Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Điện cơ Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần Điện cơ Hải Phòng
2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Điện cơ Hải Phòng
- Tên chính thức: Công Ty Cổ Phần Điện Cơ Hải Phòng
- Tên giao dịch tiếng Anh : Hai Phong Electrical Mechanical Joint Stock Company.
- Tên viết tắt: HAPEMCO
- Trụ sở chính: Số 734 đường Nguyễn Văn Linh-Lê Chân- Hải Phòng
- Cơ sở 2: Sô 20 Đinh Tiên Hoàng – Hồng Bàng – Hải Phòng
- Điện thoại: 0313.835927 hoặc 0313.783328
2.1.2.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
2.1.2.1.Giai đoạn năm 1961-1985
Những năm đầu của thập niên 60 của thế kỷ XX, khi miền Bắc bước vào giai đoạn cải tạo tư bản tư doanh, chủ trương của Đảng ta lúc này là thành lập một loạt các nhà máy để sản xuất ra tư liệu sản xuất phục vụ cho công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.
Trong tình hình đó Xí nghiệp Hải Phòng Điện Khí được phép thành lập theo Quyết định số 169/QĐ-TCCQ ngày 16/3/1961 của UBND thành phố Hải Phòng . Xí nghiệp được thành lập trên cơ sở sáp nhập 3 cơ sở tư doanh nhỏ trong nội thành Hải Phòng là: Xưởng Công Tư hợp doanh Khuy Trai, Xưởng loa truyền thanh và Xí nghiệp 19-8. Theo quyết định thành lập và giấy phép kinh doanh thì Xí nghiệp là đơn vị duy nhất nằm trong vùng Duyên Hải sản xuất các loại quạt điện dân dụng. Từ khi thành lập cho đến nay Xí nghiệp đã trả qua nhiều nấc thăng trầm.
Đây là thời kỳ Xí nghiệp hoạt động mang tính kế hoạch hóa tập trung, thực hiện nhiệm vụ theo các chỉ tiêu của Thành phố giao. Về kết cấu sản phẩm chủ yếu của Xí nghiệp thời kỳ này gồm 3 sản phẩm, sản xuất, phân phối và tiêu thụ theo kế hoạch của Nhà Nước là: Khóa luận: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích.
- Động cơ điện 3 pha từ 0,6 KW đến 10 KW
- Máy hàn điện 3 pha từ 380V – 21V
- Quạt điện dân dụng và công nghiệp.
Về tổ chức bộ máy quản lý mang đầy đủ đặc điểm của thời kỳ bao cấp; Đảng lãnh đạo toàn diện – Bộ Tứ quyết định những vấn đề quan trọng. Vai trò của ban Giám đốc và điều hành không mang tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
Về lao động: Số lao động trung bình 219 người (lao động gián tiếp 21%, lao động trực tiếp 79%), trình độ lao động thấp, chủ yếu là lao động phổ thông.
Từ năm 1984 Xí nghiệp đổi tên thành Xí nghiệp Điện Cơ Hải Phòng. Có thể nói đây là thời kỳ vàng son của doanh nghiệp, sản phẩm sản xuất ra đến đâu tiêu thụ hết đến đó. Chính vì vậy mà doanh nghiệp có điều kiện đổi mới công nghệ, mở rộng quy mô, mở rộng sản xuất, cơ cấu sản phẩm cũng đa dạng. Uy tín của sản phẩm đã chiếm lĩnh được lòng tin của khách hàng. Xí nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ sản xuất – kinh doanh, đạt vượt mức doanh thu so với giai đoạn trước.
Từ năm 1984-1987 doanh nghiệp đã nhiều lần giữ lá cờ đầu về sản xuất – kinh doanh của Sở Công Nghiệp Hải Phòng và được thưởng nhiều huân chương và bằng khen của cấp trên. Sản phẩm sản xuất là các loại quạt điện, động cơ điện, máy hàn.Trong đó sản phẩm chủ yếu là quạt điện mang nhãn hiệu “Phong Lan”.
2.1.2.2. Giai đoạn 1986 – 2020
Từ những năm thập kỷ 80, đất nước chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường, Xí nghiệp gặp rất nhiều khó khăn nhất là trong khâu tiêu thụ. Nguyên nhân chủ yếu là do hàng hóa từ nước ngoài tràn vào lấn át thị trường nội địa, hàng hóa từ các Tỉnh phía Nam tràn ra bán tràn lan với giá rẻ lấn át thị trường quạt điện của Xí nghiệp.Trong khi đó sản phẩm của doanh nghiệp được sản xuất bằng công nghệ đã lạc hậu, chất lượng thấp, giá thành cao, mẫu mã không được đổi mới kịp thời để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Khóa luận: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích.
Tháng 10/1992 UBND Thành phố ra quyết định số 1208/QĐ – UB ngày 11/10/1992 đối với việc thành lập doanh nghiệp Nhà nước đối với Xí nghiệp Điện Cơ Hải Phòng . Sản phẩm sản xuất ra do thị trường quyết định chứ không mang tính kế hoạch hóa như trước đây nữa. Do đó doanh nghiệp chỉ sản xuất những sản phẩm thị trường cần và là thế mạnh của doanh nghiệp. Sản phẩm sản xuất là các loại quạt, lồng quạt, cánh quạt các cỡ để phục vụ cho công nghệ sản xuất liên hoàn của doanh nghiệp và cung cấp linh kiện quạt cho các bạn hàng cùng sản xuất quạt điện.
Tháng 4/1998 Công ty đã ký kết với tập đoàn Mitsustar của Nhật để sản xuất các linh kiện quạt, công nghệ sản xuất được đầu tư hiện đại như: dây chuyền hàn lồng tự động, dây chuyền phun sơn tĩnh điện.
