Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại công ty đầu tư hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại và đầu tư Thái Anh dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1. Giới thiệu khái quát về công ty
Tên đầy đủ của công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ THÁI ANH
- Tên tiếng anh: THAI ANH investment tranding service joint stock
- Tên dịch quốc tế: THAI ANH
- Địa chỉ trụ sở chính: 437 Đà Nẵng, phường Đông Hải 1, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
- Hình thức pháp lý: Công ty Cổ phần.
- Theo giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty Cổ phần, mã số doanh nghiệp của công ty là: 0200450415 do Sở kế hoạch và Đầu Tư thành phố Hải Phòng cấp.
- Thành lập: 2002
- Người đại diện theo pháp luật của Công ty: Bà Nguyễn Thị Thanh Bình
- Chức danh: Giám đốc.
Liên hệ:
2.2. Quá trình hình thành và phát triển
Tổng số vốn đầu tư của công ty là 30.000.000.000 VNĐ, mệnh giá cổ phần là 500.000 đồng Việt Nam tổng số cổ phiếu 60.000.
Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Đầu tư Thái Anh được thành lập vào năm 2002, trụ sở chính đặt tại 437 Đà Nẵng, phường Đông Hải 1, quận Hải An, thành phố Hải Phòng… Công ty Thái Anh là một trong những doanh nghiệp đầu tiên cung cấp dịch vụ đại lý khai thuế Hải quan tại Hải Phòng. Tại thời điểm cách đây 12 năm, dịch vụ đại lý Hải quan còn là một lĩnh vực khá mới, nhưng lại đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế. Nhờ có loại hình dịch vụ này, doanh nghiệp giảm được rất nhiều chi phí và thời gian cho việc thông quan hàng hóa. Không những vậy nhiều doanh nghiệp không nắm vững về hệ thống các thủ tục, luật lệ và chính sách thương mại thường xuyên được cập nhập nên sự tồn tại của một đại lý Hải quan là vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp. Đại lý Hải quan không chỉ đóng vai trò một nhà tư vấn và làm dịch vụ đại lý, mà còn góp phần tạo nên tính hệ thống cho vòng quay kinh tế. Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại công ty đầu tư.
Là một doanh nghiệp tiên phong, Thái Anh nhanh chóng tìm được nhiều bạn hàng và trở thành một tên tuổi được nhiều doanh nghiệp tin cậy. Từ các mối quan hệ tốt với bạn hàng, sau ba năm kể từ khi đại lý Hải quan đi vào hoạt động, Thái Anh đã mở rộng lĩnh vực hoạt động sang sản xuất hàng dệt may xuất khẩu. Một nhà máy may đã được xây dựng tại thị trấn An Lão, Hải Phòng và đi vào hoạt động từ tháng 8 năm 2005.
Nhà máy may của Thái Anh bắt đầu với việc gia công lại cho các đơn vị trong nước. Không những đơn giá gia công thấp mà hơn nữa nhà máy lại không chủ động được đơn hàng, đây chính là khó khăn lớn nhất đối với bất kì một nhà máy nào, nhưng bằng sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ công nhân viên và sự hỗ trợ đặc biệt của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, nhà máy đã vượt qua giai đoạn khó khăn. Thái Anh đã kí hợp đồng trực tiếp xuất khẩu hàng sang các thị trường lớn như EU, Mỹ, Nhật Bản và các khách hàng gia công xuất khẩu lớn như Seident, Itochu, Acent …và các khách hàng sản xuất xuất khẩu như Fishman & Tobin, cùng với đó công ty cũng đã bắt đầu hướng tới việc sản xuất các sản phẩm thời trang.
Cho đến nay Thái Anh đồng thời hoạt động sản xuất gia công hàng may mặc xuất khẩu, khai thuê Hải quan và cung cấp dịch vụ vận tải.
Cơ sở vật chất, kỹ thuật và nguồn lao động của Công ty Cổ Phần Dịch vụ Thương mại Đầu tư Thái Anh:
Công ty Thái Anh, như đã nói ở trên, bao gồm ba lĩnh vực hoạt động chính, do đó cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng của công ty bao gồm nhiều thành phần, cụ thể như sau:
Cơ sở hạ tầng: bao gồm nhà máy, nhà ăn và nơi ở cho công nhân, kho nguyên vật liệu,… thuộc khuôn viên nhà máy đặt tại An Lão và văn phòng đại diện đặt tại Hải Phòng.
Máy móc thiết bị và phương tiện vận tải: toàn bộ nhà máy được trang bị với hệ thống máy may và thiết bị đồng bộ, đáp ứng được yêu cầu của các bạn hàng nước ngoài. về phương tiện vận tải, hiện nay tại Thái Anh đang có trên 20 xe tải và xe container, trên 10 container cả loại 20’’ và 40’’.
Về nguồn lao động: Nhà máy may tại thị trấn An Lão của Thái Anh hiện nay có khoảng trên 20 nhân viên văn phòng, trên 20 nhân viên hiện trường và khoảng gần 600 công nhân may và nhân viên kỹ thuật.
Nguồn lao động của nhà máy may phần lớn là lao động địa phương (thường trú tại huyện An Lão thành phố Hải Phòng). Số lượng công nhân viên ngoại tỉnh không nhiều nhưng nhà máy vẫn đáp ứng đầy đủ nơi ăn chốn ở cho công nhân, kể cả ngoại tỉnh và những công nhân địa phương có nhu cầu.
2.3. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại công ty đầu tư.
- Chức năng
Công ty hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, công khai, thống nhất, tôn trọng pháp luật nhằm mục đích tạo công ăn việc làm cho người lao động, tăng lợi tức cho các cổ đông và không ngừng đóng góp cho ngân sách Nhà nước theo luật định, phát triển Công ty ngày càng vững mạnh trên các lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty.
Theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Đầu tư Thái Anh đã đăng kí nhiều lĩnh vực, bao gồm:
- Dịch vụ đại lý Hải quan
- Dịch vụ vận tải
- Sản xuất hàng may mặc và da giầy
- Mua bán cầm cố bất động sản…
- Tuy nhiên trên thực tế bây giờ công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Đầu tư Thái Anh tập trung hoạt động chủ trong các lĩnh vực chính:
- Chuyên kinh doanh, sản xuất gia công xuất khẩu các mặt hàng thời trang nam, nữ, trẻ em.
Dịch vụ đại lý Hải quan.
- Nhiệm vụ
Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, chịu trách nhiệm trước các thành viên về kết qủa kinh doanh, chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về dịch vụ do Công ty thực hiện .
Lập sổ kế toán, ghi chép sổ kế toán, hóa đơn chứng từ và lập báo cáo tài chính trung thực, chính xác.
Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo yêu cầu, quy định của pháp luật.
Kê khai và định kỳ báo cáo chính xác, đầy đủ thông tin về tình hình hoạt động và tài chính của công ty với cơ quan có thẩm quyền và cơ quan đăng ký kinh doanh, với thành viên góp vốn, khi phát hiện thông tin không chính xác thì kịp thời chỉnh sửa lại.
Chấp hành các quy chế về tuyển dụng, hợp đồng lao động theo quy định của luật lao động, luật hàng hải, đảm bảo cho người lao động tham gia quản lý Công ty bằng thỏa ước lao động tập thể và các quy chế khác, ưu tiên sử dụng lao đông trong nước, bảo đảm quyền lợi, lợi ích của người lao động theo quy định pháp luật lao động.
Tuân thủ quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường, trật tự và an toàn xã hội.
Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
2.4. Cơ cấu tổ chức và quản lý Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại công ty đầu tư.
Mô hình tổ chức bộ máy của công ty
SƠ ĐỒ 2: CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY
2.4.1. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận.
- Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị:
Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty.
Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ, thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty.
Bổ nhiệm. miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với Giám đốc, quyết định mức lương và lợi ích của Giám đốc.
Giám sát, chỉ đạo Giám đốc trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty.
Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty.
Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông.
Kiến nghị mức cổ tức được trả, quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh.
