Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cảng hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp – Công Ty Cổ Phần Công Ty Nam Hải dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1: MỘT VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TY NAM HẢI.
Một số nét khái quát về công ty
- Tên công ty: Công ty cổ phần Công ty Nam Hải.
- Tên viết tắt: NHP.
- Địa chỉ : Số 201 Đường Ngô Quyền, Máy chai , Ngô Quyền, Hải Phòng.
- Điện thoại : (84) 313 654 885.
- Fax : (84) 313 654 887.
- Email : namhai@namhaiport.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần Cảng Nam Hải là công ty cảng biển khu vực phía Bắc thuộc Tập Đoàn Gemadept – Tập đoàn có 20 năm kinh nghiệm khai thác cảng, sở hữu hệ thống cảng và cơ sở hạ tầng cảng biển dọc đất nước Việt Nam.
Tập đoàn Gemadept, tiền thân là một doanh nghiệp nhà nước, thành lập năm 1990. Cùng với chính sách đổi mới kinh tế của Chính phủ, năm 1993, Gemadept trở thành một trong ba công ty đầu tiên được cổ phần hóa và được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2002.
Với những bước phát triển triển nhanh, mạnh và bền vững, Gemadept ngày nay là một trong những ngọn cờ đầu trong các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi của Tập đoàn bao gồm Khai thác cảng và Logistics. Cùng với chiến lược đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh có chọn lọc, Tập đoàn đã gặt hái được những thành công nhất định trong lĩnh vực Trồng rừng và Kinh doanh bất động sản.
Gemadept đang không ngừng vươn mình lớn mạnh với qui mô trên 30 công ty con, công ty liên kết, có trụ sở chính đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh, mạng lưới trải rộng tại các cảng chính, các thành phố lớn của Việt Nam và một số quốc gia lân cận.
Gemadept đã đạt được chứng chỉ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000. Cam kết về chất lượng của công ty thể hiện ở việc không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của khách hàng.
Gemadept đặc biệt chú trọng việc xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên vững chuyên môn, giỏi nghiệp vụ và giàu nhiệt huyết bên cạnh việc không ngừng cải tiến qui trình hoạt động để phát huy tối đa năng suất, hiệu quả công việc, giữ vững vị thế thương hiệu hàng đầu tại Việt Nam và trong khu vực. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cảng.
Là công ty trực thuộc tập đoàn Gemadept, vì vậy công ty cổ phần Cảng Nam Hải cũng không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như hoàn thiện hơn chất lượng các dịch vụ khai thác công ty nhằm hội nhập và phát triển.
Cảng Nam Hải được triển khai vào đầu năm 2019 với vốn điều lệ 300 tỷ đồng, chính thức đón chuyến tàu container đầu tiên vào ngày 29 tháng 2 năm 2020. Qua 6 năm hoạt động, với sự ủng hộ và tin tưởng của khách hàng đối tác, cảng Nam Hải duy trì được sự phát triển liên tục về sản lượng, doanh thu. Chỉ tính riêng trong năm 2024 cảng Nam Hải đã tiếp nhận trên 350 chuyến tàu, đạt sản lượng trên 250.000 Teus, tăng trưởng 10% so với năm 2023
Tiếp tục khẳng định vị thế của Tập Đoàn Gemadept tại khu vực phía Bắc, nhằm đáp ứng nhu cầu, sự tin tưởng và ủng hộ của khách hàng đối tác, Tập Đoàn Gemadept quyết định liên doanh đầu tư phát triển cảng Nam Hải Đình Vũ với quy mô gấp 3 lần cảng Nam Hải hiện tại.
Dự án cảng Nam Hải Đình Vũ được đầu tư trên 1,000 tỷ đồng, với trang thiết bị tiền phương, hậu phương hiện đại đồng bộ, phần mềm quản lý khai thác cảng hiện đại nhất khu vực phía Bắc, có công suất thiết kế 500.000 Teus thông qua/ năm.
Cảng Nam Hải Đình Vũ có vị trí chiến lược, thuận lợi tại khu Công Nghiệp Đình Vũ, Hải Phòng, nối liền với quốc lộ 5B Hà Nội – Hải Phòng và các khu công nghiệp thuộc các tỉnh thành phía Bắc. Có độ sâu trước bến, khu quay trở, luồng vào công ty thuận lợi nhất khu vực Hải Phòng, có thể tiếp nhận khai thác tàu container 2.000 Teus, là công ty đầu tiên tại vị trí cửa ngõ vào tất cả các cảng khu vực Hải Phòng.
Dự án cảng Nam Hải Đình Vũ được khởi công từ tháng 3 năm 2023, hoàn thành và đi vào khai thác vào tháng 10 năm 2024. Được đầu tư hiện đại đồng bộ, có vị trí chiến lược, với thương hiệu và kinh nghiệm tổ chức khai thác và quản lý của Tập Đoàn Gemadept; cảng Nam Hải có khả năng tiếp nhận tới 5 chuyến tàu container mỗi tuần. Được sự hậu thuẫn đắc lực từ dịch vụ liên hoàn của Tập đoàn Gemadept, cảng Nam Hải cam kết phục vụ khách hàng theo các tiêu chí vàng: Tiết kiệm – An toàn – Nhanh chóng.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cảng.
Công ty cổ phần Cảng Nam Hải là một công ty cổ phần trực thuộc công ty mẹ – Tập đoàn Gemadept, hoạt động tại cảng Nam Hải là một trong các hoạt động kinh doanh cốt lõi của tập đoàn. Ngành nghề kinh doanh chính của cảng Nam Hải bao gồm:
- Dịch vụ cân hàng.
- Dịch vụ kho bãi, cảng biển.
- Dịch vụ xếp dỡ, kiểm đếm, giao nhận hàng hoá, đóng rút hàng hoá.
- Dịch vụ logictis và khai thuê hải
- Dịch vụ hoa tiêu, lai dắt tàu biển.
- Dịch vụ cung ứng, vệ sinh, sửa chữa container tàu biển.
- Dịch vụ cảng cạn ICD, kho, bãi ngoại quan, kho
- Dịch vụ container lạnh.
2.1.3 Hoạt động nhân sự
2.1.3.1 Đặc điểm lao động trong doanh nghiệp
Năm 2025 tổng số lao động thuộc khối trực tiếp và gián tiếp của Công ty là 480 lao động, tăng 45 lao động so với năm 2024. Trong đó:
Khối lao động trực tiếp:
- Số lao động trực tiếp năm 2025 tăng 27 người so với năm
- Độ tuổi của khối lao động trực tiếp trẻ hơn so với khối lao động gián tiếp để phù hợp với điều kiện làm việc theo ca và làm ngoài trời.
- Giới tính:
- Trình độ: Đại học, Cao đẳng, trung cấp, bằng nghề và lao động phổ thông. Đối với một số công việc như lái cẩu, lái xe trong công ty và ngoài công ty còn yêu cầu kinh nghiệm ít nhất 3 năm đối với lái xe và 2 năm đối với lái cẩu, xe nâng hàng.
