Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm Luận văn tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Luận văn thì với đề tài Luận văn: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix cho sản phẩm thực phẩm hữu cơ của Công ty TNHH Ta Xanh dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TA XANH.

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

Công ty TNHH Ta Xanh được thành lập vào năm 2012, là một doanh nghiệp vì lợi ích xã hội với mục tiêu phát triển sản phẩm sạch và hữu cơ cùng với nông dân và các công ty chế biến thực phẩm ở Việt Nam. Những tai tiếng về thực phẩm, ngộ độc thực phẩm, mất an toàn vệ sinh và sự mất lòng tin vào chất lượng thực phẩm địa phương đã làm cho an toàn vệ sinh thực phẩm trở thành mối quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng Việt Nam. thức và sự quan tâm đến an toàn vệ sinh thực phẩm đang ở mức cao hơn bao giờ hết. Trong khi đó thì nguồn cung về các sản phẩm và thực phẩm sạch chỉ đang phát triển, nó bị hạn chế về số lượng, chúng loại và giá cả khá cao so với phần lớn người tiêu dùng Việt Nam. Đa số các sản phẩm này đều được nhập khẩu từ nước ngoài. Có một vài công ty tiên phong cung cấp sản phẩm sạch, nhưng không kiểm soát chất lượng đầy đủ đã làm cho người tiêu dùng nhầm lẫn và bối rối. Điều đó cho thấy có một nhu cầu to lớn về thực phẩm sạch ở Việt Nam chưa được đáp ứng. Trong khi đó thì các nông dân Việt Nam bị khó khăn và vất vả kiểm sống. Nhiều người trong số họ thiếu khả năng và kiến thức kỹ thuật để sản xuất sản phẩm sạch đáp ứng các tiêu chuẩn yêu cầu và thất bại trong việc tìm kiếm thị trường ổn định. Vì lợi nhuận nên tình trạng sức khỏe của người tiêu dùng càng trở nên tồi tệ.

Với nhiệm vụ mang những sản phẩm địa phương xanh sạch, không hóa chất đến mọi nhà để tăng cường sức khỏe và chất lượng cuộc sống, Công ty TNHH Ta Xanh đang phấn đấu trở thành một trung gian phân phối các sản phẩm địa phương xanh sạch nhằm đáp ứng nhu cầu của mỗi gia đình từ thực phẩm cho đến các sản phẩm chăm sóc cá nhân. Công ty TNHH Ta Xanh chủ động tìm nguồn cung ứng các sản phẩm địa phương xanh sạch, đánh giá đồng thời hỗ trợ kỹ thuật cho nông dân để đáp ứng tiêu chuẩn yêu cầu “xanh”. Công ty cũng giải quyết phần còn lại của chuỗi cung ứng: logistics, đóng gói và đảm bảo sản phẩm được giao đến người tiêu dùng theo “6 không”:

  • Không có thuốc diệt cỏ.
  • Không có hóa chất bảo vệ thực vật.
  • Không phân bón hóa học.
  • Không ô nhiễm kim loại nặng.
  • Không có chất kích thích tăng trưởng.Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh
  • Không có biến đổi gen (GMO).

Với chuyên môn trong quản trị chuỗi cung ứng, công ty tạo ra chuỗi cung ứng ngắn “địa phương cho địa phương” giúp tối đa hóa giá trị gia tăng của sản phẩm nông nghiệp quy mô nhỏ và những bí quyết thủ công truyền thống bằng cách trang bị cho họ những kỹ thuật hiện đại phù hợp. Ngoài ra, công ty cũng tìm kiếm thị trường tiêu thụ mới cho nông dân, thông qua đó mang lại cho họ sự thịnh vượng và cải thiện cuộc sống.

  • Đảm bảo sản phẩm sạch chứa 6 “không”.
  • Là thực phẩm giá cả phải chăng nhất trên thị trường Việt Nam.
  • Làm việc trực tiếp với nông dân, đảm bảo rau quả tươi ngon và nguồn gốc xuất sứ rõ ràng.
  • Chuỗi cung ứng ngắn, địa phương cho địa phương và từ trang trại tới bàn ăn.
  • Một nhà cung ứng cung cấp đa dạng chủng loại sản phẩm xanh sạch.
  • Nắm vững quy trình kỹ thuật và kiểm tra.

Lý thuyết về sự thay đổi của công ty là nếu khách hàng biết rõ về quy trình đóng gói thực phẩm của công ty, họ sẽ tin tưởng và trung thành với công ty và biết cách chọn lựa thực phẩm an toàn, bổ dưỡng. Công ty cũng tin tưởng rằng, lý thuyết này có thể xác định được nông dân và nhà cung ứng có chung khả năng và động lực, họ sẽ là bạn đồng hành lâu dài.

Thông qua các hoạt động nâng cao nhận thức của các khách hàng như các nhóm, thăm trang trại và chia sẻ kiến thức về thực phẩm sạch thông qua phương tiện truyền thông xã hội, công ty sẽ giúp khách hàng hiểu các khái niệm liên quan như thực phẩm hữu cơ và nguồn gốc của sản phẩm công ty và trình đóng gói. Đối với các nhà cung cấp / nông dân, công ty sẽ lựa chọn, xác nhận sản phẩm của họ, xây dựng năng lực của họ với, công tác hậu cần, đóng gói và cung cấp sản phẩm cho khách hàng. công ty sẽ hoạt động như một siêu thị sản phẩm sạch kết nối sản phẩm sạch tại địa phương từ các trang trại đến bàn ăn của khách hàng. Đó là mô hình kinh doanh của công ty.Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

Công ty đến với khách hàng bằng chiến lược tiếp thị truyền miệng và tối đa hóa phương tiện truyền thông xã hội. Khách hàng của Công ty là đại sứ của công ty. Họ sẽ có hiểu biết và truyền đạt kiến thức đó cho những người khác. Lượng khách hàng được xây dựng thông qua nâng cao nhận thức, hoạt động giáo dục và kinh nghiệm về các sản phẩm.

Bên cạnh việc tuân thủ các quy định xã hội và môi trường, công ty thúc đẩy hoạt động từ thiện bằng cách khuyến khích khách hàng quyên góp nguyên liệu thực phẩm cho bếp thiện tại Tp. HCM và các cơ sở thay mặt họ. Tác động xã hội của công ty đạt được bằng các cách sau đây:

  • Đối với khách hàng: Mang lại thực phẩm hữu cơ, tốt cho sức khỏe, dinh dưỡng có thể kiểm định và giá cả phải chăng cho khách hàng.
  • Đối với nông dân: Không có tiếp xúc với hóa chất và các sản phẩm tốt hơn.
  • Đối với môi trường: Bằng cách sử dụng thuốc trừ sâu ít hơn, các trang trại hữu cơ gây ra ít ô nhiễm sông hồ, nâng cao chất lượng đất, và động vật hoang dã và thực vật an toàn hơn. Không có nạn phá rừng.

Công ty được thành lập bởi một chuyên gia trong chuỗi cung ứng và trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đã mang đến doanh nghiệp một lợi thế cạnh tranh và tầm nhìn nhất định.

Sau một năm đi vào hoạt động, cơ sở khách hàng Công ty đã tăng 50%. Xanh đã bổ sung thêm nhiều sản phẩm hơn và sự lựa chọn đa dạng về thực phẩm và rau quả cho khách hàng và đang làm việc với nhiều nhà cung cấp, nông dân.

Về triển vọng phát triển và chiến lược của công ty là trở thành một công ty hàng đầu trong việc đóng gói và phân phối thực phẩm địa phương không hóa chất, sạch nhất và giá cả phải chăng nhất đến các hộ gia đình trên toàn Việt Nam. Trong 3-5 năm tới, công ty ổn định chuỗi cung ứng của mình, tăng cơ sở khách hàng lên và thực hiện một chiến lược truyền thông nhằm gây dụng lòng tin của người tiêu dùng.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>>  Dịch Vụ Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Ngành Marketing

2.1.2. Cơ cấu nhân sự.Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

Hình 2. 1 – Cơ cấu nhân sự của Công ty TNHH Ta Xanh.

2.1.2 Sứ mệnh và tầm nhìn.

2.1.2.1. Sứ mệnh.

Công ty TNHH Ta Xanh là một doanh nghiệp xã hội với sứ mệnh

  • Thiết lập và vận hành chuỗi cung ứng cho các sản phẩm lành sạch (cả thực phẩm và phi thực phẩm), sản xuất tại Việt Nam nhằm phục vụ nhu cầu của mọi nhà.
  • Phổ biến phương thức làm nông ‘thuận tự nhiên, từng bước giảm thiểu tiến tới không sử dụng hóa chất để không gây hại cho Con người và Môi trường.

2.1.2.2. Tầm nhìn.Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

Trở thành một mô hình kinh doanh có thể nhân rộng ở các địa phương để giúp tối đa hóa giá trị gia tăng của các sản phẩm được nuôi trồng, chế biến theo phương thức “thuận tự nhiên”, quy mô nhỏ, tại địa phương.

2.1.2.3. Tổ chức.

Xanh được thành lập như là một doanh nghiệp vì lợi nhuận. Người sáng lập

Xanh đã tự trang trải các chi phí thành lập, hoạt động và hao phí.

2.1.3. Tình hình hoạt động.

Từ bảng 2.1 cho ta thấy: trong 2 năm đầu doanh thu trung bình theo quý của công ty là 1,3 tỷ đồng (năm 2013) và 1,5 tỷ đồng (năm 2014), và 2 quý đầu năm 2015 là 1,57 tỷ đồng với doanh thu thuần lên đến 1,5 tỷ đồng. Tuy nhiên so với cá quý trước thì tốc độ tăng trưởng đã chậm lại.

Bảng 2. 1: kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm (triệu đồng)

2.2. CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX.Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

2.2.1. Cơ hội.

2.2.1.1. Vấn đề sức khỏe.

Vệ sinh an toàn thực phẩm hiện nay là một vấn đề xã hội nóng bỏng tại Việt Nam với nhiều rủi ro và tỷ lệ ngộ độc cao. Theo một báo cáo của Bộ Y tế, từ 2007 đến 2012 hơn 8000 người đã ngộ độc thực phẩm trong 88 trường hợp, và hơn 7500 người phải nhập viện (nguồn: Vietnamnet.vn). Nhiều thực phẩm được mẫu lấy để kiểm tra cho thấy tỷ lệ vi phạm quy định kỹ thuật về an toàn thực phẩm ở mức cao.

Một số nhà nhập khẩu đã cảnh báo về vệ sinh an toàn thực phẩm của sản phẩm Việt Nam. Gần 600 tấn mật ong đã được trả lại cho Việt Nam trong năm 2011 khi FDA (cơ quan quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ) đã phát hiện nó bị nhiễm carbenzamin, một loại thuốc diệt nấm, theo báo cáo báo Sài Gòn Đầu Tư. Mật ong Việt Nam đã bị cấm tại các nước Châu Âu do không đồng nhất trong khuôn khổ pháp lý và giám sát an toàn (nguồn: Vietnamnews.vn). Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp xuất khẩu trái cây và rau quả địa phương đã phải đối mặt với khiếu nại của EU về việc hàng hóa Việt Nam không đáp ứng được tiêu chuẩn GAP. Hơn nữa việc sản xuất thực phẩm, môi trường kinh doanh và các cơ sở bị nghi ngờ gây ô nhiễm. Sản phẩm Trung Quốc nhập khẩu, làm gia tăng ô nhiễm môi trường và suy thoái đạo đức của một số thương nhân thiếu kiến thức chỉ theo đuổi mục tiêu lợi nhuận cũng góp phần gây nên vấn đề này.

