Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Giải pháp chiến lược kinh doanh công ty viễn thông hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Giải pháp để thực hiện hiệu quả chiến lược kinh doanh cho công ty viễn thông điện lực EVN telecom dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
I: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA EVN TELECOM VÀ CÁC XU HƯỚNG TRONG MÔI TRƯỜNG QUỐC TẾ ẢNH HƯỞNG
1. Định hướng phát triển:
Về định hướng phát triển dịch vụ: phát triển nhanh, đa dạng hóa các dịch vụ viễn thông trên cơ sở hạ tầng mạng lưới thông tin quốc gia tiên tiến, hiện đại đã được xây dưng, đáp ứng nhu cầu thông tin với giá cả phù hợp.
Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ pải đi đôi với các biện pháp nâng cao năng suất lao động, hạ chi phí, giá thành dịch vụ, phấn đấu các dịch vụ viễn thông thông trong đó dịch vụ thông tin di động phải có giá cước thấp hơn hoặc tương đương với đối thủ cạnh tranh trong nước và nước ngoài
Xây dựng công ty trở thành công ty viễn thông hàng đầu có trình độ công nghệ và quản lý hiện đại, chuyên môn hóa và tiết kiệm chi phí. Chủ động hội nhập quốc tế , hướng ra thị trường nước ngoài. Nâng cao năng lực cạnh tranh phát triển nhanh nhưng phải bền vững
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tích cực đóng góp cho xã hội và kinh tế
2. Các xu hướng trong môi trường quốc tế ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Khóa luận: Giải pháp chiến lược kinh doanh công ty viễn thông.
2.1. Xu hướng tự do hóa thị trường viễn thông
Xu hướng này đang diễn ra mạnh mẽ không chỉ trên thế giới trong khu vực mà cả ở Việt Nam. Tư nhân ngày càng tham gia nhiều vào các ngành mà trước đây chỉ có nhà nước đảm trách. Bên cạnh đó, các vụ mua bán sáp nhập giúp giảm chi phí thâm nhập và phát triển nhanh về mặt công nghệ, khách hàng. Xu hướng này vừa mở ra những cơ hội đầu tư cho công ty tại thị trường nước ngoài nhưng lại vừa tạo ra thách thức và nguy cơ cho công ty khi phải đối đầu với nhiều công ty nước ngoài có kinh nghiệm quản lý và tiềm năng tài chính mạnh mẽ.
2.2. Xu hướng phát triển công nghệ di động và viễn thông
Công nghệ di động hiện nay đang dần chuyển từ CDMA và GSM sang công nghệ 3G. Với sự xuất hiện và phát triển nhanh chóng của công nghệ mới này, các công ty di động phải chuyển đổi công nghệ để bắt kịp xu hướng thời đại nếu không sẽ bị loại khỏi cuộc chơi. Bên cạnh đó dịch vụ viễn thông di động và Internet ngày càng có xu hướng xích lại và kết hợp với nhau. Xu hướng liên mạng di động- Internet sẽ phát triển mạnh trong tương lai do công nghệ 3G cho phép các thuê bao di động truy cập các dịch vụ Internet với tốc độc cao. Bên cạnh đó giá cước viễn thông sẽ ngày càng giảm càng tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận công nghệ mới này.
3. Biện pháp thực hiện trong năm tới
3.1. Nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng công tác quản lý
Luôn luôn phấn đấu cho chất lượng sản phẩm đát tiêu chuẩn quốc tế, coi chất lượng là sự sống còn, là uy tín của toàn Công ty. Chất lượng sản phẩm là chất lượng viễn thông, truyền dẫn các loại tín hiệu công nghệ số, cần xây lắp các trạm phủ sóng đảm bảo việc phủ sóng toàn quốc. Khóa luận: Giải pháp chiến lược kinh doanh công ty viễn thông.
3.2. Xây dựng Công ty phát triển vững mạnh mọi mặt, nâng cao vị trí của mình trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Không ngừng khẳng định vị trí của Công ty trong việc phục vụ khách hàng bằng cách đảm bảo tốt các dịch vụ sau bán hàng, quản lý, vận hành, khai thác, sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống viễn thông, các đường trục thông tin và các nút điểm thông tin quan trọng.
Mở rộng năng lực sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm đầu tư chiều sâu, tìm kiếm thêm thị trường mới trong và ngoài nước, mở rộng công tác tiếp thị tiêu thụ sản phẩm.
3.3. Đào tạo chiến lược con người lấy con người làm trung tâm của sự phát triển.
Thế kỷ XXI là thế kỷ của tri thức và khoa học kỹ thuật mà con người chiếm vai trò quan trọn. Để đạt được 2 mục tiêu trên, công ty đưa ra chiến lược đặt con người ở vị trí hàng đầu. Trong chiến lược con người công ty đã tăng cường công tác đào tạo nâng cao trình độ quản lý và khoa học kỹ thuật cho CBCNV để làm chủ thiết bị mới, tạo điều kiện cho CBCNV phát huy năng lực của mình như bố trí công việc phù hợp với mỗi cán bộ, tuỳ vị trí nhu cầu của công việc
3.4. Hoàn tất thủ tục pháp lý để tiến hành cổ phẩn hóa và xây dựng hạ tầng cơ sở cho mạng 3G để triển khai đưa vào hoạt động.
