Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh về quản trị thương hiệu

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh về quản trị thương hiệu hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh trong quản trị thương hiệu của ngân hàng Thương mại cổ phần Xăng Dầu Petrolimex dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại cổ phần xăng dầu Petrolimex

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.1.1 Quá trình hình thành

Ngân hàng Thương mại cổ phần Xăng dầu Petrolimex (PG Bank), tiền thân là Ngân hàng Thương mại cổ phần Nông thôn Đồng Tháp Mười, được thành lập ngày 13/11/1993 với số vốn điều lệ ban đầu là 700 triệu đồng. Đến nay, trải qua 20 năm hoạt động, PG Bank đã không ngừng lớn mạnh và từng bước tạo dựng được niềm tin đối với khách hàng. Đặc biệt, cùng với sự tham gia của cổ đông chiến lược là Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex), PG Bank đã có những bước phát triển vượt bậc về quy mô và hiệu quả hoạt động. Sự kiện chuyển đổi sang mô hình ngân hàng Thương mại cổ phần đô thị và đổi tên thành PG Bank là dấu mốc quan trọng, tạo tiền đề giúp PG Bank bắt kịp tốc độ phát triển nhanh của nền kinh tế, tiến từng bước vững chắc trên con đường trở thành một ngân hàng thương mại đa năng hàng đầu Việt Nam.

  • Thông tin Ngân hàng
  • Tên đầy đủ: Ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu Petrolimex
  • Tên tiếng Anh: Petrolimex group commercial joint stock bank
  • Tên viết tắt: PG Bank
  • Tên giao dich: Ngân hàng Thương mại cổ phần xăng dầu Petrolimex
  • Giấy phép thành lập: Số 0045/NH-GP của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) cấp ngày 13/11/1993
  • Hội sở chính: Tầng 16, 23 và 24, Tòa nhà Mipec, số 229 Tây Sơn, phường Ngã Tư
  • Sở, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam
  • Website: www.pgbank.co
  • Email: dvkh.pgbank@petrolimex.com.vn
  • Điện thoại: (+84) 04 6281 1298
  • Fax: (+84) 04 6281 1299
  • Mã số thuế: 1400116233
  • Mã Swift: PGBLVNVX
  • Sản phẩm và dịch vụ chính

PG Bank cung cấp đầy đủ các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống, bao gồm sản phẩm huy động vốn, tín dụng, thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại, và sản phẩm thẻ (Flexicard). Hướng tới mục tiêu phục vụ tốt nhất các nhu cầu của khách hàng, đội ngũ nhân viên PG Bank luôn nỗ lực không ngừng nhằm đem đến cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ tài chính mới, đa dạng, và hữu ích, tiêu biểu là dịch vụ tư vấn tài chính và phái sinh hàng hóa.

  • Nền tảng công nghệ thông tin Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh về quản trị thương hiệu.

Dịch vụ ngân hàng trực tuyến của PG Bank đã được đẩy mạnh phát triển trong thời gian gần đây, cho phép các khách hàng dễ dàng thực hiện hầu hết các giao dịch ngân hàng thông qua Internet với độ an toàn thông tin cao. Hiện tại, PG Bank đang sử dụng hệ thống ngân hàng lõi Corebanking do FlexCube cung cấp, trong khi hệ thống bảo mật thông tin hiện đại và đồng bộ được xây dựng bởi hãng Checkpoint.

  • Mạng lưới hoạt động

Tính đến nay, PG Bank có tổng số 81 chi nhánh và phòng giao dịch tại các tỉnh và thành phố lớn trên toàn quốc với gần 1.500 nhân viên. Hội sở chính của Ngân hàng đặt tại thủ đô Hà Nội.

Hệ thống các chi nhánh của PG bank trải dài cả nước. Hiện tại, PG Bank đã có mặt ở: Bắc Ninh, Hải Phòng, Quảng Ninh, TP. Hà Nội, Hải Dương, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Bình Dương, Đồng Nai, TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng Tháp, Long An, An Giang, Cần Thơ.

  • Mạng lưới ngân hàng đại lý

Hiện tại PG Bank đã thiết lập mạng lưới ngân hàng đại lý với gần 400 ngân hàng và chi nhánh ngân hàng trên toàn thế giới, trong đó PG Bank luôn đặt quan hệ đại lý với với các ngân hàng hàng đầu tại từng quốc gia và vùng lãnh thổ đó. Tại Việt Nam, PG Bank có quan hệ với tất cả các định chế tài chính trong nước bao gồm: Ngân hàng Thương mại Nhà Nước, Ngân hàng Thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, Ngân hàng 100% vốn nước ngoài và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài, các công ty tài chính và các định chế tài chính khác.

  • Thông tin tài chính

Từ sau khi chuyển đổi mô hình hoạt động năm 2018, PG Bank đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Tổng tài sản của Ngân hàng tăng gấp 4,1 lần trong giai đoạn 2018 – 2023, đạt 19.251 tỷ đồng tại thời điểm 31/12/2023.

Bên cạnh chú trọng mở rộng quy mô, nâng cao các chỉ tiêu về an toàn vốn, chất lượng tài sản và hiệu quả hoạt động của toàn bộ hệ thống tài chính luôn được coi là trọng tâm trong các kế hoạch hoạt động của PG Bank. Hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR) luôn đáp ứng quy định của Ngân hàng Nhà nước và tiêu chuẩn quốc tế, đạt 22,62% năm 2023.

  • Vốn điều lệ: cho đến năm 2023, PG Bank đã được Ngân hàng nhà nước cho phép nâng vốn điều lệ lên 3.000.000 tỷ đồng.
  • Cổ đông chiến lược: Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh về quản trị thương hiệu.

Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) là cổ đông lớn nhất của Ngân hàng (chiếm 40% vốn điều lệ). Petrolimex là doanh nghiệp đặc biệt, có nhiệm vụ kinh tế – chính trị được giao là bảo toàn và phát triển vốn nhà nước giao đồng thời giữ vai trò chủ lực, chủ đạo điều tiết, ổn định và phát triển thị trường xăng dầu, sản phẩm hóa dầu phục vụ đắc lực cho công cuộc Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá đất nước. Hiện tại, Tập đoàn cung cấp khoảng 54% – 55% thị phần xăng dầu nội địa, với quy mô hoạt động bao gồm 6.100 cửa hàng bán lẻ xăng dầu và cửa hàng đại lý dưới thương hiệu Petrolimex trên toàn quốc. Bên cạnh lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, Petrolimex đầu tư kinh doanh vào nhiều ngành nghề khác như thiết kế, xây lắp cơ khí, bảo hiểm, ngân hàng…. và đạt được nhiều thành công lớn.