Khối lao động gián tiếp:
Khối lao động gián tiếp:
- Số lao động gián tiếp năm 2025 tăng 18 người so với năm
- Tuổi từ 21 trở lên, có đủ năng lực và hành vi dân sự.
- Giới tính: Nam hoặc nữ.
- Trình độ: Trên Đại học, Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, bằng nghề.
Cơ cấu lao động theo trình độ:
Cơ cấu lao động theo độ tuổi:
- Trên Đại học: 1,67%
- Đại học: 38,33%
- Cao đẳng: 8,75%
- Trung cấp: 8,54%
- Bằng nghề: 29,58%
- Lao động phổ thông: 13,13%
- Từ 15 – 34: chiếm 58,3%
- Từ 35 – 55: chiếm 40%
- Từ 55 – 60: chiếm 1,67%
2.1.3.2 Tình hình sử dụng thời gian lao động
Hành chính:
- Sáng: từ 8h – 12h.
- Chiều: từ 1h30 – 17h30.
Tại hiện trường, chia theo ca:
- Ca 1: 6h – 18h.
- Ca 2: 18 – 6h sáng hôm sau.
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cảng.
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức
2.1.4.2 Chức năng từng bộ phận
Giám đốc:
- Là người điều hành và chịu trách nhiệm trước các công việc kinh doanh hàng ngày của công ty.
Trung tâm điều hành:
- Là văn phòng làm việc 24/7, chỉ huy toàn bộ các hoạt động khai thác sản xuất của Công ty; trong đó có lãnh đạo của Phòng khai thác và Điều độ bãi nhằm mục tiêu điều hành tập trung, có kế hoạch và phối hợp tốt các bộ phận.
Gồm có:
- Chỉ huy/ lãnh đạo ca sản xuất.
- Kế hoạch khai thác.
- Trực ban điều độ.
- Số liệu báo cáo.
Tổ thủ tục:
- Trực thuộc Phòng thương vụ – kinh
- Kiểm tra chứng từ, đăng kí các dịch vụ giao nhận container và dịch vụ đặc biệt cho khách hàng.
- Phát hành Phiếu giao nhận – EIR vào cổng và/hoặc Phiếu yêu cầu dịch vụ theo đầu container cho khách hàng làm căn cứ cho bộ phận sản xuất thực hiện.
Tổ cước/ tổ thu ngân:
- Là bộ phận thuộc phòng Kế hoạch kinh doanh/kế toán, được bố trí trên dây chuyền thủ tục – chứng từ làm hàng container.
- Tính cước, phát hành hoá đơn và thu tiền theo hình thức thanh toán thu ngay và thu sau (cước xếp dỡ tàu, định kỳ theo hãng khai thác container và theo các yêu cầu dịch vụ container khác như vệ sinh, đóng rút, cắm lạnh…).
Bộ phận Kế hoạch khai thác:
- Thuộc phòng Điều độ khai thác. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cảng.
- Lập kế hoạch cầu bến, kế hoạch tàu, kế hoạch xếp dỡ tàu theo máng, trình tự xếp/dỡ, sơ đồ xếp hàng cho tàu.
- Quy hoạch và lập kế hoạch hạ bãi (hạ container nhập từ tàu, hạ container xuất chờ xếp, khu vực tiếp nhận, đỗ xe container, giám sát/ điều phối các bộ phận/ ra lệnh/ xử lý sự cố.
- Nhập số liệu về tàu, cầu bến và báo cáo về khai thác tàu, cầu bến.
Bộ phận trực ban điều độ:
- Triển khai kế hoạch; phân bổ phương tiện, công nhân thực hiện yêu cầu sản xuất/ dịch vụ khách hàng.
- Điều phối liên lạc với hãng tàu, nhận thông báo và kế hoạch tàu (lịch tàu, sơ đồ chất xếp, danh sách container phải dỡ/ xếp,…).
- Nhận yêu cầu của các công ty/ICD/ Depot khác về container đi thẳng, chuyển công ty…
- Giám sát/ đôn đốc/ điều phối/ xử lý tình huống các bộ phận trong ca sản xuất.
Bộ phận số liệu – báo cáo:
- Thuộc đội Giao nhận kho hàng.
- Nhập liệu số liệu về hàng hoá, báo cáo kết toán tàu và kết toán bãi.
- Trực tiếp nhập dữ liệu tàu từ hãng tàu gửi đến.
- Nhập liệu từ các phơi phiếu giao nhận chưa có máy tính hỗ trợ hiện trường (đóng/rút, tình trạng vỏ…).
- Kiểm tra/ đối chiếu/ chỉnh lý dữ liệu sau khi kết thúc dỡ tàu, kết thúc ca sản xuất.
- Lập báo cáo tàu rời/ tồn/ biến động bãi cho hãng tàu/ cước…
- Cung cấp tra cứu thông tin nội bộ trong dây chuyền sản xuất.
Chỉ đạo tàu:
- Chỉ đạo thực hiện xếp dỡ tàu theo kế hoạch.
- Điều phối liên lạc với hãng tàu nhận yêu cầu xếp/dỡ (sơ đồ chất xếp, danh sách container phải dỡ/xếp, các yêu cầu điều chỉnh trong quá trình làm hàng…).
- Nhận các yêu cầu của các công ty bạn/ICD/ Depot khác (về container đi thẳng, chuyển công ty…).
- Giám sát/điều phối các bộ phận/ra lệnh/xử lý sự cố và thay đổi tại cầu tàu.
- Chỉ đạo tàu là chỉ huy hiện trường cao nhất trong máng xếp dỡ tàu gồm có tổ lái cẩu, xe kéo, giao nhận tàu, điều độ bãi, giao nhận bãi, xe chụp. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cảng.
Điều độ bãi:
- Điều phối, giám sát và hướng dẫn Lái xe chụp và Lái xe kéo (trong công ty, ngoài công ty) đến đúng vị trí để nâng hạ container, đúng quy tắc xếp dỡ và kế hoạch, phục vụ cho việc xếp dỡ tàu, dịch vụ tại bãi và giao nhận qua cổng.
E Phòng tổ chức nhân sự – tiền lương:
- Tham mưu cho giám đốc về công tác cán bộ, sắp xếp bộ máy quản lý, đào tạo cán bộ công nhân viên.
- Giải quyết các chính sách liên quan đến con người, đảm bảo lợi ích cho người lao động.
- Định mức và thanh toán lương, các khoản phụ cấp cho cán bộ công nhân viên.
- Tính toán các định mức lao động, đơn giá lao động, năng suất lao động.
- Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến trả lương, đảm bảo công bằng trong tiền lương.
Phòng kế toán:
- Theo dõi hoạt động công tác tài chính, tập hợp, phản ánh các khoản thu chi trong Công ty, đôn đốc thu hồi các khoản nợ.
