Luận văn: Thực trạng Mobile marketing nghiên cứu tại TPHCM

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Luận văn: Thực trạng Mobile marketing nghiên cứu tại TPHCM hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm Luận văn tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Luận văn thì với đề tài Luận văn: Thái độ của người tiêu dùng đối với Mobile marketing – Nghiên cứu trường hợp sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

Ở chương 3 với mục đích giới thiệu phương pháp nghiên cứu được sử dụng để xây dưng, đánh giá thang đo với các phần chính như: thiết kế nghiên cứu, xây dựng thang đo, phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp chọn mẫu.

3.1. Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu tác động của Mobile marketing lên thái độ tiếp nhận quảng cáo của người tiêu dùng trong luận văn này được thực hiện thông qua nghiên cứu định tính và định lượng. Thang đo đo lường các yếu tố kế thừa và dựa trên bảng câu hỏi từ nghiên cứu của Bauer và cộng sự (2005), Merisavo (2007), Leavitt và Walton (1975), Raju (1980),… Nghiên cứu định lượng mẫu khảo sát 217 sinh viên và học viên tại 4 trường đại học TP. Hồ Chí Minh bằng cách phát bảng câu hỏi trực tiếp.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>>  Dịch Vụ Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Ngành Marketing

3.1.1. Quy trình thực hiện nghiên cứu Luận văn: Thực trạng Mobile marketing nghiên cứu tại TPHCM

Quá trình nghiên cứu được thực hiện theo quy trình, trình tự qua các bước được thể hiện trong sơ đồ:

Đặt vấn đề nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu định tính

  • Thảo luận lấy ý kiến
  • Xây dựng bảng câu hỏi
  • Hoàn thiện thang đo

Cơ sở lý thuyết nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu định lượng

Kiểm định Cronbach’s Alpha

  • Phân tích nhân tố
  • Phân tích mô hình Path

Viết báo cáo

Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu

Điều quan trọng nhất khi nghiên cứu là đưa ra được vấn đề cần nghiên cứu và các mục tiêu nghiên cứu của mình, sau đó tác sẽ xem xét lại và tham khảo hệ thống lý thuyết nghiến cứu về thái độ tiếp nhận quảng cáo của người sử dụng điện thoại thông minh hay nói rộng hơn là liên quan đến hoạt động Mobile marketing, từ đó lựa chọn mô hình chính thức cho nghiên cứu. Bước tiếp theo, tác giả tiến hành nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn nhóm chuyên gia (phụ lục 3), nghiên cứu định lượng thông qua điều tra khảo sát bằng bảng câu hỏi, kiểm định, xử lý mô hình để đánh giá thái độ tiếp nhận quảng cáo. Từ những kết quả thống kê có được, tác giả viết báo cáo nhằm đưa ra những đánh giá tác động của các yếu tố đến thái độ tiếp nhận quảng cáo của người tiêu dùng đối với hoạt động Mobile marketing, đồng thời tác giả cũng đưa ra những kiến nghị giải pháp từ những kết quả đánh giá đó.

3.1.2. Nghiên cứu sơ bộ (Định tính) Luận văn: Thực trạng Mobile marketing nghiên cứu tại TPHCM

Nghiên cứu sơ bộ nhằm khái quát và xây dựng hay hoàn chỉnh thang đo chính để phục vụ cho nghiên cứu, nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp định tính với mục tiêu khám phá, điều chỉnh hay bổ sung các biến quan sát để đo lường các khái niệm với nội dung nghiên cứu:

Thực hiện cuộc phỏng vấn với nhóm để xác định , điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng để đo lường thái độ các nhân tố được khảo sát. Những người được chọn chủ yếu là sinh viên, học viên một số trường đại học và một số ít người đã đi làm ở các ngành nghề khác nhau, họ tương đối trẻ và sử dụng điện thoại thông minh để tạo ra cái nhìn đa chiều trong việc nghiên cứu. Trong quá trình tham khảo ý kiến chuyên gia (với danh sách ở phụ lục 3) bằng phương pháp thảo luận phỏng vấn trực tiếp, tác giả nhận được những ý kiến đóng góp rất hữu ích cho việc xây dựng thang đo và thiết kế bảng câu hỏi như:

