Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng chiến lược kinh doanh công ty viễn thông hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoạch định chiến lược kinh doanh và phát triển cho công ty viễn thông điện lực EVN Telecom dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
I: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY VIỄN THÔNG ĐIỆN LỰC
1. Quá trình hình thành và phát triển của ETC
Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực được thành lập theo quyết định số 380 NL/TCCB-LDD ngày 7/8/2011 của Bộ năng lượng (nay thuộc Bộ công nghiệp) thuộc Tổng công ty Điện lực Việt Nam.
- Tên giao dịch quốc tế Electric Telecommunication Company (ETC).
- Trụ sở đặt tại: 30A Phạm Hồng Thái – Ba Đình – Hà nội – Việt nam.
- Điện thoại: + (84 4) 2100 526,
- Fax +(84 4) 228 68 68
- Tên giao dịch Quốc tế: EVNTelecom
Năm 1990 Bộ năng lượng ra quyết định thành lập Trung tâm thông tin – Công ty điện lực I – Bộ năng lượng. Khi mới thành lập, Trung tâm thông tin có 118 người. Trung tâm có nhiệm vụ: quản lý vận hành mạng viễn thông điện lực phục vụ điều hành hệ thống điện khu vực phía Bắc, các sở điện, các trạm điện 110kv, 220kv khu vực miền Bắc.
Đây là giai đoạn nền kinh tế nước ta có sự thay đổi cơ bản, việc chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch sang cơ chế thị trường. Điều đó đã tạo ra cho các doanh nghiệp nói chung và Trung tâm thông tin nói riêng có những thuận lợi và cả những khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Ban đầu công ty gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là trong khâu quản lý vận hành do thiết bị đã quá cũ nên thường xuyên mất liên lạc và kém hiệu quả. Khóa luận: Thực trạng chiến lược kinh doanh công ty viễn thông.
Với mục tiêu chiến lược phát triển đất nước, nước ta phải có một hệ thống điện nối liền Nam- Bắc để hoà mạng lưới điện quốc gia. Chính vì vậy, Chính phủ đã quyết định xây dựng đường dây tải điện xuyên Việt và hoàn thành đóng điện vào ngày 1/4/2010. Chính phủ đã giao cho Bộ năng lượng thực hiện nhiệm vụ này. Trung tâm thông tin đã được Bộ năng lượng giao cho nhiệm vụ thi công xây lắp mạng lưới thông tin đường dây 500KV Bắc – Nam.
Đến ngày 08/7/2011 Trung tâm phát triển thành Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực theo quyết định số 380 NL/TCCB-LDD của Bộ năng lượng.Trong đó :
- Vốn cố định : 15.573.068.234 đồng.
- Vốn lưu động: 800.000.000 đồng.
Năm 2014, Công ty tiếp nhận 2 xí nghiệp đó là Xí nghiệp Sứ thuỷ tinh cách điện và Xí nghiệp vật liệu cách điện. Khi tiếp nhận 2 xí nghiệp đều trong tình trạng rất khó khăn do công nghệ lạc hậu, chủ yếu sản xuất bằng phương pháp thủ công nên sản phẩm không tiêu thụ được, đa số CBCNV phải nghỉ không lương. Với sự cố gắng, nỗ lực của tập thể ban lãnh đạo và toàn thể CBCNV, Công ty đã đầu tư cho xí nghiệp Sứ thuỷ tinh cách điện 1 dây chuyền sản xuất hộp công tơ compozit và nâng cấp thiết bị dây chuyền sản xuất sứ cách điện. Đối với xí nghiệp vật liệu cách điện được đầu tư dây chuyền sản xuất hộp công tơ và dây chuyền sản xuất vật liệu cách điện (ủng, găng tay cách điện …). Từ khi được trang bị dây chuyền mới, sản phẩm của 2 xí nghiệp đã đáp ứng được yêu cầu của thị trường, CBCNV có đủ việc làm đời sống CBCNV ngày càng được cải thiện, lợi nhuận tăng.
Năm 2017, trước đòi hỏi của thị trường viễn thông trong nước, hội nhập quốc tế về viễn thông, Chính phủ đã cho phép Công ty thông tin viễn thông điện lực tham gia Cung cấp các dịch vụ viễn thông công cộng. Do phải triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng chuẩn bị cung cấp các dịch vụ viễn thông công cộng với khối lượng công việc rất lớn. Vì vậy, tháng 7/2018 được sự đồng ý của Tổng công ty, Công ty đã chuyển giao Xí nghiệp Sứ thuỷ tinh cách điện và Xí nghiệp vật liệu cách điện cho Công ty Điện lực 1 quản lý để tập trung nhân lực vật lực cho công tác xây dựng cơ sở hạ tầng đảm bảo cho kinh doanh viễn thông công cộng.
Đến nay EVN Telecom quản lý 2 hệ thống đường trục Bắc – Nam chạy song song đồng thời trên đường day tải điện 500kV mạch 1 và mạch 2. Trong thời gian tới công ty EVN Telecom sẽ đưa hệ thống đường trục Bắc – Nam thứ 3 vào hoạt động.
Năm 2019 EVN Telecom đã xây dựng thành công và đưa vào vận hành cổng Quốc tế đầu tiên dặt tại Ba la (Hà đông – Hà tây). Năm 2020 EVN Telecom đưa vào vận hành cổng Quốc tế thứ hai tại Móng Cái thông qua hệ thống cáp quang trên đường dây điện lực dung lượng lớn hơn 5Gbps. Khóa luận: Thực trạng chiến lược kinh doanh công ty viễn thông.
Đầu năm 2021 EVN Telecom tiếp tục đưa cổng Quốc tế thứ 3 sử dụng cáp quang trên đường dây điện lực tại Lạng Sơn vào vận hành. Hiện nay EVN
Telecom đã có ba cổng Quốc tế hoạt động khai thác với độ an toàn cao, đảm bảo chất lượng và đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, tạo thế chủ động cung cấp dịch vụ cho khách hàng, hạn chế tối đa các thiệt hại khi có sự cố.
Mạng cáp quang liên tỉnh và nội hạt đã và đang được phát triển nhanh trên các đường dây tải điện . Với cơ sở hạ tầng viễn thông hoàn chỉnh và rộng khắp trên cả nước, EVN Telecom có lợi thế rất lớn trong việc cung cấp dịch vụ viễn thông trong nước và Quốc tế với chất lượng cao. EVN Telecom đã thu hút được nhiều khách hàng lớn trong và ngoài nước sử dụng dịch vụ thuê kênh riêng của EVN Telecom như : các công ty kinh doanh dịch vụ viễn thông, ngân hàng và các Bộ, Ngành… EVN Telecom đã nghiên cứu và đưa ra thị trường mạng thế hệ mới (NGN) là mạng cho phép hỗ trợ mọi phương thức tuyền thông tin như âm thanh, dữ liệu, hình ảnh và đảm bảo cung cấp mọi dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của người sử dụng. ưu điểm lớn nhất của mạng này là cho phép triển khai các dịch vụ một cách nhanh chóng, đa dạng, truy xuất toàn cầu và đáp ứng được sự hội tụ giữa các nguồn thông tin (thoại, truyền dữ liệu và Internet…) với giá thành thấp. Đồng thời, EVN Telecom tung ra thị trường mạng thông tin di động sử dụng công nghệ tiên tiến CDMA 2016 – 1X, tần số 450MHz, hỗ trợ EVDO và tiến tới cung cấp dịch vụ 3G là điểm nổi trội so với các nhà cung cấp viễn thông khác.
