Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Xây dựng công trình hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích và đánh giá thực trạng tài chính của Công ty Xây dựng công trình 507 dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty Xây dựng Công trình 507 được thành lập theo Quyết định số: 2407/QĐ-TCCB-LĐ, ngày 21/11/1994 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, là doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập, trụ sở chính tại Thành phố Hà Nội có địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh trải rộng khắp cả nước. Hiện nay công ty có 7 xí nghiệp, chi nhánh trực thuộc trú đóng tại nhiều tỉnh thành như Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Quảng Ninh, Đắk Lắk,…
Một số thông tin khái quát về công ty:
- Tên công ty: CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 507
- Tên giao dịch quốc tế: CONSTRUCTION BUILDING COMPANY 507
- Tên viết tắt: CONSTRUCTION 507
- Trụ sở chính: Tầng 7 – Tòa nhà LOD – 38 Nguyễn Phong Sắc (kéo dài) – Phường Dịch Vọng Hậu – Quận Cầu Giấy – Hà Nội
- Tài khoản giao dịch: 1260202018960 Tại NHNN & PTNT – Chi nhánh Hồng Hà
- Mã số thuế: 600023527
- Các quyết định thành lập doanh nghiệp:
- Quyết định số: 2407/QĐ/TCCB-LĐ ngày 21/11/1994 của Bộ Giao thông vận tải V/v: thành lập DNNN: Công ty XDCT 507.
- Quyết định pháp lý về ngành nghề kinh doanh: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh DNNN số: 0106001040, ngày 16/06/2026 do Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp.
Công ty xây dựng 507 được thành lập 16 năm về trước tại thành phố Buôn Mê Thuột, thủ phủ của Tây Nguyên, với số vốn ban đầu 500 triệu đồng nhưng lại phải đảm nhận một nhiệm vụ chính trị rất nặng nề là triển khai xây dựng các công trình của Cienco5 trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên, tiếp đó là một số công trình giao thông trải dài trên dẻo đất miền Trung và Tây Nam Bộ.
Công bằng mà nói, những năm đầu thành lập, doanh nghiệp làm ăn khá hiệu quả, sản lượng xây lắp đã đạt đến 200 tỷ đồng, thu hút gần 1.000 lao động từ nhiều miền quê khác nhau. Song do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực Đông Nam Á vào những năm cuối thế kỷ 20, cộng với những vấp ngã trong quản lý và điều hành doanh nghiệp kéo theo sự kinh doanh kém hiệu quả khiến cho doanh nghiệp gặp muôn vàn khó khăn. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Xây dựng công trình.
Đến cuối năm 2019, công ty đã mất cân đối 65 tỷ đồng; trong khi các khoản nợ ngân hàng không có khả năng thanh toán lên đến 150 tỷ đồng. Tài chính khó khăn, doanh nghiệp mất niềm tin đối với các ngân hàng thương mại, kéo theo đó là đời sống, việc làm của người lao động cũng thường xuyên không ổn định. Khó khăn nọ giải quyết chưa xong thì các vướng mắc khác lại ập đến.
Để tiếp tục khắc phục những khó khăn của Cienco5 đang gặp phải, theo quyết định của Bộ Giao thông vận tải, chi nhánh Cienco5 tại Quảng Ninh sáp nhập vào Công ty 507 và bổ nhiệm ông Thân Đức Nam đảm đương cương vị giám đốc. Theo đà ấy, ít lâu sau, Công ty 507 lại tiếp tục được Bộ Giao thông vận tải giao thêm nhiệm vụ mới là cõng thêm một doanh nghiệp thành viên khác của Cienco5 là Công ty 519 đang trong tình trạng làm ăn thua lỗ nặng nề.
Không chùn bước trước những thử thách, gian nan, Giám đốc Thân Đức Nam và cán bộ công nhân viên Công ty 507 thời điểm ấy đã có những nỗ lực phi thường để đưa doanh nghiệp phát triển đúng hướng và vươn lên.
Từ những kinh nghiệm trong quá trình triển khai xây dựng các công trình ở Quảng Ninh và một vài địa phương khác, lãnh đạo và cán bộ nhân viên công ty đã miệt mài lao động, năng động và sáng tạo trong việc tìm nguồn việc, công trình cũng như nguồn nhân lực, thiết bị và công nghệ nên chẳng bao lâu đã tạo ra bộ mặt mới cho công ty. Phạm vi hoạt động của công ty cũng ngày một mở rộng trải dài từ tỉnh Quảng Ninh đến các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ.
Với những thành tích đạt được, Công ty Xây dựng công trình 507 đã vinh dự nhận được nhiều phần thưởng cao quý như cờ đơn vị dẫn đầu thi đua của Thủ tướng Chính phủ và nhiều phần thưởng cao quý khác của ngành chủ quản, các ngành và địa phương. Đặc biệt là kỷ niệm 15 năm ngày thành lập, Chủ tịch nước đã trao tặng Huân chương Lao động hạng Ba cho công ty và đồng chí Giám đốc Công ty Thân Hoàng.
2.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
2.2.1. Ngành nghề đăng ký kinh doanh của công ty:
- Xây dựng các công trình giao thông dân dụng, công nghiệp.
- Sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn.
- Sửa chữa thiết bị máy thi công.
- Khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng.
- Xây dựng các công trình thuỷ lợi.
- Tư vấn xây dựng.
- Nhập khẩu thiết bị thi công và vật tư xây dựng.
- Cung ứng xuất nhập khẩu vật tư thiết bị giao thông vận tải.
- Xây dựng đường dây tải điện và trạm biến áp dưới 35KV.
- Xây dựng các công trình thuỷ điện vừa và nhỏ.
- Đầu tư xây dựng kinh doanh nhà đất.
- Đầu tư xây dựng – kinh doanh chuyển giao theo phương thức BOT trong nước và nước ngoài các công trình giao thông, thuỷ lợi, điện công nghiệp.
- Cung ứng xuất nhập khẩu, vật tư, vật liệu xây dựng, thiết kế giao thông vận tải.
- Kinh doanh, dịch vụ khách sạn, lữ hành nội địa và quốc tế (không bao gồm kinh doanh phòng hát karaoke, quán ba, vũ trường).
- Cho thuê văn phòng làm việc.
- Đầu tư xây dựng kinh doanh dịch vụ du lịch, khu vui chơi giải trí.
- Đầu tư, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ mới ngành giao thông vận tải.
- Đầu tư xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, cụm dân cư và đô thị.
2.2.2. Nhiệm vụ của công ty: Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Xây dựng công trình.
- Hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích cuối cùng là kiếm lời.
- Tổ chức tốt công tác kế toán tài chính theo quy định của pháp luật.
- Sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả và không ngừng mở rộng quy mô kinh doanh, cũng như việc đa dạng hoá các ngành nghề kinh doanh.
- Chăm lo cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho mọi thành viên trong công ty.
- Công ty phải có kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên để theo kịp với những đòi hỏi ngày càng cao của quá trình phát triển kinh tế – xã hội của đất nước nói riêng và của toàn thế giới nói chung.
- Tổ chức nghiên cứu tốt thị trường trong nước để nắm vững nhu cầu thị trường trong mọi thời kỳ từ đó có thể hoạch định các kế hoạch marketing đúng đắn, chủ động đối mặt với những thách thức rủi ro và nắm bắt các cơ hội nhằm đạt được những kết quả kinh doanh tối ưu.
- Nghiên cứu và nắm vững môi trường pháp luật, kinh tế, văn hoá xã hội để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả và tuân thủ đúng pháp luật.
- Chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ với nhà nước và Tổng công ty.
- Đảm bảo vệ sinh, an toàn và trật tự xã hội.
2.3. Cơ cấu tổ chức: Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Xây dựng công trình.
Căn cứ vào đặc điểm của quá trình kinh doanh, quy mô kinh doanh đổng thời để phát huy ngày càng cao vai trò quản lý đối với quá trình kinh doanh, Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ hiệu quả. Bộ máy tổ chức của công ty Xây dựng công trình 507 bao gồm:
- Ban lãnh đạo gồm : 1 Giám đốc và 3 Phó giám đốc
- Dưới ban lãnh đạo là 5 phòng ban chức năng, các tổ đội sản xuất và xây dựng.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty:
Chức năng – nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Giám đốc công ty: Ông Thân Hoàng
Là người đại diện theo pháp luật của Công ty, điều hành quản lý mọi hoạt động của Công ty dưới sự lãnh đạo của ban Tổng giám đốc đồng thời chịu trách nhiệm trước Tổng công ty và Nhà nước về toàn bộ hoạt động của mình.
