Luận văn: Thực trạng marketing tại Công ty cổ phần Vitaly

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Luận văn: Thực trạng marketing tại Công ty cổ phần Vitaly hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm Luận văn tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Luận văn thì với đề tài Luận văn: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing tại Công ty cổ phần Vitaly đến năm 2023 dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Vitaly được Cổ phần hóa từ một doanh nghiệp Nhà nước là Công ty Gạch ốp lát số 1 thuộc Tổng Công ty Vật liệu Xây dựng Số 1, theo quyết định 2007/QĐ-BXD ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ xây dựng và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103003022 do Sở kế hoạch và đầu tư TPHCM cấp lần 1 ngày 06 tháng 01 năm 2005, cấp lần 2 ngày 16 tháng 11 năm 2005.

Công ty bắt đầu niêm yết với mã chứng khoán VTA ngày 29/12/2006 trên sàn giao dịch chứng khoán TPHCM. Vốn điều lệ ban đầu là 40 tỷ đồng. Qua 2 lần tăng vốn điều lệ vào Q4/2007 và Q4/2013, hiện nay vốn điều lệ của công ty là 80 tỷ đồng.

  • Năm 1958, Hãng gạch Đời Tân được thành lập, là tiền thân của Công ty cổ phần VITALY. Sản phẩm của Hãng chủ yếu lúc đó là gạch bông với công suất sản xuất là 500.000 viên/năm.
  • Năm 1995, dự án đầu tư đã được Nhà nước phê duyệt, Công ty giải thể phân xưởng gạch bông tại Quận Tân Bình để đầu tư xây dựng cơ bản và lắp đặt thiết bị công nghệ sản xuất gạch ceramic của Italy với công suất thiết kế là 1.000.000 m2/năm với tổng vốn đầu tư trên 65 tỷ đồng.
  • Tháng 5 năm 2000, Công ty Gạch bông và Đá ốp lát số 1 được đổi tên thành Công ty gạch ốp lát số 1 theo Quyết định số 722/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng. Tháng 6 năm 2000, Công ty được Tổng Công ty và Bộ xây dựng cho phép đầu tư dây chuyền sản xuất gạch ceramic số 2 với tổng giá trị đầu tư là 40 tỷ đồng, nâng công suất lên 2.000.000 m2/năm.
  • Năm 2001 và 2003, Công ty liên tiếp đầu tư mở rộng thêm 2 dây chuyền sản xuất gạch ceramic là dây chuyền 3 và dây chuyền 4 để đa dạng hoá sản phẩm với công suất 2.400.000 m2/năm với tổng vốn đầu tư là 104 tỷ đồng, nâng tổng công suất của Nhà máy lên 4.400.000 m2/năm.Luận văn: Thực trạng marketing tại Công ty cổ phần Vitaly
  • Tháng 7 năm 2004, Công ty tiếp tục đầu tư dây chuyền sản xuất gạch ceramic số 5, công suất 2.000.000 m2/năm và nâng công suất toàn Công ty lên gần 6.500.000 m2/năm trong năm 2005.

Tháng 12 năm 2004, Công ty được cổ phần hoá theo Quyết định số 2007/QĐ-BXD của Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng ký ngày 16 tháng 12 năm 2004 và được đổi tên thành Công ty Cổ phần Vitaly.

Ngành nghề kinh doanh:

  • Theo giấy chứng nhận kinh doanh của Doanh nghiệp số 4103003022 ngày 16/11/2005, ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần VITALY gồm:
  • Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng.
  • Kinh doanh nhà ở.
  • Môi giới bất động sản, tư vấn bất động sản.
  • Mua bán vật tư, máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, dây chuyền công nghệ thuộc lĩnh vực xây dựng và vật liệu xây dựng.
  • Các nghành nghề khác : cho thuê kho, bãi đỗ xe, cho thuê nhà.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>>  Dịch Vụ Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Ngành Marketing

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của công ty tuân theo Luật doanh nghiệp 2014 quy định về cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần.Cơ quan cao nhất là Đại Hội Đồng Cổ Đông. Ban điều hành của Công ty gồm có Tổng giám đốc và 02 Phó Tổng giám đốc phụ trách sản xuất và phụ trách kinh doanh. Để tăng cường cho công tác kinh doanh, từ tháng 5 năm 2015 công ty đã thành lập Phòng Thị Trường và Phát triển sản phẩm có chức năng nắm bắt sâu sát thông tin thị trường để hiểu rõ đặc điểm, nhu cầu khách hàng cũng như chiến lược của đối thủ cạnh tranh, từ đó đưa ra những chiến lược, chương trình, kế hoạch Marketing nhằm khai thác thị trường mục tiêu hiệu quả nhất.Luận văn: Thực trạng marketing tại Công ty cổ phần Vitaly

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Phụ trách Sản xuất

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Phụ trách Kinh Doanh

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty 

2.1.3. Sản phẩm, thị trường

Sản phẩm chính của công ty là gạch ốp lát Ceramic kích thước 25x25cm, 25x40cm, 40x40cm, 30x30cm mài cạnh, 30x45cm & 50x50cm kỹ thuật số mài cạnh được sản xuất trên dây chuyền đồng bộ của hãng SACMI-ITALY , công suất thiết kế 6,5 triệu m2/ năm. Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008.

Thị trường của công ty bao gồm TPHCM, các tỉnh miền Đông Nam Bộ, miền Tây Nam Bộ và xuất khẩu sang các nước Yemen,Campuchia, Thái Lan.

2.1.4. Tình hình kinh doanh của công ty giai đoạn 2013-2015 Luận văn: Thực trạng marketing tại Công ty cổ phần Vitaly

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2013-2015

Năm 2013, công ty được tái cấu trúc tài chính qua phương án mua bán nợ giữa DATC và BIDV. Đồng thời trong năm 2013 công ty phát hành cổ phiếu riêng lẻ bán cho DATC với hình thức chuyển nợ thành vốn góp làm tăng vốn điều lệ của công ty từ 60 tỷ đồng lên 80 tỷ đồng. Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty từ – 60,289 tỷ đồng đã được tái cấu trúc lại đạt + 9,778 tỷ đồng. Mặt khác việc tái cấu trúc tài chính công ty đã ghi nhận vào thu nhập khác 72,836 tỷ đồng làm cho lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm lỗ 50,608 tỷ đồng.

Năm 2014, chi phí giá thành giảm so với năm 2013 do từ đầu năm 2014 công ty đưa lò than xích vào vận hành thay thế cho hồ than nước làm giảm chi phí nhiên liệu trong giá thành sản xuất. Trong năm 2014, tình hình tiêu thụ trong nước có chiều hướng tăng do tín hiệu tích cực của thị trường bất động sản và lượng gạch giá rẻ từ miền Bắc vào bị hạn chế do nhà nước thắt chặt việc chở quá tải trọng. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh lãi 4,543 tỷ đồng. Ngoài ra công ty được Bộ xây dựng , Tổng công ty VLXD Số 1 – TNHH MTV xóa số lãi phát sinh của quỹ cổ phần hóa và ghi nhận vào thu nhập khác 5,340 tỷ đồng làm cho lợi nhuận sau thuế giảm lỗ 8,56 tỷ đổng.

Năm 2015, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có nhiều khả quan hơn so với năm 2014. Các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận đều vượt kế hoạch đề ra. Kết quả đó là do công ty đã áp dụng linh hoạt các chính sách tiêu thụ sản phẩm, đa dạng hóa chủng loại sản phẩm,thực hiện tốt định mức tiêu hao nguyên vật liệu, thay thế toàn bộ nhiên liệu đốt ở khu vực lò sấy đứng từ hồ than nước chuyển sang lò than xích. Chi phí lãi vay được giữ ở mức ổn định và thấp hơn so với năm 2014. Lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 13,44 tỷ đồng, tăng 4,87 tỷ đồng so với năm 2014.

2.2. KHẢO SÁT CÁC THÀNH PHẦN HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VITALY

2.2.1. Phương pháp khảo sát:Luận văn: Thực trạng marketing tại Công ty cổ phần Vitaly

Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu

Vấn đề nghiên cứu : Thực trạng hoạt động Marketing của Công ty cổ phần Vitaly

Bước 2: Cơ sở lý thuyết, nghiên cứu định tính, xây dựng thang đo

Dựa trên nền lý thuyết về 04 thành phần hoạt động Marketing trong doanh nghiệp là sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến đã nêu ở Chương 1. Tác giả chọn các thành phần hoạt động Marketing cần khảo sát gồm 4 thành phần: Sản phẩm, Giá, Xúc tiến, Phân phối. Để xây dựng thang đo cho 4 thành phần này, tác giả đã dựa trên lý thuyết các chiến lược về 4 thành phần và thực hiện nghiên cứu định tính bằng phương pháp thảo luận nhóm để xây dựng tập biến quan sát và đã hình thành nên 17 biến quan sát cho 4 thành phần trên (Xem tại phụ lục 3).