Công ty tiếp tục nâng cấp, đấy mạnh tốc độ phát triển hệ thống viễn thông đồng bộ theo hướng hiện đại hoá, số hoá, cáp quang hoá đảm bảo các tiêu chuẩn về truyền dẫn tín hiệu số tạo điều kiện cho sự phát triển và tăng tốc của toàn ngành và để phấn đấu xây dựng cơ sở hạ tầng tham gia xây dựng triển thị trường viễn thông công cộng, phát triển nhanh các dịch vụ mới như Internet, thư điện tử, truyền số liệu tốc độ cao,…
- Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý và điều hành quản lý là công tác quan trọng hàng đầu, quyết định sự thành công cuả công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Liên tục bồi dưỡng năng lức quản lý, công tác, khoa học và công nghệ cho người lao động.
- Quản lý chất lượng theo nguyên tắc quản lý chất lượng đồng bộ, từ công tác chỉ đạo ở cơ quan công ty đến các đơn vị thành viên
- Sắp xếp và qui hoạch lại toàn mạng viễn thông điện lực với mục đích đảm bảo độ tin cậy cao, chất lượng đạt tiêu chuẩn Quốc tế và phù hợp với tổng sơ đồ viễn thông đã xây dựng. Củng cố mạng dữ liệu của Công ty để hiện đại hoá việc quản lý điều hành sản xuất kinh doanh của công ty, xây dựng và ban hành quy chế báo cáo và sử lý sự cố.
II: ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ Khóa luận: Giải pháp chiến lược kinh doanh công ty viễn thông.
1. Những biện pháp chung
1.1. Tăng cường hơn nữa hoạt động nghiên cứu thị trường
Muốn hoạt động tốt và cạnh tranh được trên thị trường thì công ty phải nghiên cứu kỹ thị trường mà công ty đang tham gia. Việc nghiên cứu thị trường sẽ giúp công ty đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, tìm hiểu kỹ đối thủ cạnh tranh giúp công ty kịp thời đề ra được những chiến lược thích ứng với sự thay đổi của môi trường kinh doanh. Chính vì vây giải pháp cụ thể cho công ty trong thời gian tới là phải có kế hoạch nghiên cứu thị trường cụ thể và phải coi đó cũng là một chiến lược của công ty. Công ty cần đẩy mạnh nghiên cứu những vấn đề cụ thể sau:
Khách hàng: Đây đối tượng nghiên cứu quan trọng nhất của Công ty vì khách hàng chính là người quyết định cuối cùng về sản phẩm hàng hoá – dịch vụ mà Công ty làm ra. Công ty có làm ăn có hiệu quả hay không thì phải xem khách hàng có chấp nhận sản phẩm hàng hoá của họ hay không. Chính vì vậy Công ty cần phải nghiên cứu đến khách hàng. Nghiên cứu xem ai là người mua hàng, ai là người sẽ mua hàng cũng như ai đã từng mua hàng và phản ứng của họ ra sao,…
Thị trường tiêu thụ: do đặc tính của ngành nên thực tế hiện nay cho thấy sản phẩm của công ty được tiêu thụ ở khắp các nơi nhận biết được điều này công ty cần phải tranh thủ nghiên cứu để mở rộng thị trường.
Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh: ngày nay trong bất cứ một ngành kinh doanh nào các đối cạnh tranh đều cạnh tranh với nhau rất quyết liệt, trong ngành điện lực viễn thông cũng vậy tuy đối thủ cạnh tranh không nhiều nhưng họ đều là những công ty có tiềm lực mạnh chỉ cần Công ty không tập trung và có những chiến lược có hiệu quả thì các công ty khác sẽ nhanh chóng tận dụng cơ hội để chiếm lĩnh thị trường. Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh không chỉ để đề phòng mà cần phải nghiên cứu cả những mắt tích cực của họ để học hỏi.
Để thực hiện được giải pháp này Công ty phải có một đội ngũ lao động có năng lực, chuyên môn về phân tích và đánh giá thị trường cũng như các hoạt động maketing khác. Cần tuyển mộ những cán bộ giỏi và bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ maketing hiện tại của Công ty. Khóa luận: Giải pháp chiến lược kinh doanh công ty viễn thông.
1.2. Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm:
Quản trị kinh doanh hiện đại quan niệm rằng công tác điều tra nghiên cứu khả năng tiêu thụ luôn phải đặt ra ngay từ trước khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh nên thực chất một số nội dung gắn với hoạt động tiêu thụ đứng ở vị trí trước hoạt động sản xuất và tác động mạnh mẽ có tính chất quyết định đế hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong các doanh nghiệp sản xuất, một chiến lược tương đối phù hợp với quá trình phát triển và thể hiện đầy đủ các tính chất động và tấn công sẽ là cơ sở đảm bảo cho mốt chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh. Như vậy chiến lược về tiêu thụ sản phẩm có tính chất quyết định đến chính sách chiến lược chung của toàn Công ty, chiến lược về tiêu thụ sản phẩm quyết định cho khả năng tiêu thụ của Công ty do đó là cơ sở để hoạch định chiến lược kinh doanh chung.