2.2.1.2. Giải pháp tiềm năng.Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

Trong bối cảnh đó, nhu cầu về thực phẩm sạch là hiển nhiên, đặc biệt là những người sống ở các thành phố nơi rất khó tự mình giải quyết vấn đề, như việc họ có vườn rau riêng chẳng hạn. Để đáp ứng nhu cầu này, một vài sáng kiến mang đến giải pháp cho vấn đề này như Việt Gap, Global Gap, cửa hàng thực phẩm hữu cơ và thương hiệu rau an toàn đã có mặt trên thị trường. Tuy nhiên, việc kiểm soát chất lượng không đầy đủ và hình thức khác nhau của nhãn hiệu đã làm bối rối và hoang mang người tiêu dùng. Ngoài ra, hầu hết các sản phẩm được nhập khẩu từ nước ngoài, vì thế giá cao và việc lựa chọn các sản phẩm còn hạn chế. Những nỗ lực tốt nhất chỉ đáp ứng nhu cầu chủ yếu của cộng đồng người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và một phần nhỏ của người Việt Nam có thu nhập cao và hiểu các khái niệm về các sản phẩm hữu cơ, sản phẩm sạch, vẫn còn đó nhu cầu rất lớn đối với thực phẩm sạch của đa số người Việt Nam chưa được đáp ứng. Trong khi đó thì nông dân Việt Nam không được bảo vệ, phải đấu tranh để kiếm sống. Nhiều người trong số họ thiếu khả năng và kiến thức kỹ thuật để sản xuất ra sản phẩm sạch đáp ứng được những tiêu chuẩn yêu cầu và thất bại trong việc tìm kiếm thị trường bền vững. Mục tiêu lợi nhuận làm cho mối quan tâm về sức khỏe người tiêu dùng ngày càng tồi tệ.

Điều thực sự cần thiết để giải quyết vấn đề này là một hệ thống thực phẩm sạch mới có chuỗi cung ứng có theo dõi và bền vững. Năng lực của nông dân được tăng cường để có thể cung cấp sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn yêu cầu. Họ cũng sẽ được hỗ trợ hậu cần, xử lý đóng gói, và kết nối với thị trường thông qua các cửa hàng sản phẩm sạch, nơi mà khách hàng muốn tìm các loại rau cải bổ dưỡng và sạch sẽ nhất thì họ có thể tìm thấy.

2.2.1.3. Chiến lược và mô hình kinh doanh.Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

Công ty Ta Xanh sẽ tìm nhà cung cấp, nông dân, xác nhận sản phẩm của họ, xây dựng năng lực, xử lý hậu cần, đóng gói và cung cấp cho khách hàng.

Thông qua các hoạt động đa dạng của các khách hàng như các nhóm thảo luận, các chuyến thăm trang trại và chia sẻ kiến thức về thực phẩm sạch thông qua phương tiện truyền thông xã hội, Công ty Ta Xanh sẽ giúp khách hàng hiểu các khái niệm liên quan như thực phẩm hữu cơ và nguồn gốc của sản phẩm của công ty và trình đóng gói.

Công ty Ta Xanh sẽ hoạt động như một siêu thị sản phẩm sạch mang sản phẩm sạch tại địa phương từ các trang trại đến bàn ăn của khách hàng.

2.2.1.4. Lợi thế cạnh tranh.

Lợi thế cạnh tranh của xanh bao gồm:

  • Đảm bảo sản phẩm sạch chứa 6 “không”.
  • Là thực phẩm giá cả phải chăng nhất trên thị trường Việt Nam.
  • Làm việc trực tiếp với nông dân, đảm bảo rau quả tươi ngon và nguồn gốc xuất sứ rõ ràng.
  • Chuỗi cung ứng ngắn, địa phương cho địa phương và từ trang trại tới bàn ăn.
  • Một nhà cung ứng cung cấp đa dạng chủng loại sản phẩm xanh sạch.
  • Nắm vững quy trình kỹ thuật và kiểm tra.

2.2.1.5. Chìa khóa thành công.Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

  • Quản lý nhà cung ứng:
  • Thẩm định nhà cung ứng.
  • Thấu hiểu mục đích và động cơ.
  • Xây dựng năng lực cho nhà cung ứng: dự báo khả năng, quản lý năng lực và hậu cần.
  • Biết rõ và trở thành bạn đồng hành cùng họ.
  • Phục vụ khách hàng: Nhận đơn hàng trước, giao hàng đến tận nơi, trở thành bạn đồng hành cùng khách hàng. Điều này giúp tạo ra một chuỗi cung ứng liên tục, giảm thiểu tồn kho và giữ được độ tươi ngon của sản phẩm.
  • Giá cả phải chăng và sản phẩm chất lượng.

2.2.2. Rủi ro.

Nguồn cung:

  • Sản phẩm dễ hư hỏng và có vòng đời ngắn.
  • Nguồn cung không ổn định phụ thuộc vào mùa màng và thời tiết.
  • Tối ưu hóa chuỗi cung ứng từ các trang trại tới nơi tiêu thụ.
  • Năng lực hạn chế của nhà cung ứng.
  • Hoạt động theo quy mô nhỏ: chi phí quản lý cao.
  • Hoạt động cạnh tranh cao vì nhu cầu về thực phẩm an toàn ngày càng tăng.
  • Việc truyền đạt kiến thức cho khách hàng tốn nhiều thời gian.
  • Kiến thức của các nông dân ở các mức khác nhau đòi hỏi nhiều loại xây dựng năng lực.
  • Những nhằm lẫn gây ra bởi phương tiện truyền thông về vấn đề thực phẩm “xanh” là gì.
  • Lòng trung thành của người tiêu thụ Việt Nam đang khủng hoảng trầm trọng.
  • Khó thu hút nhân tài trong lĩnh vực nông nghiệp.
  • Xây dựng lòng tin: thực hiện từng bước nhỏ.
  • Nguồn cung sẽ tốt hơn khi có thị trường tiêu thụ cho sản phẩm đầu ra, kết hợp với việc xây dựng năng lực.

2.2.3. Tác động xã hội.

Về phía khách hàng: mang đến cho khách hàng thực phẩm hữu cơ dinh dưỡng với giá cả phải chăng. Tốt hơn cho sức khỏe người tiêu dùng.Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

Về phía nông dân: không tiếp xúc với hóa chất và sản phẩm tốt hơn.

Về phía môi trường: bằng việc sử dụng ít thuốc trừ sâu hơn, các trang trại hữu cơ ít làm ô nhiễm đến sông hồ, nâng cao chất lượng đất và an toàn đối với thực vật và động vật hoang dã. Không phá hoại rừng.

Trang trại hữu cơ có thể hoạt động hiệu quả hơn là trang trại công nghiệp vì hoạt động của nó không cần sử dụng phân bón, thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ, và các hóa chất chiết xuất từ dầu thô khác.

Chính sách bảo vệ môi trường của công ty: Sử dụng càng ít túi nylon càng tốt cho việc đóng gói, giao hàng, không sử dụng các hóa chất trong nông nghiệp.

2.3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Tác giả tiến hành khảo sát thực trạng hoạt động Marketing mix của sản phẩm thực phẩm hữu cơ, kết hợp với việc phân tích thực trạng các hoạt động 7P cho sản phẩm thực phẩm hữu từ đó nhận biết được điểm mạnh, điểm yếu của công ty TNHH Ta Xanh để làm cơ sở đưa ra giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing mix cho sản phẩm thực phẩm hữu cơ.

2.3.1 Phương pháp chọn mẫu

Trong phạm vi và tính chất của đề tài nghiên cứu, cũng như xem xét các yếu tố thời gian, chi phí…, tác giả tiến hành chọn mẫu theo phương pháp phi xác suất thuận tiện: bất kỳ người tiêu dùng nào đã từng sử dụng sản phẩm thực phẩm hữu cơ của công ty TNHH Ta Xanh trong 6 tháng trước ngày khảo sát, có độ tuổi từ 16 tuổi trở lên và đang sinh sống, học tập hoặc làm việc tại Tp. HCM đồng ý tham gia khảo sát đều được chọn vào mẫu.

2.3.2. Kích thước mẫu Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

Kích thước mẫu nghiên cứu phụ thuộc vào phương pháp xử lý thống kê, độ tin cậy cần thiết,… Với nguyên tắc chọn kích thước mẫu càng lớn càng tốt và đảm bảo nghiên cứu có ý nghĩa, trong giới hạn thời gian thực hiện đề tài và kinh phí, tác giả chọn kích thước mẫu nghiên cứu là 420.

Tác giả đã tiến hành phát 450 bảng câu hỏi. Qua khảo sát thực tế, thu hồi về 429 bảng câu hỏi, trong đó 9 bảng câu hỏi không hợp lệ và 420 bảng hợp lệ.

2.3.3. Thang đo sử dụng

Trong thiết kế nghiên cứu, tác giả sử dụng kết hợp cả hai thang đo: thang đo cấp định danh (dạng câu hỏi một lựa chọn, nhiều lựa chọn) và thang đo cấp quãng (thang Likert 5 điểm).

Từ mục tiêu nghiên cứu, tiến hành tra cứu lý thuyết Marketing mix để xây dựng thang đo nháp 1. Tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên sâu với 6 khách hàng đã sử dụng sản phẩm thực phẩm hữu cơ trong 6 tháng trước ngày phỏng vấn để điều chỉnh cho phù hợp, từ đó xây dựng được thang đo nháp 2.

Kết quả phỏng vấn: 6 khách hàng tham gia phỏng vấn đều cho rằng tất cả các yếu tố Marketing 7P đưa ra đều quan trọng đối với họ khi chọn mua thực phẩm hữu cơ. Các yếu tố mà khách hàng quan tâm và có ảnh hưởng đến quyết định chọn mua thực phẩm hữu cơ cụ thể như sau:Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

Sản phẩm: gồm các yếu tố

  • Mùi vị của sản phẩm ngon.
  • Màu sắc tươi và hình dạng đồng nhất.
  • Có nhiều loại để chọn lựa.
  • Bao bì thuận tiện cho việc vận chuyển và lưu trữ.
  • Sản phẩm có thông tin rõ ràng.
  • Đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm.
  • Giá hợp lý, tương xứng chất lượng
  • Giá cả cạnh tranh so với các sản phẩm cùng loại khác
  • Giá ổn định, ít biến động
  • Giá có giống nhau/đồng đều giữa các nơi bán không

Phân phối: gồm các yếu tố

  • Truy cập website công ty dễ dàng
  • Hàng luôn đầy đủ khi muốn mua
  • Công ty luôn giao hàng đúng giờ
  • Hàng hóa trình bày trên website đẹp và bắt mắt
  • Dễ dàng tìm thấy sản phẩm trên website của công ty

Chiêu thị: gồm các yếu tố

  • Nhiều chương trình giảm giá
  • Quảng cáo thường xuyên
  • Có nhiều buổi nói chuyện, hội thảo hấp dẫn.Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh
  • Chương trình tặng sản phẩm mới dùng thử.

Con người: gồm các yếu tố

  • Nhân viên vui vẻ và lịch sự.
  • Nhân viên có hiểu biết về thực phẩm hữu cơ.
  • Quan tâm đến nhu cầu cá nhân của khách hàng,

Chứng cứ hữu hình: gồm các yếu tố

  • Logo công ty trên các sản phẩm.
  • Trang phục của nhân viên.
  • Các thiết bị vận chuyển hàng hóa.