- Theo dõi các loại tài sản thông qua giá trị tiền tệ.
- Theo dõi việc sử dụng TSCĐ, TSLĐ, tính khấu hao TSCĐ theo đúng quy định.
Phòng kỹ thuật:
- Lập kế hoạch sửa chữa hàng năm.
- Đảm bảo kĩ thuật sản xuất cho toàn Công
- Duy trì, thực hiện an toàn sản xuất, an toàn trong lao động.
- Huấn luyện, kiểm tra trình độ công nhân viên kỹ thuật.
- Nhận sửa chữa container cho khách hàng, sửa chữa các trang thiết bị trong Công ty.
2.1.5 Thuận lợi và khó khăn của công ty
Thuận lợi:
- Hải Phòng đựơc mệnh danh là thành phố Cảng với đường bờ biển dài là một thị trường tương đối tiềm năng cho ngành vận tải biển.
- Nước ta đã gia nhập WTO điều đó tạo cơ hội cho việc mở rộng thị trường xuất nhập khẩu hàng hoá thông qua cảng sẽ tăng lên. Các dự án đầu tư đã và đang phát huy tác dụng.
- Với ưu thế rẻ và thuận tiện, ngành dịch vụ vận tải biển là một trong những ngành nghề phát triển mạnh mẽ.
- Sự tăng trưởng của nền kinh tế đất nước, sự phát triển của một số hãng tàu truyền thống và một số hãng tàu mới đưa vào khai thác như hãng CUL, hãng DHP, hãng HPO làm tăng sản lượng qua Công ty.
- Được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp, các ngành, của BCH Đảng uỷ, các đồng chí lãnh đạo công ty và sự hỗ trợ của các phòng – ban chức năng đã giải quyết kịp thời một số phát sinh vướng mắc cho các đơn vị trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao. Công tác định hướng của Ban chấp hành Đảng bộ, sự chỉ đạo sâu sắc, kịp thời của ban giám đốc và sự nhất trí của toàn bộ Đảng viên, cán bộ công nhân viên toàn công ty ngay từ ngày đầu, tháng đầu thực hiện kế hoạch, được thể hiện trong công việc luôn luôn đổi mới phương thức quản lý, khai thác container.
- Có sự hỗ trợ và tạo điều kiện của Hải quan khu vực II, hoa tiêu, Cảng vụ, các đại lý, hãng tàu và các bạn hàng truyền thống của công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cảng.
- Công ty có đội ngũ nhân viên có truyền thống đoàn kết – kiên cường- sáng tạo, có trình độ, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và khai thác cảng giúp công ty hoạt động kinh doanh tốt được nhiều bạn hàng biết đến.
- Cảng Nam Hải có cơ sở vật chất tiên tiến đựơc đầu tư, nâng cấp, đổi mới, đáp ứng kịp thời yêu cầu của công việc, của khách hàng và mọi loại hàng hoá qua cảng.
Khó khăn:
- Cảng Nam Hải là công ty mới thành lập do đó gặp nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh với các công ty có truyền thống lâu đời khác như cảng Hải Phòng.
- Việc gia nhập WTO vừa là cơ hội nhưng đồng thời cũng là thách thức.
- Đội ngũ lao động nhiều, địa bàn rộng, phức tạp
- Khó điều hành, chỉ đạo và quản lý.
- Công tác tiếp thị còn rất nhiều mặt hạn chế.
- Chưa có chiến lược dài hạn, kế hoạch tiếp cận khách hàng cụ thể. Công tác thông tin, dự báo, phân tích còn hạn chế.
- Giá cả không ổn định, giá nhiên liệu cao, giá dầu không ổn định hiện tại vẫn ở mức cao nên sức ép giảm giá để cạnh tranh làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trình độ quản lý, khai thác của đội ngũ cán bộ công nhân viên chưa ngang hàng với yêu cầu. Công tác điều hành, bố trí sản xuất, sắp xếp lao động phục vụ khai thác ở một số khu vực chưa đổi mới, chưa tận dụng hết hiệu quả thời gian lao động.
- Bãi xếp hàng chưa được mở rộng.
- Lịch tàu đến cảng không ổn định.
2.2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG NAM HẢI. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cảng.
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài sản – nguồn vốn và hoạt động kinh doanh của công ty
2.2.1.1 Đánh giá khái quát tình hình nguồn vốn của công ty
- Bảng 1: Tình hình nguồn vốn của công ty
Dựa vào bảng phân tích nguồn vốn của công ty ta có thể thấy rằng từ năm 2023 đến năm 2025 tổng nguồn vốn của công ty đã tăng liên tục với tỷ lệ tăng tương ứng qua các năm là 12,68% và 10,53%. Điều này chứng tỏ qua các năm công ty chú trọng đầu tư thêm vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh. Mặc dù tăng trưởng liên tục qua các năm song tốc độ tăng trưởng không đều đặn. Cụ thể:
Nợ phải trả của công ty có tốc độ tăng giảm không ổn định. Năm 2024 so với năm 2023 đã giảm 1.969 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 1,63%. Năm 2025 so với năm 2024 tăng 25.714 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 21,61%. Trong đó nợ ngắn hạn của công ty đã liên tục gia tăng qua các năm. Năm 2023 nợ ngắn hạn của công ty là 43.571 triệu đồng; năm 2024 là 55.760 triệu đồng tăng lên 12.189 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 27,98%; năm 2025 so với năm 2024 tăng lên 38.949 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 69,85% và đạt giá trị tại năm là 94.709 triệu đồng.Sở dĩ nợ ngắn hạn của công ty năm 2025 so với năm 2024 tăng lên như vậy là do công ty vay và nợ ngắn hạn 12.535 triệu đồng mà năm 2023 và 2024 không có khoản vay này. Mặt khác do công ty tăng chiếm dụng các khoản phải trả, phải nộp khác 53.398 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng lên so với năm 2024 là 131,1% với giá trị 30.288 triệu đồng. Đồng thời trong năm 2025 tiền hang người mua trả trước là 9.552 triệu đồngtăng lên so với năm 2024 là 9.399 triệu đồng với tỷ lệ tăng rất cao 6143% trong khi giá trị tại năm 2023, 2024 lần lượt là 4.937 triệu đồng và năm 2023 giảm so với 2023 còn 153 triệu đồng. Bên cạnh đó trong năm 2025 so với năm 2024 công ty đã giảm chiếm dụng một số khoản như khoản phải trả người bán, phải trả người lao động. Chứng tỏ trong năm 2025 công ty hoạt động hiệu quả và có khả năng chi trả cho người lao động và nhà cung ứng, đây là một tín hiệu tốt. Tuy nhiên năm 2025 công ty hoạt động tốt mà khoản phải trả người bán giảm xuống đáng kể nên công ty tăng uy tín với nhà cung ứng song lại mất một lượng vốn lớn để đầu tư kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cảng.