Xác định vấn đề nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu định tính (thảo luận nhóm)

Xây dựng thang đo

Nghiên cứu định lượng (Khảo sát)

Phân tích độ tin cậy (Cronbach Alpha)

Phân tích nhân tố khám phá EFA

Thang đo hoàn chỉnh

Khẳng định các yếu tố ảnh hưởng

Hình 2.2: Quy trình khảo sát

Bước 3: Nghiên cứu định lượng (khảo sát)

Thực hiện khảo sát khách hàng bằng bảng câu hỏi định lượng, sử dụng thang đo Likert 5 điểm để đo lường phát biểu của khách hàng đối với các biến quan sát.Luận văn: Thực trạng marketing tại Công ty cổ phần Vitaly

Thiết kế mẫu:

  • Thị trường nghiên cứu: TPHCM, Bình Dương,
  • Đối tượng khảo sát: các cửa hàng bán lẻ gạch ốp lát tại TPHCM, Bình Dương.
  • Phương pháp chọn mẫu: theo phương pháp phi xác suất thuận tiện.

Khi sử dụng phân tích nhân tố khám phá EFA, Hair và cộng sự 1986 đề nghị cỡ mẫu tối thiểu là 50 và tỷ lệ cỡ mẫu và biến quan sát là 5:1, 10:1 thì tốt hơn. Vì vậy với 17 biến quan sát, tác giả cần chọn cỡ mẫu tối thiểu là 17 x 5 = 85. Tuy nhiên để tăng thêm độ tin cậy dữ liệu và loại bỏ những bảng trả lời câu hỏi không hợp lệ nên tác giả chọn mẫu là 200.

Tổng số phiếu phát ra là 200, thu về 190 phiếu, trong đó có 176 phiếu hợp lệ được đưa vào xử lý.

Bảng 2.2: Thống kê thông tin mẫu khảo sát

  • Khu vực thị trường khảo sát: các cửa hàng bán lẻ tại Bình Dương là 43 cửa hàng chiếm 24,43%, tại khu vực TPHCM là 133 cửa hàng chiếm 75,57%. Các cửa hàng khu vực TPHCM có mật độ tương đối dày đặc nằm ở các quận 12, Bình Tân, Tân Phú, Q7, Thủ Đức, Quận 9 và các huyện Bình Chánh, Hóc Môn nên chiếm tỷ lệ cao hơn trong tổng số cửa hàng khảo sát.
  • Thời gian kinh doanh gạch ốp lát của đối tượng khảo sát: cửa hàng bán lẻ sản phẩm của công ty đa số có thời gian kinh doanh gạch ốp lát lâu năm, trên 5 năm chiếm tỷ lệ 86,93%, từ 3-5 năm chiếm 11,93%, từ 1-2 năm chiếm 1,14%. Các cửa hàng lâu năm am hiểu về chất lượng sản phẩm và dịch vụ giữa các hãng nên có những đánh giá tương đối chính xác về hoạt động Makerting của các hãng
  • Sản lượng tiêu thụ của đối tượng khảo sát: Các cửa hàng tiêu thụ mạnh chiếm tỷ lệ 30,11% mẫu khảo sát tương ứng với sản lượng tiêu thụ từ 4000 – 10.000 m2 sản phẩm/tháng. Các cửa hàng tiêu thụ trung bình chiếm tỷ lệ 59,66% tương ứng với sản lượng tiêu thụ từ 2000 – 4000 m2 sản phẩm/tháng. Các cửa hàng tiêu thụ yếu chiếm tỷ lệ 10,23%, tiêu thụ dưới 2000 m2 sản phẩm/tháng.Luận văn: Thực trạng marketing tại Công ty cổ phần Vitaly

Bước 4: Phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

Dữ liệu khảo sát sau khi thu thập được sẽ được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS. Thang đo được kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s alpha (Cronbach 1951) – là bình phương hệ số tương quan giữa tổng các biến quan sát trong thang đo (gọi là biến tổng H) và số đo thực của biến quan sát τ. Nếu Cronbach α ≥ .60 là thang đo có thể chấp nhận được về mặt độ tin cậy.

Kiểm tra các biến đo lường cùng 1 khái niệm có tương quan chặt chẽ với nhau không bằng cách sử dụng hệ số tương quan biến tổng hiệu chỉnh của biến đo lường với tổng các biến còn lại của thang đo. Nếu hệ số tương quan biến tổng hiệu chỉnh ≥ .30 thì biến đó đạt yêu cầu.

Bước 5: Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Mục đích : Phân tích EFA để rút gọn một tập k biến quan sát thành một tập F (F < k ) các nhân tố có ý nghĩa hơn. Cơ sở của việc rút gọn dựa vào mối quan hệ tuyến tính giữa các nhân tố với các biến quan sát.

2.2.2. Kết quả khảo sát:

2.2.2.1. Phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha Luận văn: Thực trạng marketing tại Công ty cổ phần Vitaly

Kết quả phân tích hệ số tin cậy của thang đo, loại 2 biến có hệ số tương quan biến tổng hiệu chỉnh <.30 là các biến PP5 và XT2 (chi tiết xem tại phụ lục 5 ).

Sau khi loại 2 biến PP5 và XT2, hệ số Cronbach’s Alpha đều đạt độ tin cậy, do đó thang đo này được sử dụng để phân tích nhân tố khám phá EFA

Bảng 2.3: Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

2.2.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA của các thành phần hoạt động Marketing

  • Kiểm định tương quan giữa các biến quan sát: thông qua kiểm định Bartlett Kết quả kiểm định Bartlett là 924.053 với mức ý nghĩa Sig = 0.000 < 0.05 do đó các biến quan sát có sự tương quan với nhau.
  • Kiểm định KMO = 0.824 lớn hơn 0.50, như vậy các biến dùng để phân tích
  • Qua phép trích nhân tố PCA và sử dụng tiêu chí Eigenvalue, số lượng nhân tố trích được là 4 với tổng phương sai trích được là 62,196% của các biến đo lường.
  • Trong ma trận xoay,trọng số của các biến trên nhân tố mà nó đo lường đều cao trên 0.50. (chi tiết xem tại phụ lục 6 ).

Như vậy sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA thì có thể kết luận thang đo này phù hợp về mặt nhân tố.

2.2.3. Kết luận khảo sát Luận văn: Thực trạng marketing tại Công ty cổ phần Vitaly

Thang đo sản phẩm có 4 yếu tố đo lường là SP1,SP2,SP3,SP4 Thang đo giá có 3 yếu tố đo lường là G1, G2, G3

Thang đo phân phối có 4 yếu tố đo lường là PP1, PP2, PP3, PP4 Thang đo xúc tiến có 4 yếu tố đo lường là XT1, XT3, XT4, XT5

Thực trạng về các thành phần hoạt động Marketing của công ty sẽ được phân tích dưới đây.

2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY

2.3.1. Thực trạng nghiên cứu thị trường

2.3.1.1. Phân khúc thị trường

Công ty Cổ phần Vitaly thực hiện phân khúc thị trường theo tâm lý tiêu dùng:

  • Nhóm khách hàng cá nhân hay tổ chức khi xây dựng nhà ở dân dụng hoặc công trình sử dụng vật liệu ốp lát không yêu cầu chất lượng cao, giá rẻ.
  • Nhóm khách hàng cá nhân hay tổ chức khi xây dựng nhà ở dân dụng hoặc công trình nhà ở, trường học, bệnh viện ….có nhu cầu sử dụng vật liệu ốp lát để hoàn thiện đòi hỏi có chất lượng và giá cả hợp lý.
  • Nhóm khách hàng cá nhân khi xây dựng nhà ở dân dụng hoặc công trình sử dụng vật liệu ốp lát yêu cầu chất lượng, thẩm mỹ cao. Giá cao.