Quy trình: gồm các yếu tố

  • Quy trình mua hàng.
  • Quy trình giao hàng.
  • Quy trình chọn nhà cung ứng hàng.
  • Quy trình thanh toán.
  • Quy trình đổi trả hàng.
  • Quy trình theo dõi đơn hàng.
  • Quy trình hủy đơn hàng.

Sau đó tác giả tiến hành thảo luận với 4 chuyên gia thuộc các bộ phận liên quan của công ty TNHH Ta Xanh để tìm hiểu thêm về đặc tính sản phẩm. Đồng thời các chuyên gia cùng thảo luận, xem xét dựa trên ý kiến thu thập từ kết quả phỏng vấn người tiêu dùng (trong thang đo nháp 2), góp ý và bổ sung thêm một số yếu tố khác.

Kết quả thảo luận nghị nêu rõ hơn ở một số được bổ sung gồm: bên cạnh những phát biểu phù hợp, các chuyên gia đề phát biểu và bổ sung thêm các yếu tố. Cụ thể các phát biểu.Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

Giá cả

  • Tôi sẵn sàng mua sản phẩm với mức giá hiện tại

Chiêu thị

  • Khi có khuyến mãi tôi sẽ mua sản phẩm nhiều hơn

Bên cạnh đó, các chuyên gia cũng đề nghị nên có thêm một số câu hỏi mở nhằm khai thác thông tin sâu hơn từ khách hàng, làm cơ sở để rút ra giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix cho sản phẩm phù hợp hơn.

(Nội dung chi tiết xem Phụ lục 2: Dàn bài thảo luận chuyên gia).

Từ kết quả thảo luận với chuyên gia, tác giả đưa ra thang đo chính thức.

Thang đo định danh sử dụng cho các câu hỏi gạn lọc ở phần mở đầu, câu hỏi thông tin cá nhân ở phần 3, cũng như một số câu hỏi để khai thác sâu hơn thông tin từ người tiêu dùng (6 câu hỏi ký hiệu TT1 đến TT6) nhằm rút ra giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix cho sản phẩm phù hợp hơn.

Thang đo Likert 5 điểm được sử dụng để đo lường 50 biến quan sát của 4 khái niệm sản phẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị, chứng cứ hữu hình, con người và quy trình.

Thang đo hoàn chỉnh được thể hiện cụ thể như sau:

Sản phẩm

  • SP1: Sản phẩm của công ty có vị ngon hơn so với các sản phẩm cùng loại ngoài chợ.
  • SP2: Màu sắc và kích cỡ của các loại rau củ mang tính đồng nhất cao.
  • SP3: Sản phẩm của công ty đa dạng có nhiều sự chọn lựa.
  • SP4: Bao bì sản phẩm của công ty thuận tiện cho việc lưu trữ và di chuyển. Bao bì thân thiện với môi trường.
  • SP5: Sản phẩm của công ty có tem nhãn với thông tin đầy đủ về khối lượng, thành phần, hướng dẫn sử dụng, điều kiện bảo quản ..
  • SP6: Chính sách bảo hành của công ty thỏa đáng.Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh
  • SP7: Tôi dễ dàng tìm được giấy chứng nhận và xét nghiệm của công ty về an toàn vệ sinh thực phẩm.
  • SP8: Tôi tin tưởng vào chất lượng sản phẩm thực phẩm hữu cơ của công ty.

Giá cả

  • GC1: Giá sản phẩm công ty tương xứng với chất lượng
  • GC2: Giá sản phẩm công ty ổn định.
  • GC3: Giá sản phẩm công ty cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường.
  • GC4: Tôi sẵn sàng mua sản phẩm của công ty với mức giá hiện tại.

Phân phối

  • PP1: Tôi có thể mua hàng ở bất cứ đâu
  • PP2: Hàng luôn đầy đủ khi muốn mua.
  • PP3: Công ty luôn giao hàng đúng giờ.
  • PP4: Hàng hóa trình bày trên website đẹp và bắt mắt.
  • PP5: Dễ dàng tìm thấy sản phẩm trên website của công ty
  • PP6: Dễ dàng mua được sản phẩm khi có nhu cầu.

Chiêu thị

  • CT1: Công ty có nhiều chương trình giảm giá trên website.
  • CT2: Tôi thường thấy công ty xuất hiện trên các trang mạng.
  • CT3: Công ty thường xuyên tổ chức các chuyến đi thăm trang trại, từ thiện
  • CT4: Công ty thường tổ chức các buổi hội thảo.
  • CT5: Các bài điểm báo trên facebook của công ty làm bạn quan tâm.
  • CT6: Công ty tặng mẫu cho tôi khi có sản phẩm mới.
  • CT7: Khi có chương trình khuyến mãi tôi sẽ mua nhiều hơn.Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

Con người

  • CN1: Nhân viên của công ty ăn mặc chỉnh chu.
  • CN2: Nhân viên của công ty vui vẻ và lịch sự.
  • CN3: Nhân viên của công ty có thể trả lời các thắc mắc liên quan đến thực phẩm hữu cơ.
  • CN4: Tôi cảm thấy tin tưởng khi khách hàng khác tán dương công ty.
  • CN5: Tôi cảm thấy công ty quan tâm đến nhu cầu thực phẩm riêng của tôi.
  • CN6: Tôi hài lòng về nhân viên của công ty.

Chứng cứ hữu hình

  • CCHH1: Tôi dễ dàng nhận ra nhân viên giao hàng của công ty.
  • CCHH2: Tôi có thể thấy logo của công ty (trên gói hàng, hóa đơn, danh sách giao hàng, thiệp, sách báo)
  • CCHH3: Trang thiết bị vận chuyển của công ty chuyên nghiệp, bảo quản được sản phẩm khi vận chuyển.
  • CCHH4: Tôi tin tưởng vào chất lượng sản phẩm do công ty cung cấp.

Quy trình

  • QT1: Quy trình mua hàng của công ty dễ dàng.
  • QT2: Tôi có thể dễ dàng biết được vị trí gói hàng của tôi trong quá trình giao hàng.
  • QT3: Quy trình lựa chọn nhà cung ứng của công ty đáng tin cậy.
  • QT4: Quy trình hủy đơn đặt hàng của công ty dễ dàng.
  • QT5: Quy trình đổi trả hàng của công ty dễ dàng.
  • QT6: Quy trình thanh toán của công ty dễ dàng.
  • QT7: Tôi cảm thấy hài lòng về quy trình của công ty.

2.3.4. Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

Trong số 420 bảng câu hỏi hợp lệ thu về, số lượng nữ tham gia khảo sát nhiều hơn nam, tỷ lệ này là 9:1. Từ bảng 2.2 ta thấy độ tuổi mẫu khảo sát chủ yếu trong khoảng từ 16 tuổi đến 35 tuổi (chiếm 41,7%), độ tuổi từ 36 đến 49 chiếm 53,46%, còn lại từ 50 tuổi trở lên. Chi tiết đặc điểm mẫu theo kết quả khảo sát được thống kê trong bảng 2.2

Bảng 2. 2: Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát

2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX CHO SẢN PHẨM THỰC PHẨM HỮU CƠ TẠI CÔNG TY TNHH TA XANH

2.1.1. Phân tích khách hàng.

Mục đích của việc phân tích khách hàng là nhằm xác định thị trường và sự hấp dẫn của nó ở mức độ vĩ mô và vi mô. Trong phần này, trước tiên ta xác định thị trường tham khảo của Công ty TNHH Ta Xanh và đánh giá quy mô và mức hấp dẫn của nó.

Định nghĩa thị trường.

Trong phần này, mục đich chính của công ty là sử dụng phương pháp tiếp cận hướng khách hàng. Biểu đồ bên dưới cho thấy những thị trường khác nhau của ngành công nghiệp bán lẻ và các phân khúc sản phẩm khác nhau.Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

Thực phẩm thông thường

Hình 2. 2 – Bản đồ các nhà bán lẻ trên thị trường.

Ngành công nghiệp bán lẻ thực phẩm vẫn còn bị chi phối bởi các cửa hàng truyền thống như chợ với các loại sản phẩm giá thấp từ các sản phẩm thực phẩm đóng gói ướp lạnh tới các mặt hàng gia dụng khác. Hầu hết các sản phẩm đó là những sản phẩm không có thương hiệu và giá cả không cố định. Thậm chí, các thị trường này chấp nhận nhiểu sản phẩm giá thấp được nhập khẩu từ Trung Quốc, các sản phẩm này đã gây ra nhiều vụ bê bối trong những năm gần đây. Vì tiêu chuẩn sống ngày càng tăng đặc biệt là đối với dân thành thị, thương mại hiện đại bao gồm các siêu thị, các nhà bán sỉ, các cửa hàng thực phẩm đặc biệt và tiện lợi đang ngày càng chiếm nhiều thị phần trong nước. Mặc dù các siêu thị cố gắng cung cấp sản phẩm chất lượng hơn so với các thị trường thực phẩm, nhưng rõ rang chiến lược của họ rõ ràng là chiến lược giá.

Tại TP. HCM, một số cửa hàng đã dẫn đầu sự khác biệt bằng việc cung cấp thực phẩm cao cấp chất lượng cao có chọn lọc. Sản phẩm được bán tại các cửa hàng chủ yếu là thương hiệu được nhập từ phương Tây, từ Úc, Châu Âu và Hoa Kỳ. Một số sản phẩm trong nước bao gồm các sản phẩm ướp lạnh như rau quả được trồng theo tiêu chuẩn quốc tế như Global GAP (Good Agricultural Practice).

Giá trị cốt lõi của Công ty TNHH Ta Xanh dựa trên sự an toàn thực phẩm và các vấn đề sức khỏe ngày càng tăng đang nổi lên trong nước đặc biệt là liên quan đến thực phẩm sản phẩm tươi sống. Các vụ bê bối thực phẩm thường xuyên được lan truyền bởi các phương tiện truyền thông và góp phần tạo ra sự hồ nghi và sợ hãi trong người dân Việt Nam. Tầng lớp thu nhập cao và người nước ngoài ở trong nước được đặc biệt tìm kiếm các sản phẩm chất lượng cao an toàn và tốt cho sức khỏe cho gia đình.

Về cơ bản, các nhóm khách hàng được phục vụ ở đây đầu tiên bao gồm hộ gia đình. Tuy nhiên, ngành dịch vụ thực phẩm và nhà hàng cao cấp cũng có nhu cầu như vậy và cũng là đối tượng mà Công ty TNHH Ta Xanh nhắm tới.

Do đó, như đã trình bày trong hình sau đây, thị trường Công ty TNHH Ta Xanh là một chiến lược ngách và được định hướng rõ ràng hướng tới sự khác biệt. Mục đích thực sự của công ty là cung cấp thực phẩm tốt cho sức khỏe và chất lượng cao.Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

Nhu

Chất lượng cao

Tốt cho sức khỏe

Sản xuất an toàn

Thân thiện môi trường

Thực phẩm an toàn (Global GAP, Vietgap)

Sản phẩm nhập khẩu phương tây

Sản phẩm thân thiện môi trường

Sản phẩm tự nhiên

Công nghệ

Nhà hàng/ khách sạn

Công nghiệp thực phẩm

Nhóm khách hàng

Hình 2. 3 – Định hướng thị trường Công ty TNHH Ta Xanh.