Công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn (SSI): Là cổ đông chiếm 9,98% vốn điều lệ của ngân hàng. Thành lập từ năm 2000, SSI được đánh giá là một trong những công ty chứng khoán uy tín nhất tại Việt Nam chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp và dịch vụ môi giới đầu tư cho các tổ chức và nhà đầu tư cá nhân trong và ngoài nước. SSI là công ty chứng khoán đầu tiên có sự góp vốn và tham gia điều hành của cổ đông nước ngoài là các tổ chức và cá nhân có nhiều kinh nghiệm, uy tín trên thị trường tài chính thế giới.

SSI hiện đang quản lý khoảng 68% tài khoản của nhà đầu tư nước ngoài mở tại thị trường chứng khoán Việt Nam. Thị phần môi giới của SSI đạt trên 27% thị trường cổ phiếu niêm yết. Khối lượng cổ phiếu lưu ký tại SSI chiếm hơn 50% tổng số lượng lưu ký toàn thị trường, chiếm vị trí dẫn đầu thị trường môi giới Việt Nam.

Trong lĩnh vực đầu tư tài chính doanh nghiệp, SSI đã tư vấn cho nhiều công ty niêm yết là những công ty hàng đầu, chiếm gần 65% thị phần cổ phiếu niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh.

2.1.1.2 Quá trình phát triển

  • Ngày 13/11/1993: Ngân hàng Thương mại cổ phần Nông thôn Đồng Tháp Mười chính thức hoạt động theo giấy phép số 0045/NH-GP.
  • Tháng 7/2005: Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) và Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn (SSI) tham gia góp vốn vào Ngân hàng, trở thành hai cổ đông lớn với nhiều cam kết hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh.
  • Ngày 12/01/2018: Ngân hàng Thương mại cổ phần Nông thôn Đồng Tháp Mười được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận cho chuyển đổi mô hình hoạt động thành Ngân hàng Thương mại cổ phần đô thị theo quyết định số 125/QĐ-NHNN.
  • Ngày 08/02/2018: Ngân hàng Thương mại cổ phần Nông thôn Đồng Tháp Mười chính thức đổi tên thành Ngân hàng Thương mại cổ phần Xăng dầu Petrolimex, gọi tắt là PG Bank, theo quyết định số 368/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước
  • Ngày 26/06/2018: Khai trương chi nhánh Hà Nội, chi nhánh đầu tiên trên cả nước
  • Ngày 10/10/2018: Tăng vốn điều lệ lên 500 tỷ đồng
  • Ngày 12/12/2018: Khai trương chi nhánh Sài Gòn – Chi nhánh đầu tiên ở phía Nam.
  • Ngày 17/12/2018: Khai trương chi nhánh Đà Nẵng – Chi nhánh đầu tiên ở miền Trung.
  • Ngày 01/01/2019: Triển khai thành công phần mềm ngân hàng lõi i-Flex (FLEXCUBE) Core Banking
  • Ngày 11/11/2019: Chính thức cung cấp các hoạt động Thanh toán quốc tế, thực hiện các giao dịch mua, bán ngoại hối trên thị trường nước ngoài
  • Ngày 06/10/2020: PG Bank được Ngân hàng Nhà nước cấp phép thực hiện giao dịch phái sinh hàng hóa
  • Ngày 19/12/2019: Tăng vốn điều lệ lên 1.000 tỷ đồng
  • Ngày 13/10/2020: Chính thức phát hành Flexicard – Thẻ đa năng kết hợp đầy đủ hai tính năng ghi nợ và trả trước. Đây cũng là thẻ thanh toán xăng dầu đầu tiên tại Việt Nam.
  • Ngày 25/12/2020: Được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho chuyển Hội sở chính từ Đồng Tháp ra Hà Nội theo Quyết định số 3209/QĐNHNN.
  • Ngày 22/03/2021: Phát hành thành công 1.000 tỷ trái phiếu chuyển đổi
  • Ngày 31/12/2021: Tăng vốn điều lệ lên 2.000 tỷ đồng
  • Tháng 12/2022: Khai trương trụ sở mới tại tòa nhà Mipec, 229 Tây Sơn (Hà Nội)
  • Ngày 02/08/2023: Tăng vốn điều lệ lên 3.000 tỷ đồng

2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh về quản trị thương hiệu.

2.1.2.1 Chức năng

2.1.2.1.1 Trung gian tín dụng

Đây chính là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng Thương mại cổ phần, nó quyết định sự duy trì và phát triển của ngân hàng, đồng thời là cơ sở để thực hiện các chức năng khác.

Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, Ngân hàng thương mại đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng này, Ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay. Với chức năng này, Ngân hàng đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh.

2.1.2.1.2 Trung gian thanh toán

Ở đây ngân hàng Thương mại cổ phần đóng vai trò là “thủ quỹ” cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ.

Các ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp.

Thông qua chức năng trung gian thanh toán, hệ thống Ngân hàng thương mại góp phần phát triển nền kinh tế. Khi khách hàng thực hiện thanh toán qua ngân hàng sẽ làm giảm rủi ro, giảm chi phí thanh toán cho khách hàng đồng thời tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh của khách hàng nhanh hơn, làm cho hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng tăng. Đối với Ngân hàng thương mại chức năng này góp phần tăng lợi nhuận của ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán. Hơn nữa, nó lại tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư có tài khoản tiền gửi của khách hàng. Chức năng này cũng chính là cơ sở để hình thành chức năng tạo tiền của Ngân hàng thương mại.

2.1.2.1.3 Chức năng tạo tiền

Đây là hệ quả của hai chức năng trên trong hoạt động ngân hàng. Từ một số dự trữ ban đầu thông qua quá trình cho vay và thanh toán bằng chuyển khoản của ngân hàng thì lượng tiền gửi mới được tạo ra và nó lớn hơn so với lượng dự trữ ban đầu gấp nhiều lần, gọi là quá trình tạo tiền của hệ thống ngân hàng.

Một ngân hàng sau khi nhận một món tiền gửi, trên tài khoản tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng sẽ có số dư. Với số tiền này sau khi đã để lại một khoản dự trữ bắt buộc, ngân hàng sẽ đem đi đầu tư, cho vay từ đó nó sẽ chuyển sang vốn tiền gửi của ngân hàng khác. Với vòng quay của vốn thông qua chức năng tín dụng và thanh toán của ngân hàng. Ngân hàng thương mại thực hiện được chức năng tạo tiền. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh về quản trị thương hiệu.