Từ năm 1999 – 2020 sản phẩm quạt điện Phong Lan của doanh nghiệp đã được người tiêu dùng bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao. Thị trường của sản phẩm đã được mở rộng ra thị trường ngoài thành phố cũng như được xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.
2.1.2.3.Giai đoạn 2021 đến nay
Đây là giai đoạn công ty hoạt động duới hình thức Công ty cổ phần. Trong hoàn cảnh kinh tế thị trường phát triển, hội nhập với các nước lân cận, các khu vực kinh tế. Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp tiến hành cổ phần hóa nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế mới, nhất là nhu cầu về vốn.
Ngày 26/12/2020 Công ty Điện Cơ Hải Phòng đổi tên thành Công ty Cổ Phần Điện Cơ Hải Phòng theo Quyết định số 3430/QĐ-UB ngày 26/12/2020 của UBND thành phố Hải Phòng. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty Cổ Phần Điện Cơ Hải Phòng số 0203000691 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Hải Phòng cấp ngày 13/01/2021.
Vốn Điều Lệ trên Giấy đăng ký kinh doanh là 8,450 tỷ đồng. Trong đó:
- Vốn Nhà nước : 1,3 tỷ đồng. chiếm 15%
- Vốn Cổ Đông trong Công ty : 6,266 tỷ , chiếm 74,20%
- Vốn Cổ Đông ngoài Công ty: 884 triệu , chiếm 10,80%.
2.1.3. Đặc điểm kinh doanh của Công ty Khóa luận: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích.
2.1.3.1.Ngành nghề kinh doanh
Bước sang nền kinh tế thị trường đòi hỏi công ty phải vươn mình theo cơ chế mới. Công ty đã khai thác và sử dụng hiệu quả tài sản, nguồn vốn, lao động để tăng năng suất đồng thời nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật để không ngừng mở rộng sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường. Công ty tập trung chủ yếu vào ngành nghề kinh doanh như:
- Sản xuất các loại quạt điện, linh kiện quạt, các đồ điện gia dụng khác.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc, vật tư.
- Nhà hàng khách sạn, kinh doanh tour du lịch.
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa.
- Bán buôn, bán lẻ các loại sắt thép, đồ điện gia dụng và đồ điện công nghiệp.
2.1.3.2.Kết quả sản xuất – kinh doanh đạt dược
Tuy còn nhiều khó khăn, song Công ty CP Điện cơ Hải Phòng không ngừng ổn định và phát triển, đạt được nhiều thành tích trong sản xuất kinh doanh, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Chi bộ Đảng trên 3 năm liền được Quận ủy Lê Chân công nhận là chi bộ trong sạch vững mạnh, công tác quân sự địa phương – an ninh trật tự luôn được đảm bảo.
Quyền lợi chính sách liên quan đến người lao động được chăm lo. Các nghĩa vụ về thuế, về chế độ BHXH, BHYT thực hiện nghiêm túc theo quy định của Nhà nước. Khóa luận: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích.
Những thành tích trên là sự động viên khích lệ cán bộ công nhân viên trong công ty liên tục cố gắng lao động trong năm 2027 công ty đã đạt được nhiều thành quả đáng ghi nhận:
- Biểu 2.1: Bảng kết quả sản xuất kinh doanh
2.1.3.3.Đặc điểm về sản xuất kinh doanh
Công ty Cổ phần Điện Cơ Hải Phòng là doanh nghiêp đầu tiên tại Hải Phòng sản xuất ra các loại quạt điện. Sản phẩm của doanh nghiệp phục vụ nhu cầu tiêu dùng sinh hoạt và sản xuất.
- Trong quá trình phát triển, sản phẩm đã có nhiều thay đổi nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
- Đồng thời nhờ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và sự cố gắng của tập thể cán bộ, công nhân viên.
- Công ty không ngừng đưa ra thị trường những sản phẩm với chất lượng, kiểu dáng , mẫu mã ngày càng đa dạng.
Biểu 2.2: Bảng danh mục sản phẩm
2.1.3.4.Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm .
- Quy trình sản xuất quạt là quy trình tổng hợp, khép kín bao gồm các bộ phận sau:
Sơ đồ 2.1: Bảng quy trình sản xuất sản phẩm
Tạo phôi
- Đột dập các chi tiết cơ khí, sản xuất các khối tôn từ.
- Quấn hạ dây động cơ quạt điện.
Cắt gọt
- Gia công cơ khí các chi tiết động cơ quạt.
- Sản xuất lồng quạt.
Ép nhựa
- Sản xuất các chi tiết kết cấu quạt như than, cánh, vỏ nhựa quạt.
Lắp ráp quạt Khóa luận: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích.
Là khâu cuối cùng trong quy trình sản xuất quạt điện. Ngoài các chi tiết sản xuất tại chỗ để lắp ráp thành quạt thì Công ty còn nhập một số chi tiết như: Bộ điều khiển, hạt nhựa ABS, Sbin …
2.1.4. Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Điện cơ Hải Phòng
Công ty Cổ phần Điện cơ Hải Phòng là DNNN chuyển thành DN Cổ phần từ ngày 26/12/2020, với chức năng SXKD chính là sản xuất Quạt điện và linh kiện quạt các loại chủ yếu nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Công ty duy trì bộ máy theo kiểu Trực tuyến – tham mưu. Giám đốc Công ty trực tiếp điều hành các phòng ban.Các phòng ban chức năng làm nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc trong quá trình ra quyết định. Các Trưởng phòng, Quản đốc phân xưởng được giao toàn quyền quản lý, bố trí lao động điều hành các công việc cụ thể trong phạm vi quản lý. Trưởng các bộ phận có thể giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền cho cấp phó một số công việc hoặc quyền hạn nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc.
- Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Tổng số Cán Bộ – CNV, lao động trong Công ty : 240 người
Tổ chức bộ máy của Công ty gồm: Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, 6 phòng ban và 3 phân xưởng sản xuất.Trong đó : Hợp đồng lao động từ 1 năm trở lên : 175 người ( có hưởng BHXH)
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban :
- Phòng kế hoạch – vật tư : (16 người) Cung ứng vật tư, cấp phát vật tư, quyết toán vật tư. Xây dựng kế hoạch năm, tháng và tiến độ sản xuất. Thực hiện việc xuất nhập khẩu hàng hóa, vật tư.
- Phòng tài chính – kế toán: (4 người) Hạch toán kế toán. Quyết toán tài chính hàng năm, phân chia các quỹ.
- Phòng kỹ thuật : (4 người) Công tác kỹ thuật
- Phòng KCS: (10 người) Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm. Công tác bảo hành sản phẩm.
- Phòng tiêu thụ sản phẩm: (19 người) Bán hàng, bán linh kiện, vật tư. Công tác thị trường, phát triển thị trường
- Phòng tổ chức – hành chính: (21 người) Tham mưu Ban GĐ về tổ chức bộ máy quản lý. Quản lý nhân sự, đào tạo. Hành chính phục vụ bộ máy hoạt động tập trung, bảo vệ con người, tài sản trong Công ty.
- Phân xưởng cơ khí : (59 người) Sản xuất các chi tiết cơ khí quạt điện. Sản xuất lồng quạt để bán hàng. Sơn tĩnh điện các chi tiết quạt và nhận sơn gia công…
- Phân xưởng Nhựa: (13 người) Quản lý, khai thác hệ thống máy ép phun nhựa và khuôn mẫu các loại.
- Phân xưởng lắp ráp🙁 39 người) Quấn, hạ động cơ quạt điện các loại. Thực hiện lắp ráp hoàn thành quạt điện, đóng gói nhập kho thành phẩm Công ty.
- Lao động hợp đồng của Công ty: gồm 55 người
2.1.5. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Điện cơ Hải Phòng Khóa luận: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích.
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
- Chức năng nhiệm vụ cua từng bộ phận kế toán :
Kế toán trưởng : Tiến hành tổ chức và điều hành toàn bộ hệ thống kế toán và tham mưu cho Giám đốc về hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời theo dõi, hạch toán kế toán TSCĐ. Kế toán trưởng có nhiệm vụ thuyết minh, phân tích kết quả kinh doanh để giúp ban giám đốc ra quyết định và có biện pháp đúng đắn trong SXKD.
Phó phòng kế toán: phụ trách kế toán tiền mặt, thực hiện quyết toán thuế với nhà nước, các giao dịch với ngân hàng, các vấn đề liên quan đến nhập khẩu hàng.
Kế toán vật tư: phụ trách tình hình nhập kho, xuất kho, tồn kho, tình hình sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thực hiện báo cáo kịp thời.
Kế toán bán hàng: theo dõi tình hình bán hàng hóa, thành phẩm, bán thành phẩm, đồng thời theo dõi công nợ phải thu của khách hàng trên tài khoản 131.
Kế toán tiền lương: Thực hiện kế toán tiền lương, quản lý quỹ lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, thực hiện chi trả lương thưởng cho CBCNV Khóa luận: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích.
Thủ quỹ: cùng với kế toán vốn bằng tiền quản lý việc thu, chi tiền mặt trong doanh nghiệp, kiểm kê báo cáo quỹ hàng ngày.
2.1.6.Tổ chức hệ thống báo cáo
2.1.6.1.Đặc điểm về lao động của Công ty
Tổng số lao động của công ty được chia làm 2 khối: Khối gián tiếp và khối trực tiếp. Cụ thể cơ cấu lao động của công ty được thể hiện ở bảng sau
Biểu 2.3: Bảng cơ cấu lao động
2.1.6.2.Tình hình sử dụng chất lượng lao động
Chất lượng lao động có ảnh hưởng quan trọng đến năng suất lao động trong mỗi doanh nghiệp. Chất lượng lao động được thể hiện qua các tiêu chí: Trình độ văn hóa, Trình độ tay nghề, mức độ thâm niên, độ tuổi, giới tính.Dưới đây là bảng phân tích phản ánh chất lượng lao động của Công ty Cổ Phần Điện Cơ Hải Phòng.
Biểu 2.4: Bảng phản ánh tình hình chất lượng lao động
2.2.Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Điện cơ Hải Phòng Khóa luận: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích.
2.2.1.Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Điện cơ Hải Phòng
2.2.1.1.Đặc điểm về tiền lương
Tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương trong Công ty gắn liền với quản lý lao động. Nó là một nội dung quan trọng, nó là nhân tố giúp Công ty hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất – kinh doanh của mình.
Tổ chức tốt công tác hạch toán quỹ lương giúp Công ty quản lý lao động của Công ty đi vào nề nếp, đảm bảo việc trả lương và và trợ cấp BHXH đúng nguyên tắc, đúng chế độ.
Đồng thời cũng tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công và giá thành sản phẩm được chính xác nhằm góp phần làm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm thúc đẩy tính cạnh tranh sản phẩm trên thị trường.
2.2.1.2.Nhiệm vụ của kế toán phân bổ lương và các khoản trích theo lương
Sau khi tính lương và thanh toán lương cho công nhân viên, cuối tháng kế toán tiến hành phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trong tháng.