Từ năm 2023 đến năm 2025 nợ ngắn hạn tăng giảm không đều thì nợ dài hạn lại có xu hướng giảm liên tục. Năm 2023 nợ dài hạn là 77.394 triệu đồng; năm 2024 là 63.234 triệu đồng, giảm 14.160 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 18,3%; năm 2025 tiếp tục giảm so với 2024 13.234 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 20,93% và ở tại giá trị 50.000 triệu đồng. Năm 2025 nợ dài hạn giảm như vậy chủ yếu là do khoản vay và nợ dài hạn giảm xuống 20,72% so với năm 2024.
Khi nguồn vốn nợ phải trả tăng giảm không ổn định thì nguồn vốn chủ sở hữu lại có xu hướng tăng, tuy nhiên tốc độ tăng không ổn định. Năm 2023 nguồn vốn chủ sở là 172.343 triệu đồng; năm 2024 tăng lên so với năm 2023 là 39.170 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 22,73% và đạt giá trị 211.513 triệu đồng; năm 2025 lại có tốc độ tăng rất chậm là 4,3% tương ứng với 9.090 triệu đồng và có giá trị là 220.603 triệu đồng. Trong đó nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên chủ yếu do khoản lợi nhuận chưa phân phối của công ty tăng lên. Năm 2024 lợi nhuận chưa phân phối của công ty là 88.823 triệu đồng tăng 37.235 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 72,18% so với năm 2023; năm 2025 lợi nhuận chưa phân phối tăng so với năm 2024 nhưng ở tỷ lệ thấp là 6.65% tương ứng với 5.909 triệu đồng, đạt 94.732 triệu đồng. Đồng thời do sự tăng lên của các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu nên đã làm cho nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên nhưng không đáng kể. Do tình hình chung của ngành, năm 2023 và 2024 là 2 năm làm ăn phát đạt của ngành cảng biển nên công ty đã chú trọng đầu tư mở rộng kinh doanh. Tuy nhiên sang năm 2025 ngành cảng biển lại có dấu hiệu chững lại, một loạt các công ty biển khác có dấu hiệu giảm khá mạnh về doanh thu và lợi nhuận hoặc tăng không đáng kể như VSC (công ty cổ phần container Việt Nam), DVP (công ty cổ phần đầu tư và phát triển cảng Đình Vũ), VGP ( công ty cổ phần cảng Rau quả), DXP (công ty cổ phần cảng Đoạn Xá)… dấu hiệu chững lại của ngành cảng biển do chính sách biên mậu của Trung Quốc bất ổn và chính sách tăng cường kiểm soát, thắt chặt hoạt động tạm nhập tái xuất của Nhà nước đã khiến lượng hàng thông quan và doanh thu từ container lạnh giảm. Công tycổ phần cảng Nam Hải là một trong những công ty thuộc khu vực công ty biển trọng điểm phía Bắc nên tình hình hoạt động có nét khả quan hơn;trước tình hình chung của ngành năm 2025 hoạt động đầu tư của công ty chậm lại như vậy là một hành động khá hợp lý, có thể nói đây là hành động đầu tư chậm mà chắc của Công ty.
Tuy nhiên, giữa cơ cấu tài sản và nguồn vốn hình thành nên tài sản của công ty năm 2025 lại tồn tại sự bất hợp lý. Tổng nguồn vốn của công ty năm 2025 tăng lên 34.805 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 10,5% so với năm 2024, điều này chứng tỏ trong năm 2025 công ty đã đầu tư thêm vốn vào hoạt động kinh doanh. Mà chủ yếu do khoản nợ phải trả đã tăng 21,6% ứng với 25.715 triệu đồng. Trong đó công ty đã tăng vay nợ ngắn hạn và thanh toán phần lớn khoản nợ dài hạn lần lượt là nợ ngắn hạn tăng 69,9% ứng với 38.949 triệu đồng và nợ dài hạn giảm 20,9% ứng với 13.234 triệu đồng. Trong khi khoản nợ ngắn hạn tăng lên và đạt 38.949 triệu đồng nhưng chỉ đầu tư vào tài sản ngắn hạn 6.867 triệu đồng. Khoản nợ dài hạn doanh nghiệp đã thanh toán bớt, tuy có giảm được một phần chi phí lãi vay đối với khoản vay dài hạn này nhưng trong năm 2025 tài sản dài hạn của công ty lại tăng lên 27.937 triệu đồng. Một phần công ty dùng nguồn vốn chủ sở hữu (9.090 triệu đồng) để đầu tư vào TSDH, tuy nhiên nguồn vốn CSH không đủ để đầu tư toàn bộ tài sản dài hạn, phần còn lại 18.847 triệu đồng (bằng tổng TSDH tăng lên trong năm 2025 là 27.937 triệu đồng trừ đi phần vốn CSH đầu tư cho TSDH là 9.090 triệu đồng) bắt buộc công ty phải đầu tư bằng nợ ngắn. Điều này là bất hợp lý và trái với nguyên tắc do khi mang khoản nợ ngắn hạn đầu tư vào tài sản dài hạn sẽ mang lại nhiều rủi ro hơn (nợ ngắn hạn phải thanh toán trong vòng 1 năm mà TSDH được đầu tư trong nhiều năm, chưa thể thu hồi nhanh chóng để thanh toán nợ trong trường hợp các khoản tài sản ngắn hạn thường không ổn định). Điều đó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cảng.