- Ban giám đốc: Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại công ty đầu tư.
Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các hoạt động hàng ngày khác của Công Ty. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền & nhiệm vụ được giao.
Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị. Thực hiện kế hoạch kinh doanh & phương án đầu tư của Công Ty.
Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công Ty như bổ nhiệm, miễn nhiệm, đề xuất cách chức các chức danh quản lý trong Công Ty, trừ các chức danh do Hội đồng Quản trị bổ nhiệm.
Ngoài ra còn phải thực hiện các nhiệm vụ khác & tuân thủ một số nghĩa vụ của người quản lý Công Ty theo Luật pháp quy định.
- Phòng kinh doanh:
Trưởng phòng kinh doanh phải chịu trách nhiệm chính về hoạt động kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm tìm kiếm nguồn hàng giao dịch với khách hàng, tổ chức nhận hàng, bán buôn, bán lẻ, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá và chịu trách nhiệm về các hoạt động của mình trước Tổng Giám đốc.
- Phòng tổ chức – hành chính:
Có chức năng cơ bản là tham mưu cho Giám Đốc, nhiệm vụ cụ thể:
- Tổ chức quản lý, sắp xếp lao động tại đơn vị, tuyển dụng, đào nhân lực.
- Quản lý hồ sơ và giải quyết các vấn đề về chế độ tiền lương, thưởng, chế độ chính sách xã hội cho người lao động, công tác thi đua khen thưởng.
- Công tác hành chính: soạn thảo quy định, quyết định, thông báo… Phòng kế toán – tài chính:
Có chức năng tham mưu cho Giám đốc, nhiệm vụ cụ thể:
- Tổ chức, thực hiện công tác kế toán – tài chính của đơn vị: Thu thập, xử lý chứng từ, lập sổ sách kế toán và báo cáo tài chính.
- Tổ chức quản lý và sử dụng nguồn vốn Công ty cấp có hiệu quả thực hiện chế độ thu, nộp đầy đủ với Công ty, nghĩa vụ với Nhà Nước.
Giám sát và xác đinh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, cung cấp các thông tin kinh tế, kế toán – tài chính cho nhà quản lý.
- Quản đốc phân xưởng :
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc nhà máy về công tác quản lý, sử dụng lao động, máy móc thiết bị có hiệu qủa nhất.
Chịu trách nhiệm nhận kế hoạch sản xuất, tổ chức điều hành thực hiện đạt kế hoạch sản xuất đảm bảo kỷ thuật, chất lượng sản phẩm,năng suất trước Giám đốc nhà máy. Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại công ty đầu tư.
Chịu trách nhiệm thực hiện tốt các nội quy của nhà máy, của công ty về công tác quản lý lao động, quản lý tài sản và quản lý sản xuất, vệ sinh công nghiệp.
Chịu trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan của nhà máy, thực hiện chế độ báo cáo hàng ngày, tuần, tháng.
Tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của xưởng theo quy định của Giám đốc nhà máy, kịp thời nhanh chóng, đúng quy trình, quy định.
Xây dựng các đề án phát triển, phương án hoạt động theo các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của xưởng.
Tổng kết đánh giá kết quả hoạt động theo các lĩnh vực chuyên môn của xưởng.
Tổ chức thực hiện việc hướng dẫn chuyên môn nghiệp kỷ thuật nghiệp vụ theo đúng yêu cầu của khách hàng.
Phối hợp công tác với các bộ phận khác trong xí nghiệp trong quá trình hoạt động.Hướng dẫn, giám sát cho CBCNV trực thuộc về qui trình sản xuất, kế hoạch kiểm soát.
- Phòng nhân sự, tổng hợp:
Lập kế hoạch đào tạo cán bộ, đào tạo công nhân nghiệp vụ, kế hoạch tiếp nhận cán bộ quản lý, dự kiến cán bộ thay thế vị trí những cán bộ chuyển công tác hoặc nghỉ hưu, nghỉ mất sức.
Giải quyết các vấn đề hợp đồng lao động, thanh lý hợp đồng lao động theo bộ luật lao động của nhà nước hiện hành.
Kịp thời giải quyết các chế độ chính sách cho công nhân viên.
Tham mưu cho Hội đồng thành viên và Giám đốc về công tác bảo vệ phối hợp với các cơ quan, các đơn vị chức năng tổ chức huấn luyện phòng chống chay nổ và an toàn lao động cho công nhân nhân viên.
Lập kế hoạch, mua sắm và cấp phát đồng phục, các trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân viên, giải quyết kịp thời chế độ bảo hiểm cho người lao động.
Quản lí hồ sơ lý lịch cán bộ công nhân viên theo phân cấp quản lý. Thực hiện báo cáo định kỳ công tác tổ chức lao động.
Trực tiếp làm việc với các cơ quan chức năng bên ngoài như: UBND các cấp, các lực lượng Công an, Quân đội có liên quan ở nơi đơn vị có trụ sở hay dự án công trường đang thi công khi mà các cơ quan này theo yêu cầu.
Rà soát và đề nghị nâng bậc lương cho cán bộ công nhân viên đúng kì hạn.
Lập kế hoạch và chủ động liên hệ với các trường dạy nghề mở các lớp đào tạo nghiệp vụ và tổ chức thi nâng bậc công nhân hàng năm.
- Phòng nghiên cứu và phát triển : Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại công ty đầu tư.
Nghiên cứu và phát triển bao gồm việc đầu tư, tiến hành và / hoặc mua bán các nghiên cứu, công nghệ mới phục vụ cho quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Khám phá những tri thức mới về các sản phẩm, quá trình, và dịch vụ, sau đó áp dụng những tri thức đó để tạo ra sản phẩm, quá trình và dịch vụ mới, có tính cải tiến để đáp ứng nhu cầu của khách hàng hoặc của thị trường tốt hơn.
Cải tiến, phát triển sản phẩm và công nghệ để đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng với giá cả phải chăng và chi phí tối ưu.
2.5.2 Cơ cấu lao động.
Thái Anh hiện nay có khoảng trên 20 nhân viên văn phòng, trên 20 nhân viên hiện trường và khoảng gần 600 công nhân may và nhân viên kỹ thuật.
Bảng số 1: Số lượng lao động trong công ty năm 2024
| Nhân viên bán hàng | 12 |
| Nhân viên kho | 14 |
| Nhân viên kỹ thuật: – Sản xuất mẫu | 5 |
| – Lấy mẫu | 10 |
| – Loại khác | 13 |
| Q.A – Q.C Kiểm tra nguyên liệu | 2 |
| Q.A – Kiểm tra tấm cắt | 1 |
| Q.A – Kiểm tra dây chuyền Q.C | 18 |
| Q.A Kiểm toán viên | 1 |
| Giám sát | 1 người/ 1 máy |
| Công nhân cắt | 43 |
| Công nhân may | 500 |
| Công nhân hoàn thiện quần áo | 20 |
| Gấp và đóng gói | 45 |
| Cơ khí chế tạo | 10 |
| Bộ phận sản xuất – kế hoạch | 5 |
| Các nhân viên khác | 40 |
| Tổng | 698 |
Nguồn: Phòng hành chính nhân sự
- Đánh giá tình hình lao động theo độ tuổi:
Đánh giá độ tuổi lao động tại Công ty (số liệu năm 2024)
Đơn vị: người
| NHÓM TUỔI | SỐ LƯỢNG |
| 18 – 30 | 458 |
| 31 – 40 | 194 |
| 41 – 50 | 56 |
| Tổng | 698 |
Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán
- Tuổi của người lao động trẻ tuổi nhất: 18 tuổi (tối thiểu pháp lý tuổi để làm việc 17) – Lao động nữ : 425 người
- Lao động nam : 273 người Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại công ty đầu tư.
Độ tuổi chiếm đông nhất trong công ty là từ 18 – 30 tuổi. đây có thể coi là độ tuổi thích hợp cho 1 doanh nghiệp năng động. Tuy nhiên khi đi sâu tìm hiểu trong công ty thì ở độ tuổi này, lực lượng cán bộ công nhân viên chưa có đầy đủ năng lực làm việc và thường không có vị trí cao trong công ty, đa số là lao động trực tiếp.
