Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing sản phẩm thư viện hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoạt động truyền thông marketing sản phẩm và dịch vụ thông tin tại Thư viện tỉnh Bắc Ninh dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1. Giới thiệu về Thư viện tỉnh Bắc Ninh
2.1.1. Chức năng và nhiệm vụ
Thư viện tỉnh Bắc Ninh được thành lập theo Quyết định số 111/QĐ-UB ngày 24/4/1997 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh. Thư viện tỉnh Bắc Ninh là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Văn hoá, Thể thao & Du lịch Bắc Ninh, có chức năng thu thập, bảo quản, tổ chức khai thác và sử dụng chung các tài liệu được xuất bản tại địa phương và nói về địa phương, các tài liệu trong nước và nước ngoài, phù hợp với đặc điểm, yêu cầu xây dựng và phát triển địa phương về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh, quốc phòng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Thư viện tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật [18].
- Thư viện tỉnh Bắc Ninh có những nhiệm vụ:
Xây dựng quy hoạch phát triển, kế hoạch hoạt động dài hạn và ngắn hạn trình Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao & Du lịch và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt. Tổ chức phục vụ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người đọc được sử dụng vốn tài liệu thư viện thông qua các hình thức đọc tại chỗ, mượn về nhà hoặc phục vụ ngoài thư viện phù hợp với nội quy thư viện.
Phục vụ miễn phí tài liệu thư viện tại nhà cho người đọc cao tuổi, tàn tật bằng hình thức gửi qua bưu điện hoặc thư viện lưu động theo quy định của Pháp lệnh Thư viện. Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing sản phẩm thư viện.
Xây dựng và phát triển vốn tài liệu phù hợp với đặc điểm tự nhiên, kinh tế, văn hóa của địa phương và đối tượng phục vụ của thư viện.
Thu thập, tàng trữ và bảo quản lâu dài các tài liệu được xuất bản tại địa phương và viết về địa phương.
Nhận các xuất bản phẩm lưu chiểu tại địa phương do Sở Thông tin và Truyền thông chuyển giao, các bản sao khoá luận, luận văn tốt nghiệp của sinh viên các trường đại học được mở tại địa phương.
Xây dựng bộ phận tài liệu dành cho trẻ em, người khiếm thị.
Tăng cường nguồn lực thông tin thông qua việc mở rộng sự liên thông giữa thư viện với các thư viện trong nước và ngoài nước bằng hình thức cho mượn, trao đổi tài liệu và kết nối mạng máy tính.
Thực hiện việc thanh lọc ra khỏi kho các tài liệu không còn giá trị sử dụng theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Tổ chức và thực hiện công tác tuyên truyền giới thiệu kịp thời, rộng rãi vốn tài liệu thư viện đến mọi người, đặc biệt là các tài liệu phục vụ công cuộc phát triển kinh tế – văn hóa – xã hội của địa phương; xây dựng phong trào đọc sách, báo trong nhân dân địa phương.
Biên soạn và xuất bản các ấn phẩm thông tin – thư mục, thông tin có chọn lọc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và đối tượng phục vụ của thư viện.
Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thư viện; tham gia xây dựng và phát triển mạng thông tin – thư viện của hệ thống thư viện công cộng. Hướng dẫn, tư vấn tổ chức thư viện; tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho người làm công tác thư viện; tổ chức luân chuyển sách, báo; chủ trì, phối hợp hoạt động về chuyên môn, nghiệp vụ với các thư viện khác của địa phương.
Tổ chức các hoạt động, dịch vụ có thu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
Thực hiện báo cáo định kỳ tháng, quý, 6 tháng, năm và báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động của thư viện với Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao & Du lịch và cấp có thẩm quyền.
Chịu trách nhiệm toàn diện trước Giám đốc Sở và pháp luật về quản lý, sử dụng và giải quyết chế độ, chính sách đối với đội ngũ viên chức, lao động của Thư viện theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.
Quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của Thư viện theo quy định của pháp luật. Được tiếp nhận, sử dụng các nguồn tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở và cấp có thẩm quyền giao. Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing sản phẩm thư viện.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Dịch Vụ Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Marketing
2.1.2. Nguồn lực thông tin
Theo tổng hợp từ website thư viện, nguồn lực thông tin của TVBN gồm có:
- Số bản sách: gần 214.770 bản;
- Số báo, tạp chí đóng bìa: trên 3.000 quyển;
- Số lượng sách bổ sung hàng năm: trên 10.000 bản;
- Số lượng báo, tạp chí bổ sung hằng năm: 150 loại;
- Đĩa sách nói: 300 chiếc;
- Số thẻ cấp đổi hàng năm: 4.862 thẻ;
- Tổng số thẻ bạn đọc đang được phục vụ: trên 7.445 thẻ;
- Lượt phục vụ bạn đọc: gần 30.500 lượt đọc tại chỗ;
- Lượt luân chuyển sách hàng năm: trên 190.000 lượt sách, báo tạp chí tại chỗ; trên 4000 bản sách cho 25 thư viện tủ sách cơ sở và trên 2000 bản sách cho 40 điểm Bưu điện – Văn hóa xã trên địa bàn toàn tỉnh.
Phòng đọc mở: có hơn 58.000 bản sách các loại: Văn học Việt Nam, Văn học Thế giới, lịch sử, địa lí, kĩ năng, tâm lý và sách ngoại ngữ… nhằm phục vụ tối ưu nhu cầu tin, mang lại trải nghiệm thú vị và sự hài lòng cho bạn đọc. Phòng đọc thiếu nhi: có gần 24.700 bản sách, chia làm 7 khu: sách học tập, sách tham khảo, truyện tranh, sách kĩ năng, lịch sử, địa lí, sách văn học, truyện cổ tích và sách bộ tập. Ngoài ra, còn có 4 giá cây sách: sách khoa học công nghệ; nghệ thuật, tâm lí; tri thức; văn học. Các sách chính trị-xã hội cũng chiếm tỉ lệ cao trong kho sách thiếu nhi. Đó là một số tác phẩm của nhà sáng lập chủ nghĩa Mác – Lênin, các tài liệu về tiểu sử hoạt động của Mác, Lênin và Hồ Chí Minh.
Kho đọc tổng hợp có hơn 58.000 bản sách và trên 1.400 thẻ bạn đọc tại chỗ. Loại sách, báo bao gồm: sách học tập, khoa học, chính trị, kinh tế sách kỹ năng, văn học, thiếu nhi và báo, tạp chí định kỳ.
Kho mượn tổng hợp và mượn tự chọn đều có trên 57.000 bản sách. Kho ngoại văn có tổng 3.404 bản sách, chủ yếu là sách học ngoại ngữ, sách từ quỹ Châu Á gồm nhiều thứ tiếng.