Giám đốc là người có quyền quyết định cơ cấu tổ chức của công ty theo nguyên tắc: đơn giản, gọn nhẹ và hiệu quả.
Giám đốc là người xác định phương hướng, nhiệm vụ, bước đi chiến lược của Công ty trong từng thời kỳ trên cơ sở tham khảo ý kiến của các bộ phận phòng ban chức năng, dựa trên tình hình thực tế và mục tiêu của Tổng công ty.
- Các phó giám đốc:
Ông Nguyễn Thế Anh: Phụ trách kế hoạch, kỹ thuật Ông Hoàng Đức Đường – Phụ trách các dự án giao thông
Ông Dương Văn Tấn: Kiêm Giám đốc CN Tây Nguyên Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Xây dựng công trình.
Các phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc, được chỉ định thay thế giám đốc quản lý và giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty khi giám đốc đi vắng và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình trước giám đốc Công ty.
- Các phòng ban chức năng:
Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu của việc quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý kĩ thuật, giúp việc cho ban giám đốc bao gồm: phòng Tổ chức – hành chính, phòng Tài chính – kế toán, phòng Kế hoạch – dự án, phòng Kĩ thuật – chất lượng, phòng kinh doanh.
Mỗi phòng ban có một chức năng nhiệm vụ riêng biệt nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo nên một chuỗi mắt xích trong bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty với các khả năng tiềm lực có sẵn của mình cần khai thác, trong đó:
- Phòng Tổ chức – hành chính: có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc, theo dõi và tổ chức về việc quản lý lao động, quản lý mọi chế độ như: tiền lương, thưởng, tuyển dụng,…, theo đúng chế độ, quy định điểu hành của nhà nước.
- Phòng Tài chính – kế toán: tổ chức các hoạt động về tài chính- kế toán theo quy định hiện hành của Nhà nước. Phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất – kinh doanh và báo cáo tình hình hoạt động tài chính của công ty theo định kỳ cũng như báo cáo đột suất các phát sinh. Quản lý nguồn tài chính, kiểm soát chi phí kinh doanh. Cập nhập số liệu kế toán đổng thời cung cấp số liệu kịp thời, đâỳ đủ, chính xác cho ban giám đốc trong quá trình điểu hành hoạt động của công ty
Phòng Kế hoạch – dự án: có nhiệm vụ:
- Xây dựng kế hoạch sản xuất hàng năm, kế hoạch dài hạn và tổng hợp kế hoạch sản xuất kinh doanh toàn công ty. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng.
- Xây dựng đơn giá, định mức, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho từng bộ phận trong công ty.
- Nghiêm cứu hồ sơ mời thầu, lập hồ sơ đấu thầu.
- Tham gia xây dựng dự án đầu tư phát triển của công ty.
Phòng Kỹ thuật – chất lượng: có nhiệm vụ:
- Quản lý và kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị thực hiện quy trình kỹ thuật, nhiệm vụ thiết kế lập dự toán theo các hợp đồng kinh tế đã ký kết.
- Nghiên cứu để nâng cao chất lượng phục vụ, quản lý các định mức kỹ thuật, định mức tiêu hao vật tư nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Xây dựng công trình.
- Quản lý chất lượng nghiệm thu các công trình, tổ chức bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị phương tiện theo định kỳ.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất chất lượng.
- Xác nhận khối lượng thi công, kiểm tra và lập các thủ tục thanh quyết toán.
- Phòng Kinh doanh: có nhiệm vụ:
- Làm tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực kế hoạch sản xuất và kinh doanh hợp lý có hiệu quả nhất.
- Thu thập, xử lý thông tin và xác định nhu cầu của thị trường về xây dựng.
Các đơn vị thành viên:
- Chi nhánh Công ty XDCT 507 tại Quảng Ninh
- Chi nhánh Công ty XDCT 507 tại TP Hồ Chí Minh
- Chi nhánh Công ty XDCT 507 tại Tây Nguyên
- Trung tâm WDCNM & XDCT 768
- Trung tâm tư vấn KT và XDCT 705
- Xí nghiệp VL & XD 719
- Xí nghiệp VTTB & XDCT 767
2.4. Những thuận lợi và khó khăn của công ty:
2.4.1. Thuận lợi:
Công ty là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Xây dựng công trình Giao thông 5 là thương hiệu mạnh trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng, có tốc độ tăng trưởng cao trong những năm vừa qua. Do đó Công ty được thừa hưởng các giá trị về mặt thương hiệu khi tham gia thị trường. Đồng thời Công ty luôn được sự quan tâm chỉ đạo hỗ trợ của Tổng Công ty về các mặt: Công việc, thị trường, kỹ thuật, tài chính.
- Công ty hiện có lực lượng thiết bị máy móc tương đối hoàn chỉnh phục vụ thi công các công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp và sản xuất vật liệu xây dựng.
- Công ty có đội ngũ cán bộ và công nhân kỹ thuật lành nghề, luôn sẵn sàng làm việc với hết khả năng của mình.
- Đội ngũ lãnh đạo giàu kinh nghiệm, năng động sáng tạo thích ứng với mọi cơ chế thị trường, với tinh thần chủ động dám nghĩ dám làm, có nhiều sách kiến cải tiến kỹ thuật, có trách nhiệm cao.
- Tập thể cán bộ công nhân viên có tinh thần đoàn kết, kỷ luật, đồng tâm hợp lực cao trong mọi công việc sản xuất kinh doanh của công ty.
- Công ty có năng lực tài chính đáp ứng được các công trình nhận thầu có giá trị lớn có tầm cỡ quốc gia.
- Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với hoạt động thi công.
2.4.2. Khó khăn Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Xây dựng công trình.
Khi Việt Nam gia nhập vào WTO ngày càng có nhiều doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, họ có cơ sở vật chất hiện đại, nguồn nhân lực được đào tạo chuyên sâu có kỹ năng tay nghề cao khiến cho sức ép cạnh tranh trong ngành ngày càng gay gắt.
- Phần lớn công ty phải đấu thầu theo từng công trình hạng mục điều đó dẫn đến việc sản xuất kinh doanh không diễn ra liên tục. Nhiểu công trình xây lắp xong lại chưa được thanh quyết toán dẫn tới tình trạng ứ đọng vốn.
- Địa bàn sản xuất kinh doanh lại không cố định, công nhân phải thường xuyên đi làm xa nên chi phí cho công tác di dời khá tốn kém.
- Công ty hoạt động trong ngành xây dựng, phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện khí hậu thời tiết, cho nên việc khí hậu thời tiết thất thường cũng làm ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ và chất lượng của công trình.
2.5. Sản phẩm:
Công ty Xây dựng công trình 507 định hướng phát triển đa ngành nghề, trong đó lấy xây dựng giao thông là ngành chính. Trong những năm qua, công ty đã tham gia xây dựng nhiều công trình đạt chất lượng cao, đảm bảo kỹ thuật, mỹ thuật, tiến độ thi công.
Các công trình tiêu biểu:
Các công trình đường giao thông:
- Cải tạo nâng cấp QL 14
- Dự án R5, R6 – QL 10 – Hải Phòng
- Dự án khôi phục QL 1A Quảng Ngãi – Nha Trang (ADB3-3)
- Dự án XD đường cao tốc Tp. HCM – Trung Lương
- Cải tạo QL18 đoạn Mông Dương – Móng Cái
- Cải tạo QL 27 thành phố Đà Lạt Các công trình cầu, kè, thuỷ lợi:
- Cầu Vân Đồn – Quảng Ninh
- Đập lõi đập chính thuỷ điện Yaly
- Cầu Sài Hồ 2 – QL1A Hà Nội – Lạng Sơn
- Xây dựng cầu qua Cù Lao Bạch Đằng, tỉnh Bình Dương Các dự án đầu tự trọng điểm:
- Khu dân cư lấn biển Vựng Đâng – Quảng Ninh
- Khu đô thị CIENCO5 – Mê Linh – Hà Nội
- Khu đô thị mới Cao Xanh – Sa Tô – Quảng Ninh
Mỗi một công trình, mỗi dự án thành công đều khẳng định thương hiệu Công ty Xây dựng công trình 507. Công ty luôn nỗ lực cố gắng không ngừng để vững bước tương lai, phấn đấu trở thành đơn vị xây lắp hàng đầu, nhà đầu tư chuyên nghiệp trong những năm sắp tới.