Với chính sách giá cước hấp dẫn và phù hợp, mạng thông tin này sẽ thu hút được nhiều khách hàng tiềm năng, đặc biệt là các khách hàng có thu nhập không cao
Với thế mạnh về cơ sở hạ tầng, năm 2021 EVN Telecom cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng qua mạng cáp truyền hình dựa trên sự hợp tác chặt chẽ với Đài truyền hình Việt nam. Ngoài ra EVN Telecom còn cung cấp Internet băng thông rộng ADSL, kênh Internet dùng riêng… Đặc biệt EVN Telecom đang phối hợp với các đối tác nước ngoài triển khai thử nghiệm công nghệ truyền Internet qua mạng PLC (Truyền thông tin trên đường dây điện lực – Power line Communication) . Đây là công nghệ truyền dẫn thông tin băng rộng thông qua đường dây dẫn điện, PLC hưa hẹn một tiềm năng rất lớn, cho phép kết hợp kinh doanh nhiều loại truyền dữ liệu, truy cập Internet băng thông rộng… Đến nay Công ty thông tin viễn thông điện lực (EVN Telecom) đã chính thức là nhà cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng với mạng di động công nghệ tiến tiến CDMA 2016 1X, phủ sóng 64 tỉnh, thành phố trong cả nước. Đến nay, EVN Telecom đã cung cấp cấp dịch vụ viễn thông công cộng như : E Phone, E Com, E net, E Line, E mobile, E tel …với các tính năng vượt trội các nhà khai thác khác như truy cập Internet tốc độ cao.
2. Cơ cấu bộ máy công ty Khóa luận: Thực trạng chiến lược kinh doanh công ty viễn thông.
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến. Đứng đầu là Giám đốc Công ty. Giúp việc cho Giám đốc có ba Phó giám đốc và Kế toán trưởng.
Giám đốc Công ty: Người nắm toàn bộ quyền hành, chỉ đạo chung toàn Công ty, người chủ tài khoản có quyền quyết định mọi vấn đề của Công ty. Ngoài ra Giám đốc Công ty còn trực tiếp phụ trách các phòng nghiệp vụ:
Hình 2.1 Cơ cấu bộ máy công ty ETC
3. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong một vài năm gần đây:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của EVN telecom được thể hiện thông qua số lượng thuê bao, doanh thu.
3.1. Số lượng thuê bao
Đây là một chỉ số quan trọng, thể hiện vị trí cạnh tranh của EVN telecom trên thị trường, đồng thời cũng thể hiện doanh số của công ty.
Bảng 3.1: Tình hình phát triển thuê bao của EVN telecom
Hình 3.1: Biểu đồ phát triển theo tổng số thuê bao
Nhìn vào biểu đổ ta có thể thấy số lượng thuê bao của EVN telecom phát triển khá nhanh. Điều này là hoàn toàn lý giải được do thị trường viễn thông Việt Nam đang trong giai đoạn tăng tăng trường mạnh mẽ. Sau gần 4 năm hoạt động thì đây là một con số khả quan khi mà mạng CDMA vẫn chưa được phát triển. Hơn nữa 90% số lượng thuê bao của EVN telecom đều là thuê bao thực trong khi các mạng khác số lượng thuê bao ảo chiếm đên 60%.
3.2. Doanh thu Khóa luận: Thực trạng chiến lược kinh doanh công ty viễn thông.
Doanh thu của công ty phản ánh tốc độ tăng trưởng của công ty. Chúng ta xem xét tốc độ tăng trưởng doanh thu của công ty qua bảng sau
Bảng 2.2.1 Doanh thu của EVN telecom từ 2023 đến 2025
Nhìn vào bảng chúng ta có thể thấy doanh thu của công ty đều tăng qua các năm. Năm 2025 đạt 3980 tỷ đồng tăng 80% so với cùng kỳ năm 2024. Phần lớn doanh thu của công ty đến từ dịch vụ viễn thông- sản phẩm chủ đạo của công ty. Doanh thu viễn thông đến 2 phần cước chính là doanh thu bán máy và cước phí. Ngoài ra còn có một bộ phận khác là doanh thu từ internet, điện thoại cố đinh, điện thoại quốc tế… Do vậy công ty cần có những chính sách hợp lý để tăng cường hơn nữa doanh thu của sản phẩm chủ đạo này.
II: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CHO CÔNG TY VIỄN THÔNG ĐIỆN LỰC (ETC) Khóa luận: Thực trạng chiến lược kinh doanh công ty viễn thông.
1. Nhiệm vụ và mục tiêu chiến lược của ETC
- Quản lý vận hành và khai thác mạng viễn thông điện lực. Đảm bảo vận hành ổn định, an toàn, liên tục, chất lượng phục vụ cao cho công tác chỉ đạo,điều hành sản xuất, vận hành hệ thống điện và kinh doanh của Tổng công ty Điện lực Việt Nam.
- Bảo dưỡng, hiệu chỉnh, sửa chữa, cải tạo và nâng cấp hệ thống thiết bị mạng thông tin Viễn thông điện lực.
- Tư vấn, lập dự án, thiết kế các công trình Thông tin viễn thông.
- Lắp đặt các công trình thông tin viễn thông điện lực, các công trình điện lưới 35Kv trở xuống.
- Sản xuất, lắp ráp và cung ứng các thiết bị thông tin viễn thông, tủ vật liệu cách điện điều khiển và các thiết bị điện, điện tử chuyên dùng.
- Sản xuất và cung ứng sứ thuỷ tinh cách điện, trang bị bảo hộ lao động, vật liệu cách điện từ gốc polyme, silicat, cao su,…
- Kinh doanh các dịch vụ về thông tin viễn thông trong và ngoài ngành, các dịch vụ thương mại kinh doanh xuất nhập khẩu.
2. Phân tích môi trường kinh doanh bên trong và bên ngoài công ty:
2.1. Phân tích các yếu tố bên ngoài:
2.1.1. Môi trường vĩ mô:
- Yếu tố kinh tế:
Việt Nam được xếp là một nước đông dân trên thế giới, với dân số hiện nay vào khoảng 85 triệu dân và dự đoán dân số sẽ tiếp tục tăng trong tương lai. Cùng với tỷ lệ gia tăng dân số thì tốc độ tăng trường GDP của Việt Nam trong những năm gần đây là khá cao trung bình khoảng 7%/năm (tính từ năm 2020-2023). Tuy nhiên, do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính trên thế giới mà hiện nay mức tăng trưởng GDP của Việt Nam chỉ còn khoảng 6%/năm. Kinh tế tăng trưởng đồng nghĩa với việc gia tăng cơ hội cho thị trường viễn thông. Do vậy tốc độ phát triển của các mạng viễn thông tại Việt Nam trong những năm gần đây là rất lớn. Khóa luận: Thực trạng chiến lược kinh doanh công ty viễn thông.