2.1.3. Cơ sở hạ tầng Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing sản phẩm thư viện.
Ở thời điểm hiện tại, việc ứng dụng Công nghệ thông tin vào công tác thư viện tại hệ thống cơ sở dữ liệu và sử dụng mục lục tra cứu trực tuyến OPAC giúp bạn đọc tra cứu tài liệu thuận tiện đã được thực hiện triệt để. Thư viện quản lý bạn đọc qua phần mềm Mylib. Các máy tính được trang bị phần mềm thư viện điện tử nên việc bổ sung biên mục, in mã vạch, in phiếu mục lục, quản lí bạn đọc, quản lí thông mượn, trả… được thực hiện nhanh gọn, chính xác. Các phòng, kho, kệ sách được bố trí, phân loại theo hệ thống hết sức thuận tiện trong tra cứu và tìm kiếm để phục vụ mọi lứa tuổi bạn đọc, như sách thiếu nhi, tiểu thuyết, truyện ngắn, sách nghiên cứu, văn học, lịch sử, địa chí…
Năm 2019, tỉnh Bắc Ninh đầu tư sửa chữa, cải tạo toàn bộ diện tích tòa nhà 500m2 với mong muốn ngày càng thu hút bạn đọc đến thư viện nhiều hơn. Thư viện có “Phòng đọc mở” được bố trí ở tầng 1 trong tòa nhà 5 tầng của Thư viện tỉnh được đưa vào sử dụng từ năm 2018 và cải tạo mở rộng vào tháng 9/2020. Không gian nơi đây được bài trí đẹp mắt, khoa học với các kệ đựng sách, tài liệu, kết hợp với mô hình cà phê – sách, thiết kế tiểu cảnh hài hòa, tạo nên tổ hợp phòng đọc sách thư giãn, giao lưu, gặp gỡ lý tưởng. Ngoài ra còn có sân khấu phục vụ câu lạc bộ đến giao lưu, chia sẻ về sách. Từ đó trở thành không gian thân thiện và địa chỉ lí tưởng cho những người yêu sách thỏa mãn đam mê đọc sách, góp phần thúc đẩy văn hóa đọc tại tỉnh.
Phòng đọc thiếu nhi cũng được đầu tư kĩ lưỡng, với số lượng sách đa dạng, nhiều thể loại, có 7 khu sách và 4 giá cây sách, bàn ghế sắp xếp mở, không gian thoáng. Thư viện còn bố trí một số góc dành riêng cho hoạt động trò chơi dân gian: cơ vua, cờ cá ngựa, ô ăn quan, chơi chuyền, tô màu… đã thu hút đông đảo các em thiếu niên, nhi đồng đến đọc sách.
Phòng mượn tổng hợp và mượn tự chọn cũng được trang bị hệ thống thiết bị hiện đại, thoáng mát, có điều hòa, quạt trần, bàn ghế và các tủ, giá sách.
Thư viện tỉnh Bắc Ninh đã triển khai thành công phòng chiếu 3D để trình chiếu các bộ phim hoạt hình, phim tư liệu về danh nhân văn hóa, truyền thống lịch sử của Bắc Ninh… Hiện đại hóa không gian đọc sách và linh hoạt trong cách tiếp cận thông tin từ sách là cách mà người làm công tác thư viện tại tỉnh Bắc Ninh đang hướng tới và mong muốn thực hiện.
2.1.4. Nhân lực thư viện
Hiện tại, thư viện tỉnh Bắc Ninh có tổng cộng 32 nhân lực và được phân chia phù hợp cho các phòng. Các cán bộ đều là cử nhân chuyên ngành Thư viện – Thông tin, được đào tạo chính quy và bài bản, có thái độ chuyên nghiệp và nhiều năm kinh nghiệm trong nghề, thường xuyên trau dồi nghiệp vụ, tham gia các lớp tập huấn và có chứng chỉ tin học, ngoại ngữ (tiếng Anh) đáp ứng yêu cầu của nghề nghiệp. Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing sản phẩm thư viện.
2.1.5. Sản phẩm và dịch vụ thông tin tại Thư viện tỉnh Bắc Ninh
2.1.5.1. Sản phẩm thông tin
- Sản phẩm thông tin truyền thống
Nguồn tài liệu gốc: kể từ khi thành lập Thư viện tỉnh Bắc Ninh gồm có gần 214.770 bản sách được phân theo nhiều môn loại: sách văn học – nghệ thuật, sách chính trị xã hội, truyện tranh – tiểu thuyết, sách học tập,… ; trên 3.000 quyển báo, tạp chí đóng bìa.
Thư mục chuyên đề: thư viện biên soạn và phát hành 12 số thư mục tháng và 4 số thư mục chuyên đề hàng năm.
Thư mục giới thiệu sách mới: được thực hiện 1 số /quý, số lượng sách không cố định tùy vào số lượng mà thư viện bổ sung. Thư mục giới thiệu sách mới có nhiệm vụ giới thiệu cho bạn đọc những tài liệu mới của thư viện bao gồm các yếu tố: tác giả, tên sách, ký hiệu xếp giá, nhà xuất bản, nơi xuất bản. Các tài liệu được sắp xếp theo thứ tự chữ cái tên sách hoặc tên tác giả.
Theo khảo sát, kể từ năm 2021 trở lại, Thư viện tỉnh Bắc Ninh không còn phát hành các SPTT truyền thống, thư mục chuyên đề hay thư mục giới thiệu sách đều được đưa vào lưu trữ. Hiện tại, các hình thức thư mục đều được phục vụ dưới dạng Cơ sở dữ liệu.
- Sản phẩm thông tin hiện đại
Hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL): Cơ sở dữ liệu thư mục: thư viện tiến hành xây dựng Cơ sở dữ liệu thư mục nhằm phục vụ người dùng tin với 65.575 biểu ghi (tính đến ngày 24/3/2023); Cơ sở dữ liệu toàn văn: chứa các thông tin gốc của tài liệu, toàn bộ văn bản của tài liệu cùng với các thông tin thư mục và các thông tin bổ sung khác. Hiện tại, thư viện cung cấp cho bạn đọc sử dụng toàn văn 4.443 tên báo – tạp chí và 32 tên tài liệu địa chí (sách địa chí, luận văn luận án, tài liệu Hán Nôm).
Mục lục truy cập trực tuyến OPAC: tại thư viện, phân hệ OPAC cho phép truy cập quy ước (từ khóa, ký hiệu phân loại) và tìm kiếm theo 3 kiểu: tìm tên tài liệu, tên tác giả, chủ đề tài liệu.
Thư mục giới thiệu sách mới: thư viện tỉnh Bắc Ninh cung cấp ấn phẩm thư mục giới thiệu sách tới bạn đọc thường xuyên. Ngoài cung cấp các yếu tố thư mục như thư mục giới thiệu truyền thống thì thư mục giới thiệu hiện đại có thêm phần tóm tắt nội dung chính của cuốn sách. Thư mục chuyên đề: giới thiệu những tài liệu sách, báo mới và có giá trị nhất mà thư viện hiện có. Nội dung chủ yếu của các tài liệu này xoay quanh vấn đề chính trị và lịch sử.
