Khóa luận: Pháp luật thuế của các doanh nghiệp tại Chi cục thuế

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Pháp luật thuế của các doanh nghiệp tại Chi cục thuế hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng tuân thủ pháp luật thuế của các Doanh nghiệp tại Chi cục thuế Huyện Quảng Ninh, Tỉnh Quảng Bình dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Lý do chọn đề tài

Thuế gắn liền với sự hình thành, tồn tại và phát triển của nhà nước, là công cụ quan trọng mà bất kỳ quốc gia hay vùng lãnh thổ nào cũng sử dụng để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình. Vì vậy, thuế là vấn đề quan tâm hàng đầu của mọi quốc gia, bất kể là quốc gia phát triển hay đang phát triển. Tại Việt Nam hiện nay, mỗi tháng có hàng ngàn doanh nghiệp (DN) mới đăng ký hoạt động kinh doanh. Đây là tiền đề cho nền kinh tế phát triển nhưng cũng là thách thức không nhỏ đối với cơ quan thuế (CQT) trong việc quản lý thu thuế một cách hiệu quả. Trong đó, hành vi tuân thủ thuế của các Doanh nghiệp luôn là vấn đề được các cơ quan quản lý thuế (QLT) đặc biệt quan tâm. Sẽ rất thuận lợi nếu việc tuân thủ thuế có thể đạt được dựa trên cơ sở tự nguyện của các Doanh nghiệp hơn là sử dụng những công cụ hành chính để xử phạt và cưỡng chế. Việc tuân thủ thuế rõ ràng là một vấn đề lớn ảnh hưởng đến tính bền vững về nguồn thu của mọi quốc gia. Chính vì vậy, các nước vẫn luôn theo đuổi một chính sách thuế với mục tiêu quan trọng nhất là tối đa hóa việc tuân thủ thuế.

Luật Quản lý thuế ra đời là một bước đột phá, qua đó đã làm thay đổi một cách cơ bản mối quan hệ giữa người nộp thuế (NNT) và Cơ quan thuế, hai chủ thể này đã trở thành những người bạn đồng hành góp phần vào việc hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước. Việc chuyển đổi mô hình quản lý theo đối tượng sang mô hình quản lý theo chức năng với cơ chế tự khai – tự nộp, theo cơ chế mới thì Người nộp thuế hoàn toàn chủ động trong việc kê khai và nộp thuế, Cơ quan thuế chỉ thực hiện nhiệm vụ tư vấn, hỗ trợ, thanh kiểm tra và giám sát sự tuân thủ pháp luật của Người nộp thuế.

Trong nền kinh tế hội nhập và pháp triển sâu rộng như hiện nay, Doanh nghiệp chính là đừơng sống của nền kinh tế, Doanh nghiệp có phát triển thì quốc gia mới hưng thịnh, nguồn thu thuế từ các Doanh nghiệp chính là nguồn đảm bảo vững chắc nhất cho ngân sách quốc gia. Tuy nhiên, làm thế nào để các Doanh nghiệp tự giác tuân thủ pháp luật thuế là vấn đề đặt ra không chỉ đối với Cơ quan thuế mà còn cả đối với toàn xã hội. Trong thời gian qua, Chi cục Thuế huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình đã có những biện pháp hữu hiệu nhằm tuyên truyền, hỗ trợ, giải thích, vận động Doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật về thuế. Thế nhưng vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập liên quan đến việc việc triển khai Luật Quản lý thuế như tình trạng nợ thuế, chây ỳ và tính tuân thủ luật thuế của một số bộ phận Doanh nghiệp còn chưa cao; công tác tuyên truyền, hỗ trợ, kiểm tra, giám sát vẫn chưa được quan tâm đúng mức, chưa thực sự làm cho Doanh nghiệp tuân thủ pháp luật thuế theo đúng tinh thần của Luật Quản lý thuế hiện hành.

Nhận thức được tính cấp thiết về vấn đề về lý luận và thực tiễn nêu trên tác giả đã quyết định thực hiện đề tài: “Thực trạng tuân thủ pháp luật thuế của các Doanh nghiệp tại Chi cục thuế Huyện Quảng Ninh, Tỉnh Quảng Bình”.

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích thực trạng tuân thủ pháp luật thuế của các Doanh nghiệp đóng trên địa bàn do Chi cục thuế huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình quản lý để đánh giá các kết quả đạt được và chỉ ra những hạn chế, nguyên nhân. Qua đó đề xuất một số giải pháp giúp nâng cao hành vi tuân thủ thuế trong thời gian tới.

2.2. Mục tiêu cụ thể

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về tính tuân thủ pháp luật thuế của Doanh nghiệp;
  • Phân tích, đánh giá thực trạng tuân thủ pháp luật thuế của Doanh nghiệp trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016-2018;
  • Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tính tuân thủ thuế của Doanh nghiệp tại chi cục thuế trong thời gian tới.

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Các vấn đề liên quan đến việc tuân thủ pháp luật thuế của Doanh nghiệp trên địa bàn do Chi cục thuế huyện Quảng Ninh quản lý. Khóa luận: Pháp luật thuế của các doanh nghiệp tại Chi cục thuế.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

  • Phạm vi không gian: Chi cục thuế huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình và các Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn do Chi cục thuế quản lý.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng tuân thủ thuế của các Doanh nghiệp trên địa bàn trong giai đoạn 2016 – 2018, nghiên cứu phân tích số liệu sơ cấp được thu thập từ kế quả điều tra 110 người đại diện của Doanh nghiệp.

4. Phương pháp nghiên cứu

4.1. Phương pháp thu thập số liệu, thông tin nghiên cứu

Số liệu thứ cấp: được thu thập từ các nguồn tài liệu của các cơ quan có liên quan như Cục thuế tỉnh Quảng Bình, Chi cục thuế huyện Quảng Ninh…. Tài liệu từ các Doanh nghiệp và các tài liệu đã được công bố trên các công trình, đề tài khoa học, báo, tạp chí trong nước,….

