Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng Quản trị hàng tồn kho tại Công ty NewStar hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng công tác Quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Phát triển Thương mại NewStar dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Tư vấn quản lý và đào tạo Lê Mạnh.
2.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Tư vấn quản lý và đào tạo Lê Mạnh.
Công ty TNHH Tư vấn quản lý và đào tạo Lê Mạnh được thành lập từ ngày 17 tháng 10 năm 2026 theo Giấy CNĐKKD số: 0204003226 do phòng ĐKKD sở KHĐT HP cấp ngày 17/10/09
- Tên Công ty: Công ty TNHH Tư vấn quản lý và đào tạo Lê Mạnh
- Tên giao dịch: LE MANH MANAGEMENT CONSULTANT AND TRANING COMPANY LIMITED.
- Tên viết tắt: CTM
- Địa chỉ trụ sở chính: 19/109 Nguyễn Bỉnh Khiêm – Phường Đằng Giang – Quận Ngô Quyền – Thành phố Hải Phòng
- Mã số thuế: 020269693
- Điện thoại: 0313.26135
- Fax: 0313.26135
- Email: ctm.manhledinh@gmail.
- Webside: www.lemanh.
- Vốn điều lệ: 500.000.000 đồng
- Chủ tịch kiêm Giám đốc: Ông Lê Đình Mạnh Ngành nghề đăng ký kinh doanh:
Được thành lập từ cuối năm 2026, Công ty TNHH Tư vấn quản lý và đào tạo Lê Mạnh đang từng bước khẳng định mình trên lĩnh vực Tư vấn quản lý và đào tạo. Bên cạnh đó Công ty cũng tham gia vào một số ngành nghề kinh doanh thương mại khác nhằm mục đích mang lại lợi nhuận để phát triển lĩnh vực kinh doanh chính. Do mới thành lập nên Công ty không tránh khỏi những khó khăn về nhân lực nhưng với sự quyết tâm của Giám đốc và các nhân viên trong Công ty thì CTM đang dần chiếm được cảm tình của các khách hàng và đối tác.2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Tư vấn quản lý và đào tạo Lê Mạnh.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Tư vấn quản lý và đào tạo Lê Mạnh.
Tổng số lao động: 12 người. Trong đó:
- Lao động chính thức: 7 nhân viên
- Lao động mùa vụ: 5 nhân viên
- Các cộng tác viên: Gồm các lực lượng thạc sĩ, tiến sĩ, các cán bộ quản lý ở các doanh nghiệp và các cơ quản quản lý nhà nước.
2.1.3. Hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của Công ty TNHH Tư vấn quản lý và đào tạo Lê Mạnh. Khóa luận: Thực trạng Quản trị hàng tồn kho tại Công ty NewStar.
2.1.3.1. Lĩnh vực tư vấn:
- Tư vấn quản lý doanh nghiệp.
- Tư vấn thành lập doanh nghiệp.
- Tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh.
- Tư vấn chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
- Tư vấn xây dựng hệ thống văn bản nội bộ.
- Tư vấn dự án đầu tư.
- Tư vấn xây dựng chiến lược kinh doanh.
- Tư vấn xây dựng hệ thống tiêu thụ hàng hóa.
- Tư vấn chuyển giao kiến thức, công nghệ.
- Tư vấn và tuyển dụng nhân sự.
- Tư vấn nghề nghiệp.
- Nghiên cứu thị trường.
- Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.1.3.2. Lĩnh vực đào tạo:
- Quản trị doanh nghiệp
- Tài chính – kế toán – thuế
- Lập và phân tích dự án đầu tư
- Chứng khoán
- Tin học ứng dụng
- Ngoại ngữ
- Kỹ năng nghề nghiệp.
2.1.3.3. Lĩnh vực thương mại và dịch vụ khác:
- Thiết kế website và cung cấp phần mềm máy tính
- Quảng cáo xúc tiến thương mại
- Kinh doanh thiết bị, văn phòng phẩm.
- Kinh doanh thiết bị điện, vật liệu điện
- Dịch vụ hoa tươi nghệ thuật cao cấp.
- …..
2.2. Nhiệm vụ tư vấn cho Công ty TNHH Phát triển Thương mại NewStar. Khóa luận: Thực trạng Quản trị hàng tồn kho tại Công ty NewStar.
Ngay từ khi mới thành lập Công ty đã được các khách hàng và đối tác biết đến. Hiện nay Công ty đã và đang thực hiện tư vấn cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ như:
- Công ty TNHH Thương mại Chấn Phong
- Công ty TNHH Phát triển Thương mại NewStar
- Công ty TNHH Vạn Hồng
- Công ty TNHH TM – XNK Duy Quỳnh
- Công ty TNHH TL Elecequip
Là một trong số những nhân viên của phòng Nghiên cứu và phát triển của Công ty TNHH Tư vấn quản lý và Đào tạo Lê Mạnh được cử xuống Công ty TNHH Phát triển Thương mại NewStar để làm nhiệm vụ thu thập thông tin phục vụ cho công tác tư vấn tại Công ty này, chính vì vậy nên em đã lựa chọn đề tài này để làm đề tài khoá luận tốt nghiệp.
Công ty TNHH Phát triển Thương mại NewStar là một Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thương mại. Sản phẩm chính của Công ty là đồ điện tử: đầu karaoke, đầu thu hình Kỹ thuật số, Loa đài, đầu đĩa… Đặc điểm của Công ty TNHH Phát triển Thương mại NewStar là hàng tồn kho nhiều, chính vì vậy mà việc mất hàng xảy ra thường xuyên. Bên cạnh đó, công tác quản lý của Công ty còn gặp rất nhiều khó khăn do sự chồng chéo giữa các phòng ban. Xuất phát từ điểm này Công ty TNHH Phát triển Thương mại NewStar đã tìm đến với Công ty TNHH Tư vấn quản lý và đào tạo Lê Mạnh để nhận được sự hỗ trợ về mặt chuyên môn trong công tác quản lý.
Nhiệm vụ Tư vấn cho Công ty TNHH Phát triển Thương mại NewStar không đơn giản chỉ là đưa ra quy trình xuất nhập hàng trong kho, đưa ra cách thức quản lý kho. Kết quả cuối cùng mà cả 2 Công ty muốn đạt được đó là sản phẩm Tư vấn của Công ty TNHH Tư vấn quản lý và Đào tạo Lê Mạnh phải tạo lại giá trị lâu dài, phải hỗ trợ được các phòng ban chức năng khác, phải làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho Công ty TNHH Phát triển Thương mại NewStar.
CHƯƠNG III THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NEWSTAR
3.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Phát triển Thương mại NewStar.
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Phát triển Thương mại NewStar.
- Công ty TNHH Phát triển Thương mại Newstar đăng kí điều lệ công ty vào ngày 23 tháng 12 năm 2002 với trụ sở tại số 70 – Cát Cụt – Lê Chân – Hải phòng. Khóa luận: Thực trạng Quản trị hàng tồn kho tại Công ty NewStar.
- Điện thoại: (031).352568
- Vốn điều lệ lúc đó của Công ty là 1.500.000.000 đồng (tiền mặt) do 2 thành viên góp vốn với tỷ lệ 70% và 30%.
Công ty TNHH Phát triển Thương mại Newstar được thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp đã được Quốc hội Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X thông qua vào ngày 12 tháng 6 năm 1999 và đăng kí kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng. Công ty là doanh nghiệp trong đó các thành viên cùng góp vốn, cùng chia lợi nhuận, cùng chia lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các pháp nhân đầy đủ, có con dấu và được mở tài khoản tại Ngân hàng. Công ty được Nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài và tính sinh lợi hợp pháp của việc kinh doanh. Mọi hoạt động của công ty tuân thủ theo các quy định của pháp luật. Công ty có quyền kinh doanh và chủ động trong mọi hoạt động kinh doanh được quyền sở hữu về tư liệu sản xuất, quyền thừa kế về vốn, tài sản và các quyền lợi hợp pháp khác. Các quyền lợi hợp pháp của Công ty được pháp luật bảo vệ.
Vào ngày 06 tháng 01 năm 2020 Công ty TNHH Phát triển Thương mại Newstar đã được Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hải phòng cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh. Và bắt đầu đi vào hoạt động tại Trung tâm thương mại chợ Sắt- Phường Hồng Thái – Quận Hồng Bàng – Thành phố Hải Phòng.
Sau hơn 5 năm hoạt động, công ty đã có những bước phát triển đáng kể và theo đó là nhu cầu mở rộng sản xuất, công ty đã có một quyết định tạo bước chuyển lớn trong quá trình hoạt động của mình. Đó là vào Ngày 01 tháng 06 năm 2025 đã họp hội đồng thành viên nhằm nhất trí chuyển trụ sở chính của công ty TNHH Phát triển Thương mại Newstar từ Tầng 3 Trung tâm thương mại chợ Sắt-Phường Phạm Hồng Thái – Quận Hồng Bàng – Thành phố Hải Phòng về Số 124 – Hạ Lý – Hồng Bàng – Hải phòng và là trụ sở chính hiện nay của công ty. Đồng thời, công ty cũng đã tăng vốn điều lệ lên 5.000.000.000 đồng nhưng cũng vẫn do hai thành viên góp vốn.
Thời gian hoạt động của công ty tính đến nay là trên 7 năm. Đó là khoảng thời gian không nhiều so với các tên tuổi lớn nhưng cũng không ít, nhất là trong thời đại công nghệ phát triển như vũ bão.
Dù xuất hiện và tồn tại trên thị trường một thời gian, công ty vẫn còn nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn nhân lực nhưng công ty cũng đã tạo được một vị trí nhất định của mình trên thị trường sản phẩm nghe nhìn ở khu vực miền Bắc Việt Nam.
Qua 7 năm xây dựng và phát triển, rút ra những kinh nghiệm quý báu của các doanh nghiệp cùng ngành, công ty đã lựa chọn công nghệ tích hợp, tối ưu từ các nước công nghiệp điện tử nổi tiếng như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc,…sao cho phù hợp với đặc điểm thị hiếu, khả năng kinh tế của người tiêu dùng. Sự lựa chọn đó là cả một quá trình từ lý thuyết đến thực tế sử dụng, tiếp thu những ý kiến đánh giá, nhận xét của các chuyên gia, khách hàng. Để từ đó, nâng cáo những ưu điểm và hạn chế những nhược điểm. Khóa luận: Thực trạng Quản trị hàng tồn kho tại Công ty NewStar.