2.2.1.2 Đánh giá khái quát tình hình tài sản của công ty
- Bảng 2: Tình hình tài sản của công ty
Nguồn vốn hình thành nên tài sản tăng nên làm cho tài sản của công ty tăng lên với tỷ lệ tăng và mức tăng tương ứng với tỷ lệ tăng và mức tăng của nguồn vốn trong năm 2024, 2025. Chứng tỏ công ty đã chú trọng đầu tư thêm tài sản để mở rộng hoạt động kinh doanh. Cụ thể:
Tài sản ngắn hạn của công ty năm 2023 là 138.634 triệu đồng; năm 2024 tăng lên 38.367 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 27,7% ở mức 177.001 triệu đồng; năm 2025 tiếp tục tăng nhưng với tốc độ rất chậm là 3,9% tương ứng với 6.868 triệu đồng và ở giá trị là 183.869 triệu đồng. Năm 2024 tài sản ngắn hạn của công ty tăng 27,7% so với năm 2023 chủ yếu do tài sản ngắn hạn khác của công ty năm 2024 tăng đột biến so với năm 2023, năm 2024 khoản tài sản này tăng 3746% so với năm 2023. Mặt khác khoản vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng cũng tăng lên đó là các khoản phải thu ngắn hạn tăng lên mà chủ yếu là do khoản phải thu khách hàng tăng lên 33,4% so với năm 2023. Phải thu khách hàng năm 2024 tăng lên nhiều so với 2023 là do năm 2024 hoạt động kinh doanh của công ty rất tốt, doanh thu tăng cao so với năm 2023 (doanh thu năm 2023, năm 2024 lần lượt là 216.921 triệu đồng và 293.992 triệu đồng với tỷ lệ tăng doanh thu là 35,5% so với năm 2023). Doanh thu tăng lên khiến cho tỷ lệ khách hàng trả chậm tăng lên nhưng tốc độ tăng các khoản phải thu khách hàng chậm hơn so với tốc độ tăng doanh thu nên cũng được coi là hợp lý. Song với tỷ lệ khách hàng chậm thanh toán như vậy đã khiến cho doanh nghiệp bị chiếm dụng một lượng vốn không ít.Mặt khác trong năm 2024 công ty đã đầu tư tài chính ngắn hạn với trị giá 5.000 triệu đồng, cho thấy công ty có chú trọng đến hoạt động đầu tư tài chính, tuy chỉ là ngắn hạn nhưng cũng phần nào cho thấy công ty đã quan tâm đến các lĩnh vực đầu tư khác ngoài hoạt động kinh doanh chính. Năm 2025 tài sản ngắn hạn của công ty tăng lên 3,9% chủ yếu là do một số nguyên nhân say. Mặc dù trong năm 2024 lượng tiền của công ty đã giảm đi 24,8% so với năm 2023 nhưng sang năm 2025 lượng tiền trong công ty lại tăng lên 17,8% so với năm 2024 với giá trị tăng lên là 14.668 triệu đồng. Loại tài sản ngắn hạn khác cũng tăng nhẹ so với năm 2024, tuy nhiên nếu so với năm 2023 thì tài sản ngắn hạn khác lại tăng lên rất lớn từ 1.597 triệu đồng lên 63.618 triệu đồng. Năm 2025 các khoản phải thu ngắn hạn lại có xu hướng giảm đi, trong đó phải thu khách hàng đã giảm 26,2% so với năm 2024 nhưng các khoản phải thu khác lại tăng lên từ 120 triệu đồng lên 2.300 triệu đồng. Khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của công ty năm 2024 đã đem lại lợi tức cho công ty, năm 2025 công ty đã thu hồi đủ phần vốn và lợi tức từ hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn đó. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cảng.
Về phần tài sản dài hạn: trong năm 2024 không có sự thay đổi gì đáng kể, song năm 2025 tài sản dài hạn đã tăng lên 18,2% so với năm 2024, trong đó chủ yếu là do chi phí trả trước dài hạn trong tài sản dài hạn khác đã tăng rất mạnh từ 14 triệu đồng lên đến 2.095 triệu đồng, cụ thể đã tăng 2.081triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 14864%. Chi phí này tăng mạnh như vậy do trong năm 2025 Công ty đã tuyển dụng thêm lao động trực tiếp (27 người), lao động gián tiếp (18 người), chú trọng hơn trong việc đào tạo và phát triển chất lượng nguồn nhân lực, do đó đã tăng thêm kinh phí để đào tạo nâng cao trình độ và năng lực của cán bộ quản lý và công nhân kĩ thuật mới tuyển dụng. Trong năm 2025 công ty đã có ý thức hơn trong việc bảo vệ tài sản chung, nên đầu tư thêm chi phí mua một số loại bảo hiểm như bảo hiểm cháy nổ, bảo hiểm tài sản,… các loại chi phí này mua một lần và trả cho nhiều năm tài chính. Mặt khác tài sản cố định năm 2025 so với 2024 giảm 14.144 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm 9,4%, điều này chứng tỏ trong những năm trước đó Công ty đã đầu tư, mua sắm đầy đủ các loại trang thiết bị cần thiết phục vụ sản xuất kinh doanh nên trong năm 2025 công ty ngừng đầu tư kinh phí để mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng kho bãi… phần giảm đi đó chủ yếu do sự hao mòn của tài sản cố định.
2.2.1.3 Đánh giá tình hình kinh doanh của công ty
- Bảng 3: Tình hình hoạt động kinh doanh
Phát huy thành tích đạt được qua các năm, năm 2023 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đạt 216.921 triệu đồng và tổng lợi nhuận trước thuế đạt 64.881 triệu đồng. Do năm 2024, 2025 sản lượng container xếp dỡ tại công ty tăng so với năm 2023, 2024 nên đã làm cho doanh thu, giá vốn và lợi nhuận tăng lên. Cụ thể:
Năm 2024 tổng vốn kinh doanh của công ty là 330.507 triệu đồng, tăng hơn so với năm 2023 là 12,7%, chứng tỏ năm 2024 công ty đã đầu tư thêm vốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 35,5% tương ứng với số tăng về giá trị là trên 77.000 triệu đồng. Do sản lượng tăng lên nên làm cho giá vốn hàng bán tăng lên 38.526 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng lên là 31,1%. Tuy giá vốn bán hàng tăng lên so với năm 2023 nhưng do các dịch vụ mà công ty cung cấp đã tạo được niềm tin đối với các hãng tàu và khách hàng nên sản lượng container xếp dỡ tăng lên kéo theo sự gia tăng của chi phí giá vốn, nhưng tốc độ tăng giá vốn chậm hơn tốc độ tăng doanh thu nên chứng tỏ rằng giá vốn tăng lên ở tỷ lệ như vậy là thích hợp, công ty đã tiết kiệm được chi phí mà vẫn đạt được sản lượng xếp dỡ cao. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 33.811 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 52,1%. Trong đó lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh có tỷ lệ tăng khá lớn so với năm 2023 là 66,9% tương ứng với trị giá tăng là 39.840 triệu đồng, lợi nhuận khác lại giảm 6.029 triệu đồng. Điều bày cho thấy tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2024 hoàn toàn do lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh tạo nên.
