Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Kim khí

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Kim khí hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1.KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH KIM KHÍ

2.1.1.Giới thiệu chung

  • Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH KIM KHÍ
  • Tên tiếng Anh: Produce and Trading Metal Join Stock Company
  • Tên giao dịch: Produce and Trading Metal Join Stock Company
  • Vốn điều lệ: 52.000.000.000 đồng (Năm mươi hai tỷ đồng)
  • Số lượng công nhân viên: 74 người.
  • Biểu tượng của công ty:

2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ

Mục tiêu hoạt động: Công ty được thành lập để huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các ngành nghề đăng ký và các lĩnh vực khác mà pháp luật không cấm nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, tăng lợi tức cho cổ đông, đóng góp cho Ngân sách Nhà nước và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh.

Lĩnh vực kinh doanh của công ty: Sản xuất, kinh doanh thép và các sản phẩm kim khí.

Ngành nghề kinh doanh:

  1. Sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu vật tư, vật liệu, hàng hoá, thiết bị phụ tùng và các sản phẩm kim khí
  2. Dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, cho thuê văn phòng, kho bãi, du lịch, khách sạn, nhà hàng, dịch vụ du lịch khác
  3. Kinh doanh lương thực, thực phẩm, hàng nông – lâm – thuỷ – hải sản, vật liệu xây dựng, sắt thép phế liệu, thiết bị điện – điện tử, thiết bị bưu chính viễn thông
  4. Vận tải và đại lý vận tải thuỷ bộ
  5. Sản xuất và kinh doanh thép các loại
  6. Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hoá và phá dỡ tàu cũ
  7. Sản xuất và kinh doanh kim khí công nghiệp và các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật

Phạm vi kinh doanh: Công ty được phép lập kế hoạch và tiến hành tất cả các hoạt động kinh doanh theo quy định của Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh và Điều lệ này phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và thực hiện các biện pháp thích hợp để đạt được các mục tiêu của công ty. Công ty có thể tiến hành hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực khác được pháp luật cho phép và được Đại hội đồng cổ đông phê chuẩn.

2.1.3. Quá trình hình thành và phát triển Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Kim khí.

  • Ngày 27/12/2016:

Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí được Đại hội đồng cổ đông thành lập với số vốn điều lệ ban đầu 5.500.000.000 đồng, trên cơ sở xí nghiệp kinh doanh dịch vụ và xếp dỡ vật tư (Xí nghiệp 4) – đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty kim khí Hải phòng, doanh nghiệp thành viên độc lập Tổng công ty thép Việt Nam. Công ty được thành lập trên cơ sở bán toàn bộ giá trị hiện có thuộc phần vốn Nhà nước tại Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ xếp dỡ vật tư, kết hợp với phát hành thêm cổ phiếu, thu hút vốn để chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 72/2016/QĐ – BCN ngày 18/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp.

  • Ngày 02/01/2017:

Công ty được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 020300033 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp. Trong quá trình hoạt động, Công ty cũng đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi ngày 25/06/2017, ngày 13/05/2018, ngày 14/04/2019, ngày 04/03/2020, ngày 06/10/2020, ngày 12/04/2021 và ngày 11/10/2022 cho các thay đổi về bổ sung ngành nghề và tăng vốn điều lệ.

  • Kể từ năm 2021 đến nay:

Vốn điều lệ của Công ty là 52.000.000.000 VND (Năm mươi hai tỷ đồng). Vốn điều lệ của Công ty hiện nay được chia thành 5.200.000 cổ phần phổ thông, mỗi cổ phần mệnh giá 10.000 đồng.

Công ty có trụ sở chính tại số 6 Nguyễn Trãi, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng, trên tổng diện tích cả văn phòng và kho bãi là 5.324,7 m2. Đây là một vị trí địa lý hết sức thuận lợi cho hoạt động kinh doanh và thông thương (gần khu trung tâm thành phố, ga Hải Phòng và cảng Hải Phòng). Ngoài ra, công ty còn có chi nhánh Bến Kiền với diện tích mặt bằng là 8.742 m2, nằm trên quốc lộ 10 – sát chân cầu Kiền mới thuộc xã An Hồng, huyện An Dương, Hải Phòng – địa điểm kinh doanh chính. Chi nhánh Bến Kiền nằm ở một vị trí thuận lợi cho hoạt động sản xuất cũng như vận chuyển sản phẩm đi các tỉnh thành trong cả nước cả bằng đường bộ cũng như đường thuỷ. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Kim khí.

2.1.4. Cơ cấu tổ chức

Công ty được tổ chức và hoạt động theo mô hình công ty cổ phần quy định tại Luật doanh nghiệp 2021, tuân thủ các quy định pháp luật khác và Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý điều hành của Công ty được trình bày như sơ đồ dưới đây:

  • Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí

CHỨC NĂNG – NHIỆM VỤ

Tổng giám đốc:

  • Tồng giám đốc là người có quyền điều hành cao nhất trong công ty.
  • Chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Đại hội đồng cổ đông, HĐQT và Ban kiểm soát của công ty. Chuẩn bị tài liệu cần thiết cho HĐQT báo cáo Đại hội đồng cổ đông.
  • Tổng giám đốc phụ trách chung các hoạt động của công ty, đặc biệt là công tác tài chính, kinh doanh, đầu tư, công tác đoàn thể, văn hoá, thể thao, quân sự, đoàn thể.
  • Tổng giám đốc trực tiếp chỉ đạo phòng Tài chính – Kế toán.

Phòng tài chính – Kế toán

  • Chấp hành nghiêm chỉnh pháp lệnh kế toán thống kê và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan trong hoạt động tài chính kế toán của công ty.
  • Quản lý các nguồn tài chính của công ty, tổ chức huy động và sử dụng vốn phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty trên cơ sở các phương án kinh doanh có hiệu quả kinh tế.
  • Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán của công ty phù hợp với mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty với bộ máy gọn nhẹ, linh hoạt, làm việc có hiệu quả.

Phòng kinh doanh Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Kim khí.