2.6. Quy trình sản xuất kinh doanh: Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Xây dựng công trình.
Để sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng – kỹ thuật cao, sản phẩm phải trải qua một quy trình sản xuất. Đây là một công ty xây dựng nên quy trình sản xuất của nó cũng khác so với quy trình sản xuất các loại hàng hóa thông thường khác. Các bước để có một sản phẩm hoàn thiện:
Khảo sát thiết kế công trình: đó là việc đo đạc kiểm tra thực tế mặt bằng xây dựng. Thiết kế quy mô công trình sao cho phù hợp với từng loại công trình xây dựng.
Lập dự toán giá trị công trình xây dựng: Sau khi có hồ sơ khảo sát thiết kế tiến hành bóc tách chi tiết khối lượng từng loại công việc xây dựng của công trình. Căn cứ vào định mức dự toán công trình, đơn giá xây dựng và thông báo giá của tất cả các loại vật tư liên quan đến công tác thi công công trình để lập dự toán giá trị công trình. Dự toán giá trị công trình xây dựng nó bao gồm tất cả các chi phí: Chi phí xây dựng ( chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, máy móc thiết bị, thuế,…); chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng ( chi phí khảo sát, thiết kế lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, chi phí thẩm tra thiết kế, chi phí thẩm tra dự thầu, chi phí lập hồ sơ dự thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu và một số chi phí khác)
Tổ chức thi công xây dựng công trình: Sau khi tiến hành khảo sát thiết kế và lập dự toán giá trị công trình, công ty tiến hành tổ chức thi công xây dựng bao gồm lập kế hoạch tiến độ công trình, tập kết nguyên vật liệu và bố trí nhân công hợp lý. Thành phẩm đó là sản phẩm cuối cùng đã được công ty tiến hành kiểm tra và nghiệm thu chặt chẽ.
2.7. Máy móc, thiết bị sản xuất:
Hiện tại Công ty đang sở hữu nhiều máy móc thiết bị công nghệ cao như: Thiết bị xử lý nền móng: máy ép cọc; máy khoan cọc nhồi; Máy làm đất: máy đầm, máy xúc, máy lu, máy ủi. Phương tiện vận tải: ôtô tự đổ, ô tô vận tải thùng, xe vận chuyển bê tông, xe vận tải chuyên dùng. Máy xây dựng: xe bơm bê tông, trạm trộn bê tông, máy trộn vữa, cẩu tháp, cần trục bánh lốp, máy nén khí, máy phát điện, máy vận thăng, máy xoa mặt bê tông, máy cắt uốn sắt, máy khoan bê tông, thiết bị đo lường, máy bơm nước các loại, và một số máy móc thiết bị khác. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Xây dựng công trình.
Các máy móc thiết bị được phân bổ đều cho các đội xây dựng, các đội xây dựng có trách nhiệm bảo vệ, sửa chữa các máy móc thiết bị cho đến ngày khấu hao hết. Công suất sử dụng máy móc thiết bi phụ thuộc vào khả năng thi công và hoàn thành kế hoạch của từng đội.
2.8. Hoạt động marketing:
2.8.1. Thị trường:
Được thành lập với nhiệm vụ chính là xây dựng các công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk và khu vực Tây Nguyên. Cho đến nay, Công ty đã phát triển mở rộng địa bàn hoạt động trải dài khắp đất nước.
Từ chỗ chỉ dám đảm nhận các công trình do Tổng Công ty giao, đến nay công ty đã đảm nhận xây dựng các công trình trọng điểm cấp Nhà nước và các ngành, địa phương. Đó là các công trình và dự án: đường Cù Hin – Nha Trang; các dự án khu đô thị ở các địa phương với số vốn đầu tư lên đến hàng ngàn tỷ đồng như dự án khu đô thị Nam Sông Hậu (TP Cần Thơ); khu đô thị Điện Nam, Điện Ngọc (Quảng Nam), khu đô thị Cao Xanh – Sa Tô (Quảng Ninh)…
2.8.2. Đối thủ cạnh tranh:
Đối thủ cạnh tranh của công ty hiện nay, trước hết phải kể đến các thành viên khác của Tổng công ty như: Công ty Xây dựng công trình 508, Công ty Cổ phần xây dựng 577, … Ngoài ra còn có rất nhiều các doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây dựng: Tổng công ty Sông Đà, Tổng công ty xây dựng số 1, Tổng công ty Xây dựng Hà Nội…
Khi Việt Nam ra nhập WTO thì ngày càng có nhiều doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam họ có cơ sở vật chất hiện đại, nguồn nhân lực được đào tạo chuyên sâu có kỹ năng tay nghề nên khiến cho sức ép cạnh tranh trong ngành càng gay gắt.
2.8.3. Nhà cung ứng: Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Xây dựng công trình.
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều nhà cung ứng cho ngành xây dựng điều đó đòi hỏi công ty phải có sự nghiên cứu và lựa chọn kỹ càng để tìm ra nhà cung ứng tốt nhất. Để đảm bảo chất lượng, độ an toàn của công trình công ty chỉ lựa chọn những nhà cung ứng có uy tín trên thị trường: Nhựa đường của Petrolimex; sắt, thép của Công ty Thái Nguyên, Việt Úc, Việt Nhật; thiết bị được nhập khẩu từ Nga, Nhật…
2.8.4. Các hoạt động marketing trong doanh nghiệp:
Trong những năm qua, Công ty Xây dựng công trình 507 đã thi công rất nhiều công trình trên khắp cả nước. Chất lượng công trình tốt, tiến độ thi công đúng thời hạn, đáp ứng yêu cầu về mỹ thuật… là những yếu tố vô cùng quan trọng giúp danh tiếng Công ty ngày càng vững mạnh. Có thể nói hình thức marketing tốt nhất, hiệu quả nhất vẫn là khẳng định uy tín của Công ty thông qua chất lượng những công trình mà công ty đã thi công.
Hoạt động quảng bá thương hiệu, sản phẩm: Quảng bá thương hiệu và sản phẩm có ý nghĩa quan trọng trong tìm kiếm việc làm, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của Công ty. Nhận thức được vấn đề này, Công ty luôn cập nhật tình hình sản xuất phát triển, các sự kiện quan trọng của Công ty lên website riêng www.ceco507.com.vn với mục tiêu: Quảng bá hình ảnh, quảng bá sản phẩm mới, thương hiệu Công ty, truyền tải cung cấp thông tin đầy đủ nhất tới khách hàng.
Tại các công trường thi công, Công ty in các pa nô, biển tên Công ty với hình thức đẹp, hấp dẫn. Các xe máy, thiết bị thi công, phương tiện vận tải đều được gắn Logo theo mẫu quy định của Công ty, cán bộ kỹ sư thi công trang bị đồng phục có biển tên Công ty.
2.9. Vài nét về hoạt động nhân sự trong công ty:
2.9.1. Đặc điểm lao động trong công ty:
Con người luôn luôn là yếu tố trung tâm của mọi hoạt động trong bất kỳ một doanh nghiệp nào. Số lượng nhân sự, trình độ chuyên môn, chất lượng hiệu quả công việc… là những yếu tố để đánh giá sức mạnh bên trong của công ty, để tạo ra nét khác biệt với các công ty khác. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, sự mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, nguồn nhân lực của công ty cũng ngày càng được phát triển cả về số lượng và chất lượng.
- Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty tại ngày 31/12/2026:
Qua bảng tình hình lao động của công ty đội ngũ lao động tương đối trẻ, có trình độ cao xây dựng ta có thể nhận thấy công ty có phù hợp với đặc thù của ngành Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Xây dựng công trình.
2.9.2. Công tác tuyển chọn lao động
Hàng năm phòng kế hoạch kỹ thuật sẽ lập kế hoạch sản xuất và trình hội đồng quản trị xét duyệt, trong đó bao gồm kế hoạch về nhân lực.