Muốn chiến lược kinh doanh chung cho toàn Công ty có hiệu quả thì trước hết phải làm tốt chiến lược về tiêu thụ sản phẩm, tức là cần có một kế hoạch rõ ràng để từ đó làm cơ sở cho việc hoạch định khách kế hoạch chung. Kế hoạch tiêu thụ rõ ràng sẽ tạo điều kiện cho hàng loạt các kế hoạch khác như kế hoạch về lao động, trang thiết bị máy móc, nhà xưởng, …
Để chiến lược kinh doanh có tính khả thi cao, có hiệu quả cao thì nhất thiết việc hoạch định chiến lược nói chung phải dựa trên cơ sở là kế hoạch tiêu thụ sản phẩm trong thời gian thích hợp, vì vậy nhất thiết Công ty cần phải đẩy mạnh và tập chung lập kế hoạch tiêu thụ cho tốt, càng chi tiết và cụ thể bao nhiêu sẽ càng tốt bấy nhiêu.
Với điều kiện thực tế hiện nay, thị trường biến động không ngừng thì việc lập một kế hoạch tiêu thụ trong dài hạn là việc làm không phải đơn giản. Tuy nhiên đó lại là việc làm rất cần thiết. Ít nhất thì Công ty cũng cần phải có kế hoạch sơ bộ về tiêu thụ trong 5 năm càng cụ thể càng tốt, tạo điều kiện cho việc lập kế hoạch tiêu thụ dễ dàng. Nhưng muốn có kế hoạch tiêu thụ sản phẩm tốt thì công tác nghiên cứu thị trường cần phải chính xác và cụ thể. Vậy để có được chiến lược kinh doanh tốt thì nó đòi hỏi cả một quá trình từ nghiên cứu thị trường đến việc lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và sau đó là đến bản thân quá trình lập ra chiến chiến lược kinh doanh cũng là một vấn đề rất phức tạp mà thực tế hiện nay ở Công ty cho thấy mặc dù Công ty đã áp dụng nhiều chính sách nhằm nâng cao hiệu quả của chiến lược kinh doanh của nhưng những chiến lược đó là không giống nhau trong từng thời kỳ và quan trọng hơn là kinh tế thị trường biến động không ngừng nó không cho phép các doanh nghiệp chỉ biết đứng yên không chịu thay đổi và phát triển theo sự thay đổi và sự phát triển của cơ chế thị trường.
1.3. Tìm kiếm các đối tác chiến lược để hợp tác: Khóa luận: Giải pháp chiến lược kinh doanh công ty viễn thông.
Chiến lược trong những năm tới của EVN telecom chính là liên minh chiến lược, hội nhập và phát triển. Do vậy việc tìm đối tác chiến lược là ưu tiên hàng đầu. Công ty cần thiết lập các chỉ tiêu hợp lý để tìm đối tác. Đối tác chiến lược phải là người cố gắng cải thiện cải thiện năng lực và vị trí cạnh tranh của công ty, đóng góp thêm cho công ty bằng công nghệ hiện đại, kỹ năng quản lý, khả năng tiếp cận với công nghệ mới và thị trường mới…Công ty cũng không nên có quá nhiều đối tác chiến lược vì như vậy cũng có nghĩa là công ty theo đuổi nhiều chiến lược trong cùng một thời điểm. Việc này làm cho nguồn lực của công ty bị dàn trải quá mỏng và có thể sẽ dẫn tới không thành công trong việc theo đuổi các chiến lược đó. Do vậy công ty cũng không nên đa dạng hóa các ngành nghề mà chỉ nên tập trung vào ngành nghề kinh doanh cốt lõi của mình.
1.4. Không ngừng củng cố và nâng cao công tác thực hiện chiến lược kinh doanh
Quá trình quản trị chiến lược bao gồm 3 giai đoạn, trong đó tổ chức thực hiện chiến lược là một giai đoạn có vị trí rất quan trọng. Việc xây dựng chiến lược tốt chưa phải đã thành công. Thực hiện chiến lược luôn khó khăn và phức tạp hơn nhiều so với xây dựng một chiến lược. Bởi lẽ, việc thực hiện chiến lược có ảnh hưởng toàn bộ đến cơ cấu tổ chức của Công ty từ trên xuống dưới, nó tác động đến cả lĩnh vực kinh doanh và các phòng ban khác của Công ty.
1.4.1. Xây dựng nội dung chủ yếu của quá trình thực hiện chiến lược
Để việc thực hiện chiến lược kinh doanh đạt hiệu quả Công ty nên xây dựng một quá trình cụ thể để thực hiện chiến lược. Công ty có thể xây dựng theo nội dung cơ bản sau:
- Thứ nhất: Thiết lập các mục tiêu và phương án kinh doanh ngắn hạn.
- Thứ hai: Thực hiện các công tác quản trị trong quá trình thực hiện chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp.
- Thứ ba: Thực hiện các chức năng và chính sách trong thực thi chiến lược.
Thực hiện chiến lược là giai đoạn gồm nhiều nội dung phức tạp. Vì vậy việc điều chỉnh tổ chức, xác định rõ chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong quá trình thực hiện chiến lược là những vấn đề phải được thiết lập rõ ràng.
1.4.2. Xây dựng các chính sách để thực hiện chiến lược
Chính sách của Công ty là các công cụ chủ yếu quan trọng nhất để nhằm thực hiện chiến lược. Trong thực hiện chiến lược, các chính sách được hiểu theo nghĩa rộng, đó là nguyên tắc chỉ đạo, những phương pháp, quy tắc chỉ đạo và công việc hỗ trợ thúc đẩy công việc. Để thực hiện thành công, Công ty cần thiết lập được các chính sách nhằm mục đích:
- Hướng dẫn phân công trách nhiệm giữa các bộ phận và các quản trị viên trong quá trình thực hiện chiến lược.
- Xác định giới hạn, phạm vi và cơ chế bắt buộc cho các hoạt động.