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi của sự phát triển kinh tế, thì vẫn còn tồn tại những khó khăn của tỷ lệ lạm phát trong những năm gần đây gia tăng một cách chóng mặt. Tỷ lệ lạm phát trung bình đã lên đến hai con số (năm 2023 là 27%), tuy đã có những biện pháp để khống chế nhưng cho đến năm 2025 tỷ lệ lạm phát của Việt Nam vẫn giữ ở mức 7%/năm. Tỷ lệ lạm phát tăng đồng nghĩa với việc chi phí tăng làm cho doanh nghiệp bị giảm doanh thu và lợi nhuận. Hơn nữa, tỷ lệ lạm phát tăng cũng tác động đến mức chi tiêu của người dân, sức mua giảm dẫn đến nhu cầu tiêu dùng giảm và khiến lượng khách hàng cũng như doanh số của các nhà mạng bị ảnh hưởng. Đó chính là một thách thức đối với các nhà mạng của Việt Nam.
Một nguy cơ nữa mà các nhà mạng phải đối mặt chính là lãi suất cho vay của ngân hàng liên tục tăng khiến cho việc vay vốn của công ty gặp khó khăn. Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam so với đồng Đô la Mỹ cũng liên tục tăng kể từ năm 2024 (từ 17500đ/$ lên 18950đ/$ năm 2026). Chính sách ngoại hối thắt chặt khiến cho việc nhập khẩu thiết bị của các công ty trở nên khó khăn do không có đủ $ để thanh toán. Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có tăng nhưng mức độ giảm, tỷ lệ giải ngân thấp do không có vốn đối ứng.
- Yếu tố chính trị:
Các yếu tố Chính phủ và chính trị có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải luôn tuân thủ các quy định về thuế, cho vay, bảo hiểm, quảng cáo, khuyến mại, luật chống độc quyền, bao vệ môi trường…Gần đây, việc thắt chặt các quy định trong việc kinh doanh viễn thông cũng gây ra không ít khó khăn cho các nhà mạng. Luật Viễn thông dự kiến sẽ áp dụng vào tháng 7/2026 quy định tại điều 19 ghi rõ doanh nghiệp viễn thông phải thực hiện việc cạnh tranh lành mạnh theo quy định của luật cạnh tranh, doanh nghiệp viễn thông thống lĩnh thị trường hoặc nắm giữ các thiết bị thiết yếu phải thực hiện thống kê, kế toán riêng đối với dịch vụ viễn thông chiếm thị phần khống chế để xác định giá thành dịch vụ viễn thông chiếm thị phần khống chế. Do vậy, các nhà mạng lớn như Viettel, Mobile phone, Vinaphone không được tự ý giảm giá cước xuống dưới mức quy định và không được khuyến mại, bán hàng dưới mức giá vốn. Từ điều 47 đến điều là những quy định về viêc sử dụng tài nguyên kho số, một trong những vấn nạn sim rác của các nhà mạng. Do tình trạng giảm giá khuyến mại tràn lan nhằm thu hút khách hàng mà hiện nay kho số của Việt Nam đã cạn kiệt. Mới đây, quy định về việc hoàn thành đăng ký thông tin thuê bao trả trước của chính phủ chính là nhằm thu hồi những sim rác để hồi phục kho số.
- Yếu tố công nghệ: Khóa luận: Thực trạng chiến lược kinh doanh công ty viễn thông.
Có thể nói yếu tố công nghệ là một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu của một hãng kinh doanh dịch vụ viễn thông. Nếu công nghệ không tốt đồng nghĩa với việc chất lượng đàm thoại và dịch vụ không tốt. Và như vậy công ty sẽ mất dần khách hàng của mình. Hiện tại EVN telecom đang sử dụng công nghệ CDMA để kinh doanh dịch vụ viễn thông di động và công nghệ điện thoại di động cố định không dây.
CDMA viết đầy đủ là Code Division Multiple Access nghĩa là đa truy nhập phân chia theo mã. Thuê bao mạng của CDMA chia sẻ cùng một giải tần chung, mọi khách hàng có thể nói đồng thời tín hiệu được phát đi trên cùng một giải tần. Còn GSM phân phối thành những kênh nhỏ rồi chia sẻ thời gian các kênh đó cho người sử dụng. Bên cạnh đó các tín hiệu của nhiều thuê bao khác nhau sẽ được mã hóa bằng các mã ngẫu nhiên khác nhau, sau đó được trộn lẫn và phát đi trên cùng một giải tần chung và chỉ được phục hồi duy nhất thiết bị thuê bao ở mã ngẫu nhiên tương đương. Do vậy, công nghệ này có tính bảo mật cao hơn so với GSM.
Nhờ hệ thống kích hoạt thoại, hiệu suất tái sử dụng tần số trải phổ cao và điều khiển năng lượng, nên CDMA cho phép quản lý số lượng thuê bao nhiều gấp 5-20 lần so với công nghệ GSM. ÁP dụng kỹ thuật mã hóa thoại mới, CDMA nâng chất lượng điện thoại lên ngang bằng với hệ thống điện thoại hữu tuyến. Với CDMA, ở vùng chuyển giao, thuê bao có thể liên lạc với hoặc 3 trạm thu phát sóng cùng lúc, do đó mọi cuộc gọi không bị ngắt quãng, làm giảm đáng kể xác xuất rớt cuộc gọi.
Một ưu điểm nữa của CDMA, chính là nhờ sử dụng các thuật toán điều khiển nhanh và chính xác, thuê bao chỉ phát ở mức công suất vừa đủ để đảm bảo chất lượng tín hiệu, giúp tăng tuổi thọ của pin, thời gian chờ và đàm thoại. Máy điện thoại CDMA cũng có thể sử dụng pin nhỏ hơn. Bên cạnh đó tốc độ 3G của CDMA cũng nhanh hơn so với của GSM do vậy sẽ cho phép các vùng sâu vùng xa được tiếp cận với công nghệ mới.
- Yếu tố văn hóa-xã hội: Khóa luận: Thực trạng chiến lược kinh doanh công ty viễn thông.
Dân số nước ta hiện nay vào khoảng 86 triệu dân và được coi là một trong những nước có dân số trẻ. Bên cạnh đó, nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây cũng phát triển không ngừng, do đó tốc độ đô thị hóa và hội nhập ngày càng phát triển. Do vây, nhu cầu thông tin liên lạc của người dân trong những năm gần đây đã trở thành một nhu cầu tất yếu. Tuy nhiên các hãng viễn thông phải không ngừng tìm tòi và phát hiện ra các thị trường mục tiêu, đi sát và tìm hiểu nhu cầu của thị trường để từ đó đưa ra chính sách giá và dịch vụ phù hợp. Hai nhân tố độ tuổi và thu nhập là hai nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến mức tiêu thụ và sử dụng dịch vụ của người tiêu dùng. Việt Nam là một nước có dân số trẻ do vậy tiềm năng phát triển của thị trường viễn thông của Việt Nam được đánh giá là có sức hấp dẫn to lớn.