Đối với chi phí nhân công trực tiếp( TK 622): Được áp dụng đối với tất cả các công nhân trực tiếp sản xuất của 3 phân xưởng: Phân xưởng Cơ khí, phân xưởng Lắp ráp, phân xưởng ép Nhựa.
Đối với chi phí sản xuất chung( TK 627): Được áp dụng đối với lương quản lý của phân xưởng.
Đối với chi phí quản lý doanh nghiệp( TK 642): Được áp dụng đối với các bộ phận: Phòng tổ chức – hành chính, Phòng tài chính kế toán, Phòng kế hoạch – vật tư, phòng kỹ thuật, Phòng KCS, Phòng tiêu thụ sản phẩm.
Hàng tháng kế toán tổng hợp tiền lương phải trả công nhân trong kỳ theo từng đối tượng sử dụng lao động và tính trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định trên cơ sở tổng hợp tiền lương phải trả và các tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được thực hiện trên “Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương”.
2.2.1.3.Phương pháp xác định giá tiền lương Khóa luận: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích.
Quỹ tiền lương của Công ty Cổ phần Điện Cơ Hải Phòng được xây dựng dựa trên căn cứ doanh thu kế hoạch và lợi nhuận ước tính của năm đó. Tiền lương hàng tháng được xác định như sau:
Lương của công nhân trực tiếp sản xuất = Số lượng sản phẩm, bán thành phẩm nhập kho * Đơn giá tiền lương
Lương bộ phận quản lý doanh nghiệp, quản lý sản xuất = Mức lương bình quân( tính theo mùa vụ) * Hệ số lương và số ngày công làm việc( 26 ngày/ tháng)
Lương bộ phận bán hàng = Doanh thu bán hàng trước thuế * 1%
2.2.1.4.Nội dung tiền lương của Công ty
- Các khoản chi lương chính
Lương sản phẩm: Đối tượng áp dụng là toàn bộ khối lao động trực tiếp. Bao gồm cả lao động chính trực tiếp và lao động phụ trợ, phục vụ. Lương sản phẩm bao gồm lương sản phẩm cá nhân và lương tập thể.
Lương sản phẩm cá nhân trực tiếp: Đối tượng áp dụng là công nhân thực hiện nhiệm vụ theo phiếu giao việc. Căn cứ tính là đơn giá tiền lương và sản lượng sản phẩm thực tế sản xuất.
- Công thức tính: Ltti = ĐGi * Qtti
Trong đó:
- Ltti: Lương tháng mà công nhân i nhận được.
- ĐGi: Đơn giá tiền lương tính cho sản phẩm công nhân i đảm nhận.
- Qtti: Sản lượng thực tế mà công nhân i sản xuất.
Lương sản phẩm tập thể: Đối tượng áp dụng là các công nhân thực hiện những công việc đòi hỏi phải có một tập thể cùng thực hiện hoặc những công việc phức tạp, theo dây chuyền không thể tính đơn giá cụ thể cho từng chi tiết được như: Phân xưởng lắp ráp, phân xưởng cơ khí,…Đây là hình thức trả lương cơ bản nhất của Công ty. Căn cứ tính là đơn giá lương tập thể cho từng lọai sản phẩm và sản lượng sản phẩm thực tế làm được. Khóa luận: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích.
- ĐGtổ: Đơn giá tiền lương của tổ( đơn giá của sản phẩm mà tổ đảm nhận)
- Qtttổ: Sản lượng thực tế mà tổ làm được.
Công tác chia lương cho từng thành viên trong tổ: Lương sản phẩm tập thể sau khi được xác nhận thì được chia cho từng công nhân theo phương pháp sử dụng thời gian quy đổi. Cụ thể lương của mỗi thành viên trong tổ được tính như sau:
Lcni = Lbq * Tqđi
Trong đó:
- Lcni: Lương thực tế của công nhân i
- Tqđi = Ti * Hbbi : Số ngày công quy đổi của công nhân i
- Ti: Số công thực tế của lao động i
- Hbbi: Hệ số bình bầu của công nhân i Ltttổ
- Lbq = : Lương bình quân 1 ngày công( i= 1; n) ∑Tqđi
Đơn giá tiền lương được tính một cách cụ thể cho từng chi tiết, sản phẩm. Căn cứ vào định mức lao động tại các phân xưởng
Ví dụ 1: Đơn giá tiền lương và cách tính quỹ lương cho phân xưởng lắp ráp trong năm 2027:
- Biểu 2.5: Phiếu nghiệm thu sản phẩm hoàn thành
- Biểu 2.6: Phiếu nhập nội bộ
- Biểu 2.7: Bảng tổng hợp lương phân xưởng lắp ráp
Lương thời gian: Đối tượng áp dụng là khối lao động gián tiếp bao gồm ban lãnh đạo, lao động tại các phòng ban, các nhân viên bán hàng, bảo vệ, lái xe, nhân viên vệ sinh, tạp vụ, quản đốc và phó quản đốc các phân xưởng. căn cứ tính dựa vào mức lương trung bình toàn công ty, hệ số lương và thời gian làm việc thực tế mối tháng.
Trong đó:
- Li: Lương tháng của lao động gián tiếp
- Ltb: Lương trung bình của Công ty
- Hcvi: Hệ số chức vụ của lao động i.
- Hcđ: Hệ số điều chỉnh.
- Tcđ: Thời gian làm việc theo chế độ.