Trong thực tế làm việc, nếu phòng ban nào thấy mình có nhu cầu thêm nhân lực thì làm báo cáo xin tuyển thêm người gửi tới phòng hành chính tổ chức để trình lãnh đạo. Đối với các vị trí văn phòng thì việc tuyển thêm người diễn ra rất ít chủ yếu là dưới các đội xây dựng.
Là một công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng, khối lượng công việc tùy thuộc vào số lượng công trình. Do vậy nên số lao động trực tiếp để hoàn thành công việc cũng luôn thay đổi. Khi công ty nhận được nhiều công trình thì nhu cầu nhân lực tăng lên rất cao nhưng nhu cầu đó chỉ tồn tại đến khi kết thúc công trình. Do đó việc sử dụng các giải pháp khác trước khi tuyển dụng lao động dài hạn để giảm tối thiểu chi phí được công ty rất chú ý đó là sử dụng lao động thời vụ, hợp đồng gia công trong những đợt cao điểm.
Quá trình tuyển dụng đối với lao động thời vụ do đội trưởng lập kế hoạch gửi lên ban lãnh đạo và sau khi được sự đồng ý, đội trưởng các đội tự tiến hành tuyển chọn bằng thi tay nghề được kiểm tra trực tiếp trên thực tế không áp dụng hình thức thi viết.
Thông tin tuyển dụng được thông báo rộng rãi trên các phương tiện truyền thông.
- Điểu kiện để người lao động được xét tuyển:
- Không vi phạm pháp luật Việt Nam và quốc tế
- Có đủ sức khỏe thể chất và tinh thần để có thể làm việc tốt.
- Độ tuổi dưới 30, cán bộ đang công tác ở nơi khác có độ tuổi dưới 40.
- Có đủ trình độ chuyên môn để đảm đương được công việc được giao
- Có đơn tự nguyện xin vào làm việc tại Công ty, có sự cam kết tuân thủ.
Phương pháp tuyển dụng:
- Phỏng vấn: Áp dụng khi tuyển các ứng viên ứng cử vào vị trí phòng ban hay cán bộ kỹ thuật. Quá trình phỏng vấn ở đây là quá trình trao đổi hai chiều giúp cho nhà tuyển dụng hiểu rõ hơn về ứng viên và cũng giúp cho ứng viên biết được nhiều hơn về công ty.
- Thi tay nghề và nghiệp vụ: áp dụng đối với tất cả các ứng viên thi tuyển vào công ty
- Với các ứng viên thi tuyển vào các vị trí ở các phòng ban hay cán bộ kỹ thuật, việc thi tay nghề được áp dụng là thi viết và thi trên máy tính.
- Với các vị trí như thợ cơ khí, tiện… thì không áp dụng hình thức thi viết mà thi tay nghề được kiểm tra trực tiếp trên thực tế.
2.9.3. Công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công nhân viên: Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Xây dựng công trình.
- Đối với công nhân: Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm công ty sẽ tiến hành đào tạo, bồi dưỡng nâng cao tay nghề công nhân. Phương pháp đào tạo chủ yếu là đào tạo trong công việc.
- Đối với cán bộ quản lý, kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ: nếu có nguyện vọng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công việc công ty sẽ hỗ trợ kinh phí đào tạo.
2.9.4. Thời gian lao động và nghỉ ngơi:
Công ty quy định mỗi lao động làm việc không quá 8 giờ trong một ngày, 48 giờ trong một tuần. Nếu do yêu cầu đột xuất để đảm bảo tiến độ công trình công ty và người lao động thỏa thuận về việc làm thêm giờ theo tình hình cụ thể thực tế.
Đối với lao động gián tiếp công ty bố trí làm việc theo hai ca , các trường hợp khác tùy theo tính chất công việc để bố trí cho phù hợp
- Mùa hè: Sáng: từ 7h00 đến 11h30 Chiều: từ 13h00 đến 16h30
- Mùa đông: Sáng: từ 7h30 đến 12h00 Chiều: từ 13h30 đến 17h00
Một số bộ phận đi 3 ca, thời gian làm việc ca 3 tính từ 22h đến 6h sáng hôm sau.
Các ngày nghỉ lễ tết công ty áp dụng theo đúng quy định của nhà nước mỗi năm người lao động được nghỉ 9 ngày, nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo.
Người lao động được nghỉ về việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau:
- Kết hôn, nghỉ 3 ngày
- Con kết hôn, nghỉ 1 ngày
- Bố mẹ (cả bên chồng và bên vợ) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết nghỉ 3 ngày.
- Chế độ nghỉ phép hàng năm: Người lao động có 12 tháng làm việc tại doanh nghiệp thì được nghỉ phép năm hưởng nguyên lương.
2.9.5. Phương pháp trả lương:
Việc trả lương trong công ty căn cứ vào phân loại lao động : lao động gián tiếp và lao động trực tiếp
- (1)Lương thời gian: Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Xây dựng công trình.
Công ty áp dụng hình thức này để trả lương cho toàn bộ lao động gián tiếp của công ty. Nhưng tiền lương của mỗi lao động lại khác nhau phụ thuộc vào lương cấp bậc của từng người, trách nhiệm, vị trí công tác, phụ thuộc vào trình độ, thâm niên công tác, mức độ hoàn thành công việc, số ngày công làm việc thực tế trong tháng cộng phần phụ cấp.
Cách tính lương:
- Lương cơ bản = 650.000đ x hệ số lương nhà nước quy định
- Tổng thu nhập người lao động được hưởng là: Ttn=Ttg + Các khoản phụ cấp (nếu có)
Các khoản phụ cấp bao gồm: Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp lưu động, phụ cấp xăng xe, phụ cấp điện thoại…Các khoản phụ cấp được tính dựa vào hệ số theo quy định.
(2) Lương sản phẩm: Công ty dùng để tính lương cho toàn bộ lao động trực tiếp trong công ty.
- Cách tính lương:
Tính lương sản phẩm dựa vào sản lượng cuối cùng của công ty giao cho các tổ đội, rồi các đội tự phân chia lương cho nhau. Phòng kế toán sẽ chia lương cho các đội theo số tiền trên bảng khối lượng nghiệm thu thanh toán của từng công trình và hạng mục công trình cũng như phần việc cụ thể đã được nghiệm thu. Tiền lương chi trong tháng = 11,6% x giá trị sản lượng hoàn thành.
Phân phối tiền lương cho mỗi công nhân trực tiếp sản xuất theo cấp bậc và thời gian làm việc của từng người. Trình tự như sau:
- Xác định hệ số thu nhập Hi của mỗi công nhân (do Công ty quy định)
- Dùng hệ số trên quy đổi thời gian làm việc thực tế của mỗi công nhân thành thời gian làm việc quy đổi:
2.9.6. Các đảm bảo xã hội cho người lao động
Công ty có trách nhiệm mua bảo hiểm cho người lao động BHXH, BHYT theo đúng quy định của nhà nước. Người lao động trong thời gian làm việc tại công ty, nếu ốm đau được khám và điều trị theo tiêu chuẩn BHYT mà công ty đã mua.
Hàng năm người lao động được cấp phát bảo hộ lao động (giày, mũ, quần áo bảo hộ, găng tay), các trang thiết bị phòng hộ lao động theo yêu cầu của công việc để đảm bảo an toàn lao động.
Công ty tổ chức khám sức khoẻ định kỳ 1 năm 1 lần và thực hiện đầy đủ các chế độ cho cán công nhân viên theo quy định của Nhà nước. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Xây dựng công trình.
Ngoài ra Công ty còn có quy chế văn hóa doanh nghiệp, trong đó thực hiện việc trợ cấp thường xuyên và trợ cấp đột xuất cho gia đình và cá nhân CBCNV của Công ty khi gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống. Đồng thời để khuyến khích con em CBCNV Công ty học giỏi, Công ty có quỹ khuyến học để động viên, khen thưởng các cháu trong các dịp tổng kết năm học.
CBCNV Công ty nghỉ hưu được Công ty tặng quà trước khi nghỉ, Công ty có ban liên lạc hưu trí, hàng năm Công ty tổ chức gặp mặt chúc tết và tặng quà nhân dịp tổng kết năm kế hoạch và đón mừng năm mới.