Hiện nay, Newstar đã phát triển trên 20 dòng sản phẩm các loại chuyên về lĩnh vực điện tử nghe nhìn như DVD, MIDI KARAOKE, LOA, ÂM LY, … Các sản phẩm của Newstar luôn thể hiện tính ưu việt, đẳng cấp bởi những tính năng hiện đại, thân thiện với người tiêu dùng, khả năng giao tiếp đa kết nối, đa ứng dụng, phù hợp với người tiêu dùng trong thời đại phát triển công nghệ điện tử tin học, cho phép khai thác tối đa giá trị gia tăng từ sản phẩm.
Tuy nhiên so với yêu cầu thực tế, đòi hỏi để thật sự trở thành thương hiệu đủ mạnh, đủ sức cạnh tranh trong bối cảnh hiện nay, Newstar cam kết sẽ tiếp tục phát huy những kết quả ban đầu, tích cực đầu tư toàn diện về nhân lực, công nghệ,… nhằm đáp ứng được yêu cầu phát triển bền vững theo định hướng của Nhà nước, tính tiện ích đa dụng, thẩm mĩ và văn hóa cũng như quy trình cung ứng sản phẩm, các dịch vụ trước, trong và sau bán hàng theo yêu cầu càng cao của người tiêu dùng.
Quyết tâm xây dựng thương hiệu, chất lượng sản phẩm, cung cách phục vụ đồng bộ và tương xứng với tầm cỡ quốc tế. Những ý tưởng này được gói gọn trong phương châm và cũng là thông điệp nghiêm túc nhất của Newstar hướng đến đông đảo khách hàng, đối tác quan hệ, rằng: “Hãy cùng NEWSTAR thắp sáng niềm tự hào của THƯƠNG HIỆU VIỆT”.
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Phát triển Thương mại NewStar.
Công ty TNHH Phát triển Thương mại Newstar đã đăng kí một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh sau:
- Sản xuất, lắp ráp và kinh doanh linh kiện điện tử các loại.
- Dịch vụ sửa chữa các loại máy móc thiết bị điện tử, phương tiện vận tải, xây dựng công trình dân dụng giao thông thủy lợi.
- Dịch vụ: Vận tải hàng hóa thủy bộ.
- Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa.
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, trang trí nội ngoại thất, thiết bị phụ tùng điện máy, hàng tiêu dùng
- Kinh doanh văn phòng phẩm, công nghệ phẩm.
- Kinh doanh vật tư nông nghiệp.
- Kinh doanh dịch vụ du lịch và du lịch sinh thái.
- Kinh doanh khách sạn ăn uống, karaoke, hàng may mặc.
(Trích: Điều lệ Công ty TNHH Phát triển Thương mại Newstar ngày 23/12/2002)
Chức năng, nhiệm vụ của Công ty là sản xuất và kinh doanh các mặt hàng điện tử phục vụ nhu cầu khách hàng trong nước từ đó vươn ra thị trường nước ngoài nhằm đẩy mạnh thương hiệu Việt. So với yêu cầu, đòi hỏi để thực sự trở thành thương hiệu mạnh, đủ sức cạnh tranh trong bối cảnh Việt Nam đã là thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO, Công ty TNHH Phát triển Thương mại NewStar cam kết sẽ tiếp túc phát huy những kết quả ban đầu, tích cực đầu tư toàn diện về nhân lực, công nghệ, thiết bị đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững theo định hướng nhà nước, tính tiện ích đa dụng, thẩm mỹ và văn hoá cũng như quy trình cung ứng sản phẩm, các dịch vụ chăm sóc trước, trong và sau bán hàng theo yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dung. Quyết tâm xây dựng thương hiệu, chất lượng sản phẩm, cung cách phục vụ đồng bộ và tương xứng với tầm cỡ quốc tế. Khóa luận: Thực trạng Quản trị hàng tồn kho tại Công ty NewStar.
3.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Phát triển Thương mại NewStar.
- Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Phát triển Thương mại Newstar.
3.1.3.1. Giám đốc Công ty
Là người đứng đầu, nắm quyền điều hành, quyết định, chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước Nhà nước và tập thể người lao động. Trong quá trình ra quyết định Giám đốc được sự tham mưu trực tiếp của các phòng ban chức năng như phòng hành chính tổng hợp, phòng kinh doanh để ra quyết đinh kịp thời, chính xác.
Giám đốc có quyền sau đây:
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên;
- Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty;
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty;
- Ban hành quy chế quản lý nội bộ của Công ty;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;
- Ký hợp đồng nhân danh Công ty, trừ trường hợp thuộc thầm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên;
- Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức Công ty;
- Trình báo cáo quyết toán hàng năm lên Hội đồng thành viên;
- Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý các khoản lỗ trong kinh doanh;
- Tuyển dụng lao động;
- Các quyền khác được quy định tại hợp đồng lao động mà Giám đốc ký với Công ty và theo quyết định của Hội đồng thành viên. Khóa luận: Thực trạng Quản trị hàng tồn kho tại Công ty NewStar.
Giám đốc có các nghĩa vụ sau:
- Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, mẫn cán vì lợi ích hợp pháp của Công ty;
- Không được lạm dụng địa vị và quyền hạn, sử dụng tài sản của Công ty để thu lợi riêng cho bản thân, cho người khác; không được tiết lộ bí mật của Công ty, trừ trường hợp được Hội đồng thành viên chấp thuận;
Khi Công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả thì phải thông báo tình hình tài chính của Công ty cho tất cả các thành viên Công ty và chủ nợ biết; không được tăng tiền lương, không được trả tiền thưởng cho công nhân viên của Công ty, kể cả cho người quản lý; phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ do không thực hiện nghĩa vụ quy định tại điểm này; kiến nghị biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính của Công ty;
3.1.3.2. Phòng kế toán
- Số lượng nhân viên: 5 người
- Chức năng:
- Hoạt động theo quy chế tổ chức và điều lệ công ty và các quy định của Luật kế toán Việt Nam hiện hành
- Đảm nhiệm công tác hạch toán kế toán
- Báo cáo thống kê
- Quyết toán tài chính
- Báo cáo thuế
- Công tác tài chính tín dụng
- Thẩm định các dự án đầu tư
- Kiểm toán nội bộ
- Phân tích hoạt động kinh tế
- Trách nhiệm, quyền hạn của Trưởng phòng kế toán tài chính
Trách nhiệm: Khóa luận: Thực trạng Quản trị hàng tồn kho tại Công ty NewStar.
- Phụ trách chung, tổ chức phân công giao việc các bộ phận kế toán, chỉ đạo trực tiếp và quyết định các phương pháp hạch toán kế toán, hướng dẫn và đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên.
- Tổ chức công tác hạch toán kế toán theo quy định trong quy chế hoạt động của Công ty và theo Luật kế toán Việt Nam hiện hành.
- Tổ chức thực hiện việc nộp báo cáo tài chính, thống kê theo quy định của Nhà nước. Thực hiện kịp thời, đầy đủ, đúng hạn, đúng chế độ các khoản phải trả, phải nộp ngân sách Nhà nước, ngân hàng, khách hàng và cán bộ công nhân viên.
- Giúp lãnh đạo xây dựng giá cả, hợp đồng kinh tế, dự án đầu tư, củng cố và hoàn thiện chế độ hạch toán kinh tế.
- Kiểm tra, giám sát tài sản, hàng hoá Công ty thông qua công tác kế toán
- Tổng hợp kết quả kinh doanh và phân tích hoạt động kinh tế cung cấp thông tin cho lãnh đạo làm cơ sở cho việc thực hiện các chiến lược và ra quyết định kinh doanh.
- Cập nhật thông tin và truyền đạt kịp thời đến các cấp lãnh đạo, các bộ phận nghiệp vụ về chính sách kế toán, chính sách tài chính, chính sách thuế,…
- Chịu trách nhiệm về kết quả công việc của công tác kế toán – tài chính trực tiếp với Ban TGĐ và liên đới chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên.
Quyền hạn:
- Có quyền yêu cầu tất cả các phòng ban, bộ phận trong Công ty cung cấp các thông tin và chứng từ phục vụ cho công tác kế toán tài chính.
- Điều phối, bố trí công việc cho các bộ phận của phòng
- Đề nghị khen thưởng, kỷ luật CBNV của phòng
- Đánh giá, nhận xét CBNV của phòng
- Kiến nghị tăng lương, khen thưởng, bổ nhiệm, bãi nhiệm, thôi việc CBNV của phòng.
- Trách nhiệm, quyền hạn của Phó phòng kế toán tài chính
Trách nhiệm:
- Giúp việc cho trưởng phòng, được phân công trực tiếp giám sát, kiểm tra công tác tập hợp chi phí, đặc trách quản lý kế toán tổng hợp và các báo cáo kế toán – tài chính.
- Kiểm tra thường xuyên và liên tục (hàng ngày) các nghiệp vụ định khoản, ghi sổ chi tiết của kế toán viên và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Chỉ đạo trực tiếp các bộ phận về việc thực hiện các nghiệp vụ đã được phân công.
- Tham mưu củng cố và hoàn thiện công tác kế toán cho trưởng phòng.
- Ký thay trưởng phòng các chứng từ kế toán, các báo cáo kế toán – tài chính khi trưởng phòng vắng mặt.
- Tổ chức lưu trữ và hệ thống chứng từ theo quy định.
- Chịu trách nhiệm trực tiếp với trưởng phòng và liên đới trách nhiệm trước ban lãnh đạo Công ty.
Quyền hạn: Khóa luận: Thực trạng Quản trị hàng tồn kho tại Công ty NewStar.
- Có quyền yêu cầu tất cả các phòng ban, bộ phận trong Công ty cung cấp các thông tin và chứng từ phục vụ cho công tác kế toán tài chính.
- Đánh giá, nhận xét CBNV của phòng.
- Kiến nghị tăng lương, khen thưởng , bổ nhiệm, bãi nhiệm, thôi việc CBNV của phòng.
- Kế toán trưởng
- Tổ chức ghi chép, tính toán toàn bộ tài sản và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nội bộ công ty với Giám đốc hàng tháng.