- Ttt: Số ngày công thực tế của lao động i
Được xác định theo kế hoạch lương
- Biểu 2.10: Bảng hệ số lương chức danh của lao động gián tiếp
- Biểu 2.8: Bảng kế hoạch lương quản lý Công ty tháng 12/2027
Các khoản chi lương phụ
Lương thử việc, học việc Khóa luận: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích.
- Người lao động mới tốt nghiệp các trường ĐH, CĐ, THCN và các trường dạy nghề, THPT chưa có kinh nghiệm thực tế.
- Thời gian thử việc là 2 tháng.
- Mức lương thử việc được tính cho hai đối tượng là đối tượng thử việc ở bộ phận gián tiếp và đối tượng thử việc ở bộ phận trực tiếp.
- Đối tượng thử việc ở bộ phận trực tiếp: Được hưởng lương theo sản phẩm như các công nhân trực tiếp sản xuất khác, song hệ số bình bầu là 0,8
- Đối tượng thử việc ở bộ phận gián tiếp: Lương thử việc tính theo lương thời gian với một tỷ lệ nhất định do công ty quy định. Ltv = Ltg * t( %)
Trong đó: – Ltv: Lương thử việc
- Ltg: Lương thời gian được tính dựa vào lương bình quân của Công ty và hệ số chức vụ như những lao động ăn lương thời gian khác.
- t( %): Tỷ lệ phần trăm lương thử việc( t = 80%- 85%) tùy theo trình độ đào tạo và công việc đảm nhận.
Người lao động đã có kinh nghiệm chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề chuyển từ cơ quan khác đến Công ty và làm đúng với chuyên môn của họ. Đây là những đối tượng đã qua thực tế. Chính vì vậy thời gian thử việc cũng được rút ngắn. Lương trả cho đối tượng này dựa trên sự thỏa thuận giữa công ty với người lao đông và mức độ đáp ứng công việc của người lao động.
Ví dụ 3: Tính lương thử việc cho anh Lê Tuấn Anh phòng KCS tháng 12/2027
- Dựa vào biểu 2.8 “Bảng kế hoạch lương quản lý” ta có lương thực tế theo chức danh của anh Lê Tuấn Anh là 2.057.000 đ
- Vì anh Lê Tuấn Anh là nhân viên thử việc tai Công ty nên được hưởng 85% lương cán sự thử việc
- Lương thử việc = 1 859 212 * 85% = 1 580 330 Lương khuyến khích
Người lao động trong công ty ngoài phần thu nhập chính là tiền lương hàng tháng, quý, năm. Công ty còn thưởng cho người lao động nhằm khuyến khích họ yên tâm lao động, gắn bó với Công ty
Thưởng theo lương là khoản tiền thưởng khá thường xuyên mà người lao động được hưởng. Do đặc điểm sản xuất – kinh doanh quạt mang nặng tính thời vụ, sản lượng quạt tiêu thụ rất mạnh vào các tháng từ tháng 3 đến khoảng tháng 8 hàng năm.
Trong thời gian giữa vụ thì cường độ lao động cũng rất căng thẳng, do vậy để đảm bảo công bằng trong chi trả lương và khuyến khích người lao động. Khóa luận: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích.
Công ty thưởng cho khối lao động gián tiếp một khoản tiền kèm với tiền lương theo thời gian của người lao động. Mức thưởng được tính như sau: Lương khuyến khích = Lương thời gian * Tỷ lệ thưởng( 20% – 40%)
Điều hạn chế lớn nhất ở đây là mức tiền thưởng này không được tính cho lao động trực tiếp mà mới chỉ dừng lại ở lao động gián tiếp.
Ngoài ra Công ty còn thưởng cho CB – CVN toàn công ty qua hệ số bình bầu thi đua của CB – CNV nhằm khuyến khích mọi người hăng say lao động và gắn bó với Công ty
Công thi đua này được xác định ở 3 mức A, B, C. Trường hợp không vi phạm đi làm đầy đủ và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao thì được xét công loại A. Trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc nghỉ thì tùy thuộc vào lý do mà xét công loại B hay loại C
Ví dụ 4: Tháng 12/ 2027 tính tiền thưởng cho CB – CNV phòng Tài chính – Kế toán dựa vào hệ số bình bầu thi đua
Biểu 2.9: Bảng thanh toán tiền thưởng
- Các khoản phụ cấp
Phụ cấp chức vụ: Đây là khoản phụ cấp được tính vào lương cho những người lao động giữ chức vụ quản lý trong Công ty. Hệ số phụ cấp của các chức vụ được thể hiện trong bảng sau:
- Biểu 2.10: Bảng tính hệ số lương phụ cấp
Ví dụ 5: Anh Nguyễn Văn Phòng – Trưởng phòng kỹ thuật có hệ số lương là 3,98; hệ số phụ cấp chức vụ là 0,4; mức lương tối thiểu là 730.000. Vậy mức lương phụ cấp mà anh Phòng được hưởng là: 0,4 * 730.000 = 292.000
- Phụ cấp độc hại, ca 3 Khóa luận: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích.
Phụ cấp độc hại tính cho công nhân trực tiếp trong môi trường độc hại: Tổ phun sơn – Phân xưởng cơ khí, phân xưởng lắp ráp, phân xưởng nhựa. Mức phụ cấp là 1.000đ/công – 8.000đ/công
Phụ cấp ca 3 tính cho bộ phận bảo vệ và công nhân trực tiếp làm ca 3. Mức phụ cấp là 8.000đ/ công – 10.000đ/công
Ví dụ 6: Tháng 12/2027 Kế toán tính tiền phụ cấp độc hại và lương ca 3 cho công nhân viên công ty
Biểu 2.11: Bảng danh sách CB – CNV, lao động làm ca 3 + độc hại
Cụ thể như sau:
- Lương nghỉ Lễ, Tết
Công ty thực hiện hết sức nghiêm chỉnh chế độ nghỉ Lễ, Tết theo quy định của Nhà nước. Vào các ngày lễ lớn trong năm Công ty đều có thưởng cho cán bộ công nhân viên. Đặc biệt là Tết Nguyên Đán, ngoài tiền thưởng Tết Công ty còn có chính sách trả lương tháng 13 cho toàn thể cán bộ công nhân viên. Mức lương được tính là lương cấp bậc.