  • Số liệu sơ cấp:

Được tiến hành thu thập từ kết quả điều tra thông qua các Doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn, cụ thể:

Điều tra phỏng vấn theo bảng hỏi: 110 Doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình do Chi cục thuế huyện Quảng Ninh quản lý.

4.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích

  • Đề tài sử dụng phương pháp khảo cứu, phân tích, tổng hợp các nguồn thông tin và tài liệu phục vụ cho việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về vấn đề tuân thủ pháp luật thuế của các Doanh nghiệp;
  • Phương pháp phân tích, thống kê kinh tế gồm: thống kê mô tả, phân tổ thống kê, phương pháp so sánh, đánh giá, các biểu đồ, bảng biểu để phân tích mối quan hệ, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích nhằm đánh giá tình hình tuân thủ thuế của Doanh nghiệp tại địa bàn nghiên cứu.

5. Kết cấu đề tài nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của nghiên cứu gồm 3 chương như sau:

  • Chương 1: Cơ sở khoa học về tuân thủ pháp luật thuế của Doanh nghiệp
  • Chương 2: Thực trạng tuân thủ pháp luật thuế của các Doanh nghiệp trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
  • Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao tính tuân thủ thuế của Doanh nghiệp của Doanh nghiệp trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT THUẾ CỦA Doanh nghiệp

1.1. Cơ sở lý luận về thuế và quản lý thuế

1.1.1. Cơ sở lý luận về thuế

1.1.1.1. Khái niệm về thuế

Cho đến nay, trong các tài liệu nghiên cứu được công bố trên thế giới vẫn chưa có sự thống nhất tuyệt đối về khái niệm thuế. Đứng trên nhiều góc độ khác nhau, theo các quan điểm của các nhà kinh tế học khác nhau thì có ác định nghĩa khác nhau về thuế. Khóa luận: Pháp luật thuế của các doanh nghiệp tại Chi cục thuế.

Theo Joseph E Stiglitz: “Thuế được hình thành từ rất lâu đời, bằng hình thức cung cấp dịch vụ cho người cai quản, đây là một trong những hình thức đơn giản, đầu tiên của thuế và sau này được tiền lệ hóa trở thành những nghĩa vụ nộp thuế bằng nhiều hình thức, nhưng cao nhất là bằng tiền”.

Theo Mác: “Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy nhà nước là thủ đoạn đơn giản để kho bạc thu được tiền hay tài sản của dân dùng vào việc chi tiêu của Nhà nước”.

Theo Jege: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp cho công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp hững chi phí của Nhà nước”

Trên giác độ phân phối thu nhập: thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của nhà nước (Quỹ Ngân sách nhà nước) để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.

Trên góc độ người nộp thuế: thuế là khoản đóng góp bắt buộc cho Nhà nước theo Luật định để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Người nộp thuế được hưởng hợp pháp phần thu nhập còn lại.

Trên góc độ kinh tế học: thuế là biện pháp đặc biệt theo đó, Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển 1 phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế xã hội của Nhà nước.

Tựu chung lại có thể thống nhất một khái niệm chung về thuế như sau:

“Thuế là khoản thu bắt buộc mang tính cưỡng chế bằng sức mạnh của Nhà nước mà các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ phải nộp vào Ngân sách Nhà nước khi có đủ những điều kiện nhất định. Các khoản thu này không mang tính đống á và hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế”.

1.1.1.2. Các loại thuế hiện hành liên quan đến Doanh nghiệp

Tùy thuộc vào lĩnh vực kinh doanh và phạm vi hoạt động mà Doanh nghiệp phải chịu các loại thuế khác nhau theo pháp luật hiện hành. Ở nước ta hiện nay, Quốc hội đã ban hành nhiều sắc thuế khác nhau ở tất cả các lĩnh vực với rất nhiều các Luật, Nghị định và Thông tư hướng dẫn, trong đó có 6 sắc thuế tác động trực tiếp và chủ yếu đến Doanh nghiệp là:

Hầu hết các Doanh nghiệp chịu tác động nhiều nhất bởi các quy định của thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập Doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.

1.1.2. Cơ sở lý luận về Quản lý thuế Khóa luận: Pháp luật thuế của các doanh nghiệp tại Chi cục thuế.

1.1.2.1. Khái niệm Quản lý thuế

Trong cuốn Tài chính công của Khoa Tài chính Nhà nước, trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (2005) thì : “Quản lý thuế là những biện pháp nghiệp vụ do cơ quan có chức năng thu Ngân sách nhà nước thực hiện”“Đó là những hoạt động thường xuyên của cơ quan thu hướng về phía đối tượng nộp nhằm đảm bảo thu thuế đầy đủ, kịp thời và đúng quy định”. Với quan niệm trên, có thể hiểu quản lý thuế là quản lý việc thu thuế. Nó bao gồm các công việc như: xây dựng kế hoạch thu thuế, tổ chức các biện pháp hành thu và tổ chức bộ máy ngành thuế. Tuy nhiên, từ thực tiễn cho thấy quản lý thuế không đồng nghĩa với việc quản lý thu thuế.

Quản lý thuế có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cho chính sách t uế được thực thi nghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế – xã hội. Chính sách thuế được thiết kế thường nhằm thực hiện các chức năng cơ bản, quan trọng của thuế như: điều tiết nền kinh tế phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng hoặc phân phối thu nhập nhằm đảm bảo công bằng xã hội. Tuy nhiên, các mục tiêu này chỉ đạt được nếu như công tác Quản lý thuế thực hiện điều hành, giám sát để mọi Người nộp thuế đều nộp đúng, nộp đủ và đúng hạn số thuế phát sinh. Vì vậy, có thể khẳng định Quản lý thuế có vai trò quan trọng quyết định cho sự thành công của từng chính sách thuế.

Dưới cách hiểu như vậy, ta có thể khái quát về khái niệm Quản lý thuế như sau:

  • QTL là hoạt động tổ chức, điều hành, giám sát việc của Cơ quan thuế nhằm bảo đảm Người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào Ngân sách nhà nước theo quy định.
  • QLT là quá trình tổ chức quản lý và kiểm tra việc thực hiện những quy định trong Luật thuế nhằm huy động đầy đủ những khoản thuế vào Ngân sách nhà nước theo quy định.