- Tổ chức sắp xếp, kiểm tra kế toán trong nội bộ công ty.
- Chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo tài chính với cơ quan thuế.
- Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu và số liệu kế toán của công ty.
- Quản lý hợp đồng kinh tế, lưu trữ hồ sơ liên quan đến người lao động.
- Theo dõi các khoản nợ vay với ngân hàng, vay cá nhân và nợ các nhà cung cấp.
- Báo cáo chi tiết bằng văn bản lên Giám đốc các phát sinh đột biến trong tháng.
- Cùng lãnh đạo công ty lập kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh ngắn hạn và lâu dài.
- Tổ chức kiểm kê đánh giá tồn kho, tài sản cố định, quỹ,… hàng tháng.
- Yêu cầu phòng Kế toán nghiêm túc chấp hành nội quy của công ty, đặc biệt chứng từ, tài liệu phải theo quy địn, ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ.
- Chịu trách nhiệm ký duyệt tất cả các báo cáo hàng tháng và bảng lương từ phòng kế toán chuyển cho phòng Giám đốc trước ngày mùng 2 dương lịch. Khóa luận: Thực trạng Quản trị hàng tồn kho tại Công ty NewStar.
- Kế toán trưởng phải ký quỹ trách nhiệm bằng 02 tháng lương của mình đồng ý trừ dần vào lương hàng tháng, mỗi tháng 15% lương.
- Kế toán kiểm soát kinh doanh.
- Nhận sổ bán hàng để vào máy ngay trong buổi sáng, kiểm soát quá trình bán hàng của của nhân viên thông quá ổ bán hàng và đối chiếu với số tiền thực thu của thủ quỹ.
- Nhận phiếu yêu cầu, phiếu xác nhận hàng tồn để viết phiếu xuất nhập kho hàng ngày, cuối ngày phải cùng với thủ kho khớp lại các phiếu đã ghi trong ngày.
- Các phiếu nhập xuất kho phải ghi 03 liên (Bản gốc, liên giao người nhập xuất, thủ kho).
- Tổng hợp công nợ, phát sinh nợ của khách hàng. Kết hợp cùng thủ quỹ đôn đốc nhân viên bán hàng chốt và thu hồi công nợ của khách hàng trong tháng.
- Tổng hợp hàng tồn kho về số lượng và giá trị.
- Lên kế hoạch báo cáo kinh doanh, báo cáo tồn kho hàng tháng.
- Tham gia kiểm kê theo sự phân công.
- Tất cả các báo cáo và bảng lương phải nộp trước ngày 02 dương lịch của tháng tiếp theo.
- Kế toán tổng hợp phải ký quỹ trách nhiệm bằng 02 tháng lương của mình đồng ý cho trừ dần vào lương hàng tháng, mỗi tháng 15% lương.
- Kế toán thanh toán
- Thu tiền của nhân viên bán hàng theo phiếu yêu cầu nộp tiền, đối chiếu số tiền thực thu với kế toán kiểm soát bán hàng.
- Tiếp nhận các hóa đơn, chứng từ làm sổ sách kế toán thuế, báo cáo thuế với kế toán trưởng.
- Hàng ngày, dựa vào những chứng từ thành toán gốc đã được Giám đốc ký duyệt để viết phiếu thu, phiếu chi.
- Từ phiếu thu – chi, thủ quỹ vào sổ quỹ, làm báo cáo quỹ hàng ngày.
- Theo dõi tạm ứng và công nợ của nhân viên.
- Làm lương và bảo hiểm cho công nhân viên.
- Tất cả các báo cáo và bảng lương phải nộp trước ngày 02 dương lịch của tháng kế tiếp.
- Kế toán thanh toán phải ký quỹ trách nhiệm bằng 02 tháng lương của mình, đồng ý cho trừ dần vào lương hàng tháng, mỗi tháng 15% lương.
3.1.3.3. Phòng kinh doanh
- Số lượng nhân viên: 10 người.
- Chức năng, nhiệm vụ của nhân viên kinh doanh.
- Mỗi một nhân viên kinh doanh đi thị trường phải có ý thức bảo quản phương tiện mà mình được giao.
- Hàng ngày, sau khi đi bán hàng về phải cho tiền và sổ sách vào trong tủ sắt khóa niêm phong lại để buổi sáng hôm sau nộp ngay cho kế toán, phải làm hàng tồn với kho ngay để tránh trường hợp nhầm lẫn.
- Sau khi đi công tác về phải kiểm tra, rửa xe, bảo dưỡng, đảm bảo an toàn cho phương tiện.
- Nếu làm thất thoát, hỏng hóc do lỗi cá nhân phải bồi thường 100% theo giá thị trường.
- Nhân viên kinh doanh phải ký quỹ 5.000.000 đồng, cho phép trừ dần vào lương trong kỳ, mỗi tháng 500.000 đồng.
3.1.3.4. Phân xưởng sản xuất Khóa luận: Thực trạng Quản trị hàng tồn kho tại Công ty NewStar.
- Quản đốc phân xưởng: 1 người
- Có trách nhiệm kiểm tra, cân đối lao động và điều chuyển giữa các tổ nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng ngày. Thực hiện báo cáo tăng giảm lao động hàng tháng, quý với Ban giám đốc Công ty và Phòng Hành chính tổng hợp.
- Quản lý chất lượng sản phẩm trước khi đưa vào kho.
- Tiến hành lập kế hoạch sản xuất của đơn vị, xây dựng chỉ tiêu năng suất và chất lượng. Bố trí phân bổ lao động và tổ chức triển khai sản xuất cho các tổ (Nếu có).
- Sau khi nhận tài liệu kỹ thuật và quy trình – Công nghệ của đơn mã hàng, thực hiện triển khai sản xuất cho công nhân trong tổ.
- Đối với Quản đốc Phân xưởng phải đánh giá được chính xác tay nghề của từng công nhân để chia quy trình hợp lý. Thường xuyên theo dõi, giám sát năng suất của dây chuyền sản xuất để có biện pháp điều hòa công việc hợp lý.
- Có trách nhiệm kiểm tra, giám sát về chất lượng các chi tiết và các công đoạn trên dây chuyền.
- Đối với công nhân sản xuất: 19 người.
- Phải sử dụng các trang bị an toàn bảo hộ đầy đủ.
- Có trách nhiệm bảo vệ tài sản an toàn khi sản xuất.
- Đồ đạc, dụng cụ sản xuất phải gọn gàng – bảo đảm an toàn chống cháy nổ trong sản xuất.
Công nhân giao nhận của phân xưởng hoặc của tổ sản xuất tiến hành nhận phụ kiện và linh kiện. Quá trình giao nhận được thực hiện theo đúng thủ tục kiểm soát giao hàng. Khi nhận, có trách nhiệm kiểm tra, phát hiện những linh kiện, phụ kiện không phù hợp phải báo cáo với Quản lý để có phương án xử lý.
Đối với công nhân: Thực hiện nghiêm túc công đoạn được phân công theo quy định đã hướng dẫn; có trách nhiệm tự kiểm tra công đoạn do mình thực hiện và chỉ được chuyển giao cho công đoạn tiếp theo khi đã đạt yêu cầu. Trong khi sản xuất, nếu phát hiện chi tiết không phù hợp, phụ kiện hoặc linh kiện không đảm bảo hoặc công đoạn trước sai quy cách,… Phải phản ánh ngay với Tổ trưởng để có biện pháp giải quyết kịp thời.
3.1.3.5. Kho Khóa luận: Thực trạng Quản trị hàng tồn kho tại Công ty NewStar.
- Chức năng: kho là nơi chứa các linh kiện đầu vào để lắp ráp, đồng thời cũng là nơi chứa các thành phẩm để chuẩn bị đem ra thị trường tiêu thụ.
- Thủ kho: 1 người.
Trách nhiệm:
- Chịu trách nhiệm chính về kho hàng và kho linh kiện.
- Chịu trách nhiệm và báo cáo trực tiếp trước lãnh đạo Công ty về vật tư hàng hoá.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch công việc (nhân sự, định mức, công việc, lên sơ đồ kho…) đồng thời giám sát kết quả của các công việc đó thông qua hiệu quả hoạt động ở các kho.
- Phối hợp với các bộ phận liên quan để giải quyết các sự việc kịp thời và thực hiện đúng các quy định trong nhập kho, xuất kho, xếp dỡ, lưu kho, bảo quản, ATLĐ, PCCC, VSMT…
- Cấm tất cả những người không có nhiệm vụ vào kho.
- Buổi sáng cùng phụ kho kiểm kê hàng tồn kho của các xe đi bán hàng về, xe nào kiểm tra xong hàng tồn, thủ kho ký xác nhận để nhân viên bán hàng viết yêu cầu của mình.
- Hàng ngày, thủ kho có trách nhiệm xuất kho, nhập kho theo phiếu xuất kho, nhập kho của phòng kế toán đưa xuống. Xuất nhập xong vào thẻ sổ chi tiết để rút ra số nhập – xuất – tồn kho chính xác. Hàng ngày, thủ kho phải khớp chứng từ xuất nhập với phòng Kế toán.
- Cuối tuần, thủ kho phải chốt số liệu nhập – xuất – tồn kho để đối chiếu với phòng kế toán, cuối tháng phải cùng kế toán kiểm kê số lượng tồn thực tế tại kho.
- Nếu để xảy ra mất mát, thiếu hụt hàng hóa cũng như linh kiện điện tử trong kho, thủ kho là người chịu trách nhiệm chính về sự mất mát, thiếu hụt đó.
- Bố trí, sắp xếp hàng hóa trong kho theo trình tự khoa học.
- Tham gia kiểm kê theo sự phân công.
- Thủ kho phải ký quỹ trách nhiệm bằng 02 tháng lương của mình, đồng ý cho trừ dần vào lương hàng tháng, mỗi tháng 15% lương.
Quyền hạn:
- Không ký phiếu xuất kho cho hàng hoá ra cổng nếu thấy có nghi ngờ.
- Được quyền kiểm kê đột xuất/ định kỳ các xe hàng hoặc các kho hàng trong Công ty.
- Được quyền điều phối sản phẩm giữa các kho với nhau khi thấy cần thiết.
- Điều phối, bố trí công việc của phụ kho.