- Lương thêm giờ
Do yêu cầu của công việc ngoài giờ hành chính một số bộ phận trong Công ty còn phải làm thêm giờ trong ngày hoặc làm cả ngày chủ nhật. Tuy nhiên Công ty vẫn trả lương cho người lao động theo mức lương trong giờ hành chính.
Trên tất cả các khoản chi trả tiền lương mà Công ty đang áp dụng. Tổng hợp tất cả các khoản đó lại sẽ là tiền lương mà người lao động nhận được trong một kỳ Lương thực lĩnh = Tiền lương thời gian( sản phẩm) + các khoản phụ cấp + Thưởng – Các khoản trích
Tiền lương cấp bậc được áp dụng cho cả bộ phận trực tiếp và bộ phận gián tiếp để làm căn cứ tính BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
Tiền lương cấp bậc = Hệ số cấp bậc * Mức lương tối thiểu
Lương danh nghĩa được dùng để tính các khoản trích BHYT, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định của Nhà nước .
- Lương danh nghĩa = Hệ số * Mức lương tối thiểu
- Lương thực tế theo chức danh = Mức bình quân lương * Hệ số chức danh
Mức lương tối thiểu là 730.000 do Nhà nước quy định được ban hành.
Ví dụ 7: Tháng 12/ 2027 tính lương danh nghĩa và lương thực tế theo chức danh cho anh Nguyễn Văn Phòng – Trưởng phòng Kỹ thuật của Công ty. Dựa vào biểu 2.8 “ Bảng kế hoach lương quản lý của Công ty”.
- Lương danh nghĩa = 3,98 * 730.000 = 2.905.400
- Lương thực tế theo chức danh = 2.200.000 * 1,8 = 3.960.000
Các khoản trích theo lương Khóa luận: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích.
Các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ Phần Điện Cơ Hải Phòng gồm có bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiệm thất nghiệp, kinh phí công đoàn. Việc trích lập các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được tính dựa vào mức lương cấp bậc( lương danh nghĩa). Công ty tính các khoản trích theo chế độ của Nhà nước được áp dụng từ ngày 01/01/2027. ( Theo luật BHXH, BHYT, TT 244BTC-2026 áp dụng từ ngày 01/ 01/ 2027)
- Biểu 2.12: Bảng tính các khoản trích theo lương
Bảo hiểm xã hội: Được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 22% trên tổng lương cấp bậc( Lcb) phải trả hàng tháng ( 16% tính vào chi phí sxkd và 6% còn lại do người lao động đóng góp được hạch toán khấu trừ vào lương hàng tháng)
Ví dụ 8: Tháng 12/2027 tính trích lập BHXH cho anh Nguyễn Văn Phòng – Trưởng phòng Kỹ thuật
- Lương cấp bậc = 3,98 * 730.000 = 2.905.400
- Số tiền BHXH anh Phòng phải nộp tháng 12/ 2027 là: 2.905.400 * 6% = 174.324
- Số tiền BHXH Công ty phải nộp cho anh Phòng tháng 12/2027 là: 2.905.400 * 16% = 464.864
Bảo hiểm y tế: Được hình thành bằng cách trích 4,5% trên tổng số lương cấp bậc( Lcb) phải trả hàng tháng ( 3% tính vào chi phí sxkd và 1,5% còn lại do người lao động đóng góp được hạch toán khấu trừ vào lương hàng tháng)
Ví dụ 9: Tháng 12/2027 tính trích lập BHYH cho anh Nguyễn Văn Phòng – Trưởng phòng Kỹ thuật
- Lương cấp bậc = 3,98 * 730.000 = 2.905.400
- Số tiền BHYT anh Phòng phải nộp tháng 12/ 2027 là: 2.905.400 * 1,5% = 43.581
- Số tiền BHYT Công ty phải nộp cho anh Phòng tháng 12/2027 là: 2.905.400 * 3% = 87.162
Bảo hiểm thất nghiệp: Được hình thành bằng cách trích 2% trên tổng số lương cấp bậc( Lcb) phải trả hàng tháng ( 1% tính vào chi phí sxkd và 1% còn lại do người lao động đóng góp được hạch toán khấu trừ vào lương hàng tháng)
Ví dụ 10: Tháng 12/2027 tính trích lập BHTN cho anh Nguyễn Văn Phòng – Trưởng phòng Kỹ thuật
- Lương cấp bậc = 3,98 * 730.000 = 2.905.400
- Số tiền BHYT anh Phòng phải nộp tháng 12/ 2027 là: 2.905.400 * 1= 29.054
- Số tiền BHYT Công ty phải nộp cho anh Phòng tháng 12/2027 là: 2.905.400 * 1 = 29.054
Kinh phí công đoàn: Được hình thành bằng cách trích 2% trên tổng số lương phải trả người lao động và được tính vào chi phí sxkd của Công ty
Ví dụ 11: Tháng 12/2027 tính trích lập KPCĐ cho anh Nguyễn Văn Phòng – Trưởng phòng Kỹ thuật. Dựa vào bảng kế hoạch lương quản lý ta tính được tổng thu nhập của anh Phòng là:
Số tiền KPCĐ mà Công ty phải nộp cho anh Phòng là: 4.523.538 * 2% = 90.471
2.2.2. Công tác kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Điện cơ Hải Phòng Khóa luận: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích.