  • Phòng kinh doanh có nhiệm vụ cùng với Phó Tổng giám đốc kinh doanh giúp Tổng giám đốc công ty trong việc khai thác buôn bán hàng hoá và các dịch vụ khác.
  • Phòng kinh doanh phải thường xuyên nghiên cứu, sưu tầm các thông tin liên quan đến giá cả thị trường, nguồn hàng và khai thác các khách hàng.
  • Phòng kinh doanh phải tổ chức bộ máy hoạt động khoa học, phát huy năng lực, đáp ứng yêu cầu gọn nhẹ hiệu quả và cử cán bộ trực tiếp theo dõi lượng hàng hoá mua vào bán ra cũng như tồn kho trên cở có đánh giá tiềm năng hay hạn chế của từng mặt hàng để báo cáo Tổng giám đốc 10 ngày một lần.
  • Chủ động cung cấp thông tin về kế hoạch xuất thép lưới, gia công cơ khí, chế tạo thiết bị cho Phòng kỹ thuật sản xuất có cơ sở để xây dựng kế hoạch sản xuất tháng, quý, năm.

Phòng đầu tư chứng khoán

  • Phòng đầu tư chứng khoán là phòng chức năng thuộc Công ty Cổ phần sản xuất và kinh doanh kim khí, có nhiệm vụ sau:
  • Triển khai các dự án đầu tư của công ty từ khi lập dự án, hoàn thiện hồ sơ dự án để trình HĐQT công ty, các tổ chức tín dụng Ngân hàng và các cơ quan liên quan.
  • Triển khai và thực hiện các nghiệp vụ về đầu tư tài chính gồm: ngắn hạn, dài hạn và đầu tư chứng khoán.
  • Triển khai và thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn gồm: vay ngắn hạn, dài hạn, phát hành thêm cổ phiếu, trái phiếu.
  • Thường xuyên cung cấp thông tin về mặt chứng khoán của công ty, theo dõi cổ đông và trả lời các yêu cầu của cổ đông theo quy định của luật pháp.

Phòng kỹ thuật – sản xuất

  • Chức năng: Phòng kỹ thuật sản xuất do HĐQT quyết định thành lập, chịu trách nhiệm trước HĐQT và Tổng giám đốc về các hoạt động do phòng kỹ thuật sản xuất giải quyết.

Nhiệm vụ: Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Kim khí.

  • Lập kế hoạch sản xuất tháng, quý, năm và tổ chức kiểm định thiết bị nâng, thiết bị áp lực.
  • Thiết kế (có đến bản vẽ chi tiết), thiết lập bản vẽ hạ liệu, chỉ đạo công tác kỹ thuật.
  • Bóc tách khối lượng, tổng hợp vật tư, lập dự toán.
  • Xử lý các phát sinh kỹ thuật,lập phương án thi công, lắp dựng và sửa chữa thiết bị.
  • Lập định mức khoán sản phẩm cho sản xuất.
  • Làm toàn bộ các thủ tục nghiệm thu công trình.

Lực lượng lao động bao gồm: Trưởng phòng, 01 Phó phòng, 02 Kỹ thuật viên cơ khí, 01 Kỹ thuật viên điện. Nếu phát sinh công việc lớn sẽ bổ sung lao động phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ.

Xưởng sản xuất

  • Chức năng: Phân xưởng sản xuất do HĐQT quyết định thành lập, chịu trách nhiệm trước HĐQT và Tổng giám đốc về các mặt hoạt động do phân xưởng giải quyết.

Nhiệm vụ:

  • Trực tiếp: chế tạo thiết bị, chi tiết máy về cơ khí, thiết bị điện, kiểm soát chất lượng sản phẩm, công tác bốc xếp và theo dõi kho vật tư nội bộ.
  • Lập kế hoạch sản xuất hàng ngày và hàng tuần trong tháng phù hợp với kế hoạch mà Phòng kỹ thuật sản xuất giao.
  • Tổ chức thực hiện các công việc khác do sự phân công của cấp trên và quy chế tổ chức hoạt động của công ty.
  • Chịu trách nhiệm về an toàn – Bảo hộ lao động, phòng chống cháy nổ, bão lụt, vệ sinh công nghiệp.

Nhận xét: Cơ cấu quản lý của Công ty là trực tuyến chức năng. Đứng đầu Công ty là Tồng giám đốc do Chủ tịch Hội đồng quản trị bổ nhiệm. Tổng giám đốc là người điều hành, quản lý Công ty theo chế độ một thủ trưởng và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước HĐQT về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Công ty gồm 8 phòng ban dưới sự điều hành của các Phó Tổng giám đốc.

2.1.5. Hoạt động sản xuất kinh doanh Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Kim khí.

  • Bảng 6: Hoạt động sản xuất kinh doanh
  • Biểu đồ: Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Qua những số liệu trên ta có thể rút ra một số nhận xét sau:

Về doanh thu và chi phí năm 2025 đều giảm khá nhiều so với năm 2024. Cụ thể, doanh thu giảm 208.457.138.162 đồng – tương ứng là 30%, chi phí giảm 34% (tương đương 237.550.659.625 đồng). Nguyên nhân của sự biến động này là công ty chịu sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế quốc tế năm 2024.

Lợi nhuận năm 2025 là 30.099.172.103 đồng. Tuy nhiên, trên thực tế, lợi nhuận của Công ty năm 2025 là 2.112.707.567 đồng. Do năm 2024, Công ty trích lập dự phòng giảm giá các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn là 38.014.988.585 đồng; Năm 2025, Công ty đã chuyển nhượng hết số cổ phần đầu tư tại Công ty Cổ phần Thép Đình Vũ, vì vậy Công ty đã hoàn nhập dự phòng giảm giá khoản đầu tư trên làm cho chi phí tài chính năm 2025 là -14.933.762.870 đồng.

Năm 2025, công ty đã làm tốt công tác nghiên cứu thị trường, có chính sách bán hàng hợp lý, giảm các khoản phải thu, cải cách cơ cấu hành chính có hiệu quả, nâng cao công tác quản lý, tiết kiệm chi phí.

2.1.6. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty

  • Thuận lợi

Nền kinh tế Việt Nam và ngành công nghiệp đang trên đà phát triển mạnh, cầu về nguyên vật liệu xây dựng, trong đó đặc biệt là thép và các sản phẩm từ thép có xu hướng tăng mạnh.