- Tổ chức thực hiện và kiểm tra tình hình thực hiện chiến lược theo các mục tiêu chiến lược và chiến thuật nhất định.
- Ngoài ra, Công ty nên xây dựng chiến lược chung, có tầm bao quát như maketing, chính sách nghiên cứu và phát triển, chính sách đối với người lao động Khóa luận: Giải pháp chiến lược kinh doanh công ty viễn thông.
1.4.3. Tăng cường công tác đánh giá điều chỉnh chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp:
Kiểm tra đánh giá chiến lược có vai trò rất quan trọng. Nó là cách kiểm tra tốt nhất đối với các bước khác, không ai dám khẳng định rằng những kế hoạch lập ra hay các bước tiến hành là không có sai sót. Để biết được điều này Công ty có thể thông qua việc kiểm tra đánh giá kết quả, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm có thể là phát huy những thế mạnh và những thành công và cũng có thể là sửa chữa những sai lầm thiếu sót.
Việc kiểm tra đánh giá không phải là chờ cho đến khi nào có kết quả cuối cùng mới kiểm tra đánh giá mà phải có kế hoạch ngay từ đầu, tức là làm đến đâu kiểm tra ngay đến đấy, có như vậy Công ty mới có thể có đủ thời gian để sửa chữa và phát hiện ra lỗi sớm sẽ hạn chế được thiết hại về kinh tế, đây là điều đương nhiên. Tiến hành đến đâu kiểm tra và sửa chữa sai lầm ngay đến đó nhưng Công ty cần chú ý để sao cho công tác kiểm tra không làm ảnh hưởng nhiều đến tiến độ thi công của kế hoạch sản xuất cũng như các tiến độ khác.
2. Những biện pháp cụ thể
2.1. Những mục tiêu của Công ty trong việc phát triển mạng thông tin di động
Mở ra một con đường thông thoáng tới tương lai – về lâu dài các nhà đầu tư sẽ tập trung quan tâm nhiều vào khả năng thu lợi nhuận của Công ty
Tăng thị phần trên lượng thuê bao tăng thêm- khi mà Công ty có khả năng đầu tư thêm, hoặc có doanh thu đủ để tái đầu tư, số thuê bao trong mạng sẽ tăng và làm tăng lợi nhuận.
Tăng doanh thu trên mỗi người sử dụng – Doanh thu trung bình trên mỗi thuê bao (ARPU) của dịch vụ thoại tại Việt Nam tương đối cao, nhưng có khả năng giảm nhanh. Việc sử dụng nhiều hơn các loại hình dịch vụ hiện có sẽ hạn chế xu hướng giảm này.
Hạn chế việc thuê bao đổi nhà khai thác – Công ty hiện chưa có cơ sở khách hàng và sẽ phải thu hút khách hàng của các mạng thông tin khác thuộc nhóm thuê bao ở mức độ sử dụng trung bình và cao. Khi những khách hàng này lựa chọn dịch vụ của Công ty thì việc giữ họ liên tục dùng dịch vụ của mình là rất quan trọng. Nếu chỉ chú trọng vào số thuê bao tăng thêm của những phân đoạn thị trường này thôi thì không đủ, vì chỉ tiêu này chỉ quan trọng với phân đoạn thị trường ở mức sử dụng ít.
Tăng cường hình ảnh Công ty – Một ấn tượng mạnh về Công ty sẽ là một trong những sự khác biệt quan trọng đối với các Công ty cạnh tranh khác. Khóa luận: Giải pháp chiến lược kinh doanh công ty viễn thông.
Phát triển dòng doanh thu mới – khi sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt thì sẽ có chịu một áp lực lớn buộc giảm giá đến mức thấp nhất. Để đối phó với điều này, có thể đưa ra khai thác các dịch vụ tạo doanh thu mới, ví dụ như internet di động.
Xác định vị trí cuả Công ty trong thế giới viễn thông mới – để giành được vị trí tốt trong thị trường này Công ty phải cạnh tranh với các công ty cạnh tranh tiềm năng khác trong chính sân chơi riêng của họ.
2.2. Hình ảnh và vị trí của công ty
Công ty cần xây dựng cho mình một hình ảnh đáng tin cậy, dễ hiểu và là sự lựa chọn thuận lợi về dịch vụ thông tin di động của khách hàng. Do sự kết hợp giữa độ tin cậy, khuynh hướng vì khách hàng và vùng phủ sóng rộng không phải là cái mà các nhà khai thác dịch vụ hiện nay có, Công ty có thể lợi dụng được điểm yếu này.
Đối với một khách hàng sử dụng dịch vụ viễn thông các nhân tố quan trọng nhất là vùng phủ sóng rộng, chất lượng đàm thoại tốt, hầu như không có các cuộc gọi bị rớt hay bị chặn và tất nhiên là giá cả cạnh tranh. Người sử dụng phải dễ dàng thực hiện được các cuộc gọi ở bất cứ đâu và vào bất cứ lúc nào mà người đó muốn.
Các nhân tố quan trọng khác mà một nhà khai thác cần phải xem xét là dịch vụ khách hàng và việc lựa chọn các sản phẩm đầu cuối phù hợp với việc hoà mạng.