2.3.1.2. Thị trường mục tiêu Luận văn: Thực trạng marketing tại Công ty cổ phần Vitaly

Ngay từ khi xuất hiện trên thị trường đến nay, Công ty Cổ phần Vitaly luôn tập trung vào thị trường mục tiêu đó là nhóm khách hàng cá nhân hay tổ chức có nhu cầu sử dụng vật liệu ốp lát để hoàn thiện đòi hỏi có chất lượng và giá cả hợp lý tại khu vực Tp Hồ Chí Minh, các tỉnh miền Đông và miền Tây Nam Bộ và thị trường xuất khẩu là các trong khu vực châu Á. Đây là khu vực thị trường hấp dẫn và có tiềm năng tăng trưởng cả về kinh tế và quy mô thị trường.Đồng thời là khu vực thị trường mà công ty có lợi thế nhất định về khoảng cách địa lý trong việc phục vụ cung cấp hàng hóa ra thị trường.

2.3.1.3. Định vị thị trường

Công ty đã xây dựng được hình ảnh khác biệt về sản phẩm so với các đối thủ cạnh tranh, đó là chất lượng. Khẩu hiệu “VITALY là chất lượng” không chỉ là lời khẳng định của công ty mà đã được khách hàng công nhận. Qua bao nhiêu giai đoạn khó khăn thăng trầm, đặc biệt hiện nay nhiều đối thủ cạnh tranh giảm chất lượng để giảm giá thành , tranh giành thị phần …thì chất lượng sản phẩm luôn được công ty giữ vững.

2.3.2. Thực trạng các thành phần hoạt động Marketing Luận văn: Thực trạng marketing tại Công ty cổ phần Vitaly

2.3.2.1. Về sản phẩm

Khách hàng đánh giá về sản phẩm gạch ốp lát của công ty như bảng 2.4:

Bảng 2.4: Đánh giá của khách hàng về sản phẩm

Qua bảng trên tác giả nhận thấy đánh giá của khách hàng về sản phẩm của công ty thông qua các tiêu chí “Các dòng sản phẩm của công ty là đủ đa dạng đáp ứng nhu cầu thị trường” có giá trị trung bình là 3,22; tiêu chí “Các mẫu mã sản phẩm của công ty là phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng” có giá trị trung bình là 3,59; tiêu chí “Mẫu mã sản phẩm của công ty luôn được đổi mới và thay thế kịp thời” có giá trị trung bình là 3,52; tiêu chí “Chính sách hỗ trợ bán hàng của công ty là kịp thời” có giá trị trung bình là 3,35. Nhìn chung đánh giá của khách hàng về các tiêu chí đều lớn hơn 3 cho thấy khách hàng đánh giá hoạt động về sản phẩm của công ty đều đạt mức trung bình trở lên.

Hiện nay, các dòng sản phẩm của Công ty Cổ phần Vitaly bao gồm 6 dòng sản phẩm: gạch ốp tường size 25x40cm, gạch ốp tường size 30x45cm, gạch lát nền size 25x25cm, gạch lát nền size 30x30cm, gạch lát nền size 40x40cm và gạch lát nền size 50x50cm.Luận văn: Thực trạng marketing tại Công ty cổ phần Vitaly

Bảng 2.5: Sản lượng tiêu thụ các dòng sản phẩm của công ty 8 tháng đầu năm 2016

Ngoài các dòng sản phẩm trên, khách hàng đang có nhu cầu đối với các dòng sản phẩm kích thước lớn như : gạch ceramic ốp tường size 30x60cm, gạch ceramic lát nền 60x60cm, gạch đá bóng kính 60x60cm & 80x80cm mà công ty chưa có.

(Xem thêm Phụ lục 4 – Đánh giá của khách hàng dự án đối với gạch Vitaly trong năm 2016).

Về mẫu mã sản phẩm của công ty phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng có giá trị trung bình là 3,59. Công ty có đội ngũ thiết kế sản phẩm. Tuy nhiên số lượng mẫu công ty tự thiết kế bán tốt chiếm tỷ lệ thấp.

Size 25x40cm: có 4/7 mẫu bán tốt

Size 30x45cm: có 5/19 mẫu bán tốt

Size 50x50cm: có 8/16 mẫu bán tốt

Size 30x30cm: có 1/6 mẫu bán tốt

Đối với gạch ốp tường size 25x40cm, công ty đang sử dụng công nghệ in lưới truyền thống để in hoa văn, màu sắc lên viên gạch. Số lưới in được lắp đặt trên 01 dây chuyền sản xuất của công ty hiện nay là 3 lưới và do vậy chỉ được in tối đa 3 màu trên 1 thiết kế.

Đối với mẫu của đại lý độc quyền, hầu hết các mẫu được đại lý chọn lọc từ các mẫu bán tốt của đối thủ cạnh tranh để copy. Từ năm 2015 trở lại đây, nhiều nhà máy đã chuyển đổi sang sản xuất gạch kích thước lớn hơn như 30x45cm, 30x60cm nên lượng mẫu mới 25x40cm trên thị trường sẵn có không nhiều để đổi mới. Đối với mẫu của công ty, công ty chủ trương sáng tạo mẫu mới, không copy từ thị trường, tuy nhiên các mẫu thiết kế còn rối và mang tính thẩm mỹ cá nhân của người thiết kế, chưa sát với thị hiếu khách hàng.Luận văn: Thực trạng marketing tại Công ty cổ phần Vitaly

Hình 2.3: Mẫu gạch 25x40cm của công ty thiết kế bán chậm

Đối với gạch ốp tường 30x45cm: hiện đang được sử dụng công nghệ in kỹ thuật số thay vì in lưới như gạch 25x40cm. Công nghệ in kỹ thuật số cho phép in các hoa văn họa tiết đa màu sắc, sống động thay vì chỉ in được 3 màu trên 1 thiết kế như công nghệ in lưới, vì vậy sẽ hỗ trợ cho nhân viên thiết kế thể hiện hết ý tưởng sáng tạo của mình. Tuy nhiên công ty mới áp dụng công nghệ in kỹ thuật số từ tháng 12 năm 2015 nên các nhân viên thiết kế đang trong quá trình hoàn thiện và học hỏi để chỉnh màu sao cho màu sắc sau khi được in phải đạt được màu sắc mong muốn như khi thiết kế trên máy tính. Hoa văn họa tiết vẫn còn đơn giản như thói quen thiết kế in lưới nên chưa khai thác hết được ưu điểm của máy in kỹ thuật số. Màu sắc thiết kế chủ đạo của sản phẩm 30x45cm là các tone màu xanh blue và màu nâu vàng, chưa đa dạng do máy in kỹ thuật số của công ty hiện được đầu tư 5 đầu in tương ứng với 3 màu cơ bản là xanh blue, nâu, vàng và 2 màu không phối với các màu khác được là màu đen và màu hiệu ứng chìm. So với các hãng khác cùng phân khúc trên thị trường đã đầu tư máy in kỹ thuật số hệ 6 – 8 – 12 màu có thể cho ra nhiều màu sắc hơn. Về mặt men, mặt men còn ngả vàng và nhăn do toa phối liệu men. Từ các yếu tố nêu trên làm cho sản phẩm của công ty chưa được khách hàng đánh giá cao, nhất là khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh như Tô Thành Phát – đang là công ty dẫn đầu thị trường về mẫu mã và chất lượng sản phẩm tại thị trường phía Nam.

Mẫu 30x45cm công ty thiết kế

Mẫu 30x45cm của Công ty Tô Thành Phát

Hình 2.4: Mẫu gạch 30x45cm của công ty và của đối thủ cạnh tranh

Đối với gạch lát nền size 50x50cm: hiện đang được sử dụng công nghệ in kỹ thuật số. Công ty có 16 mẫu, trong đó chỉ có 8 mẫu bán tương đối tốt gồm 2 mẫu giả gỗ, 1 mẫu giả đá và 6 mẫu vân màu sáng. Còn lại 8 mẫu là các mẫu có design giống 6 mẫu vân nêu trên nhưng khác màu sắc do công ty sản xuất nhiều màu cho cùng 1 design để thăm dò thị hiếu khách hàng.

Đối với gạch sàn nước 30x30cm: hiện công ty có 6 mẫu nhưng chỉ có 1 mẫu công ty thiết kế mới bán tốt, các mẫu còn lại bán trung bình gồm 2 mẫu copy từ các hãng trên thị trường, 2 mẫu lấy design từ gạch sàn nước 25x25cm chuyển thành size 30x30cm và 1 mẫu vân do công ty thiết kế nhưng mặt men thiếu độ nhám cần thiết để chống trơn trượt nên khách hàng không ưa chuộng.