2.1.2.2 Lĩnh vực hoạt động

2.1.2.2.1 Hoạt động huy động vốn

Là hoạt động đầu vào cho việc kinh doanh của các Ngân hàng thương mại. Nó đóng vai trò rất quan trọng đối với nhiều lĩnh vực trong nền kinh tế. Ngân hàng thương mại được huy động vốn dưới các hình thức sau:

  • Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kì hạn, tiền gửi có kì hạn và các loại tiền gửi khác.
  • Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.
  • Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và tổ chức tín dụng nước ngoài.
  • Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước.
  • Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng thương mại, nguồn vốn huy động này chủ yếu được sử dụng để cho vay mà hoạt động cho vay đem lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng, điều này chứng tỏ nguồn vốn huy động có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với từng Ngân hàng thương mại, đồng thời nếu quy mô của nguồn vốn huy động của Ngân hàng thương mại lớn sẽ tạo điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tăng khả năng cạnh tranh cho ngân hàng. Ngoài ra, việc huy động động vốn sẽ kiểm soát được khối lượng tiền gửi vào ngân hàng góp phần ổn định tiền tệ. Vì vậy huy động vốn có một ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển của các ngân hàng hiện nay.

2.1.2.2.2 Hoạt động tín dụng

Trên cương vị là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, Ngân hàng thương mại không chỉ đi huy động vốn mà còn phải sử dụng vốn huy động để cho vay và đầu tư các tài sản có tính sinh lợi.

NHTM được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh về quản trị thương hiệu.

Hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thương mại được đa dạng hóa từ hình thức đầu tư đến các loại vốn cho vay với thời hạn và điều kiện khác nhau nhằm thu lợi nhuận tối đa trên cơ sở đảm bảo khả năng thanh khoản của ngân hàng với mục đích cuối cùng là an toàn và sinh lợi.

2.1.2.2.3 Hoạt động dịch vụ và thanh toán ngân quỹ

Để đảm bảo chi phí lưu thông, tăng độ an toàn, thuận tiện cho các doanh nghiệp, ngân hàng thực hiện dịch vụ thu chi hộ, thực hiện các dịch vụ thanh toán khác do Ngân hàng Nhà nước quy định. Ngoài ra ngân hàng còn thực hiện các dịch vụ ngân quỹ là dịch vụ thu phát tiền mặt cho khách hàng, đồng thời tổ chức và tham gia các hệ thống thanh toán nội bộ và hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước và quốc tế. Hoạt động này ngoài việc đem lại thu nhập cho ngân hàng còn có tác dụng thu hút khách hàng gửi tiền vào tài khoản ngân hàng, từ đó thu hút khách hàng cho các hoạt động tài chính.

2.1.2.2.4 Các hoạt động khác

Để tạo lợi thế kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và tận dụng mọi khả năng vốn có của mình, Ngân hàng thương mại ngoài các hoạt động cơ bản trên còn có những hoạt động khác như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ và bảo hiểm, nghiệp vụ ủy thác và đại lý, dịch vụ tư vấn và các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động ngân hàng.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

2.1.4 Tầm nhìn và chiến lược

  • Tầm nhìn

PG Bank định hướng trở thành một trong các ngân hàng Thương mại cổ phần hàng đầu tại Việt Nam thực hiện cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng chất lượng cao dựa trên đội ngũ nhân viên nhiệt tình, chuyên nghiệp và một nền tảng công nghệ hiện đại.

  • Chiến lược kinh doanh

Phát triển theo mô hình ngân hàng đa năng, trong đó ưu tiên tập trung và áp dụng chiến lược khác biệt hóa để trở thành ngân hàng hàng đầu tại các lĩnh vực, dịch vụ mà PG Bank có lợi thế cạnh tranh:

  • Dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp: tập trung vào khách hàng là các cổ đông lớn, đối tác và khách hàng của các cổ đông lớn; khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
  • Dịch vụ ngân hàng bán lẻ: cá nhân, hộ kinh doanh cá thể
  • Dịch vụ ngân hàng đầu tư: cung cấp dịch vụ đầu tư cho các khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng.

2.1.5 Các thành tựu đã đạt được Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh về quản trị thương hiệu.

  • Năm liên tiếp được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xếp hạng “Ngân hàng loại A” (2018-2021)
  • Vinh dự nhận giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam 2019” do Thời báo Kinh tế Việt Nam và cục Xúc tiến Thương mại (Bộ Công thương) bình chọn trong 5 năm liên tiếp, (2019-2023)
  • Nhận danh hiệu “Doanh nghiệp Thương mại Dịch vụ Việt Nam” do Bộ Công thương bình chọn năm 2020 và 2021
  • Nhận Bằng khen của Tổng giám đốc BHXH Việt Nam vì đã thực hiện tốt chính sách BHXH năm 2022
  • Nhận “Cờ thi đua phong trào năm 2022” do Chủ tịch UBND TP. Hà Nội trao tặng
  • Nhận bằng khen Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác năm 2020, 2021 do Bộ Công thương trao tặng
  • Nhận danh vị “Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam” và “Top 500 Doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam” năm 2023 do Công ty Việt Nam Report xếp hạng
  • Nhận danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc 2023” do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trao tặng

2.1.6 Tình hình hoạt động trong những năm gần đây

Bảng 2.1. Bảng kết quả kinh doanh 2022 – 2024

ĐVT: tỷ đồng

2022 2023 2024 So sánh
Năm 2023/2022 Năm 2024/2023
Giá trị Tỷ lệ (%) Giá trị Tỷ lệ (%)
Tổng tài sản 16.378 17.582 19.250 1.204 7,35 1.668 9,49
Huy động vốn 13.932 14.282 15.757 350 2,51 1.475 10,33
Cho vay 10.781 11.928 13.469 1.147 10,64 1,541 12,92
Tổng thu nhập 661 1.168 1.155 507 76,70 -13 -1,11
Tổng chi phí 370 575 839 205 55,41 264 45,91
– Chi phí hoạt động 282 453 557 171 60,64 104 22,96
– Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 88 122 282 34 38,64 160 131,15
Lợi nhuận trước thuế 291 593 316 302 103,78 -277 -46,71
Vốn chủ sở hữu 2.173 2.590 3.194 417 19,19 604 23,32
– Vốn điều lệ 2.000 2.000 3.000 0 0 1.000 50,00

Nguồn: Báo cáo tài chính các năm 2022 -2024 (phòng kinh doanh)

Nhận xét:  Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh về quản trị thương hiệu.