Đặc biệt, năm 2020 thư viện cho ra mắt kênh đọc sách thiếu nhi đa ngôn ngữ mới có tên là Let’s Read (nằm trong giao diện trang web của thư viện tỉnh) để tìm kiếm và đọc các loại sách thiếu nhi, hoàn toàn miễn phí. Thư viện Let’s Read có hơn 2000 đầu sách với khoảng 20 ngôn ngữ khác nhau, trong đó có tiếng Việt và được chia thành 15 chủ đề khác nhau: sách khoa học, phiêu lưu, truyền cười, tiểu thuyết, sách nâng cao kỹ năng ngoại ngữ…
2.1.5.2. Dịch vụ thông tin
- Nhóm dịch vụ cung cấp tài liệu gốc Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing sản phẩm thư viện.
Dịch vụ mượn đọc tại chỗ: được áp dụng cho phòng đọc mở, phòng đọc thiếu nhi và phòng ngoại văn. Quy trình mượn đọc tại chỗ diễn ra như sau: xuất trình thẻ bạn đọc/ làm thẻ bạn đọc – tự chọn tài liệu – đăng ký mượn tên tài liệu – sử dụng tại chỗ – trả tài liệu.
Dịch vụ mượn về nhà: được áp dụng tại phòng Mượn tự chọn và mượn tổng hợp. Quy trình mượn như sau: xuất trình thẻ – tự do lựa chọn tài liệu (đối với phòng mượn tự chọn)/ tra cứu mã phân loại trên OPAC (đối với mượn tổng hợp) – đăng ký mượn (tối đa 2 quyển) – mang về nhà – trả sách – hoàn thành.
Dịch vụ sử dụng không gian tự học: hiện tại thư viện có phòng tự học tại tầng 2, sức chứa khoảng 100 người, khi đến sử dụng phòng tụ học bạn đọc chỉ cần xuất trình thẻ và thực hiện đúng quy định của phòng học.
- Nhóm dịch vụ tra cứu thông tin
Dịch vụ tra cứu tài liệu: khi đến thư viện mượn sách, bạn đọc được sử dụng máy tính có kết nối mạng để tra tìm tài liệu. Bên cạnh đó, Người dùng tin có thể sử dụng mạng internet tại thư viện một cách miễn phí.
Dịch vụ hỏi đáp thông tin: cán bộ thư viện có trách nghiệm hướng dẫn tra cứu tài liệu, giới thiệu nội dung sách phù hợp theo nhu cầu và một số vấn đề phát sinh khác. Dịch vụ này diễn ra hàng ngày tại thư viện, trung bình ngày nào cũng có Người dùng tin hỏi thông tin về sách.
- Nhóm dịch vụ trao đổi thông tin
Dịch vụ trao đổi thông tin được thể hiện thông qua các chương trình hội thảo, hội nghị, trưng bày triển lãm, ngày hội sách. Đây là loại hình dịch vụ nhằm thu hút quần chúng nhân dân, giao lưu giữa bạn đọc và thư viện, thông qua các chương trình bạn đọc được bổ sung những kiến thức xã hội khác liên quan đến thư viện.
2.1.6. Ngân sách thư viện Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing sản phẩm thư viện.
Căn cứ vào tình hình phát triển thư viện và yêu cầu củng cố, nâng cao cơ sở vật chất, Thư viện tỉnh Bắc Ninh có kinh phí được cấp hàng năm khoảng 2 tỷ/ năm. Bên cạnh đó, hàng năm Thư viện tỉnh Bắc Ninh vẫn có kế hoạch xin vốn đầu tư từ UBND và Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Ninh. Tuy nhiên, ngân sách chủ yếu dành cho chi trả lương cán bộ, kinh phí bổ sung sách, mua sắm thiết bị còn kinh phí tổ chức các hoạt động rất hạn chế, trong đó có hoạt động marketing sản phẩm thông tin.
2.1.7. Đặc điểm Người dùng tin và nhu cầu sử dụng Sản phẩm và dịch vụ thông tin
2.1.7.1. Đặc điểm người dùng tin
NDT tại thư viện được chia thành ba nhóm cơ bản sau:
Nhóm bạn đọc là cán bộ viên chức, phụ huynh, người đi làm (21.6%):
Nhóm đối tượng này thường quan tâm đến các dạng tài liệu tham khảo, tài liệu mang tính chất giáo dục hay các loại sách, truyện thiếu nhi.
Nhóm bạn đọc là người lớn tuổi, trung niên (13%): nhóm đối tượng này thường quan tâm đến những tài liệu nội sinh như báo, tạp chí và các sách văn học – nghệ thuật.
Nhóm bạn đọc là học sinh – sinh viên (64.9%): đây là nhóm Người dùng tin thường xuyên đến thư viện, NCT của nhóm đối tượng này chủ yếu là các dạng sách giáo trình, sách tham khảo và các tài liệu giải trí như truyện tranh, tiểu thuyết… nhằm phục vụ quá trình học tập và giải trí. Bên cạnh đó, nhiều học sinh – sinh viên còn đến thư viện để tự học.
2.1.7.2. Nhu cầu sử dụng Sản phẩm và dịch vụ thông tin
Theo quan sát, vào các buổi được nghỉ hoặc mùa thi cử, phần lớn Người dùng tin là học sinh – sinh viên đến thư viện để tự học. Một phần trong số đó là bạn đọc thân thiết, thường xuyên đến thư viện mượn đọc tại chỗ các buổi chiều thứ 4, thứ 6 và cả ngày thứ 7.
Đối với nhu cầu sử dụng Sản phẩm và dịch vụ thông tin, theo khảo sát đa phần Người dùng tin đều truy cập website của thư viện để sử dụng các sản phẩm và dịch vụ như: tra cứu OPAC (91.8%), thư mục giới thiệu sách mới (hiện đại) (84.5%), dịch vụ mượn đọc tại chỗ (69%), sử dụng không gian tự học (74.2%). Cụ thể, kết quả được thể hiện trong biểu đồ sau đây:
Nhìn chung, các Sản phẩm và dịch vụ thông tin của đều được Người dùng tin Thư viện tỉnh Bắc Ninh quan tâm và sử dụng, tỷ lệ Người dùng tin nhận ra giá trị của việc đọc sách và sử dụng các Sản phẩm và dịch vụ thông tin tại thư viện ngày càng tăng là một tín hiệu đáng mừng, vừa thể hiện chất lượng Sản phẩm và dịch vụ thông tin tại thư viện vừa góp phần đưa phong trào đọc sách dần trở thành thói quen cho toàn dân.