PHẦN 3: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 507
3.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp:
3.1.1. Phân tích bảng cân đối kế toán:
3.1.1.1. Phân tích cơ cấu và diễn biến tài sản:
Phân tích cơ cấu tài sản, sẽ giúp cho chúng ta nắm được tình hình đầu tư (sử dụng) số vốn đã huy động, biết được việc sử dụng vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực kinh doanh và có phục vụ tích cực cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp hay không.
Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp được thực hiện bằng cách tính ra và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản.
Việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc mặc dầu cho phép thấy được khái quát tình hình phân bổ (sử dụng) vốn nhưng lại không biết các nhân tố tác động đến sự thay đổi cơ cấu tài sản của doanh nghiệp. Vì vậy, để biết được chính xác tình hình sử dụng vốn, nắm được các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động về cơ cấu tài sản, nên kết hợp cả việc phân tích ngang tức là so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (cả về số tuyệt đối và số tương đối) trên tổng số tài sản.
- Bảng 3.1: Bảng phân tích cơ cấu và diễn biến tài sản:
Qua bảng phân tích cơ cấu tài sản ta thấy, tổng tài sản của Công ty ở năm 2026 tăng lên so với năm 2025 từ 548.505.704.916 đồng lên 665.823.846.221 đồng, tương ứng với mức tăng 21,39%. Nguyên nhân chủ yếu là do:
- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Xây dựng công trình.
Qua bảng cơ cấu tài sản ta nhận thấy tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của công ty chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản, năm 2025 chiếm 90,62%, năm 2026 chiếm 88,6% trong tổng tài sản. Chỉ tiêu này sang năm 2026 tăng lên 92.857.083.427 đồng tương ứng với mức tăng là 18,68%. Sự tăng lên của tài sản ngắn hạn chủ yếu là do sự biến động của các chỉ tiêu trong đó:
Tiền và các khoản tương đương tiền: nhận thấy chỉ tiêu này sang năm 2026 tăng so với năm 2025 là 52.856.522.251 đồng tương ứng với mức tăng 173,29%. Sở dĩ có điều này là vì năm 2026 Công ty đã hoàn thành quyết toán được một số hạng mục công trình. Chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền tăng lên làm tăng tính chủ động của doanh nghiệp, tăng khả năng thanh toán cho Công ty. Tuy nhiên nếu vốn bằng tiền tăng quá cao hoặc chiếm tỷ trọng quá lớn không hẳn là tốt vì nếu doanh thu không đổi mà lượng tiền dự trữ quá lớn sẽ gây tình trạng vòng quay tiền chậm, hiệu quả sử dụng vốn không cao.
Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2026 là 179.637.909.489 đồng, năm 2025 là 246.555.971.320 đồng, giảm 66.918.061.831 đồng tương ứng với mức giảm 27,14%. Điều này cho thấy trong năm 2026 Công ty đã thực hiện tốt công tác thu hồi các khoản nợ, hạn chế được việc khách hàng chiếm dụng vốn.
Hàng tồn kho tăng mạnh vào năm 2026, với số tuyệt đối là 106.641.824.683 đồng tương ứng với mức tăng 49,41% so với năm 2025. Chỉ tiêu này tăng lên chủ yếu là do sự tăng lên của chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Trên thực tế Công ty đang thi công dở dang một số công trình như Khu đô thị CIENCO5, khu đô thị Vựng Đâng, cải tạo QL 27. Trong quá trình thi công Công ty luôn bỏ vốn để mua nguyên vật liệu và trang trải chi phí khác để đảm bảo tiến độ thi công. Vào thời điểm này do chưa nghiệm thu được công trình nên tiền đọng lại ở các công trình nhiều.
Tài sản ngắn hạn khác: năm 2026 chỉ tiêu tài sản ngắn hạn khác tăng 276.798.324 đồng tương ứng với mức tăng 6,7% so với năm 2025. Tuy nhiên, chỉ tiêu này chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ nên sự biến động của nó không gây ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của Công ty.
- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn:
Qua bảng cơ cấu tài sản ta thấy chỉ tiêu tài sản dài hạn chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản của Công ty. Đối với một công ty xây dựng thì đây quả là một vấn đề mâu thuẫn. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Xây dựng công trình.
Tài sản dài hạn của Công ty năm 2026 tăng so với năm 2025 là 24.461.057.878 đồng tương ứng với mức tăng 47,52%. Trong đó:
Tài sản cố định tăng 273.244.633 đồng tương ứng với mức tăng 13,27%. Nguyên nhân do trong năm doanh nghiệp đã mua thêm quyền sử dụng đất ở khu đô thị CIENCO 5 nhằm phục vụ cho hoạt động thi công.
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng 21.148.052.901 đồng tương ứng với mức tăng 136,47%. Qua đó có thế thấy Công ty đã chú trọng hơn vào việc đầu tư tài chính dài hạn, đây là khoản đầu tư có khả năng tạo ra nguồn lợi tức lâu dài cho Công ty.
3.1.1.2. Phân tích cơ cấu và diễn biến nguồn vốn:
Qua phân tích cơ cấu nguồn vốn, sẽ giúp cho chúng ta nắm được cơ cấu vốn huy động, biết được trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các nhà cho vay, nhà cung ứng, người lao động, ngân sách,… về số tài sản tài trợ bằng nguồn vốn của họ. Cũng qua phân tích cơ cấu nguồn vốn, chúng ta cũng nắm được mức độ độc lập về tài chính cũng như xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốn huy động.
Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn chúng ta cũng tiến hành tương tự như phân tích cơ cấu tài sản.
- Bảng 3.2: Phân tích cơ cấu và diễn biến nguồn vốn:
Qua bảng phân tích trên ta thấy:
- Nợ phải trả:
Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn. Năm 2025, tổng nợ phải trả chiếm 78,93%, năm 2026 chiếm 78,96% so với tổng nguồn vốn. Điều này cũng không được coi là bất hợp lý vì đây là một Công ty Xây dựng. Do đặc điểm của ngành xây dựng là phải nghiệm thu công trình song mới thu được tiền về thậm chí còn bị thanh toán chậm nên trong quá trình thi công Công ty thường phải vay vốn để đảm bảo tiến độ thi công công trình. Do đó việc đi chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn là điều không thế tránh khỏi. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Xây dựng công trình.
Trong nợ phải trả ta thấy khoản nợ ngắn hạn là khoản nợ phải trả chủ yếu năm 2025, tổng nợ ngắn hạn của Công ty là 396.921.272.545 đồng, đến năm 2026 là 483.783.930.225 đồng, tăng 86.862.657.680 đồng tương ứng với mức tăng 21,88% so với năm 2025. Nợ ngắn hạn chiếm tỷ lệ lớn như vậy là một rủi ro lớn đối với Công ty trong vấn để thanh toán. Nếu Công ty không có biện pháp thu hồi nợ đọng và trả các khoản đến hạn thì Công ty sẽ gặp rất nhiều rủi ro, khó khăn về tài chính.
Nợ dài hạn chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ, năm 2025 chiếm 6,57%, đến năm 2026 chiếm 6,3% trong tổng nguồn vốn. Năm 2026 nợ dài hạn tăng 5.910.430.741 đồng tương ứng với mức tăng 16,4% so với năm 2025.
- Nguồn vốn chủ sở hữu:
Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty năm 2026 tăng lên so với năm 2025 một khoản là 24.545.052.884 đồng tương ứng với mức tăng 21,24%. Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên chủ yếu là do sự tăng lên của lợi nhuận chưa phân phối.
Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty tăng lên là một dấu hiệu tốt cho thấy khả năng tự chủ về mặt tài chính của Công ty ngày càng cao. Tuy nhiên tỷ trọng của nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn còn thấp, Công ty cần có biện pháp để tăng vốn tự có của mình.
3.1.1.3. Phân tích cân đối giữa tài sản và nguồn vốn:
Nếu chỉ dừng lại ở việc phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn chúng ta sẽ không bao giờ thấy được chính sách huy động vốn của doanh nghiệp. Chính sách huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp không chỉ phản ánh nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh mà còn có quan hệ trực tiếp đến an ninh tài chính, đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp và do vậy tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp. Để phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn, các nhà phân tích thường tính ra và so sánh các chỉ tiêu sau:
- Cân đối giữa tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn với nợ ngắn hạn:
Nợ ngắn hạn không đủ để đầu tư cho tài sản ngắn hạn, công ty phải huy động thêm nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu để tài trợ cho tài sản ngắn hạn. Chính vì thế đảm bảo được sự ổn định, an toàn về mặt tài chính vì toàn bộ nợ ngắn hạn được đầu tư cho tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn. Doanh nghiệp có khả năng đáp ứng nhu cầu hoàn trả nợ ngắn hạn. Tuy nhiên chi phí sử dụng vốn lại cao.