- Đề nghị khen thưởng, kỷ luật cho các cá nhân có thành tích, sang kiến tăng hiệu quả của kho
- Không cho người vào kho do mình quản lý nếu thấy không đảm bảo an toàn
- Kiến nghị tăng lương, bổ nhiệm, bãi nhiệm, tuyển dụng, thôi việc của thủ kho.
- Phụ kho: 2 người.
Trách nhiệm:
- Giúp việc cho thủ kho, tổ chức sắp xếp bố trí vật tư sản xuất và hàng hoá trong kho.
- Chịu trách nhiệm trực tiếp với thủ kho và chịu trách nhiệm liên đới trước Lãnh đạo điều hành sản xuất về phần việc được phân công.
- Là người trực tiếp nhập, xuất hàng hoá, vật tư linh kiện cho xưởng SX, cho các xe đi bán hàng thị trường.
Quyền hạn: Khóa luận: Thực trạng Quản trị hàng tồn kho tại Công ty NewStar.
- Được quyền yêu cầu kiểm tra đột xuất các xe hàng hoặc các kho hàng trong Công ty khi có nghi ngờ.
- Được quyền không xuất hàng khi Phiếu xuất kho không có đủ chữ ký theo quy định hoặc không có chữ ký của người có thẩm quyền yêu cầu xuất.
- Có quyền từ chối thực hiện việc xuất nhập vật tư hàng hoá và báo cáo ngay với cấp trên khi thấy có dấu hiệu không minh bạch.
- Không cho người lạ vào kho nếu thấy không đảm bảo an toàn.
- Đề nghị khen thưởng, kỷ luật đối với mọi cá nhân làm việc tại kho.
- Đánh giá, nhận xét hiệu quả hoạt động của Kho.
- Kiến nghị tăng lương, bổ nhiệm, bãi nhiệm của mọi cá nhân làm việc tại kho.
3.1.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Phát triển Thương mại NewStar.
- BẢNG 1: BẢNG KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
Nhìn vào bảng trên ta thấy doanh thu thuần năm 2026 đã tăng 28,7% so với năm 2025 tương đương với 1.229.272.022 đồng (từ 4.26933.458 đồng lên 5.498.602.480 đồng). Nhưng giá vốn của sản phẩm quá cao, chiếm 79% tổng chi phí của Công ty. Công ty cần phải xem xét lại giá vốn hàng bán của mình bởi vì giá vốn cao như vậy thì chắc chắn Công ty sẽ không còn lợi nhuận, chưa kể đến các chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Khi Công ty cố gắng cắt giảm chi phí bán hàng thì chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng 21,3% tương ứng với 108.442.294 đồng. Công ty cần phải chú trọng đến công tác quản lý hơn, không được để lãng phí tài nguyên và kiểm soát lỏng lẻo. Nếu làm tốt có thể cùng giảm chi phí quản lý xuống với chi phí bán hàng thì chắc chắn Công ty sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí. Bên cạnh đó cũng phải nâng cao hiệu quả của công tác sản xuất thì mới có thể tăng doanh thu và lợi nhuận.
3.1.5. Các loại sản phẩm chủ yếu
Hiện nay, ngoài việc kinh doanh các mặt hàng chủ yếu là các loại thiết bị điện tử Công ty TNHH Phát triển Thương mại NewStar còn kinh doanh những mặt hàng phụ như tủ lạnh, phích cắm nước, quạt, đèn phun sương, tivi… Dưới đây là bẳng giá các mặt hàng chủ yếu của Công ty:
- BẢNG 02: BẢNG GIÁ CÁC SẢN PHẨM KINH DOANH CHỦ YẾU
3.2. Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty. Khóa luận: Thực trạng Quản trị hàng tồn kho tại Công ty NewStar.
Nhìn vào bảng trên ta thấy sản phẩm của Công ty TNHH Phát triển Thương mại NewStar gồm rất nhiều chủng loại. Quy trình lắp ráp mỗi sản phẩm về cơ bản là tương đối giống nhau. Việc lắp ráp sản phẩm được hoàn thành theo từng công đoạn, mỗi một công đoạn lắp ráp sẽ có một mức giá riêng.
- Quy trình sản xuất tại phân xưởng
Căn cứ vào số lượng sản phẩm được khoán trong ngày, mỗi buổi sáng tổ trưởng kiểm tra lại toàn bộ khu vực lắp ráp sau đó viết giấy yêu cầu số lượng vật tư cần dùng chuyển cho phòng kế toán để kế toán viết phiếu xuất kho linh kiện cho lắp ráp. Đây là công tác chuẩn bị vật tư cho sản xuất của tổ trưởng.
- Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho xuất linh kiện cho lắp ráp.
- Linh kiện được chuyển về phân xưởng và bắt đầu lắp ráp sản phẩm: lắp mặt, lưng, lắp vỉ.
- Sau công đoạn lắp ráp, bộ phận kỹ thuật sẽ thực hiện lắp cơ cho sản phẩm, chạy thử sản phẩm.
- Bộ phận KCS có nhiệm vụ kiểm tra toàn bộ máy xem có bị lỗi ở vị trí nào không, nếu có lỗi chuyển lại cho bộ phận kỹ thuật, nếu không có lỗi sẽ chuyển cho bộ phận đóng gói.
- Bộ phận đóng gói có nhiệm vụ vệ sinh, dán tem và đóng gói sản phẩm hoàn chỉnh. Sau khi hoàn thành xong thì thông báo cho phòng kế toán viết phiếu nhập kho thành phẩm và chuyển xuống kho cho thủ kho kiểm đếm nhập kho thành phẩm.
BẢNG 03: BẢNG ĐỊNH MỨC KHOÁN CHO TỪNG BỘ PHẬN
- Mức khoán sản phẩm này được dùng làm căn cứ để tính lương cho công nhân dựa trên số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho. Khóa luận: Thực trạng Quản trị hàng tồn kho tại Công ty NewStar.
- Để lắp ráp được 1 sản phẩm thì bao gồm rất nhiều loại linh kiện, với 1 chiếc đầu đĩa DVD thì cần phải có những loại linh kiện sau:
BẢNG 04: BẢNG LINH PHỤ KIỆN LẮP ĐẦU DVD
- Nhận xét:
Hiện tại, Công ty có xây dựng định mức sản xuất sản phẩm trong năm nhưng công tác này không phát huy được hiệu quả bởi vì Công ty vẫn quen với việc có bao nhiêu thì sản xuất bấy nhiêu, tức là trong kho có bao nhiêu nguyên vật liệu thì sản xuất hết, không căn cứ vào lượng sản phẩm và nhu cầu thị trường.
Nhân viên quản lý thì điều hành mọi hoạt động tại Công ty theo chỉ thị của Giám đốc, còn công nhân sản xuất thì muốn sản xuất ra càng nhiều sản phẩm càng tốt. Đã xảy ra trường hợp bộ phận lắp ráp và bộ phận đóng gói to tiếng với nhau khiến cho sản phẩm dở dang bị ứ đọng lại tại phân xưởng gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của Công ty.
Việc phân công công việc cũng chưa thật hợp lý. Bộ phận kỹ thuật không thể dừng công việc của mình để chuyển sang đóng gói đầu KTS cho đủ chỉ tiêu, dẫn đến việc cãi lộn giữa bộ phận đóng gói và bộ phận kỹ thuật.
3.3. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
Quy trình bán hàng, giao hàng: nhân viên bán hàng đem sản phẩm cùng các giấy tờ kèm theo như hóa đơn giá trị gia tăng, lệnh điều xe, phiếu xác nhận hàng tồn và yêu cầu xuất nhập hàng, hóa đơn giao nhận,… khi đi bán hàng cho các đại lý.
- Tình hình tiêu thụ sản phẩm:
Trong những năm vừa qua tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Phát triển Thương mại NewStar luôn có sự biến động cả về số lượng và chủng loại. Nhu cầu thị trường về các loại sản phẩm điện tử tăng cao nên sản phẩm mà Công ty sản xuất đến đâu tiêu thụ hết đến đó, đặc biệt là sản phẩm đầu đĩa DVD. Đây là mặt hàng sản xuất chủ yếu của Công ty, chiếm gần 60% trong tổng số các mặt hàng tiêu thụ của Công ty năm 2025 và năm 2026.
Hiện tại, Công ty xác định mặt hàng chiến lược của mình là sản phẩm đầu thu hình kỹ thuật số. Sản phẩm này mới phát triển trong mấy năm trở lại đây, rất phù hợp với những khách hàng không thể dùng truyền hình cáp. Tuy nhiên, do là sản phẩm mới nên lượng tiêu thụ sản phẩm này chưa cao. Khóa luận: Thực trạng Quản trị hàng tồn kho tại Công ty NewStar.
- BẢNG 05: BẢNG TIÊU THỤ THEO CHỦNG LOẠI SẢN PHẨM
Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy rằng sản lượng tiêu thụ năm 2026 chỉ tăng 19,09% so với năm 2025 tương đương với 2.038 sản phẩm. Đây là con số không lớn bởi vì nhìn vào chi tiết từng loại sản phẩm ta sẽ thấy rõ điều đó.
Mặt hàng chủ yếu của Công ty là đầu DVD chỉ tăng thêm được 3,2% năm 2026 (từ 5.943 chiếc lên 7.485 chiếc). Đầu thu hình KTS cũng tăng nhẹ 2,6%.
Bên cạnh sự tăng nhẹ của các mặt hàng chủ yếu và mặt hàng chiến lược là sự giảm đáng kể của các mặt hàng khác. Đầu Midi karaoke 6 số giảm 4,7% năm 2026 tương đương với 336 chiếc.
Sự biến động này có thể là do chất lượng sản phẩm chưa ổn định, sản phẩm bị lỗi nhiều khiến cho hàng bảo hành tại Công ty tăng lên đáng kể. Ngoài ra, bộ phận chăm sóc khách hàng chưa được tốt khiến cho khách hàng không hài lòng về sản phẩm.