Từ bảng kết quả hoạt động kinh doanh của PG Bank từ năm 2022 đến năm 2024, thấy được:

  • Tổng tài sản qua các năm đều tăng, năm 2024 tài sản là 19.250 tỷ đồng tăng 9,49% so với năm 2023 và năm 2023 tài sản 17.582 tỷ đồng tăng so với năm 2022 là 7,53%.
  • Huy động vốn từ dân cư và tổ chức kinh tế cũng tăng đều theo các năm. Năm 2024 đạt 15.757 tỷ đồng tăng 10,33% so với năm 2023, năm 2023 đạt 14.282 tỷ đồng tăng 2,51% so với năm 2022.
  • Về khoản tín dụng, ngân hàng hoạt động về lĩnh vực này tương đối mạnh. Năm 2024, cho vay 13.469 tỷ đồng chiếm tới 85,5% trên tổng nguồn vốn huy động được ( 13.469/15.575*100) tăng 12,92% so năm 2023. Năm 2023 cho vay với số tiền là 11.928 tỷ đồng tăng 10,64% so với năm 2022.
  • Tổng lợi nhuận trước chi phí hoạt động và chi phí rủi ro năm 2024 đạt 1.155 tỷ đồng giảm so với năm 2023 là 1,11%, giảm nhẹ, chiếm 98,8% so năm 2023 (1.155/1.168*100). Tuy nhiên, chi phí rủi ro của năm 2024 là 282 tỷ đồng tăng khá cao 131,2% so với năm 2023, làm cho lợi nhuận trước thuế của ngân hàng  năm 2024 là 316 tỷ đồng giảm 46,71% so với năm 2023. Còn năm 2023 so với năm 2022, lợi nhuận trước thuế đạt 593 tỷ đồng tăng 103,78%.

Nhìn chung, ta thấy được ngân hàng đang ngày càng phát triển, mở rộng thị trường. Với thời gian từ ngày thành lập đến nay đã trải qua 20 năm, ngân hàng đang kinh doanh có hiệu quả.

2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh trong quản trị thương hiệu Ngân hàng Thương mại cổ phần xăng dầu Petrolimex. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh về quản trị thương hiệu.

2.2.1 Hệ thống nhận diện thương hiệu

Hệ thống nhận diện thương hiệu là một tập hợp những liên tưởng mà doanh nghiệp muốn xây dựng và giữ gìn trong suy nghĩ của khách hàng. Những liên tưởng này chính là những đặc tính mà thương hiệu muốn nhắm đến, muốn thực hiện và là một sự cam kết đối với khách hàng. Một hệ thống nhận diện thương hiệu tốt gồm hai phần: nhận diện cốt lõi và nhận diện mở rộng

Hệ thống nhận diện thương hiệu đóng vai trò như là một “đại sứ toàn diện” cho doanh nghiệp, được thiết kế phù hợp với từng doanh nghiệp với mục tiêu tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện các mục tiêu marketing.

Về cơ bản, nhận diện thương hiệu bao gồm logo và một số yếu tố bổ trợ khác, hợp thành một tổng thể thống nhất. Sự thống nhất thể hiện ở màu sắc, kiểu chữ, bố cục và các phương pháp khác để đảm bảo hình ảnh của doanh nghiệp trên mọi phương diện từ những website, tài liệu kinh doanh đến những sản phẩm thuộc về doanh nghiệp.

Bộ nhận diện thương hiệu bao gồm 3 phần chính:

  • – Thiết kế: logo, tờ rơi, danh thiếp, đồng phục, văn phòng phẩm,…
  • – Truyền thông: quảng cáo, quan hệ công chúng, quảng bá thông tin,…
  • – Văn hóa doanh nghiệp: các giá trị bên trong, hành vi của doanh nghiệp,…

2.2.1.1 Tên thương hiệu

Tên thương hiệu là phần đọc được của thương hiệu, tạo được ấn tượng đầu tiên về một loại sản phẩm/dịch vụ trong nhận thức thương hiệu của khách hàng. Đây là nhân tố có khả năng truyền thông nhanh và mạnh mẽ nhất trong khoảng thời gian ngắn, cũng là yếu tố gắn chặt với sản phẩm trong tâm trí khách hàng nên đây là nhân tố khó thay đổi nhất trong hệ thống nhận diện thương hiệu.

Tên thương hiệu cần phải ngắn gọn và đơn giản; dễ nhận biết và dễ nhớ; không trùng với các thương hiệu khác; thân thiện và có ý nghĩa; tạo dựng hình ảnh với khách hàng mục tiêu và được pháp luật bảo hộ.

  • Tên đầy đủ: Ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu Petrolimex Tên viết tắt: PG Bank
  • Tên tiếng Anh: Petrolimex group commercial joint stock bank

2.2.1.2  Biểu tượng (logo) Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh về quản trị thương hiệu.

Logo là thành tố đồ họa góp phần quan trọng trong nhận thức của khách hàng về thương hiệu, đây chính là phần nhìn thấy rõ ràng nhất trong tâm trí của khách hàng. Logo chính là biểu tượng đặc trưng, là “bộ mặt” của doanh nghiệp, dấu hiệu thương mại, mục tiêu, tôn chỉ, các hoạt động chính của doanh nghiệp hoặc sự phối hợp giữa các yếu tố này được viết theo một phong cách đặc biệt.

Logo có khả năng tạo ra sự phân biệt của sản phẩm, vì vậy logo được xem xét bảo hộ dưới tư cách là nhãn hiệu hàng hóa. Logo được thay đổi theo thời gian để phù hợp với yêu cầu của thời đại.

Logo thường mang ý nghĩa của triết lý kinh doanh, đồng thời thường có màu sắc  phù hợp với đặc tính sản phẩm và tạo sự nhận biết dễ dàng.

Logo PG Bank thể hiện tính năng động, hiện đại, công nghệ cao. Thông qua cách điệu hai vệt sáng vẽ lên trong không gian của hai cạnh đồng tiền, logo PG Bank liên tưởng đến sự vận hành và phát triển liên tục của PG Bank với một nguồn năng lượng dồi dào trong thị trường tài chính tiền tệ. Sự vận hành của hai vệt sáng là sự biểu trưng của sự hòa quyện và gắn kết chặt chẽ, đem lại sự yên tâm và tin tưởng cho khách hàng, là yếu tố rất quan trọng quyết định sự thành công của ngân hàng. Màu sắc của PG Bank thể hiện hai màu cơ bản của Petrolimex.

2.2.1.3 Khẩu hiệu (slogan)

Slogan là một câu văn ngắn gọn chứa đựng và truyền tải những thông tin mang tính mô tả và thuyết phục về thương hiệu.

Slogan tạo sự gợi nhớ ý nghĩa thương hiệu, cần phải dễ nhớ (ngắn gọn, vần điệu) và dễ hiểu (thể hiện tính cách sản phẩm) đặc biệt có tính khác biệt.