2.2.2.1.Phương pháp trả lương tại Công ty Cổ phần Điện cơ Hải Phòng
Công ty cổ Phần Điện Cơ Hải Phòng áp dụng chế độ thanh toán lương 1 lần trong một tháng. Hàng tháng bộ phận Kế toán tiền lương có trách nhiệm chốt sổ lương vào ngày cuối cùng trong tháng và trả lương vào ngày mùng 10 của tháng tiếp theo.
Cách thức trả lương được thực hiện theo hình thức trả theo đơn vị tức là lương được phân phối đến các phòng ban, phân xưởng. Trưởng các bộ phận hoặc đại diện có trách nhiệm nhận lương cho toàn bộ người lao động trong đơn vị mình và phân phối đến từng người. Công ty luôn trả lương đầy đủ cho người lao động theo quy định, không để tình trạng nợ lương.
Ngoài chế độ trả lương một lần, Công ty còn áp dụng chế độ tạm ứng đột xuất cho người lao động khi có nhu cầu, tuy nhiên việc tạm ứng phải được thực hiện theo trình tự:
Người lao động có nhu cầu phải làm đơn đề nghị tạm ứng lương gửi lên Phòng tổ chức – hành chính, trong đơn nêu rõ lý do và mức tạm ứng.
Phòng tổ chức – hành chính có trách nhiệm xem xét tính hợp lý và trình lên Giám đốc ký duyệt. Sau đó chiểu theo đơn đề nghị( đã được xác nhận) thanh toán tạm ứng và tính trừ vào lương tháng đó của người lao động.
Công ty áp dụng hình thức trả lương chính là hình thức trả lương theo thời gian và hình thức trả lương theo sản phẩm. Hàng tháng việc tính lương và các khoản phải trả cho người lao động được thực hiện tại Phòng tổ chức hành chính của Công ty.
Việc chi trả lương ở công ty do thủ quỹ thực hiện. Thủ quỹ căn cứ vào các “ Bảng thanh toán tiền lương”, để chi trả cho cán bộ công nhân viên.
- Khi nhận tiền người lao động phải ký tên vào “ Bảng thanh toán tiền lương”.
- Cụ thể tình hình trả lương tại Công ty được thể hiện như sau:
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ quy trình trả lương
2.2.2.2.Tài khoản sử dụng
- TK 334: Phải trả người lao động
- TK 338: Phải trả, phải nộp khác
2.2.2.3.Chứng từ sử dụng
- Phiếu nghỉ hưởng BHXH
- Bảng thanh toán nghỉ hưởng BHXH
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
2.2.2.4.Sổ sách kế toán sử dụng
- Bảng kê số 4, Bảng kê số 5
- Nhật ký chứng từ số 7, Nhật ký chứng từ số 10
- Sổ cái TK 334, TK 338
2.2.2.5. Hình thức kế toán tại Công ty
Hiện nay công ty đang áp dụng phần mềm kế toán ASIA, hệ thống sổ sách kế toán của công ty được lựa chọn theo hình thức Nhật ký chứng từ. Khóa luận: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích.
Hệ thống sổ sách sử dụng bao gồm: Nhật ký chứng từ, Sổ cái, Sổ thẻ kế toán chi tiết….
Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2023 QĐ-BTC được ban hành vào ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán máy hình thức Nhật ký chứng từ
2.2.2.6.Trả BHXH thay lương
Việc trợ cấp BHXH cho cán bộ công nhân viên được thực hiện theo hướng dẫn của thông tư số 06/LĐBHXH – TT ban hành ngày 04/04/1995 như sau.
Đối với CBCNV nghỉ ốm thì trợ cấp BHXH trả thay lương được tính theo thời gian đóng BHXH của mỗi CBCNV
- Đóng BHXH trên 30 năm được hưởng 50 ngày/ năm
- Đóng BHXH trên 20 năm được hưởng 75% lương, 40 ngày/ năm
- Đóng BHXH dưới 20 năm được hưởng 70% lương, 30 ngày/ năm
Đối với trường hợp bị tai nạn lao động, xảy ra trong những trường hợp cụ thể được hưởng trợ cấp BHXH
Ví dụ 12: Trong tháng 12/2027 Công ty có anh Nguyễn Tuấn Phương nghỉ ốm 5 ngày do ngã xe, lương đóng BHXH của anh Phương là 1.686.300. Như vậy anh Phương được BHXH chi trả số tiền với số tiền là:
Để thanh toán BHXH cho anh Phương, sau khi có Giấy chứng nhận và đầy đủ chữ ký cuối tháng kế toán tổng hợp vào bảng Danh sách người lao động nghỉ hưởng BHXH. Sau khi được duyệt kế toán lập Phiếu chi. Khi nhận được tiền người lĩnh phải ký trực tiếp vào Bảng thanh toán nghỉ hưởng BHXH
- Biểu 2.13: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH
- Biểu 2.14. Danh sách người lao động hưởng chế độ ốm đau
- Biểu 2.15: Bảng thanh toán nghỉ hưởng
- Biểu 2.16: Phiếu chi
2.2.2.7.Công tác kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
Sau khi tính toán tiền lương sản phẩm và tiền lương thời gian và các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho từng người, từng phòng, kế toán tiền lương tổng hợp thanh toán tiền lương và BHXH cho các phòng ban sau đó chuyển lại cho họ để đối chiếu. Khóa luận: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích.