Về thiết kế bảng câu hỏi: tác giả được góp ý rút gọn xuống còn 53 câu, loại bớt những câu ít có giá trị tham khảo hay những câu hỏi chưa phù hợp như: chi phí sử dụng điện thoại trong một tháng (?), mạng viễn thông người dùng đang sử dụng (?), hiện đang sử dụng thuê bao nào (?), tham gia tin nhắn xổ số SMS là thú vị bởi những câu hỏi này không cho thấy sự khác biệt khi thống kê, so sánh giữa các sinh viên và học viên hay thực trạng Mobile marketing tại Việt Nam nói chung khiến họ cho rằng tham gia tin nhắn xổ số SMS không thú vị (phụ lục 4 và biên bản thảo luận đính kèm). Bên cạnh đó, tác giả bổ sung câu hỏi vào bảng câu hỏi phỏng vấn như:

tôi chia sẻ thông điệp quảng cáo mà tôi thích đến bạn bè thông qua ứng dụng mạng xã hội trên điện thoại di động”, sau khi nhận được sự góp ý của các chuyên gia (phụ lục 3) và câu hỏi này cũng thể hiện nhu cầu xã hội, nhu cầu quan trọng mà Katz và cộng sự (1973) đã xác định trong thang đo hữu dụng xã hội cảm nhận.

Như vậy, Nghiên cứu định tính thiết kế chủ yếu thăm dò dựa trên mẫu nhỏ, nhằm cung cấp cái nhìn đúng đắn và sự hiểu biết. Thông qua nghiên cứu định tính, người nghiên cứu tiếp tục tìm kiếm để tìm cách tốt hơn để hiểu quá trình suy nghĩ và động cơ người tiêu dùng. Những lý do quan trọng nhất cho việc sử dụng nghiên cứu định tính trong nghiên cứu này là: (1) để thảo luận về cảm nhận trong tiềm thức của người tiêu dùng đối với quảng cáo di động, (2) để đạt được một sự hiểu biết tốt hơn về hiện tượng phức tạp mà nghiên cứu đang điều tra, và (3) để giải thích tốt hơn và giải thích lý do cơ bản từ các kết quả nghiên cứu định lượng.

3.1.3. Nghiên cứu chính thức (Định lượng) Luận văn: Thực trạng Mobile marketing nghiên cứu tại TPHCM

Đối với hoạt động điều tra khảo sát thái độ cũng như ý định hành vi của người dùng điện thoại thông minh, nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua bảng câu hỏi với quy mô mẫu là 217 mẫu hợp lệ. Dữ liệu sau khi được thu thập được sẽ tiến hành với bước xử lý dữ liệu.

Để tiến hành thu thập dữ liệu điều tra các nghiên cứu định lượng, người nghiên cứu phải sử dụng nhiều loại thang đo khác nhau. Tuy nhiên, với sự phức tạp của hiện tượng kinh tế – xã hội hiện nay nên việc lượng hóa các khái niệm nghiên cứu yêu cầu thang đo được xây dựng kỹ càng và được kiểm đinh độ tin cậy trước khi áp dụng vào bất kỳ nghiên nào. Do vậy, trước khi tiến hành các hoạt động thống kê và phân tích, nghiên cứu sẽ được thực hiện việc kiểm tra độ tin cậy (Cronbach’s Alpha) của các thang đo đã được sử dụng trong bảng câu hỏi. Dữ liệu sẽ được xử lý, phân tích thông qua phần mêm SPSS phiên bản 20. Quá trình xử lý và phân tích dữ liệu được thực hiện theo các bước sau:

Làm sạch và mã hóa dữ liệu

Dữ liệu của cuộc khảo sát, thông tin bảng câu hỏi thu thập được sẽ được làm sạch và mã hóa phù hợp để đưa vào cơ sở dữ liệu. Những bảng câu hỏi không đầy đủ, thiếu sót hoặc có lỗi xảy ra không đảm bảo tin cậy sẽ bị loại để đảm bảo dữ liệu sau làm sạch sẽ có mức độ tin cậy phù hợp để tiến hành phân tích.Luận văn: Thực trạng Mobile marketing nghiên cứu tại TPHCM

Phân tích hệ số tin cậy của thang đo

Phương pháp phân tích hệ số tin cậy (Cronbach’s Alpha) được sử dụng để đánh giá mức độ tin cậy của các thang đo. Phương pháp giúp loại bỏ các biến quan sát không đủ độ tin cậy, các biến quan sát có Cronbach’s Alpha trong khoảng [.70 – .80] thì được coi là có độ tin cậy tốt, còn nếu Cronbach’s Alpha ≥ .60 là thang đo có thể chấp nhận được về mặt độ tin cậy (Nguyễn Đình Thọ, 2012). Đối với nghiên cứu là mới hoặc là mới với người phỏng vấn cũng như tính chất của nghiên cứu là luận văn cao học thì sẽ lấy chuẩn hệ số Cronbach’s Alpha ≥ .60.