Đối với gạch sàn nước 25x25cm, hiện công ty có 8 mẫu đều là những mẫu bán tốt. Riêng gạch lát nền 40x40cm công ty không chú trọng phát triển mẫu do hiện nay thị trường đã chuyển mạnh qua dòng size kích thước lớn như 50x50cm và 60x60cm. Khách hàng sử dụng gạch 40x40cm chủ yếu cho công trình nhà trọ, nhà cho thuê nên không quan tâm nhiều về mẫu mã mà quan tâm về giá rẻ.Luận văn: Thực trạng marketing tại Công ty cổ phần Vitaly

Đánh giá của khách hàng về tiêu chí mẫu mã sản phẩm của công ty luôn được đổi mới và thay thế kịp thời có điểm trung bình 3,52 do khoảng thời gian công ty thay đổi mẫu từ 6 tháng đến 1 năm. Công ty hiện có 6 dòng sản phẩm và mỗi dòng sản phẩm công ty chủ trương ra từ 8 – 10 mẫu để tránh chi phí phát mẫu ra thị trường tăng cao.

Tiêu chí chính sách hỗ trợ bán hàng của công ty là kịp thời được khách hàng (cửa hàng bán lẻ) đánh giá là 3,35 điểm. Hàng năm, tùy theo tình hình chung thị trường mà công ty đưa ra các chương trình hỗ trợ về giá cho các đại lý phân phối, từ đó các đại lý triển khai tới hệ thống cửa hàng bán lẻ nhằm duy trì sản lượng tiêu thụ vào mùa thấp điểm.Mặc dù vậy, vẫn có khu vực đại lý không triển khai chương trình hỗ trợ bán hàng của công ty tới hệ thống cửa hàng hoặc triển khai không đồng bộ làm cho chính sách hỗ trợ bán hàng của công ty không đến được cửa hàng.Ngược lại, công ty thực hiện chăm sóc sau bán hàng nhanh và giải quyết khiếu nại kịp thời, thỏa đáng giúp cho cửa hàng và đại lý phân phối yên tâm bán hàng.

2.3.2.2. Về giá

Khách hàng đánh giá về giá gạch ốp lát của công ty như bảng 2.6:

Bảng 2.6: Đánh giá của khách hàng về giá

Tiêu chí “Mức giá sản phẩm của công ty có tính cạnh tranh cao so với sản phẩm của hãng khác” được khách hàng đánh giá mức bình thường với giá trị trung bình là 3,14 điểm.Luận văn: Thực trạng marketing tại Công ty cổ phần Vitaly

Bảng 2.7: So sánh giá của Vitaly với đối thủ cạnh tranh

Nhìn vào bảng trên có thể thấy, giá sản phẩm của Vitaly cao hơn so với giá sản phẩm của các đối thủ là Tasa và Prime. Xét về chất lượng xương, màu sắc, mặt men thì sản phẩm gạch Vitaly có chất lượng cao hơn do vậy mức giá hiện tại có thể coi là cạnh tranh chứ chưa cạnh tranh cao tại khu vực Bình Dương và TPHCM.

Mặt khác, qua khảo sát ý kiến khách hàng dự án (xem phụ lục 4), một số khách hàng cũng đánh giá giá sản phẩm của công ty còn cao so với một số hãng khác cùng phân khúc như Công ty Nhà đẹp Sài Gòn, Công ty cổ phần Xây dựng Hoàng Quân, Công ty địa ốc thành phố Cityland.

Sản phẩm vẫn còn môṭsốlỗi cần khắc phuc:̣ thinh̉ thoảng gacḥ bi ̣cong vênh, lỗi măṭmen, lêcḥ màu, lệch kích thước, vì vậy tiêu chí “Giá bán sản phẩm của công ty là tương xứng với chất lượng” chỉ được khách hàng đánh giá mức trung bình 3.58.

Bảng 2.8: Số lượng vụ khiếu nại khách hàng trong tháng 8/16

Các lỗi sản phẩm như lệch màu, mẻ cạnh, lỗi mặt men , lệch kích thước, cong mo đều là các lỗi sản phẩm có thể phát hiện bằng mắt thường tại khâu KCS nhưng việc kiểm soát chất lượng tại khâu này vẫn chưa tốt.

Khách hàng đánh giá cao tiêu chí “Giá bán sản phẩm ổn định, ít biến động” với giá trị trung bình là 4,06.Giá bán sản phẩm của công ty luôn được giữ ổn định trừ khi có những biến động lớn trong giá cả nguyên liệu đầu vào. Trong thời điểm cạnh tranh gay gắt có thể nói là loạn giá như hiện nay một số hãng áp dụng giá khác nhau cho cùng cấp phân phối ví dụ Hoàng Gia, Asean hoặc liên tục sale hàng dẫn đến tình trạng cửa hàng bán lẻ không dám trữ hàng số lượng nhiều vì lo sợ giá có thể tiếp tục giảm, ảnh hưởng đến việc tiêu thụ của họ thì giá bán của công ty tạo được sự yên tâm cho các đại lý phân phối và cửa hàng khi nhập hàng.Luận văn: Thực trạng marketing tại Công ty cổ phần Vitaly

2.3.2.3. Về phân phối

Khách hàng đánh giá về hoạt động phân phối gạch ốp lát của công ty như bảng 2.9:

Bảng 2.9: Đánh giá của khách hàng về hoạt động phân phối

Qua bảng 2.9, có thể nhận thấy khách hàng đánh giá khá cao về hoạt động phân phối của công ty.

Hình 2.5: Kênh phân phối của công ty

Hiện nay tại thị trường Bình Dương công ty có 4 nhà phân phối, thị trường TP Hồ Chí Minh có 5 nhà phân phối với kho bãi, năng lực tài chính và năng lực làm thị trường khá tốt và cạnh tranh bằng cung cách phục vụ khách hàng như: cho cửa hàng gối đầu công nợ 1 tuần đến 10 ngày, giao hàng cho cửa hàng khi phát sinh số lượng nhỏ bị thiếu, linh động giải quyết khiếu nại cho cửa hàng những trường hợp gấp mà không cần chờ nhà máy giải quyết để giữ khách hàng, thăm hỏi cửa hàng thường xuyên… Vì vậy tiêu chí “Cung cách phục vụ của nhà phân phối làm hài lòng khách hàng” có giá trị trung bình tương đối cao đạt 3,87 điểm.

Bảng 2.10: Nhà phân phối của công ty khu vực TPHCM và Bình Dương

Tiêu chí “Hàng được giao đúng hẹn và nhân viên giao hàng phục vụ tốt” có giá trị trung bình thấp hơn đạt 3,69. Tại khu vực TPHCM, đa phần cửa hàng không có kho bãi trữ hàng và thường mua hàng theo nhu cầu của người tiêu dùng. Tâm lý cửa hàng đều muốn được giao hàng ngay, tuy nhiên với các đơn hàng nhỏ dưới 50 thùng thì đại lý thường không có xe giao ngay mà phải chờ kết hợp chuyến phần nào ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm của công ty. Tương tự, tại khu vực Bình Dương, các cửa hàng nhỏ cũng ít trữ hàng mà bán hàng đến đâu lấy đến đó.Luận văn: Thực trạng marketing tại Công ty cổ phần Vitaly

Tiêu chí ‘Hàng luôn được cung cấp đủ khi có nhu cầu” có điểm trung bình là 3,76. Hầu hết các chủng loại đều có lúc xảy ra tình trạng bị đứt hàng từ 1 tuần đến 15 ngày do kẹt dây chuyền sản xuất. Để hiệu quả trong công tác sản xuất thì các mẫu gạch cùng men phải sắp xếp sản xuất sát nhau tránh súc rửa hũ men nhiều bị hao men, hoặc 1 mẫu gạch phải chạy tối thiểu 1 ngày sản xuất tương đương 4.500 m2 để không bị hao lưới in do khi đổi mẫu phải thay lưới in. Do vậy đối với những mẫu cần gấp nhưng khác men phải dời lại chạy sau và nếu nhu cầu thực cần hàng là 3000m2 thì cũng phải chạy đủ 1 ngày sản xuất mới chuyển mẫu khác. Vào thời điểm bán chậm, công ty dừng 1 chuyền sản xuất cũng ảnh hưởng đến việc sắp xếp sản xuất hàng hóa trong khi nếu chạy đủ 5 dây chuyền thì tồn kho tăng cao.