Để đứng vững trong phân đoạn thị trường có mức sử dụng cao cần phải tấn công vào điểm yếu đối thủ cạnh tranh. Để giữ được khách hàng cần phải tạo hình ảnh về một công ty đổi mới, sáng chế liên tục. Vì phân đoạn thị trường ở mức sử dụng ít là phân đoạn lớn nhất, nên ở đây cung cấp dịch vụ có tính cạnh tranh là điểm cốt yếu nhất.
Với nhà khai thác điều này nghĩa là cung cấp các dịch vụ có chất lượng cao có sử dụng các tham số đã nêu ở trên, phân phối rộng rãi thông qua những đại lý độc lập hoặc thông qua chính cửa hàng của Công ty, quảng cáo trên các ấn phẩm phù hợp …
Các dịch vụ khi được các Công ty đưa ra khai thác thì thường cùng một mức giá, nhưng nếu công ty nào tạo được vị thế đáng tin cậy hơn và gần gũi với khách hàng hơn thì dịch vụ của công ty sẽ có tính cạnh tranh hơn, xứng đáng với số tiền mà khách hàng trả hơn. Khóa luận: Giải pháp chiến lược kinh doanh công ty viễn thông.
Trong tương lai để cạnh tranh, các công ty có thể giảm giá xuống, giá đó có thể sẽ thấp hơn giá của Công ty. Nhưng với chiến lược lâu dài thì công việc kinh doanh của Công ty sẽ thành công bằng việc đưa ra các dịch vụ tin cậy, có chất lượng cao.Công ty nên đặt mục tiêu vào các phân đoạn thị trường rộng bởi thị trường còn đang trong thời kỳ sơ khai. Công ty nên tiếp cận thị trường một cách năng động để trở thành công ty dẫn đầu thị trường trong hầu hết các phân đoạn thị trường bằng cách kết hợp giữa giành giật, phát triển thị trường và dùng cách tiếp cận „tôi cũng vậy‟. Cách tiếp cận „tôi cũng vậy‟ nghĩa là các thuê bao mới đang ký dịch vụ vì bạn bè, người thân đã đăng ký sử dụng rồi. Ý nghĩa của việc có sở hữu một máy di động tăng lên khi mà nhiều người khác cũng đã có máy di động. Điều này là một động lực kích thích tăng trưởng.
Công ty cần tập trung vào hình ảnh tên hiệu và giá trị của công ty. Giới thiệu các dịch vụ và các ứng dụng mới cùng lúc hoặc thậm chí là trước thời gian với các đối thủ cạnh tranh.
2.3. Tăng cường các biện pháp marketing
Như đã phân tích trong chương 2, hoạt động marketing của công ty hiện nay vẫn còn nhiều bất cập, do vậy một trong những chính sách mà công ty cần chú trọng trong năm tới chính là hoạt động marketing. Để giải quyết vấn đề này EVN telecom cần phải đầu tự thực hiện kết hợp các chiến lược cạnh tranh cũng như hạ giá thành sản phẩm, bảo đảm chất lượng dịch vụ và giữ chữ tín với khách hàng nhằm nâng cao hơn nữa lợi thế của mình và giảm thiểu các sai sót. Công ty phải không ngừng đảy mạnh công tác tuyên truyền, tiếp thị nhằm lôi kéo khách hàng sử dụng dịch vụ mới:
Tăng cường công tác quảng cáo các dịch vụ trên các phương tiên thông tin đại chúng nhằm gây dựng một ý niệm, một hình ảnh nhãn hiệu của công ty trong trí nhớ của khách hàng, thu hút sự chú ý của khách hàng.
Tổ chức các hoạt động khuếch trương như tham gia tài trợ cho các chương trình lớn
Tổ chức chiến dịch khuyến mại mang tính đột phá trên thị trường, tuy nhiên các chiến lược này không nên dàn trải mà phải tổ chức có trọng tâm, có mục đích và mục tiêu rõ ràng. Kết quả của việc tổ chức các chiến dịch này phải được thể hiện ở tăng doanh số bán hàng.
2.3.1. Giải pháp về kênh phân phối Khóa luận: Giải pháp chiến lược kinh doanh công ty viễn thông.
Sử dụng hiệu quả kênh phân phối hiện tại và thiết lập hệ thống điểm bán hàng của chính mình hoặc điểm bán đặc quyền nhằm tạo ra hình ảnh tốt về công ty. Phân phối ở diện rộng cũng rất quan trọng, nhất thiết không được để sự mâu thuẫn về thông tin giữa Công ty và các đại lý làm ảnh hưởng tới các khách hàng chiến lược của công ty.
Thay vì việc để khách hàng tự tìm kiếm dịch vụ của công ty, Công ty nên tiếp cận khách hàng càng gần càng tốt. Việc thiết lập một hệ thống phân phối ở diện rộng sẽ đảm nhiệm được việc tiếp cận khách hàng. Công ty cần hướng tới trở thành một công ty dẫn đầu trong thị trường và rất cần một hệ thống phân phối dịch vụ tốt. Các cửa hàng của Công ty hoạt động với chức năng tăng cường hình ảnh của công ty, nhưng bên cạnh đó còn đảm nhiệm công việc bán hàng và là nơi cung cấp các dịch vụ khách hàng trực tiếp.
Tại Việt Nam, Công ty có thể tận dụng các hệ thống phân phối đã được thiết lập sẵn. Hiện đã có khá nhiều điểm bán điện thoại di động. Đây cũng là một cơ hội rất tốt cho Công ty bởi có thể có được thuê bao thông qua chính những kênh phân phối này. Các đại lý sẽ được hưởng một khoản hoa hồng trên mỗi số thuê bao bán được.