  • Ngành thép được Nhà nước xác định là ngành công nghiệp chiến lược và được ưu tiên đầu tư phát triển.
  • Việt Nam đã chính thức gia nhập WTO vào tháng 11/2022 tạo ra những làn sóng đầu tư vào Việt Nam.

Thị trường bất động sản và kinh doanh địa ốc, chung cư, văn phòng cho thuê có sự chuyển biến tích cực kéo theo nhu cầu về thép xây dựng gia tăng. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Kim khí.

  • Khó khăn

Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thép trong nước vẫn còn phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu nước ngoài. Là một doanh nghiệp vừa nhập khẩu kinh doanh thép, lại vừa sản xuất thép, giá đầu vào của Công ty chịu ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp từ sự biến động của phôi thép và các sản phẩm thép trên thị trường thế giới và một phần tại thị trường trong nước. Như vậy, rủi ro biến động giá nguyên liệu đầu vào có ảnh hưởng đáng kể tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Ngành thép Việt Nam hiện nay đang bắt đầu bước vào thời kỳ cạnh tranh tương đối khốc liệt. Theo số liệu báo cáo của Hiệp hội thép Việt Nam, Tổng công ty thép Việt Nam và Viện nghiên cứu chiến lược chính sách công nghiệp, tổng sản lượng thép và các sản phẩm thép được tiêu thụ ở Việt Nam trong năm 2025 là từ 7,7 đến 7,8 triệu tấn. Năng lực sản xuất thép xây dựng của các công ty thép trong nước cuối năm 2025 đã đạt và vượt so với nhu cầu trong nước (gần 3,8 triệu tấn so với 3,6 triệu tấn), dẫn đến thực trạng cạnh tranh ngày một gay gắt giữa các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thép xây dựng.

Tình trạng thép Trung Quốc giá rẻ đang tràn vào Việt Nam khiến các công ty sản xuất cũng như nhập khẩu, kinh doanh thép trong nước gặp nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường.

Là một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thép, các sản phẩm và nguyên liệu thép đầu vào của Ptramesco thường xuyên phải nhập khẩu từ nước ngoài và các hợp đồng nhập khẩu đều được thanh toán bằng ngoại tệ, trong khi giá cả của các sản phẩm này trên thị trường thế giới thường xuyên biến động. Do đó, chi phí và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty có thể chịu những tác động đáng kể do sự biến động tỷ giá hối đoái.

Trong hoạt động kinh doanh, Công ty sử dụng một lượng vốn vay khá lớn (khoảng 50% tổng nguồn vốn) nhằm tài trợ cho các hợp đồng nhập khẩu sắt thép. Với đặc điểm này, hoạt động của Công ty chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn về tín dụng. Trong điều kiện kinh doanh thông thường, vòng quay hàng tồn kho bình quân của Công ty hàng năm khoảng 5 vòng, sự luân chuyển nhanh của hàng tồn kho sẽ đảm bảo khả năng thanh toán cho các khoản vay ngắn hạn.Tuy nhiên, nếu có biến động theo chiều hướng bất lợi về thị trường thép, hàng hoá gặp khó khăn trong tiêu thụ Công ty sẽ phải đối mặt với nguy cơ về khả năng thanh toán.

Công ty hiện đang đầu tư trên 80% vốn điều lệ vào công ty liên kết là Công ty cổ phần thép Đình Vũ. Như vậy, rủi ro đầu tư của Công ty có thể xảy ra tuỳ thuộc vào hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần thép Đình vũ. Hiện nay lĩnh vực sản xuất thép công nghiệp chưa phát triển, số các doanh nghiệp sản xuất thép công nghiệp trong nước còn ít nên mức độ bảo hộ sản phẩm thép công nghiệp của nhà nước chưa cao, do đó hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP thép Đình Vũ có thể bị ảnh hưởng bởi điều này, và do vậy gián tiếp ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của CTCP sản xuất và kinh doanh Kim khí.

Các rủi ro khác như thiên tai, hoả hoạn, địch hoạ, chiến tranh,… là những rủi ro do nguyên nhân bất khả kháng, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại lớn cho tài sản, con người và tình hình hoạt động kinh doanh chung của công ty.

Những khó khăn trên đã ảnh hưởng rất lớn đến quá trình thực hiện sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy mà em chọn đề tài: Phân tích tài chính và các giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ Phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí. Với đề tài này, em hy vọng phần nào có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.

2.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH KIM KHÍ Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Kim khí.

2.2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính

Việc phân tích tình hình cơ cấu tài sản là việc so sánh tổng tài sản năm sau với năm trước. Tài sản của Công ty phản ánh tiềm lực kinh tế tài chính và được đánh giá ở 2 khía cạnh: cơ cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản đó. Để nắm bắt đầy đủ thực trạng tài chính cũng như tình hình sử dụng tài sản của Công ty cần thiết phải đi sâu xem xét các mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán.

Phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản, nguồn vốn để đánh giá tình hình tăng giảm tài sản, nguồn vốn, đánh giá việc phân bổ tài sản, nguồn vốn của Công ty đã hợp lý chưa, cơ cấu đó tác động như thế nào đến quá trình kinh doanh đồng thời đánh giá được khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của Công ty.

2.2.1.1.Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán

  • a) Phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều ngang
  • PHẦN TÀI SẢN

Các số liệu ở cột so sánh tuyệt đối được tính bằng cách lấy số liệu năm 2025 trừ đi số liệu tương ứng năm 2024.

Các số liệu ở cột so sánh tương đối được tính bằng cách lấy số liệu ở cột so sánh tuyệt đối chia cho số liệu tương ứng năm 2024 và nhân với 100.

  • NHẬN XÉT:

Qua bảng đánh giá tình hình tài sản ta nhận thấy giá trị tài sản của công ty có sự biến động mạnh mẽ.

Tổng tài sản của công ty năm 2025 là 189.666.657.605 đồng – giảm so với năm 2024 (294.902.891.718 đồng) là 105.236.234.113 đồng, tương ứng với 36%. Trong đó, tài sản ngắn hạn giảm 95.558.382.800 đồng (tương ứng 35%). Tài sản dài hạn cũng giảm tới 39% (tương ứng với mức giảm tuyệt đối là 9.677.851.310 đồng).