2.2. Các hình thức truyền thông marketing Sản phẩm và dịch vụ thông tin tại Thư viện tỉnh Bắc Ninh Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing sản phẩm thư viện.
Hiện tại, Thư viện tỉnh Bắc Ninh đang xây dựng 3 kênh truyền thông marketing sản phẩm và dịch vụ thông tin: Truyền thông qua internet (Website, Youtube, Facebook), truyền thông qua tư vấn trực tiếp từ nhân lực thư viện, truyền thông qua tổ chức sự kiện. Căn cứ vào kết quả khảo sát, Người dùng tin biết đến Sản phẩm và dịch vụ thông tin đầu tiên thông qua website thư viện (46.4% tổng số Người dùng tin) và nhân lực thư viện (34% tổng số Người dùng tin). Có thể nói đây là hai công cụ truyền thông marketing hoạt động mạnh mẽ
2.2.1. Truyền thông qua internet
2.2.1.1. Website thư viện
Website của Thư viện tỉnh Bắc Ninh được quản lý bởi các admin thuộc phòng Nghiệp vụ và công nghệ, có địa chỉ tại: http://thuvientinh.bacninh.gv.v/ Hiện tại, website của thư viện sử dụng phần mềm quản lý Mylib với những tiện ích như:
- Biên mục sách, báo tài liệu thư viện
- Quản lý bạn đọc, cấp đổi thẻ
- Tra cứu sách tại phần mềm và tra cứu trực tuyến trên website
- Quản lý bổ sung tài liệu
- Quản lý lưu thông, mượn trả sách
Website của thư viện tỉnh gồm các module như: trang chủ, giới thiệu, tuyên truyền, tra cứu OPAC, tài liệu đía chí, hình ảnh,… Trong đó, giao diện trang chủ chứa tất cả các thông tin liên quan đến hoạt động tuyên truyền, quảng bá hình ảnh thư viện tỉnh: thông báo, cập nhật tin tức – sự kiện, chuyên mục Đọc sách cùng tôi, giới thiệu sách mới, liên kết fanpage Thư viện tỉnh Bắc Ninh,… Người dùng tin có thể tiếp cận các sản phẩm thông tin hiện đại qua website 24/7. Theo thống kê (24/3/2023) website của Thư viện tỉnh Bắc Ninh đã có 1,354,720 lượt truy cập. Số lượt truy cập tháng trung bình khoảng 37.000 lượt. Theo kết quả khảo sát có 64.9% Người dùng tin thường xuyên sử dụng kênh truyền thông này. Do đó, khi thư viện thường xuyên cập nhật thông tin về các chuyên mục, cơ sở dữ liệu, dịch vụ thư viện,… sẽ thu hút được lượng lớn Người dùng tin xem và chia sẻ thông tin với cộng đồng. Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing sản phẩm thư viện.
- Sản phẩm thông tin
Mục lục truy cập công cộng trực tuyến (OPAC: Online Public Access Catalog) là một trong những sản phẩm thông tin, được xây dựng nhằm mục đích làm công cụ tìm kiếm tài liệu tại Thư viện tỉnh Bắc Ninh qua mạng internet và được 91.8% Người dùng tin sử dụng. Thông qua hệ thống tra cứu này, Người dùng tin có thể tra tìm tài liệu ở bất kì đâu bên trong hay bên ngoài thư viện, biết được vị trí của tài liệu trong kho, tình trạng lưu hành của tài liệu và đặc biệt là giúp Người dùng tin xác định đúng nhu cầu tài liệu trước khi đến thư viện đọc hoặc mượn về nhà.
Hình 2.2. Giao diện tìm tin trên OPAC
Chuyên mục Tin tức – sự kiện: Thư viện tỉnh Bắc Ninh thường xuyên cập nhật những hoạt động nổi bật về thư viện như: Kế hoạch tổ chức Ngày hội Sách và Văn hóa đọc tỉnh Bắc Ninh năm 2023; Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Bắc Ninh ban hành Kế hoạch tổ chức Cuộc thi Đại sứ Văn hóa đọc tỉnh Bắc Ninh năm 2023,…
Thư mục Giới thiệu sách mới: Thông qua kết quả khảo sát Người dùng tin cho thấy, mức độ sử dụng thư mục thông báo sách mới của Người dùng tin tại thư viện rất cao (84.5% Người dùng tin thường xuyên truy cập thư mục giới thiệu sách mới).
Hình 2.3. Tuyên truyền Giới thiệu sách mới (nguồn: website thư viện)
Thư mục chuyên đề: Được thư viện biên soạn 04 số/ năm và phát hành toàn văn trên website. Bạn đọc có thể tra cứu và đọc trực tuyến.
Hình 2.4. Tuyên truyền Thư mục chuyên đề (nguồn: website thư viện)
Cơ sở dữ liệu: Tính đến thời điểm hiện tại khi tác giả nghiên cứu, Thư viện tỉnh Bắc Ninh có hai loại là Cơ sở dữ liệu thư mục, Cơ sở dữ liệu toàn văn.
CSDL thư mục được xây dựng nhằm quản lý toàn bộ nguồn lực thông tin của Thư viện tỉnh Bắc Ninh, đáp ứng yêu cầu tìm kiếm và khái thác thông tin tài liệu của Người dùng tin. Cho đến nay, thư viện có tổng 65.777 biểu ghi Cơ sở dữ liệu sách, 4.484 biểu ghi Cơ sở dữ liệu Bắc Ninh qua báo chí trung ương.
CSDL toàn văn của thư viện bao gồm toàn bộ văn bảo của tài liệu địa chí liên quan đến tỉnh Bắc Ninh. Thư viện tỉnh Bắc Ninh đã triển khai số hóa khoảng 4.500 biểu ghi, bao gồm: báo – tạp chí, luận văn – luận án, tư liệu Hán Nôm.
Thư viện sách số hóa Let’s Read: đây là một sản phẩm thông tin số hóa được thiết kế bắt mắt nhằm thu hút đối tượng Người dùng tin thiếu nhi. Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing sản phẩm thư viện.
Hình 2.5. Giao diện Thư viện sách số hóa Let’s Read
- Dịch vụ thông tin
TVTBN đang thực hiện truyền thông marketing sản phẩm thông tin trên internet khá tốt, tất các các loại hình Sản phẩm thông tin như: Cơ sở dữ liệu, mục lục tra cứu OPAC, thư mục giới thiệu sách mới đều được quan tâm và cập nhật thường xuyên. Tuy nhiên, hoạt động truyền thông về các dịch vụ thông tin lại khá mờ nhạt. Dịch vụ thông tin là một loại Sản phẩm thông tin (nghĩa rộng) có tính vô hình, vì vậy nếu Thư viện tỉnh Bắc Ninh không tổ chức giới thiệu các loại hình Dịch vụ thông tin hiện tại thì Người dùng tin sẽ không thể biết đến.