Với slogan “Hơn cả ngân hàng, đó là dịch vụ chuyên nghiệp PG Bank luôn dựa vào tầm nhìn, chiến lược kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp để tạo dựng thương hiệu mạnh trong tâm trí khách hàng. Với tầm nhìn sẽ mang đến cho khách hàng các dịch vụ tài chính ngân hàng với chất lượng cao dựa trên đội ngũ nhân viên, nhiệt tình, chuyên nghiệp và nền tảng công nghệ hiện đại.

2.2.1.4 Địa chỉ và giao diện website

Có thể xây dựng thương hiệu thông qua Internet bằng nhiều phương tiện khác nhau, trong đó website là một trong những bộ phận không thể thiếu trong hệ thống nhận diện thương hiệu, đặc biệt là trong công tác Marketing và xây dựng thương hiệu của một doanh nghiệp trong thời đại công nghệ thông tin.

Lợi ích của thương hiệu trực tuyến rất đa dạng như: rút ngắn khoảng cách, thời gian tiếp cận khách hàng, xây dựng thương hiệu toàn cầu, tiết kiệm chi phí, thông tin nhanh. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh về quản trị thương hiệu.

2.2.1.5 Thiết kế văn phòng và đồng phục nhân viên

Thiết kế văn phòng và đồng phục nhân viên là một trong các yếu tố tạo sự khác biệt trong nhận diện thương hiệu. Văn phòng và đồng phục nhân viên thể hiện sự chuyên nghiệp trong phong cách làm việc, tạo không gian riêng biệt khi khách hàng đến giao dịch và tiếp xúc với nhân viên, bên cạnh đó đồng phục công sở cũng được xem xét như là một trong các yếu tố làm nên niềm tự hào của nhân viên về cơ quan, từ đó có một cách thức gián tiếp quảng bá hình ảnh thương hiệu. Một văn phòng thiết kế có thẩm mỹ, hài hòa trong kiến trúc, không gian thoải mái, thoáng mát,… sẽ thể hiện được tính chuyên nghiệp, đẳng cấp của ngân hàng. Đồng phục nhân viên và các vật dụng đi kèm như thẻ nhân viên, bút viết, sổ tay, balo,… được thiết kế với phong cách riêng sẽ là điểm nhấn vừa là để nhân viên tự hào về nơi họ làm việc vừa là để khách hàng chú ý hơn tới hình ảnh của ngân hàng.

Tại PG Bank, với màu cam chủ đạo, ngân hàng đã có những thiết kế riêng giúp khách hàng nhận diện thương hiệu rõ ràng hơn.

2.2.1.6 Một số nhận diện của thương hiệu PG bank

Hệ thống nhận diện thương hiệu bên cạnh những nhận diện cơ bản như tên thương hiệu, logo, slogan, kiểu chữ, màu sắc trong các tài liệu giao dịch và truyền thông.

Bên cạnh đó, còn có các hệ thống nhận diện thương hiệu bổ sung như:

Hệ thống nhận diện văn phòng

  • Danh thiếp
  • Tiêu đề thư A4
  • Phong bì (A4, A5)
  • Bìa kẹp hồ sơ, tài liệu
  • Hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi
  • Huy hiệu (đeo ngực)
  • Thẻ nhân viên
  • Mẫu Slide thuyết trình (Power point)
  • Chữ ký email (signature email)
  • Giấy mời, thiệp chúc mừng
  • Bìa đĩa, nhãn đĩa CD, DVD
  • Avata trên Yahoo, Skype, Facebook …

Hệ thống ấn phẩm, quảng cáo truyền thông

  • Brochure, Catalogue
  • Profile Công ty
  • Tờ rơi, tờ gấp
  • Poster quảng cáo
  • Đồng phục nhân viên
  • Cờ treo, cờ để bàn
  • Phông nền sự kiện (Backdrop)
  • Bandroll, Standee
  • Các mẫu quảng cáo trên báo
  • Trang trí hội thảo, sự kiện …

Hệ thống biển bảng

  • Bảng hiệu (ngang, dọc)
  • Biển chỉ dẫn
  • Billboard, Pano
  • Quầy tiếp tân …

Hệ thống bao bì, nhãn mác sản phẩm

  • Bao bì, tem, nhãn
  • Hộp, thùng đựng sản phẩm
  • Bố cục trình bày trên sản phẩm …

Hệ thống xúc tiến thương mại, quà tặng

  • Mũ, nón, áo thun
  • Cặp, túi xách, sổ, bút – USB, móc khóa
  • Dù, ô, áo mưa
  • Các phương tiện vận chuyển (ôtô, xe buýt) …

Hệ thống thương mại điện tử

  • Website
  • Email Marketing
  • Flash banner
  • Video Clip (quảng cáo online) …

2.2.2 Các hoạt động quảng bá thương hiệu Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh về quản trị thương hiệu.

2.2.2.1 Quảng bá thương hiệu qua phương tiện truyền thông

Quảng bá qua các phương tiện truyền thông là một hình thức phổ biến nhất để xây dựng thương hiệu, đặc biệt là với các công ty kinh doanh hàng tiêu dùng nhanh. Mục đích sử dụng công cụ này là cung cấp thông tin để xây dựng mức độ nhận biết về thương hiệu và xây dựng hình ảnh của thương hiệu. Ưu điểm chung của công cụ quảng cáo này là mức độ phát tán rộng trên phạm vi ảnh hưởng rộng. Hạn chế là chi phí khá cao, mức độ lưu trữ thông tin ngắn và không tập trung tác động vào đúng khách hàng mục tiêu. Tuy nhiên, tùy vào từng loại cụ thể mà có những ưu điểm và hạn chế khác nhau.

Ngày nay, quảng cáo đã trở thành hoạt động cần thiết của kinh doanh nói chung và ngân hàng nói riêng. Quảng cáo vừa là một phương tiện, vừa là một công cụ để nối liền hoạt  động kinh doanh của Ngân hàng thương mại với thị trường. Quảng cáo không chỉ giúp cho ngân hàng bán nhiều hơn các sản phẩm mà còn kích thích khách hàng hình thành nhu cầu về sản phẩm mới của ngân hàng. Để nâng cao hiệu quả quảng cáo, các ngân hàng cần xác định rõ mục tiêu quảng cáo; yêu cầu của quảng cáo, chi phí cho quảng cáo; lựa chọn phương tiện quảng cáo; đánh giá hiệu quả quảng cáo.

Một số hình thức phổ biến trong nhóm công cụ này như sau:

  • Quảng cáo trên truyền hình.
  • Quảng cáo trên báo và tạp chí.
  • Quảng cáo trên đài phát thanh.
  • Quảng cáo trên bảng hiệu trong và ngoài trời.
  • Tài trợ trên truyền hình.

Hiểu được những hiệu quả của việc quảng cáo truyền thông, trong suốt quá trình hình thành và phát triển, PG Bank đã tận dụng sự hiệu quả này như một cách thức xây dựng thương hiệu.