- BẢNG 06: BẢNG TIÊU THỤ SP THEO KẾ HOẠCH VÀ THỰC TẾ
- BẢNG 07: BẢNG DOANH THU TỔNG HỢP
Năm 2025 sản lượng tiêu thụ kế hoạch Công ty đề ra là 11.200 chiếc nhưng thực tế lại tiêu thụ ít hơn 527 chiếc, như vậy Công ty đã không hoàn thành kế hoạch đề ra khiến cho doanh thu từ 4.787.144.640 đồng năm 2024 giảm xuống còn 4.269.330.458 đồng năm 2025. Sự giảm sút này có thể là do khu vực thị trường mới mà Công ty hướng tới không hiệu quả. Theo số liệu từ phòng kế toán thì năm 2025 tồn kho lên đến 8.808 chiếc trong đó có 7.102 chiếc là thành phẩm, 1.706 chiếc là hàng bảo hành. Đây là con số khá lớn, nếu Công ty không tìm ra giải pháp cho công tác bán hàng thì sẽ ảnh hưởng đến vốn lưu động, gây ứ đọng vốn mà hiệu quả sản xuất lại bị giảm sút.
Năm 2026 có sự biến động nhẹ về sản lượng sản phẩm tiêu thụ. Thực tế tiêu thụ tăng 411 chiếc so với kế hoạch. Như vậy là Công ty đã hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra là 3,3%, làm cho doanh thu tăng thêm 1.224.272.022 đồng năm 2026. Đây không phải là con số nhỏ nhưng cũng không lớn, tuy nhiên để hoàn thành được nhiệm vụ đó là công sức của Giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty. Theo số liệu từ phòng kế toán thì doanh thu năm 2026 tại các tỉnh Nam Định – Thái Bình chiếm tỷ trọng cao nhất là 25%, trước đó năm 2025 thì doanh thu tại Thái Nguyên – Phú Thọ – Hà Nội – Yên Bái là cao nhất, chiếm 29% tổng doanh thu. Khóa luận: Thực trạng Quản trị hàng tồn kho tại Công ty NewStar.
Như vậy, năm 2026 Công ty đã mở rộng các đại lý, cửa hàng ra Nam Định – Thái Bình, khách hàng tại đây thấy có thể chấp nhận được sản phẩm của Công ty vì giá rẻ so với các đối thủ cạnh tranh khác.
Tuy nhiên ta có thể thấy rằng doanh thu năm 2026 tăng do sản lượng tiêu thụ tăng, nhưng chi phí để sản xuất cho lượng sản phẩm vượt mức kế hoạch cũng tăng do phải mua thêm nguyên vật liệu. Lượng nguyên vật liệu mua thêm này sẽ làm cho lượng thành phẩm tồn kho tăng lên vì có bao nhiêu sản xuất bấy nhiêu. Theo số liệu thống kê thì năm 2026 tồn kho là 7.810 chiếc, trong đó có 4.641 chiếc là thành phẩm, 3.169 chiếc là hàng bảo hành.
So sánh số lượng hàng bảo hành của năm 2025 và năm 2026 ta thấy rằng năm 2026 số lượng này tăng 1.463 chiếc tương đương với 85,8%. Điều này chứng tỏ công tác quản lý chất lượng nguyên vật liệu và KCS chưa tốt khiến cho lượng sản phẩm tồn kho tăng cao, làm mất nhiều chi phí cho sửa chữa, tồn trữ và bảo quản. Công ty cần có biện pháp để kiểm soát chất lượng đầu vào và đầu ra chặt chẽ hơn thì mới có thể làm giảm chi phí và tăng lợi nhuận được.
3.4. Phân tích công tác Quản trị hàng tồn kho của Công ty.
3.4.1. Nhân sự trong kho.
- Hiện tại trong kho chỉ có 1 thủ kho chịu trách nhiệm quản lý hàng hoá, linh kiện, thành phẩm, xuất nhập hàng.
Thủ kho là người mới chưa từng được hướng dẫn về việc quy trình sắp xếp hàng hoá trong kho, chưa biết tên và đặc điểm của các sản phẩm, linh kiện (thủ kho mới nhận chức được 1 ngày trước khi người của Công ty TNHH Tư vấn quản lý và Đào tạo xuống thu thập thông tin). Do trình độ và kinh nghiệm còn ít nên khi xuất kho linh kiện thu kho đều phải nhờ tổ trưởng của phân xưởng lắp ráp lấy hàng hộ. Khóa luận: Thực trạng Quản trị hàng tồn kho tại Công ty NewStar.
Công ty TNHH Phát triển Thương mại NewStar mới tuyển thêm 1 kế toán kho vào đầu tháng 5 năm 2027, chịu trách nhiệm lập phiếu xuất nhập, vào sổ kế toán linh kiện, hàng hoá, thành phẩm để cùng kiểm soát hàng tồn kho với thủ kho.
Ngoài ra còn có 02 phụ kho là bác Đông và chú Đại, chịu trách nhiệm lấy hàng, dỡ hàng, sắp xếp hàng hoá theo ý của thủ kho và quản lý. Qua tiếp xúc em được biết bác Đông làm việc tại đây được 2 đến 3 năm, trước đây là bảo vệ nhưng từ khi công ty thuê đội bảo vệ mới thì người này được điều xuống làm bên xưởng và kho với nhiệm vụ xếp dỡ hàng hoá. Chú Đại cũng làm việc ở đây được một thời gian khá dài và cũng là công nhân xếp dỡ hàng. Hai người này cho biết vấn đề bức xúc nhất đối với họ cũng như toàn thể công nhân tại đây là lương quá thấp. Với mức lương hiện tại là 1,5 triệu/tháng không có phụ cấp hay thưởng mà chỉ có phạt, thậm chí quà Tết cũng không có thì họ cảm thấy làm việc như vậy là quá bất công khi so sánh với các công ty khác. Lương thấp mà không trả trực tiếp bằng tiền mặt lại phải thông qua thẻ rút tiền khiến họ mất thời gian. Nhưng nói chung. Trong những cuộc họp không một công nhân nào dám nêu đề xuất tăng lương chỉ với một lý do là sợ bị đuổi việc. Bác Đông có nói rằng cách đây không lâu bác được tăng lương từ 1,1triệu/tháng lên 1,5triệu/tháng nhưng khi lĩnh lương thì chỉ nhận được 1,1triệu; người này đã trực tiếp hỏi thẳng Giám đốc thì được biết rằng phòng kế toán không làm văn bản tăng lương, sau đó mới nhanh chóng làm một văn bản sơ sài rằng bác Đông được tăng lương lên 1,5triệu/tháng (theo như lời của chú Đại nói thì kế toán định ăn chặn 400.000đồng tiền lương của họ).
- Nhận xét:
Nhân sự trong kho đều là người chưa có kinh nghiệm do đó công tác quản lý và kiểm soát hàng tồn kho là khá thấp không tránh khỏi hiện tượng mất hàng.
Lương thưởng luôn là động lực để công nhân hăng hái làm việc nhưng tại Công ty TNHH Phát triển Thương mại NewStar lại chưa chú trọng đến vấn đề đó lắm khiến cho công nhân viên cảm thấy bức xúc và điều này có thể khiến cho nhân viên nhanh chóng rời khỏi Công ty, hoặc nếu như có ở lại thì năng suất lao động mà họ tạo ra chắc chắn sẽ thấp mà hiệu quả lại không cao. Công ty cần quan tâm hơn đến vấn đề này trong tương lai.
3.4.2. Công tác phân loại hàng tồn kho ở Công ty. Khóa luận: Thực trạng Quản trị hàng tồn kho tại Công ty NewStar.
Theo cách phân loại hàng tồn kho ta có thể thấy rằng chúng được phân chia thành 3 loại: tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho sản phẩm dở dang, tồn kho thành phẩm. Cách phân chia này ứng với 3 giai đoạn của một quá trình sản xuất. Công ty TNHH Phát triển Thương mại NewStar hiện cũng phân chia hàng tồn kho theo 3 loại trên để dễ dàng trong việc quản lý và bảo quản
- Nhóm tồn kho nguyên vật liệu
Nhóm này được chứa đựng và bảo quản trong kho linh kiện của Công ty, bao gồm:
- Mặt các loại đầu DVD, đầu kỹ thuật số, đầu karaoke
- Lưng các loại đầu DVD, đầu kỹ thuật số, đầu karaoke
- Đáy các loại đầu DVD, đầu kỹ thuật số, đầu karaoke
- Nóc các loại đầu DVD, đầu kỹ thuật số, đầu karaoke
- Điều khiển DVD, VCD, khiển kỹ thuật số, khiển 6 số
- Vỉ công suất âm ly
- Vỉ cổng AB
- Tay xách âm ly
- Vỉ nhại
- Mặt âm ly
- Vỉ mic âm ly
- Vỉ volum âm ly
- Vỉ nguồn DVD, D02
- Tem mặt nhôm
- Tem 7 màu
- Dây nguồn
- Vỉ hình
- Chống nóc
- Lưỡi cơ
- Ốc
- List 6 số
- Đĩa 6 số
- Pin
- Supper bass to
- Supper bass nhỏ
Những loại nguyên vật liệu này có loại mua trong nước nhưng cũng có loại phải nhập khẩu từ nước ngoài do đó để đảm bảo cho việc sản xuất không bị dở dang thì cứ khoảng 4 ngày Công ty lại mua hàng 1 lần.
- Nhóm tồn kho sản phẩm dở dang Khóa luận: Thực trạng Quản trị hàng tồn kho tại Công ty NewStar.
Nhóm này được chứa đựng và bảo quản tại kho hàng hoá để chờ công đoạn dán tem, đóng gói và kiểm tra chất lượng, bao gồm:
- Đầu Midi karaoke 6 số: Midi 7777, Midi 8888, Midi 9999, Midi M1, Midi M2, Midi 2686, Midi 5555, Midi 6666, Midi 2222.
- Đầu DVD: DVD 1686, DVD 111, DVD 149, DVD 515, DVD 888, DVD 1004
- Đầu thu hình kỹ thuật số: N1, N2, 9001
- Loa: BMB 450, BMB 455
- Nhóm tồn kho thành phẩm
Sau khi công đoạn dán tem, đóng gói và kiểm tra chất lượng hoàn thành thì các loại sản phẩm dở dang trên sẽ được nhập kho thành phẩm chờ tiêu thụ.
Việc phân chia hàng tồn kho như vậy giúp cho Công ty có thể quản lý, kiểm soát chặt chẽ tránh trường hợp mất hàng trong các giai đoạn sản xuất.