2.3.2.4. Về xúc tiến

Khách hàng đánh giá về hoạt động xúc tiến gạch ốp lát của công ty như bảng 2.11:

Bảng 2.11: Đánh giá của khách hàng về hoạt động xúc tiến

Với kết quả khảo sát như bảng 2.11 có thể thấy rằng, hoạt động xúc tiến của công ty được khách hàng đánh giá khá cao. Trong thời gian qua, công ty đã chú trọng việc chăm sóc cửa hàng bán lẻ, xây dựng mối quan hệ với cửa hàng bán lẻ nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm gạch Vitaly. Thông qua đội ngũ nhân viên thị trường tại mỗi khu vực thực hiện việc chăm sóc mẫu mã, thăm hỏi , hỗ trợ khách hàng định kỳ hàng tháng , đồng thời có giám sát thị trường thực hiện giám sát hoạt động của nhân viên thị trường đã làm cho việc chăm sóc khách hàng đạt kết quả như bảng trên. Tiêu chí “Mẫu mã sản phẩm gạch Vitaly được chăm sóc cập nhật đầy đủ” có giá trị trung bình là 3,81. Hiện tại, mẫu mã tại các cửa hàng bán được công ty cũng như đại lý phân phối trong khu vực chăm sóc và bổ sung mới khá nhiều. Tuy nhiên do cửa hàng bán lẻ có rất nhiều mẫu của đối thủ cạnh tranh chào hàng nên việc chăm sóc mẫu của công ty còn gặp khó khăn.

Bảng 2.12: Lịch chăm sóc khách hàng của nhân viên thị trường khu vực Quận 12 tuần 1 hàng tháng

2.3.3. Đánh giá chung về hoạt động Marketing của công ty Luận văn: Thực trạng marketing tại Công ty cổ phần Vitaly

Về sản phẩm Ưu điểm:

  • Công ty hiện đã có 6 dòng sản phẩm gạch Ceramic lát nền và ốp tường với kích thước từ size 25x25cm đến 50x50cm là tương đối đầy đủ đáp ứng nhu cầu khách hàng mục tiêu.
  • Công ty đã đầu tư 02 máy in kỹ thuật số vào tháng 12 năm 2015 và tháng 7 năm 2016 và 02 máy mài cạnh để nâng cấp dòng sản phẩm 30x45cm và 50x50cm lên kỹ thuật số mài cạnh, do vậy khả năng cạnh tranh của hai dòng sản phẩm này trên thị trường đã được nâng cao hơn trước.
  • Sản phẩm gạch Vitaly nhìn chung được khách hàng ưa chuộng và tin tưởng về chất lượng vì sản phẩm đã có thương hiệu từ lâu trên thị trường. Vitaly là một trong những công ty đầu tiên sản xuất gạch ốp lát tại Việt Nam, được đầu tư dây chuyền sản xuất đồng bộ, hiện đại của hãng Sacmi-Italy và có đội ngũ kỹ thuật dày dạn kinh nghiệm.
  • Khi khách hàng phản ánh sự cố về sản phẩm, việc xử lý khiếu nại của công ty đối với cửa hàng bán lẻ cũng như người tiêu dùng là kịp thời và có trách nhiệm. Đến thời điểm này, công ty không có tồn đọng vụ khiếu nại khách hàng nào quá 01 tháng.

Nhược điểm:

  • Khách hàng có nhu cầu ngày càng cao đối với gạch ốp tường 30x60cm và 60x60cm mà công ty chưa đáp ứng được. Nhất là khách hàng ở khu vực các quận ở TPHCM và thị trấn, thị xã các tỉnh hoặc các dự án phân khúc trung bình khá trở lên.
  • Mẫu mã sản phẩm chưa được khách hàng đánh giá cao, nhất là đối với dòng sản phẩm ốp tường 25x40cm và 30x45cm.
  • Mặt men gạch ốp còn ngả vàng chưa trắng sáng.
  • Mẫu mã sản phẩm còn chậm đổi mới và cải tiến.
  • Chính sách hỗ trợ bán hàng của công ty chưa đến được cửa hàng bán lẻ tại một số khu vực do đại lý phân phối khu vực không muốn chia sẻ cho cửa hàng.Luận văn: Thực trạng marketing tại Công ty cổ phần Vitaly

Nguyên nhân:

  • Trong những năm 2008 – 2014, do khó khăn về vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên công ty chủ yếu sản xuất hàng độc quyền. Mẫu mã sản phẩm của công ty chủ yếu được thiết kế theo mẫu có sẵn ngoài thị trường mà các đại lý độc quyền yêu cầu. Do đó không phát huy được khả năng sáng tạo của đội ngũ thiết kế.
  • Về nhân sự và trình độ đội ngũ thiết kế của công ty hiện gồm 5 người, đa phần là những nhân viên mới trong lĩnh vực thiết kế gạch, trong đó có 2 người làm việc được hơn 2 năm, 2 người làm việc được hơn 1 năm, và 1 người mới tuyển làm việc được 3 tháng có trình độ đại học chuyên ngành thiết kế đồ họa.
  • Để mặt men trắng thì phải đầu tư mua nguyên liệu phụ gia làm tăng chi phí.

Mặt khác khi chuyển đổi toa men , sản phẩm sẽ bị khác màu so với các lô hàng còn tồn trong kho, nhất là sản phẩm gạch ốp tường của công ty đa phần là màu trắng, vì vậy nếu cải tiến men công ty phải cắt lô những sản phẩm còn trong kho.

  • Chính sách hỗ trợ bán hàng của công ty chưa được triển khai đồng bộ tại một số khu vực do công ty chưa có chế tài ràng buộc đại lý phân phối.Luận văn: Thực trạng marketing tại Công ty cổ phần Vitaly

Về giá:

Ưu điểm:

  • Giá bán sản phẩm ổn định tạo sự yên tâm cho cửa hàng.
  • Giá bán chưa tạo được tính cạnh tranh cao so với các đối thủ.
  • Chất lượng sản phẩm đôi khi bị lỗi, ảnh hưởng đến cảm nhận khách hàng về giá sản phẩm chưa tương xứng với chất lượng.
  • Dây chuyền sản xuất của công ty đã đầu tư từ những năm 1995-2004 có công suất nhỏ trong khi các đối thủ cạnh tranh có lợi thế kinh tế về quy mô do máy móc đầu tư mới, đồng bộ với công suất lớn hơn, do đó chi phí vận hành thấp hơn.
  • Kiểm soát chất lượng đầu ra của công ty hay xảy ra tình trạng bị sai sót dẫn đến việc sản phẩm đến tay người tiêu dùng không đạt tiêu chuẩn phẩm cấp. Hiện nay cách tính lương cho bộ phận sản xuất là khoán lương theo phẩm cấp chất lượng sản phẩm. Tỷ lệ gạch loại A càng nhiều thì lương của bộ phận sản xuất càng tăng. Vì vậy khi có sự cố thì có tình trạng nương nhẹ trong phân loại chất lượng, gây khiếu nại của khách hàng.

Về phân phối:

Ưu điểm:

  • Các đại lý phân phối của công ty là những đại lý lâu năm trong kinh doanh gạch ốp lát và có sự gắn bó nhất định với công ty. Có đại lý đã phân phối gạch Vitaly từ những năm đầu xuất hiện trên thị trường, các đại lý có năng lực làm thị trường , có uy tín và phục vụ cửa hàng tốt.
  • Sản phẩm đôi khi không có sẵn khiến khách hàng phải chờ đợi thậm chí khách hàng chuyển qua giới thiệu sản phẩm của hãng khác. Đối với những đơn hàng nhỏ lẻ, đại lý giao hàng còn chậm, chưa thực sự làm thỏa mãn khách hàng.
  • Số lượng nhà phân phối phân bổ chưa đều tại thị trường TPHCM . Khu vực Bình Chánh, Bình Tân, Tân Phú có 3 nhà phân phối xảy ra tình trạng chồng lấn thị trường trong khi các khu vực Q9, Thủ Đức lại chưa có nhà phân phối. Luận văn: Thực trạng marketing tại Công ty cổ phần Vitaly

Nguyên nhân:

  • Tổng số mẫu của đại lý độc quyền và mẫu của công hiện nay khoảng 155 designs nên việc sắp xếp lệnh sản xuất đáp ứng hàng hóa cho khách hàng nhất vào thời điểm cao điểm chưa tốt.
  • Các đại lý phân phối của công ty hiện nay đồng thời phân phối sản phẩm của đối thủ cạnh tranh , khả năng trữ kho sản phẩm công ty bị hạn chế do họ chia sẻ nguồn lực cho hãng khác. Khi cửa hàng có nhu cầu thì một số, thậm chí nhiều mẫu không có sẵn trong kho đại lý, mặt khác cùng thời điểm kho nhà máy hết hàng dẫn đến tâm lý bực bội, khó chịu cho cửa hàng.
  • Phương tiện giao hàng của một số đại lý phân phối còn thiếu, điều phối hàng chậm.
  • Công ty chưa tìm được nhà phân phối phù hợp và có năng lực tiêu thụ đảm bảo sản lượng tối thiểu của một nhà phân phối là 5.000m2/ tháng tại Q9, Thủ Đức.