- Đánh giá tình hình lao động theo giới tính:
(Đơn vị: người)
| GIỚI TÍNH | SỐ LƯỢNG |
| Nam | 273 |
| Nữ | 425 |
| Tổng | 698 |
Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán
Tỷ lệ lao động nữ trong công ty chiếm 60,89% tuy nhiên khi tìm hiểu thực tế thì hầu hết số lao động này đều là lao động trực tiếp (93,6%) lại trong độ tuổi dễ sinh để từ 18-30 nên dễ gây sự xáo động về số lượng lao động.
2.6. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại công ty đầu tư.
- Bảng số 1: Bảng Cân đối Kế toán
- Bảng số 2: Báo cáo kết quả kinh doanh
(ĐVT:đồng)
| STT | Chỉ tiêu | MS | Năm 2024 | Năm 2023 | Chênh lệch | |
| Giá trị | % | |||||
| 1 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1 | 43.11.051.013 | 43.142.837.400 | 268.213.613 | 0,62 |
| 2 | Các khoản giảm trừ doanh thu | 2 | – | |||
| 3 | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 43.411.051.013 | 43.142.837.400 | 268.213.613 | 0,62 |
| 4 | Giá vốn hàng bán | 11 | 27.185.615.292 | 26.734.439.292 | 451.176.000 | 0,02 |
| 5 | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 16.225.435.721 | 16.408.398.108 | (182.962.388) | (1,12) |
| 6 | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | – | |||
| 7 | Chi phí tài chính | 22 | 3.942.865.655 | 4.087.429.525 | (144.563.870) | (3,54) |
| Trong đó chi phí lãi vay | 23 | 3.942.865.655 | 4.087.429.525 | (144.563.870) | (3,54) | |
| 8 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 24 | 8.682.210.203 | 8.628.567.480 | 53.642.723 | 0,62 |
| 9 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 3.600.359.863 | 3.692.401.103 | (92.041.240) | (2,49) |
| 10 | Thu nhập khác | 31 | ||||
| 11 | Chi phí khác | 32 | – | |||
| 12 | Lợi nhuận khác | 40 | – | |||
| 13 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 3.600.359.863 | 3.692.401.103 | (92.041.240) | (2,49) |
| 14 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp | 51 | 900.089.966 | 923.100.276 | (23.010.310) | (2,49) |
| 15 | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 2.700.269.897 | 2.769.300.827 | (69.030.930) | (2,49) |
Nguồn: Phòng tài chính kế toán Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại công ty đầu tư.
Nhìn vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán của Công ty ta thấy:
Doanh thu BH&CCDV tăng 268.213.613 đồng tương đương với 0,62 % so với năm 2023. Điều này chứng tỏ sức tiêu thụ đối với các sản phẩm của công ty là tốt hơn.
Về giá vốn hàng bán, năm 2024 giá vốn hàng bán của công ty tăng 451.176.000 đồng tương đương với 0,02% so với năm 2023. Giá vốn hàng bán tăng có thể do mua nguyên vật liệu đầu vào tăng, tiền lương cho công nhân tăng… So sánh với mức tăng doanh thu, ta có thể thấy mức tăng giá vốn lớn hơn mức tăng của doanh thu nên khả năng thu lời từ sản phẩm của công ty đang bị giảm sút.
- Kết luận:
Từ việc đánh giá khái quát tình hình tài chính của Doanh nghiệp ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm 2024 so với năm 2023 chưa hiệu quả. Nguyên nhân là do doanh nghiệp vay vốn ngắn hạn lớn hơn khiến lãi suất cao, làm cho lợi nhuận doanh nghiệp giảm đi do đó doanh nghiệp cần có biện pháp thúc đẩy vòng quay vốn nhanh hơn, quyết định tăng sản lượng của công ty là chưa thực sự đúng đắn.
2.7. Những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp
Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu bùng nổ vào cuối năm 2008 đã lan rộng với sức ảnh hưởng lớn,Việt Nam cũng không nằm ngoài sự ảnh hưởng của cơn địa chấn. Kinh tế suy thoái, nhiều Công ty xí nghiệp, nhà máy đóng cửa ngừng hoạt động, người dân thắt chặt chi tiêu,… đã tạo nên 1 bầu không khí ảm đạm trong ngành nay mặc nói riêng và các ngành kinh doanh khác nói chung. Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại công ty đầu tư.
Nhìn lại những hoạt động của công ty Cố phần Dịch vụ Thương mại Đầu tư Thái Anh trong năm 2024 đã qua, thành tựu lớn nhất mà công ty đã đạt được trong thời kì khó khăn chung của nền kinh tế đó là duy trì được vị trí trên thị trường. Thời gian qua số lượng đơn hàng của Thái Anh giảm sút không đáng kể. Trong khi đó, nhiều doanh nghiệp khác tại Hải Phòng và các tỉnh thành trong cả nước vì không có đơn hàng nên đã phải cắt giảm quy mô sản xuất, giảm lương, công nhân không có việc… Thái Anh tự hào là một trong những doanh nghiệp có thể đững vững được trên thị trường khắc nghiệt: không một công nhân nào phải nghỉ việc, cuộc sống của công nhân vẫn được chăm lo đúng mực. Thậm chí, Công ty Thái Anh còn liên tục tuyển sinh các lớp học may để tạo nguồn lao động cho số lượng lớn những đơn hàng sắp tới.
- Thuận lợi
Là một doanh nghiệp đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực gia công và sản xuất mặt hàng may mặc, công ty đã không ngừng đẩy mạnh và phát triển trình độ tay nghề của công nhân viên các chủng loại sản phẩm phù hợp với nhu cầu của các đối tác , nhu cầu của thị trường, từng bước tạo được tín nhiệm từ người tiêu dùng, các tổ chức, cá nhân đặt hàng, Thái Anh giờ đã trở thành tên tuổi đảm bảo cho chất lượng sản phẩm.
Với những sản phẩm đa dạng, giá cả hợp lý Thái Anh đã tìm được chỗ đứng trên thị trường và sự tin tưởng từ phía các đối tác đặt hàng gia công.
Với trang thiết bị hiện đại, không ngừng cải tiến bổ sung và bố trí hợp lý đã tạo ra thuận lợi cho việc lắp đặt, sửa chữa sản phẩm.
- Khó khăn
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, Thái Anh cũng phải đối mặt với những tồn đọng chưa được giải quyết:
Chất lượng tay nghề của công nhân không đồng đều. Đây là vấn đề tất yếu và phổ biến của hầu hết các doanh nghiệp sản xuất. Việc liên tục tuyển sinh các lớp công nhân mới ngoài lợi ích về mặt mở rộng quy mô sản xuất còn là một khó khăn không nhỏ đối với công ty. Tay nghề không đồng đều của công nhân khiến cho chất lượng sản phầm cũng không đồng đều, thậm chí hàng lỗi nhiều, ảnh hưởng lớn đến tiến độ của đơn hàng và uy tín của công ty. Để giải quyết vấn đề này, Thái Anh đã không ngừng đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân. Tuy nhiên, nỗ lực đó chưa đem lại nhiều hiệu quả thực sự.
Năng suất của nhà máy chưa được tận dụng một cách hiệu quả. Đây là hệ quả của việc đơn hàng không đều đặn. Công việc của các nhân viên kế hoạch trở nên khó khăn hơn, vì tại cùng một thời điểm Thái Anh phải đảm nhận quá nhiều đơn hàng, nhưng có những lúc số lượng đơn hàng lại thưa thớt. Như vậy tổng lượng hàng đảm nhận không quá nhiều mà tốc độ hao mòn của máy móc lại cao hơn. Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại công ty đầu tư.