Từ các bảng chấm công sau đó kế toán lập bảng thanh toán tiền lương của các phòng ban, phân xưởng, kế toán lập bảng tổng hợp thanh toán tiền lương của toàn công ty. Kế toán dựa vào bảng tổng hợp tiền lương để phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương.
Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương trong tháng của từng phòng ban, từng phân xưởng trong công ty lập thành bảng Tổng hợp thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng soát, sau đó trình giám đốc ký duyệt, chuyển cho kế toán viết phiếu chi, phát lương cho người đại diện (Trưởng phòng) đối với các phòng ban, và người đại diện (Tổ trưởng, Quản đốc) đối với các Phân xưởng, tổ đội ký nhận đã nhận lương. Sau đó người đại diện các phòng ban phát lương cho CB – CNV trong phòng.
Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương là cơ sở để lập bảng Phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
Ví dụ 13: Ngày 31/12/2027 thanh toán lương cho cán bộ phòng Tài chính – Kế toán với số tiền là 13.083.657 đ
Tính lương cho chị Lê Thị Bích Huệ, phòng Tài chính – Kế toán
- Hệ số lương: 4.99
- Lương tối thiểu: 730 000 đ
=> Lương cơ bản: 730 000 * 4.99 = 3 642 700 đ
- Mức đóng BHXH , BHYT là: 3 642 700 * 7.5% = 273 203 đ
- Mức lương bình quân năm 2026: 2 200 000 đ
- Hệ số chức danh: 2.1
=> Lương theo chức danh quản lý: 2 200 000 * 2.1 = 4 620 000 đ
- Lương tháng 12 tăng 10% => Lương thực tế theo chức danh là: 4 620 000 + ( 4 620 000 *10% ) = 5 082 000 đ
- Số ngày công: 27 ngày Khóa luận: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích.
=> Số tiền thực nhận: 5 277 462 – 273 203 = 5 004 259 đ
Ví dụ 14: Ngày 31/12/2027 thanh toán lương cho cán bộ phòng quản lý phân xưởng cơ khí với số tiền là 18.294.650 đ
Tính lương cho anh Đỗ Chí Cường, phòng quản lý – PX Cơ khí.
- Hệ số lương: 4.29
- Lương tối thiểu: 730 000 đ
=> Lương cơ bản: 730 000 * 4.29 = 3 131 700 đ
- Mức đóng BHXH , BHYT, BHTN là: 3 131 700 * 8.5% = 266 195 đ
- Mức lương bình quân năm 2026: 2 200 000 đ
- Hệ số chức danh: 1.8
=> Lương theo chức danh quản lý: 2 200 000 * 1.8 = 3 960 000 đ
- Lương tháng 12 tăng 10% => Lương thực tế theo chức danh là: 3 960 000 + ( 3 960 000 *10% ) = 4 356 000 đ
- Số ngày công: 26 ngày
- Thêm giờ: 4 ngày
=> Số tiền thực nhận: 5 026 154 – 266 195 = 4 759 959 đ
Ví dụ 15: Ngày 31/12/2027 thanh toán lương cho công nhân tổ quấn dây phân xưởng lắp ráp với số tiền là 4.237.866 đ
Tính lương cho chị Nguyễn Thị Kim Qui, Tổ quấn dây – PX Lắp ráp
- Hệ số lương: 3.74
- Lương tối thiểu: 730 000 đ
=> Lương cơ bản: 730 000 * 3.74 = 2 730 200 đ
- Mức đóng BHXH , BHYT, BHTN là: 2 730 200 * 8.5% = 232 067 đ
Dựa vào biểu 2.8 “ Bảng tổng hợp lương phân xưởng lắp ráp 12/ 2027”
- Số lương sản phẩm hoàn thành của cả phân xưởng trong tháng: 36 453 sp
- Tổng số ngay công tính lương sản phẩm của cả phân xưởng: 1 448 công
- Tổng số lương phải trả công nhân trong tháng: 88 829 345 đ
=> Tiền lương sản phẩm trung bình một ngày công
=> Tiền lương thời gian: 61 360 * 25 = 1 534 000 đ
- Tiền trách nhiệm: 100 000 đ
=> Tổng thu nhập: 1 534 000 + 100 000 = 1 634 000 đ
=> Số tiền thực nhận: 1 634 000 – 232 067 = 1 401 933 đ
Trích Bảng chấm công và bảng thanh toán lương tháng 12/2027 của Phòng Tài chính – Kế toán và phòng quản lý phân xưởng cơ khí, tổ quấn dây PX lắp ráp.
- Biểu 2.17: Bảng chấm công
- Biểu 2.18: Bảng thanh toán tiền lương
- Biểu 2.19: Bảng chấm công
- Biểu 2.20: Bảng thanh toán tiền lương
- Biểu 2.21: Bảng chấm công
- Biểu 2.22: Bảng thanh toán tiền lương
Tổng hợp lương khối văn phòng và các phân xưởng sản xuất. Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương của từng phòng ban trong công ty bao gồm Phòng Tổ chức – hành chính, phòng Tài chính – kế toán, phòng Tiêu thụ sản phẩm, phòng Kỹ thuật, Phòng KCS, phân xưởng Lắp ráp, phân xưởng Cơ khí và phân xưởng Ép nhựa kế toán lập bảng tổng hợp tiền lương toàn công ty rồi chuyển cho kế toán trưởng, sau đó giám đốc ký duyệt rồi tiến hành viết phiếu chi, trả lương cho CB – CNV. Khóa luận: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Hoàn thiện kế toán tiền lương tại công ty Điện cơ