3.4.3. Hệ thống kho chứa ở Công ty TNHH Phát triển Thương mại NewStar.
3.4.3.1. Phân loại kho.
Kho là các công trình kiến trúc chứa đựng, bảo quản dự trữ hàng hoá trong thời gian nhất định. Đây là một yếu tố cần thiết tất yếu để thực hiện dự trữ cho việc sản xuất có thể diễn ra một cách liên tục. Tuỳ theo mức độ, nhu cầu và điều kiện của các doanh nghiệp mà quy mô kết cấu, công nghệ kỹ thuật của kho có thể khác nhau.
Trong một doanh nghiệp kho được xem như một đơn vị, một bộ phận cấu thành của quá trình tái sản xuất, một đơn vị kinh tế. Nó ra đời nhằm thực hiện việc dự trữ bảo quản hàng hoá phục vụ quá trình sản xuất và quản lý, bảo quản các loại sản phẩm trước khi đưa ra thị trường. Chức năng chung của các loại kho là đảm bảo lưu kho một cách hợp lý các loại hàng hoá nhằm đáp ứng kịp thời mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với sự hợp lý về chi phí và vốn lưu động cần thiết. Vì vậy có thể phân ra các loại kho sau: Khóa luận: Thực trạng Quản trị hàng tồn kho tại Công ty NewStar.
- Kho nguyên vật liệu: Là các kho có nhiệm vụ dự trữ các loại vật tư, nguyên vật liệu phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh.
- Kho thành phẩm : Là các kho bảo quản các loại sản phẩm đã hoàn thành của doanh nghiệp và đang chờ tiêu thụ.
- Kho bán thành phẩm : Là các kho bảo quản các loại bán thành phẩm đã hoàn thành chờ chuẩn bị đưa vào tiếp tục sản xuất chế biến trong các bước công đoạn tiếp theo.
Ở mỗi doanh nghiệp cần phải dựa vào quy mô sản xuất. Đặc tính của nguyên vật liệu, các sản phẩm hàng hoá của mình mà lựa trọn một mô hình hệ thống kho thích hợp như vậy mới phát huy được tác dụng của kho và giảm các chi phí không cần thiết.
3.4.3.2. Hệ thống kho chứa ở Công ty
Sơ đồ kho của Công ty
- Từ khi chuyển trụ sở Công ty về số 124 Hạ Lý – Hồng Bàng – Hải Phòng thì Công ty đã xây dựng cho mình một mô hình kho và phân xưởng lắp ráp như trên.
- Với thực tế quan sát em thấy rằng phân xưởng lắp ráp có diện tích rộng hơn kho, trong khi đó chỉ có dây 2 chuyền lắp ráp, 1 bộ phận đóng gói, 2 KCS.
Qua sơ đồ trên ta có thể thấy rằng kho bảo hành và kho hàng hoá nằm ngay trong phân xưởng mà lại chỉ có 1 thủ kho, việc này có thể làm giảm tầm kiểm soát của thủ kho vì thủ kho không thể bỏ kho linh kiện và kho thành phẩm để sang phân xưởng giám sát được.
Bên cạnh đó tường của kho và phân xưởng đã cũ, khi trời mưa thì bị ngấm nước, mái che làm bằng tôn mạ màu nhưng có chỗ bị dột điều này sẽ làm ảnh hưởng đến việc bảo quản hàng hoá, linh kiện, thành phẩm trong kho do tính chất của các loại hàng này là hàng điện tử.
Do diện tích kho dài nhưng không rộng, khi có nhiều thành phẩm nhập kho thì thiếu chỗ phải để lẫn sang khu vực linh kiện lắp ráp, chưa kể đến linh kiện nhập về nhưng không có chỗ để phải để tràn lan sang khu phân xưởng, ngoài sân mà người chịu trách nhiệm chính là thủ kho. Qua đó có thể thấy công tác kiểm soát hàng tồn kho là không chặt chẽ.
- Việc bố trí kho như trên có ưu và nhược điểm như sau:
Ưu điểm: khoảng cách giữa kho và phân xưởng lắp ráp là ngắn nên thuận tiện cho việc vận chuyển linh kiện, thành phẩm.
Nhược điểm: vị trí của kho và phân xưởng bố trí như vậy chưa hợp lý, khi xảy ra mất hàng thì khó quy trách nhiệm, khó kiểm soát hàng hoá. Diện tích để hàng là quá hẹp, chỉ cần một loại hàng hoá nào đó nhiều là việc sắp xếp, nhập kho hàng khác sẽ gặp khó khăn.
3.4.4. Quy trình Quản lý hàng tồn kho của Công ty TNHH Phát triển Thương mại NewStar. Khóa luận: Thực trạng Quản trị hàng tồn kho tại Công ty NewStar.
3.4.4.1. Quy trình xuất nhập hàng tồn kho.
- Nhập hàng, hàng đổi của nhà cung cấp (BM-K-02)
- Khi nhập hàng từ các nhà cung cấp về kho thì kế toán kho phải xuống kho cùng thủ kho, phụ kho kiểm hàng, lập bảng kê kiểm hàng nhập theo mẫu BM-K-02 để xác định chính xác số liệu thực tế nhập kho, dựa theo kết quả này lập phiếu nhập kho.
- Khi nhận được hàng đổi của nhà cung cấp chuyển theo hàng nhập, thủ kho vào cùng bảng kê hàng nhập BM-K-02 xác định hàng đổi của nhà cung cấp nào ghi rõ số lượng, chủng loại để kế toán kho lập phiếu nhập kho hàng đổi.
- Sau khi kiểm kê giao bản kê các loại hàng thực nhận cho KTT làm căn cứ kiểm tra, đối chiếu, xác nhận với các nhà cung cấp.
- Nhập hàng mua ngoài (BM-KT-01)
Khi đi mua hàng theo phiếu yêu cầu của các bộ phận hoặc theo lệnh giám đốc, người đi mua hàng dựa theo phiếu đề xuất làm cơ sở để tạm ứng, trước khi nhập hàng vào kho người mua hàng phải làm đề nghị thanh toán, kế toán kho dựa trên đề nghị thanh toán lập phiếu nhập kho, thủ kho nhận và kiểm hàng theo phiếu nhập kho của người mua hàng giao, xác nhận số lượng để kê toán làm cơ sở thanh toán.
- Nhập hàng đổi mới của phòng bảo hành (BM-KT-01)
Nhân viên giao nhận của phòng bảo hành mang phiếu yêu cầu cho quản lý hoặc tổ trưởng tổ sản xuất đã làm ra sản phẩm đó kiểm tra ký duyệt rồi đưa kế toán kho để làm căn cứ lập phiếu nhập kho, thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho của kế toán để nhận hàng. Khóa luận: Thực trạng Quản trị hàng tồn kho tại Công ty NewStar.
- Nhập hàng từ xưởng (BM-KT-01)
Đóng gói hoặc quản lý dùng phiếu yêu cầu báo số lượng nhập kho cho kế toán kho làm cơ sở lập phiếu nhập, thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho của kế toán để nhận hàng (khi nhập kho có xác nhận của đóng gói, quản lý hoặc tổ trưởng).
- Nhập hàng đổi của dây chuyền, xuất linh kiện đổi (BM-KT-01)
Khi linh kiện bị hỏng không thể sửa chữa được, tổ trưởng chịu trách nhiệm ký phiếu yêu cầu đổi số lượng chủng loại linh kiện hỏng cho tổ mình, đây là cơ sở kế toán kho lập phiếu nhập linh kiện hỏng và phiếu xuất linh kiện đổi tương ứng, thủ kho dựa theo những phiếu này để nhập linh kiện hỏng và xuất linh kiện đổi cho tổ sản xuất.
- Nhập, xuất hàng cho nhân viên bán hàng và kho Bạch Đằng (BM-KD-01)
Nhân viên bán hàng lấy phiếu “ xác nhận hàng tồn và đề nghị nhập, xuất hàng” từ bộ phận kế toán để làm hàng tồn trên xe hoặc kho, sau đó nhân viên bán hàng chuyển phiếu cho thủ kho kiểm tra, xác nhận số lượng hàng tồn, dựa trên số lượng hàng tồn nhân viên kinh doanh đề nghị số nhập trả kho và số hàng xuất thêm cho chuyến tiếp theo.
Căn cứ vào đề nghị số lượng nhập trả kho và hàng xuất thêm, kế toán kho lập phiếu nhập kho, xuất kho, thủ kho căn cứ vào phiếu của kế toán kho để nhập, xuất hàng.
- Xuất linh kiện cho sản xuất (Mẫu lệnh sản xuất)
Hàng ngày, Giám đốc hoặc người được Giám đốc uỷ quyền phát lệnh sản xuất cho phân xưởng sản xuất, tổ trưởng nhận lệnh sản xuất chuyển qua phòng kế toán, dựa vào đó kế toán kho lập phiếu xuất kho linh kiện, tổ trưởng mang phiếu xuất kho của kế toán kho giao cho thủ kho, thủ kho căn cứ vào đó để xuất linh kiện cho sản xuất.
- Xuất đổi bảo hành cho nhà cung cấp (BM-K-02)
Mỗi khi xuất hàng đổi cho nhà cung cấp kế toán kho yêu cầu thủ kho lập bảng kê giao linh kiện hỏng thật chi tiết để lập phiếu xuất kho hàng đổi. Bảng kê xuất hàng đổi cũng là căn cứ đối chiếu hàng đổi với nhà cung cấp.
- Xuất đổi bảo hành cho phòng bảo hành (BM-KT-01)
Nhân viên giao nhận của phòng bảo hành viết phiếu yêu cầu số lượng linh kiện cần để bảo hành cùng bảng kê linh kiện hỏng đã thay thế lên phòng kế toán để làm cơ sở lập phiếu xuất kho linh kiện bảo hành, nhập kho linh kiện hỏng. Hàng ngày, nhân viên giao nhận bảo hành phải ghi nhận lại kết quả công việc của từng nhân viên bảo hành, thay thế bao nhiêu linh kiện, còn lại bao nhiêu chiếc, lý do còn lại.
- Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng Quản trị hàng tồn kho tại Công ty NewStar.