Phân tích nhân tố EFA (Exploratory Factor Analysis)

Phân tích nhân tố để đánh giá giá trị thang đo, và chúng ta cần xem xét ba thuộc tích quan trọng trong kết quả EFA: số lượng nhân tố trích được, trọng số nhân tố, tổng phương sai trích (Nguyễn Đình Thọ, 2012).

Hình 3.2: Thành phần thái độ chấp nhận đối với Mobile marketing

Trong nghiên cứu này, tác giả sẽ phân tích nhân tố theo cách mà Bauer và cộng sự (2005) đã đề xuất, phân tích nhân tố với các nhóm nhỏ hơn và mô hình được chia thành 3 phần chính. Việc phân chia này sẽ làm cho phân tích nhân tố một cách thuận lợi hơn thể hiện trên hình 3.2. Phân tích nhân tố EFA, những biến quan sát có trọng số nhân tố hay hệ số tải nhân tố (Factor loading) nhỏ hơn 0.5 sẽ bị loại bỏ và chỉ giữ lại những biến có tổng phương sai trích lớn hơn 50%. Trong phân tích nhân tố (EFA), phương pháp Principal Axis Factoring với phép quay Promax sẽ phản ánh cấu trúc dữ liệu chính xác hơn và có thể đánh giá được tính phân biệt giữa biến phụ thuộc với các biến độc lập (Nguyễn Đình Thọ, 2012). Và điểm dừng khi trích các yếu tố Eigenvalue là 1. Việc phân tích EFA giúp ta đánh giá được hai giá trị quan trọng của thang đo là giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.Luận văn: Thực trạng Mobile marketing nghiên cứu tại TPHCM

Phân tích hồi quy

Phân tích hồi quy cho nghiên cứu này sẽ sử dụng phân tích mô hình Path với hai mô hình hồi quy đơn và ba mô hình hồi quy bội: (1) mô hình hồi quy đơn với biến độc lập đổi mới công nghệ (IN) và biến phụ thuộc nền tảng kiến thức (EK); (2) mô hình hồi quy đơn với biến độc lập tìm kiếm thông tin (IS) và biến phụ thuộc thái độ đối với quảng cáo (ATA); (3) mô hình hồi quy bội với biến độc lập hữu dụng thông tin cảm nhận, hữu dụng giải trí cảm nhận, hữu dụng xã hội cảm nhận và biến phụ thuộc hữu dụng cảm nhận (PU); (4) mô hình hồi quy bội với biến độc lập nền tảng kiến thức (EK), thái độ đối với quảng cáo (ATA), hữu dụng cảm nhận (PU), rủ ro cảm nhận (PR), chuẩn mực xã hội (SN) và biến phụ thuộc thái độ đối với Mobile marketing (Aact); (5) mô hình hồi quy bội với biến độc lập thái độ đối với Mobile marketing, chuẩn mực xã hội (SN) và biến phụ thuộc ý định hành vi (BI). Đồng thời, tác giả kiểm định hệ số xác định tổng hợp để đánh giá sự phù hợp của mô hình Path. Ở phân tích này, tác giả kiểm định các giả thuyết đưa ra, mức độ ảnh hưởng thể hiện qua các con số trong phương trình hồi quy. Những nhân tố nào có chỉ số Beta lớn hơn sẽ có mức độ ảnh hưởng cao hơn. Những nhân tố có chỉ số Beta dương sẽ có ảnh hưởng tích cực và ngược lại. (Nguyễn Đình Thọ, 2012).

Phân tích mối liên hệ giữa các biến định tính như giới tính, độ tuổi, thu nhập, trình độ học vấn với thái độ tiếp nhận quảng cáo của người dùng điện thoại thông minh bằng cách so sánh với kỹ thuật phân tích T-test, ANOVA một chiều.

3.2. Xây dựng thang đo lường Luận văn: Thực trạng Mobile marketing nghiên cứu tại TPHCM

Để người dùng điện thoại thông minh, cụ thể là các sinh viên, học viên không phải gặp khó khăn và tránh lỗi phát sinh khi tham gia phỏng vấn, nội dung bảng hỏi sẽ gắn liền với những hình thức quảng cáo cơ bản mà họ đã tiếp xúc.