Xét về góc độ của Người dùng tin, họ phải tự nhận thức về dịch vụ thông tin của thư viện khi đọc những thông tin về hoạt động thư viện nói chung. Ví dụ, tại mục “Quy định cấp đổi thẻ” có liệt kê các phòng phục vụ và hai loại thẻ được cấp (thẻ mượn về, thẻ đọc tại chỗ) và khi tìm hiểu mục này Người dùng tin sẽ tự hiểu là thư viện đang có dịch vụ mượn tài liệu về nhà và mượn đọc tại chỗ. Nếu muốn biết rõ hơn bạn đọc cần trực tiếp đến thư viện.
Hình 2.6. Quy định cấp đổi thẻ (nguồn: website thư viện
- Tiếp thu phản hồi của Người dùng tin:
Trên website của Thư viện tỉnh Bắc Ninh có mục “Liên hệ”, trong đó cung cấp các thông tin liên lạc phản hồi trong trường hợp cần thiết của bạn đọc. Các thông tin liên lạc của thư viện gồm: số điện thoại (02223875554) và địa chỉ email. Ngoài ra bạn đọc có thể gửi các câu hỏi, góp ý hay thắc mắc cần được tư vấn hỗ trợ qua giao diện “gửi phản hồi” sau khi cung cấp các thông tin về các nội dung: chủ đề bạn đọc quan tâm, tiêu đề, họ tên bạn đọc, email của bạn đọc, điện thoại, địa chỉ và nội dung cần tư vấn, sau đó bạn đọc gõ mã bảo mật và kích “gửi đi”.
- Tạo lập đường link liên kết với các website khác
Trên website của Thư viện tỉnh Bắc Ninh đã có sự liên kết về nội dung thông tin với website của cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh và một số thư viện lớn trong cả nước. Website của các cơ quan chức năng được tạo link liên kết trên website của thư viện gồm: Ủy ban nhân dân tỉnh, báo điện tử Bắc Ninh, đài phát thanh truyền hình Bắc Ninh, Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông,
Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh, Liên đoàn lao động tỉnh, Hội nhà báo tỉnh. Các thư viện lớn được liên kết gồm: Thư viện Quốc gia Việt Nam, Thư viện Khoa học tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, Thư viện Khoa học tổng hợp Thành phố Đà Nẵng. Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing sản phẩm thư viện.
2.2.1.2. Youtube
Trang youtube của Thư viện tỉnh Bắc Ninh được thành lập vào tháng 3/2016, bao gồm 84 video. Tổng lượt xem theo thống kê tính tới ngày 1/4/2023 là 15.686 lượt xem với số lượt đăng ký kênh tương đối thấp là 106 lượt đăng ký.
Địa chỉ truy cập trang youtube của Thư viện tỉnh Bắc Ninh: @thuvientinhbacninh2675.
Trang youtube của thư viện thường xuyên cập nhật video giới thiệu sách thuộc chuyên mục “Đọc sách cùng tôi”. Thông thường tần xuất đăng video là 01 video/ tuần; đối với những tuần có ngày lễ lớn như: Ngày Quốc tế phụ nữ 8/3, ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 thư viện sẽ chọn lọc những cuốn sách phù hợp để giới thiệu thêm.
Hình 2.7. Giao diện Youtube của Thư viện tỉnh Bắc Ninh
Để tăng độ nhận diện và thu hút lượt xem, với mỗi số chuyên mục “Đọc sách cùng tôi” đều được thư viện chia sẻ trên website.
Hình 2.8. Website của thư viện chia sẻ Chuyên mục “Đọc sách cùng tôi”
2.2.1.3 Facebook
Nhận thấy tầm quan trọng của việc quảng bá hình ảnh, Thư viện tỉnh Bắc Ninh đã tạo lập trang chia sẻ thông tin trên facebook hay còn gọi là Fanpage.
Hình 2.9. Giao diện Fanpage của Thư viện tỉnh Bắc Ninh
Mục đích của việc tạo lập fanpage là thu hút được số lượng lớn người quan tâm nhằm phổ biến và chia sẻ thông tin, từ đó tạo sự tương tác cũng như mở rộng phạm vi tiếp cận tới những Người dùng tin khác. Facebook của Thư viện tỉnh Bắc Ninh được quản lý bởi cán bộ phòng Nghiệp vụ và Công nghệ. Việc xây dựng nội dung truyền thông được kết hợp thực hiện bởi phòng Nghiệp vụ và Công nghệ & phòng Phục vụ và Truyền thông.
Theo kết quả tổng hợp fanpage của Thư viện tỉnh Bắc Ninh tính đến thời điểm tác giả nghiên cứu, có 3.218 lượt theo dõi và được 43.3% Người dùng tin ưu tiên sử dụng. Theo số liệu thống kê từ fanpage: Trong năm 2022 fanpage có 85.348 người tiếp cận và 8.906 lượt truy cập tăng 24.4% so với năm 2021; từ 1/1/2023 – 31/3/2023 có 13.704 người tiếp cận và 3.745 lượt truy cập. Người dùng tin có thể truy cập vào địa chỉ:
Qua khảo sát, Thư viện tỉnh Bắc Ninh cập nhật thư mục giới thiệu sách mới, tần suất 1 cuốn/ tuần với tên gọi Chuyên mục “Mỗi tuần một cuốn sách”. Bên cạnh đó, fanpage của thư viện thường xuyên chia sẻ video, bài viết về hoạt động thư viện nói chung và các SP&DV thông tin nói riêng. Fanpage hiện có 17 video, trên 500 bài viết cùng hàng ngàn hình ảnh minh họa.
2.2.2. Tư vấn trực tiếp tại thư viện Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing sản phẩm thư viện.
Tư vấn trực tiếp là công tác được thư viện thực hiện thường xuyên bởi các lý do dưới đây:
Một là, các nguồn lực thông tin của thư viện ngày càng đa dạng, từ truyền thống đến hiện đại. Việc tra cứu các nguồn lực thông tin này ngày càng phức tạp, đòi hỏi Người dùng tin phải có những hiểu biết căn bản về tra cứu và chọn lọc.
Hai là, Thư viện tỉnh Bắc Ninh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông nên đòi hỏi Người dùng tin cần có kiến thức và kỹ năng để sử dụng các trang thiết vị của thư viện. Ba là, nhu cầu và nền tảng tri thức của Người dùng tin khác nhau. Ví dụ như học sinh tiểu học, học sinh cấp hai hay những người lớn tuổi thì hiểu biết về thư viện và các kỹ năng thông tin thường kém hơn học sinh cấp ba, sinh viên hay những Người dùng tin thuộc nhóm nghề nghiệp tri thức.