1.1.2.2. Nguyên tắc quản lý thuế

  • Thuế là nguồn thu chủ yếu, bền vững của Ngân sách nhà nước. Nộp thuế theo quy định của pháp luật là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia Quản lý thuế.
  • Việc Quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
  • Việc Quản lý thuế phải đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng; đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.
  • Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong Quản lý thuế; áp dụng các nguyên tắc Quản lý thuế theo thông lệ quốc tế, trong đó nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong Quản lý thuế và các nguyên tắc khác phù hợp với điều kiện Việt Nam.

1.1.2.3. Nội dung Quản lý thuế Khóa luận: Pháp luật thuế của các doanh nghiệp tại Chi cục thuế.

Theo điều 4, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, ngày 13 tháng 6 năm 2019 thì nội dung Quản lý thuế bao gồm các nội dung sau:

  • Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.
  • Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế.
  • Khoanh tiền thuế nợ, xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền nộp chậm, gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền nợ thuế.
  • Quản lý thông tin Người nộp thuế.
  • Quản lý hóa đơn, chứng từ.
  • Kiểm tra thuế, thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế.
  • Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về Quản lý thuế.
  • Xử phạt vi phạm hành chính về Quản lý thuế.
  • Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
  • Hợp tác quốc tế về thuế.
  • Tuyên truyền, hỗ trợ Người nộp thuế.

Quản lý thuế đối với Doanh nghiệp

Theo giáo trình Quản lý thuế của PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng: Quản lý thuế là khâu tổ chức, phân công trách nhiệm cho các bộ phận trong Cơ quan thuế; xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thực thi các chính sách thuế. Công tác quản lý thuế để ngày một nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả thu cho ngân sách nhà nước, góp phần khuyến khích sản xuất kinh doanh phát triển, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao ý thức tự giác nộp thuế cho đối tượng nộp thuế và phải coi đó như một bổn phận và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế.

Nội dung quản lý thuế: bao gồm những hoạt động như đăng kí thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, quản lý thông tin người nộp thuế, kiểm ra – thuế, cưỡng chế – xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại…

Nguyên tắc quản lý thuế: có ba nguyên tắc chính trong quản lý thuế đó là:

  • Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế.
  • Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
  • Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.

Cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế Khóa luận: Pháp luật thuế của các doanh nghiệp tại Chi cục thuế.

Tự kê khai, tự nộp thuế là cơ chế quản lý thuế trong đó người nộp thuế tự giác tuân thủ thực hiện các nghĩa vụ thuế: người nộp thuế căn cứ các quy định tại các Luật thuế để xác định nghĩa vụ thuế của mình, kê khai chính xác, nộp tờ khai thuế và nộp thuế đúng thời hạn. Cơ quan thuế không can thiệp vào việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế nếu Người nộp thuế tự giác tuân thủ nghĩa vụ. Cơ quan thuế có trách nhiệm tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn để người nộp thuế hiểu rõ và tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế, đồng thời giám sát chặt chẽ việc tuân thủ nghĩa vụ thuế của Người nộp thuế và thông qua công tác kiểm tra, để phát hiện, xử lý kịp thời, đúng đắn những hành vi gian lận, trốn thuế của Người nộp thuế.

Tại Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/7/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế có hiệu lực từ ngay 10/9/2015 qua đó diều chỉnh việc đăng ký, kê khai nộp thuế bằng giấy hoặc các hình thức khác trước đây sang Thực hiện các thủ tục hành chính thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế bằng phương thức giao dịch điện tử bao gồm:

  • Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và tiếp nhận các hồ sơ, văn bản khác của người nộp thuế gửi đến Cơ quan thuế bằng phương thức điện tử.
  • Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế bằng phương thức điện tử bao gồm: tra cứu thông tin của người nộp thuế, gửi các thông báo của Cơ quan thuế đối với người nộp thuế.
  • Tiêu chí lựa chọn, thủ tục, trình tự ký thỏa thuận với tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế; thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Về khai thuế:

Người nộp thuế thực hiện khai thuế điện tử phải được Cơ quan thuế thông báo chấp nhận đăng ký giao dịch thuế điện tử.

Trong quá trình thực hiện khai thuế điện tử, người nộp thuế có thay đổi, bổ sung về nghĩa vụ khai thuế (loại thuế,phương pháp tính thuế, mẫu hồ sơ khai thuế, kỳ tính thuế, ngày bắt đầu, ngày kết thúc phải nộp hồ sơ khai thuế, năm tài chính) thì người nộp thuế thực hiện đăng ký thay đổi trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục thuế hoặc của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN (trường hợp sử dụng dịch vụ T-VAN).

  • Về nộp thuế:

Trường hợp nộp thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục thuế

Người nộp thuế truy cập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục thuế hoặc của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, lập chứng từ nộp thuế điện tử, ký điện tử và gửi đến Cổng thông tin điện tử của Tổng cục thuế.

Trường hợp người nộp thuế thực hiện nộp thuế điện tử qua tổ chức TVAN, ngay khi người nộp thuế ký điện tử và gửi chứng từ nộp thuế điện tử, tổ chức T-VAN phải ký điện tử và chuyển chứng từ nộp thuế điện tử đến Cổng thông tin điện tử của Tổng cục thuế. Khóa luận: Pháp luật thuế của các doanh nghiệp tại Chi cục thuế.

Trường hợp nộp thuế qua hình thức thanh toán điện tử của ngân hàng, người nộp thuế thực hiện theo hướng dẫn của ngân hàng nơi người nộp thuế mở tài khoản. Ngân hàng thực hiện kiểm tra thông tin trên chứng từ nộp thuế điện tử và điều kiện trích nợ tài khoản của người nộp thuế

Trường hợp nộp thuế qua hình thức thanh toán điện tử của ngân hàng, ngân hàng thực hiện xử lý chứng từ nộp thuế điện tử theo quy định của ngân hàng nơi người nộp thuế mở tài khoản và truyền thông tin về chứng từ nộp thuế điện tử của người nộp thuế cho Cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục thuế để lưu trữ và tra cứu.