Hầu hết các cửa hàng tại khu vực này là bán lẻ. Các hãng khác như Tasa, Prime có mở kho tại Thủ Đức để phân phối.

Về xúc tiến

Ưu điểm:

  • Hoạt động xúc tiến của công ty thông qua đội ngũ nhân viên thị trường được cửa hàng đánh giá cao. Các hoạt động thường xuyên của nhân viên thị trường là chăm sóc cửa hàng về cấp và trưng bày mẫu gạch Vitaly tại cửa hàng, thăm hỏi, tạo mối quan hệ thân thiết với cửa hàng để họ tập trung giới thiệu và bán gạch Vitaly.

Tuy nhiên cần duy trì hoạt động chăm sóc khách hàng thường xuyên và nâng cao hơn nữa việc chăm sóc cập nhật mẫu mã cho các cửa hàng tránh tình trạng mẫu mã bị thất lạc, không được trưng bày tốt.

2.4. THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG TỚI HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY Luận văn: Thực trạng marketing tại Công ty cổ phần Vitaly

2.4.1. Môi trường bên ngoài

2.4.1.1. Môi trường vĩ mô

Môi trường kinh tế ,dân số:

Thị trường của công ty bao gồm TPHCM, các tỉnh miền Đông Nam Bộ, miền Tây Nam Bộ là các tỉnh phần lớn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và vùng kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL có quy mô dân số lớn cũng như tốc độ tăng trưởng kinh tế cao. Do đó, đây là thị trường tiềm năng và hấp dẫn, rất thuận lợi cho hoạt động Marketing của doanh nghiệp.

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (gồm thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh: Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang) có dân số khoảng 17,2 triệu người, mật độ dân số đạt khoảng 563 người/km2, tỷ lệ đô thị hóa của vùng là 49,6%, là vùng kinh tế phát triển năng động, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, bền vững, đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là đầu tàu phát triển kinh tế của cả nước.Luận văn: Thực trạng marketing tại Công ty cổ phần Vitaly

Hiện nay tại khu vực này, mặc dù khách hàng thuộc phân khúc trung cấp vẫn chiếm đa số và sử dụng gạch ốp lát kích thước từ 50x50cm trở xuống, tuy nhiên nhu cầu các sản phẩm gạch ốp lát kích thước lớn như gạch ốp tường 30x60cm, gạch lát nền 60x60cm ….có xu hướng ngày càng tăng. Nhu cầu này đòi hỏi hoạt động Marketing của công ty phải nắm bắt và xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng trong thời gian tới.

Vùng kinh tế trọng điểm Vùng ĐBSCL bao gồm 4 tỉnh, thành phố là Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau có diện tích là 16618,4 km2 với dân số khoảng 6,2 triệu người, có mật độ dân số là 375 người/km2, tỷ lệ đô thị hóa là 33,6%. Mục tiêu phát triển Vùng Kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL đã được xác định là: “Xây dựng vùng này trở thành vùng phát triển năng động, có cơ cấu kinh tế hiện đại, có đóng góp ngày càng lớn vào nền kinh tế của đất nước, có tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2011-2020 đạt 1,25 lần tốc độ tăng trưởng bình quân cả nước.

GDP bình quân đầu người đạt khoảng 3.000 USD”.

Mặc dù vậy, tình trạng nhiễm mặn tại các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long ngày càng nghiêm trọng do biến đổi khí hậu sẽ tác động đáng kể đến thu nhập của người nông dân. Do đó, việc khởi công xây dựng cũng như sức tiêu thụ gạch ốp lát tại các tỉnh này trong thời gian sắp tới có thể sẽ bị giảm sút, mặt khác người dân sẽ có xu hướng chọn sản phẩm giá rẻ hoặc giá phải thật cạnh tranh. Điều này sẽ tác động đến sản lượng tiêu thụ của công ty trong thời gian tới.

Môi trường tự nhiên:

Việt Nam có nguồn nguyên liệu với trữ lượng lớn là nguyên liệu đầu vào cho sản xuất gạch ốp lát như: đất sét, tràng thạch, cao lanh..cũng như nhiên liệu than, dầu, gas,do vậy đây là một yếu tố thuận lợi cho hoạt động sản xuất cũng như Marketing của công ty trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, thỏa mãn nhu cầu khách hàng.Luận văn: Thực trạng marketing tại Công ty cổ phần Vitaly

Môi trường công nghệ:

Công nghệ ngành sản xuất gạch ốp lát không ngừng được nghiên cứu và phát triển bởi các công ty hàng đầu thế giới trong lĩnh vực gạch ốp lát tại Italy và Spain, từ đó chuyển giao cho các công ty sản xuất gạch ốp lát tại Châu Âu, Châu Á, Trung Đông &Bắc Mỹ. Việc liên tục cải tiến máy móc thiết bị, quy trình sản xuất, phát hiện nguyên liệu mới… đều hướng tới mục tiêu nâng cao năng suất, tiết kiệm nguyên nhiên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm để nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất. Việc nghiên cứu lựa chọn ứng dụng công nghệ mới để nâng cao năng lực cạnh tranh hiện đang là áp lực rất lớn đối với công ty.

Môi trường chính trị và pháp luật:

Tình hình chính trị pháp luật tại Việt Nam ổn định. Chính phủ tạo mọi điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và phát triển. Trong lĩnh vực xây dựng, nhiều biện pháp tín dụng, cơ chế chính sách để kích cầu bất động sản được chính phủ và các bộ ban ngành liên quan thực hiện , qua đó hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, trong đó có Công ty Cổ phần Vitaly.

Chính phủ có quy hoạch rõ ràng về phát triển ngành VLXD đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Môi trường văn hóa xã hội:

Ngành gạch ốp lát tại Việt Nam hiện nay đang rất phát triển, sản phẩm của các doanh nghiệp trong nước hoàn toàn có thể cạnh tranh được về mẫu mã, chất lượng, giá thành so với sản phẩm ngoại nhập. Do vậy đa số người tiêu dùng có tâm lý ưa chuộng hàng trong nước, ít chuộng hàng ngoại nhập, nhất là gạch Trung Quốc tiêu thụ đã giảm nhiều. Đây cũng là một yếu tố thuận lợi cho hoạt động Marketing của doanh nghiệp.Luận văn: Thực trạng marketing tại Công ty cổ phần Vitaly

Dân số

Văn hóa xã hội

Kinh tế

Doanh nghiệp

Chính trị,pháp luật

Tự nhiên

Công nghệ

Hình 2.6: Các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động Marketing trong doanh nghiệp

Nhìn chung, các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô ảnh hưởng tới hoạt động Marketing của doanh nghiệp bao gồm cả khó khăn và thuận lợi đan xen. Về yếu tố kinh tế, dân số đòi hỏi hoạt động Marketing phải xây dựng chiến lược sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, mặt khác phải nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến chăm sóc khách hàng, mở rộng thị trường nhằm đối phó với những khó khăn tại thị trường miền Tây. Về yếu tố công nghệ, công nghệ sản xuất ngành gạch ốp lát ngày càng được cải tiến, đổi mới để giảm thiểu chi phí nâng cao năng suất tuy nhiên 05 dây chuyền sản xuất của công ty được đầu tư từ những năm 1995 – 2000 là dây chuyền nhỏ, cũ, khó cải tiến mà phải đầu tư mới. Do đó đây là một khó khăn của công ty trong việc thực hiện chiến lược giảm chi phí để cạnh tranh. Riêng các yếu tố về tự nhiên, chính trị pháp luật , văn hóa xã hội đều có ảnh hưởng thuận lợi tới hoạt động Marketing của doanh nghiệp do nguồn nguyên liệu đầu vào dồi dào để nghiên cứu cải tiến công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm. Môi trường kinh doanh thuận lợi, người tiêu dùng tin tưởng vào chất lượng sản phẩm gạch ốp lát trong nước giúp cho hoạt động Marketing của công ty và khả năng tiếp cận với khách hàng dễ dàng được thực hiện.