- Cân đối giữa tài sản dài hạn với nợ dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu:
Toàn bộ tài sản dài hạn của công ty đểu được tài trợ bời nguồn vốn chủ sở hữu và vay nợ dài hạn. Điều này đảm bảo tính an toàn về mặt tài chính nhưng không đảm bảo về mặt hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì gây ra sự lãng phí trong kinh doanh.
3.1.2. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Xây dựng công trình.
3.1.2.1. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều ngang:
Phân tích BCKQKD theo chiều ngang giúp ta biết được xu hướng tăng giảm của chỉ tiêu giữa các thời điểm khác nhau, qua đó giúp các nhà quản trị xác định chỉ tiêu nào cần phải tăng, còn khả năng tăng được bao nhiêu, chỉ tiêu nào cần giảm và giảm đến mức nào.
Bảng 3.3: Bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều ngang:
- Qua bảng phân tích ta thấy:
Doanh thu của công ty năm 2026 tăng lên so với năm 2025 một khoản là 15.618.073.297 đồng tương ứng với mức tăng 3,82%. Doanh thu thuần không thay đổi so với tổng doanh thu vì Công ty không phải giảm giá hàng bán, hàng bán không bị trả lại và không phải nộp các khoản thuế xuất khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt. Đây là do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành xây dựng.
Giá vốn hàng bán cũng tăng lên một khoản là 4.519.489.382 đồng tương ứng với mức tăng là 1,18%. Ta có thể thấy tốc độ tăng của giá vốn hàng bán chậm hơn tốc độ tăng của doanh thu điều đó cho thấy Công ty đã thực hiện tốt công tác quản lý chi phí sản xuất, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Xây dựng công trình.
Doanh thu hoạt động tài chính năm 2026 tăng 2.118.135.854 đồng tương ứng với mức tăng 10,97%; đây chủ yếu là các khoản thu về từ các khoản lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay, được hưởng cổ tức, lợi nhuận được chia.
Chi phí tài chính của Công ty năm 2026 tăng 585.110.772 đồng tương ứng với mức tăng 5,53%. Chi phí tài chính tăng là do trong năm 2026 doanh nghiệp đã tăng thêm một lượng lớn khoản vay ngắn hạn.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: so với năm 2025, chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 2.349.726.816 đồng tương ứng với mức giảm 17,83%. Cho thấy Công ty đã tiết kiệm được chi phí quản lý doanh nghiệp nhằm nâng cao lợi nhuận.
Lợi nhuận khác năm 2026 giảm 5.656.329.390 đồng tương ứng với mức giảm 128,8% so với năm 2025.
Do tốc độ tăng của doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí làm cho tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty năm 2026 tăng 9.325.006.423 đồng tương ứng với mức tăng 38,3%.
Cùng với sự tăng lên của tổng lợi nhuận năm 2026 kéo theo sự tăng lên của khoản thuế TNDN là 1.600.842.110 đồng tương ứng với mức tăng 23,48% so với năm 2025.
Lợi nhuận sau thuế của Công ty tăng lên một cách đáng kể so với năm 2025 là 7.724.164.313 đồng tương ứng với mức tăng 44,06%. Điều này có được là nhờ sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển của Công ty trong tương lai.
3.1.2.2. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều dọc:
Phân tích bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều dọc, giúp cho ta thấy để có 1 đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng giá vốn, bao nhiều đồng chi phí, có được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
- Bảng 3.4: Bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều dọc:
Năm 2025, để có 100 đồng doanh thu thuần Công ty phải bỏ ra 94,03 đồng giá vốn; 3,22 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp. Năm 2026, để có 100 đồng doanh thu thuần Công ty chỉ phải bỏ ra 91,63 đồng giá vốn; 2,55 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp. Ta có thể thấy để cùng có được 100 đồng doanh thu trong mỗi năm thì giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp đều có xu hướng giảm xuống điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã thực hiện tốt công tác quản lý chi phí, doanh nghiệp cần tiếp tục phát huy trong những năm tới.
Năm 2025, cứ 100 đồng doanh thu thuần đem lại 5,97 đồng lợi nhuận gộp. Năm 2026, cứ 100 đồng doanh thu thuần đem lại 8,37 đồng lợi nhuận gộp.
Năm 2025, cứ 100 đồng doanh thu thuần đem lại 4,88 đồng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh. Năm 2026, 100 đồng doanh thu thuần đem lại 8,23 đồng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.
Năm 2025, cứ 100 đồng doanh thu thuần đem lại 4,49 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2026, cứ 100 đồng doanh thu thuần đem lại 5,95 đồng lợi nhuận sau thuế. Cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2026 tốt hơn so với năm 2025.
3.2. Phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trưng của Công ty: Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Xây dựng công trình.
Các số liệu trên báo cáo tài chính chưa thể hiện được hết thực trạng tài chính của doanh nghiệp, do vậy chúng ta cần phải phân tích các chỉ tiêu về tài chính để giải thích thêm về các quan hệ tài chính và coi các chỉ tiêu tài chính là biểu hiện đặc trưng nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong thời kì nhất định.
3.2.1. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với các khoản phải thanh toán trong kỳ đồng thời thể hiện rõ nét chất lượng tài chính. Tại một thời điểm nếu doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán đó sẽ là dấu hiệu đầu tiên của khó khăn tài chính, còn nếu nghiêm trọng hơn có thể đưa doanh nghiệp đến phá sản. Vì vậy, khả năng thanh toán là một chỉ tiêu quan trọng trong phân tích tài chính doanh nghiệp, nó sẽ phản ánh rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó giúp doanh nghiệp tìm ra nguyên nhân và đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế mức độ rủi ro của doanh nghiệp.
Bảng 3.5: Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
- Qua bảng trên ta thấy:
Hệ số thanh toán tổng quát của Công ty cả 2 năm đều lớn hơn 1, chứng tỏ tất cả các khoản huy động từ bên ngoài đều có tài sản đảm bảo. Năm 2025, Công ty cứ đi vay 1 đồng thì có 1,267 đồng đảm bảo. Năm 2026, giảm xuống Công ty cứ đi vay 1 đồng thì có 1,266 đồng đảm bảo. Chỉ số này giảm xuống vào năm 2026 do mặc dù cả tổng tài sản và tổng nợ phải trả đều tăng lên nhưng tốc độ tăng của tổng tài sản (21,39%) chậm hơn tốc độ tăng của nợ phải trả (21,43%).
Hệ số thanh toán hiện thời: hệ số này thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động với nợ ngắn hạn. Năm 2025, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 1,25 đồng tài sản lưu động. Năm 2026, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 1,22 đồng nợ ngắn hạn. Chỉ số này giảm chứng tỏ việc quay vòng vốn của Công ty có hiệu quả. So với năm 2025 thì khả năng thanh toán hiện thời của Công ty đã giảm 2,4%. Có thể thấy mặc dù cả tài sản lưu động và nợ ngắn hạn đều tăng lên nhưng tốc độ tăng của của tài sản lưu động (18,68%) không bằng tốc độ tăng của nợ ngắn hạn (21,88%).
Hệ số thanh toán nhanh của Công ty cả 2 năm đều nhỏ hơn 1. Cụ thể năm 2025 hệ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp là 0,86 lần; năm 2026 là 0,71 lần giảm 0,16 lần tương ứng với 22,54% so với năm 2025. Chỉ số này 2 năm đều thấp doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ. Tuy nhiên, do đặc thù của ngành xây dựng nên giá trị của hệ số thanh toán nhanh của Công ty như vậy cũng không phải là vấn đề quá nghiêm trọng.
Hệ số thanh toán lãi vay: năm 2026 hệ số thanh toán lãi vay của doanh nghiệp tăng cao hơn năm 2025. Cụ thể, năm 2026 cứ 1 đồng lãi vay tạo ra 4,02 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay; trong khi năm 2025, 1 đồng lãi vay chỉ tạo ra được 3,3 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp năm 2026 tốt hơn năm 2025, doanh nghiệp đảm bảo được khả năng chi trả lãi vay trong kỳ. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Xây dựng công trình.