Ngoài những câu hỏi mang tính chất thông tin, và mang tính chất khảo sát thực tế về sử dụng điện thoại thông minh của người tiêu dùng cũng như tình hình hoạt động Mobile marketing, thì các câu hỏi trong phần các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ của người dùng điện thoại thông minh được kế thừa có chọn những câu hỏi của Bauer (2005), Merisavo (2007), Oliver and Bearden (1985)…được Bauer và cộng sự (2005) chọn lọc trong nghiên cứu của mình. Tuy vậy để phù hợp với tình hình thực tế của Việt Nam, cũng như tình hình phát triển công nghệ hiện nay thì các câu hỏi được dịch thuật cho phù hợp với phong cách trả lời của người sử dụng điện thoại thông minh. Bảng câu hỏi được chia làm bốn mục cụ thể:

Mục I. (Thông tin chung): là các thông tin cá nhân của người trả lời bao gồm tên, tuổi, giới tính, thu nhập, trình độ học vấn, nơi học tập. Các thông tin này sẽ giúp nghiên cứu phân nhóm đối tượng nghiên cứu.Luận văn: Thực trạng Mobile marketing nghiên cứu tại TPHCM

Mục II. (Thực tế sử dụng điện thoại thông minh): nội dung mục này là tập trung đánh giá tổng quan tình hình sử dụng điện thoại thông minh của học sinh sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cái nhìn khái quát về những trải nghiệm, hiểu biết cũng như phong cách sử dụng điện thoại thông minh của người tiêu dùng được khảo sát.

Mục III. (Thực trạng quảng cáo qua điện thoại thông minh): nội dung cho thấy thực trạng của hoạt động Mobile marketing trên điện thoại thông minh của người tiêu dùng. Các câu hỏi gắn liền với những trải nghiệm của người tiêu dùng đối với hoạt động Mobile marketing như: Anh (chị) từng nhận được hình thức quảng cáo nào trên điện thoại thông minh (?) Nội dung các thông điệp quảng cáo mà anh (chị) nhận được là về (?)… Thông tin mục này sẽ giúp nghiên cứu có những đánh giá sơ bộ về tình hình triển khai của hoạt động Mobile marketing trên thị trường Việt Nam hiện nay nói chung và thị trường TP. Hồ Chí Minh nói riêng.

Mục IV. (Các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ chấp nhận và ý định hành vi): Mục này bao gồm một nhóm các câu hỏi với mục tiêu tìm hiểu quan điểm của người dùng điện thoại thông minh về thái độ chấp nhận của họ đối với thông điệp quảng cáo trên điện thoại thông minh. Những câu hỏi trong phần này sẽ sử dụng thang do Likert 5 điểm. Quan điểm của người trả lời sẽ biến động từ mức 1 = Hoàn toàn không đồng ý, mức 2 = Không đồng ý, mức 3 = Bình thường, mức 4 = Đồng ý, mức 5 = Hoàn toàn đồng ý.

Thang đo đổi mới công nghệ (IN) là sự kế thừa nối tiếp các biến quan sát của Oliver và Bearden (1985), Leavitt và Walton (1975), Darden và Perrault (1976) đã xây dựng. Và được sử dụng trong bảng câu hỏi của Bauer và các cộng sự (2005).

Bảng 3.2: Thang đo đổi mới công nghệ (IN) của Mobile marketing

Thang đo nền tảng kiến thức (EK) kế thừa các biến quan sát trong bảng câu hỏi của Bauer và cộng sự (2005) mà Flynn và Goldsmith (1999) đã xây dựng.Luận văn: Thực trạng Mobile marketing nghiên cứu tại TPHCM

Bảng 3.3: Thang đo nền tảng kiến thức (EK) của Mobile marketing

Trong thang đo tìm kiếm thông tin (IS) là sự kế thừa và chọn lọc ba biến quan sát (IS1, IS2, IS3) của Raju (1980) xây dựng (Raju, 1980).

Bảng 3.4: Thang đo tìm kiếm thông tin (IS) của Mobile marketing

Thang đo thái độ đối với quảng cáo (ATA) tiếp tục kế thừa chọn lọc các biến quan sát của Pollay và Mittal (1993) đã xây dựng (Pollay, R.W., B. Mittal, 1993).