Chỗ ăn và chỗ ở của công nhân mới chỉ đảm bảo về số lượng, cần phải cải thiện về chất lượng nhiều hơn. Khuôn viên của nhà máy được đặt tại ngoại thành và công nhân của nhà máy phần lớn là người địa phương nên điều kiện ăn và ở tại nhà máy chỉ đáp ứng được nhu cầu tối thiểu. Số lượng nhân viên văn phòng tại nhà máy không nhiều, nhưng nhân viên văn phòng và công nhân nhà máy được phục vụ một chế độ như nhau. Công ty Thái Anh hoàn toàn có thể thực hiện chế độ bình đẳng; tuy nhiên, để động viên tinh thần làm việc của toàn bộ công nhân viên thì Thái Anh nên chú ý đổi mới lại chế độ lao động và đãi ngộ.
Có thể nói Thái Anh là một “Công ty gia đình”: không những phần lớn cổ phần thuộc về một số người trong gia đình, mà nhân viên trong công ty cũng phần lớn là người có quan hệ gia đình với ban lãnh đạo. Đây là một vấn đề khá tế nhị, nhưng rất nên đề cập. Ban lãnh đạo phải chú trọng hơn nữa đến việc sắp xếp đúng người, đúng việc, để các nhân viên an tâm với công việc ổn định của mình. Đó cũng là một cách để thực hiện bình đẳng trong công việc, nhằm tạo ra sự mãn nguyện của các cán bộ công nhân viên với công việc hiện tại của mình, nhờ đó họ sẽ làm việc có hiệu quả hơn.
Trụ sở chính của công ty và nhà máy ở xa nhau nên quá trình thông tin cũng như việc phối hợp giữa các bộ phận thường bị gián đoạn, vì thế mà hiệu quả của công việc cũng ít nhiều giảm đi.
Trên đây là những khó khăn lớn nhất mà Thái Anh vẫn đang phải đối mặt. Việc giải quyết những khúc mắc này đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc nâng cao năng suất và chất lượng của sản phẩm cũng như quá trình xây dựng một doanh nghiệp vững mạnh trong tương lai.
3.1. Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần dịch vụ thương mại đầu tư Thái Anh Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại công ty đầu tư.
3.1.1. Sản lượng tiêu thụ của công ty đạt được trên thị trường giai đoạn 2022 – 2024.
Hoạt động sản xuất – kinh doanh của một doanh nghiệp là một hệ thống các hoạt động liên kết chặt chẽ với nhau, bao gồm nghiên cứu thị trường, tìm kiếm bạn hàng, dây chuyền sản xuất, vận chuyển hàng hóa, thông quan và thanh toán. Công tác nghiên cứu thị trường là hoạt động mà các doanh nghiệp gia công xuất khẩu hàng dệt may không đặt sự quan tâm lên hàng đầu như các ngành nghề kinh doanh khác; nhưng trong năm qua, các cán bộ thị trường của Thái Anh rất chú trọng và thực hiện nghiêm túc công tác này. Vốn đã có những thị trường quen thuộc, nhưng Thái Anh vẫn muốn tìm hiểu kỹ những thay đổi của các khách hàng trong điều kiện mới, hoàn cảnh mới, nhằm đưa ra được những chiến lược quảng bá và sản xuất phù hợp. Nhờ công tác thị trường tốt, Thái Anh đã không những hiểu thị trường, hiểu khách hàng, mà còn mở rộng được thị trường và tìm được thêm các đối tác mới.
Sau đây là thông tin về sản lượng tiêu thụ của nhà máy Thái Anh trong giai đoạn 2022-2024
Biểu đồ 1 : Khối lượng các mặt hàng xuất khẩu của Thái Anh giai đoạn 2022-2024
Trong năm 2024, áo sơ mi vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất trong số các sản phẩm xuất khẩu với khoảng 71% tổng mặt hàng đi các thị trường tương ứng với hơn 1.230.000 sản phẩm, đồng thời tăng 6,4% so với số lượng xuất khẩu sơ mi năm 2022. Tuy nhiên mức tỷ trọng áo sơ mi đã có sự sụt giảm so với năm 2023, do Thái Anh dần cải tiến công nghệ và tay nghề công nhân nhằm đáp ứng các đơn hàng mang tính thời trang hơn. Theo đó, sản phẩm váy thời trang chiếm tỷ trọng 17% tổng lượng xuất khẩu của Thái Anh, tương ứng đạt 292 ngàn sản phẩm, tăng 105% so với năm 2023. Bộ ghi lê và quần Âu vẫn chiếm tỷ trọng thứ 3 và thứ 4 trong tổng mặt hàng may mặc xuất khẩu của Thái Anh, với số lượng xuất khẩu tương ứng đạt 165 ngàn và 65 ngàn sản phẩm.
Năm 2024 vừa qua, số lượng sản phẩm phục vụ xuất khẩu ở mức 1,7 triệu sản phẩm, tăng 0,8 triệu sản phẩm so với năm 2022. Duy trì xu hướng chú trọng tới các sản phẩm thời trang năm 2024, tỷ trọng sản phẩm áo sơ mi tuy vẫn giữ vị trí lớn nhất, nhưng đã giảm còn 71% tổng sản phẩm may mặc xuất khẩu của Thái Anh (1,7 triệu sản phẩm), ngoài những kiểu dáng truyền thống, công ty cũng đã cải tiến sản phẩm, đáp ứng tính thời trang hơn cho mặt hàng này vào dịp cuối năm, đảm bảo mức tăng trưởng ổn định vào năm 2025. Sản phẩm váy thời trang tăng 3,9% so với năm 2023, xuất khẩu đi các thị trường với số lượng 292 ngàn sản phẩm, chiếm tỷ trọng 16,8%. Bộ ghi lê xuất khẩu với số lượng 150 ngàn sản phẩm tăng 0,8% so với năm 2021, chiếm tỷ trọng 8,6% tổng mặt hàng xuất khẩu của Thái Anh. Quần Âu giữ tỷ trọng 1,8% trong năm 2023, với số lượng xuất khẩu đạt 27.850 sản phẩm. Theo đó, các mặt hàng xuất khẩu thu hút nhiều đơn hàng nhất đang phân phối dần tỷ trọng xuất khẩu cho nhau, áo sơ mi giảm dần mức tỷ trọng trong khi váy thời trang, bộ ghi lê và quần Âu dần dần thu hút nhiều đơn hàng xuất khẩu hơn. Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại công ty đầu tư.
Ngoài việc thực hiện tốt những đơn hàng gia công xuất khẩu, Thái Anh còn đảm nhận thêm nhiều đơn hàng sản xuất nội địa. Tuy nhiên, đơn hàng gia công xuất khẩu vẫn chiếm tỷ trọng ưu thế (trên 90%)
Năm 2024, tình hình việc làm và đời sống của công nhân tại nhà máy được duy trì ở mức ổn định. Việc làm không nhiều như năm 2023, nhưng không có công nhân nào phải nghỉ việc. Mọi chế độ đối với công nhân viên được công ty thực hiện đầy đủ theo quy định của nhà nước, như phụ cấp, thai sản, tai nạn lao động… Ngoài ra, công ty còn liên tục mở thêm nhiều lớp học may cho các học viên mới nhằm đào tạo công nhân có tay nghề làm tại nhà máy sau này. Không những thế, Thái Anh còn trợ cấp cho công nhân viên một phần tiền ăn, cụ thể là 5000 đồng / bữa. Được quan tâm đầy đủ, công nhân viên tại nhà máy Thái Anh có động lực để lao động cần cù, có trách nhiệm; thực hiện đúng kế hoạch các đơn hàng được giao.
Có thể nói, Thái Anh là một trong số rất ít những doanh nghiệp dệt may vừa và nhỏ ở Hải Phòng có thể trụ vững trong thời kì khó khăn hiện nay. Đó là nỗ lực đồng thời của ban lãnh đạo, tập thể công nhân viên nhà máy cũng như sự cố gắng của dịch vụ đại lý Hải quan và dịch vụ vận tải nhằm tạo nên một chỉnh thể thống nhất – một loại mô hình kinh doanh tương đối hiệu quả tại Hải Phòng hiện nay.
3.1.2 hân tích thị trường của doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại công ty đầu tư.