Hệ số khoản phải thu so với khoản phải trả của Công ty cả 2 năm đểu nhỏ hơn 1, chứng tỏ Công ty đi chiếm dụng vốn nhiều hơn là bị chiếm dụng vốn.
Những khoản chiếm dụng này trong cả 2 năm là khá lớn gây ảnh hưởng xấu đến tình hình tài chính của Công ty, đòi hỏi Công ty phải cân đối lại tỷ trọng này. Tuy vậy, Công ty cần phát huy hiệu quả nguồn vốn chiếm dụng. Có biện pháp giảm các khoản chiếm dụng và thu hồi các khoản bị chiếm dụng.
Qua việc phân tích các chỉ tiêu thanh toán, ta có thể thấy : khả năng thanh toán tổng quát, khả năng thanh toán hiện thời, khả năng thanh toán lãi vay của công ty tương đối tốt, đều ở trên mức 1 tức là công ty có thể trả được các khoản nợ khi chủ nợ yêu cầu. Tuy nhiên ta thấy khả năng thanh toán nhanh ở cả 2 năm tương đối thấp (đều nhỏ hơn 1), nguyên nhân là do lượng hàng tồn kho của Công ty quá lớn. Do đó công ty cần có biện pháp đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh để giải phóng một lượng lớn hàng tồn kho.
3.2.2. Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn và tình hình đầu tư:
Các chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp. Chúng được dùng để đo lường phần vốn góp của các chủ sở hữu doanh nghiệp so với phần tài trợ của các chủ nợ đối với doanh nghiệp. Nguồn gốc và sự cấu thành hai loại vốn này xác định khả năng thanh toán dài hạn của doanh nghiệp ở một mức độ đáng chú ý.
- Bảng 3.6: Các chỉ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư
Hệ số nợ: phản ánh quan hệ giữa nợ phải trả và tổng nguồn vốn, cho thấy được tỷ lệ vốn vay trong tổng nguồn vốn của Công ty. Ta có thể thấy hệ số nợ của Công ty tương đối cao tuy nhiên việc sử dụng đòn bẩy tài chính lớn khiến tỷ trọng nợ thường xuyên duy trì ở mức cao cũng là đặc điểm chung của các doanh nghiệp xây dựng. Năm 2025, hệ số nợ của Công ty là 78,93%, năm 2026 tăng lên 78,96%. Số liệu này cho thấy, trong năm 2025 cứ 100 đồng vốn Công ty sử dụng có 78,93 đồng đi vay, đến năm 2026 là 78,96 đồng. Hệ số nợ tăng là do tốc độ tăng của nợ phải trả (21,43%) tăng nhanh hơn tốc độ tăng của tổng vốn (21,39%). Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Xây dựng công trình.
Tỷ suất tự tài trợ là một chỉ tiêu đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu trong tổng số vốn hiện có của Công ty. Do tỷ số nợ phải trả trên tổng nguồn vốn tăng đồng nghĩa với việc tỷ số nguồn vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn giảm. Nếu năm 2025 cứ 100 đồng vốn sử dụng thì có 21,07 đồng vốn chủ sở hữu thì sang năm 2026 giảm xuống chỉ còn 21,04 đồng. Tỷ số tự tài trợ thấp chứng tỏ tính tự chủ của Công ty trong việc sử dụng vốn là thấp, đòi hỏi Công ty phải cân nhắc kỹ lưỡng trước khi thực hiện một dự án đầu tư phát triển kinh doanh.
Tỷ suất đầu tư cho biết việc bố trí cơ cấu tài sản của Công ty. Tỷ suất đầu tư của Công ty năm 2025 là 9,38% và năm 2026 là 11,4%. Có nghĩa là năm 2025 cứ 100 đồng vốn bỏ vào kinh doanh thì dành ra 9,38 đồng đầu tư vào tài sản dài hạn; năm 2026 cứ 100 đồng vốn bỏ vào kinh doanh thì dành ra 11,4 đồng đầu tư vào tài sản dài hạn. Tỷ số này tăng lên là do tốc độ tăng của tổng tài sản dài hạn (47,52%) nhanh hơn tốc độ tăng của tổng nguồn vốn (21,39%). Tuy nhiên tỷ suất đầu tư của Công ty còn thấp, để có thể phát triển, mở rộng phạm vi hoạt động trong tương lai đòi hỏi Công ty phải đầu tư hơn nữa vào loại tài sản này.
Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn của Công ty tương đối cao, toàn bộ tài sản dài hạn của Công ty được đầu tư bằng nguồn vốn chủ sở hữu. Năm 2025, tỷ suất tài trợ tài sản dài hạn của Công ty là 224,49%; năm 2026 giảm xuống còn 184,5%. Tỷ số này giảm xuống là do tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu (21,24%) chậm hơn so với tốc độ tăng của tài sản dài hạn (47,52%).
Qua việc phân tích các chỉ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư ta thấy: tỷ lệ các khoản nợ của Công ty hiện đang chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng vốn, đây cũng là tình trạng chung của các công ty trong ngành xây dựng do đặc thù của ngành xầy dựng (chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm là những công trình vật kiến trúc có quy mô lớn, thời gian xây dựng và lắp đặt dài, chỉ khi hoàn thành mới bàn giao thanh toán). Tỷ suất tự tài trợ của Công ty thấp, Công ty không thể chủ động đáp ứng nhu cầu về vốn cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Tỷ suất đầu tư vào tài sản cố định và đầu tư dài hạn của Công ty còn thấp, tuy nhiên trong năm 2026 tỷ số này đã được cải thiện đáng kể.
3.2.3. Nhóm chỉ tiêu về hoạt động: Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Xây dựng công trình.
- Bảng 3.7: Các chỉ số về hoạt động
Số vòng quay hàng tồn kho: qua 2 năm 2025, 2026 ta thấy số vòng quay hàng tồn kho của Công ty có xu hướng giảm. Cụ thể năm 2025 số vòng quay hàng tồn kho của Công ty là 2,09 vòng; năm 2026 giảm xuống còn 1,45 vòng , giảm 0,64 vòng tương ứng với mức giảm 30,64%. Nguyên nhân do hàng tồn kho bình quân của Công ty tăng 85.611.027.894 đồng tương ứng với mức tăng 46,64%, trong khi đó giá vốn hàng bán chỉ tăng 4.519.489.382 đồng tương ứng với mức tăng 1,18%.
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho: do vòng quay hàng tồn kho giảm đi làm cho số ngày của một vòng quay hàng tồn kho tăng lên. Năm 2025, số ngày một vòng quay hàng tồn kho là 172,25 ngày; năm 2026 tăng lên 248,28 ngày tăng 76,03 ngày tương ứng với mức tăng 44,14%. Kết quả này cũng là bình thường so với các công ty xây dựng, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của ngành xây dựng, nhưng mức tăng như vậy là quá lớn, Công ty cần xem xét lại các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Vòng quay các khoản phải thu của Công ty có xu hướng tăng lên, năm 2025 vòng quay các khoản phải thu của Công ty là 1,59 vòng, năm 2026 tăng lên là 1,99 vòng tăng 0,4 vòng tương ứng với mức tăng 25,16 %. Vòng quay các khoản phải thu tăng là do trong năm Công ty đã thực hiện tốt công tác thu hồi nợ, năm 2026 các khoản phải thu bình quân của Công ty giảm 44.838.582.770 đồng tương ứng với mức giảm 17,38%; bên cạnh đó doanh thu thuần của Công ty tăng lên 15.618.073.297 đồng tương ứng với mức tăng 3,82 %.