2.1.2. Phân tích môi trường vi mô:
- Các đối thủ cạnh tranh
Hiện nay ETC hoạt động chủ yếu trên 2 lĩnh vực chính là mãng dịch vụ di động và mảng dịch vụ điện thoại cố định không dây. Do vậy đối thủ chính của ETC cũng được chia theo hai mảng chính sau
- Các nhà cung cấp dịch vụ di động: Khóa luận: Thực trạng chiến lược kinh doanh công ty viễn thông.
Hiện tại trên thị trường di động có 8 nhà cung cấp mạng chính sau: Vinaphone, Mobiphone, Viettel, Beeline, Vietnammobile, Beeline, S-fone, ETC. Trong đó có 3 nhà mạng lớn nhất là Viettel, Vinaphone và Mobiphone (chiếm đến gần 70% thị phần di động năm 2025). Tuy nhiên do hoạt động dựa trên công nghệ CDMA tiên tiến nên ngoài 3 đối thủ chính trên ETC còn gặp một đối thủ khác cùng công nghệ là S-fone.
Trước hết, đối thủ đầu tiên của ETC là Vinaphone. Mạng GSM của Vinaphone được thành lập tháng 6 năm 2012 và thuộc sở hữu của VNPT. Vinaphone hiện nay là nhà mạng có diện phủ sóng tốt và đứng thứ 3 về thị phần di động (tăng từ 26% lên 30% năm 2025). Năm 2025 đánh dấu bước phát triển vượt bậc của Vinaphone khi doanh thu đạt xấp xỉ 21.000 tỷ đồng, số lượng thuê bao thực đạt 27 triệu thuê bao và tổng số thuê bao trả sau trong năm 2025 bằng tổng số thuê bao trong 10 năm trước cộng lại. Với sự hậu thuẫn của VNPT, Vinaphone có tiềm lực tài chính dồi dào, đồng thời cũng là một trong hai nhà mạng lâu nhất tại Việt Nam, Vinaphone thực sự có lợi thế hơn các nhà mạng khác trong cuộc chiến cạnh tranh giành thị phần. Lợi thế đó được thể hiện qua diện phủ sóng của Vinaphone dành hiện nay được coi là tốt nhất Việt Nam với chất lượng cuộc gọi ngày càng cải thiện (tỷ lệ cuộc gọi thành công lên đến 99, 63%, chất lượng thoại đạt 3,52 điểm so với yêu cầu trung bình của ngành là >=3 điểm). Do vậy Vinaphone trở thành lựa chọn đầu tiên của khách hàng.
Bên cạnh Vinaphone, đối thủ thứ hai của EVN telecom là Mobiphone. Thành lập năm 2010 và là một công ty bán tư nhân cũng trực thuộc VNPT. Trong những năm gần đây Mobifone phát triển với tốc độ không ngừng. Bên cạnh đó, ngôi vương của Mobifone trong 5 năm qua đã khẳng định được vị trí của Mobifone trong lòng khách hàng. Hơn nữa cũng được sự hỗ trợ tài chính và tạo điều kiện thuận lợi của VNPT Mobifone cũng có được những lợi thế như Vinaphone.
Viettel tuy mới được thành từ năm 2020 nhưng đã nhành chóng trở thành một trong 3 nhà mạng lớn nhất Việt Nam với tốc độ phát triển mạnh nhất trong những năm gần đây. Với chính sách linh hoạt trong việc tính giá cước, tiết kiệm cho khách hàng và chất lượng cuộc gọi ngày càng được cải thiện, cùng những chương trình khuyến mại hấp dẫn mà Viettel đã từng bước thu hút được khách hàng sử dụng dịch vụ của mình. Tốc độ gia tăng nhanh chóng của nhà mạng này chính là một trở ngại lớn cho EVN Telecom. Khóa luận: Thực trạng chiến lược kinh doanh công ty viễn thông.
S-fone tuy có số lượng thuê bao khiêm tốn nhưng lại trở thành đối thủ trực tiếp của EVN telecom khi cùng sử dụng công nghệ CDMA. Bên cạnh đó, diện phủ song của S-fone đã ngày càng đươc mở rộng trên khắp các tỉnh thành Việt Nam. Tốc độ đường truyền của S-fone cao, phù hợp với những người thường xuyên truy câp WAP. Thêm vào đó, S-fone còn cung cấp các gói cước và cách tính cước linh hoạt, thấp phù hợp với tiêu dùng của người dân Việt Nam. Tuy nhiên, bên cạnh những thế mạnh trên, S-fone vẫn còn những nhược điểm như không có nhiều dịch vụ giá trị gia tăng cho khách hàng, chất lượng thoại vẫn còn kém, giá máy đầu cuối cao và mẫu mã chưa phong phú.
- Các nhà cung cấp điện thoại cố định
Hiện nay có hai nhà cung cấp điện thoại cố định chính là VNPT và Viettel, trong đó VNPT chiếm hơn 90% điện thoại cố định có dây. Đây cũng chính là đối thủ chính của EVN telecom trong lĩnh vực điện thoại cố định.
- Nhân tố khách hàng
Có 2 nhóm khách hàng chính là : khách hàng là các tổ chức và khách hàng là các cá nhân tiêu dùng.
Nhóm khách hàng là tổ chức thường là những doanh nghiệp, cơ quan, xí nghiệp… sử dụng dịch vụ của công ty nhằm mục đích thông tin liên lạc duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Nhóm khách hàng này thường sử dụng với khối lượng lớn và trung thành với công ty. Họ ít khi có sự thay đổi trong việc sử dụng máy và dịch vụ thoại. Do vậy, phần lớn dịch vụ cung cấp cho nhóm khách hàng này thường là dịch vụ trả sau. Và do sử dụng khối lượng lớn nên nhóm khách hàng này có khả năng đàm phán về giá cả rất lớn.
Nhóm khách hàng là cá nhân tiêu dùng: bao gồm những cá nhân sử dụng dịch vụ của EVN telecom dưới hình thức trả trước và trả sau. Nhóm khách hàng này chiếm số lượng đông đảo trong tổng số khách hàng của EVN telecom. Trong nhóm khách hàng này lại chia thành các nhóm nhỏ: Khóa luận: Thực trạng chiến lược kinh doanh công ty viễn thông.
Nhóm khách hàng VIP: nhóm khách hàng này thường xuyên sử dụng dịch vụ di động với khối lượng lớn. Mặc dù chỉ chiếm 10% khách hàng nhưng chiếm đến 32% doanh thu. Đây là nhóm khách hàng trung thành với công ty, có mức thu nhập ổn định và tương đối cao, do vậy giá cả với nhóm khách hàng này không phải là yếu tố quan trọng, mà chất lượng dịch vụ mới là yếu tố quan trọng nhất. Do vậy công ty cần có những chính sách đặc biệt ưu đãi nhóm khách hàng truyền thống này.