2.3.2. Quảng cáo và khuyến mại
Để thiết lập hình ảnh của công ty trên thị trường, Công ty cần tổ chức một chương trình quảng cáo và khuyến mãi lớn. Hiện có nhiều phương tiện quảng cáo ở Việt Nam. Việc sử dụng có chiến lược các phương tiện này là một phương thức mang lại hiệu quả kinh tế lớn nhất. Trước hết công ty sẽ phải quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng như truyền hình, phát thanh, báo chí… Những phương tiện quảng cáo này tuy tốn nhiều chi phí nhưng hiệu quả quảng cáo khá lớn do tiếp xúc được một lượng lớn khách hàng. Do vậy công ty dễ dàng giới thiệu sản phẩm và dịch vụ của mình tới khách hàng. Chiến lược quảng cáo của công ty cũng nên thay đổi hướng tới khách hàng và cộng đồng thay vì tập trung nhấn mạnh tới sản phẩm của công ty. Công ty cũng nên tham gia và tài trợ cho các chương trình lớn để có thể đưa tên tuổi của mình tiến gần hơn tới khách hàng. Ngoài ra công ty cũng nên tổ chức các hội nghị khách hàng để lắng nghe trực tiếp những ý kiến phản ánh trung thực nhất từ phía khách hàng của mình
2.3.3. Xây dựng chính sách giá cước linh hoạt Khóa luận: Giải pháp chiến lược kinh doanh công ty viễn thông.
Giá cả trong viễn thông tác động trực tiếp đến lượng khách hàng. Do vậy giá cả chính là một vũ khí lợi hại để cạnh tranh được trên thị trường. Do trong viễn thông, chi phí chuyển đổi nhà cung cấp của khách hàng là rất thấp do vậy có xu hướng khách hàng tìm tới những nhà cung cấp có mức cước thấp nhất phù hợp với tiêu dùng. Bởi vậy để thu hút được khách hàng thị công ty phải có những chính sách giá đúng đắn: giá thành giảm nhưng chất lượng không đổi. Vậy nên công ty cần chú ý những vấn đề sau:
Ảnh hưởng của giá đến các yếu tố đầu vào, ảnh hưởng tiến bộ khoa học công nghệ và quan hệ cung cầu trên thị trường đến giá cước từng loại sản phẩm dịch vụ
Những tác động của tình hình cạnh tranh trên thị trường trong nước và nước ngoài, những tác động của xu hướng biến động giá cước đến tiêu dùng và doanh thu
- Giá cước phải phù hợp với thanh toán của người tiêu dùng Do vậy công ty có thể áp dụng một số giải pháp sau:
- Xác định chính sách chi phí cho hoạt động kinh doanh dịch vụ để từ đó đưa ra được chính sách cước hợp lý và giảm chi phí kinh doanh dịch vụ
- Tìm hiểu thị trường và nhà cung cấp máy móc, trang thiết bị tốt nhất với giá bán hợp lý nhất, hạn chế trung gian để tiết kiệm chi phí
- Tăng cường mối quan hệ rộng rãi với các tổ chức cung ứng trong và ngoài nước. Qua đó lựa chọn nhà cung ứng hợp lý
- Tăng cường các hoạt động hợp tác chiến lược để tận dụng được cơ sở hạ tầng của đối thủ, vừa tránh cạnh tranh trên thị trường, vừa giảm chi phí.
2.4. Mạng lưới viễn thông
Mạng lưới của công ty di động mới phải đảm bảo chất lượng cao, đem lại chất lượng dịch vụ cao và cho phép giới thiệu các dịch vụ giá trị gia tăng nhanh nhất, nhưng không phải lúc nào cũng cần phải là giới thiệu trước các đối thủ khác. Vùng phủ sóng cũng phải rộng như của Vinaphone. Điều này sẽ tạo điều kiện để xây dựng hình ảnh là nhà khai thác dịch vụ tin cậy và thuận lợi cho khách hàng. Mạng lưới phải dễ dàng mở rộng về cả dung lượng và vùng phủ sóng địa lý. Muốn nhanh chóng có nhiều trạm phát sóng BTS trong vòng 1 năm công ty nên tận dụng các đối tác chiến lược của mình. Nếu 2 công ty cùng sử dụng chung trạm thu phát sóng thì 2 công ty sẽ có chất lượt sóng tốt hơn, chất lượng dịch vụ được cải thiện do vậy đáp ứng nhu cầu của khách hàng tốt hơn
2.5. Chăm sóc khách hàng Khóa luận: Giải pháp chiến lược kinh doanh công ty viễn thông.
Đối với bất kỳ một nhà sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải đối xử với khách hàng đúng mực, đặc biệt với ngành sản xuất kinh doanh dịch vụ. Chất lượng và độ tin cậy của dịch vụ không chỉ ở bản thân hệ thống mạng, mà còn ở mọi khía cạnh của dịch vụ.Vì vậy công ty di động mới nên coi trọng chương trình chăm sóc khách hàng tốt trong chiến lược của mình.
Cụ thể, các đại diện chăm sóc khách hàng cần phải được đào tạo quy củ và phục vụ 24/24 tiếng trên đường dây miễn phí. Những hiểu biết đầy đủ về dịch vụ của Công ty và những hiểu biết về cách thức sử dụng các dịch vụ đó với các loại điện thoại di động phổ biến nhất là những nhân tố rất quan trọng. Giải quyết nhanh chóng những yêu cầu và thắc mắc của khách hàng.