Ngân hàng nơi người nộp thuế mở tài khoản, ngân hàng nơi kho bạc Nhà nước có tài khoản thu ngân sách nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Cơ quan thuế ó trách nhiệm đối Chiếu, xử lý sai sót (nếu có) đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế trong việc thực hiện nộp thuế điện tử.

Trong cơ chế Tự khai tự nộp thuế, Người nộp thuế phải hiểu biết đầy đủ về các quyền và nghĩa vụ của mình, tự kê khai, tự tính số thuế phả nộp và nộp tờ khai thuế cho Cơ quan thuế trên cơ sở kết quả sản xuất kinh doanh của mình và chính sách chế độ về thuế mà không cần sự xác nhận trực tiếp của Cơ quan thuế. Trên cơ sở số thuế đã kê khai, cơ sở kinh doanh chủ động nộp tiền thuế vào Ngân sách nhà nước. Đồng thời, Người nộp thuế được áp dụng các thủ tục kê khai, nộp thuế đơn giản, thuận lợi và được hướng dẫn, được cung cấp các dịch vụ hỗ trợ chất lượng cao nhằm tạo thuận lợi cho họ tự giác tuân thủ đúng nghĩa vụ thuế theo quy định.

Thực hiệu quả lý thuế theo cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế, bộ máy quản lý thuế CQT được tổ chức tập trung theo các chức năng, bao gồm các chức năng chính: Tuyên truyền, hỗ trợ Người nộp thuế; Xử lý tờ khai và kế toán thuế; Thu nợ cưỡng chế thuế và Kiểm tra, thuế. Trong đó, chức năng, kiểm tra thuế là chức năng trọng tâm của Cơ quan thuế trong cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế. Cơ quan thuế tiến hành, kiểm tra thuế trên cơ sở thu thập đủ các thông tin cần thiết về Người nộp thuế (từ tờ khai, báo cáo tài chính và các thông tin từ các nguồn khác) để phân tích, đánh giá xác định theo các tiêu chí đánh giá rủi ro, từ đó lựa chọn Người nộp thuế cần kiểm tra, và nội dung, hình thức kiểm tra, phù hợp. Do đó, các thông tin này phải đầy đủ, chính xác, dễ truy cập, có liên kết chặt chẽ với nhau qua một hệ thống nhận diện duy nhất (MST). Các thông tin về Người nộp thuế được, kiểm tra được cập nhật ngay khi có biến động trên cơ sở dữ liệu chung do Tổng cục thuế quản lý và được chia sẻ, khai thác trên phạm vi cả nước. Thông tin phải mang tính lịch sử và trung thực.

1.2. Tuân thủ pháp luật thuế của Doanh nghiệp Khóa luận: Pháp luật thuế của các doanh nghiệp tại Chi cục thuế.

1.2.1. Khái niệm về tuân thủ pháp luật thuế

Theo Jackson and Milliron (1986) và Alm (1991) cho rằng, tuân thủ thuế là báo cáo tất cả thu nhập, thanh toán toàn bộ nghĩa vụ thuế bằng cách thực hiện các điều khoản quy định của luật, pháp lệnh hoặc phán quyết của tòa án.

Trong khi theo Hamm (1995) thì tuân thủ thuế được định nghĩa là người nộp thuế nộp tờ khai thuế vào thời điểm thích hợp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của các luật thuế, các quyết định của tòa án.

Theo OECD (2004) định nghĩa, tuân thủ thuế là phạm vi mà đối tượng nộp thuế phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế của mình.

Nghiên cứu trong điều kiện Việt Nam, Nguyễn Thị Lệ Thúy (2011) đã đưa ra định nghĩa về tuân thủ thuế như là hành vi chấp hành nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo đúng mục đích của luật một cách đầy đủ, tự nguyện và đúng thời gian. Đồng thuận với Nguyễn Thị Lệ Thúy (2011), tác giả bài viết cho rằng khi xét đến tuân thủ thuế, yếu tố thời gian nên được đưa vào như là một tiêu chí thể hiện sự tuân thủ tự nguyện. Do đó, xét trong phạm vi nghiên cứu này khái niệm tuân thủ thuế được định nghĩa như là việc Người nộp thuế thực hiện đúng, đầy đủ và kịp thời nghĩa vụ thuế đã được quy định trong luật thuế hiện hành.

1.2.2. Các cấp độ tuân thủ thuế của Doanh nghiệp

Vấn đề cơ bản là làm cách nào để tăng cường được sự tuân thủ của Doanh nghiệp trong điều kiện môi trường thay đổi. Điểm xuất phát của quản lý thu thuế là cần hiểu được sự tuân thủ thuế của Doanh nghiệp. Cơ quan thuế cần thấy rằng sự tuân thủ thuế của Doanh nghiệp không đơn giản là tuân thủ hay không tuân thủ mà diễn ra ở nhiều mức độ hay cấp độ khác nhau. Vì vậy, Cơ quan thuế cần phân biệt đâu là nhóm tuân thủ và không tuân thủ và sự tuân thủ của từng nhóm đối tượng diễn ra ở mức độ nào? Từ đó, Cơ quan thuế sẽ có Chiến lược thích hợp đối với từng nhóm Doanh nghiệp. “Mỗi Cơ quan thuế phải hiểu được “tình trạng” tuân thủ thuế của từng nhóm và “tình trạng tuân thủ” đó dưới tác động của các yếu tố Chi phối đến hành vi tuân thủ thuế”.

Theo mô hình các cấp độ tuân thủ, sự tuân thủ thuế của Doanh nghiệp thay đổi ở 4 cấp độ hay mức độ tuân thủ khác nhau. Sự tuân thủ thuế ở mỗi cấp độ được thể hiện qua các chỉ số nộp đủ, đúng thời gian và tự nguyện.