Bảng 3.5: Thang đo thái độ đối với quảng cáo (ATA) của Mobile marketing

Thang đo hữu dụng cảm nhận (PU) là sự kế thừa có chọn lọc các biến quan sát của Bauer và cộng sự (2005), cùng một biến quan sát của Merisavo và cộng sự (2007) đã xây dựng. Trong thang đo hữu dụng thông tin cảm nhận, ngoài hai biến quan sát của Bauer và cộng sự (2005) xây dựng thì tác giả cũng đưa biến quan sát PU6-inf của Tsang và cộng sự (2004) vào thang đo bởi sự tương đồng, biểu thị nội dung cho thang đo hữu dụng thông tin cảm nhận.

Trong thang đo hữu dụng giải trí cảm nhận, ngoài sự kế thừa ba biến quan sát của Bauer và cộng sự (2005), tác giả cũng đề xuất biến quan sát PU10-ent với câu hỏi “Sự tương tác làm cho quảng cáo trên điện thoại thú vị”. Tác giả dựa vào tình hình thực tế, có nhiều nghiên cứu đề cập đến đặc trưng Mobile marketing với sự tương tác như Iddris (2006), và trong khái niệm Mobile marketing của hiệp hội Mobile marketing (2009), vì vậy tác giả đưa biến quan sát PU10-ent vào thang đo hữu dụng giải trí cảm nhận cùng sự cân nhắc hợp lý.Luận văn: Thực trạng Mobile marketing nghiên cứu tại TPHCM

Trong thang đo hữu dụng xã hội cảm nhận, cũng là sự kế thừa các biến quan sát PU11-soc, PU12-soc của Bauer và cộng sự (2005), tác giả cũng nhận được ý kiến của các phỏng vấn viên (phụ lục 3) cho rằng họ và những người xung quanh họ thường chia sẻ những không điệp quảng cáo thú vị thông các ứng dụng mạng xã hội, đây là xu thế phát triển công nghệ, sau khi kiểm tra lý thuyết, tác giả đưa biến quan sát PU13-soc vào thang đo hữu dụng xã hội cảm nhận.

Bảng 3.6: Thang đo hữu dụng cảm nhận (PU) của Mobile marketing

Bảng 3.7: Thang đo hữu dụng thông tin cảm nhận (PU-inf) của Mobile marketing

Bảng 3.8: Thang đo hữu dụng giải trí cảm nhận (PU-ent) của Mobile marketing

Bảng 3.9: Thang đo hữu dụng xã hội cảm nhận (PU-soc) của Mobile marketing

Thang đo rủi ro cảm nhận (PR) ngoài sự kế thừa biến quan sát trong bảng câu hỏi của Bauer và cộng sự (2005) được Hess (1995) xây dựng. Tác giả cũng hiệu chỉnh và đề xuất hai biến quan sát PR2 và PR3. Với PR2 thực sự chỉ là sự điều chỉnh một biến quan sát của Bauer và cộng sự (2005). Như chúng ta biết, dịch vụ Mobile marketing ngày nay có rất nhiều hình thức không chỉ là tin nhắn SMS nên tác giả điều chỉnh biến quan sát này thành PR2 với nội dụng bao quát hơn. Và sau khi tham vấn với các ý kiến phỏng vấn viên (phụ lục 3) thì họ đều cho rằng điều đó là hợp lý. Còn biến quan sát PR3 được tác giả đưa vào với thực tế hiện nay cho thấy rất nhiều lo ngại đến sự riêng tư trên điện thoại thông minh hiện nay. Đồng thời, các phỏng vấn viên (phụ lục 3) cũng đồng ý rằng biến quan sát được sử dụng hợp lý. Do vậy, tác giả đã đưa biến quan sát PR3 vào thang đo rủi ro cảm nhận (PR).Luận văn: Thực trạng Mobile marketing nghiên cứu tại TPHCM

Bảng 3.10: Thang đo rủi ro cảm nhận (PR) của Mobile marketing

Thang đo chuẩn mực xã hội (SN) là sự kế thừa tiếp nối từ bảng câu hỏi của Bauer và cộng sự (2005) với ba biến quan sát được Shimp và Kavas xây dựng.