Nhóm nhân viên văn phòng: Nhóm này chiếm 14% tổng số khách hàng và chiếm 16% doanh thu. Đặc điểm của nhóm khách hàng này là có độ tuổi trên 25 tuổi và có đặc điểm tiêu dùng khá khác biệt. Nhóm khách hàng này chủ yếu sử dụng dịch vụ điện thoại cố định hơn là dịch vụ điện thoại di động, có mức thu nhập trung bình. Tuy nhiên do họ có nhu cầu tiết kiệm tối đa nên nhóm khách hàng này coi trong giá cả. Do vậy họ không phải là nhóm khách hàng trung thành của công ty
Nhóm thanh niên: đây là nhóm khách hàng chiếm số lượng đông đảo nhất của công ty. Nhóm khách hàng này có nhu cầu luôn biến đổi, thu nhập thấp nên giá cả được đặt lên hàng đầu. Bên cạnh đó nhóm khách hàng này luôn chú trọng những cái mới do vậy, đây chính là nhóm khách hàng sử dụng dịch vụ giá trị gia tăng nhiều nhất. Hơn nữa, nhóm khách hàng này đóng vai trò quan trọng trong việc quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp, do họ có chức năng dẫn dắt xu hướng tiêu dùng và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp đến thị thường
Tuy nhiên, do sử dụng công nghệ CDMA nên những khách hàng của EVN telecom buộc phải mua máy của EVN. Do vậy chi phí để hòa mạng và chi phí chuyển đổi là khá cao. Trong khi các nhà mạng sử dụng công nghệ GSM lại có chi phí chuyển đổi gần như bằng 0. Đây chính là rào cản lớn nhất của EVN telecom trong việc mở rộng thị phần và thu hút khách hàng.
- Nhân tố đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt hiện nay, và miếng bánh thị trường vẫn còn khá tiềm năng thì sẽ xuất hiện mối lo ngại về các đối thủ có thể gia nhập ngành trong thời gian tới. Do ngành viễn thông không có sự khác biệt hóa nhiều về sản phẩm và rào cản gia nhập ngành thấp nên nếu đối thủ cạnh tranh mới xuất hiện có thể đồng nghĩa khách hàng sẽ chuyển sang sử dụng dịch vụ của họ. Hiện nay trên thị trường viễn thông ngoài đối thủ mới xuất hiện là Bee line thì vẫn chưa có đối thủ mới nào sắp gia nhập ngành. Tuy nhiên công ty vẫn cần phải nghiên cứu kỹ thị trường và chuẩn bị các phương án sẵn sàng để có thể kịp thời ứng phó.
- Nhân tố nhà cung ứng Khóa luận: Thực trạng chiến lược kinh doanh công ty viễn thông.
Hiện tại EVN telecom là nhà cung ứng cáp quang và cột điện chính trong ngành viễn thông. Do vậy khả năng đàm phán giá cả thuê cáp và cột điện của EVN là rất lớn. Bên cạnh đó EVN telecom sử dụng công nghệ CDMA do vậy phải phụ thuộc vào các nhà cung cấp thiết bị đầu cuối chủ yếu là do LG, Curitel, Synertek. Hiện nay công ty có hon 20 model với các tính năng hiện đại. Tuy nhiên chủng loại máy vẫn kém phong phú hơn rất nhiều so với GSM do vây đã phần nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của EVN telecom.
2.1.3. Đánh giá cơ hội và nguy cơ của EVN telecom
- Cơ hội:
Qua việc phân tích môi trường vĩ mô, chúng ta có thể thấy công ty có nhiều cơ hội để mở rộng mạng lưới và phát triển thị phần. Tuy chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới, nhưng bắt đầu từ năm 2026, kinh tế đã có dấu hiệu phục hồi và tăng trở lại. Đây là một tín hiệu đáng mừng, vì khi kinh tế tăng trưởng trở lại, thu nhập của người dân sẽ ổn định và tăng nên chi tiêu cho các sản phẩm và dịch vụ viễn thông cũng sẽ tăng tạo cơ hội phát triển doanh thu cho công ty. Bên cạnh đó, sau khi gia nhập WTO cơ chế của chính phủ cũng thông thoáng hơn, cho phép thực hiện mạng di động và các quy định liên kết với nước ngoài cũng thông thoáng hơn để mở rộng quan hệ quốc tế. Trong những năm gần đây, thị trường viễn thông của Việt Nam có tốc độ trưởng cao và tiềm năng lợi nhuận lớn. Xu hướng sử dụng di động như một công cụ giải trí ngày càng tăng, do vậy ngoài nguồn thu từ dịch vụ di động thông thường, công ty còn hướng tới một phân đoạn thị trường mới đầy tiềm năng là các dịch vụ giá trị gia tăng. Công nghệ mà EVN telecom lựa chọn cũng là một thế mạnh do đây là một công nghệ mới, chất lượng cuộc gọi hoàn hảo và được bảo mật. Đây là những cơ hội mà công ty có thể tận dụng để mở rộng lĩnh vực hoạt động kinh doanh của mình.
- Nguy cơ, thách thức: Khóa luận: Thực trạng chiến lược kinh doanh công ty viễn thông.
Mức độ cạnh tranh trong ngành viễn thong ngày càng gia tăng. Hiện nay đã có đến 8 nhà mạng cung cấp dịch vụ di động. Đây chính là một mối lo ngại cho EVN do thị trường tiềm năng ngày càng thu hẹp lại mà vẫn còn mối lo ngại với các đối thủ hiện tại cũng như các đối thủ tiềm năng có thể gia nhập trong thời gian tới. Các nhà mạng chạy đua và cạnh tranh bằng giá cước nên giá cước viễn thong ngày càng giảm khiến cho chính các hãng viễn thông chịu thua thiệt về lợi nhuận. Bên cạnh đó, khách hàng luôn quan tâm đến chất lượng hàng nên các nhà mạng, các đối thủ cạnh tranh của EVN không ngừng nâng cao cải tiến chất lượng dịch vụ, các trạm phát song được thiết lập ngày càng nhiều, phủ sóng rộng khắp toàn quốc, kể cả những vùng sâu, vùng xa. Các nhà mạng cũng nghiên cứu đầu tư nhiều công nghệ mới để có thể đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng như công nghệ 3G mới triển khai gần đây. Nếu EVN không theo kịp sẽ bị tụt hậu và mất vị thế cạnh tranh trên thị trường.