2.1.2. Mức độ hấp dẫn và quy mô thị trường.

2.1.2.1. Quy mô thị trường. Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

Trung tâm kinh tế đô thị của Việt Nam là thành phố lớn ở miền Đông Nam Bộ: TP. HCM gồm hơn 8 triệu dân và tập trung 2 đến 3 lần thu nhập bình quân so với thu nhập bình quân của quốc gia năm 2010 (Euromonitor International, 2011).

2.1.2.2. Sự tăng trường của thị trường bán lẻ.

Tiêu thụ thực phẩm được dự báo sẽ mở rộng với tốc độ tăng trưởng hàng năm trung bình là 5,1% từ năm 2011 đến năm 2016. Bình quân đầu người tiêu thụ thực phẩm cũng được dự báo sẽ tăng mạnh mẽ với tốc độ trung bình hàng năm là 4,3% đến năm 2016 (Business Monitor International, 2012). Một cuộc khảo sát của Tổng cục Thống kê về mức sống hộ gia đình năm 2008 ước tính rằng chi tiêu cho thực phẩm chiếm hơn 40% chi tiêu của một người Việt do đó chi tiêu cho thực phẩm vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong ngân sách chi tiêu.

Mặc dù Việt Nam đã giảm từ vị trí thứ 9 xuống 23 trong số 30 thị trường bán lẻ hấp dẫn nhất trên toàn thế giới trong những năm trước do khó khăn về kinh tế, nhưng ngành bán lẻ vẫn là một thị trường hấp dẫn đặc biệt đối với thương mại hiện đại. Trong năm 2010, tốc độ tăng trưởng bán lẻ là 29%. Những khó khăn trong môi trường vĩ mô làm cho tăng trưởng năm 2011 giảm xuống mức 22.6% (Neilson, 2011). Như trong hình 4, doanh thu bán lẻ là 69.5% từ năm 2006 đến năm 2011 (Euromonitor International, 2/2012).Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

Hình 2. 4 – Giá trị doanh thu bán lẻ từ năm 2006 đến năm 2011.

Hình 2. 5 – Sơ lược tăng trưởng của ngành hàng tiêu thụ nhanh ở Châu Á Thái Bình Dương trong quý 1 năm 2011.

2.1.2.3. Tăng trưởng của thị trường hữu cơ.

Hầu như rất khó tìm thấy thông tin dữ liệu về quy mô và tốc độ tăng trưởng của thị trường hữu cơ ở Việt Nam do nó còn hạn chế. Gần đây, Hội Nông dân Việt Nam (VNFU) báo cáo trong tháng 12/2010, tổng giá trị xuất khẩu các sản phẩm hữu cơ là 12 triệu đến 14 triệu USD (Ngô Doãn Đàm, 2011).

Theo Hiệp Hội Giám Sát Hữu Cơ (2006), ở Thái Lan, Malaysia và Singapore, doanh thu thị trường từ sản phẩm hữu cơ được dự đoán sẽ vượt qua mốc triệu USD vào năm 2013, tăng gấp ba lần so với năm 2006, tốc độ tăng trưởng kép hàng năm là 17%.

Theo Cadilhon (2009), “có tiềm năng cho sự phát triển của thị trường thực phẩm hữu cơ ở các nước Châu Á và Thái Bình Dương để đáp ứng với sự gia tăng nhu cầu đối về thực phẩm an toàn hơn”. Các nhà sản xuất hiện đang tham gia nuôi trồng theo tiêu chuẩn an toàn GAP đang đấu tranh để đáp ứng nhu cầu của các nhà phân phối.

2.1.3. Ngành công nghiệp bán lẻ ở Việt Nam: phân tích đối thủ cạnh tranh.Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

Trong phần này, tác giả nhận diện môi trường cạnh tranh. Đầu tiên, tác giả trình bày cơ cấu bán lẻ hàng tiêu dùng nói chung và các khía cạnh của nó sau đó tác giả sẽ tập trung vào thị trường bán lẻ thực phẩm cao cấp và xanh sạch.

2.1.3.1. Cấu trúc thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng.

Lĩnh vực bán lẻ là một thị trường rất hấp dẫn tại Việt Nam với cơ hội lớn cho thương mại hiện đại. Thật vậy, giá trị của doanh số bán hàng thông qua tất cả các hình thức bán lẻ hiện đại bao gồm các siêu thị, các đại siêu thị và các cửa hàng tiện lợi được dự kiến sẽ tăng hơn 72%. Ngoài ra, chính phủ Việt Nam còn tích cực khuyến khích việc xây dựng một hệ thống phân phối hiện đại.

Tuy nhiên, suy thoái kinh tế gần đây đã góp phần làm suy giảm tăng trưởng trên tất cả các chủng loại thực phẩm. Niềm tin tiêu dùng đã bị ảnh hưởng và độ nhạy giá tiêu dùng của người tiêu dùng tăng, người tiêu dùng có xu hướng tự động tập trung vào chi tiêu cho nhu cầu thiết yếu và ngày càng hướng nhiều về các chương trình khuyến mãi.

Vào tháng tư năm 2012, TP. HCM có 163 siêu thị, tăng 71 siêu thị so với năm 2009 đến năm 2015, thành phố sẽ phát triển 240 siêu thị, tăng 77 so với khối lượng hiện tại. Như trong hình 7, giá trị của thương mại hiện đại ngày càng tăng ở hầu hết các hạng mục.Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

Hình 2. 6 – Sự gia tăng số lượng cửa hàng tại Việt Nam giai đoạn 2009 – 2010 

Hình 2. 7 – Giá trị thị phần thương mại trong nghành hàng tiêu dùng nhanh ở Việt Nam. Chiếm 17.4% tổng thị phần năm 2011.

a/ Thị trường truyền thống.

Thị trường truyền thống vẫn tạo ra gần 80% của doanh thu bán lẻ, trong khi hệ thống bán lẻ hiện đại đang chiếm hơn 20% trong đó có TP. HCM chiếm 42% (Diễn đàn Doanh nghiệp Việt Nam năm 2012). Trong năm 2012, TP. HCM đã đăng ký 243 chợ (Intelasia, 2012).

Cho đến nay sản phẩm tươi sống vẫn chủ yếu mua tại các cửa hàng bán lẻ truyền thống như cửa hàng nhỏ mặt phố, bán hàng rong và các trung gian nhỏ khác vì lý do tiện lợi và giá rẻ (Maruyama và Trung, 2007; Euromonitor International 2007). Thị trường truyền thống vẫn được đánh giá cao cho liên lạc cá nhân của họ và có thể tùy chỉnh mối quan hệ với các nhà cung cấp. Đặc biệt hơn, không gian thị trường có liên quan chặt chẽ với sự tươi sống. Đối với người tiêu dùng Châu Á, thực phẩm tươi sống có nghĩa là càng gần với nởi nuôi càng tốt. Ngược lại, thịt, cá đông lạnh được coi là không tươi vì đã trải qua thời gian lưu trữ.

b/ Siêu thị/ đại siêu thị.

Các siêu thị quan trọng nhất tại TP. HCM là Coop Mart của Liên Hiệp Hợp Tác Xã Thương Mại Sài Gòn, Big C từ tập đoàn Casino Guichard-Perrachon và Lotte Mart của Hàn Quốc. Định vị của Casino Guichard-Perrachon là cung cấp sản phẩm với giá thấp hơn so với hầu hết các nhà bán lẻ khác đối với nhiều mặt hàng. Cạnh tranh khốc liệt của Liên Hiệp Hợp Tác Xã Thương Mại Sài Gòn thương hiệu Coopmart dường như có ít khó khăn hơn đối thủ cạnh tranh nước ngoài để có được bất động sản mới.

c/ Các cửa hàng tiện lợi.

Vì mọi người đang tìm kiếm các giải pháp mua sắm gần nhà, cho nên các cửa hàng tiện lợi cho thấy một sự tăng trưởng đầy triển vọng trong nước. Các đối thủ chính trên sân chơi này Family Mart, Circle K, Shop & Go, Mini Stop and Citimart.

d/ Các nhà bán sỉ.

Khu vực bán sỉ bị chi phối bởi tập đoàn Metro của Đức. Các khách hàng chính trong các cửa hàng là các công ty, nhà hàng và khách sạn, họ thường mua với số lượng lớn. Tuy nhiên, chúng ta có thể nhận thấy rằng ngày càng có nhiều cá nhân bị thu hút bởi giá sỉ đã chọn Metro cho việc mua sắm hàng tuần.Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

e/ Các cửa hàng chuyên biệt.

Các cửa hàng chuyên biệt cung cấp sản phẩm chất lượng cao, dành cho người sành ăn hoặc lành mạnh cũng đang nở rộ tại TP.HCM. Cộng đồng nhiều người nước ngoài tập trung ở thành phố và phân khúc thu nhập cao đang phát triển tạo ra nhiều cơ hội các cửa hàng tạp hóa chất lượng cao bán các sản phẩm có thương hiệu nhập khẩu từ phương Tây. Trong số các cửa hàng bán sản phẩm nhập khẩu như vậy tại Hồ Chí Minh là Annam Gourmet and Veggies. Các cửa hàng khác chuyên bán lẻ các sản phẩm tươi và xanh như VGfood sẽ được nghiên cứu sâu hơn trong phân tích đối thủ cạnh tranh dưới đây.

f/ Bán lẻ qua mạng Internet.

Bán lẻ Internet còn chưa phát triển tại Việt Nam. Tuy nhiên, do dân số trẻ nhiều, tỷ lệ thâm nhập Internet tăng lên đáng kể và một số lượng lớn các trang web mua sắm trực tuyến đã phát triển mạnh mẽ có kiểm soát. Tuy nhiên, bán lẻ internet vẫn còn kém phát triển và phần lớn các trang web chủ yếu là cho giao dịch người tiêu dùng với người tiêu dùng. Sự phát triển của bán lẻ Internet bị cản trở bởi sự mất lòng tin của người tiêu dùng đối với các phương pháp thanh toán trực tuyến và thói quen mạnh mẽ của họ sử dụng tiền mặt và thói quen nhìn thấy và chạm vào các sản phẩm trước khi mua hàng. Tuy nhiên, phân khúc này có khả năng tăng trưởng do lối sống hiện đại bận rộn ngày càng tăng và cũng như là những lợi ích của việc mua sắm trực tuyến.

Hình 2. 8 – Số lượng cửa hàng bán lẻ cho đến tháng 3 năm 2012.

2.1.3.2. Thị trường bán lẻ thực phẩm cao cấp, hữu cơ và xanh sạch. Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

Trong những năm gần đây, một số cửa hàng thực phẩm cao cấp chuyên biệt phát triển mạnh ở các trung tâm đô thị lớn như TP. HCM hoặc Hà Nội. Trong khi nhà bán sỉ và cửa hàng tiện lợi cạnh tranh quyết liệt về giá, các cửa hàng đưa ra các sản phẩm chất lượng cao đa số được nhập khẩu từ phương Tây. Cùng với mối quan tâm về an toàn thực phẩm ngày càng tăng, các cửa hàng cũng đã thích nghi bằng nhiều chủng loại sản phẩm tươi mới có chọn lọc được sản xuất trong nước theo tiêu chuẩn “an toàn” như Global GAP, VietGap và hữu cơ.