- Hàng may mặc xuất khẩu
Hàng may mặc là mặt hàng đáp ứng nhu cầu thiết yếu thứ hai cho con người, đó là nhu cầu mặc. Ngày nay, con người không chỉ cần “mặc ấm”, mà họ hướng tới một tầm cao hơn, đó là “mặc đẹp”. Vì vậy, nhu cầu về hàng may mặc liên tục thay đổi theo thị hiếu, khiến cho ngành dệt may trở thành một ngành công nghiệp không thể thiếu trong mọi thời đại. Xuất phát từ phương Tây với ngành công nghiệp dệt nổi tiếng của Anh Quốc, và nhất là sau cuộc cách mạng công nghiệp vĩ đại, dệt may dần dần được phát triển ở khắp nơi trên thế giới. Ở các nước phát triển, nói đến dệt may là nói đến những thương hiệu nổi tiếng toàn cầu. Trong khi đó, tại các nước đang phát triển, dệt may mới chỉ dừng lại ở gia công quốc tế và xây dựng thương hiệu trong phạm vi nội địa.
- Thị trường dệt may trong nước
Dệt may Việt Nam được biết đến như một địa chỉ quen thuộc cho các doanh nghiệp nước ngoài đặt hàng gia công, bởi vì ngành sản xuất hàng may mặc ở Việt Nam có những thuận lợi nhất định sau đây:
Thứ nhất: gia công xuất khẩu hàng dệt may là một trong những ngành nghề có truyền thống lâu đời của Việt Nam. Thậm chí, từ trước khi lô hàng dệt may đầu tiên của Việt Nam được xuất sang nước ngoài, ngành dệt may vẫn đáp ứng đủ nhu cầu của thị trường nội địa. Hơn nữa, con người Việt Nam tự cổ chí kim đã khéo léo, cần cù, có khả năng làm ra những sản phẩm có chất lượng và đặc chủng. Thứ hai: giá gia công và chi phí sản xuất thường ở mức mà các doanh nghiệp dệt may vừa và nhỏ có thể chấp nhận được. Chi phí cho sản xuất không tốn kém như các ngành công nghiệp khác, hơn nữa nguồn lao động ở Việt Nam khá dồi dào và chi phí thuê nhân công lại vừa phải; đó là thuận lợi lớn nhất thúc đẩy cho ngành dệt may phát triển tại Việt Nam, đặc biệt là loại hình gia công quốc tế.
Không nằm ngoài xu thế chung của toàn ngành dệt may Việt Nam, chủ yếu tập trung vào xuất khẩu, thị trường xuất khẩu khá rộng lớn, tỷ lệ tăng trưởng cao, nhưng các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu chỉ phát triển lĩnh vực may gia công xuất khẩu, mà thị trường xuất khẩu luôn cạnh tranh vô cùng gay gắt, trong khi đó thị trường trong nước đầy tiềm năng lại bị bỏ ngỏ. Nhận thấy được thị trường đầy tiềm năng trong nước, công ty đã có những động thái ban đầu sản xuất thêm các mặt hàng may mặc phục vụ nội địa.
3.1.3. Phân tích khách hàng của doanh nghiệp
Khách hàng là nhân tố quyết định tới sự sống còn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải thỏa mãn được tối đa nhu cầu của khách hàng. Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại công ty đầu tư.
Hàng may mặc xuất khẩu của Thái Anh phần lớn được xuất đi các thị trường tầm cỡ như EU, Mỹ và Nhật Bản. Khách hàng truyền thống của Thái Anh như Itochu, Fishman & Tobin, Seident Sticker, Acent,… đều là những tập đoàn lớn trong ngành hàng may mặc.
Trong tình hình khó khăn từ vài năm trở lại đây, nhà máy cũng thực hiện thêm nhiều đơn hàng nội địa và gia công lại cho các doanh nghiệp khác trong nước.
Năm 2023 công ty mất đi 2 khách hàng nhưng tìm được 3 khách hàng mới. Trong đó có 2 khách hàng là hiện nay trở thành khách hàng thường xuyên của công ty. Năm 2024 công ty mất đi 3 khách hàng nhưng tìm kiếm được 4 khách hàng mới. Trong đó 2 khách hàng vẫn tiếp tục đặt hàng của công ty.
Nhìn chung tuy hàng năm công ty vẫn bị mất đi 1 lượng khách hàng, song bù lại công ty đã tìm được những bạn hàng mới với số lượng tiêu thụ khá đáng kể, chính điều này đã làm tăng doanh thu về lĩnh vực gia công xuất khẩu của công ty hàng năm.
Sản phẩm của Công ty hiện tại chủ yếu đáp ứng nhu cầu gia công của các đối tác nước ngoài. Trong thời gian tới công ty sẽ mở rộng triển khai nhiều hơn về việc tự sản xuất và tiêu thụ các mẫu thiết kế của mình.
Bảng số 3: Khách hàng chủ yếu của công ty
| STT | Khách hàng | Năm 2022 (SP) | Năm 2023 (SP) | Năm 2024 (SP) |
| 1 | Itochu | 136.200 | 138.500 | 132.700 |
| 2 | Fishman & Tobin | 55.700 | 64.200 | 58.600 |
| 3 | Seident Sticker | 72.800 | 57.600 | 67.900 |
| 4 | Acent | 13.700 | 21.500 | 38.900 |
Nguồn: Phòng xuất khẩu
Với hàng gia công xuất khẩu, các sản phẩm của công ty đáp ứng cả 3 nhóm khách hàng đó là: nam giới, nữ giới và trẻ em.Với những dòng sản phẩm đa dạng, công ty nhận gia công theo các đơn hàng với kiểu dáng, mẫu mã, và nguyên phụ liệu do bên đặt hàng cung cấp, do đó chủng loại sản phẩm vô cùng phong phú, đáp ứng tất cả các tầng lớp và nhóm khách hàng.
3.1.4. Phân tích đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại công ty đầu tư.
Hiểu khách hàng của mình không thôi chưa đủ. Đối thủ cạnh tranh cũng là một nhân tố vô cùng quan trọng mà doanh nghiệp cần quan tâm và xác định rõ. Hiểu được đối thủ cạnh tranh là điều vô cùng quan trọng để có thể lập kế hoạch marketing có hiệu quả. Qua việc thường xuyên theo dõi, giám sát đối thủ cạnh tranh sẽ giúp công ty phát hiện được ra những điểm mạnh và điểm yếu của mình, Những ưu thế hay bất lợi trong cạnh tranh của công ty với đối thủ. Đối với những thị trường là các nước đang phát triển, thì hàng dệt may Việt Nam phải đối mặt với những đối thủ cạnh tranh đáng gờm, đó là các nước NICs như Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore… Còn đối với các thị trường các nước phát triển như Mỹ, Châu Âu thì khó khăn của dệt may Việt Nam lại tăng lên gấp đôi vì hàng rào chất lượng vô cùng khắc nghiệt.
Tại Việt nam hiện nay có một số thương hiệu đã và đang phát triển như: May Nhà Bè, May Việt Tiến; May 10… Ngoài ra, các doanh nghiệp sản xuất hàng dệt may vừa và nhỏ phần lớn là các doanh nghiệp gia công ở Hải phòng cũng rất nhiều và sức cạnh tranh trong nghành là rất cao.
3.2. Các hoạt động marketing của doanh nghiệp năm 2023-2024
3.2.1. Nghiên cứu thị trường
Để tiếp cận, giữ vững và nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường là một điều rất khó khăn, nó đòi hỏi doanh nghiệp phải có các biện pháp tiếp cận thị trường một cách chủ động và sẵn sàng đối phó với mọi nguy cơ, đe doạ, cũng như áp lực cạnh tranh từ phía thị trường. Để làm được điều này doanh nghiệp phải thực hiện sản xuất kinh doanh hướng theo thị trường, theo khách hàng và phải áp dụng các hoạt động Marketing vào thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường, trong đó việc xây dựng và hoàn thiện một chính sánh Marketing-mix với những chiến lược và biện pháp cụ thể sẽ là công cụ cạnh tranh sắc bén và hiệu quả của doanh nghiệp để đi đến thành công.
