tiên con em cán bộ trong ngành nên phạm vi tuyển dụng hẹp, không thu hút được nhân tài. Quy trình tuyển dụng vẫn còn giản đơn, chưa có bước phỏng vấn sơ bộ, một bước rất quan trọng để có thể loại bỏ được nhiều ứng viên không đạt yêu cầu.

Trong công tác đào tạo nguồn nhân lực vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu cấp bách đối với lực lượng lao động trực tiếp dưới phân xưởng, tỷ lệ thợ có tay nghề bậc thấp vẫn còn cao. Ngoài ra các khóa đào tạo dành có cán bộ quản lý, nhân viên văn phòng vẫn còn hời hợt và chưa có sự tập trung về mặt chuyên môn. Mới chỉ dừng lại ở mức tham gia các khóa tập huấn mà đôi khi bỏ qua đào tạo chuyên môn nghiệp vụ. Khóa luận: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty tàu thủy.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Giải pháp sử dụng nguồn nhân lực tại công ty tàu thủy

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x