Với hình ảnh một nhà bán lẻ an toàn và chất lượng cao, các đối thủ này là các đối thủ cạnh tranh chính của Công ty TNHH Ta Xanh. Vì vậy, trong quá trình quan sát việc bán lẻ tại TP. HCM, những đề xuất khác nhau được xem xét mang lại cho chúng ta cái nhìn sâu sắc về định vị của họ, điểm mạnh và điểm yếu. Bây giờ chúng ta sẽ trình bày một cách ngắn gọn và sau đó xác định các yếu tố thành công quan trọng và điểm yếu của họ. Danh sách các cửa hàng có thể được tìm thấy trong Phụ lục số….

a/ Organik Dalat

Organik Dalat được thành lập năm 2006 bởi tiến sĩ Nguyễn Bá Hùng tại Đà Lạt nhằm sản xuất rau hữu cơ. Công ty thuê mướn hơn 50 người từ khắp nơi ở Việt Nam, gần đây công ty đã được chứng nhận hữu cơ Bio-605 từ cơ quan Control Union Certifications B.V. Rau của họ được bán thông qua trang web, các cửa hàng của riêng của họ ở TP. HCM, các nhà bán lẻ ở TP. HCM cũng như Hà Nội như là các nhà hàng, khách sạn, nhà cung cấp thực phẩm. Vì vậy, sản phẩm hữu cơ không thể đáp ứng tổng nhu cầu. Các cửa hàng Organik cũng sản xuất rau quả thông qua một mạng lưới gồm các nông dân địa phương có chứng nhận Global GAP. Các sản phẩm khác được bán tại cửa hàng bao gồm thực phẩm hữu cơ đóng gói như ngũ cốc, mứt quả, nước ép trái cây được nhập khẩu từ Mỹ. Thịt được nhập khẩu từ Úc và Mỹ.Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

Chiến lược – định vị.

Công ty Organik định vị mình là nhà cung cấp đầu tiên về sản phẩm hữu cơ được chứng nhận tại Việt Nam. Sau 6 năm hoạt động, công ty có kế hoạch mở rộng hoạt động của mình với một cửa hàng mới tại TP. Hồ Chí Minh. Trang trại 20 ha cũng sẽ được mở rộng để tăng sản xuất. Hiện nay, Organik Shop phục vụ khoảng 1000 gia đình ở Việt Nam đa số là người nước ngoài. Gia đình Việt Nam chỉ chiếm 1% khách hàng của họ. Từ đó ta nhận thấy điểm mạnh và điểm yếu của công ty qua bảng 2.3:

Bảng 2. 3: Điểm mạnh và điểm yếu của Organik Dalat

Annam Gourmet thuộc tập đoàn Annam là nhà nhập khẩu hàng đầu và phân phối các sản phẩm thực phẩm cao cấp, rượu vang, đồ uống, mỹ phẩm và trang thiết bị phục vụ thực phẩm tại Việt Nam, Campuchia và Lào. Annam Gourmet mở cửa hàng đầu tiên tại TP. HCM vào năm 2001 các sản phẩm và dịch vụ của nó trở nên nổi tiếng nhanh chóng với số lượng người nước ngoài cũng như người dân địa phương ngày càng tăng, họ cũng đang tìm kiếm sản phẩm chất lượng tốt nhất và thực phẩm tốt. Cửa hàng thứ hai được mở tại An Phú,TP. HCM vào năm 2004, cửa hàng thứ ba tại Hà Nội vào năm 2008, và các cửa hàng gần đây đã được mở tại Phú Mỹ Hưng,TP. HCM trong năm 2009 Các cửa hàng cũng dành riêng cho khách hàng một không gian để thưởng thức thức ăn và thư giãn.

Chiến lược – định vị.

Cửa hàng dành cho người sành ăn với lựa chọn đa dạng như pho mát, các sản phẩm hữu cơ, sản phẩm không có gluten, trái cây và rau quả, thực phẩm cho người sành ăn, rượu và đồ uống khác, công ty trực tiếp nhắm vào các cộng đồng người nước ngoài tại Việt Nam tìm kiếm các thương hiệu quốc tế và các sản phẩm từ đất nước của họ. An Nam định vị mình như là nhà cung cấp tốt nhất các sản phẩm cho người sành ăn địa phương và quốc tế. Từ đó ta nhận thấy điểm mạnh và điểm yếu của công ty qua bảng 2.4.

Bảng 2. 4: Điểm mạnh và điểm yếu của Anam Gourmet.

VG là một cửa hàng tạp hóa chuyên biệt thuộc sở hữu của một cặp vợ chồng nước ngoài. Giống như An Nam, Veggy phân phối một loạt các sản phẩm quốc tế nhập khẩu và sản phẩm được trồng ở Việt Nam. Có hai cửa hàng Veggy tại TP.

HCM. Sản phẩm tươi mới được giữ trong một phòng mát tự do ra vào. Tuy nhiên họ không có sản phẩm tươi sống.

Chiến lược – định vị.Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

Cũng giống như đối thủ cạnh tranh Annam Gourmet, Veggy cung cấp sản phẩm quốc tế tốt, chất lượng cao. Người tiêu dùng chủ yếu là người nước ngoài. Mặc dù hình ảnh của họ không phải là “dành cho người sành” như An Nam, nhưng cửa hàng đã xây dựng danh tiếng tốt dựa vào chất lượng và sự an toàn. Từ đó ta nhận thấy điểm mạnh và điểm yếu của công ty qua bảng 2.5:

Bảng 2. 5: Điểm mạnh và điểm yếu của Veggy’s

Chất lượng tốt.

d/ VGFood (VietGreen Food)

Thông qua cửa hàng ở trung tâm TP. HCM , VGFood cung cấp đa dạng chủng loại trái cây tươi và rau quả cũng như gạo hữu cơ và thực phẩm đóng gói khác.

Chiến lược – định vị.

Các cửa hàng quảng bá hình ảnh màu xanh sạch và tuyên bố sản phẩm “sạch”. Từ đó ta nhận thấy điểm mạnh và điểm yếu của công ty qua bảng 2.6:

Bảng 2. 6: Điểm mạnh và điểm yếu của VGFood.

Người sáng lập Nico Nico Yasai là người Nhật Bản. Ông bắt đầu công việc kinh doanh để phục vụ cộng đồng Nhật Bản tại TP. HCM quan tâm về an toàn thực phẩm. Công ty Nico Nico Yasai sản xuất rau hữu cơ, họ bán trực tiếp thông qua trang web và giao đến nhà khách hàng. Rau cũng được bán tại một số cửa hàng bán lẻ như các Organik Market và một số cửa hàng tiện lợi ở khu vực người Nhật Bản trong thành phố.Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

Chiến lược – định vị.

Người sáng lập của Nico Nico Yasai dự định mở rộng sản xuất để đáp ứng nhu cầu rau hữu cơ chưa thỏa mãn. Hơn nữa, công ty có kế hoạch đạt được chứng nhận hữu cơ. Từ đó ta nhận thấy điểm mạnh và điểm yếu của công ty qua bảng 2.7:

Bảng 2. 7: Điểm mạnh và điểm yếu của Nico Nico Yasai

Premium Gourmet Store thuộc tập đoàn ADC mà là một tập đoàn Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, dược phẩm và thực phẩm chủ yếu ở Việt Nam. Trong năm 2012, nhóm tung ra một khái niệm mới: Kết hợp cửa hàng tiện lợi về sản phẩm được lọc kỹ, một không gian thưởng thức cà phê và một nhà hàng dành cho người sành ăn, mọi người được mời thưởng thức những sản phẩm tốt nhất trong một bầu không khí tuyệt vời và thoải mái. Chiến lược – định vị.

Khái niệm này thu hút tần lớp trí thức Việt Nam và người nước ngoài đang tìm kiếm các sản phẩm truy xuất được, chất lượng cao trong khi thưởng thức một kinh nghiệm mua sắm tuyệt vời.

Đối với trái cây và rau quả, công ty làm việc với Organik Đà Lạt sản xuất xà lách hữu cơ. Đối với các sản phẩm khác, công ty làm việc với các hợp tác xã địa phương theo tiêu chuẩn Global GAP và VietGAP. Trong một tương lai gần, công ty sẽ phát triển các trang trại hữu cơ của riêng mình. Các cuộc đàm phán với chính phủ về đất đai đang được tiến hành. Từ đó ta nhận thấy điểm mạnh và điểm yếu của công ty qua bảng 2.8:

Bảng 2. 8: Điểm mạnh và điểm yếu của Premium Gourmet Store.

Cửa hàng Organic Market mở cửa vào đầu năm 2012. Cửa hàng nằm ở Quận 7 gần siêu thị Coopmart. Sản phẩm được phân phối bao gồm một số các sản phẩm tươi sạch từ Organik Đà Lạt và Nico Nico Yasai. Các loại sản phẩm khác bao gồm gạo hữu cơ từ Hoa Sứ (có xác nhận của USDA), sản phẩm hữu cơ nhập khẩu từ Mỹ (ngũ cốc, nước ép …) và một số thương hiệu châu Âu (Elle & Vire …). Chiến lược – định vị.Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

Các cửa hàng thương hiệu mới tạo niềm tin bằng cách cung cấp sản phẩm an toàn và khỏe mạnh. Từ đó ta nhận thấy điểm mạnh và điểm yếu của công ty qua bảng 2.9:

Bảng 2. 9: Điểm mạnh và điểm yếu của Organic Market.

Biểu đồ dưới đây tóm tắm những chiến lược và định vị khác nhau của đối thủ cạnh tranh trực tiếp Công ty TNHH Ta Xanh. Chúng ta thấy rằng chúng ta có thể phân biệt ba nhóm. Nhóm thứ nhất bao gồm các cửa hàng thực phẩm cao cấp tập trung vào đặc điểm chất lượng cao và dành người sành ăn. Hầu hết các sản phẩm được nhập khẩu. Các cửa hàng hữu cơ cũng đang quảng bá hình ảnh chất lượng cao họ nhấn mạnh vào tính chất lành mạnh và an toàn sản phẩm của họ. Các công ty như Nico Nico Yasai và VGfood và tập trung nhiều hơn vào việc bán các sản phẩm địa phương. Có rất ít sự khác biệt về tính năng sản phẩm chủ yếu họ tập trung vào an toàn sản phẩm của mình.

Hình 2. 9 – Sơ đồ chiến lược của đối thủ cạnh tranh.

Thị trường truyền thống vẫn còn tồn tại sâu trong thói quen mua sắm của Việt Nam. Sự tươi mới, sự gần gũi, sự lựa chọn, giá cả hợp lý và mối quan hệ với người bán là những lý do chính mà hộ gia đình Việt Nam tiếp tục mua sắm tại chợ địa phương. Tuy nhiên, người ta cho rằng các cửa hàng hiện đại sẽ tận dụng lợi thế do sự phát triển công nghệ và tận dụng lợi thế về quy mô kinh tế và dịch vụ để đạt được càng nhiều thị phần. Các nhà bán lẻ nước ngoài thành lập cho thấy các lợi thế từ khả năng tài chính mạnh hơn, từ những lợi ích có được do kinh nghiệm lâu đời so với các nhà bán lẻ địa phương. Bán lẻ Internet không nên bị bỏ qua vì nó cho thấy những kết quả đầy hứa hẹn.

Do mới phát triển gần đây và hạn chế trong chủng loại sản phẩm, thị trường thực phẩm cao cấp và tốt cho sức khỏe vẫn còn chưa phát triển và không có nhiều lợi thế cạnh tranh. Tuy nhiên, một số đối thủ như An Nam và Organik không nên xem thường vì họ nổi tiếng về chất lượng. Công ty Organik có lợi thế là chuyên gia trong lĩnh vực này do đó tạo niềm tin cho khách hàng hơn.