Kỳ thu tiền bình quân: do vòng quay các khoản phải thu của Công ty tăng làm cho kỳ thu tiền bình quân của Công ty giảm xuống. Năm 2025, kỳ thu tiền bình quân của Công ty là 226,42 ngày; năm 2026 giảm xuống 180,9 ngày giảm 45,51 ngày tương ứng với mức giảm 20,1%. Đây là dấu hiệu tốt bởi doanh nghiệp đã giảm được sự ứ đọng vốn ở khâu thanh toán, những khoản nợ khó đòi…
Vòng quay vốn lưu động của Công ty có thấp và có xu hướng giảm, năm 2025 vòng quay vốn lưu động của Công ty là 0,88 vòng, năm 2026 giảm xuống còn 0,78 vòng giảm 0,1 vòng tương ứng với mức giảm 11,36%. Trong tổng tài sản của Công ty ta thấy tài sản lưu động chiếm một tỷ trọng lớn hơn nữa nó thời gian quay vòng ngắn, thu hồi vốn nhanh hơn tài sản cố định nên có ảnh hưởng trực tiếp và rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty. Do vậy, Công ty cần có biện pháp đổi mới, cải tiến trong sản xuất kinh doanh để sử dụng vốn hiệu quả hơn. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Xây dựng công trình.
Số ngày một vòng quay vốn lưu động: do vòng quay vốn lưu động giảm làm cho số ngày một vòng quay vốn lưu động tăng lên. Năm 2025, số vòng ngày một vòng quay vốn lưu động là 409,09 ngày; năm 2026 tăng lên 461,54 ngày, tăng 52,45 ngày tương ứng với mức tăng 12,82%.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định: năm 2025, cứ đầu tư 1 đồng vào vốn cố định thì thu về 8,55 đồng doanh thu thuần. Năm 2026, hiệu suất sử dụng vốn cố định giảm xuống, cứ đầu tư 1 đồng vào vốn cố định chỉ thu về 6,66 đồng doanh thu thuần, giảm 22,11% (tương ứng với 1,89 đồng) so với năm 2025. Nguyên nhân do doanh thu thuần tăng 15.618.073.297 đồng tương ứng với mức tăng 3,82%; trong khi đó vốn cố định bình quân tăng 15.890.745.904 đồng tương ứng với mức tăng 33,24%.
Vòng quay toàn bộ vốn: Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản doanh nghiệp đã đem vào đầu tư. Vòng quay càng lớn hiệu quả sử dụng tài sản càng cao. Qua phân tích ta thấy vòng quay toàn bộ vốn của Công ty giảm năm 2025 cứ đầu tư trung bình 1 đồng vốn vào kinh doanh thu được 0,8 đồng doanh thu thuần, đến năm 2026 chỉ thu được 0,7 đồng.
Qua việc phân tích các chỉ tiêu về khả năng hoạt động ta thấy hầu hết các chỉ tiêu đều thấp và có xu hướng giảm xuống chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2026 không tốt bằng năm 2025. Do đó Công ty cần có biện pháp để cải thiện các chỉ tiêu này.
3.2.4. Nhóm chỉ tiêu sinh lời: Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Xây dựng công trình.
Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận càng cao, doanh nghiệp càng tự khẳng định vị trí và sự tồn tại của mình trên thị trường. Nhưng nếu chỉ thông qua số lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được trong thời kỳ cao hay thấp thì chưa đủ để đánh giá được chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh là tốt hay xấu. Để khắc phục nhược điểm này, các nhà phân tích thường bổ xung thêm những chỉ tiêu tương đối bằng cách đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu đạt được trong kỳ với tổng số vốn mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh.
- Bảng 3.8: Các chỉ tiêu sinh lời
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của Công ty năm 2025 là 4,29% có nghĩa cứ 100 đồng doanh thu thuần mà doanh nghiệp thu được thì có 4,29 đồng lợi nhuận sau thuế, đến năm 2026 tỷ suất này tăng lên 5,95% có nghĩa là cứ 100 đồng doanh thu thuần mà doanh nghiệp thu được có 5,95 đồng lợi nhuận sau thuế. Điều này có được là do trong năm Công ty đã thực hiện tốt công tác quản lý chi phí làm cho tốc độ tăng của lợi nhuận (44,06%) tăng nhanh hơn nhiều so với tốc độ tăng của doanh thu (3,82%).
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản của Công ty có xu hướng tăng lên. Năm 2025 tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản là 3,43% nghĩa là cứ bỏ ra 100 đồng đầu tư vào tài sản thì thu được 3,43 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2026 tỷ số sinh lời trên tổng tài sản là 4,16% nghĩa là cứ đầu tư 100 đồng vào tài sản thì thu được 4,16 đồng lợi nhuấn sau thuế, tăng 0,73 đồng so với năm 2025.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: đây là chỉ tiêu quan trọng nhất đối với các chủ doanh nghiệp và người đầu tư. Trong năm 2025, 2026 chỉ tiêu này đều cao và có xu hướng tăng mạnh. Năm 2025, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là 15,06% nghĩa là cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được 15,06 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2026, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu là 19,76% có nghĩa là cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được 19,76 đồng lợi nhuận sau thuế, tăng 4,7 đồng so với năm 2025.
Qua phân tích các chỉ tiêu sinh lời ta thấy tất cả các chỉ tiêu đều có xu hướng tăng vào năm 2026. Điều này có được là do Công ty đã thực hiện tốt công tác quản lý chi phí, Công ty nên tiếp tục phát huy trong những năm tới.
3.3. Phân tích phương trình Dupont:
Phương trình Dupont tổng hợp:
- Do ảnh hưởng của Vòng quay tổng tài sản (VQTTS):
Nhận xét: ROE năm 2026 tăng 4,7% so với năm 2025 do ảnh hưởng của các nhân tố:
- Do ROS tăng làm ROE tăng 5,8% so với năm 2025
- Do vòng quay tổng tài sản giảm làm cho ROE giảm 2,6% so với năm 2025.
- Do hệ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu tăng làm ROE tăng 1,5% so với năm 2025.
3.4. Đánh giá chung về tình hình tài chính Công ty Xây dựng công trình 507 Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Xây dựng công trình.
- Bảng 3.9: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính đặc trưng
3.4.1. Ưu điểm:
- Trong năm 2026 tổng nguồn vốn của Công ty tăng lên 1,2 lần so với năm 2025
- Các khoản phải thu ngắn hạn của Công ty giảm xuống, từ 44,95%g26,98%. Điều này là rất tốt, chứng tỏ Công ty đã thực hiện tốt công tác thu hồi nợ.
- Mặc dù chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế năm 2025, 2026 nhưng doanh thu của Công ty năm sau luôn cao hơn năm trước năm 2026 doanh thu của Công ty tăng 3,82% so với năm 2025.
- Trong thời gian qua Công ty đã thực hiện tốt công tác quản lý chi phí sản xuất và chi phí quản lý làm cho lợi nhuận tăng 44,06% trong năm 2026.
3.4.2. Tồn tại và nguyên nhân:
Nợ phải trả chiếm tỷ trọng quá lớn trong tổng nguồn vốn của Công ty. Điều này phản ánh một thực trạng là trong tổng số nguồn vốn mà Công ty đang quản lý và sử dụng chủ yếu là do vốn vay nợ mà có. Như vậy, Công ty sẽ gặp rất nhiều khó khăn về tình hình tài chính và rủi ro về tài chính của Công ty sẽ tăng lên.
Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản lưu động và đầu tư tài chính ngắn hạn làm cho vòng quay vốn lưu động còn nhiều hạn chế, vì vậy phải có biện pháp để giảm lượng hàng tồn kho xuống một cách hợp lý.
Qua bảng cân đối kế toán ta cũng thấy, công ty chưa chú trọng đầu tư vào các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, công ty nên có phương hướng đầu tư vào lĩnh vực này trong năm tới. Bởi đây là khoản có khả năng tạo ra nguồn lợi tức trước mắt cho công ty. Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng tạo ra nguồn lợi tức trước mắt càng lớn.
Tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn đang chưa chú trọng đầu tư, chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản. Đây là khoản đầu tư có khả năng tạo ra nguồn lợi tức lâu dài cho Công ty, đầu tư vào lĩnh vực này càng nhiều thì khả năng tạo ra nguồn lợi tức lâu dài cho Công ty ngày càng lớn và ổn định. Bên cạnh đó Công ty vẫn chưa sử dụng tài sản cố định thuê tài chính. Đôi khi sử dụng loại tài sản này phát huy hiệu quả rất lớn, giảm bớt được một số lượng vốn lớn khi phải mua những tài sản giá trị lớn không thực sự cần thiết. Lượng vốn đó dùng đầu tư vào lĩnh vực khác mang lại hiệu quả cao hơn. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Xây dựng công trình.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Biện pháp tình hình tài chính tại Công ty Xây dựng