Bảng 7: Phân tích tài sản theo chiều ngang

  • Tài sản ngắn hạn: Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Kim khí.

Tài sản ngắn hạn của công ty trong năm 2025 so với năm 2024 giảm 95.558.382.800 đồng, tương ứng với 35%. TSNH giảm chủ yếu là do việc giảm tài sản ngắn hạn khác (giảm 4.015.914.978 đồng, tương đương với 69%) và các khoản phải thu giảm 96.314.469.651 đồng, tương đương với 80%, bên cạnh đó tiền và các khoản tương đương tiền và hàng tồn kho tăng lên không đáng kể.

Các khoản phải thu khách hàng: giảm 96.314.469.651 đồng so với năm 2024 (tương đương 80%), đây là mức giảm khá lớn. Như vậy, chứng tỏ năm vừa qua công ty đã xây dựng được chính sách bán hàng rất tốt, có hiệu quả cao, tạo mối quan hệ tốt với khách hàng; giảm đáng kể việc bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng vốn, tích cực thu hồi các khoản nợ. Công ty cần tiếp tục duy trì chính sách bán hàng này.

Trả trước cho người bán: là khoản tiền trả trước để mua hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp chưa được giao hàng. Chỉ tiêu này cũng giảm khá nhiều từ 603.776.000 đồng, đến cuối năm 2025 chỉ còn là 91.998.745 đồng. Việc trả trước cho khách hàng cũng có thể là một trong những cách giúp cho doanh nghiệp có mối quan hệ tốt hơn với bạn hàng, giảm giá hàng hoá đầu vào. Khoản tiền trả trước giảm cho biết công ty có sự thay đổi lớn trong quan hệ mua bán, tạo dựng được uy tín trong giao dịch.

Các tài sản ngắn hạn khác của doanh nghiệp cũng giảm, giảm 4.015.914.978 đồng, tương đương với 69% so với năm 2024. Là do các khoản phải thu Nhà nước giảm 1.088.556.560 đồng, giảm thuế GTGT được khấu trừ (giảm 1.554.234.262 đồng, tương ứng với 92%).

TSNH giảm chủ yếu là do giảm các khoản phải thu. Tuy nhiên khoản mục tiền và hàng tồn kho có tăng lên đôi chút, do đó mà doanh nghiệp cần phải chú ý điều chỉnh các khoản mục này sao cho có lợi nhất cho tình hình kinh doanh của doanh nghiệp mình.

  • Tài sản dài hạn

Tài sản dài hạn của công ty năm 2025 là 15.185.152.960 đồng, giảm so với năm 2024 là 9.677.851.310 đồng, tương ứng là 39%.

  • Dễ nhận thấy tài sản dài hạn giảm là do: Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Kim khí.

Tài sản cố định (gồm tài sản hữu hình, tài sản vô hình, tài sản thuê tài chính, chi phí xây dựng cơ bản dở dang) giảm 312.745.080 đồng. Tài sản cố định hữu hình gồm nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị quản lý và tài sản cố định khác.

  • Các khoản đầu tư tài chính dài hạn giảm 100%
  • Tài sản dài hạn khác giảm 1.079.798.471 đồng (tương đương 45%).
  • PHẦN NGUỒN VỐN

Nhận thấy, tình hình nguồn vốn của công ty đã giảm đi 36% so với đầu năm.

Nợ phải trả trong kỳ giảm mạnh (56%), vốn chủ sở hữu thì lại tăng lên đáng kể.

Nợ phải trả là nguồn vốn kinh doanh được tài trợ từ bên ngoài doanh nghiệp mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả. Nợ phải trả trong kỳ giảm mạnh, trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn. Điều đó chứng tỏ hoạt động tài chính của công ty trong năm là hết sức khả quan, đã trả đươc một khoản nợ rất lớn, góp phần tăng cường sức mạnh tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:

Nợ ngắn hạn năm 2025 đã giảm 57% (tương ứng 134.668.771.928 đồng) so với năm 2024. Chủ yếu là giảm ở khoản mục vay và nợ ngắn hạn (88.802.794.899 đồng), phải trả người bán (51.237.251.043 đồng)

 Vay và nợ ngắn hạn: giảm về số tuyệt đối là 88.802.794.899 đồng,với số tương đối là 50%. Nguyên nhân là do năm vừa qua công ty đã thực hiện các Hợp đồng vay tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Công thương Việt Nam, Ngân hàng TMCP Hàng Hải và CBCNV công ty, nhà cung ứng cho công ty.

Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty tại năm 2025 đạt 84.906.474.405 đồng tăng 55% tương ứng với 30.008.047.103 đồng. Nguyên nhân tăng là do lợi nhuận sau thuế tăng cao hơn đầu kỳ nhiều lần.

Bảng 8: Phân tích nguồn vốn theo chiều ngang

  • b) Phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều dọc

Phân tích bảng CĐKT theo chiều dọc nghĩa là mỗi chỉ tiêu đều được so sánh với tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn, để xác định mối quan hệ tỷ lệ, kết cấu của từng loại khoản mục trong tổng số. Qua đó đánh giá biến động chung so với quy mô chung, so với năm sau với năm trước. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Kim khí.

  • Bảng 9: Cơ cấu tài sản của công ty

Trong tổng tài sản của công ty thì TSNH chiếm tỷ trọng lớn nhất, ở cả hai năm thì TSNH đều chiếm trên 90% cụ thể như: năm 2024 TSNH chiếm 91,57% trong tổng tài sản, năm 2025 chiếm 91,99% trong tổng tài sản. TSDH chiếm tỷ trọng rất nhỏ, năm 2024 chiếm 8,43% trong tài sản, năm 2025 chiếm 8,01% tổng tài sản. Nhận thấy tỷ trọng TSNH chiếm lớn như vậy cũng là hợp lý, phù hợp với loại hình kinh doanh của doanh nghiệp là kinh doanh thép. TSNH có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Tài sản dài hạn chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng tài sản của doanh nghiệp: năm 2025 TSDH chiếm 8,01% giảm so với năm 2024 (năm 2024 TSDH chiếm 8,43%). Hàng tồn kho chiếm 45,22% trong tổng tài sản năm 2024, và năm 2025 là 72,3% (tương đương với 137.121.036.258 đồng) trong tổng tài sản. Ta nhận thấy rằng, hàng tồn kho chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản, nó phản ánh việc doanh nghiệp đang để tồn đọng một lượng vốn khá lớn. Trong năm 2025, doanh nghiệp đã tiến hành giảm các khoản phải thu ngắn hạn, tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn giảm xuống chỉ còn chiếm 12.96% so với tổng tài sản.