2.1.4 Phân tích hoạt động Marketing cho sản phẩm thực phẩm hữu cơ tại công ty TNHH Ta Xanh.

2.1.4.1. Sản phẩm Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

  • Công ty TNHH Ta Xanh chuyên kinh doanh trong lĩnh vực thực phẩm hữu cơ và các sản phẩm liên quan đến hữu cơ.
  • Mức độ chất lượng: chất lượng luôn là mối quan tâm hàng đầu của công ty, với mức độ chất lượng được công ty đảm bảo từ quy trình nuôi trồng, đánh bắt, giết mổ, chế biến từ nhà cung ứng, cùng với việc thu mua giá cao và sự kiểm soát chặt chẽ chất lượng tại công ty nên chất lượng sản phẩm được đảm bảo cả về sự lành mạnh và độ ngon. Ngoài ra, công ty còn có giấy chứng nhận cơ sở đủ an toàn vệ sinh thực phẩm số 022/2014/NNPTNT- HCM. Đối với nhà cung ứng, công ty yêu cầu phải đảm bảo có đây đủ chứng nhận hữu cơ hoặc các giấy xét nghiệm hóa chất trong đất tại các trung tâm phân tích đạt tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, nước và giấy chứng nhận cơ sở đủ an toàn vệ sinh thực phẩm và cập nhật cho công ty theo chu kỳ 2 năm.
  • Từ lúc đầu công ty chỉ bán một số loại rau củ phổ biến như cà chua, cà rốt, củ cải và dưa leo, tuy nhiên công ty đã cố gắng đa dạng hóa danh mục rau quả của mình, hiện nay danh mục sản phẩm của công ty đã lên đến 82 mặt hàng. Các sản phẩm phụ khác: bên cạnh buôn bán các sản phẩm hữu cơ, công ty còn có các sản phẩm khác liên quan đến sức khỏe, làm bếp và các công thức nấu ăn, các sách hướng dẫn về chế độ dinh dưỡng và phương pháp thực dưỡng.
  • Đóng gói: với sứ mệnh thuận tự nhiên và thân thiện với môi trường và con người công ty hạn chế tối đa việc sử dụng túi nylon để đóng gói. Tuy nhiên túi giấy rất dễ rách và thiết kế chưa tốt rất khó cầm nắm. Rau củ đựng trong túi giấy dễ héo. Bao bì chưa in nhãn hiệu của công ty mà chỉ được dán tem.
  • Bảo hành: với cam kết bảo hành 100% sản phẩm bị lỗi chất lượng dẫn đến không sử dụng được trong vòng 3 ngày đầu tính từ lúc nhận hàng. Khách hàng chụp hình lại sản phẩm và danh sách hàng kèm theo gởi về công ty để công ty tiến hành xác nhận việc bảo hành. Hình thức bảo hành là một đổi một vào đơn hàng tiếp theo hoặc một loại khác có giá trị tương đương nếu đơn hàng kế tiếp không có sản phẩm cùng loại.
  • Dòng sản phẩm: công ty lúc đầu thành lập chỉ tập trung vào một số loại rau củ quả như cà chua, củ cải trắng, cà rốt. Sau một quá trình nỗ lực tìm nguồn cung ứng đáp ứng được yêu cầu của công ty, Ta Xanh đã mở rộng chủng loại sản phẩm hữu cơ của mình lên gồm các loại như sau:Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

Rau củ quả o Trái cây

Thủy hải sản o Thịt trứng

  • Ngũ cốc
  • Đồ khô
  • Thực phẩm chay
  • Thực phẩm chế biến
  • Gia vị

Kết quả nghiên cứu cảm nhận khách hàng về hoạt động sản phẩm: Quy ước mức độ đồng ý của người tiêu dùng tương ứng với các số từ 1 đến 5 trong thang đo Likert như sau:

  • Mức 1: Hoàn toàn không đồng ý
  • Mức 2: Không đồng ý
  • Mức 3: Trung lập
  • Mức 4: Đồng ý
  • Mức 5: Hoàn toàn đồng ý
  • Yếu tố “Sản phẩm của công ty có vị ngon hơn so với các sản phẩm cùng loại ngoài chợ” đạt giá trị trung bình là 3.56 với độ lệch chuẩn là 0.577 cho thấy sản phẩm thực phẩm của công ty có vị ngon hơn so với sản phẩm thực phẩm ngoài chợ.
  • Yếu tố “Màu sắc và kích cỡ của các loại rau củ mang tính đồng nhất cao” đạt giá trị trung bình là 3.41 với độ lệch chuẩn là 0.511 cho thấy tính đồng đều về kích cỡ hình dáng và màu sắc của sản phẩm rau củ quả. Từ đó cho thấy chất lượng của rau củ quả của công ty mang chất lượng tốt và đồng nhất.Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

Yếu tố “Sản phẩm của công ty đa dạng có nhiều sự chọn lựa” đạt chỉ số trung bình là 2.34 và độ lệch chuẩn là 0.575 thể hiện sản phẩm của công ty vẫn chưa có nhiều sự lựa chọn.

  • Yếu tố “Bao bì sản phẩm của công ty thuận tiện cho việc lưu trữ và di chuyển” đạt mức trung bình là 2.22 với độ lệch chuẩn 0.680 cho thấy bao bì của công ty chưa thật sự tốt.
  • Yếu tố “Sản phẩm của công ty có tem nhãn với thông tin đầy đủ về khối lượng, thành phần, hướng dẫn sử dụng, điều kiện bảo quản” đạt mức trung bình 2.08 với độ lệch chuẩn là 0.717 cho thấy cần cải thiện yếu tố tem nhãn.

Yếu tố “Chính sách bảo hành của công ty thỏa đáng” với mức trung bình 3.76 và độ lệch chuẩn 0.691 cho thấy mức độ bảo hành của công ty khá tốt.

  • Yếu tố “Tôi dễ dàng tìm được giấy chứng nhận và xét nghiệm của công ty về an toàn vệ sinh thực phẩm” đạt mức trung bình là 2.36 và độ lệch chuẩn là 0.686 cho thấy công ty vẫn chưa thể hiện được chứng nhận mà công ty đạt được.
  • Yếu tố “Tôi tin tưởng vào chất lượng sản phẩm thực phẩm hữu cơ của công ty” đạt mức trung bình 3.26 và độ lệch chuẩn 0.76 cho thấy khách hàng đông tình với chất lượng của thực phẩm hữu cơ của công ty nhưng vẫn ở mức thấp, cần được cải thiện nhiều hơn nữa.Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

Bảng 2. 10: Thống kê kết quả khảo sát về biến sản phẩm.

2.1.4.2. Giá 

Công ty thực hiện chính sách định giá theo chi phí:

Giá sản phẩm hữu cơ được niêm yết rõ ràng trên website và luôn ổn định, mức giá sản phẩm vẫn ở mức cao gấp 5, 6 lần thực phẩm thông thường là do công ty phải bỏ ra chi phí lớn cho việc bao tiêu và đảm bảo lựa chọn sản phẩm chất lượng cao, cung cấp kịp thời đến tay người tiêu dùng mà vẫn đảm bảo chất lượng tốt.

Tham khảo bảng 2.11 ta thấy:

  • Yếu tố “Giá sản phẩm công ty tương xứng với chất lượng” với trung bình 3.87 và độ lệch chuẩn là 0.708 cho thấy mức giá tương xứng với chất lượng sản phẩm.
  • Yếu tố “Giá sản phẩm công ty ổn định” đạt mức trung bình khá cao 3.82 và độ lệch chuẩn 0.719 cho thấy mức độ ổn định giá của công ty tốt.
  • Yếu tố “Giá sản phẩm công ty cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường” đạt mức trung bình 2.39 và độ lệch chuẩn là 0.662 cho thấy mình độ cạnh tranh về giá của công ty là chưa được đồng tình.
  • Yếu tố “Tôi sẵn sàng mua sản phẩm của công ty với mức giá hiện tại” với trung bình 3.72 và độ lệch chuẩn 0.777 cho thấy mọi người đồng tình với mức giá hiện tại của công ty.

Bảng 2. 11: Thống kê kết quả khảo sát về biến giá cả.

2.1.4.3. Phân phối Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

Về kênh phân phối, cửa hàng trưng bày, trung gian phân phối: Công ty TNHH Ta Xanh với chiến lược cung ứng trực tiếp sản phẩm đến tay người tiêu dùng và công ty vẫn đang ở giai đoạn đầu phát triển nên kênh phân phối chưa được mở rộng. Mô hình bán hàng của công ty là bán hàng trực tuyến, nên không có cửa hàng trưng bày cũng như các đại lý phân phối khác. Về việc giao hàng:

  • Sử dụng xe máy để giao hàng.
  • Hành trình giao hàng khá dài (10 khách hàng/tuyến giao hàng).
  • Giá trị đơn hàng tối thiểu 200.000 đồng.
  • Thời gian giao hàng từ thứ Hai đến thứ Sáu, 8h30 đến 17h30.
  • Từ bảng 2.12 ta có phí giao hàng:
  • Giao hàng miễn phí:
  • Thứ 2, Thứ 5: Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 7, Quận 10, Nhà Bè, Tân Bình, Tân Phú.
  • Thứ 3, Thứ 6: Quận 1, Quận 2, Quận 3, Bình Thạnh, Gò Vấp, Phú Nhuận.
  • Thứ 4: Quận 1, Quận 3, Quận 5, Quận 6, Quận 8, Quận 11, Bình Chánh (giáp Quận 7)
  • Giao hàng tính phí: trong trường hợp trái tuyến, ngoài giờ, hẹn giờ và/hoặc giao tận phòng như bảng Bảng 2. 12.

Bảng 2. 12: Bảng phí giao hàng cho từng khu vực của công ty TNHH Ta Xanh.

Về lưu trữ:

Đối với công ty: do đặc thù kinh doanh sản phẩm rau, củ, quả và trái cây, nên công ty chỉ thực hiện lưu trữ một phần để đáp ứng đơn hàng cho ngày hôm sau. Tiêu chí của công ty là giảm tối đa hàng tồn kho và thực hiện rút ngắn thời gian sản phẩm từ nông trại đến người tiêu dùng. Công ty sử dụng 2 tủ đông để trữ hàng đông lạnh và 1 tủ mát để trữ sản phẩm rau, củ, quả. Ngoài ra, còn có một kho chứa trái cây.Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

Đối với khách hàng, công ty khuyến khích khách hàng dùng chính bao bì mà công ty đóng gói sản phẩm giao đến khách hàng để thực hiện lưu trữ trong tủ mát, thời gian lưu trữ có thể lên tới 1 tuần đối với sản phẩm rau củ quả. Ta có kết quả khảo sát từ bảng 2.13 cho thấy:

Yếu tố “Tôi có thể dễ dàng truy cập vào website của công ty” đạt mức trung bình 3.94 và độ lệch chuẩn 0.745 cho thấy sự đồng tình của khách hàng khi dễ dàng mua hàng ở bất cứ nơi nào.