PG Bank đã sử dụng Báo là phương tiện để đưa thông tin, các chương trình khuyến mãi, các sự kiện hoạt đông của ngân hàng, logo của PG Bank đã xuất hiện trên các trang báo online như: Tiền Phong, Thời báo kinh tế Việt Nam, Tạp chí kinh doanh, Báo đầu tư, Công Thương, Tạp chí Lao động và Xã Hội, Ngân hàng, VnExpress, VnEconomy, Thời báo ngân hàng, Thời báo kinh tế, Doanh nhân Sài Gòn, Nhịp cầu đầu tư,…

  • Bên cạnh đó, trên các phương tiện giao thông, hình ảnh của PG Bank đã được đưa đến công chúng qua các tuyến tàu hỏa Bắc – Nam, xe Buýt nội thành Hà Nội, Flexipay xe LCL liên tỉnh.
  • Trên truyền hình, thông tin của PG Bank đã xuất hiện trong các chương trình Bản tin tài chính kinh doanh, Bản tin kinh tế tài chính 24h, Bản tin truyền hình thông tấn xã Việt Nam. Và chương trình truyền thanh Xzone.
  • Ngoài ra, PG Bank còn thực hiện các quảng cáo TVC.

2.2.2.2 Quảng bá thương hiệu bằng hoạt động PR Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh về quản trị thương hiệu.

Quảng bá thương hiệu bằng hoạt động PR (quan hệ công chúng) là những chương trình tác động hay đối thoại với công chúng. Về hình thức, đây là những chương trình mang tính khách quan. Tuy nhiên, về bản chất, đây lại là những chương trình “quảng cáo trong thân thiện”. Mục đích của những chương trình này là tạo sự nhận biết và xây dựng hình ảnh thương hiệu. Ưu điểm của những chương trình này là dễ dàng tác động vào tiềm thức của những khách hàng tiềm năng, tuy nhiên, hạn chế là khó có sự phân biệt rõ ràng giữa ý nghĩa quan hệ công chúng – phát triển công đồng với quảng cáo, do vậy cần phải thận trọng khi thực hiện để đạt hiệu quả cao nhất.

Về bản chất, PR trong ngân hàng cũng giống như trong các doanh nghiệp, tổ chức khác. Tuy nhiên hoạt đông chính của ngân hàng là kinh doanh dịch vụ nên phải có kế hoạch PR phù hợp. Bởi các hoạt đông kinh doanh dịch vụ ngân hàng là một loại hình kinh doanh dịch vụ phi vật chất và do đó mà lợi ích không thể nhận biết ngay được, nên kế hoạch PR phải được hoạch định để làm sao đạt được mục tiêu hiệu quả nhất đó là giành đươc sự tin cậy cao của các đối tượng công chúng. Khi đã có uy tín với các đối tượng thì ngân hàng có thể yên tâm tập trung cho chức năng trung gian tài chính của mình.

Hoạt động PR của ngân hàng luôn được hỗ trợ từ phía chính phủ, từ các tổ chức tài chính và đặc biệt là các nhà đầu tư đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong tiềm lực tài chính của ngân hàng. Chính vì thế, hoạt động PR của ngân hàng nên chú trọng và lưu ý đến việc tạo dựng mối quan hệ với các nhóm công chúng.

Một số chương trình PR PG Bank đã thực hiện:

  • Quay số trúng thưởng Chương trình Du lịch Châu Âu và 90 ngày vay vốn ưu đãi 2023
  • Quay số trúng thưởng Du xuân hái lộc 2023
  • Quay thưởng cào ngay trúng lớn 2023
  • Gửi tiền online quay ngay quà lớn 2023
  • Tặng quà Trung thu cho các em có hoàn cảnh khó khăn 2022
  • Tài trợ Giải Quần vợt ngành Tài chính – Ngân hàng 2021
  • Tham gia triển lãm ảnh ngành Ngân Hàng

2.2.2.3 Quảng bá thương hiệu bằng hình thức khuyến mãi

Nhóm các công cụ khuyến mãi bao gồm khuyến mãi cho người tiêu dùng và khuyến mãi cho kênh phân phối. Mục đích của việc sử dụng phương tiện này là gia tăng lợi ích cho đối tượng nhằm khuyến khích đối tượng mua hàng hay đặt hàng nhiều hơn. Đặc điểm của dạng này là có thể kích thích tăng doanh số bán hàng nhanh trong ngắn hạn, giúp bao phủ và trưng bày sản phẩm tốt hơn, nhưng hạn chế là chỉ có thời gian trong ngắn hạn và ít có ý nghĩa về mặt xây dựng thương hiệu.

Đối với lĩnh vực Ngân hàng, có thể hiểu khuyến mãi là bất cứ hoạt động nào tạo ra một động cơ để mua sản phẩm ngoài các lợi ích vốn có của sản phẩm. Khuyến mãi thường được các ngân hàng sử dụng nhằm khuyến khích khách hàng thử lần đầu tiên hoặc tiếp tục sử dụng một dịch vụ ngân hàng cụ thể, dịch vụ này là dịch vụ mới hay dịch vụ được cải tiến.

Khuyến mãi là một phần của chiến lược marketing nói chung, nhưng khuyến mãi không phải là một giải pháp thay thế cho các yếu tố chiêu thị khác và không thể bù đắp cho những sai sót trong hoạt động marketing khác. Việc quyết định sử dụng khuyến mãi và lựa chọn hình thức khuyến mãi phụ thuộc vào nhiều nhân tố như: giai đoạn trong chu kỳ sống của dịch vụ, hoạt động cạnh tranh của các đối thủ về dịch vụ, chiến lược của ngân hàng.

2.2.2.4 Quảng bá thương hiệu qua bán hàng trực tiếp Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh về quản trị thương hiệu.

Bán hàng trực tiếp là một hình thức giao tiếp mang tính chọn lọc cao cho phép nhà bán hàng đưa ra các các thông điệp có tính thuyết phục đến các nhu cầu cụ thể của từng người mua hoặc người có ảnh hưởng đến quyết định mua. Về cơ bản, nó là một hoạt động chiêu thị tập trung vào từng người mua của thị trường mục tiêu, sau đó nuôi dưỡng và khuyến khích một sự chuyển tiếp nhanh chóng từ việc nhận thức vấn để cho đến hành động mua không chỉ của chính khách hàng trực tiếp mà còn cả những khách hàng tiềm năng có liên quan.