  • Bảng 10: Cơ cấu nguồn vốn của công ty

Phần nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành từ: nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Tổng vốn của doanh nghiệp trong năm 2025 là 189.666.657.608 đồng, giảm 105,236,234,110 đồng, tương đương với 36% so với năm 2024.Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của công ty là nợ phải trả, nợ phải trả năm 2025 chiếm 55,23% tổng nguồn vốn, năm 2024 chiếm 81,38% trên tổng nguồn vốn. Vốn chủ sở hữu trong năm 2025 là 44,77%; và năm 2024 là 18,62%. Điều này cho thấy rằng doanh nghiệp phải chịu sức ép rất lớn từ các khoản nợ vay.

Trong phần vốn vay thì nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất (trong năm 2025, nợ ngắn hạn chiếm 80,72%, lớn hơn năm 2024 là 54,51%), vì doanh nghiệp sử dụng nguồn vay này với mục đích thanh toán tiền mua hàng phục vụ sản xuất kinh doanh. Chứng tỏ rằng nguồn vốn vay ngắn hạn của doanh nghiệp chủ yếu có được từ việc đi vay ngắn hạn. Tuy nhiên, tỷ trọng của khoản mục này trong năm 2025 có giảm so với năm 2024 là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2024 dẫn đến doanh nghiệp giảm vay ngắn hạn xuống để tránh rủi ro, mặt khác các doanh nghiệp khác cũng gặp khó khăn trong vấn đề thanh toán.

  • c) Phân tích cân đối tài sản và nguồn vốn Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Kim khí.

Mối quan hệ cân đối giữa tài sản với nguồn vốn thể hiện sự tương quan về giá trị tài sản và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Mối quan hệ cân đối này giúp nhà phân tích phần nào nhận thức được sự hợp lí giữa nguồn vốn doanh nghiệp huy động và việc sử dụng chúng trong đầu tư, mua sắm, dự trữ, sử dụng có hợp lí, hiệu quả hay không. Mối quan hệ cân đối này được thể hiện qua các bảng phân tích sau:

  • Bảng 11: Cân đối tài sản và nguồn vốn năm 2024
  • Bảng 12: Cân đối tài sản và nguồn vốn năm 2025

Cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn:

  • Năm 2024: 270.039.887.448 đ > 238.050.487.150 đ
  • Năm 2025: 174.481.504.648 đ > 103.381.715.222 đ

Cả 2 năm 2024 và 2025 tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn, điều này hợp lý vì dấu hiệu này thể hiện doanh nghiệp giữ vững quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, sử dụng đúng mục đích nợ ngắn hạn. Đồng thời nó cũng chỉ ra một sự hợp lý trong chu chuyển tài sản ngắn hạn và kỳ thanh toán nợ ngắn hạn. Doanh nghiệp có khả năng đáp ứng nhu cầu hoàn trả nợ ngắn hạn.

  • Cân đối giữa tài sản dài hạn với nợ dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu Năm 2024: 24.863.004.270 đ < 56.852.404.208 đ
  • Năm 2025: 15.185.152.960 đ < 86.293.942.383 đ

Cả 2 năm 2024 và 2025 tài sản dài hạn nhỏ hơn nợ dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu. Như vậy, nguồn vốn dài hạn (nợ dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu) đầu tư cho tài sản dài hạn không những đủ mà còn thừa nhiều. Phần dư thừa đó được đầu tư cho tài sản ngắn hạn. Điều này đảm bảo tính an toàn về mặt tài chính nhưng không đảm bảo về mặt hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì gây ra sự lãng phí trong kinh doanh. Khi sử dụng nguồn vốn vay dài hạn sẽ an toàn nhưng tốn nhiều chi phí hơn so với nguồn vốn vay ngắn hạn. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Kim khí.

2.2.1.2.Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

  • a) Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều ngang

Phân tích BCKQKD theo chiều ngang giúp ta biết được xu hướng tăng giảm của chỉ tiêu giữa các thời điểm khác nhau, qua đó giúp các nhà quản trị xác định chỉ tiêu nào cần phải tăng, còn khả năng tăng được bao nhiêu, chỉ tiêu nào cần giảm và giảm đến mức nào.

  • Bảng 13: Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều ngang

Tổng doanh thu thuần của công ty năm 2025 là 480.358.777.804 đồng, giảm 198.844.317.095 đồng, tương đương với 29% so với năm 2024.

Giá vốn hàng bán trong năm 2025 giảm đi đáng kể: năm 2025, giá vốn là 461.084.195.531 đồng giảm so với năm 2024 là 149.329.875.703 đồng, tương đương với 24%. Dễ nhận thấy rằng mức giảm của doanh thu thuần không lớn hơn so với mức giảm của giá vốn là mấy, nó cũng khiến cho lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm xuống.

Chi phí tài chính của công ty năm 2025 giảm mạnh: 81.262.184.601 đồng, tương đương 123%. Có sự sụt giảm như vậy nguyên nhân là Công ty đã hoàn nhập dự phòng giảm giá khoản đầu tư dài hạn (38.014.988.585 đồng) tại Công ty Cổ phần Thép Đình Vũ do trong năm 2025 công ty đã chuyển nhượng hết số cổ phần đầu tư tại Công ty này.

Theo Nghị quyết số 30/2024/NQ-CP ngày 11/12/2024 của Chính Phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, theo dố công ty được giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của Quý IV năm 2024 và giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2025. Năm 2025, công ty được giảm tổng cộng 2.762.953.352 đồng trong đó đã bao gồm cả 29.331.477 đồng là số thuế được giảm của Quý IV năm 2024 mà công ty chưa tính giảm.