Quy trình xuất nhập hàng tồn kho như vậy không linh hoạt, nếu phải xuất nhập nhiều loại hàng tồn kho một lúc sẽ khiến cho thủ kho không thể đáp ứng kịp thời dẫn đến chậm quá trình sản xuất ở Công ty và làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Hầu hết những khoảng thời gian xuất nhập linh phụ kiện, hàng hoá thì đều có mặt kế toán trưởng. Người này trực tiếp kiểm hàng và cầm phiếu xuất, nhập sau đó mới đưa cho thủ kho. Buổi chiều ngày 21/01/2027 có 2 xe hàng về nhập kho nhưng phần lớn hàng về đều chuyển thẳng vào kho bên xưởng lắp ráp chứ không qua kho chính. Duy nhất chỉ có một số lô hàng về vỏ lắp đầu kỹ thuật số được chuyển vào kho nhưng lại không có phiếu nhập kho. Trong 2 lần nhập đó thì thủ kho không hề ra xe để kiểm hàng mà chỉ ở trong kho. Khi em hỏi: “Tại sao chị không ra kiểm hàng ngoài kia ?” thì thủ kho này trả lời rất bâng quơ: “ chị làm ở trong này rồi”. Thủ kho cũng không hề biết hàng được nhập về là hàng gì. Theo quan sát của nhóm trưởng Nguyễn Thị Bích Liên thì thấy rằng kế toán trưởng nhận hoá đơn đỏ vào phòng.
Từ ngày nhận chức Thủ kho đến ngày 22/01/2027 thì thủ kho vẫn chưa nắm được hàng tồn trong kho, quy trình xuất nhập hàng, tên hàng và linh kiện. Đôi khi người của bên xưởng lắp ráp sang lấy linh kiện thì thủ kho phải nhờ người của bên xưởng sang lấy hộ.
Thái độ làm việc của thủ kho không nhiệt tình lắm, chậm chạp, không linh hoạt. Đến ngày 22/01/2027 em vẫn hỏi lại một câu rằng: “chị đã biết hết danh mục hàng hoá và số lượng tồn trong kho chưa?” thì chị này vẫn trả lời một câu: “hàng thì chị nhớ được một số rồi nhưng linh kiện thì không thể nhớ được. Hàng tồn thì chị lấy số dư trên thẻ kho rồi”. Qua kiểm lại hàng tồn thì em thấy rằng số lượng thực trong kho có chênh lệch với thẻ kho (lượng thực > lượng ghi trên thẻ kho). Được biết tất cả thông tin này đều không phải do thủ kho nhập mà là phòng kế toán nhập. Nếu như có một đường dây giữa phòng kế toán và kho thì rất dễ dẫn đến mất hàng mà Giám đốc không thể biết được.
Một vấn đề nữa mà em nhận thấy đó là hàng còn thừa khi lái xe về nhập lại kho thì có thùng dở, có thùng còn nguyên nhưng vấn đề ở đây là nếu như không mở các thùng này ra kiểm tra thì không thể biết được trong thùng có đủ số lượng hay không. Thực tế ngày 19/01/2027 đã xảy ra hiện tượng này. Khi một xe đi bán hàng về còn thừa khoảng 10 thùng nhưng khoảng 1 tiếng sau thì lại phải nhập hàng lên xe đi bán và số hàng thừa này sẽ phải xếp lên đầu tiên. Hàng lên xe có sự kiểm soát của thủ kho, bảo vệ, nhân viên phòng kế toán, nhân viên phòng kinh doanh, quản đốc phân xưởng, kế toán trưởng. Một thùng hàng cũ đã được nhân viên bán hàng phát hiện ra thiếu mất một con nhưng vẫn dán băng dính như thùng nguyên. Và ngay lúc đó thì không thể biết được trách nhiệm thuộc về ai. Vậy qua hiện tượng này có thể thấy được việc mất hàng không chỉ mất tại kho mà còn mất tại khâu hàng thừa về nhập kho. Khóa luận: Thực trạng Quản trị hàng tồn kho tại Công ty NewStar.
3.4.4.2. Tổ chức theo dõi sự biến động của nguyên vật liệu dự trữ.
Trên thực tế lượng nguyên vât liệu cho sản xuất luôn ở trạng thái biến động. Do đó cần phải tổ chức theo dõi sự biến động của lượng nguyên vật liệu dự trữ, nhằm kịp thời điều chỉnh dự trữ thực tế cho phù hợp với định mức. Ở Công ty TNHH Phát triển Thương mại NewStar công tác tổ chức theo dõi sự biến động của nguyên vật liệu trong kho được tiến hành nhằm mục đích sau:
Xác định số lượng cụ thể từng loại nguyên vật liệu lắp ráp đang dự trữ trong kho tại một thời điểm nào đó. Đây là cơ sở để đề ra biện pháp giải quyết tình trạng thừa hoặc thiếu nguyên vật liệu trong kho, tạo thuận lợi cho công tác kiểm kê nguyên vật liệu trong kho.
- Thấy rõ được trách nhiệm vật chất của thủ kho trong công tác quản lý hàng tồn kho.
- Thấy được tình hình tiêu hao nguyên vật liệu cho sản xuất, từ đó biết được trong quá trình sản xuất có gây lãng phí vật tư hay tiết kiệm vật tư. Biết được vật tư bảo quản có tốt hay không, có bị hỏng, hoặc bị kém chất lượng không.
Số lượng vật tư bị hỏng hóc là bao nhiêu, nguyên nhân gây hỏng vật tư, cách thức khắc phục như thế nào.
- Hiện tại công tác theo dõi nguyên vật liệu lắp ráp được tiến hành bởi nhân viên trông kho. Công cụ hỗ trợ cho việc theo dõi là hệ thống thẻ kho được lập theo mẫu 06 – TT ban hành theo quyết định số 15/2023/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2023 của Bộ Tài Chính.
- Mỗi thẻ kho dùng cho một thứ nguyên vật liệu cùng nhãn hiệu, quy cách ở cùng một kho.
- Phòng kế toán lập thẻ và ghi các chỉ tiêu như :Tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã số vật tư, sản phẩm, sau đó giao cho thủ kho quản lý kho ghi chép hằng ngày.
- Hằng ngày nhân viên quản lý kho nguyên vật liệu căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho ghi vào cột tương ứng của thẻ kho. Mỗi chứng từ ghi một dòng. Cuối ngày tính số tồn kho.
- Cuối tháng, nhân viên kế toán vật tư xuống kho nhận chứng từ và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của nhân viên trông kho, sau đó ký xác nhận vào thẻ.
BẢNG 08: BẢNG THEO DÕI SỰ BIẾN ĐỘNG DỰ TRỮ CỦA NGUYÊN VẬT LIỆU
Do số lượng nguyên vật liệu lắp ráp được tính bằng nhiều chi tiết nhỏ nên bảng trên chỉ tập hợp chi phí nguyên vật liệu theo kế hoạch và thực tế của năm 2025 và năm 2026. Khóa luận: Thực trạng Quản trị hàng tồn kho tại Công ty NewStar.
Từ bảng trên ta có thể thấy rằng năm 2025 Công ty TNHH Phát triển Thương mại NewStar không có sự tổ chức theo dõi chặt chẽ nhu cầu thị trường về loại sản phẩm mà Công ty đang cung cấp nên khiến cho giá trị nguyên vật liệu bị ứ đọng lại kho là 176.676.405 VNĐ. Hàng điện tử là loại mặt hàng nhanh bị giảm giá trị do công nghệ thay đổi, với số nguyên vật liệu còn tồn đọng lại như vậy sẽ gây lãng phí vốn lưu động, làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
Năm 2026 Công ty mở rộng thị trường xuống các tỉnh miền Trung nhiều hơn và sản phẩm của Công ty đã chiếm được cảm tình của khách hàng nên số lượng sản phẩm sản xuất đã tiêu thụ mạnh tại đây. Như bảng trên ta thấy rằng kế hoạch mà Công ty đề ra là chi 5.300.000.000 VNĐ cho nguyên vật liệu lắp ráp nhưng thực tế đã chi 6.088.044.547 VNĐ, như vậy là số nguyên vật liệu cho lắp ráp đã không đủ cung ứng cho sản xuất, mặc dù số nguyên vật liệu tồn kho năm 2025 vẫn có thể tận dụng được một số loại.
Công tác tổ chức theo dõi sự biến động của nguyên vật liệu dự trữ trong kho của Công ty TNHH Phát triển Thương mại NewStar trong thời gian qua đã thu được những hiệu quả và tồn tại những hạn chế sau:
- Hiệu quả đạt được:
Việc theo dõi nguyên vật liệu trong kho giúp cho Công ty có thể kiểm soát được số lượng từng loại nguyên vật liệu ở một thời điểm bất kỳ, giúp cho công tác kiểm kê được thuận tiện và dễ dàng.
Việc theo dõi sự biến động của nguyên vật liệu còn giúp cho Công ty xác định được số lượng nguyên vật liệu cần mua trong thời gian tới, có biện pháp giải quyết số lượng nguyên vật liệu, vật tư dư thừa.
Công tác này cũng giúp cho Công ty biết được trong quá trình sản xuất có xảy ra tình trạng lãng phí nguyên vật liệu, vật tư không.
- Hạn chế: Khóa luận: Thực trạng Quản trị hàng tồn kho tại Công ty NewStar.
Từ số lượng nguyên vật liệu, vật tư được thống kê qua thẻ kho hàng ngày, biết được số lượng nguyên vật liệu, vật tư của từng loại nhưng Công ty vẫn để xảy ra tình trạng dự trữ quá mức gây lãng phí vốn lưu động và chi phí bảo quản vật tư. Điều đó chứng tỏ công tác quản lý dự trữ vật tư, nguyên vật liệu của Công ty chưa thực sự có hiệu quả.
3.4.5. Phân tích chi phí vật tư, nguyên vật liệu ở Công ty.
3.4.5.1. Phân tích chi phí vật tư, nguyên vật liệu trong cơ cấu giá thành
Là công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hàng điện tử, với số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ lên đến hơn 10.000 chiếc nên chi phí cho nguyên vật liệu hàng năm cũng lên đến hàng tỷ đồng. Chính vì vậy việc quản lý chặt chẽ các yếu tố chi phí này rất quan trọng trong việc quản lý giá thành và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
BẢNG 09: BẢNG GIÁ THÀNH CHO TỪNG CÔNG ĐOẠN LẮP RÁP
- Để lắp ráp 1 chiếc đầu DVD thì tiền công cho công nhân trực tiếp sản xuất là: 3.400* 19 người = 64.600 đồng
- Chi phí nguyên vật liệu dùng cho lắp ráp 1 chiếc đầu là : 246.511 đồng
- Các chi phí sản xuất chung bao gồm điện, nước phục vụ cho lắp ráp vào khoảng: 5.000 đồng
- Như vậy tổng chi phí để lắp ráp ra 1 chiếc đầu DVD là : 316.111 đồng
- Cộng thêm các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thì giá bán buôn 1 chiếc đầu DVD là khoảng 420.000 đồng.