Song với công ty Thái Anh tiền thân là một đơn vị chuyên sản xuất may gia công xuất khẩu, vì vậy các hoạt động marketing của công ty gần như chưa được chú ý đến. Cho đến nay, khi nhận thấy vai trò quan trọng của marketing đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là từ khi công ty chuyển hướng sản xuất thêm các sản phẩm may mặc phục vụ thị trường nội địa, công ty đã quan tâm hơn, song do còn non trẻ, số lượng còn hạn chế và chưa thực sự được đầu tư bài bản, công tác marketing của công ty vẫn chưa được hoàn thiện và hoạt động hiệu quả, không phát huy và khai thác được hết các vai trò và lợi ích của marketing đem lại. Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại công ty đầu tư.
Công tác nghiên cứu nhu cầu thị trường là vô cùng cần thiết, nó xác định nhu cầu thị trường về mặt hàng để doanh nghiệp lựa chọn kinh doanh sao cho phù hợp với thị hiếu và nhu cầu thị trường cần sử dụng. Nghiên cứu nhu cầu thị trường sẽ xác định khả năng bán một mặt hàng nào đó trên địa bàn nhất định, trên cơ sở đó nâng cao khả năng cung ứng để thoả mãn nhu cầu cuả khách hàng.
Đối với thị trường nước ngoài:
- Công ty tìm hiểu thị trường nước ngoài thông qua:
Thông qua phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam: Đây là một tổ chức chuyên nghiên cứu tình hình quảng cáo tại các thị trường nước ngoài và giúp đỡ các đơn vị kinh doanh thương mại quốc tế. Họ nắm bắt được khá nhiều thông tin về nhu cầu cũng như về các khách hàng nước ngoài
Thông qua các bạn hàng của công ty: Các công ty kinh doanh cùng một mặt hàng trong một nước thường là đối thủ cạnh tranh của nhau hoặc cùng hợp tác kinh doanh trong một ngành thường là biết nhau. Do đó công ty có thể tìm hiểu thông qua các khách hàng quen thuộc của mình.
Tất cả các hoạt động nghiên cứu nhu cầu thị trường nước ngoài đều do phòng xuất khẩu kiêm nhiệm.
- Đối với thị trường trong nước:
Sản xuất mặt hàng may mặc phục vụ thị trường nội địa là 1 bước ngoặt lớn của doanh nghiệp. Việc thâm nhập và phát triển thị trường nội địa của công ty mới được diễn ra trong gần đây. Công tác Marketing nói chung và công tác nghiên cứu thị trường nói riêng của công ty nhìn chung vẫn còn khá mới mẻ và chưa thực sự được chú ý quan tâm.
Nhóm thực hiện nhiệm vụ Marketing trong công ty đã tiến hành công tác nghiên cứu thị trường nội địa như sau:
Nghiên cứu về xu hướng thời trang thế giới nói chung và xu hướng thời trang Việt Nam nói riêng thông qua mạng internet, do 1 nhân viên làm Marketing nghiên cứu rồi sau đó thống kê đóng góp ý kiến tới bộ phận thiết kế. Do công việc này chỉ do 1 nhân viên văn phòng kiêm Marketing thu thập và tìm hiểu nên không thể tránh khỏi những ý kiến chủ quan cá nhân.
Nghiên cứu về chiến lược giá cả, chiến lược khuyến mãi, tiếp thị của đối thủ cạnh tranh thông qua việc cử nhân viên đi thăm dò tại các cửa hàng của đối thủ cạnh tranh và tìm hiểu qua mạng internet. Với tần suất 1 năm 1 lần.
3.2.2. Sử dụng công cụ Marketing Mix Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại công ty đầu tư.
- a, Chính sách sản phẩm
Trong marketing, điều quan trọng đầu tiên mang tính quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp là phải nghiên cứu cung cầu, mong muốn cũng như hành vi mua của khách hàng, sau đó tiến hành sản xuất sản phẩm, dịch vụ phù hợp trước khi đem ra tiêu thụ trên thị trường thông qua các hoạt động trao đổi và giao dịch.
Các mặt hàng gia công chủ yếu của Thái Anh bao gồm: áo sơ mi, quần Âu, váy thời trang, đồ trẻ em,… Trong đó, áo sơ mi thu hút nhiều đơn hàng nhất, một phần bởi vì nhu cầu của thị trường nước ngoài về mặt hàng này tương đối lớn, mặt khác áo sơ mi cũng là mặt hàng mà Thái Anh làm rất có hiệu quả.
Nguyên phụ liệu: Do đã hoạt động sản xuất kinh doanh nhiều năm trong ngành may mặc vì vậy công ty có khá nhiều bạn hàng cũng như xây dựng được khá nhiều mối quan hệ với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong cùng ngành. Chính nhờ những mối quan hệ này mà công ty đã tìm kiếm đươc một nguồn cung ứng nguyên vật liệu với giá cả cạnh tranh, hợp lý, chất lượng đảm bảo yêu cầu.
Nguồn nhân công dồi dào, khá trẻ, khỏe, và rất lành nghề đã được công ty đào tạo và tuyển chọn rất tốt. Công tác tuyển dụng nhân công đối với công ty đã có một bề dày kinh nghiệm do hoạt động sản xuất mặt hàng may mặc đòi hỏi một lượng lớn công nhân lao động trực tiếp (công nhân may).
Công nghệ sản xuất: Công ty luôn trang bị máy móc thiết bị tiên tiến hiện đại. Tất cả các khâu từ cắt- may cho đến khâu hoàn thiện đều được kiểm tra kỹ lưỡng theo đúng tiêu chuẩn chất lượng của ngành.
Hiện nay, Thái Anh đã và đang đa dạng hoá các loại mặt hàng, với khẩu hiệu “Khi khách hàng có nhu cầu, Thái Anh có thể đáp ứng”. Không chỉ sản xuất, gia công những mặt hàng truyền thống và đơn giản, Thái Anh đã thử nghiệm và đưa vào chuyền những sản phẩm cầu kì hơn và phù hợp với thị hiếu cũng như nhu cầu của các khách hàng.
Không chỉ đối với Thái Anh, đa dạng hoá mẫu mã chủng loại sản phẩm còn là yêu cầu sống còn đối với các doanh nghiệp dệt may nói riêng và các doanh nghiệp nói chung trong thời kì khó khăn.
- b, Chính sách giá.
Chúng ta đã biết giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỳ. Giá thành sản phẩm giữ vai trò hết sức quan trọng nó vừa làm chức năng thước đo bù đắp chi phí, vừa làm chức năng định giá sản phẩm.
Công ty chủ yếu sử dụng phương pháp định mức (Từ bộ phận thiết kế tính ra định mức cho mỗi đơn vị sản phẩm , nhiều khi Công ty sản xuất thử mỗi loại 1 chiếc để tính ra giá thành (có quyết định phê duyệt định mức của Giám đốc)).
- Bước 1: Tính giá thành định mức của sản phẩm: Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại công ty đầu tư.
Căn cứ vào các định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành về các chi phí trực tiếp và các dự toán chi phí chung để tính.
Nếu sản phẩm do nhiều chi tiết tạo thành thì phải tính giá thành định mức của từng chi tiết sau đó tổng cộng lại thành giá thành định mức của thành phẩm.
Nếu sản phẩm do nhiều giai đoạn chế biến liên tục tạo thành thì phải tính giá thành định mức của nữa thành phẩm ở giai đoạn sau đó tổng cộng lại thành giá thành của sản phẩm.
Bước 2: Tính số chênh lệch do thay đổi định mức:
Vì giá thành định mức theo các định mức hiện hành do vậy khi có sự thay đổi định mức cần phải tính toán lại theo định mức mới. Đó là sự thay đổi (tăng, giảm) định mức chi phí sản xuất để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm do việc áp dụng định mức mới tiên tiến hơn, tiết kiệm hơn thay thế định mức đã lỗi thời. Việc thay đổi thường tiến hành vào đầu tháng, do vậy tính định mức thay đổi chủ yếu là thay đổi sản phẩm dở dang. Số chênh lệch đó là định mức mới trừ (-) định mức cũ.