Tính đến năm 2025, tổng giá trị vốn kinh doanh của Công ty đạt 365.312 triệu đồng, bước sang năm 2025 Công ty cũng đã đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng với tốc độ chậm hơn so với năm 2024. Năm 2025 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng gần 73.000 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 24,8%. Giá vốn hàng bán tăng trên 33.000 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 20,3%. Tiếp tục duy trì những kết quả đã đạt được ở năm 2024 sang năm 2025 tốc độ tăng của giá vốn vẫn duy trì ở mức hợp lý và thấp hơn so với tốc độ tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Chỉ tiêu tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2025 tăng với tỷ lệ tăng là 25,3% tương ứng với 24.934 triệu đồng, trong đó lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng 24.605 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng 24,7%. Lợi nhuận thuần năm 2025 tăng nhưng tăng với tốc độ chậm hơn tốc độ tăng của năm 2024 rất nhiều. Chỉ tiêu lợi nhuận khác năm 2025 tăng lên so với năm 2024 là 327 triệu đồng. Sở dĩ tốc độ tăng lợi nhuần thuần năm 2025 thấp hơn so với năm 2024 như vậy là do sản lượng xếp dỡ container năm 2025 ảnh hưởng đến. Tuy sản lượng container xếp dỡ năm 2025 tăng nhiều hơn năm 2024 nhưng sản lượng container loại 1 teus lại chiếm phần lớn sản lượng container loại 2 teus chiếm ít, mà giá cước đối với container 2 teus cao hơn đối với loại 1 teus. Vì vậy tốc độ tăng doanh thu chậm hơn ảnh hưởng đến tốc độ tăng lợi nhuận. Bên cạnh đó, một số chi phí ngoài sản xuất như chi phí bán hàng và chi phí QLDN có xu hướng biến động mạnh từ năm 2023 đến năm 2025. Cụ thể, chi phí bán hàng năm 2024 là 330 triệu, đến năm 2025 tăng lên gần 2.500 triệu; chi phí QLDN năm 2024 so với năm 2023 giảm 3.365 triệu đồng, năm 2025 so với năm 2024 tăng lên 14.567 triệu đồng. Sự gia tăng của 2 loại chi phí ngoài sản xuất này đã ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình lợi nhuận toàn công ty năm 2025. Sở dĩ 2 loại chi phí này trong năm 2025 tăng lên nhiều như vậy do năm 2025 Công ty tổ chức các hội nghị bán hàng và lễ tri ân khách hàng nhằm đưa tên tuổi của Công ty đến với nhiều hãng tàu hơn, thu hút thêm nhiều khách hàng mới và bày tỏ sự tri ân tin tưởng đối với khách hàng quen thuộc. Đồng thời là một Công ty mới thành lập chưa lâu, bộ máy tổ chức còn chưa thực sự vững chắc nên cần tuyển dụng thêm nhiều cán bộ có năng lực để quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty được tốt hơn. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cảng.
Qua việc phân tích một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty trong vòng 3 năm từ 2023 đến 2025 ta thấy được hoạt động kinh doanh của công ty đang trên đà tăng trưởng tuy nhiên là doanh nghiệp mới thành lập nên các chi phí liên quan đến bán hàng và quản lý còn khá cao, tuy nhiên công ty muốn đưa tên tuổi của mình đến với các hãng tàu mới, thu hút các hãng tàu này đến với cảng, mặt khác tạo uy tín và niềm tin với các hãng tàu đã tin tưởng công ty trong thời gian qua công ty đã tổ chức các hội nghị tri ân khách hàng. Năm 2025 công ty hoạt động 100% công suất, so với năm 2024 công ty mới hoạt động 60 – 70% công suất, nên việc tuyển dụng thêm nhiều lao động là không thể tránh khỏi, trong đó lao động gián tiếp thuộc khối quản lý tăng lên đáng kể làm cho chi phí quản lý doanh nghiệp tăng theo.
2.2.2 Phân tích và đánh giá tình hình tài chính của công ty
2.2.2.1 Đánh giá tình hình huy động vốn của công ty
- Bảng 4: Tình hình huy động vốn
- Bảng 5: Tốc độ tăng trưởng vốn của công ty
- Biểu đồ 1: Tốc độ tăng trưởng vốn của CTCP cảng Nam Hải từ 2023 – 2025.
Để đánh giá được tốc độ tăng trưởng vốn kinh doanh của công ty có đều đặn hay không ta tiến hành so sánh tốc độ tăng trưởng vốn năm 2024, năm 2025 so với năm 2023. Dựa vào biểu đồ tốc độ tăng trưởng vốn ta thấy vốn kinh doanh của công ty có tốc độ tăng trưởng khá cao và ổn định. Đây là một biểu hiện tốt cho thấy công ty đang tiến hành hoạt động đầu tư mở rộng kinh doanh qua các năm và tình hình tài chính của công ty tương đối khả quan.
Dựa vào bảng trên ta thấy được qua các năm từ 2023 đến năm 2025 công ty đã tăng cường huy động vốn mở rộng kinh doanh. Theo như số liệu tại Bảng 1: Tình hình nguồn vốn của công ty và kết hợp với bảng trên ta thấy được năm 2023 đến năm 2025 quy mô của tổng nguồn vốn kinh doanh tăng lên rõ rệt nhưng với tốc độ không ổn định. Năm 2023 tổng nguồn vốn là 293.308 triệu đồng; năm 2024 tăng lên 37.200 triệu đồng tương ứng tăng 12,8%; năm 2025 đạt 365.312 triệu đồng, tăng 34.804 triệu đồng tương ứng tỷ lệ 10,53%. Điều này chủ yếu do năm 2024 vốn CSH của công ty đã tăng lên 39.170 triệu đồng ứng với tỷ lệ 22,73%, nợ phải trả của công ty giảm 1.970 triệu đồng ứng với tỷ lệ 1,63% và năm 2025 so với năm 2024 nợ phải trả của công ty tăng lên 25.714 triệu đồng ứng với tỷ lệ 21,6%, vốn CSH tăng 9.090 triệu đồng ứng với tỷ lệ 4,3%. Nhìn vào bảng trên ta cũng có thể thấy được cơ cấu nợ phải trả và vốn CSH trong tổng vốn năm 2023, năm 2024, năm 2025 lần lượt là: 41,2% và 58,8%; 36% và 64%; 39,6% và 60,4%. Trong đó năm 2025, năm 2024 cơ cấu vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng lên so với năm 2023. Tuy nhiên năm 2024 và năm 2025 cơ cấu huy động vốn trái ngược nhau, năm 2024 công ty tăng cường huy động vốn bên trong nội bộ mà chủ yếu tăng cường từ kết quả hoạt động kinh doanh (do vốn đầu tư của chủ sở hữu qua các năm vẫn giữ ổn định ở mức 100.000 triệu đồng) thì năm 2025 công ty lại tăng cường huy động vốn từ bên ngoài. Năm 2024 cơ cấu vốn chủ tăng lên 5,2% làm cho cơ cấu nợ phải trả giảm đi với tỷ lệ tương ứng, năm 2025 cơ cấu vốn vay tăng 3,6% cũng làm cho cơ cấu vốn chủ sở hữu giảm đi với tỷ lệ tương ứng. Sở dĩ cơ cấu vốn huy động ở từng năm khác nhau là do tình hình chung của ngành. Năm 2023 và 2024 là 2 năm làm ăn phát đạt của ngành cảng biển, đạt doanh thu và lợi nhuận lớn nên công ty chủ yếu huy động nguồn vốn bên trong để kinh doanh. Năm 2025 ngành lại có dấu hiệu chững lại, hàng loạt các công ty khác không đạt tỷ lệ doanh thu và lợi nhuận mong muốn, thậm chí là giảm xuống trong khi doanh thu và lợi nhuận của cảng Nam Hải vẫn tăng tuy không cao. Vì vậy muốn mở rộng hoạt động kinh doanh công ty phải tăng cường huy động thêm nguồn vốn từ bên ngoài.