2.2. Phân tích các yếu tố bên trong của EVN telecom
2.2.1. Hoạt động tài chính
EVN telecom là doanh nghiệp có quy mô hoạt động lớn và có tốc độc tăng trưởng doanh thu khá nhanh
Bảng 2.2.1 Doanh thu của EVN telecom từ 2023 đếnn 2025
| STT | Tên danh mục | 2023 | 2024 | 2025 |
| 1 | Dịch vụ viễn thông | 2.950 | 3.658 | 3.980 |
| 2 | Hoạt động xây lắp | 7,511 | 16,475 | 10,956 |
| 3 | Hoạt động khác | 6,520 | 8,654 | 20 |
| 4 | Cộng | 2.964 | 3.683 | 4.011 |
Trong nhưng năm qua, năng lực tài chính của EVN telecom tiếp tục được củng cố và được hậ thuẫn của tập đoàn điện lực Việt Nam. Các hoạt động đầu tư tài chính bắt đầu phát triển khi công ty tiến hành cổ phần hóa. Việc cổ phần hóa sẽ giúp cho công ty huy động và sử dụng vốn tốt hơn. Công ty đã rà soát toàn bộ nguồn vốn của các năm trước và khối lượng đầu tư thực hiện, xác định rõ nguồn vốn tái đầu tư để sử dụng cho đầu tư phát triển của công ty, đồng thời đưa ra dự báo nguồn vốn bổ sung và kế hoạch đầu tư trước cho từng năm. Nhìn chung, EVN telecom là một doanh nghiệp có nội lực tài chính mạnh mẽ. Đây là một trong những yếu tố tạo nên thế mạnh của công ty, là nền tảng để công ty có lợi thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp cùng ngành.
2.2.2. Yếu tố nguồn nhân lực Khóa luận: Thực trạng chiến lược kinh doanh công ty viễn thông.
Trong cơ chế thị trường. Nhà nước thông qua Tổng công ty giao cho Công ty tự hạch toán kinh doanh, vì vây công ty vừa phải tiến hành tinh giảm biên chế, vừa phải tuyển dụng thêm lao động. Giảm bớt những người không đáp ứng được nhu cầu công việc, và tuyển dụng thêm những người có đủ trình độ nghiệp vụ khoa học kỹ thuật cao để có thể tiếp thu những tiên tiến và cạnh tranh được trong nền kinh tế cạnh tranh. Chế độ tuyển dụng của công ty phải luôn luôn đảm bảo được lao động phù hợp cho từng thời kỷ sản xuất, đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô thị trường. Tình hình sử dụng lao động của công ty có thể đánh giá qua một số chỉ tiêu khảo sát sau.
Bảng 2.2.2: Số lượng lao động trong mảng viễn thông của ETC năm 2024-2025
Do đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô hoạt động mà số lượng nhân viên của EVN đã tăng nhanh chóng. Tuy nhiên số lượng nhân viên tại bộ phận gián tiếp là tương đối cao (chiếm 34% số lượng nhân viên). Đến năm 2025 thì bộ phận gián tiếp đã tăng 3% còn bộ phận trực tiếp lại giảm đi. Như vậy sự biến động nhân lực trong bộ phận gián tiếp không những là do tuyển dụng mới mà còn từ lao động trực tiếp được đào tạo, bồi dường, nâng cao trình độ để thuyên chuyển. Đây là động thái tích cực của công ty do chính sách của công ty là tạo mọi điều kiện thuận lợi để nhân viên có thể khẳng định mình và thăng tiến. Nếu so sánh về số lượng nhân viên, thì công ty chỉ tăng 3,07%. Trong đó cán bộ quản lý tăng 14% và nhân viên quản lý giảm 17%. Như vậy công ty cũng tạo điều kiện thuận lợi cho các nhân viên quản lý có thể thăng chức lên trưởng phòng, giám đốc…
Về chất lượng nhân sự được biểu hiện qua trình độ nghiệp vụ khoa học kỹ thuật của các kỹ sư chuyên ngành thông tin viễn thông, đây là một chỉ tiêu rất quan trọng trong sản xuất, quản lý và điều hành mạng lưới thông tin nhất là trong điều kiện luôn đòi hỏi đổi mới công nghệ thông tin viễn thông hiện nay. Đội ngũ công nhân phải lành nghề, hiểu biết về lý thuyết và tay nghề vững vàng để hoàn thành những công việc nhất định, thuộc một nghề nghiệp hoặc một chuyên môn nào đó. Đối với công nhân trình độ biểu hiện ở tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật và đối với cán bộ chuyên môn biểu hiện ở trình độ học vấn chính trị, tổ chức, quản lý, chuyên môn, ngoại ngữ,.. để có thể đảm đương các nhiệm vụ được giao.
Bảng cơ cấu chất lượng lao động năm 2024-2025 Khóa luận: Thực trạng chiến lược kinh doanh công ty viễn thông.
Như vậy có thể thấy trình độ đại học cao đẳng trong công ty chiếm đến hơn 50%, đội ngũ lao động có trình độ tương đối cao.Hơn nữa trong năm 2025 số lượng lao động tăng chủ yếu ở trình độ đại học. Đây là một thuận lợi lớn cho công ty trong việc tiếp cận khoa học kỹ thuật tiên tiến và trong cải tiến kỹ thuật.
Nói chung trong hai năm qua số lượng cán bộ nhân viên và sự biến động nhân sự trong công ty không lớn lắm, công ty cần cân đối giữa lực lượng lao động gián tiếp và trực tiếp, đồng thời nâng cao hơn nữa trình độ của nhân viên.
2.2.3. Yếu tố sản phẩm và dịch vụ của EVN telecom
Các dịch vụ mà EVN cung cấp bao gồm:
- Dịch vụ di động toàn quốc E-mobile
Là một trong những doanh nghiệp tiên phong đi đầu trong những lĩnh vực CDMA nên E- mobile của EVN sử dụng công nghệ CDMA băng tần 450 Mhz, cho chất lượng cuộc gọi hoàn hảo, không bị gián đoạn và được bảo mật chặt chẽ hơn. Bên cạnh đó, với tốc độ phát triển thuê bao nhanh, công ty đã đầu tư và trở thành mạng CDMA đầu tiên phủ sóng toàn quốc.
Chính sách giá của E-mobile cũng khá linh hoạt để có thể tiết kiệm cho khách hàng. E-mobile cung cấp các dịch vụ trả trước và trả sau.
Đối với E-mobile trả trước thì có hai loại E-mobile daily và E-mobile trả trước thông thường.
- E-mobile trả trước thông thường
Mệnh giá bộ kit hòa mạng: 3 loại mệnh giá
- Loại 72.000 VNĐ : Gồm 1 sim và 50.000đ trong tài khoản
- Loại 122.000 VNĐ : Gồm 1 sim và 100.000đ trong tài khoản
- Loại 222.000 VNĐ : Gồm 1 sim và 200.000đ trong tài khoản
Bảng 2.2.3 : Mệnh giá thẻ, thời gian gọi và thời hạn chờ nạp thẻ của E-mobile trả trước thông thường
- E-mobile daily Khóa luận: Thực trạng chiến lược kinh doanh công ty viễn thông.
Đối với E-mobile trả sau EVN telecom chỉ cung cấp một gói cước duy nhất.
Như vậy có thể thấy chính sách giá và sản phẩm của EVN telecom hoàn toàn khác với các hãng điện thoại di động hiện nay. Không chạy theo xu hướng phát triển số lượng thuê bao làm tăng số lượng thuê bao ảo, EVN telecom chú trọng phát triển các thuê bao thực. Số lượng thuê bao của EVN đã vượt trên 4 triệu thuê bao, trong đó có đến 90% là cac thuê bao trả sau và gần 100% thuê bao là các thuê bao thực đang hoạt động. Đây chính là một thế mạnh của EVN khi lựa chọn một chính sách đúng đắn, tiếp tục khẳng định chất lượng của mình với khách hàng.