Do chi phí tài chính giảm mạnh, các chi phí khác cũng giảm làm cho lợi nhuận kế toán sau thuế tăng từ 1.005.650.640 đồng lên 30.099.172.103 đồng.

  • b) Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều dọc

Bảng 14: Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều dọc

Dựa vào báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở trên có thể thấy, để đạt được 100đ doanh thu thuần thì phải bỏ ra:  96đ giá vốn hàng bán năm 2025 – tăng 6,7% so với năm 2024 (90đ)  Chi phí bán hàng năm 2024 là 0,58đ; năm 2025 là 0,66đ (tăng 13,99%)  Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2025 tăng 22,46% so với năm 2024.

Như vậy, tỷ trọng các chi phí sản xuất của công ty năm 2025 đều lớn hơn của năm 2024. Điều này là không tốt với công ty.

Năm 2024, cứ 100đ doanh thu thì thu được 0,15đ lợi nhuận sau thuế. Đến năm 2025 thì thu được 6,27đ lợi nhuận sau thuế – tăng rất nhiều so với năm 2025. Có sự tăng mạnh như vậy là do khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn tại Công ty Cổ phần thép Đình Vũ.

2.2.2. Phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trưng Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Kim khí.

2.2.2.1.Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

  • Hệ số thanh toán tổng quát:

Hệ số thanh toán tổng quát cho biết năng lực thanh toán tổng thể của Công ty, cho biết 1đồng đi vay thì có bao nhiêu đồng đảm bảo. Hệ số thanh toán tổng quát năm 2025 là 1,81 tăng 47% so với năm 2024. Tuy nhiên, cả hai năm thì hệ số này đều lớn hơn 1, chứng tỏ tất cả các khoản mà doanh nghiệp huy động từ bên ngoài đều có tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của doanh nghiệp rất ổn định.

  • Hệ số thanh toán hiện thời:

Hệ số thanh toán hiện thời là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn. Hệ số thanh toán hiện thời trong năm 2024 và năm 2025 đều lớn hơn 1, chứng tỏ tình hình thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty là rất khả quan.

  • Hệ số thanh toán nhanh:

Hệ số thanh toán nhanh là tỷ số giữa các khoản tiền có thể sử dụng để thanh toán ngay với số tiền cần phải thanh toán. Với Công ty hệ số này cả hai năm đều nhỏ hơn 1 nhiều và năm 2025 thấp hơn năm 2024, cho thấy Công ty khó có thể thanh toán được ngay các khoản nợ đến hạn.

  • Hệ số thanh toán lãi vay: Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Kim khí.

Hệ số thanh toán lãi vay cho biết doanh nghiệp đã sẵn sàng trả tiền đi vay đến mức độ nào. Năm 2025 hệ số này là 3,08 gần gấp 3 lần so với năm 2024. Cho biết hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2025 rất hiệu quả, Công ty không những trả được lãi vay mà còn hoàn trả được một phần vốn vay. Do đó, Công ty sẽ dễ hơn trong việc vay vốn của Ngân hàng và các đối tượng cho vay khác, rủi ro về tài chính của Công ty cũng giảm đi.

Nhận xét: Qua phân tích các chỉ tiêu thanh toán đã phần nào thể hiện khả năng thanh toán của công ty: khả năng thanh toán tổng quát, khả năng thanh toán hiện thời, khả năng thanh toán lãi vay đều lớn hơn 1 tức là công ty có thể trả được các khoản nợ khi các chủ nợ yêu cầu thanh toán. Tuy nhiên hệ số thanh toán nhanh cả hai năm đều thấp hơn 1 và năm 2025 còn thấp hơn năm 2024; đồng thời, hệ số thanh toán hiện thời năm 2025 là 1,69 chứng tỏ rằng vẫn còn nhiều tài sản lưu động ở dạng hàng tồn kho, công ty có thể gặp khó khăn. Do đó, công ty cần có biện pháp giải phóng hàng tồn kho để đảm bảo khả năng thanh toán.

2.2.2.2.Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư

  • a) Hệ số nợ:

Chỉ tiêu hệ số nợ phản ánh cứ 100đ nguồn vốn của doanh nghiệp thì có 0,81đ năm 2024 và 0,55đ năm 2025 nợ phải trả. Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất tình hình công nợ của công ty. Nợ phải trả năm 2025, cả về số tương đối và số tuyệt đối đều giảm so với năm 2024. Điều này thể hiện công ty đã có nhiều cố gắng trong việc thanh toán các khoản phải trả, giảm bớt khoản tiền đi chiếm dụng, rủi ro về tài chính của công ty cũng giảm.

  • Tỷ suất tự tài trợ:

Tỷ suất tự tài trợ của công ty là thấp. Tuy nhiên, năm 2025 tỷ số này đã tăng lên đáng kể (0,26 lần), cho biết khả năng tự tài trợ về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng được cải thiện tốt hơn, sự ràng buộc hay sức ép từ các khoản nợ vay của công ty đã giảm đáng kể.

  • Tỷ suất tài trợ tài sản dài hạn:

Tỷ suất tài trợ tài sản dài hạn biểu hiện mối quan hệ giữa nguồn vốn chủ sở hữu với tài sản dài hạn của doanh nghiệp. Qua phần trên ta thấy, khả năng tự bù đắp cho việc đầu tư tài sản dài hạn của công ty ngày càng lớn; Công ty không những đủ khả năng bù đắp cho tài sản dài hạn mà còn đầu tư cho tài sản ngắn hạn.

  • Tỷ suất đầu tư tài sản cố định: Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Kim khí.

Tỷ suất đầu tư tài sản cố định là chỉ tiêu phản ánh cứ 100đ tổng tài sản của doanh nghiệp thì có: năm 2024 là 0,05đ; năm 2025 là 0,07đ tài sản cố định. Hệ số này đã tăng lên trong năm 2025, chứng tỏ việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng phát triển, năng lực sản xuất của công ty ngày càng cao.

Nhận xét: Qua phần trên ta thấy cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư của Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí trong năm 2025 có sự cải thiện rõ rệt, các chỉ số đều tốt hơn so với năm 2024.