Qua đó ta có thể thấy nếu Công ty có kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu hợp lý thì sẽ tránh được tình trạng tồn kho quá nhiều hoặc không đủ nguyên vật liệu cung ứng cho sản xuất. Nếu thiếu nguyên vật liệu cho sản xuất thì Công ty sẽ phải mua thêm, khi đó chi phí nguyên vật liệu có thể sẽ tăng lên làm cho giá của sản phẩm cũng sẽ tăng theo dẫn đến sản phẩm khó tiêu thụ do giá của Công ty cao hơn giá của đối thủ cạnh tranh.
3.4.5.2. Phân tích các chi phí liên quan đến tồn kho.
3.4.5.2.1. Chi phí đặt hàng
Chi phí đặt hàng bao gồm các chi phí giao dịch, chi phí vận chuyển và chi phí giao nhận hàng. Chi phí đặt hàng được tính bằng đơn vị tiền tệ cho mỗi lần đặt hàng. Khi một doanh nghiệp đặt hàng từ một nguồn cung cấp từ bên ngoài thì chi phí đặt hàng bao gồm chi phí chuẩn bị một yêu cầu mua hàng, chi phí để lập được một đơn hàng như chi phí thương lượng (gọi điện thoại xa, và các thư giao dịch tiếp theo sau đó), chi phí nhận và kiểm tra hàng hóa, chi phí vận chuyển và chi phí trong thanh toán…
- Ở Công ty TNHH Phát triển Thương mại NewStar chi phí đặt hàng năm 2026 được tổng hợp như sau:
- Chi phí đặt hàng một lần mua linh kiện lắp ráp đầu DVD: 2.000.000đồng
- Chi phí đặt hàng một lần mua linh kiện lắp ráp loa BMB: 5.100.000đồng
- Chi phí đặt hàng một lần mua linh kiện lắp ráp đầu Midi: 1.200.000đồng
- Chi phí đặt hàng một lần mua linh kiện lắp ráp đầu KTS: 1.000.000đồng
3.4.5.2.2. Chi phí tồn trữ Khóa luận: Thực trạng Quản trị hàng tồn kho tại Công ty NewStar.
Chi phí tồn trữ bao gồm tất cả các chi phí lưu trữ hàng trong kho trong một khoảng thời gian xác định trước. Các chi phí thành phần của chi phí tồn trữ bao gồm: chi phí lưu giữ và chi phí bảo quản, chi phí hư hỏng và chi phí thiệt hại do hàng tồn kho bị lỗi thời, chi phí bảo hiểm, chi phí thuế, chi phí đầu tư vào hàng tồn kho.
Chi phí tồn trữ ở Công ty TNHH Phát triển Thương mại NewStar năm 2026 bao gồm chi phí lưu giữ hàng tồn kho, chi phí bảo quản, chi phí thiệt hại do hàng tồn kho bị lỗi thời, cụ thể như sau:
- Lương, thưởng cho nhân viên trông kho năm 2026 là : 23.869.044 đồng
- Chi phí lưu giữ hàng và chi phí bảo quản: 30.000.000 đồng
- Chi phí thiệt hại do hàng tồn kho bị lỗi thời: 184.256.000 đồng
Theo số liệu thống kê từ Phòng Kế toán thì chi phí lưu kho của Công ty năm 2026 là 238.125.044 đồng. Các mặt hàng mà Công ty sản xuất là đa dạng nên chi phí cho lưu trữ và bảo quản như trên là không đáng kể, chỉ có chi phí thiệt hại do hàng tồn kho bị lỗi thời là chiếm tỷ trọng cao. Bên cạnh đó linh kiện mua về theo từng lô, mỗi lô bao gồm khoảng 200 chiếc linh kiện nên rất khó có thể kiểm soát được chất lượng của từng linh kiện, do vậy linh kiện hỏng cũng làm tăng chi phí nguyên vật liệu và chi phí lưu kho.
3.4.5.2.3. Chi phí thiệt hại khi không có hàng.
Đối với Công ty TNHH Phát triển Thương mại NewStar việc để xảy ra hết hàng là rất hiếm bởi vì căn cứ vào nhu cầu của khách hàng ở các tỉnh nên lúc nào Công ty cũng dự trữ sẵn một lượng hàng hoá, thành phẩm đủ để giao cho khách hàng mà không cần phải có thời gian chờ hàng.
Ngoài ra lượng nguyên vật liệu năm 2026 Công ty nhập về chiếm 61% lượng hàng tồn kho nên việc ngừng trệ sản xuất là rất ít, do đó chi phí thiệt hại khi không có hàng là rất nhỏ.
3.5. Nhận xét chung công tác quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Phát triển Thương mại NewStar. Khóa luận: Thực trạng Quản trị hàng tồn kho tại Công ty NewStar.
3.5.1. Những kết quả đạt được.
Trong thời gian qua dù tình hình thị trường có nhiều khó khăn nhưng Công ty vẫn tìm ra những khách hàng mới, do đó sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ mạnh, doanh thu tăng cao.
Công ty đã cố gắng đa dạng hoá nhà cung cấp để nâng cao chất lượng nguồn nguyên vật liệu nhập về, tránh tình trạng chất lượng nguyên vật liệu thấp làm cho chất lượng sản phẩm thấp, mất uy tín với khách hàng.
Bên cạnh đó Công ty cũng đã xây dựng định mức vật tư cho lắp ráp, sản xuất để không gây lãng phí nguyên vật liệu, ứ đọng tồn kho nhiều.
Nhanh chóng nắm bắt thị hiếu người tiêu dùng để đưa ra những sản phẩm mang tính cạnh tranh cao, sản phẩm đa dạng, nghiên cứu thử nghiệm sản phẩm mới để đưa ra thị trường.
Để nâng cao số lượng sản phẩm tiêu thụ Công ty đã thực hiện chính sách quảng cáo, khuyến mại thông qua các chương trình chăm sóc khách hàng mới, bên cạnh đó để nâng cao uy tín Công ty đã thực hiện một số dịch vụ sau bán hàng như dịch vụ bảo hành, đổi mới sản phẩm đối với những sản phẩm lỗi, hỏng,…
Trong thời gian vừa qua Công ty đã có những chính sách mới để giữ chân người lao động, nâng cao tinh thần làm việc của họ bằng cách sử dụng điểm thưởng tích luỹ. Mỗi công nhân viên làm việc vượt định mức, có tinh thần tố giác hành vi gian lận trong Công ty, làm thêm giờ,… sẽ được cộng điểm thưởng và đến cuối tháng tổng kết số điểm đó quy ra tiền thưởng. Bên cạnh đó Công ty cũng có chính sách xử phạt những hành vi gian lận, vi phạm quy chế của Công ty để có sự công bằng trong quản lý.
3.5.2. Những mặt còn tồn tại.
Mặc dù Công ty đã cố gắng kiểm soát chất lượng nguồn nguyên vật liệu đầu vào nhưng những nguyên vật liệu phải nhập từ nước ngoài thì vẫn không tránh khỏi chất lượng bị ảnh hưởng làm cho chi phí tồn kho tăng lên.
Tuy Công ty đã xây dựng định mức nguyên vật liệu, tổ chức theo dõi sự biến động nguyên vật liệu nhưng công tác thực hiện vẫn chưa tốt nên đã để lượng nguyên vật liệu tồn kho năm 2026 quá nhiều gây lãng phí vốn lưu động và chi phí lãi vay lại tăng do không có vốn cho sản xuất, kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng Quản trị hàng tồn kho tại Công ty NewStar.
Trình độ nhân viên trông kho còn hạn chế nên công tác sắp xếp hàng tồn kho, công tác theo dõi chưa khoa học, còn chậm chạp làm ảnh hưởng đến sản xuất.
Mặc dù có chính sách điểm thưởng tích luỹ nhưng mức phạt còn cao hơn mức thưởng khiến cho nhân viên thấy không hài lòng và có không khí nặng nề trong công việc. Tất cả nhân viên đều bức xúc về vấn đề lương thưởng bởi lương quá thấp mà thời gian làm việc lại nhiều, phụ cấp thì ít không đủ trang trải cho cuộc sống hiện tại thậm chí còn không có cả quà Tết. Đây chính là vấn đề khiến cho người lao động rời bỏ Công ty. Nếu Công ty không cải thiện tình hình này thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất bởi vì những công nhân có tay nghề giỏi sẽ ra đi, sản phẩm của Công ty sẽ gặp nhiều khó khăn trong vấn đề chất lượng đầu ra.
Một điểm bất cập tại Công ty là Kế toán trưởng vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm, vừa là Kế toán trưởng vừa là thủ quỹ nhưng lại có thể tự ý xuất hàng trong kho, chỉ đạo việc sắp xếp hàng hoá,… Theo những thông tin em thu thập được thì Thủ kho cũ là cháu của Kế toán trưởng do đó mọi hoạt động trong kho đều nằm trong tầm kiểm soát của Kế toán trưởng. Những danh sách khách hàng chủ chốt của Công ty cũng do người này nắm giữ, báo cáo hàng tháng nếu thích trình Giám đốc lúc nào thì trình, không trình cũng không vấn đề gì. Đây chính là mấu chốt của việc mất tầm kiểm soát hoạt động của Giám đốc, vì giao quá nhiều quyền cho Kế toán trưởng nên bây giờ khó mà huỷ quyền được. Nếu cho thôi việc thì Giám đốc không thể có được danh sách cũng như mọi thông tin quan trọng của Công ty trong suốt thời gian qua. Ngoài ra, việc mất hàng còn xảy ra ở cả công đoạn sản xuất, công đoạn bán hàng, chứng tỏ việc kiểm soát rất lỏng lẻo. Khóa luận: Thực trạng Quản trị hàng tồn kho tại Công ty NewStar.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Giải pháp Quản trị hàng tồn kho tại Công ty NewStar