2.6. Phát triển nguồn nhân lưc
Nguồn nhân lực từ lâu đã chiếm vị trí quan trọng trong bất kỳ một tổ chức nào. Chất lượng nguồn nhân lực có tốt thì công ty mới có thể phát triển và cạnh tranh được trên thị trường. Cạnh tranh càng gay gắt thì nguồn nhân lực lại càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Do vậy công ty cần phải có những chính sách và chế độ đãi ngộ xứng đáng để có thể giữ chân những nhân viên có năng lực. Trong các dự án hợp tác, nhân viên của công ty cũng cần phải có các kỹ năng cần thiết để có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ. Trong những năm tới công ty cần phải có những chiến lược sau:
Đào tạo nguồn nhân lực hướng tới nền kinh tế tri thức và hợp tác phát triển
Nguồn nhân lực ngành công nghệ thông tin và viễn thông của Việt Nam hiện nay còn rất yếu về số lượng cũng như chất lượng. Do vậy để đạt được lợi thế cạnh tranh, công ty cần có những đội ngũ lao động có năng lực nhạy bén hơn so với đối thủ cạnh tranh, trong đo đào tạo phát triển dung hướng có chon lọc sẽ mang lại hiệu quả cao hơn rất nhiều. Trong thời gian tới công ty nên tập trung đào tao một số chuyên gia về các lĩnh vực khoa học công nghệ, quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ kinh tế. Với mỗi loại lao động khác nhau cần tập trung theo hướng khác nhau
- Trình độ nhân sự của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý phải được bồi dưỡng về khả năng tầm nhìn chiến lược, nhạy bén trước những cơ hội và thách thức
- Đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ nghiệp vụ phải có trình độ chuyên môn và thường xuyên được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới, có khả năng tìm tòi, học hỏi, tư duy sáng tạo và độc lập trong công tác.
- Đội ngũ công nhân được đào tạo bài bản, có tác phong công nghiệp, có trách nhiệm trong công việc.
- Đào tạo một đội ngũ kỹ sư trẻ, có năng lực chuyên môn làm lực lượng kế thừa cho nguồn nhân lực của Công ty.
- Qua đó công ty cần đánh giá được thực trạng đội ngũ lao động của mình để lấy đó làm cơ sở để lập các chiến lược phù hợp cũng như các kế hoạch đào tào phục vụ cho mục tiêu phát triển của công ty.
Cải cách một cách cơ bản hệ thống tiền lương, và đãi ngộ
Tuy là một công ty nhà nước nhưng đứng trước những đòi hỏi của thị trường công ty cũng sẽ tiến hành cổ phẩn hóa trong năm tới. Do vậy, lương thưởng và đãi ngộ cho cán bộ nhân viên của công ty cần phải xóa bỏ chế độ thâm niên trong công tác. Vì chỉ có thay đổi thì nhân viên mới được hưởng xứng đáng với năng lực của mình. Đó cũng chính là động lực kích thích nhân viên làm việc để từ đó góp phần cho công ty ngày một phát triển.Việc xây dựng hệ thống đãi ngộ cũng phải phù hợp với từng địa phương và công việc cụ thể. Cần có những chính sách phù hợp với những nhân viên có năng lực và trình độ làm việc ở vùng sâu vùng xa. Khóa luận: Giải pháp chiến lược kinh doanh công ty viễn thông.
2.7. Nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy tổ chức
Tổ chức bộ máy của doanh nghiệp phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ đề ra sẽ tạo lập năng lực hoạt động mới, thúc đẩy kinh doanh phát triển, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh tế. Nếu bộ máy quản trị của doanh nghiệp kém hiệu lực, trì trệ, không đáp ứng được những đòi hỏi mới trên thị trường làm cản trở hoặc lỡ mất thời cơ kinh doanh. Do đó trên cơ sở mục tiêu, chiến lược kinh doanh đã xác định doanh nghiệp cần xây dựng và không ngừng hoàn thiện chức năng quản trị kinh doanh, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Công ty có thể có thể áp dụng những chính sách sau:
- Lựa chọn mô hình tổ chức quản trị và phương án mạng lưới kinh doanh tối ưu
- Quy định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, phương thức hoạt động, lề lối làm việc của từng bộ phận, từng khâu trong bộ máy hệ thống tổ chức của công ty
- Không ngừng hoàn thiện điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty
- Xác định nhân sự, tuyển chọn và bố trí những cán bộ quản lý vào những khâu quan trọng để đảm bảo sự vận hành và hiệu lực của cả bộ máy.
- Thường xuyên xem xét, đánh giá thực trạng của bộ máy và cán bộ để có biện pháp chấn chỉnh và bổ sung kịp thời, tạo điều kiện cho bộ máy có sức mạnh phù hợp, luôn thích ứng với yêu cầu và nhiệm vụ kinh doanh của Tổng công ty.
2.8. Đầu tư vào hoạt động nghiên cứu phát triển
Mặc dù đã có những đầu tư nhất định vào hoạt động nghiên cứu phát triển(R&D), tuy nhiên, EVN telecom vẫn cần đánh giá đúng hơn nữa vai trò của hoạt động này trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Trước hết, công ty cần ban hành những hướng dẫn cụ thể hơn về cơ chế chi phí cho hoạt động R&D, tính hiệu quả của dự án để trả công xứng đáng cho những đóng góp của từng người, chi trả đúng đối tượng để tạo động lực cho nhân viên làm việc.