  • Yếu tố “Hàng luôn đầy đủ khi muốn mua” có mức trung bình là 2.75 và độ lệch chuẩn là 0.779 cho thấy mức độ đầy đủ của hàng vẫn ở mức bình thường cần cải thiện thêm.
  • Yếu tố “Công ty luôn giao hàng đúng giờ” với trung bình 2.88 và độ lệch chuẩn là 0.644 cho thấy khách hàng chưa đồng tình với việc công ty giao hàng đúng giờ.
  • Yếu tố “Hàng hóa trình bày trên website đẹp và bắt mắt” có trung bình là 2.52 và độ lệch chuẩn là 0.623 cho thấy giao diện website chưa thật sự bắt mắt.
  • Yếu tố “Tôi dễ dàng tìm thấy sản phẩm tôi cần trên website của công ty” có mức trung bình 2.34 và độ lệch chuẩn là 0.522 cho thấy mức việc tìm kiếm sản phẩm trên website chưa thật sự dễ dàng.

Yếu tố “Dễ dàng mua được sản phẩm khi có nhu cầu” với mức trung bình 2.70 và độ lệch chuẩn 0.644 nghĩa là việc dễ dàng mua sản phảm khi có nhu cầu ở mức trung bình.Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

Bảng 2. 13: Thống kê kết quả khảo sát về biến phân phối.

2.1.4.4. Chiêu thị

  • Chiêu thị hỗn hợp.
  • Quảng cáo: công ty thực hiện quảng cáo thông qua các thiệp chúc mừng hoặc các sách công thức nấu ăn.
  • Xúc tiến bán hàng: công ty thực hiện giảm giá 10% cho giỏ rau “có gì ăn nấy” nhằm tạo thuận lợi cho việc bán hàng. Công ty đã thực hiện chính sách phân biệt khách hàng làm 3 loại: khách hàng “xanh” là khách hàng được những ưu đãi đặc biệt, khách hàng “vàng” là những khách hàng thông thường và khách hàng “đen” là những khách hàng cần phải lưu ý. Bên cạnh đó công ty còn thực hiện tặng quà nhân dịp lễ đó là nhưng quyển sách nhỏ như sách công thức nấu ăn hoặc sách hướng dẫn chế độ dinh dưỡng, phương pháp thực dưỡng. Công ty còn tiến hành tặng hàng mẫu khi chuẩn bị tung ra sản phẩm mới nhằm lấy ý kiến khách hàng. Nhân dịp các ngày lễ công ty còn có các chương trình giảm giá.
  • Sự kiện và trải nghiệm: công ty tổ chức cho các khách hàng những chuyến đi thăm trang trại để hiểu rõ quy trình canh tác hữu cơ do các đối tác của công ty thực hiện.
  • Quan hệ công chúng: công ty còn có những bài đăng báo, các cuộc trò chuyện liên quan đến nông nghiệp, dinh dưỡng và hữu cơ. Mỗi cuối tuần công ty thực hiện quyên góp thực phẩm cho bếp ăn từ thiện của trung tâm bảo trợ người khuyết tật Tịnh Trúc Gia.
  • Marketing trực tiếp và tương tác: email, blog công ty, website.
  • Marketing lan truyền: người với người, blog, chatroom.
  • Bán hàng cá nhân: khuyến khích bán hàng, mẫu.Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh
  • Người bán hàng:
  • Lựa chọn: việc lựa chọn người bán hàng cũng rất quan trọng đối với công ty, Ngoài những kỹ năng bán hàng tốt mà một nhân viên bán hàng cần phải có thì nhân viên bán hàng cho công ty phải thấu hiểu được sứ mệnh của công ty và hòa mình vào sứ mệnh đó.
  • Đào tạo: ngoài việc đưa đi đào tạo các lớp kỹ năng bán hàng, công ty còn tổ chức các buổi nói chuyện mỗi tuần để nhân viên trao đổi với nhau, cùng nhau thấu hiểu sứ mạng của công ty.
  • Khích lệ: công ty chia sẻ các kết quả đạt được, đăng ký cho nhân viên các khóa học yoga, các lớp tĩnh tâm, các buổi trò chuyện về hữu cơ, để nhân viên đạt được sự khỏe mạnh cả về thể chất lẫn tinh thần.

Kết quả nghiên cứu cảm nhận của khách hàng về hoạt động chiêu thị từ bảng 2.14 cho thấy:

  • Yếu tố “Công ty có nhiều chương trình giảm giá trên website” đạt mức trung bình là 2.58 và độ lệch chuẩn là 0.641 cho thấy tần suất giảm giá của công ty ở mức trung bình.
  • Yếu tố “Tôi thường thấy công ty xuất hiện trên các trang mạng” có mức trung bình thấp là 1.76 và độ lêch chuẩn là 0.586 cho thấy sự hiện của công ty trên mạng còn hạn chế.
  • Yếu tố “Công ty thường xuyên tổ chức các chuyến đi thăm trang trại, từ thiện” đạt mức trung bình là 3.64 và độ lệch chuẩn là 0.616 cho thấy yếu tố này đạt mức độ đồng tình cao.
  • Yếu tố “Công ty thường tổ chức các buổi hội thảo” có mức trung bình là 3.46 và độ lệch chuẩn 0.574 là yếu tố được mọi người đồng tình.
  • Yếu tố “Các bài điểm báo trên facebook của công ty làm bạn quan tâm” đạt được sự đồng tình cao với trung bình là 4.03 và độ lệch chuẩn 0.655.
  • Yếu tố “Công ty tặng mẫu cho tôi khi có sản phẩm mới” cũng đạt được độ đồng tình cao với mức trung bình là 3.84 và độ lệch chuẩn 0.652.
  • Yếu tố “Khi có chương trình khuyến mãi tôi sẽ mua nhiều hơn” đạt mức trung bình cao 3.88 và độ lệch chuẩn là 0.551 cho thấy mức độ đồng tình với yếu tố này đạt mức cao.

Bảng 2. 14: Thống kê kết quả khảo sát về biến chiêu thị:

2.1.4.5. Con người Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

Bao gồm nhân viên và khách hàng

  • Nhân viên: là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, cụ thể đối với công ty đó là người giao hàng, họ không chỉ đóng vai trò người giao hàng mà họ chính là dịch vụ, là người chiêu thị, là danh tiếng và là đại diện cho tổ chức trong mắt khách hàng.
  • Khách hàng:
  • Trang bị kiến thức: việc trang bị kiến thức hữu cơ cho khách hàng đã được công ty thực hiện từng bước và ngày càng lan rộng thông qua các mẫu điểm báo trên facebook của công ty, trên trang blog cá nhân và qua các buổi trò chuyện và chia sẻ.
  • Huấn luyện: bên cạnh đó khách hàng còn được trực tiếp đi thăm trang trại thông qua đó học được các kỹ năng trồng trọt cơ bản, công ty còn khuyến khích khác hàng thực hiện trồng rau sạch tại nhà nhằm tăng cường nguồn thực phẩm sạch cho mọi người.

Bảng 2. 15: Thống kê kết quả khảo sát về biến con người:

  • Yếu tố “Nhân viên của công ty ăn mặc chỉnh chu” có mức trung bình ở mức bình thường với trung bình 2.61 và độ lệch chuẩn là 0.544.
  • Yếu tố “Nhân viên của công ty vui vẻ và lịch sự” đạt trung bình 3.38 và độ lệch chuẩn là 0.706 cho thấy nhân viên công ty vui vẻ và lịch sự.Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh
  • Yếu tố “Nhân viên của công ty có thể trả lời các thắc mắc liên quan đến thực phẩm hữu cơ” đạt mức trung bình là 2.35 và độ lệch chuẩn là 0.646 cho thấy nhân viên công ty vẫn chưa trả lời nhiều các thắc mắc liên quan đến thực phẩm hữu cơ.
  • Yếu tố “Tôi cảm thấy tin tưởng khi khách hàng khác tán dương công ty” đạt mức trung bình 3.70 và độ lệch chuẩn 0.710 cho thấy mức độ tin tưởng của khách hàng khi khách hàng khác tán dương công ty đạt mức độ cao.
  • Yếu tố “Tôi cảm thấy công ty quan tâm đến nhu cầu thực phẩm riêng của tôi” đạt mức cao 3.41 với độ lệch chuẩn là 0.637 cho thấy khách hàng hài lòng về yếu tố này.
  • Yếu tố “Tôi hài lòng về nhân viên của công ty” có mức trung bình 3.43 và độ lệch chuẩn 0.643 cho thấy mức độ hài lòng của khách hàng về nhân viên của công ty ở mức trung bình.

2.1.4.6. Chứng cứ hữu hình

  • Trang bị của công ty cũng chưa chuyên nghiệp, các giỏ hàng được chuẩn hóa và có logo hoặc màu sắc của công ty.
  • Biểu tượng: công ty chưa chú tâm vào biểu tượng công ty. Việc sử dụng logo công ty trên các hóa đơn, các danh sách sản phẩm hay trên các bao bì đóng gói cần phải được tích cực tiến hành.
  • Trang phục nhân viên: tuy đội ngũ giao hàng trực tiếp tiếp xúc khách hàng nhưng khách hàng vẫn chưa phân biệt được đâu là người giao hàng của công ty vì chưa có đồng phục
  • Trang web công ty đã thực hiện thương mại hóa qua trang web của riêng minh vào đầu năm 2015 với tuy thiết kê giao diện chưa được chuyên nghiệp nhưng đã có những đặc trưng của công ty.
  • Các vật hữu hình khác.Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh
  • Báo cáo các biểu mẫu báo cáo vẫn chưa có biểu tượng của công ty.
  • Danh thiếp công ty đã cho in danh thiếp với logo của công ty trên đó.
  • Cam kết chất lượng của công ty được hữu hình hóa thông qua các chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm của công ty cũng như của các nhà cung ứng, các giấy kiểm định trang thiết bị kinh doanh, các giấy xét nghiệm đất và nước dùng cho nuôi trồng.

Tham khảo kết quả khảo sát từ bảng 2.16 cho thấy:

Yếu tố “Tôi dễ dàng nhận ra nhân viên giao hàng của công ty” có mức trung bình 2.49 và độ lệch chuẩn 0.572 cho thấy khách hàng chưa dễ dàng nhận ra nhân viên giao hàng của công ty.

  • Yếu tố “Tôi có thể thấy logo của công ty (trên gói hàng, hóa đơn, danh sách giao hàng, thiệp, sách báo)” đạt mức trung bình 4.25 với độ lệch chuẩn 0.547 cho thấy yếu tố này được khách hàng đồng tình cao.
  • Yếu tố “Trang thiết bị vận chuyển của công ty chuyên nghiệp, bảo quản được sản phẩm khi vận chuyển” được khách hàng cho là chưa tốt với mức trung bình 2.30 và độ lệch chuẩn 0.765.

Yếu tố “Tôi tin tưởng vào chất lượng sản phẩm do công ty cung cấp” chỉ đạt mức độ trung bình khi có mức trung bình là 2.78 và độ lệch chuẩn 0.639.

Bảng 2. 16: Thống kê kết quả biến chứng cứ hữu hình.