2.4.1.2. Môi trường vi mô Luận văn: Thực trạng marketing tại Công ty cổ phần Vitaly

Nhà cung cấp của công ty:

  • Nhà cung cấp tại Việt Nam: cung cấp hầu hết các nguyên liệu, nhiên liệu, phụ gia phục vụ cho việc sản xuất của công ty.
  • Nhà cung cấp nước ngoài: chủ yếu từ Trung quốc, cung cấp một số ít nguyên liệu như men màu, bi cao nhôm và phụ tùng thay thế. Ngoài ra phụ tùng thay thế của dây chuyền sản xuất của hãng Sacmi được nhập từ Italy.

Hầu hết các nhà cung cấp của công ty hiện nay là những đối tác lâu năm,chuyên cung ứng nguyên liệu đầu vào cho các nhà máy gạch ốp lát trong nước.Hàng năm công ty đều xem xét đánh giá năng lực nhà cung cấp để lựa chọn nhà cung cấp có giá cả cạnh tranh, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng nguyên nhiên liệu cũng như thời gian giao hàng và điều kiện thanh toán. Công ty ít phải chịu áp lực từ các nhà cung cấp.Riêng một số phụ tùng thay thế của dây chuyền Sacmi, công ty buộc phải mua từ hãng Sacmi mà không có lựa chọn nào khác.

Khách hàng:

Hoạt động Marketing của công ty hiện nay nhắm đến khách hàng là nhà phân phối và cửa hàng bán lẻ gạch ốp lát. Quyền lực khách hàng hiện nay là rất lớn do thị trường có nhiều sản phẩm thay thế.Luận văn: Thực trạng marketing tại Công ty cổ phần Vitaly

Đối thủ cạnh tranh:

Bảng 2.13: Đối thủ cạnh tranh của Vitaly

Nội dung phân tích chi tiết được trình bày dưới đây:

  • Các đối thủ cạnh tranh của công ty hiện nay là: Công ty cổ phần gạch men Tasa (thương hiệu Tasa), Công ty cổ phần Prime group (thương hiệu Prime), Công ty cổ phần Tô Thành Phát (thương hiệu Toroma, Tocera, VTC)

Công ty cổ phần gạch men Tasa:

Chiến lược tại thị trường miền Nam: Thực hiện chiến lược xâm nhập thị trường và phát triển thị trường. Chiến lược Marketing áp dụng: về sản phẩm: tập trung vào kích thước gạch ốp lát ceramic size 30x45cm, 50x50cm &60x60cm kỹ thuật số mài cạnh. Chất lượng xương, men, màu sắc ở mức trung bình. Định giá tương đương với giá của Vitaly nhưng có kèm theo chính sách chiết khấu giá theo số lượng mua của khách hàng. Phân phối thông qua 01 tổng đại lý duy nhất tại phía Nam. Chính sách xúc tiến bán hàng: cung cấp bảng hiệu, kệ trưng bày, mẫu mã cho hệ thống các cửa hàng bán lẻ nhằm cung cấp thông tin và tạo ra nhu cầu cho sản phẩm.

Mục tiêu của đối thủ:

Cạnh tranh trí phần thông qua tăng cường cấp bảng hiệu, kệ trưng bày, mẫu mã nhằm quảng bá thương hiệu, cạnh tranh trong trí nhớ khách hàng.

Cạnh tranh thị phần thông qua mở rộng hệ thống phân phối, áp dụng chiết khấu giá với số lượng mua lớn nhằm tăng doanh số.Luận văn: Thực trạng marketing tại Công ty cổ phần Vitaly

Điểm mạnh của đối thủ:

Chất lượng sản phẩm so với các hãng cùng phân khúc gần tương đương nhưng giá được điều chỉnh giảm bằng cách áp dụng mức chiết khấu mua hàng số lượng lớn (ví dụ khi khách hàng mua trên 100 thùng hoặc trên 200 thùng /lần mua hàng thì được giảm 4000đ/thùng, đánh vào sự nhạy cảm về giá của khách hàng và thúc đẩy khách hàng mua hàng theo số lượng lớn.

Điểm yếu của đối thủ:

Mẫu mã sản phẩm, mặt men, màu sắc không nổi trội.

Chưa chiếm được lòng trung thành của khách hàng.

Công ty Cổ phần Prime group:

Chiến lược tại thị trường miền Nam: Thực hiện chiến lược xâm nhập thị trường và phát triển thị trường. Chiến lược Marketing áp dụng: về sản phẩm: đa dạng chủng loại kích thước cũng như chất lượng kỹ thuật từ phân khúc thấp đến phân khúc cao, tương ứng theo đó là nhiều mức giá khác nhau nhằm cung cấp cho khách hàng nhiều phương án lựa chọn. Chất lượng xương, men, màu sắc ở mức trung bình. Định giá thấp hơn gạch Vitaly và cũng áp dụng mức chiết khấu cao từ 3000đ – 8.000đ/thùng khi khách hàng mua số lượng lớn. Phân phối thông qua một số nhà phân phối có phân chia thị trường theo khu vực địa lý và kết hợp phân chia theo dòng sản phẩm. Chính sách xúc tiến bán hàng nổi bật đó là thông qua đội ngũ tiếp thị chào hàng trực tiếp.Luận văn: Thực trạng marketing tại Công ty cổ phần Vitaly

Mục tiêu của đối thủ:

Cạnh tranh thị phần thông qua việc đa dạng hóa sản phẩm phục vụ nhu cầu khách hàng phân khúc trung cấp và giá rẻ. Chiết khấu theo số lượng mua hàng nhằm khuyến khích khách hàng mua hàng số lượng lớn.

Điểm mạnh của đối thủ: Giá thấp, đa dạng chủng loại kích thước mẫu mã

Điểm yếu của đối thủ:

Mẫu mã sản phẩm, mặt men, màu sắc không nổi trội. Trừ một số dòng sản phẩm cao cấp 30x30cm, 60x60cm, 30x60cm nhưng giá khá cao. Chưa chiếm được lòng trung thành của khách hàng.

Công ty Cổ phần Tô Thành Phát:

Chiến lược: Phát triển thị trường và phát triển sản phẩm. Chiến lược Marketing: Về sản phẩm: tập trung vào phân khúc trung và cao cấp kích thước 30x45cm, 30x60cm, 60x60cm kỹ thuật số mài cạnh với mẫu mã, mặt men, màu sắc nổi trội. Định giá cao và đồng thời áp dụng chiết khấu cao cho nhà phân phối hoặc cửa hàng có cam kết sản lượng để khuyến khích hệ thống. Về phân phối: tùy theo khu vực mà công ty lựa chọn nhà phân phối hoặc phân phối trực tiếp cho cửa hàng. Đồng thời các chủng loại kích thước đều hình thành 3 thương hiệu sản phẩm để lựa chọn nhiều nhà phân phối phục vụ cùng một thị trường, qua đó sản phẩm được đến tay khách hàng một cách phổ biến nhất. Về xúc tiến: tổ chức gặp gỡ khách hàng thông qua hội nghị khách hàng, trưng bày sản phẩm tại cửa hàng rất tốt.Luận văn: Thực trạng marketing tại Công ty cổ phần Vitaly

Mục tiêu của đối thủ:

Cạnh tranh tâm phần: thông qua việc đầu tư mẫu mã sản phẩm và chất lượng cao tạo niềm tin và lòng trung thành đối với sản phẩm.

Điểm mạnh của đối thủ:

Sản phẩm chất lượng cao, mẫu mã vượt trội, dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt.

Điểm yếu của đối thủ:

Ngày càng có nhiều đối thủ vươn lên có mẫu mã sản phẩm và chất lượng khá tốt như Vitaly, Ý Mỹ nhưng giá thấp hơn sẽ ảnh hưởng đến thị phần của Tô Thành Phát, do vậy đòi hỏi công ty này phải có những điều chỉnh chiến lược để duy trì lợi thế cạnh tranh và thị phần.