2.2.2.2 Đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của công ty
Mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp có thể được xem xét trên nhiều khía cạnh khác nhau: mức độ tài trợ tài sản bằng vốn chủ sở hữu, mức độ tài trợ TSDH bằng vốn chủ sở hữu.. Ở đây để tiến hành đánh giá mức độ độc lập về tài chính của công ty ta tiến hành đánh giá hệ số tự tài trợ. Hệ số tự tài trợ được xác định bằng tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu và tổng nguồn vốn của công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cảng.
- Bảng 6: Bảng đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của công ty
Dựa vào bảng trên ta có thể thấy được rằng hệ số tự tài trợ của công ty tăng giảm không ổn định theo thời gian, vì vậy mà mức độ độc lập về tài chính của công ty không ổn định. Ở cả 3 năm hệ số tự tài trợ đều trên 0,5 lần chứng tỏ khả năng bù đắp tổn thất bằng vốn chủ sở hữu đều trên 50%, mức độ tự chủ tài chính của công ty khá tốt. Tuy nhiên so với hệ số tự tài trợ của một số công ty khác trong ngành cùng khu vực thì hệ số tự tài trợ của cảng Nam Hải lại chưa thực sự cao. Hệ số tự tài trợ của cảng Hải Phòng là 0,76 lần; hệ số tự tài trợ của cảng Đình Vũ là 0,72 lần.
2.2.2.3 Đánh giá khả năng thanh toán và tình hình công nợ của công ty
- Đánh giá khái quát khả năng thanh toán của công ty
Để đánh giá khả năng thanh toán của công ty ta sử dụng một số chỉ tiêu phản ánh: khả năng thanh toán chung, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán tức thời… Đối với Công ty cổ phần cảng Nam Hải, khi đánh giá khả năng thanh toán ta không sử dụng chỉ tiêu hệ số thanh toán nhanh mà chỉ sử dụng 3chỉ tiêu:hệ số thanh toán chung, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn và hệ số thanh toán tức thời do trong công ty không tồn tại hàng tồn kho.
- Bảng 7: Đánh giá khái quát khả năng thanh toán
Nhìn chung các hệ số thanh toán của công ty qua các năm đều lớn hơn 1, chứng tỏ khả năng thanh toán của công ty khá tốt, hoạt động tài chính khả quan. Cụ thể:
Hệ số thanh toán chung hay hệ số thanh toán tổng quát: qua 3 năm hệ số này có sự tăng giảm không đáng kể và không ảnh hưởng đến tình hình tài chính, vẫn đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ của công ty. Hệ số này ở cả 3 năm từ năm 2023 đến 2025 đều rất cao, đạt trên 2 lần tức là cứ 1 đồng nợ của công ty được đảm bảo bởi hơn 2 đồng tài sản. Điều này chứng tỏ công ty không những đảm bảo mà còn thừa khả năng thanh toán các khoản nợ.
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn:có thể dễ dàng nhận thấy hệ số thanh toán ngắn hạn ở năm 2023, 2024 đều duy trì ở mức rất cao và đều trên 3 lần cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn trong vòng 1 năm của công ty là rất tốt. Tuy nhiên năm 2025 khả năng thanh toán nợ ngắn hạn không còn duy trì ở mức cao như 2 năm trước đó. Năm 2025 hệ số thanh toán ngắn hạn là 1,94 lần đã giảm 1,23 lần so với năm 2024 với tỷ lệ giảm là 38,8%. Mặc dù đã giảm nhiều so với trước đó nhưng năm 2025 hệ số này xấp xỉ 2 lần vì vậy các khoản nợ ngắn hạn của công ty vẫn được đảm bảo.
Hệ số thanh toán tức thời cho biết lượng tiền là bao nhiêu thì đủ để đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn, hay cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo bằng bao nhiêu tiền. Hệ số này cả 3 năm lớn hơn 1, chứng tỏ công ty có đủ lượng tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, do lượng tiền trong công ty cả 3 năm đều lớn.
Như vậy, sở dĩ năm 2025 hệ số thanh toán nợ ngắn hạn và hệ số thanh toán tức thời lại giảm nhanh so với 2 năm trước đó là do năm 2025 công ty phải tăng cường thêm khoản vay và nợ ngắn hạn để mở rộng kinh doanh nên làm cho nợ ngắn hạn của công ty tăng lên. Tuy vậy hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả nên vẫn đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ, tình hình tài chính của công ty năm 2025 tương đối khả quan. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cảng.
- Phân tích tình hình công nợ phải thu của công ty
Công nợ phải thu là các khoản vốn thuộc sở hữu của công ty bị các đối tượng bên ngoài chiếm dụng. Phân tích tình hình công nợ phải thu của công ty cho ta thấy mức độ bị chiếm dụng vốn của công ty trong các năm như thế nào, từ đó giúp công ty có được những biện pháp thích hợp nhằm thu hồi khoản vốn bị chiếm dụng đó về đầu tư vào hoạt động kinh doanh, nâng cao hiệu quả.
- Phân tích tình hình các khoản phải thu
- Bảng 8: Tình hình công nợ phải thu
Dựa vào bảng tình hình công nợ phải thu của công ty ta thấy qua các năm từ năm 2023 đến năm 2025 tổng các khoản phải thu năm sau tăng lên so với năm trước. Năm 2023 tổng các khoản phải thu là 27.826 triệu đồng; năm 2024 là 31.398 triệu đồng, tăng lên 3.572 triệu đồng với tỷ lệ là 12,8%; năm 2025 các khoản phải thu gia tăng lớn, tăng 35.008 triệu đồng với tỷ lệ 111% và đạt giá trị là 66.406 triệu đồng.
Trong đó phải thu khách hàng năm 2024 tăng so với 2023 là 6.733 triệu đồng với tỷ lệ tăng 33%; năm 2025 lại giảm đi so với năm 2024, giảm 7.056 triệu đồng với tỷ lệ giảm 26,2%. Ta có thể thấy doanh thu thuần năm 2025, 2024 có tốc độ tăng nhanh so với 2024, 201. Năm 2024 tốc độ tăng doanh thu thuần là 35,2% so với năm 2023, tăng nhanh hơn so với khoản bị khách hàng chiếm dụng là 33%; năm 2025 tốc độ tăng doanh thu đạt 24,5% so với năm 2024, tăng nhanh hơn nhiều so với tốc độ tăng của khoản vốn bị khách hàng chiếm dụng (năm 2025 khoản phải thu khách hàng giảm 26,2% so với năm 2024). Điều này chứng tỏ chính sách thu hồi vốn bị khách hàng chiếm dụng của công ty khá tốt. Tuy nhiên phải thu khách hàng là khoản vốn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu vốn bị chiếm dụng, vì vậy công ty cần lưu tâm hơn đến các chính sách bán hàng, chính sách thu hồi vốn, đòi nợ nhằm hạn chế vốn bị chiếm dụng, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Khoản trả trước cho người bán và các khoản phải thu ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng không cao trong cơ cấu công nợ phải thu. Trong đó năm 2025 khoản trả trước cho người bán giảm đi 8,3% so với năm 2024 tương ứng với 116 triệu đồng; các khoản phải thu khác gia tăng nhanh, tăng 2.180 triệu đồng với tỷ lệ 1817% cũng góp phần ảnh hưởng đến tốc độ gia tăng tổng các khoản phải thu năm 2025. Nhưng chiếm tỷ trọng không cao nên sự ảnh hưởng của chúng không đáng kể. Công ty nên có các biện pháp thu hồi khoản phải thu ngắn hạn khác thì sẽ tốt hơn, góp phần giảm vốn bị chiếm dụng, tăng vốn kinh doanh cho công ty.