2.1.4.7. Quy trình Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

Hiện tại quy trình mua hàng của công ty được thực hiện qua 3 phương thức là qua mail, qua điện thoại và trực tiếp trên trang web. Hướng dẫn đặt hàng trên website được hướng dẫn một cách chi tiết dễ hiểu. Khách hàng muốn mua hàng phải thực hiện đặt hàng trước 11 giờ ngày hôm trước và giá trị đơn hàng 200 ngàn trở lên để được giao tận nơi. Nếu đơn hàng dưới 200 ngàn công ty hướng dẫn nhận hàng tại kho:

  • Mọi đơn hàng (kể cả đơn hàng nhận tại kho) xin vui lòng thực hiện việc đặt hàng trên website để công ty ghi nhận đơn hàng
  • Chọn ‘nhận hàng tại kho’ ở trang Thanh Toán thay vì ‘giao hàng tận nơi’
  • Thanh toán tiền hàng trước vào tài khoản công ty (1 trong 2 tài khoản được liệt kê tại mục thanh toán) hoặc mang theo tiền mặt đúng số tiền trên hóa đơn. Lí do: buổi chiều tối khi thủ quỹ đã về, chỉ còn người trực nhật ở lại, việc thối tiền sẽ khá là bất tiện.
  • Địa chỉ nhận hàng: số 5 Trần Doãn Khanh, phường Dakao, Quận 1.
  • Thời gian nhận hàng: 16h00 – 18h00, từ thứ 2 đến thứ 6

Hình 2. 10 – Hướng dẫn đặt hàng trên website của công ty.

Hiện tại khách hàng chưa thể kiểm tra tình trạng đơn hàng trong quá trình giao hàng. Quy trình thay đổi và hủy đơn hàng được hướng dẫn cụ thể qua website.

Quy trình đổi trả hàng của công ty được thực hiện như sau: Trong vòng 24 giờ sau khi nhận hàng, nếu Quý Khách phát hiện ra hàng bị lỗi chất lượng , hàng giao sai số lượng, trọng lượng xin Quý Khách vui lòng:

  • Báo cho công ty biết vấn đề gặp phải và kèm theo tấm hình cùng mô tả qua 1 trong 3 kênh: email hoặc facebook hoặc điện thoại.
  • Đồng thời giữ lại sản phẩm lỗi, công ty sẽ tới nhận lại món hàng lỗi để tiến hành kiểm định chất lượng và tìm ra nguyên nhân để củng cố hoàn thiện dịch vụ và sản phẩm.Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh
  • Giữ bảo quản đúng quy định với hàng hóa giao dư số lượng (hàng khô, hàng đông lạnh) để trả về cho công ty ngay đơn hàng tiếp theo. Đối với thực phẩm rau củ quả chỉ chấp nhận trả lại trong ngày hoặc ngay khi giao hàng.
  • Đơn hàng tiếp theo khi đặt trên web, quý khách vui lòng ghi chú trong phần ghi chú (ở trang Thanh toán) VD: bù bơ 2 trái, khoai 2 củ … là công ty sẽ đền bù cho quý khách trong đơn hàng đó.

Hơn nữa, quy trình lựa chọn nhà cung ứng cũng phải được công ty thể hiện để tăng lòng tin của khác hàng đối với công ty, hiện tại công ty vẫn chưa thể hiện được quy trình này.

Kết quả khảo sát yếu tố quy trình từ bản 2.17 ta thấy:

  • Yếu tố “Quy trình mua hàng của công ty dễ dàng” đạt mức độ đồng tình với trung bình là 3.57 và độ lệch chuẩn là 0.542.
  • Yếu tố “Tôi có thể dễ dàng biết được vị trí gói hàng của tôi trong quá trình giao hàng” có mức trung bình 1.44 và độ lệch chuẩn là 0.497 cho thấy khách hàng vẫn chưa biết được hàng hóa của mình tới đâu trong quá trình giao hàng.
  • Yếu tố “Quy trình lựa chọn nhà cung ứng của công ty đáng tin cậy” đạt mức trung bình là 2.46 và độ lệch chuẩn là 0.603 cho thấy quy trình lựa chọn nhà cung ứng của công ty được đồng tình và tin cậy.
  • Yếu tố “Quy trình hủy đơn đặt hàng của công ty dễ dàng” đạt mức trung bình là 3.99 với độ lệch chuẩn là 0.718 cho thấy quá trình hủy đơn đặt hàng của công ty đơn giản.
  • Yếu tố “Quy trình đổi trả hàng của công ty dễ dàng” đạt mức trung bình là 3.52 với độ lệch chuẩn là 0.612 cho thấy việc đổi trả hàng của công ty dễ dàng.
  • Yếu tố “Quy trình thanh toán của công ty dễ dàng” đạt mức trung bình 3.51 và độ lệch chuẩn 0.546 cho thấy việc thanh toán cũng ở mức độ dễ dàng.
  • Yếu tố “Tôi cảm thấy hài lòng về quy trình của công ty” đạt mức độ 3.61 và độ lệch chuẩn 0.727 cho thấy mức độ hài lòng về quy trình của công đạt mức đồng tình.

Bảng 2. 17: Thống kê kết quả biến quy trình.

2.1.5. Đánh giá chung về hoạt động marketing mix.

2.1.5.1. Sản phẩm Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

a/ Điểm mạnh:

  • Nhìn chung về mặt chất lượng mùi vị, màu sắc, hình dáng, kích thước của các sản phẩm rau củ quả hữu cơ của công ty đạt được sự đồng tình cao.
  • Chính sách bảo hành đổi trả cũng được công ty thực hiện tốt làm cho khách hàng cảm thấy hài lòng

b/ Điểm yếu:

  • Do là sản phẩm mang tính địa phương cung cấp địa phương và công ty còn đang bước đầu phát triển chưa có được nguồn cung đa dạng nên vẫn còn nhiều hạn chế về chủng loại sản phẩm để mọi người lựa chọn.
  • Bao bì của công ty là túi giấy không có thiết kế tay cầm nên vẫn chưa thuận tiện để cầm nắm và dễ hư hỏng khi vận chuyển.
  • Nguồn cung trực tiếp của công ty là các trang trại và nông dân, khả năng về công nghệ còn nhiều hạn chế nên chưa chú trọng về tem nhãn và bao bì cho sản phẩm. Do đó, sản phẩm còn thiếu phần thể hiện thông tin cần thiết.
  • Nhà cung cấp chủ yếu là nông dân vẫn chưa có nhiều hiểu biết về việc thực hiện các thủ tục để được cấp chứng nhận hữu cơ.

2.1.5.2. Giá

a/ Điểm mạnh:

Tuy mức giá cao từ 3 đến 5 lần mức giá ngoài thị trường nhưng nhờ chú trọng vào chất lượng sản phẩm và dịch vụ mà yếu tố giá cả nhận được nhiều phản hồi tích cực. Hơn nữa, nhằm xây dựng hình ảnh, công ty đã cố gắng giữ cho giá cả được ổn định trong thời gian dài.

b/ Điểm yếu:

Giá cả của công ty so với các đối thủ cạnh tranh vẫn chưa cạnh tranh so với đối thủ.

2.1.5.3. Phân phối Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

a/ Điểm mạnh:

Website với giao diện đơn giản dễ dàng cho khách hàng truy cập và đặt hàng.

b/ Điểm yếu:

Tuy công ty đã cam kết giao hàng đúng giờ trong khoản thời gian quy định nhưng khách hàng vẫn chưa hài lòng về thời gian giao hàng của công ty. Hàng hóa chưa đầy đủ cũng là điều khiến khách hàng phải bận tâm suy nghĩ. Ngoài ra công ty cần chú ý đến hình ảnh sản phẩm trên website của công ty và thêm vào công cụ tìm kiếm sản phẩm trên website của công ty.

2.1.5.4. Chiêu thị

a/ Điểm mạnh:

Về mặt hoạt động xã hội và tổ chức các sự kiện tương tác với khác hàng được công ty chú trọng quan tâm tổ chức. Bên cạnh các sự kiện giao lưu nói chuyện với khách hàng, công ty còn tổ chức các chuyến đi thăm trang trại, các hoạt động thể thao và tổ chức các hoạt động từ thiện.

Để thực hiện việc phổ biến kiến thức hữu cơ đến với khách hàng ngoài việc tổ chức các buổi nói chuyện trực tiếp với khách hàng, công ty còn thường xuyên điểm báo để khách hàng có thể tham gia thể hiện quan điểm cũng như trang bị thêm kiến thức của mình qua kênh facebook của công ty.

Để kích thích khách hàng trải nghiệm sản phẩm mới, công ty luôn có những đợt tặng sản phẩm mẫu cho khách hàng.

b/ Điểm yếu:

Mặc dù có chương trình giảm giá nhưng tần suất vẫn ở mức trung bình, chưa thực sự thu hút được khách hàng.

Mức độ phổ biến của công ty trên cộng đồng mạng vẫn còn nhiều hạn chế.

2.1.5.5. Con người Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

a/ Điểm mạnh:

Nhân viên công ty thân thiện và luôn vui vẻ với khách hàng thật sự là một điểm cộng trong mắt khách hàng. Khách hàng cũng thật sự bị ảnh hưởng bởi nhận xét khách hàng khác, do đó công ty đề cao chất lượng dịch vụ khách hàng và đạt được nhiều sự đồng tình. Việc chú ý đến sở thích, nhu cầu của từng khách hàng riêng lẻ cũng nhận được nhiều phản hồi tích cực

Hình 2. 11 – Một bài trả lời những thắc mắc của khách hàng về “trẻ không uống được sữa bò”.

b/ Điểm yếu:

Nhân viên vẫn chưa thật sự ăn mặc chỉnh chu.

Kiến thức về hữu cơ còn hạn chế, chưa giải đáp được thắc mắc của khách hàng về mặt chuyên sâu.

2.1.5.6. Chứng cứ hữu hình

a/ Điểm mạnh:

Các biểu tượng nhằm tạo dấu ấn công ty trong tâm trí khác hàng được thực hiện tốt. Biểu tượng của công ty được thể hiện từ danh sách hàng hóa, hóa đơn đến các gói hàng và các thiệp chúc mừng.

b/ Điểm yếu:

Nhân viên giao hàng của công ty vẫn chưa có đặc điểm nhận dạng riêng.

Thiết bị vẫn chuyển của công ty vẫn chưa thể hiện được sự chuyên nghiệp.

2.1.5.7 Quy trình Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

a/ Điểm mạnh:

Quy trình mua hàng, đổi trả, hủy đơn hàng, bảo hành và thanh toán của công ty đơn giản và được hướng dẫn cụ thể trên website. b/ Điểm yếu:

Khách hàng không biết được tình trạng đơn hàng của mình khi được giao.

Quy trình lựa chọn nhà cung ứng chưa được thể hiện.

TÓM TẮT CHƯƠNG 2.

Trong chương 2, tác giả đã trình bày tổng quan về Công ty TNHH Ta Xanh: mục tiêu, sứ mệnh, tầm nhìn, các cơ hội, rủi ro cũng như là cơ cấu quản lý và tác động đến xã hội. Bên cạnh đó, tác giả cũng cho thấy thực trạng kinh doanh và các loại hình kinh doanh của các nhà bán lẻ nói chung và các cửa hàng kinh doanh sản phẩm “xanh” nói riêng tại TP. HCM. Qua đó thấy được ưu và nhược điểm cũng như vị thế cạnh tranh của Công ty TNHH Ta Xanh và các đối thủ trên thị trường kinh doanh thực phẩm “xanh” tại TP. HCM . Hơn nữa, tác giả đã phân tích các chi tiết thực trạng hoạt động Marketing Mix công ty TNHH Ta Xanh đang thực hiện, từ cơ sở đó xây dựng các giải pháp giúp công ty hoàn thiện hoạt động Marketing mix này.

Trong chương tiếp theo, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing mix cho sản phẩm thực phẩm hữu cơ dựa trên kết quả của nghiên cứu tổng hợp từ các chương trước.Luận văn: Thực trạng marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Luận văn: Giải pháp marketing mix của công ty TNHH Ta Xanh

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x