  • Cấp độ “cam kết” được thể hiện ở ba chỉ số đều tốt là nộp đủ + nộp đúng thời gian + tự nguyện.
  • Cấp độ “chấp nhận” được thể hiện ở hai chỉ số tốt là nộp đủ + nộp đúng thời gian.
  • Cấp độ “miễn cưỡng” chỉ thể hiện ở một chỉ số tốt là nộp đủ.
  • Cấp độ “từ chối” đuợc thể hiện ở ba chỉ số đều rất kém.

Từ các cấp độ tuân thủ thuế của Doanh nghiệp, nghiên cứu rút ra những kết luận sau:

  • Sự tuân thủ thuế của Doanh nghiệp là một khái niệm rất phức tạp, diễn ra ở những cấp độ khác nhau. Nghĩa là đối tượng không chỉ đơn thuần tuân thủ hay không tuân thủ mà tuân thủ ở cấp độ nào.
  • Xác định tình trạng tuân thủ thuế của từng nhóm đối tượng cụ thể cho phép Cơ quan thuế có những chiến lược quản lý hợp lý đối với từng nhóm đối tượng.
  • Thách thức của quản lý thu thuế không chỉ xác định những điều chưa biết về tình trạng tuân thủ thuế mà còn thúc đẩy để Doanh nghiệp trở thành một tổ chức tốt.

1.2.3. Các tiêu chí đánh giá tính tuân thủ thuế của Doanh nghiệp Khóa luận: Pháp luật thuế của các doanh nghiệp tại Chi cục thuế.

Để đo lường sự tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế, người ta thường sử dụng các tiêu chí sau:

  • Sự chuyển biến về ý thức tuân thủ pháp luật thuế. Tiêu chí này có thể được đo lường thông qua việc so sánh tỷ lệ tuân thủ pháp luật thuế của Người nộp thuế so với tổng số Người nộp thuế được Cơ quan thuế xác định qua các năm.
  • Tỷ lệ người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế. Tỷ lệ này có thể được đánh giá thông qua hoạt động, kiểm tra để xem xét tỷ lệ đối tượng vi phạm bị xử lý truy thu thuế và xử phạt hành chính thuế (chia theo các hình thức xử phạt).

Vấn đề then chốt và cũng khó khăn nhất để đo lường mức độ tuân thủ là tính số tiền thuế có thể thu được. Về mặt lý thuyết, số tiền này có thể được đo theo các cách khác nhau:

  • Số tiền thuế thu được: đây được xem như là kết quả của việc hoàn toàn tuân thủ pháp luật thuế của Doanh nghiệp.
  • Số tiền thuế có khả năng thu được: Chỉ số này có thể được suy ra từ mức độ tuân thủ được ước tính cho các chức năng Quản lý thuế chủ yếu, cụ thể là kê khai, kế toán thuế và nộp thuế.

Trên cơ sở các số liệu về quản lý thuế, mức độ tuân thủ thường được ước tính cho ba giai đoạn chính hay cho các chức năng Quản lý thuế chính (kê khai, tính thuế và nộp thuế/thu thuế).

  • Tuân thủ về nộp tờ khai: Mức độ tuân thủ về nộp tờ khai có thể được chia thành ba chỉ số khác nhau:
  • Thứ nhất, tuân thủ trong nộp tờ khai của người nộp thuế. Chỉ số này đo lường tỉ lệ giữa số tờ khai được nộp và số Người nộp thuế thực tế được đăng ký tại Cơ quan thuế. Các tờ khai được nộp có thể bao  ồm cả tờ khai nộp đúng hạn và tờ khai chậm nộp.
  • Thứ hai, tuân thủ trong việc nộp tờ khai đúng hạn, được đo lường bằng tỉ lệ giữa số tờ khai nộp đúng hạn trên tổng số tờ khai đã được nộp.
  • Thứ ba là mức độ tuân thủ trong nộp tờ khai nói chung tổng hợp, là tỉ lệ giữa số tờ khai đã nộp đúng hạn chia cho tổng số Người nộp thuế đã đăng ký. Mức độ tuân thủ kê khai nói chung tổng hợp này được ước tính là kết quả của hai chỉ số đầu tiên. Khóa luận: Pháp luật thuế của các doanh nghiệp tại Chi cục thuế.
  • Tuân thủ về kê khai thuế: Mức độ tuân thủ về kê khai thuế là việc kê khai trung thực các khoản thu nhập chịu thuế, doanh thu và sản lượng liên quan đến thuế trực thu hay thuế gián thu. Tuân thủ về kê khai thuế được định nghĩa là tỉ lệ giữa số thu nhập hay doanh thu kê khai với số thu nhập/doanh số được chờ đợi sẽ kê khai mong đợi.

Tuân thủ trong kê khai có thể được phát hiện trong quá trình tính và kế toán thuế.

  • Tuân thủ trong nộp thuế: Mức độ tuân thủ trong nộp thuế là nói đến việc nộp thuế đúng hạn. Mức độ tuân thủ này được định nghĩa là tỉ lệ giữa số nghĩa vụ thuế được nộp đúng hạn và toàn bộ số nghĩa vụ thuế mà của người nộp thuế phải nộp.

1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ thuế của Doanh nghiệp

Một số nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước gần đây về hành vi tuân thủ thuế của Doanh nghiệp bao gồm:

Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009), “Hoàn thiện quản lý thu thuế của Nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của Doanh nghiệp – Nghiên cứu tình huống ủa Hà Nội”, đã xác định có sáu nhóm yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của Doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội, gồm đặc điểm hoạt động của Doanh nghiệp, đặc điểm tâm lý của Doanh nghiệp, đặc điểm ngành của Doanh nghiệp, yếu tố xã hội, yếu tố kinh tế, yếu tố pháp luật. Từ đó, nghiên cứu đề xuất những giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý thuế của nhà nước nhằm tăng cường hành vi tuân thủ thuế của các Doanh nghiệp;