2.2.2.3.Nhóm chỉ tiêu về hoạt động

  • a) Số vòng quay hàng tồn kho:

Số vòng quay hàng tồn kho phản ánh nếu doanh nghiệp rút ngắn được chu kỳ sản xuất kinh doanh, sản xuất đến đâu bán hết đến đó, hàng tồn kho giảm. Năm 2025, số vòng quay hàng tồn kho giảm 2,92 vòng so với năm 2024, nghĩa là lượng hàng tồn kho tăng lên, làm cho rủi ro về tài chính của công ty tăng lên, tăng các chi phí liên quan, giảm hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của doanh nghiệp. Hàng tồn kho năm 2025 tăng lên là do lượng hàng mua đang đi đường tăng 4.873.398.667 đồng, lượng đơn hàng giảm, tiêu thụ chậm.

  • Vòng quay các khoản phải thu:

Chỉ tiêu vòng quay các khoản phải thu cho biết tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt. Vòng quay các khoản phải thu năm 2025 là 7,79, trong khi đó năm 2024 là 7,61, quá trình thu hồi nợ của công ty có chuyển biến tốt lên nhưng không rõ rệt.

  • c) Kỳ thu tiền bình quân:

Vòng quay các khoản phải thu tăng nên kỳ thu tiền bình quân giảm từ 47 ngày năm 2024 xuống còn 45 ngày năm 2025. Đây là dấu hiệu tốt, công ty đã dần giảm được sự ứ đọng vốn ở khâu thanh toán.

  • d) Vòng quay vốn lưu động:

Vòng quay vốn lưu động phản ánh 1đ vốn lưu động bình quân tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh đem lại 2,86đ năm 2024 và năm 2025 là 2,61đ doanh thu thuần. Chỉ tiêu này có giảm nhẹ trong năm 2025, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty giảm. Tốc độ tăng của tài sản lưu động lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần nên làm cho chỉ tiêu này giảm.

  • Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Kim khí.

Hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh 1đ tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ số này tăng 16,52 lần trong năm 2025, cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản cố định ngày càng tăng, công ty cần duy trì sự tăng trưởng này.

  • f) Vòng quay tổng tài sản:

Vòng quay tổng tài sản đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói chung mà không phân biệt đó là tài sản cố định hay tài sản lưu động. Trong năm 2025 thì cứ một đồng vốn sản xuất kinh doanh bình quân của công ty thì đem lại 2,39 đồng doanh thu, chỉ tiêu này tăng nhẹ so với năm 2024 là 2,32 đồng nghĩa là một đồng vốn sử dụng trong năm 2025 tạo ra doanh thu cao hơn năm trước là 0,07 đồng. Chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của công ty có tiến bộ nhưng không đáng kể.

2.2.2.4.Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời

  • Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS):

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu cho biết cứ 1đồng doanh thu thì thu được 0,18 đồng lợi nhuận năm 2024 và 5,19 đồng lợi nhuận năm 2025, tức là tăng 4,01 lần. Điều này là tốt nhưng trên thực tế thì lại không phải vậy. Lợi nhuận của công ty năm 2025 là do sự hoàn nhập khoản dự phòng của năm 2024 chuyển sang. Trên thực tế số lãi năm 2025 là của năm 2024.

  • Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA):

Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản năm 2025 là 12,42 và năm 2024 chỉ tiêu này là 0,43. Nghĩa là nếu ta huy động 1 đồng giá trị tổng tài sản vào sản xuất thì tạo ra 12,42 đ lợi nhuận ròng ở năm 2025, trong khi đó năm 2024 sẽ chỉ tạo ra 0,43 đồng.

  • Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE):

Trong năm 2024, tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) là 1,57; năm 2025 là 43,06 – lớn hơn nhiều so với năm 2024. Chỉ tiêu này cao như vậy là do tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế lớn hơn nhiều so với tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu.

Nhận xét: Tỷ suất ROA, ROS, ROE năm 2025 tăng lên rất nhiều chứng tỏ lợi nhuận năm 2025 rất cao. Điều này là không bình thường trong khi năm 2024 công ty vừa chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế diễn ra trên toàn thế giới. Doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác trong năm 2025 đều giảm so với năm 2024; tốc độ giảm của chi phí tương ứng với tốc độ giảm của doanh thu nhưng lợi nhuận vẫn tăng cao. Nguyên nhân đó là: Năm 2024, Công ty có trích lập dự phòng giảm giá khoản đầu tư dài hạn tại Công ty Cổ phần Thép Đình Vũ 38.014.988.585 đồng. Năm 2025,Công ty đã chuyển nhượng hết số cổ phần đầu tư tại Công ty Cổ phần Thép Đình Vũ, vì vậy kế toán đã hoàn nhập lại khoản dự phòng trên vào chi phí tài chính làm cho chi phí này là con số âm (-14.933.762.870 đồng).

2.2.2.5.Phân tích tổng hợp tình hình tài chính Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Kim khí.

  • Bảng 15: Tổng hợp các chỉ tiêu tài chính của Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí

Khả năng thanh toán của công ty có xu hướng tăng, thể hiện năng lực chi trả các khoản nợ vay của công ty đang dần được cải thiện. Tuy nhiên, hệ số thanh toán nhanh giảm đi,vì vậy công ty nên quan tâm nhiều hơn nữa đến chỉ tiêu này để đảm bảo tính ổn định cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai.

  • Nhóm chỉ tiêu về tình hình đầu tư và cơ cấu tài chính cho biết công ty đã giảm được các khoản nợ, khả năng tự tài trợ tăng và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
  • Tỷ số về hoạt động của công ty năm 2025 có sự biến đổi không đáng kể. Hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng mạnh, công ty cần phát huy.
  • Tỷ suất sinh lợi của công ty tăng nhanh ở năm 2025, tốc độ tăng của lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu.

2.2.3.Phân tích tình hình tài chính bằng phương trình Dupont

  • Đẳng thức Dupont thứ nhất:

Từ đẳng thức trên ta thấy cứ đưa 1 đồng giá trị tài sản vào sử dụng trong năm 2024 tạo ra 0,0035 đồng LNST, năm 2025 tạo ra được 0,1587 đồng lợi nhuận sau thuế là do:

  • Sử dụng 1 đồng giá trị tài sản vào kinh doanh năm 2024 tạo ra 2,3031đồng, năm 2025 tạo ra được 2,5326 đồng doanh thu thuần.
  • Trong 1 đồng doanh thu thuần thực hiện được năm 2024 tạo ra 0,0015 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2025 có 0,0627 đồng lợi nhuận sau thuế.