Hình thức tư vấn trực tiếp tại thư viện bao gồm các nội dung sau:
Hướng dẫn sử dụng thư viện: giới thiệu, cung cấp thông tin cho Người dùng tin về các nguồn lực thông tin và dịch vụ của thư viện, giúp Người dùng tin sử dụng các trang thiết bị và dịch vụ hiệu quả.
Giới thiệu tổng quan về Thư viện tỉnh Bắc Ninh, thời gian phục vụ, nội quy phòng đọc – phòng mượn.
Cung cấp thông tin về nguồn lực thông tin và cách thức sử dụng.
Hướng dẫn sử dụng các sản phẩm và dịch vụ thông tin, hướng dẫn bạn đọc tra cứu tài liệu trên OPAC.
Tư vấn hình thức cung cấp tài liệu gốc phù hợp với từng nhóm Người dùng tin. Ví dụ bạn đọc là người đi làm ít có thời gian, thủ thư sẽ giới thiệu về dịch vụ mượn về nhà thay vì đọc tại chỗ.
Tra cứu tài liệu theo yêu cầu và định hướng sử dụng tài liệu dựa trên chủ đề của Người dùng tin, đặc biệt là đối với bạn đọc lớn tuổi. Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing sản phẩm thư viện.
2.2.3. Truyền thông qua tổ chức sự kiện
Với mong muốn tiếp cận với nhiều đối tượng Người dùng tin, Thư viện tỉnh Bắc Ninh tổ chức 04/ năm buổi nói chuyện chuyên đề/ hội thảo/ tọa đàm chuyên gia. Đây là môi trường trao đổi, học tập kinh nghiệm giữa Người dùng tin và Thư viện. Hoạt động này không chỉ được tổ chức trong khuôn khổ Thư viện tỉnh Bắc Ninh mà còn được tổ chức theo hình thức phối hợp với các thư viện huyện và trường học. Các đề tài nói chuyện thường được lựa chọn kỹ càng, nội dung mang tính khoa học, thời sự như: chuyên đề “Sách – Tri thức, hội nhập và phát triển”, “Văn hóa đọc với kỹ năng an toàn mạng xã hội và phòng chống bạo lực học đường”, “Đoàn viên Thanh niên và phát triển văn hóa đọc”.
TVTBN thường xuyên tổ chức giao lưu với các trường mầm non, tiểu học. Thông thường buổi giao lưu sẽ kéo dài từ 90 – 120 phút, tại đây học sinh được giới thiệu về các phòng đọc, phòng mượn, sản phẩm và dịch vụ thông tin phù hợp với độ tuổi như dịch vụ đọc tại chỗ, mượn về nhà, dịch vụ hỗ trợ tra cứu tài liệu. Bên cạnh đó, các em học sinh sẽ được thăm quan thư viện, mượn và đọc.
Bên cạnh đó, không thể không nhắc đến sự kiện ngày Hội sách được Thư viện tỉnh Bắc Ninh tổ chức hằng năm. Sự kiện được diễn ra với quy mô lớn và thu hút nhiều đối tượng Người dùng tin. Năm 2023, Hội sách diễn ra trong hai ngày (12-13/04/2023) và bao gồm các chương trình nổi bật như: Cuộc thi Hùng biện “Cuốn sách tôi yêu”; Cuộc thi xếp mô hình sách nghệ thuật; Tổ chức giao lưu tọa đàm “Xây dựng văn hóa đọc trong kỷ nguyên số và ứng dụng kiến thức sách vào cuộc sống”; Tổ chức các hoạt động trưng bày, giới thiệu sách, kể chuyện sách, đọc sách cùng em; chiếu phim.
Đặc biệt, tại buổi tọa đàm “Xây dựng văn hóa đọc trong kỷ nguyên số và ứng dụng kiến thức sách vào cuộc sống” Thư viện tỉnh Bắc Ninh đã có cơ hội giao lưu cùng học sinh trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh, giới thiệu về các Sản phẩm và dịch vụ thông tin hiện có tại thư viện, định hướng học sinh trở thành bạn đọc thân thiết trong tương lai gần của thư viện tỉnh.
Hình 2.11. Nói chuyện chuyên đề năm 2023 “ Xây dựng văn hóa đọc trong kỷ nguyên số và ứng dụng kiến thức sách vào cuộc sống”
Mới đây nhất, vào ngày 18/4/2023, Thư viện tỉnh Bắc Ninh đã tổ chức buổi nói chuyện chuyên đề “Sách cho tôi, cho bạn” tại Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Hoàng Hoa Thám (Bắc Ninh) do diễn giả Nguyễn Sơn Lâm – Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Đào tạo và Truyền thông Tỏa sáng trình bày. Tại buổi nói chuyện chuyên đề, diễn giả chia sẻ hành trình vươn lên trong cuộc sống thông qua đọc sách và tích lũy kiến thức của mình. Đồng thời, diễn giả cũng giới thiệu về Thư viện tỉnh Bắc Ninh và khuyến khích học sinh đến thư viện trải nghiệm các Sản phẩm và dịch vụ thông tin tại Thư viện tỉnh Bắc Ninh.
2.3. Đánh giá hiệu quả truyền thông marketing Sản phẩm và dịch vụ thông tin tại Thư viện tỉnh Bắc Ninh Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing sản phẩm thư viện.
2.3.1. Ưu điểm
Truyền thông marketing đã làm tăng khả năng tiếp cận giữa thư viện và Người dùng tin. Bằng việc sử dụng đa dạng các công cụ truyền thông, Thư viện tỉnh Bắc Ninh đã thu hút một lượng đáng kể Người dùng tin đến trải nghiệm Sản phẩm và dịch vụ thông tin.
2.3.1.1. Khả năng cập nhật thông tin
Website: thư viện cập nhật thông tin hàng tuần, lượng người dùng quan tâm và truy cập tương đối lớn. Số liệu khảo sát cho thấy có 90.7% Người dùng tin đánh giá tốt về khả năng cập nhật thông tin của trang web thư viện. Điều này cho thấy website của thư viện là một công cụ truyền thông hiệu quả, cơ hội tiếp cận và khả năng đáp ứng thông tin cao.
Về nội dung thông tin được đăng tải lên website: Thông tin phản ánh đầy đủ các hoạt động thư viện nói chung, thông tin thư mục, Cơ sở dữ liệu, thư viện sách số hóa được phản ảnh đầy đủ, đa dạng và mới mẻ.
Về hình thức trình bày thông tin: Website của Thư viện tỉnh Bắc Ninh được thiết kế module hiện đại, phân mục rõ ràng, chất lượng thông tin đảm bảo (có kèm tên tác giả và nguồn trích dẫn).
Tần suất đăng bài thường xuyên.
Trên website của Thư viện tỉnh Bắc Ninh đã có sự liên kết với các website khác của cơ quan chức năng trong tỉnh và thư viện lớn trong cả nước. Điều đó giúp Người dùng tin có thể tiết kiệm thời gian, công sức trong tìm kiếm thông tin liên quan.