Thứ hai, bản thân hoạt động R&D là một phần của hoạt động sản xuất kinh doanh do vậy công ty cần phải trích quỹ nghiên cứu khoa học và phát triển từ lợi nhuận của mình. Khóa luận: Giải pháp chiến lược kinh doanh công ty viễn thông.
Thứ ba công ty cần tăng dần tỷ lệ cho kế hoạch chi phí cũng như kế hoạch đầu tư từ ngân sách của công ty cho hoạt động R&D, đặc biệt là các chương trình mục tiêu, các chương trình khoa học công nghệ lớn có cam kết làm việc lâu dài trong doanh nghiệp để thu hút tài năng và chất xám.
Chi phí nghiên cứu một công trình khoa học thường phát sinh trong thời gian dài, với số lượng kinh phí lớn, trên thực tế còn phải kết hợp với các doanh nghiệp khác mới có thẻ ứng dụng đưa vào kinh doanh phục vụ, vì thế rất cần có cơ chế tạo sự liên kết giữa các đơn vị làm công tác nghiên cứu và các đơn vị sản xuất trong toàn công ty
2.9. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Việc sử dụng vốn trong doanh nghiệp là rất quan trọng. Bởi vậy công ty cần có những biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hiện có bằng nhiều cách như nâng cao hệ số sử dụng vốn, nâng cao tỷ suất lợi nhuận, tiết kiệm và bào toàn vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh để đầu tư có hiệu quả:
Công ty cần phân cấp quản lý và sử dụng vốn với các quy định chính sách cụ thể, có hướng dẫn bằng văn bản và ràng buộc trách nhiệm của các phòng ban và cá nhân có liên quan. Từ đó các đơn vị, cá nhân được giao trọng trác sẽ thực hiện theo dõi trực tiếp và lập các kế hoạch sử dụng vốn
Công ty cần tăng cường quản lý vốn lưu động thông qua xây dựng các định mức vật tư, tư liệu cần dùng cho quá trình sản xuất kinh doanh. Việc đưa ra các định mức phải dựa trên mức kinh tế tiêu hao cho mỗi đơn vị mà có tính tới các biện pháp tiết kiệm. Việc xây dựng định mức sẽ giúp cho công ty thực hiện được hiệu quả tiết kiệm nhờ đó hoạt động kinh doanh sẽ đem lại hiệu quả cao hơn do công ty đã chủ động trong việc quản lý và sử dụng vốn lưu động
Công ty cần chú trọng quản lý vốn cố định. Hàng năm nhất thiết phải đánh giá lại giá trị thực của toàn bộ tài sản cố định để qua đó thấy được tỷ trọng vốn cố định được phân bổ cho từng loại tài sản cố định để từ đó có cách giải quyết cho phù hợp.
KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp chiến lược kinh doanh công ty viễn thông.
Qua các phần trên ta thấy được tầm quan trọng cũng như ý nghĩa của việc thực thi chiến lược kinh doanh. Chính vì vậy, việc tìm ra giải pháp cụ thể để thực hiện chiến lược đề ra mọi cách hiệu quả hơn là một việc làm cấp bách, cần thiết đối với Công ty Viễn thông Điện lực. Nhận thức được vấn đề này, trong thời gian thực tập vừa qua em luôn cố gắng để có thể tìm ra giải pháp cho vấn đề được nhiều người quan tâm ở trên, mong rằng những ý kiến đóng góp nhỏ bé của mình sẽ góp được phần nào giúp Công ty Viễn thông Điện lực trong quá trình tìm ra những giải pháp thích hợp nhất để tăng hiệu quả của các chiến lược kinh doanh nói riêng và cuối cùng cũng là để tăng tính hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung của Công ty.
Việc nghiên cứu đề tài có ý nghĩa quan trọng trong thực tiễn giai đoạn hiện nay.. Một mạng lưới viễn thông hiện đại, với các dịch vụ viễn thông đa dạng, chi phí thấp đang được chính phủ quan tâm. Một đất nước có tiềm lực kinh tế và chính trị phải đi đôi với nền công nghệ hiện đại dựa trên sự phát triển về công nghệ thông tin. Mạng viễn thông làm cho thế giới xích lại gần nhau hơn. Ở bất kì đâu, nơi nào con người cũng có thể biết được chính xác các thông tin diễn ra ở mọi nơi trên thế giới ngay lập tức. Vì vậy giá trị của nó thì khó có thể đánh giá được. Khóa luận: Giải pháp chiến lược kinh doanh công ty viễn thông.
Ngành viễn thông Việt Nam tuy còn khá mới mẻ nhưng tiềm năng là rất lớn. Việc nghiên cứu mạng thông tin di động có ý nghĩa quan trọng đối với lợi ích của công ty thông tin viễn thông điện lực cũng như lợi ích của quốc gia. Qua kết quả nghiên cứu có thể là cơ sở để lập ra phương hướng, chiến lược phát triển mạng thông tin, qua việc xem xét, tính toán toàn diện các khía cạnh kinh tế- kĩ thuật, điều kiện tự nhiên, môi trường xã hội pháp lý…Tuy nhiên bài viết có thể không tránh khỏi sai sót, tôi rất mong nhận được sự góp của các Thầy cô, cán bộ công nhân viên Công ty Điện lực Viễn thông để Luận văn thêm hoàn thiện.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Hoạch định chiến lược kinh doanh Công ty Viễn thông