- Dịch vụ di động nội tỉnh E-phone:
Đây là dịch vụ điện thoại sử dụng công nghệ tiên tiến CMDA trên băng tần 450 MHZ với khả năng cung cấp dịch vụ 3G và hỗ trợ EV-DO. Sở dĩ EVN telecom tung ra dịch vụ này là vì công ty muốn hướng tới đối tượng khách hàng là học sinh, sinh viên, công chức nhà nước không phải di chuyển nhiều giữa các tỉnh, thu nhập trung bình. Do vậy giá cước của dịch vụ này khá mềm và khả năng truy cập internet mọi lúc mọi nơi
- Dịch vụ điện thoại cố định không dây E-com
Tuy phải cạnh tranh với đại gia VNPT nhưng kể từ khi khai trương dịch vụ E-com, EVN telecom đã có những bước tiến lớn khi đạt số lượng trên triệu thuê bao. Khách hàng của E-com có thể di chuyển trong một không gian rất rộng, nhắn tin truy cập internet tốc độ cao… Đặc biệt là tại các khu vực mà việc lắp đặt, kéo cáp gặp nhiều khó khăn thì E-com gần như là sự lựa chọn duy nhất nhờ việc lắp đặt thuận tiện. Chính sách sản phẩm của E-com rất linh hoạt khi cung cấp cả gói cước trả trước và trả sau.
- d.Các dịch vụ giá trị gia tăng Khóa luận: Thực trạng chiến lược kinh doanh công ty viễn thông.
Với xu hướng phát triển của xã hội và giới trẻ, các loại hình giải trí trên điên thoại di động ngày càng đa dạng. Không nằm ngoài quy luật đó, các dịch vụ giá trị gia tăng ngày càng đóng góp vị trí quan trọng trong tổng doanh thu của EVN. Các dịch vụ giá trị gia tăng làm tăng thêm giá trị thông tin của người sử dụng bằng cách hoàn thiện loại hình, nội dung thông tin trên cơ sở sử dụng mạng thông tin di động hoặc internet của EVN telecom. Để đón đầu xu thế này công ty đã đầu tư cho các công nghệ giá trị gia tăng, đưa vào khai thác các dịch vụ mới như dịch vụ 3G sắp khai trương vào tháng 5/2026. Trong tương lai, khách hàng không chỉ đơn thuần sử dụng điện thoại di động chỉ để nhắn tin, nghe gọi, nữa mà điện thoại di động thực sự trở thành công cụ giải trí đa phương tiện.
2.2.4. Yếu tố hoạt động Marketing:
Công tác marketing ủa EVN telecom hiện nay vẫn còn vướng phải một số yếu kém. Tuy chính thức đi vào kinh doanh từ năm 2020 nhưng nhãn hiệu EVN telecom vẫn chưa thực sự gây ấn tượng trong lòng khách hàng với dịch vụ sử dụng công nghệ tiên tiến và giá thành rẻ. Các hoạt động khuyến mại chưa được thông báo rộng rãi, và việc quảng cáo các gói cước vẫn chưa rõ ràng. Khách hàng vẫn bị ảnh hưởng bởi hình ảnh độc quyền của công ty trong ngành điện. Tần suất xuất hiện các quảng cáo của EVN telecom chưa hợp lý, tần xuất khá thưa thớt. Bên cạnh phương tiên truyền hình, công ty vẫn ít chú trọng quảng cáo trên các phương tiện thông tin khác như báo giấy và báo điện tử…khiến cho người tiêu dùng không nhận biết được nhãn hiệu, không tạo ra được sức sống liên tục cho hình ảnh nhãn hiệu mà mình dựng lên. Hơn nữa nọi dung quảng cáo của công ty thường chỉ đề cập đến các hoạt động khuyến mại và các dịch vụ kèm theo mà chưa truyền tải được phần quan trọng mà thệ hiện sự khác biệt của mỗi dịch vụ tạo ra giá trị cảm nhận cho người sử dụng. Khóa luận: Thực trạng chiến lược kinh doanh công ty viễn thông.
Bên cạnh tần suất và nội dung quảng cáo chưa hợp lý thì chính sách phân phối của công ty vẫn còn nhiều bất cập. Do công nghệ CDMA là gắn liền với việc sử dụng máy của công ty nên muốn phát triển mạng thuê bao thì cũng đồng nghĩa với việc phải phát triển số lượng cũng như chất lượng của các máy điện thoại di động. Tuy nhiên số lượng máy di động của công ty hiện nay cũng rất nghèo nàn về chủng loại, các dòng máy không đáp ứng được nhu cầu giải trí đa phương tiện của khách hàng. Hơn nữa, các đại lý của EVN telecom khá ít, mật độ bố trí không nhiều ngay cả những thành phố lớn nên chưa tiếp xúc được hết lượng khách hàng tiềm năng, dẫn đến làm giảm tốc độ phát triển thuê bao.
Ngoài ra chính sách giá của công ty còn ảnh hưởng rất nhiều đến sự phát triển của công ty. Như đã phân tích, chính sách giá của công ty tuy hạn chế được lượng sim rác tràn lan nhưng lại có điểm yếu là không khuyến khích thuê bao phát triển. Cách tính cước vẫn chưa đánh vào tâm lý tiêu dùng do chưa có chính sách chiết khấu giá cước ưu đãi cho những khách hàng thường xuyên sử dụng với số lượng lớn. Do vậy công ty đã mất khá nhiều khách hàng trung thành trước sự cạnh tranh gay gắt của đối thủ.
Công ty cần điều chỉnh chiến lược marketing của mình để khắc phục những tồn tại và phát triển.
2.2.5. Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của EVN telecom
- Điểm mạnh
EVN telecom được sự hỗ trợ tài chính mạnh mẽ từ tổng công ty Điện lực. Đây là một trong những thế mạnh to lớn giúp công ty có thể cạnh tranh được khi mà hầu hết các đối thủ mạnh đều có sự hậu thuẫn tài chính như VNPT, hay tổng công ty viễn thông quân đội. Bên cạnh đó, EVN còn quản lý mạng lưới hệ thống thông tin quang đường trục Bắc Nam dung lượng cao, hệ thống cột điện mà các mạng khác đang phải sử dụng chung. Diện tích phủ sóng của EVN khá rộng và do sử dụng công nghệ tiên tiến nên chất lượng sóng và cuộc gọi ổn định. Ngoài ra đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty của công ty có trình độ cao, trên 50% cán bộ có trình độ đại học trở lên, hiểu biết nghiệp vụ và công nghệ đáp ứng được yêu cầu của công việc. Các dịch vụ của công ty đa dạng, phong phú. Hoạt động chăm sóc khách hàng khá tốt. Bằng chứng là số lượng khách hàng ngày càng tăng (hơn 4 triệu thuê bao năm 2025). Nếu công ty biết tận dụng các thế mạnh vốn có của mình thì công ty sẽ ngày càng phát triển.