Vai trò của bán hàng trực tiếp phụ thuộc vào một số các nhân tố trong môi trường thị trường – sản phẩm cũng như đặc điểm của bản thân khách hàng. Với các dịch vụ truyền thống có nguồn gốc từ con người, nhân viên ngân hàng trực tiếp là người thực hiện dịch vụ, thực hiện chiêu thị bằng bán hàng trực tiếp tỏ ra có hiệu quả trong nhiều trường hợp. Một khách hàng mới gửi tiết kiệm có thể không biết hết các dịch vụ ngân hàng mà mình có nhu cầu sử dụng, những thông tin do nhân viên ngân hàng cung cấp có thể thuyết phục khách hàng này phát hiện ra nhu cầu của mình về dịch vụ ngân hàng và đưa ra quyết định sử dụng các dịch vụ đó.

Đối với các doanh nghiệp nói chung, để phát huy hiệu quả của bán hàng trực tiếp, có nhiều vấn để phải quan tâm, riêng đối với ngành dịch vụ ngân hàng, việc huấn luyện nhân viên ngân hàng về kỹ năng và sự am hiểu nghiệp vụ là điều quan trọng nhất.

2.2.2.5 Quảng bá thương hiệu qua tiếp thị trực tiếp

Quảng bá bằng hình thức tiếp thị trực tiếp đến khách hàng mục tiêu bởi việc gửi email, phát tờ rơi, gọi điện thoại,… cũng là một hình thức xây dựng thương hiệu khá phổ biến. Nội dung của hình thức này là ngân hàng gửi email hay điện thoại đến khách hàng để giới thiệu về ngân hàng, thương hiệu, các gói dịch vụ,… còn tờ rơi thường sử dụng kèm với các chiến dịch quảng cáo. Tờ rơi tập trung mô tả những đặc điểm nổi trội của sản phẩm hay nội dung của chương trình khuyến mãi, chăm sóc khách hàng. Việc sử dụng công cụ thương hiệu này có thuận lợi là ít tốn chi phí và hiệu quả cao do tiếp xúc trực tiếp với khách hàng mục tiêu. Ngày nay, với sự phát triển của công nghệ thông tin, vai trò của công cụ quảng bá này ngày càng phổ biến, các ngân hàng phân loại khách hàng và giới thiệu tới từng khách hàng mục tiêu các dịch vụ, các chương trình ưu đãi dành riêng cho từng đối tượng khách hàng. Không những chỉ giới thiệu về các chương trình khuyến mãi, các gói dịch vụ,… thông qua phương tiện này các ngân hàng thể hiện sự chu đáo trong chăm sóc khách hàng và tạo sự gắn kết chặt chẽ.

2.2.2.6 Quảng bá thương hiệu qua quan hệ khách hàng

Khách hàng có vị trí rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng thương mại.

Bởi khách hàng tạo thành các yếu tố chủ yếu của môi trường kinh doanh, nó được các nhà quản lý Marketing phân tích, nghiên cứu cẩn thận trước khi sử dụng các kỹ thuật Marketing. Nếu thiếu sự hiểu biết về đặc điểm, thái độ, nhu cầu của khách hàng thì không thể sử dụng hiệu quả trong các kỹ thuật Marketing vào hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Theo các nghiên cứu của các chuyên gia Marketing, hầu như tăng trưởng trong các ngành dịch vụ đều xuất phát từ tiếng tăm về sự thỏa mãn của khách hàng thông qua việc đem lại hoặc cung cấp sự quan tâm và chăm sóc khách hàng ở chuẩn mực cao.

Các chuyên gia Marketing trong lĩnh vực ngân hàng cho rằng hoạt động chăm sóc khách hàng là một yếu tố quan trọng của Marketing để phát triển và khởi xướng những lợi ích tài chính mới. Đối với việc phát triển thương hiệu, cả khách hàng bên ngoài và khách hàng bên trong đều là những cầu nối vững chắc cho một niềm tin mạnh mẽ về uy tín dịch vụ và thương hiệu tới những công chúng và khách hàng tiềm năng.

2.2.2.7 Quảng bá thương hiệu qua xây dựng văn hóa doanh nghiệp

Mọi ngân hàng đều hoạt động trong cùng môi trường và cạnh tranh với nhau trong cùng khuôn khổ bảo đảm của luật pháp. Tuy nhiên, một số ngân hàng sẽ đạt được những lợi thế chiến lược nhờ một số yếu tố riêng có của từng ngân hàng như văn hóa doanh nghiệp. Nếu một ngân hàng được biết đến như là một tổ chức biết quan tâm, đầu tư đến con người hoặc đã đạt được những giải thưởng chất lượng thì điều này sẽ làm tăng lòng tin của khách hàng đối với ngân hàng này. Một số ngân hàng có thể thực hiện những phương pháp mới lạ để xác định các vấn đề hay trục trặc xảy ra khi hứa giải quyết những vấn đề xảy ra cho khách hàng nếu có sai sót nào đó xảy ra, từ đó xây dựng lòng tin cho khách hàng và được khách hàng nhìn nhận, đánh giá cao về văn hóa doanh nghiệp của ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh về quản trị thương hiệu.

Nhằm tạo dựng và duy trì sự bền vững cho những thành công của Ngân hàng, nhất là trong bối cảnh thị trường hội nhập có tính cạnh tranh cao như hiện nay, PG Bank luôn đặc biệt quan tâm xây dựng một văn hóa doanh nghiệp riêng của Ngân hàng, tập trung vào 5 giá trị cốt lõi:

  • Tính tuân thủ.
  • Tinh thần trách nhiệm
  • Sáng tạo
  • Tính chuyên nghiệp
  • Luôn hướng đến hiệu quả.

Khách hàng bên trong là nội lực phát triển thương hiệu, tuy họ không phải luôn là những người trực tiếp sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp, nhưng họ cũng cần được chăm sóc được đáp ứng nhu cầu như khách hàng bên ngoài để cống hiến cho doanh nghiệp. Đặc biệt đối với ngân hàng là lĩnh vực kinh doanh dịch vụ thì  có thể nói văn hóa doanh nghiệp chính là “linh hồn” của “thể xác” là cơ sở vật chất, là nguồn vốn. Nhân viên chính là bộ mặt của ngân hàng. Nắm bắt được giá trị này, PG Bank luôn quan tâm tới từng nhân viên, tới công việc, gia đình của họ. Ở PG Bank, khách hàng có thể cảm nhận rõ ràng họ thực sự là một tập thể gắn bó và nhiệt tình.