- Nguyên nhân thay đổi thưòng là:
Thay thế nguyên vật liệu bằng nguyên vật liệu khác. Xuất bổ sung vật liệu để sữa chữa sản phẩm hỏng.
Giá thị trường biến động.
Trả lương cho công nhân do công cụ làm việc không phù hợp. Trả lương công nhân do không theo quy trình công nghệ.
Thay đổi dự toán chi phí quản lý chung.
- Bước 3: Xác định số chênh lệch do thoát ly đinh mức:
Đó là số chênh lệch do sử dụng tiết kiệm hay lãng phí (vượt chi) của từng khoản mục chi phí.
Chênh lệch thoát Chi phí thực tế và Chi phí định mức.
- Bước 4: Tính giá thành thực tế của sản phẩm, công việc hoàn thành.
Sau khi xác đinh được giá thành định mức, số chênh lệch do thay đổi định mức, số chênh lệch do thoát ly định mức => Tính giá thành thực tế như sau: Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại công ty đầu tư.
Giá thành thực tế sản phẩm = Giá thành định mức + Chênh lệch do thay đổi + Chênh lệch do thoát ly công việc của sản phẩm định mức:
Bảng số 4: So sánh giá với đối thủ cạnh tranh trên thị trường
Đơn vị tính: 1000VNĐ
| Sản phẩm | May 10 | May Hai | Thái Anh |
| Áo sơ mi loại 1 | 150-175-190-250 | 155-159-160-180-
185-200 |
135-150-165-175-
185-198 |
| Áo sơ mi loại 2 | 250-315-325-450-
513 |
210-250-270-320-
345 |
205-235-279-320-
320 |
Nguồn: Phòng kinh doanh
Ta thấy mức giá mà công ty xác định là khá cạnh tranh. Cụ thể là với mặt hàng áo sơ mi, mặt hàng chủ đạo của công ty, công ty đã xây dựng rất nhiều mức giá khác nhau cho sản phẩm của mình. Đa dạng và có nhiều mức giá, song giá trị giao động vẫn chỉ nằm trong khung từ 135.000VNĐ – 198.000VNĐ đối với dòng áo sơ mi loại 1, và từ 205.000VNĐ – 345.000VNĐ đối với dòng áo sơ mi loại 2. Trong khi đó khung giá đối với áo sơmi loại 1 của công ty May 10 là từ 150.000VNĐ – 250.000VNĐ và công ty May Hai là từ 155.000VNĐ – 200.000VNĐ. Qua đây ta thấy khung giá đối với sản phẩm áo sơmi loại 1 của công ty tuy mức giá thấp nhất có cao hơn đối thủ cạnh tranh đôi chút nhưng mức giá cao nhất trong khung vẫn thấp hơn mặt bằng chung của thị trường.
Đối với mặt hàng áo sơ mi loại 2 ta thấy rõ được mức giá cạnh tranh của công ty. Khung giá giành cho loại sản phẩm này là từ 205.000VNĐ – 320.000VNĐ. Nằm trong khung cũng có rất nhiều các mức giá. Trong khi đó khung giá giành cho các sản phẩm cùng loại của công ty May 10 là từ 250.000VNĐ-513.000VNĐ, công ty May Hai là từ 210.000VNĐ – 345.000VNĐ. Khung giá của công ty đối với sản phẩm cùng loại trên thị trường luôn nhỏ hơn đối thủ cạnh tranh ở cả mức giá thấp nhất và cao nhất. Ngoài ra ta thấy công ty cũng đã có chiến lược sử dụng phương pháp định giá lẻ. Cụ thể như đối với mức giá cao nhất của dòng sản phẩm áo sơ mi loại 1 là 198.000 VNĐ. Điều này có tác dụng rất tích cực đến tâm lý mua hàng của khách hàng.
- c, Chính sách kênh phân phối: Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại công ty đầu tư.
Công tác nghiên cứu thị trường là hoạt động mà các doanh nghiệp gia công xuất khẩu hàng dệt may không đặt sự quan tâm lên hàng đầu như các ngành nghề kinh doanh khác; nhưng trong năm qua, các cán bộ thị trường của Thái Anh rất chú trọng và thực hiện nghiêm túc công tác này. Vốn đã có những thị trường quen thuộc, nhưng Thái Anh vẫn muốn tìm hiểu kỹ những thay đổi của các khách hàng trong điều kiện mới, hoàn cảnh mới, nhằm đưa ra được những chiến lược quảng bá và sản xuất phù hợp. Nhờ công tác thị trường tốt, Thái Anh đã không những hiểu thị trường, hiểu khách hàng, mà còn mở rộng được thị trường và tìm được thêm các đối tác mới.
Trong năm 2024, mặc dù bị ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nhưng Thái Anh vẫn duy trì được số lượng đơn hàng. Đơn đặt hàng của các khách hàng truyền thống có giảm nhưng lượng giảm không đáng kể. Fishman & Tobin và Itochu vẫn là hai khách hàng truyền thống lớn nhất của Thái Anh. Mặt khác, công tác tìm kiếm thị trường tiêu thụ được thực hiện khá tốt nên nhà máy không những có thêm nhiều đơn hàng từ các đối tác khác, mà còn thử sức với mặt hàng quần áo thời trang vốn không phải sở trường của Thái Anh, và được khách hàng hết sức ủng hộ.
Hàng may mặc xuất khẩu của Thái Anh phần lớn được xuất đi các thị trường tầm cỡ như EU, Mỹ và Nhật Bản. Khách hàng truyền thống của Thái Anh như Itochu, Fishman & Tobin, Seident Sticker, Acent,… đều là những tập đoàn lớn trong ngành hàng may mặc. Đó là một lợi thế rất lớn tạo điều kiện cho Thái Anh đa dạng hóa chủng loại hàng hóa phù hợp với xu hướng chung của thị trường. Ngoài mặt hàng gia công xuất khẩu, Thái Anh còn đảm nhận các đơn hàng kinh doanh cũng như mặt hàng thời trang. Đặc biệt, trong tình hình khó khăn từ năm ngoái trở lại đây, nhà máy cũng thực hiện thêm nhiều đơn hàng nội địa và gia công lại cho các doanh nghiệp khác.
Do mới thâm nhập vào thị trường nội địa gần đây nên các sản phẩm của công ty Thái Anh chưa thực sự được người tiêu dùng biết đến. Công ty mới chỉ dừng lại ở việc tiêu thụ sản phẩm tại hai thị trường đó là Hà Nội và Hải Phòng thông qua các kênh phân phối trực tiếp của công ty, đó là các cửa hàng giới thiệu và bán các sản phẩm May Thái Anh thuộc sự quản lý trực tiếp của công ty.
Hiện nay công ty có 3 cửa hàng phân phối sản phẩm chính: Cửa hàng 1 _ Tại Hà Nội: 34-36 Tôn Đức Thắng 04.38489343.
Cửa hàng 2,3 _ Tại Hải Phòng: Km 34 đường 10 thị trấn An Lão và 183 Lê Lợi.
Song vấn đề trưng bày sản phẩm còn đơn điệu, mẫu mã ở các cửa hàng này còn chưa thực sự có sức lôi cuốn và thu hút được khách hàng.
- d, Chính sách xúc tiến bán hàng
Dưới sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải nỗ lực hết sức trong xây dựng thương hiệu và củng cố thương hiệu đối với khách hàng nhất là trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay. Để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và đảm bảo cho hợp đồng của công ty đã ký được thực hiện tốt, Công ty đã thực hiện những biện pháp marketing như: Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại công ty đầu tư.
Ban lãnh đạo công đã có nhiều chuyến công tác đi trong và ngoài nước để tìm kiếm bạn hàng, đánh giá và ký kết được nhiều hợp đồng gia công.