- Điểm yếu:
Do phụ thuộc nhiều vào ngành điện nên sản phẩm dịch vụ chủ yếu cho ngành điện. Hơn nữa công ty thậm chí còn bị ảnh hưởng bởi hình ảnh độc quyền của ngành điện nên tâm lý khách hàng vẫn còn e ngại khi sử dụng dịch vụ của công ty. Bên cạnh đó, hoạt động quảng cáo, tiếp thị, hỗ trợ bán hàng chưa phát triển, chưa tạo được ấn tượng với khách hàng về sản phẩm chủ đạo và loại hình dịch vụ. Do vậy sản phẩm chính của công ty chưa mang lại lợi nhuận cao.
III. ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY VIỄN THÔNG ĐIỆN LỰC Khóa luận: Thực trạng chiến lược kinh doanh công ty viễn thông.
1. Ma trận SWOT và các chiến lược liên quan đến ma trận SWOT
Qua phân tích ma trận SWOT, kết hợp với mục tiêu đã xác định, có thể đề xuất 3 phương án chiến lược kinh doanh sau đây:
- Phương án 1: Chiến lược phát triển mạng di động với nhiều tính năng ưu việt, tốc độ truy cập nhanh, không nghẽn mạch. Đảm bảo tỉ lệ rơi rớt cuộc gọi là thấp nhất 2 %, mạng phủ sóng tập trung ở thành phố thị xã, thị trấn, nơi có đông dân cư và khách hàng mục tiêu là những đối tượng có mức thu nhập trung bình.
- Phương án 2: Chiến lược phát triển mạng phủ sóng ở tất cả 61 tỉnh thành phố và tập trung vào những đối tượng trẻ tuổi.
- Phương án 3: Phát triển thêm nhiều tính năng mới trội hơn đối thủ cạnh tranh, với việc đầu tư nhiều vào công nghệ và thực hiện nhiều chính sách khuyến mãi rộng lớn, khách hàng mục tiêu là những đối tượng có mức thu nhập cao.
Sau khi xem xét nội dung và ưu điểm của từng phương án chiến lược kinh doanh đã nêu, qua phân tích có thể phần nào nhận định phương án 1 có nhiều khả năng thành công hơn phương án 2 và phương án 3.
2. Lựa chọn chiến lược Khóa luận: Thực trạng chiến lược kinh doanh công ty viễn thông.
Qua phân tích SWOT chúng ta có thể thấy mặc dù EVN telecom có những lợi thế nhất định về tài chính về công nghệ, tuy nhiên công ty vẫn tồn tại nhiều điểm yếu về phát triển sản phẩm, hoạt động quảng cáo marketing và chăm sóc khách hàng. Nhưng do thị trường viễn thông Việt Nam có tiềm năng tăng trưởng lớn nên có nhiều cơ hội phát triển. Do vậy lựa chọn chiến lược của EVN telecom lúc này là hợp tác, liên minh chiến lược, hội nhập và phát triển. Công ty sẽ tiến hành cổ phần hóa trong năm tới nên công ty cũng tìm kiếm các đối tác nước ngoài làm đối tác chiến lược của mình. Như vậy công ty có thể học hỏi được kinh nghiệm về quản lý và công nghệ của các đối tác nước ngoài này.
- Hợp tác về công nghệ:
Công nghệ đóng vai trò quyết định trong sự tồn tại và phát triển của các hãng viễn thông. Do vậy các hãng viễn thông cần phải đi tắt đón đầu đưa ra các công nghệ mới nhất để có thể phục vụ khách hàng và cạnh tranh được trên thị trường. EVN tuy sử dụng công nghệ CDMA tiên tiến nhưng công nghệ này chưa được phổ biến rộng rãi tại Việt Nam. Nên khi đầu tư và kinh doanh một dịch vụ mới EVN telecom sẽ phải tốn rất nhiều chi phí để xây dựng công nghệ và cơ sở hạ tầng cho dịch vụ mới đó. Hơn nữa, EVN telecom cũng sẽ phải mất rất nhiều thời gian để nghiên cứu và xây dựng một dịch vụ mới. Do vậy công ty cần phải liên kết với các hãng khác vừa để tránh cạnh tranh trực tiếp trên thị trường, vừa tiết kiệm chi phí và thời gian. Hiện tại công nghệ mới 3G đang được các hãng di động triển khai thực hiện sẽ là một trong công nghệ trở nên phổ biến trong tương lai. EVN đã hợp tác cùng nhau xây dựng cơ sở hạ tầng 3G để tiết kiệm thời gian và chi phí và có thêm nguồn lực để cạnh tranh trực tiếp với 3 đại gia trên thị trường. Trong tương lai, công ty cần tìm nhiều đối tác chiến lược để hợp tác cùng nghiên cứu các sản phẩm dịch vụ mới.
- Hợp tác về cơ sở hạ tầng: Khóa luận: Thực trạng chiến lược kinh doanh công ty viễn thông.
Mục tiêu năm tới của EVN telecom là nâng tổng số trạm thu phát sóng từ 3000 trạm lên 8000 trạm để có thể nhanh chóng thúc đẩy việc đưa mạng 3G vào thực hiện. Đây quả là một con số không nhỏ nếu EVN telecom tự thực hiện xây dựng. Vậy nên, chiến lược dùng chung cơ sở hạ tầng nên được xem xét và áp dụng. Việc xây dựng hệ thống cáp quang cũng cần có sự hợp tác giữa các hãng viễn thông. Trước đây EVN telecom và Viettel và VNPT cũng đã áp dụng chiến lược tương tự để xây dựng hệ thống cáp quang phủ khắp toàn quốc. Theo phân tích của các chuyên gia, khi xây dựng tuyến cáp quang thì số tiền đầu tư cho cáp quang chỉ chiếm khoảng 10%, còn tiền xây lắp thì chiếm đến hơn 80%. Như vậy nếu doanh nghiệp đầu tư tăng gấp đôi dung lượng truyền dẫn thì giá thành chỉ tăng khoảng trên 10%. Vì vậy khi doanh nghiệp chia nhau đầu tư mạng truyền dẫn 110% thì sẽ được 200%. Điều này giúp cho 2 doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và giá thành sản phẩm hạ, có khả năng cạnh tranh nhiều hơn. EVN telecom cũng có thể kiếm được doanh thu nếu cho thuê cơ sở hạ tầng, mạng cáp quang và hệ thống cột điện rộng khắp. Như vậy, có thể nói xúc tiến hợp tác sẽ mang lại cho công ty nhiều lợi ích.
- Chia sẻ khách hàng:
Ngoài dịch vụ viễn thông, EVN telecom còn một mảng kinh doanh khác cũng cần đầu tư, đó chính là mạng internet. Công ty nên hợp tác với các công ty máy tính để có thể tiếp cận lượng khách hàng IT rất lớn của các công ty này. Điển hình như việc hợp tác giữa EVN telecom và CMC. EVN đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng truyền dẫn cho CMC telecom và EVN telecom sẽ được tạo điều kiện với hệ thống khách hàng của CMC để cung cấp các dịch vụ kết nối. Khóa luận: Thực trạng chiến lược kinh doanh công ty viễn thông.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Giải pháp chiến lược kinh doanh công ty viễn thông