Fanpage – khả năng cập nhật thông tin được Người dùng tin đánh giá ở mức bình thường chiếm tỷ lệ cao (tỷ lệ 64.9% tổng số Người dùng tin). Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing sản phẩm thư viện.
Về nội dung thông tin được đăng tải chủ yếu xoay quanh việc tổng kết hoạt động trải nghiệm thư viện, chuyên mục “Mỗi tuần một cuốn sách” và thông báo lịch làm việc/ tạm nghỉ của thư viện.
Về hình thức trình bày: cố định, theo khuôn khổ và chưa sáng tạo.
Tần suất đăng bài: Thư viện tỉnh Bắc Ninh đăng bài không thường xuyên, trung bình từ 2-3 bài/ tuần.
Youtube – khả năng cập nhật thông tin chưa tốt (theo khảo sát của Người dùng tin đạt tỷ lệ 73.2% tổng số Người dùng tin)
Về nội dung đăng tải: Kênh youtube của Thư viện tỉnh Bắc Ninh tập trung phát triển chuyên mục “Đọc sách cùng tôi”, nội dung bài bản, đa dạng, phù hợp với nhiều đối tượng Người dùng tin.
Về hình thức truyền tải thông tin: Thư viện tỉnh Bắc Ninh có sự đầu tư chuyên nghiệp hơn trong các xây dựng video cho chuyên mục: phỏng vấn, quay tiểu cảnh, lồng tiếng chuyên nghiệp,…
Tần suất đăng tải lên kênh youtube: Thư viện tỉnh Bắc Ninh đăng tải video trung bình định kỳ 1 tuần/ 1 video, đối với tuần có ngày lễ, ngày kỷ niệm sẽ đăng tải 2 video/ tuần.
Tư vấn trực tiếp – khả năng nhân lực thông tin tại thư viện có sự cập nhật thông tin tốt (tỷ lệ đạt 92.8% tổng số Người dùng tin). Có thể thấy thủ thư trực tại các phòng phục vụ có thái độ vui vẻ, hòa nhã và tận tình hướng dẫn cũng như giới thiệu các loại hình Sản phẩm và dịch vụ thông tin của thư viện đến Người dùng tin.
Tổ chức sự kiện – khả năng cập nhật thông tin tốt (59.7%)
Về nội dung hay chủ đề của các sự kiện khá đa dạng phong phú nhiều chủ đề như: lợi ích của việc đọc sách, phương pháp đọc sách và ứng dụng hiệu quả,… Về hình thức tổ chức: Sự kiện được tổ chức trực tiếp tại trụ sở của thư viện hoặc tại các trường học trên địa bàn tỉnh; tại các sự kiện người tham gia có cơ hội thảo luận, trao đổi với diễn giả về những vấn đề xoay quanh chủ đề “hot” được phản ánh trong các ấn phẩm.
Mức độ cập nhật thông tin trước và sau sự kiện được Thư viện tỉnh Bắc Ninh tiến hành nhanh chóng; tần suất tổ chức sự kiện thường niên là 4 lần/ năm.
2.3.1.2. Mức độ nhận biết thương hiệu Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing sản phẩm thư viện.
Theo khảo sát, Thư viện tỉnh Bắc Ninh là thư viện công cộng lớn nhất của tỉnh vì vậy số lượng bạn đọc đến sử dụng Sản phẩm và dịch vụ thông tin tại thư viện tương đối lớn. Số liệu khảo sát cũng cho thấy 82% Người dùng tin khi có ý định mượn đọc tài liệu hoặc các Sản phẩm và dịch vụ thông tin đều nghĩ đến Thư viện tỉnh Bắc Ninh đầu tiên. Điều này cho thấy Thư viện tỉnh Bắc Ninh đã rất chú trọng đến hoạt động truyền thông Sản phẩm và dịch vụ thông tin của thư viện cho người dân trên địa bàn tỉnh.
Trong tất cả các kênh truyền thông marketing, có thể thấy website của Thư viện tỉnh Bắc Ninh là một công cụ truyền thông hiệu quả, theo thống kê từ hệ thống lượt truy cập vào trang web của thư viện rất lớn trung bình một tháng khoảng 37.000 lượt. Kết quả khảo sát cho thấy có 64.9% Người dùng tin thường xuyên tương tác, truy cập vào website của thư viện.
Bên cạnh đó, truyền thông qua tư vấn trực tiếp (tỷ lệ 54.6% tổng số Người dùng tin) và truyền thông qua tổ chức sự kiện (tỷ lệ 46.4% tổng số Người dùng tin) cũng nhận được nhiều sự quan tâm của bạn đọc. Đây là hai kênh truyền thông tương tác trực tiếp với Người dùng tin, tại đây Người dùng tin có cơ hội bày tỏ, giao lưu trực tiếp với ban lãnh đạo, nhân lực thư viện và Người dùng tin có thể tiếp cận được các thông tin nhanh chóng, cập nhật nhất.
2.3.1.4. Sự thay đổi trong hành vi của Người dùng tin
Theo kết quả khảo sát, có 59.8% tổng số Người dùng tin cho biết, từ khi biết đến các Sản phẩm và dịch vụ thông tin của thư viện, họ thường xuyên đến thư viện hơn, có thể là mượn đọc tài liệu hoặc đơn giản là sử dụng không gian phòng tự học. Số lượng Người dùng tin giới thiệu Thư viện tỉnh Bắc Ninh cho bạn bè, người thân tương đối lớn, chiếm 77.3%. Điều này thể hiện sự hài lòng của Người dùng tin về Sản phẩm và dịch vụ thông tin của thư viện bởi lẽ mức độ hài lòng của khách hàng về một sản phẩm hay dịch vụ chính là điều kiện để giữ chân và mở rộng thị trường.
2.3.1.5. Ý kiến đóng góp/phản hồi của Người dùng tin
Theo số liệu thống kê, Người dùng tin đã dành nhiều lời khen về công tác đưa tin trên website của thư viện, thái độ phục vụ của thủ thư và cơ sở vật chất tại các phòng đọc (Khi đánh giá về thái độ phục vụ của nhân lực thư viện có tới 77.3% Người dùng tin lựa chọn sự nhiệt tình, tậm tâm và 100% Người dùng tin đều cho rằng cơ sở vật chất tại thư viện đạt từ mức tương đối hiện đại). Đây là những con số đáng mừng và sẽ giúp thư viện có động lực phát triển hơn nữa trong tương lai.
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing sản phẩm thư viện.