Như vậy có 2 hướng để tăng ROA đó là: tăng tỷ suất LNST/doanh thu thuần (ROS) hoặc tăng vòng quay tổng tài sản:

  • Muốn tăng ROS cần phấn đấu tăng LNST bằng cách tiết kiệm chi phí và tăng giá bán (nếu có thể).
  • Muốn tăng vòng quay tổng tài sản cần phải tăng doanh thu bằng cách giảm giá bán hợp lý (nếu có thể) và tăng cường các hoạt động xúc tiến bán hàng…

Đẳng thức Dupont thứ hai: Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Kim khí.

Ta thấy 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ vào kinh doanh năm 2024 tạo ra được 0,0188 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2025 tạo ra được 0,3545 đồng lợi nhuận sau thuế là do :

  • Sử dụng 1 đồng vốn chủ sở hữu năm 2024 tạo ra 5,3718 đồng tổng tài sản, năm 2025 tạo ra được 2,2338 đồng tổng tài sản.
  • Trong 1 đồng tổng giá trị tài sản thực hiện được trong năm 2024 có 0,0035 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2025 có 0,1587 đồng lợi nhuận sau thuế.

Có 2 hướng để tăng ROE : tăng ROA hoặc tăng tỷ số Tổng TS/ Vốn CSH.

  • Tăng ROA làm như phân tích trên.

Tăng tỷ số Tổng TS/ Vốn CSH cần phấn đấu giảm vốn CSH và tăng nợ (nếu triển vọng kinh doanh tốt và doanh nghiệp có lãi). Ta thấy tỷ số nợ càng cao thì lợi nhuận của CSH càng cao (nếu doanh nghiệp có lãi và kinh doanh tốt). Tuy nhiên khi tỷ số nợ tăng thì rủi ro sẽ càng tăng lên. Do đó doanh nghiệp phải hết sức thận trọng khi sử dụng nợ.

  • Đẳng thức Dupont tổng hợp:

Ta thấy 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ vào kinh doanh năm 2024 tạo ra 0,0186 đồng LNST, năm 2025 tạo ra được 0,3545 đồng lợi nhuận sau thuế là do:

  • Trong 1 đồng vốn chủ sở hữu năm 2024 có 5,3718 đồng tổng tài sản, năm 2025 có 2,2338 đồng tổng giá trị tài sản.
  • Sử dụng 1 đồng giá trị tài sản năm 2024 có 2,3031 đồng doanh thu thuần, năm 2025 tạo ra được 2,5326 đồng doanh thu thuần.
  • Trong 1 đồng doanh thu thuần thực hiện được trong năm 2024 có 0,0015 đồng, năm 2025 có 0,0627 đồng lợi nhuận sau thuế.

Từ đẳng thức thứ nhất và thứ hai, ta có:

  • SƠ ĐỒ 4: PHƯƠNG TRÌNH DUPONT NĂM 2025

Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp dựa vào mô hình tài chính Dupont là phân tích mối quan hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra. Yếu tố đầu vào thể hiện bằng các tài sản đầu tư; Kết quả đầu ra là chỉ tiêu doanh thu thuần, lợi nhuận.

Khi nghiên cứu khả năng sinh lời của tài sản cũng cần phải quan tâm đến mức tăng của vốn chủ sở hữu bởi số vòng quay của tài sản sức sinh lời của doanh thu thuần không phải lúc nào cũng tăng ổn định. Việc tăng vốn chủ sở hữu phụ thuộc vào lợi nhuận thuần và chính sách phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp. Do vậy cần phải kết hợp tăng vốn chủ sở hữu và tăng những nguồn tài trợ từ bên ngoài. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Kim khí.

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH KIM KHÍ

Qua phân tích thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí năm 2024 – 2025, có thể rút ra một số nhận xét sau:

2.3.1. Ưu điểm

  • Báo cáo tài chính được kiểm toán, minh bạch, rõ ràng.
  • Thực hiện tốt nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nước và các quy định tài chính, thuế của Nhà nước .
  • Công ty đã thực hiện đúng các quy định, chế độ kế toán do Bộ tài chính quy định, kịp thời sửa đổi, bổ sung theo những thông tư, chuẩn mực và luật kế toán mới
  • Các khoản phải thu ngắn hạn giảm khá lớn. Điều này là rất tốt, công ty sẽ bớt bị chiếm dụng vốn.
  • Nợ phải trả giảm xuống còn 55,23% nên sức ép từ các chủ nợ đối với công ty cũng giảm xuống. Công ty cần tiếp tục phát huy.
  • Khả năng thanh toán tốt, rủi ro thanh toán giảm dần.
  • Độ tự chủ về tài chính của công ty ngày càng cao.
  • Hoạt động kinh doanh có hiệu quả, khả năng sinh lời ngày càng tăng.

2.3.2.Nhược điểm

  • Doanh thu thuần năm 2025 giảm. Nguyên nhân chủ yếu là do lượng đơn đặt hàng ít, giá thành phẩm hạ.
  • Hệ số thanh toán nhanh giảm đi, vì vậy công ty nên quan tâm nhiều hơn nữa đến chỉ tiêu này để đảm bảo tính ổn định cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai.
  • Hệ số thanh toán nhanh ở cả hai năm đều thấp hơn 1 và năm 2025 còn thấp hơn năm 2024; đồng thời, hệ số thanh toán hiện thời năm 2025 là 1,69 chứng tỏ rằng vẫn còn nhiều tài sản lưu động ở dạng hàng tồn kho, công ty có thể gặp khó khăn. Do đó, công ty cần có biện pháp giải phóng hàng tồn kho để đảm bảo khả năng thanh toán.
  • Vòng quay hàng tồn kho và vòng quay vốn lưu động năm 2025 đều giảm nhẹ so với năm trước. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Kim khí.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Giải pháp tình hình tài chính của Công ty Kim khí

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x