Nguyễn Minh Hà và Nguyễn Hoàng Quân (2012), “Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của Doanh nghiệp TN – Xét khía cạnh nộp thuế đúng hạn”, tiến hành thu thập dữ liệu của 170 Doanh nghiệp tư nhân nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của Doanh nghiệp. Nghiên cứu cho rằng hành vi tuân thủ thuế thông qua khả năng nộp thuế đúng hạ của các Doanh nghiệp tư nhân bị tác động bởi các yếu tố liên quan đến tình hình hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp, cụ thể là lợi nhuận của Doanh nghiệp, tổng số thuế phải nộp, ngành nghề kinh doanh và giới tính của chủ Doanh nghiệp;

Văn Công Tuân (2012), “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của Doanh nghiệp (Tình huống nghiên cứu tại Chi cục thuế quận 1, thành phố Hồ Chí Minh)”, Tác giả cho rằng các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của Doanh nghiệp bao gồm yếu tố kinh tế, yếu tố chính sách thuế và quản lý thuế, yếu tố đặc điểm của Doanh nghiệp, yếu tố ngành kinh doanh của Doanh nghiệp, yếu tố pháp luật và xã hội, yếu tố tâm lý;

  • Đặng Thị Bạch Vân (2014), “Xoay quanh vấn đề người nộp thuế và tuân thủ thuế”, đã cho rằng các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế gồm có: thuế suất, xác xuất bị kiểm tra, mức phạt, nhận thức về tính công bằng, ý thức thuế;
  • Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD (2004), “Quản trị rủi ro tuân hủ
  • sử dụng các chương trình ngẫu nhiên”, đã tiến hành nghiên cứu về hành vi tuân hủ thuế nhằm nâng cao được sự tuân thủ hệ thống thuế. Nghiên cứu đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của Doanh nghiệp gồm yếu tố đặc điểm Doanh nghiệp, yếu tố giành, yếu tố xã hội, yếu tố kinh tế, yếu tố tâm lý.
  • Ngoài ra có rất nhiều nghiên cứu trước đây đã nghiên cứu về tuân thủ thuế như Jackson and Millron (1986), Fischer và cộng sự (1992), Bobek (1997), Manaf (2004), Wenzel (2004), Chau & Leung (2009,… Các nghiên cứu đã đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của Người nộp thuế, đặc biệt các tác giả đã mở rộng nhận thức về những yếu tố khác ngoài kinh tế tác động đến ý thức tuân thủ thuế của người nộp như yếu tố xã hội, tâm lý.

Tổng hợp và kế thừa các nghiên cứu trước đây và bằng nghiên cứu khám phá của bản thân, tác giả đã đề xuất mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế với 5 nhân tố: bao gồm Hệ thống pháp luật về thuế; Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế; Công tác hỗ trợ Doanh nghiệp tự kê khai, tự nộp thuế; Công tác quản lý thuế, quản lý nợ thuế đối với Doanh nghiệp; Công tác , kiểm tra thuế đối với Doanh nghiệp. Mô hình nghiên cứu lý thuyết như được trì h bày ở Hình 1 dưới đây:

  • Hệ thống pháp luật về thuế
  • Công tác tuyên tuyền hỗ trợ Người nộp thuế
  • Công tác hỗ trợ Doanh nghiệp tự kê khai, tự nộp thuế
  • Công tác quản lý thuế, quản lý nợ thuế đối với Doanh nghiệp
  • Công tác , kiểm tra của Cơ quan thuế đối với Doanh nghiệp
  • Đánh giá về sự tuân thủ thuế của Doanh nghiệp

Hình 1.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất Khóa luận: Pháp luật thuế của các doanh nghiệp tại Chi cục thuế.

1.3. Kinh nghiệm nâng cao tính tuân thủ thuế của Doanh nghiệp trong và ngoài nước

1.3.1. Kinh nghiệm nâng cao tính tuân thủ thuế tại một số tỉnh và thành phố trong nước

  • Kinh nghiệm nâng cao tính tuân thủ thuế tại tỉnh Hà Tỉnh

Trước thực trạng ngân sách hụt thu cao, tỉnh Hà Tỉnh quyết tâm phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ thu Ngân sách nhà nước thông qua việc quan tâm, tập trung đến kiểm soát thuế mà trọng tâm là thuế từ Doanh nghiệp đối với công ty cổ phần bằng các giải pháp chống thất thu và nợ đọng thuế. Quyết tâm thực hiện mục tiêu đặt ra, Cục Thuế Hà Tĩnh đã ban hành công văn chỉ đạo công tác rà soát, quản lý, kiểm tra các đơn vị có hoạt động liên kết, nhất là đơn vị có dấu hiệu chuyển giá để đưa vào diện kiểm soát. Cùng với các Doanh nghiệp dạng này, Cục Thuế Hà Tĩnh cũng đã lựa chọn dựa trên tiêu chí rủi ro để tiến hành các Doanh nghiệp. Công tác đôn đốc số kiến nghị truy thu qua cũng được Cục thuế Hà Tĩnh chỉ đạo quyết liệt, nhờ đó đã thu vào ngân sách hàng trăm tỷ đồng mỗi năm.

Cục Thuế Hà Tĩnh đã tập trung xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể, chi tiết cho công tác kiểm tra tại Cơ quan thuế và kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế, công tác quản lý hóa đơn tại trụ sở Doanh nghiệp, bao gồm các nội dung: kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế; kiểm tra trước và sau hoàn thuế; kiểm tra hóa đơn và kiểm tra đột xuất theo chỉ đạo của cấp trên. Đặc biệt, với tính chất đặc thù của của những diễn biến kinh tế, công tác kiểm tra giá đã được Cục Thuế chú trọng để kiến tạo nhiều giải pháp đổi mới, theo đó chất lượng kiểm tra ngày càng được nâng cao, góp phần tích cực vào việc ngăn ngừa những hành vi vi phạm, nhằm chống thất thu cho ngân sách. Cục Thuế đã giao chỉ tiêu thu tiền thuế nợ cho Phòng quản lý nợ bằng những tiêu chí cụ thể. Trên cơ sở các định mức này, hàng tháng các đơn vị thu nợ trong hệ thống đã thực hiện nghiêm các biện pháp phạt nộp chậm, cưỡng chế nợ thuế, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng; phát lệnh thu ngân sách… Cục Thuế cũng đã chủ động phối hợp với UBND huyện, các sở, ban, ngành thành lập các đoàn liên ngành về công tác thu nợ tại Văn phòng Cục Thuế.