Bảng 3.11: Thang đo chuẩn mực xã hội (SN) của Mobile marketing

Thang đo thái độ đối với Mobile marketing (Aact) ngoài sự kế thừa tiếp nối từ bảng câu hỏi của Bauer và cộng sự (2005) với hai biến quan sát Aact1, Aact2 được Shimp và Kavas (1984) xây dựng thì tác giả cũng đưa biến quan sát Aact3, Aact4 được xây dựng bởi Merisavo và cộng sự (2007) vào thang đo thái độ đối với Mobile marketing sau khi đã xem xét sự tương đồng của biến quan sát với thang đo. Mặt khác, trong nghiên cứu của Merisavo và cộng sự thì trong thang đo thái độ đối với Mobile marketing đều có 3 biến quan sát Aact1, Aact3, Aact4.

Bảng 3.12: Thang đo thái độ đối với Mobile marketing (Aact)

Thang đo ý định hành vi (BI) cũng là sự kế thừa tiếp nối từ bảng câu hỏi của Bauer và cộng sự (2005) với ba biến quan sát được Shimp và Kavas xây dựng.

Bảng 3.13: Thang đo ý định hành vi (BI) của Mobile marketing

3.3. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp Luận văn: Thực trạng Mobile marketing nghiên cứu tại TPHCM

Dữ liệu thứ cấp của nghiên cứu bao gồm hệ thống lý thuyết, thông tin, và dữ liệu liên quan đến lĩnh vực viễn thông di động và hoạt động Mobile marketing. Mobile marketing vẫn là một lĩnh vực nghiên cứu mới ở Việt Nam do vậy dữ liệu thứ cấp mà nghiên cứu này tham khảo đều có nguồn từ những bài báo khoa học, bài nghiên cứu, của những nhà nghiên cứu đáng tin cậy và được công bố, đăng tải trên các trang web có uy tín, đảm bảo được giá trị của thông tin và dữ liệu.

3.3.2.  Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp của nghiên cứu được thu thập thông qua nghiên cứu định lượng bằng việc phỏng vấn theo bảng câu hỏi đã được xây dựng sẵn để khảo sát. Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra qua bảng hỏi giấy, và lựa chọn ngẫu nhiên các sinh viên, học viên tại bốn trường đại học tại TP. Hồ Chí Minh bao gồm trường Đại học Công Nghiệp Thực phẩm tại 140 Lê Trọng Tấn, quận Tân Phú; Đại học Khoa Học Tự Nhiên tại 227 Nguyễn Văn Cừ, phường 4, quận 5; Đại học Bách Khoa tại 268 Lý Thường Kiệt, phường 14, quận 10 và trường Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh cơ sở B tại 279 Nguyễn Tri Phương, quận 10, TP. Hồ Chí Minh, đây là những nơi tập trung những sinh viên, học viên có độ tuổi từ 18 – 35 tuổi, độ tuổi sử dụng nhiều điện thoại thông minh, thường xuyên sử dụng internet di động.

3.4. Phương pháp chọn mẫu Luận văn: Thực trạng Mobile marketing nghiên cứu tại TPHCM

Đối tượng mục tiêu như đã đề cập ở trên là các sinh viên, học viên tại TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện (phi xác suất). Nghiên cứu này có sử dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA) và theo Gorsuch (1983) phân tích này cần có ít nhất 200 quan sát, tức là kích cỡ mẫu đủ lớn để đạt phân phối chuẩn. Theo Hair và cộng sự (1998), trong phân tích nhân tố EFA, cần 5 quan sát cho 1 biến đo lường và kích cở mẫu không nên ít hơn 100. Do đó, số lượng mẫu được lựa chọn lớn hơn 200 (>200) (Nguyễn Đình Thọ, 2012).

Trong tháng 7 năm 2014, tác giả tiến hành phân phát 240 bảng câu hỏi phỏng vấn những sinh viên, học viên đang sử dụng điện thoại thông minh tại bốn trường đại học tại TP. Hồ Chí Minh, tác giả thu hồi lại được 230 bảng trong đó trường Đại học Công Nghiệp Thực Phẩm thu hồi được 58 bảng, Đại học Khoa học Tự Nhiên thu hồi được 54 bảng, Đại học Bách Khoa thu hồi được 60 bảng, và trường Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh thu hồi được 58 bảng, qua quá trình làm sạch dữ liệu thì tác giả cũng loại 13 bảng câu hỏi không đạt yêu cầu. Vì vậy có 217 bảng câu hỏi hợp lệ của các sinh viên, học viên được thu thập.Luận văn: Thực trạng Mobile marketing nghiên cứu tại TPHCM

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Luận văn: Giải pháp Mobile marketing nghiên cứu tại TPHCM

 

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x