Qua kết quả khảo sát, các kênh truyền thông của Thư viện tỉnh Bắc Ninh tồn tại một số hạn chế nhất định:
Thứ nhất là chưa có bộ phận truyền thông marketing chuyên trách. Trong thực tế triển khai thực hiện hoạt động truyền thông marketing Sản phẩm và dịch vụ thông tin của Thư viện tỉnh Bắc Ninh là nhiệm vụ và trách nhiệm của tất cả các phòng ban chức năng/bộ phận, chính vì thế chưa xây dựng, phân công nhiệm vụ và kiểm tra thực hiện kế hoạch truyền thông marketing Sản phẩm và dịch vụ thông tin bài bản.
Thứ hai là chưa có sự đa dạng phong phú trong sử dụng các kênh/công cụ truyền thông khác nhau để giới thiệu Sản phẩm và dịch vụ thông tin đến Người dùng tin tại Thư viện tỉnh Bắc Ninh. Trong thực tế Thư viện tỉnh Bắc Ninh sử dụng 3 hình thức truyền thông: internet, tư vấn trực tiếp tại thư viện, tổ chức sự kiện.
Thứ ba là khả năng cập nhật thông tin của các kênh còn hạn chế. Truyền thông qua internet: Hoạt động cập nhật thông tin về các dịch vụ thông tin của Thư viện tỉnh Bắc Ninh chưa được rõ ràng. Thư viện chưa có một bài viết cụ thể nào đề cập đến các dịch vụ thông tin. Do đó, khi truy cập vào các kênh truyền thông trên internet của thư viện nhận thức duy nhất của bạn đọc mới là đến thư viện để đọc sách. Khi Người dùng tin đến trực tiếp thư viện mới được nhân lực thư viện hướng dẫn về cách sử dụng dịch vụ. Theo đánh giá của Người dùng tin, khả năng cập nhật thông tin trên Fanpage và Youtube chiếm tỷ lệ cao ở mức độ bình thường và chưa tốt lần lượt là: Fanpage – 64.9% tổng số Người dùng tin và 29.9% tổng số Người dùng tin; Youtube – 73.2% tổng số Người dùng tin và 26.8% tổng số Người dùng tin. Nguyên nhân điều này do thư viện chưa có sự đổi mới và cập nhật nội dung, hình thức truyền tải thông tin và tần suất đăng tải thông tin còn chưa cao.
Về khả năng liên kết giữa các trang thông tin vẫn còn hạn chế. Hiện tại, chỉ có website của thư viện là chia sẻ về các bài viết hay đường link liên kết với trang Fanpage và kênh Youtube của thư viện. Ngược lại, Fanpage và Youtube của Thư viện tỉnh Bắc Ninh chưa từng chia sẻ hay gắn đường link về website. Do đó, để Người dùng tin cập nhật thông tin đầy đủ nhất về hoạt động thư viện, Thư viện tỉnh Bắc Ninh cần liên kết các trang web, trang mạng xã hội với nhau.
Thứ tư là chỉ số tương tác của Người dùng tin với một số kênh còn thấp hơn mong đợi. Theo số liệu thu được, số lượng Người dùng tin có tần suất ít tương tác với với trang Fanpage và Youtube của thư viện chiếm tỷ lệ cao trên 55% tổng số Người dùng tin (Fanpage có số lượng Người dùng tin ít tương tác chiếm 65% tổng số Người dùng tin, kênh Youtube có số lượng Người dùng tin ít tương tác chiếm 59.7% tổng số Người dùng tin). Khi đối chiếu với tổng lượt tương tác trên hệ thống đã trình bày ở trên, tác giả nhận thấy số lượng Người dùng tin theo dõi/ bày tỏ cảm xúc/ bình luận trên hai kênh truyền thông Facebook và
Youtube tương đối thấp. Qua phỏng vấn, nhân lực thư viện cũng thừa nhận hạn chế trên. Lý giải thực tế trên là do thời gian giải đáp các comment hay tin nhắn từ phía nhân lực thư viện còn chưa kịp thời, Người dùng tin phải chờ đợi thông tin phản hồi trong thời gian dài nên họ không hứng thú nhiều trong việc tương tác trên hai kênh này.
Thứ năm, mức độ nhận diện thương hiệu của Thư viện tỉnh Bắc Ninh còn chưa được như kỳ vọng. Giữa trang web, Fanpage và kênh Youtube chưa có sự đồng bộ về hình ảnh đại diện, logo và biểu ngữ/ thông điệp giới thiệu. Mỗi trang thông tin có một giao diện khác nhau gây thiếu nhất quán, không chuyên nghiệp. Điều này do đội ngũ thiết kế giao diện các kênh chưa có sự thống nhất trong hoạt động và chưa có kế hoạch rõ ràng trong quá trình xây dựng kênh truyền thông.
Đa số Người dùng tin của Thư viện tỉnh Bắc Ninh đều là người dân trong nội thành, những người dân/ học sinh – sinh viên tại các huyện/ thị xã rất ít khi đến thư viện. Vì vậy, thư viện cần có biện pháp tăng cường quảng bá hình ảnh đối với người dân thuộc các huyện trên địa bàn tỉnh. Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing sản phẩm thư viện.
Tóm lại, mỗi công cụ truyền thông Sản phẩm và dịch vụ thông tin đều tồn tại những ưu điểm và nhược điểm nhất định. Thông qua khảo sát, Người dùng tin đánh giá cao hiệu quả truyền thông của ba kênh: Website, Tư vấn trực tiếp và Tổ chức sự kiện. Ngược lại, Facebook và Youtube vẫn còn nhiều điểm cần khắc phục.
Tiểu kết chương 2
Tại chương 2, tác giả đã giới thiệu khái quát về Thư viện tỉnh Bắc Ninh và tiến hành khảo sát thực trạng các kênh truyền thông marketing hiện có tại thư viện. Theo kết quả khảo sát, hiện Thư viện tỉnh Bắc Ninh có 3 hình thức truyền thông được sử dụng linh hoạt là: internet, tổ chức sự kiện, tư vấn trực tiếp tại thư viện. Từ đó, tác giả phân tích và đánh giá về chất lượng từng kênh truyền thông theo các tiêu chí đã được trình bày tại chương 1. Nhìn chung, Thư viện tỉnh Bắc Ninh đã thực hiện truyền thông marketing Sản phẩm và dịch vụ thông tin khá tốt, các công cụ truyền thông hiện đại, phù hợp với thời đại và nhu cầu của Người dùng tin. Bên cạnh đó sự thiếu đa dạng trong các hình thức truyền thông so với thực tế và hạn chế trong hoạt động của các kênh truyền thông hiện tại đã đặt ra cho Thư viện tỉnh Bắc Ninh những khó khăn, thách thức nhất định. Tác giả nghiên cứu và đề xuất giải pháp giúp Thư viện tỉnh Bắc Ninh nâng cao hiệu quả truyền thông các Sản phẩm và dịch vụ thông tin. Khóa luận: Thực trạng truyền thông marketing sản phẩm thư viện.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Giải pháp truyền thông marketing sản phẩm thư viện