  • Kinh nghiệm nâng cao tính tuân thủ thuế tại thành phố Hồ Chí Minh

Để nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế của Người nộp thuế cục thuế đề ra một số giải pháp nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế. Khóa luận: Pháp luật thuế của các doanh nghiệp tại Chi cục thuế.

Tiếp tục đẩy mạnh và đổi mới phương thức tuyên truyền chính sách pháp luật thuế đa dạng hoá nội dung và phương pháp tuyên truyền, phân loại các đối tượng để lựa chọn cách thức tiếp cận và hiệu quả nhằm nâng cáo sự đồng thuận và hiểu biết của người nộp thuế, sự đồng tình chia sẻ trách nhiệm của các ngành, các tổ chức và toàn thể xã hội, đặc biệt là dịch vụ hỗ trợ các tổ chức, cá nhân người nộp thuế để nâng cao sự hiểu biết và tính tự giác tuân thủ trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế, thường xuyên nắm bắt tình hình và giải đáp kịp thời những khó khăn vướng mắc đảm bảo thực hiện thuận lợi hiệu quả, nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho người nộp thuế trong hoạt động SXKD. Nâng cao chất lượng hoạt động của bộ phận “một cửa”, “một cửa liên thông”để giải quyết các thủ tục hành chính; Biểu dương kịp thời những cá nhân, tổ chức người nộp thuế có ý thức chấp hành tốt nghĩa vụ thuế, đồng thời xử lý nghiêm túc các trường hợp có hành vi trốn thuế, gian lận, chây ỳ không chấp hành nghiêm túc nghĩa vụ thuế; Thường xuyên tổ chức và nâng cao chất lượng các buổi hội nghị đối thoại Doanh nghiệp, tạo điều kiện tốt nhất cho người nộp thuế giải quyết được các vướng mắc trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế; khuyến khích người nộp thuế sử dụng ứng dụng tin học hỗ trợ kê khai thuế theo công nghệ mã vạch 2 chiều để nâng cao chất lượng kê khai thuế đã hạn chế được rất nhiều sự sai sót trong công tác kê khai thuế; Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế của người nộp thuế phát hiện kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, không đủ… từ đó có biện pháp chấn chỉnh, xử phạt để nâng cáo tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế; Tăng cường kỷ cương kỷ luật hành chính, giải quyết nhanh chóng các hồ sơ khai thuế không gây phiền hà, nhũng nhiễu cho người nộp thuế; Thực hiện bồi thường trá h nhiệm cho người nộp thuế do cán bộ, công chức thuế khi thi hành công vụ gây phiền hà, vi phạm pháp luật làm thiệt hại đến lợi ích của người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế; Công khai hoá tại trụ sở Cơ quan thuế các loại giấy tờ, biểu mẫu và quy trình giải quyết các thủ tục về thuế để người nộp thuế biết đảm bảo thuận lợi cho việc giám sát thực hiện. Phối hợp với các ngành chức năng tổ chức tập huấn cho đội ngũ kế toán của Doanh nghiệp có kiến thức vững vàng về nghiệp vụ kế toán, am hiểu chính sách pháp luật thuế, có như vậy thì mới nâng cao được tính tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế.

1.3.2. Kinh nghiệm nâng cao tính tuân thủ thuế của một số nước trên thế giới

  • Kinh nghiệm nâng cao tính tuân thủ thuế của người nộp thuế ở Austrailia

Năm 1994, Cơ quan thuế Australia (ATO) mới chỉ xây dựng và thực hiện chiến lược quản lý thuế cho các Doanh nghiệp lớ , các Doanh nghiệp nhỏ và những đối tượng nhận tiền lương và tiền công. Tuy nhiên, bắt đầu từ năm 2002, ATO đã xây dựng và thực thi chiến lược quản lý thuế theo cấp độ tuân thủ thuế của khách hàng. Thông qua việc chú trọng hơn vào các nhóm khách hàng hợp nhất, ATO tập trung vào việc tìm hiểu nhu cầu và hành vi của Doanh nghiệp cũng như các nguyên nhân dẫn đến tình trạng tuân thủ hoặc không tuân thủ luật thuế, từ đó xác định các chiến lược thích hợp nhất cho việc tăng cường tuân thủ luật.

Mô hình tuân thủ là một công cụ để hoạch định chiến lược quản lý thuế của ATO. Mô hình này chia Người nộp thuế theo từng nhóm căn cứ mức độ tuân thủ thuế, từ đó xác định các phương pháp quản lý, đối xử tương ứng của Cơ quan thuế. Mô hình này chỉ sử dụng trong nội bộ, không công bố cho Người nộp thuế. Việc chia Người nộp thuế theo các nhóm là vô cùng quan trọng để Cơ quan thuế tìm hiểu hành vi của Người nộp thuế và có các cách ứng xử khác nhau. Cách ứng xử của Cơ quan thuế theo các cấp độ tuân thủ thuế của Doanh nghiệp diễn ra ở tất cả các chức năng quản lý thuế như hỗ trợ thuế, thuế, khởi kiện, hình phạt thuế. Khóa luận: Pháp luật thuế của các doanh nghiệp tại Chi cục thuế.

Mặt khác, quản lý thuế đối với Doanh nghiệp ở Australia là quá trình thường xuyên xác định những thay đổi mức độ tuân thủ của một nhóm đối tượng nhằm xây dựng các chiến lược thích ứng với đối tượng. Phân tích xu hướng thay đổi và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng làm giảm hoặc tăng mức độ tuân thủ là điểm mạnh của quản lý thuế ở quốc gia này.