PG Bank đã chăm sóc nhân viên của mình được thể hiện qua một số hoạt động sau:

  • Tổ chức tiệc cuối năm hàng năm
  • Tổ chức tết trung thu, khai giảng năm học mới cho con em cán bộ công nhân viên
  • Trao thưởng cho con em cán bộ công nhân viên có thành tích tốt trong học tập
  • Tổ chức các ngày lễ như 08/03, 20/10, Giáng sinh
  • Các hoạt động Picnic team building, 27/07 (thăm hỏi và tặng quà cho các Bà mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình thương binh liệt sĩ,..)
  • Đại hội Đoàn Thanh niên
  • Ngày hội Hiến máu tình nguyện
  • Kết nạp Đảng Viên
  • Từ thiện (tặng quà cho học sinh giỏi vượt khó ở vùng xa)
  • Giải bóng đá PG Bank mở rộng 2024
  • Triển khai gói tài trợ toàn diện cho CBCNV Petrolimex
  • PG Bank tuyên dương tấm gương người tốt việc tốt 2024
  • Cuộc thi viết và ảnh về PG Bank nhân kỷ niệm 20 năm

2.3 Nhận diện điểm mạnh, điểm yếu trong quản trị thương hiệu của Ngân hàng Thương mại cổ phần xăng dầu Petrolimex

2.3.1 Điểm mạnh và điểm yếu Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh về quản trị thương hiệu.

  • Điểm mạnh

Qua phân tích xem xét sơ bộ về tình hình hoạt động của PG Bank thì ngân hàng có những điểm mạnh nhất định, có thể coi đó như là lợi thế mà ngân hàng nên phát triển trong tương lai.

Với chiến dịch phát hành thẻ Flexicard – là một loại thẻ mà chưa ngân hàng nào sử dụng, kết hợp với việc mua xăng dầu, sử dụng ngay các cây xăng của Petrolimex làm nơi rút tiền, gửi tiền như các máy ATM sẽ tạo ra lợi thế và thu hút khách hàng. Tính tiện ích của thẻ Flexicard là một trong các yếu tố giúp cho PG Bank có thể cạnh tranh và tạo ra sự khác biệt của mình.

PG Bank là ngân hàng mà Tổng công ty xăng dầu Việt Nam là cổ đông lớn nhất, do đó Petrolimex luôn tạo điều kiện để PG Bank có điều kiện phát triển. Bằng chứng là các khách hàng của PG Bank phần lớn là các đối tác vừa và nhỏ, các công ty con của Petrolimex, các yếu tố này tạo điều kiện để PG Bank có thể xây dựng một thương hiệu riêng của lĩnh vực ngân hàng xăng dầu và có khả năng thu hút một lượng khách hàng không hề nhỏ.

  • Điểm yếu

PG Bank là một ngân hàng mới thành lập với 20 năm hoạt động, tiền thân của PG Bank là ngân hàng Thương mại cổ phần Nông thôn Đồng Tháp Mười, đến năm 2018 ngân hàng chính thức đổi tên thành ngân hàng Thương mại cổ phần xăng dầu Petrolimex, do đó thương hiệu PG Bank chỉ mới tồn tại trong thời gian khá ngắn 7 năm. Thương hiệu và uy tín của PG Bank mới được khách hàng biết đến trong những năm gần đây. Với một ngân hàng mà mới thành lập được 20 năm, nhưng uy tín trong ngành thì chỉ mới trong thời gian khẳng định sẽ rất khó khăn để phát triển. Như chúng ta đã biết, loại hàng hóa mà ngân hàng kinh doanh là tiền – một loại hàng mang đầy rủi ro. Vì vậy ngân hàng nào càng có uy tín càng dễ thu hút khách hàng. Niềm tin chính là thứ PG Bank còn thiếu.

Do nguồn vốn còn hạn chế, PG Bank cũng chỉ đầu tư mạnh cho lĩnh vực xây dựng thương hiệu ở khía cạnh phát triển mạng lưới. Các chương trình khuyến mãi, các chiến dịch Marketing, vấn đề chăm sóc khách hàng, các chế độ ưu đãi đối với nhân viên, tuyển dụng nhân tài vẫn chỉ mới được đầu tư ở một mức có chừng mực, nên xây dựng thương hiệu tại PG Bank còn nhiều bất cập. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh về quản trị thương hiệu.

2.3.2 Cơ hội và thách thức

  • Cơ hội

Với đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình và năng động PG Bank luôn có nhiều cơ hội để đưa thương hiệu của mình đến với khách hàng. Cùng với sự hỗ trợ của cổ đông lớn nhất là Tổng công ty xăng dầu Việt Nam, PG Bank có cơ hội để nắm bắt các khách hàng lớn trong lĩnh vực vận tải, nếu tiếp cận và hợp tác được với nhóm khách hàng này, PG Bank sẽ có một nhóm khách hàng trung thành và không ngừng tăng trưởng.

Là một ngân hàng nhỏ về quy mô, hiểu rõ điều đó, PG Bank luôn tập trung phục vụ khách hàng tốt nhất có thể, cung cấp các dịch vụ nhanh chóng và thuận tiện nhất. Đây là cơ sở tiền đề để PG Bank có thể xây dựng niềm tin vững chắc nơi khách hàng, cung cấp sự thỏa mãn tối ưu và từ đó từng bước xây dựng thương hiệu. v Thách thức

Đứng giữa một nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn, giữa các ngân hàng lâu năm và có uy tín lớn thực sự là một thách thức cho PG Bank. Vấn đề xây dựng thương hiệu đang ngày càng được các ngân hàng cạnh tranh chú ý, với tiềm lực về nguồn tài chính, nguồn nhân còn hạn hẹp đặt ra cho PG Bank những khó khăn trong việc thực hiện các chiến dịch Marketing, các chương trình quan hệ công chúng, kết nối cộng đồng. Bên cạnh đó, số lượng các ngân hàng lớn trong nước đang dẫn đầu thị trường với thương hiệu mạnh khá lớn, đặt ra cho PG Bank những đòi hỏi về sự lựa chọn chiến lược xây dựng thương hiệu phù hợp và mang lại hiệu quả cao.

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Chương 2 nêu lên thực trạng về năng lực cạnh tranh của PG Bank. Nhìn chung, PG Bank nằm trong top Ngân hàng nhóm 2, năng lực cạnh tranh trong quản trị thương hiệu của PG Bank còn yếu, do thời gian hoạt động chỉ mới 20 năm, hơn nữa tên PG Bank chỉ mới xuất hiện trên thị trường tài chính- ngân hàng được 7 năm. Dù đã có rất nhiều nỗ lực trong quản trị thương hiệu đối với cả khách hàng bên trong và khách hàng bên ngoài, nhưng nhìn chung năng lực quản trị thương hiệu của PG Bank còn hạn chế, do nguồn nhân lực và nguồn tài chính hạn hẹp.

Chương 2 đã nêu lên được những thực trạng, nhận xét được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của PG Bank, làm tiền đề cho nội dung của chương 3. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh về quản trị thương hiệu.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Giải pháp năng lực cạnh tranh về quản trị thương hiệu

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x