Quảng cáo giới thiệu năng lực của Công ty trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Ngoài ra Công ty gửi các tờ rơi, thư ngỏ, bản chào giá, bản tin… trực tiếp đến khách hàng bằng Email, bằng bưu điện.
Mở các hội nghị khách hàng theo nhóm chủ hàng hoặc gặp trực tiếp các chủ hàng, tìm hiểu nhu cầu của họ và tiếp thu ý kiến phản hồi, ý kiến của khách hàng.
Cải thiện các thủ tục hành chính rườm rà, phức tạp, cắt bỏ các khâu trung gian trong quá trình làm thủ tục.
Bảo đảm lợi ích của người bán cũng như người mua, các phương thức thanh toán hợp lý theo thỏa thuận của 2 bên.
Mở các gian hàng giới thiệu sản phẩm tại các hội chợ, triển lãm.
Công ty áp dụng thưởng hoa hồng cho cá nhân kéo được hợp đồng đặt hàng về cho doanh nghiệp.
Thực hiện tốt các chính sách sau bán hàng làm hài lòng khách hàng, tạo mối quan hệ lâu dài với khách hàng.
Bên cạnh đó công ty cũng đã tiến hành thực hiện giới thiệu và bán hàng trực tuyến thông qua mạng qua facebook :”Công ty may mặc Thái Anh An Lão Hải Phòng” . Song việc cập nhật thông tin chưa thực sự tốt, do vậy hoạt động bán hàng trực tuyến chưa phát huy được hiệu quả và số lượt người truy cập tham quan còn rất hạn chế.
3.3. Đánh giá và nhận xét chung công tác tiêu thụ của Công ty cổ phần dịch vụ thương mại đầu tư Thái Anh
3.3.1. Ưu điểm Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại công ty đầu tư.
- Công ty có những thế mạnh nội lực như:
Có thâm niên hoạt động nhiều năm trong lĩnh vực may mặc vì vậy có rất nhiều mối quan hệ với các bạn hàng, nhà cung cấp…
Hệ thống nhà xưởng khá quy mô và hiện đại, đáp ứng được các tiêu chuẩn về ánh sáng, vệ sinh công nghiệp, an toàn phòng cháy chữa cháy.
Máy móc thiết bị tiên tiến, hiện đại. Công nghệ sản xuất cao, đáp ứng được những tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe của thị trường.
Đội ngũ cán bộ quản lý khả trẻ, năng động, nhiệt huyết. Đội ngũ nhân công cũng rất trẻ và lành nghề, có khả năng tiếp thu học hỏi tốt.
Chính nhờ những sức mạnh nội lực đó mà công tác Marketing của công ty trong năm qua đã đạt được một số thành tựu như:
Thị trường tiêu thụ của công ty đang dần được mở rộng. Đặc biệt là thị trường nội địa. Mặc dù quy mô thị trường còn hạn hẹp, song công ty đang có kế hoạch chiến lược nhằm mở rộng thị trường đầy tiềm năng này.
Trong những năm vừa qua, mặc dù bị ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nhưng Thái Anh vẫn duy trì được số lượng đơn hàng. Đơn đặt hàng của các khách hàng truyền thống có giảm nhưng lượng giảm không đáng kể. Fishman & Tobin và Itochu vẫn là hai khách hàng truyền thống lớn nhất của Thái Anh. Mặt khác, công tác tìm kiếm thị trường tiêu thụ được thực hiện khá tốt nên nhà máy không những có thêm nhiều đơn hàng từ các đối tác khác, mà còn thử sức với mặt hàng quần áo thời trang vốn không phải sở trường của Thái Anh, và được khách hàng hết sức ủng hộ.
Mặc dù đội ngũ nhân viên Marketing còn hạn chế, chưa thực sự được quan tâm đầu tư đúng mực, song công tác Marketing của công ty đã phần nào thực hiện được các bước và yêu cầu cần đặt ra, thu lại được hiệu quả phần nào cho doanh nghiệp như: công ty hàng năm đều tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trường, phương pháp định giá tương đối phù hợp và có sức cạnh tranh trong ngành, lựa chọn chính sách sản phẩm hợp lý. Công ty cũng đã tiến hành khá đa dạng các hoạt động xúc tiến bán hàng như thông qua các phương tiện truyền thông, quan hệ công chúng trực tiếp, sử dụng mạng internet, tham gia hội chợ…
3.3.2. Nhược điểm
Những vấn đề còn tồn tại cụ thể như sau:
- Sản phẩm thời trang nội địa của công ty chưa phát triển mạnh, mới chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng doanh thu của công ty. Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại công ty đầu tư.
- Sản phẩm chưa được nhiều người tiêu dùng biết đến và lựa chọn do một số nguyên nhân:
Marketing của công ty chưa được chú trọng, chưa được đầu tư và hoạt động có bài bản. Trong công ty hiện tại mới chỉ có 1 người chính thức làm marketing. được sắp xếp nằm trong phòng kinh doanh.
Là một doanh nghiệp hoạt động lâu năm nhưng công ty không đầu tư cho mình 1 website giới thiệu thương hiệu và sản phẩm, bỏ qua phương thức quảng bá hữu hiệu thời nay đó là Marketing online.
Mặc dù đã hoạt động lâu năm trong lĩnh vực may gia công xuất khẩu và doanh thu của công ty đối với lĩnh vực may gia công xuất khẩu chiếm tỷ trọng rất lớn, song hoạt động marketing của công ty đối với thị trường xuất khẩu vẫn chưa phong phú và đa dạng, công ty mới chỉ dừng lại ở các hoạt động gửi thư chào hàng đến các bạn hàng, chủ yếu sử dụng các mối quan hệ với các bạn hàng cũ. Việc nghiên cứu thị trường chủ yếu thông qua thông tin của các cơ quan chức năng như: Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam, Tổng công ty dệt may Việt Nam.
Mẫu mã, chủng loại, màu sắc, kiểu dáng chưa phong phú đa dạng, chưa phù hợp với yêu cầu thời trang khó tính của người tiêu dùng và thị trường thời trang đang phát triển mạnh mẽ.
Mạng lưới phân phối còn quá ít, hoạt động kém hiệu quả.
Các đại lý hoạt động chưa thực sự có hiệu quả, sức cạnh tranh kém: cụ thể ở trình độ nghiệp vụ bán hàng của các nhân viên bán hàng, thái độ, cách tiếp cận, cũng như phong cách bán hàng chưa thực sự chuyên nghiệp và thân thiện.
Sự trưng bày, thiết kế, sắp xếp các cửa hàng đại lý chưa thực sự bắt mắt, thu hút và có sức cạnh tranh cao.
Các hoạt động xúc tiến bán hàng còn nhỏ lẻ, rời rạc chưa thực sự chuyên nghiệp để tạo ra hiệu quả đáng kể. Tần suất áp dụng còn rất thấp Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại công ty đầu tư.
3.3.3. Nhận xét
Từ những ưu nhược điểm trên của công ty ta có thể phần nào thấy được những lợi thế và thách thức mà công ty đang phải đối mặt. Để đối phó với những biến động của thị trường cũng như các chính sách chiến lược của đối thủ cạnh tranh, công ty cần có những chiến lược cụ thể để củng cố và tạo vị thế của mình trên thị trường.
Để làm được điều ấy trước mắt công ty cần có nhận thức đúng đắn về vai trò quan trọng của Marketing đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Từ đó có những chiến lược Marketing cụ thể và thực hiện một cách bài bản. Tận dụng những lợi thế mà công ty có được, đánh giá phân tích hiệu quả hoạt động Marketing trong thời gian vừa qua, phát huy ghi nhận những ưu điểm, khắc phục những nhược điểm, những vấn đề còn tồn tại mà doanh nghiệp chưa thực hiện được. Có như vậy công ty mới có thể cạnh tranh và thu hút khách hàng, nâng cao uy tín và hình ảnh của mình trên thị trường. Khóa luận: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại công ty đầu tư.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Giải pháp marketing tiêu thụ sản phẩm công ty đầu tư