Về tuyên truyền và hỗ trợ Người nộp thuế: Để quản lý Người nộp thuế theo mức độ tuân thủ, Cơ quan thuế đã thực hiện các biện pháp phổ biến các nội dung tuyên truyền ra bên ngoài qua sách, website, thông tin đại chúng về các cách xử lý, đối xử của Cơ quan thuế đối với từng loại Người nộp thuế. Những nội dung phổ biến bao gồm cưỡng chế nghiêm khắc, thẩm quyền về thuế có thể tin cậy; quản lý công bằng; tuyên truyền chuyên nghiệp…

CQT Australia đã sử dụng các hình thức tuyên truyền hỗ trợ cho các nhóm Người nộp thuế có mức độ tuân thủ thuế khác nhau như phát hành ấn phẩm cho các đối tượng có hành tuân thủ khác nhau qua phân biệt màu sắc và nội dung ấn phẩm. Ngoài ra, Cơ quan thuế Australia có quan hệ chặt chẽ với các trường học nhằm khuyến khích học sinh đăng ký thuế thu nhập trước khi đi làm, điều này góp phần xây dựng văn hoá thuế cho người dân ngay trong môi trường học đường.

Các giải pháp cưỡng chế thu nợ được dựa trên hai tiêu chí là theo mức nợ thuế và theo mức độ chấp hành nghĩa vụ thuế. Cơ quan thuế liên hệ với Doanh nghiệp để tìm hiểu nguyên do, đánh giá lịch sử tuân thủ của Doanh nghiệp và hoàn cảnh cụ thể trước khi thực hiện các biện pháp cưỡng chế, liên hệ với Doanh nghiệp để giải thích quan điểm của Cơ quan thuế và gia hạn thời hạn nộp thuế. Cơ quan thuế có quyền ấn định thuế đối với Doanh nghiệp kê khai sai nhưng rất ít sử dụng, mọi nỗ lực đều tập trung vào khuyến khích Doanh nghiệp kê khai một cách trung thực.

  • Kinh nghiệm nâng cao tính tuân thủ thuế của người nộp thuế ở Hoa Kì

Năm 1998, Cơ quan thu nội địa Hoa Kỳ (IRS) theo đuổi chiến lược cải thiện mức độ tuân thủ của Doanh nghiệp tập trung vào những phân đoạn thị trường đặc biệt, ban đầu là phân đoạn thị trường theo ngành sản xuất kinh doanh như công nghiệp (xây dựng, giải trí…), kinh doanh bất động sản, sau đó phân đoạn thị trường theo nhu cầu và các thắc mắc về thuế.

IRS cũng đã cơ cấu lại quản lý thuế liên bang và bang theo khách hàng để phục vụ những đối tượng Doanh nghiệp này. Những sự phân đoạn chiến lược này đã làm gia tăng tỷ lệ tuân thủ tự nguyện do khách hàng thoả mãn rất cao đối với những hành động của Cơ quan thuế.

Đối với thuế, IRS sử dụng phương pháp hoàn toàn khác với các quốc gia khác trong việc lựa chọn Doanh nghiệp đó là dựa trên những thông tin mà Người nộp thuế khai trong bản khai thuế.

IRS xác định sự sai lệch trong kê khai của một Doanh nghiệp nộp thuế so với mức sai số trung bình của một nhóm Người nộp thuế được lấy làm mẫu và từ đó thiết kế chỉ số DIF (Discriminant index function) để xác định bản kê khai thuế cần được. Với hệ số DIF càng cao thì khả năng bị càng lớn và ngược lại. Tuy nhiên, IRS không tiết lộ cấu thành của hệ số DIF.

1.3.3. Những bài học kinh nghiệm rút ra nhằm tăng cường tính tuân thủ thuế của doanh nghiệp đối với Chi cục thuế huyện Quảng Ninh

Từ thực tiễn nâng cao tính tuân thủ thuế nêu trên, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm trong hoạt động quản lý thuế đối với Chi cục Thuế huyện Quảng Ninh như sau: Khóa luận: Pháp luật thuế của các doanh nghiệp tại Chi cục thuế.

Thứ nhất, Luật Quản lý thuế đã qui định các Doanh nghiệp chuyển sang cơ chế tự khai, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm, nó đã khẳng định được tính cần thiết và ưu việt trong điều kiện phát triển và hội nhập ngày nay. Nhưng trên thực tế, cơ chế quản lý này chỉ thích hợp áp dụng với các nhóm đối tượng nộp thuế có đủ khả năng và điều kiện thực hiện nhất định chứ không phải là cho toàn bộ các đối tượng nộp thuế. Trong khi thực tiễn thì lại áp dụng chung cho tất cả mọi đối tượng nộp thuế. Do vậy, trong quản lý thu, để đảm bảo tính hiệu quả cần phân loại đối tượng nộp thuế, sắc thuế để lựa chọn cách thức quản lý và có lộ trình cho phù hợp.

Thứ hai, Cơ quan thuế cần phải tiếp tục củng cố, hoàn thiện các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện Luật Quản lý thuế được kết quả cao, như điều kiện pháp lý, nâng cao ý thức tự giác của đối tượng nộp thuế, trình độ cán bộ thuế, trang thiết bị, phần mềm hỗ trợ … mặt khác thường xuyên đánh giá để rút ra những kinh nghiệm quản lý phù hợp.

Thứ ba, Cơ quan thuế cần chuyển đổi cơ cấu tổ chức, sắp xếp lại bộ máy theo chức năng chuyên sâu. Đồng thời, đẩy mạnh công tác đào tạo nâng cao trình độ cán bộ theo chức năng. Khóa luận: Pháp luật thuế của các doanh nghiệp tại Chi cục thuế.

Thứ tư, tiến hành phân loại đối tượng nộp thuế thành ác nhóm có cùng đặc tính tương đồng để tìm ra biện pháp quản lý và các phương thức hỗ trợ thích hợp, tăng cường quản lý theo kỹ thuật rủi ro.

Thứ năm, tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ và đẩy mạnh công tác kiểm tra, nâng cao hiệu quả của hai công tác mang tính quyết định và quan trọng trong việc thực hiện Pháp luật về quản lý thuế.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Thực trạng tuân thủ pháp luật thuế các Doanh nghiệp

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x