Như vậy đối với môi trường vi mô, khách hàng và đối thủ cạnh tranh đang là yếu tố tác động mạnh đến hoạt động Marketing của công ty. Nguồn cung nhiều và khách hàng có nhiều sự lựa chọn đòi hỏi hoạt động Marketing phải nỗ lực nhiều hơn để xây dựng mối quan hệ với khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường về mẫu mã, chất lượng, giá cả nhằm giữ khách hàng và phát triển thị trường. Về đối thủ cạnh tranh, hầu hết các đối thủ đều đa dạng sản phẩm và đã có dòng sản phẩm kích thước lớn như 30x60cm, 60x60cm khai thác thị phần ở phân khúc trên, áp dụng mức chiết khấu theo số lượng mua hàng lớn. Vì vậy hoạt động Marketing của công ty về sản phẩm đòi hỏi phải bám sát thị hiếu khách hàng, chính sách giá phải có tính cạnh tranh cao trong thị trường mục tiêu.

2.4.2. Môi trường bên trong Luận văn: Thực trạng marketing tại Công ty cổ phần Vitaly

Về tài chính:

Được sự quan tâm chỉ đạo của Hội đồng quản trị, sự tin tưởng của các cổ đông và sự hỗ trợ của Tổng Công ty VLXD số I (FICO) – Được sự hợp tác quí báu của Công ty mua bán nợ DATC và ngân hàng BIDV chi nhánh Hồ Chí Minh nên công ty đã nhanh chóng thực hiện thành công phương án tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp từ tháng 5/2013 và mang lại hiệu quả như mong đợi. Sau khi tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp thành công, tình hình tài chính của công ty được mở sang trang mới sáng sủa hơn, không còn là khách hàng nợ xấu và ngân hàng BIDV chi nhánh Bình Dương đã chính thức ký hợp đồng cho vay với hạn mức 14 tỷ đồng và mức lãi suất 7% – 8%/năm. Việc thanh khoản với Nhà cung cấp đã tốt hơn và chi phí đầu vào giảm đáng kể , hiệu quả trong sản xuất kinh doanh tăng. Tuy nhiên số lỗ lũy kế đến ngày 31/12/2015 vẫn còn âm 59 tỷ 003 triệu. Đây là nhiệm vụ lớn lao mà công ty phải nỗ lực bằng mọi biện pháp để giải quyết hết số lỗ lũy kế và tiến tới tích lũy để chia cổ tức cho cổ đông trong năm 2018.

Như vậy, nguồn lực tài chính của công ty sau khi tái cấu trúc đã được cải thiện nhiều, ngân hàng đã cấp tín dụng trở lại giúp công ty có nguồn tài chính để đầu tư chiều sâu, nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như cải tiến máy móc thiết bị nhằm giảm chi phí. Do vậy đây là yếu tố thuận lợi cho hoạt động Marketing của công ty.

Năng lực sản xuất: 5 dây chuyền sản xuất hoạt động ổn định trở lại, máy móc thiết bị được bảo dưỡng sửa chữa kịp thời. Chất lượng, sản lượng ngày một tăng cao .Công tác nghiên cứu cải tiến mẫu mã, giảm tiêu hao trong sản xuất đã được quan tâm và đầu tư chiều sâu để đáp nhu cầu người tiêu dùng. Các nhà cung cấp đã yên tâm cộng tác gắn kết cùng công ty, không còn tình trạng sản xuất phải chờ nguyên liệu như những năm 2010-2014.

Nguồn nhân lực: Người lao động đã yên tâm hơn do sản xuất ổn định, thu nhập và các quyền lợi khác của người lao động được đảm bảo và cải thiện so với những năm 2010-2014.Các phòng ban phân xưởng ngày càng chuyên nghiệp hơn, phối hợp nhanh chóng, nhịp nhàng. Đội ngũ cán bộ quản lý được sắp xếp lại phù hợp với năng lực.Các Nội qui, qui định ngày càng đươc chấp hành nghiêm túc. Hệ thống quản lý chất lượng ISO được khai thác ngày càng hiệu quả thiết thực.

Năng lực Marketing: Từ năm 2015, công ty đã thành lập Phòng thị trường và phát triển sản phẩm với mục đích nắm bắt sâu sát thông tin thị trường để hiểu rõ đặc điểm, nhu cầu khách hàng cũng như chiến lược của đối thủ cạnh tranh, từ đó đưa ra những chiến lược, chương trình, kế hoạch Marketing nhằm khai thác thị trường mục tiêu hiệu quả nhất.Luận văn: Thực trạng marketing tại Công ty cổ phần Vitaly

Công ty có phòng Thị trường và Phát triển sản phẩm có nhiệm vụ:

Thu thập, phân tích thông tin từ thị trường: Môi trường vĩ mô,môi trường vi mô và môi trường bên trong để phân tích cơ hội, nguy cơ

Đánh giá và lựa chọn sản phẩm và phân khúc thị trường mà công ty phục vụ tốt nhất

Tổ chức thực hiện, triển khai, kiểm soát kế hoạch Marketing

Thiết lập các chiến lược Marketing

Xây dựng kế hoạch thực hiện

Hình 2.7: Nhiệm vụ Phòng thị trường và phát triển sản phẩm

  • Thu thập, phân tích thông tin từ thị trường: được phòng TT&PTSP thực hiện và cập nhật hàng tuần. Đặc biệt là thông tin từ khách hàng và đối thủ cạnh tranh để nắm bắt những cơ hội và nguy cơ từ thị trường. Thông tin được thu thập thông qua báo cáo của đội ngũ nhân viên thị trường các khu vực và các nguồn khác.
  • Đánh giá và lựa chọn sản phẩm và phân khúc thị trường: Trên cơ sở phân tích thông tin thị trường như: sức cầu của khách hàng đối với mỗi dòng sản phẩm, thu nhập, dân số mỗi khu vực… từ đó đề xuất lựa chọn dòng sản phẩm và thị trường mà công ty sẽ tập trung vào để khai thác.
  • Thiết lập các chiến lược Marketing: chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược phân phối, chiến lược xúc tiến nhằm đưa sản phẩm đến khách hàng mục tiêu.
  • Xây dựng kế hoạch thực hiện Luận văn: Thực trạng marketing tại Công ty cổ phần Vitaly
  • Tổ chức thực hiện và kiểm soát việc thực hiện kế hoạch

Cách tổ chức Phòng thị trường và phát triển sản phẩm của công ty hiện nay là tổ chức theo chức năng.

Hình 2.8: Tổ chức Phòng thị trường và phát triển sản phẩm

Đối với bộ phận phát triển thị trường, việc tổ chức thực hiện và kiểm soát trong chiến lược xúc tiến còn một số bất cập. Hiện nay mỗi khu vực công ty đều có nhân viên thị trường trực tiếp phụ trách chăm sóc cửa hàng bán lẻ trong khu vực về mẫu mã, xây dựng mối quan hệ với họ và hỗ trợ thông tin và giải quyết khiếu nại nếu có, tuy nhiên công ty chưa kiểm soát chặt chẽ được việc đi thị trường của nhân viên có đảm bảo theo đúng lịch chăm sóc đặt ra hay không mà chủ yếu đánh giá thông qua báo cáo thị trường hàng tuần, nhất là tại các khu vực tỉnh xa. Chính vì vậy, hiệu quả hoạt động xúc tiến tại một số khu vực chưa cao. Việc nắm bắt thông tin tình hình đối thủ cạnh tranh , tình hình tiêu thụ của cửa hàng khu vực xa chưa sát và kịp thời gây khó khăn cho lãnh đạo phòng trong việc phân tích thông tin ra quyết định.

Tóm tắt chương 2

Trong chương 2, tác giả đã trình bày quá trình hình thành và phát triển công ty, cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2013-2015. Sau đó tác giả đã đi vào phân tích thực trạng hoạt động Marketing cho sản phẩm gạch ốp lát thông qua 4 yếu tố sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến cũng như phân tích tổng hợp kết quả khảo sát đánh giá của khách hàng về các yếu tố này. Từ đó cho thấy được những ưu, nhược điểm trong hoạt động Marketing sản phẩm gạch ốp lát của Công ty cổ phần Vitaly. Đồng thời tác giả cũng phân tích các yếu tố môi trường tác động đến hoạt động Marketing của công ty hiện nay làm nền tảng để xây dựng các giải pháp giúp công ty hoàn thiện hoạt động Marketing ở chương 3.Luận văn: Thực trạng marketing tại Công ty cổ phần Vitaly

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Luận văn: Giải pháp marketing tại Công ty cổ phần Vitaly

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x