Bên cạnh đó, sự biến động đột biến nhất là các khoản phải thu dài hạn của công ty. Năm 2023 khoản này không tồn tại nhưng đến năm 2024 khoản phải thu dài hạn đã tăng lên 3.000 triệu đồng so với năm 2023; năm 2025 tiếp tục gia tăng với tỷ lệ cao là 1333% ứng với 40.000 triệu đồng. năm 2024 khoản này chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu công nợ phải thu, tuy nhiên đến năm 2025 sự gia tăng đột biến về giá trị và với tốc độ nhanh như vậy trong khi tổng vốn phải thu gia tăng là 24,5% nên đã làm cho tỷ trọng của khoản này trong tổng vốn bị chiếm dụng tăng lên từ 9,6% lên 64,8%. Do năm 2025 khoản này có trị giá lớn và chiếm tỷ trọng cao nên công ty cần phải quan tâm đến tình hình phải thu dài hạn và có các biện pháp, chính sách thu hồi nhanh chóng góp phần làm giảm lượng vốn bị bên ngoài chiếm dụng. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cảng.
- Phân tích tình hình phải thu khách hàng
Phải thu khách hàng thường chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu các khoản phải thu của doanh nghiệp. Phải thu khách hàng có ý nghĩa quan trọng trong đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, nó phản ánh lượng vốn của doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng. Nếu khoản phải thu khách hàng lớn thì làm cho lượng vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn. Ngược lại, nếu phải thu khách hàng quá nhỏ chứng tỏ chính sách thu hồi nợ đối với khách hàng của công ty quá khắt khe, ảnh hưởng đến sản lượng, doanh thu, lợi nhuận những kì tiếp theo. Vì vậy, việc tiến hành phân tích tình hình phải thu khách hàng của doanh nghiệp là rất cần thiết. Một số chỉ tiêu phân tích như: tỷ lệ phải thu khách hàng so với doanh thu thuần, số vòng quay phải thu khách hàng, thời gian 1 vòng quay phải thu khách hàng…
- Bảng 9: Tình hình phải thu khách hàng
Dựa vào bảng phân tích tình hình phải thu khách hàng của công ty qua các chỉ tiêu đánh giá, ta có thể thấy rằng qua các năm tất cả các chỉ tiêu năm sau đều có xu hướng giảm so với năm trước. Cụ thể:
Tỷ lệ khoản phải thu khách hàng so với doanh thu thuần năm 2023 là 9,31%; năm 2024 đã giảm 0,12% xuống còn 9,19%; đến năm 2025 tỷ lệ này tiếp tục giảm đi 3,75% còn 5,44%. So sánh với tốc độ tăng doanh thu các năm của công ty tại bảng 3 – tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, có thể thấy rằng mặc dù doanh thu của công ty tăng trưởng khá cao nhưng khoản phải thu của khách hàng lại giảm đi khá rõ rệt. Điều này chứng tỏ chính sách thu hồi nợ của công ty rất tốt, đã góp phần làm giảm lượng vốn bị bên ngoài chiếm dụng.
Năm 2025 các phải thu khách hàng của công ty quay được 18,4 vòng; giảm đi 7,5 vòng so với năm 2024 cho thấy trong năm 2025 tình hình thu tiền hàng của công ty là kịp thời, giảm vốn bị chiếm dụng. Song trong năm 2025 doanh thu của công ty tăng 24,8% và đạt giá trị 293.992 triệu mà số vòng quay phải thu khách hàng tăng lên và đạt giá trị cao như vậy phần nào cho thấy chính sách thu tiền hàng của công ty khá là chặt chẽ.
Năm 2025 số vòng quay các khoản phải thu khách hàng tăng lên làm cho tốc độ thu hồi tiền hàng của công ty tăng nhanh, công ty ít bị chiếm dụng vốn. So sánh với kế hoạch thu tiền hàng đã đề ra trong năm của công ty là 30 ngày cho thấy tốc độ thu tiền hàng của công ty năm 2025 đã tăng so với kế hoạch là 10,4 ngày.Điều này càng thêm chứng tỏ chính sách thu tiền hàng của công ty là rất tốt, tuy nhiên còn khá chặt chẽ. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cảng.
Mặc dù khoản phải thu khách hàng năm 2025 có giảm xuống so với năm 2024, tuy nhiên trong khoản phải thu khách hàng thì số phải thu quá hạn chưa thu hồi được lại chiếm tỷ trọng không hề nhỏ. Dưới đây là bảng thể hiện cơ cấu số phải thu so với tổng phải thu khách hàng của công ty.
Bảng trên cho thấy tổng số phải thu khách hàng đã giảm đi trong năm 2025 là 7.056 triệu đồng tương ứng 26,24% nhưng số phải thu quá hạn lại chỉ giảm 173 triệu đồng tương ứng 2,72%; con số phải thu quá hạn giảm nhưng không đáng kể, nó vẫn chiếm tỷ trọng cao so với tổng phải thu khách hàng là 32,07%. Điều này làm cho lượng vốn mà công ty bị chiếm dụng lâu ngày tăng lên, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn cũng như hiệu quả kinh doanh của công ty. Đồng thời các khoản phải thu đến hạn và chưa đến hạn cũng có xu hướng biến động trong năm 2025. Khoản phải thu đến hạn năm 2025 giảm đáng kể so với năm 2024, giảm đi 7.448 triệu đồng tương ứng với 47,4%, số phải thu này đã giảm đi gần một nửa so với năm 2024 và so với doanh thu thuần số phải thu đến hạn đã giảm đi 16,74%. Khoản phải thu chưa đến hạn lại tăng 566 triệu đông tương ứng 12,2% so với năm 2024 và nó chiếm 26,17% so với doanh thu thuần, tăng 8,97% so với năm 2024. Mặc dù đã giảm so với năm 2024 nhưng việc thu hồi nhanh chóng lượng vốn bị chiếm dụng này có ý nghĩa đối với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
- Phân tích tình hình công nợ phải trả của công ty
Ngược lại với bản chất của công nợ phải thu, công nợ phải trả thể hiện lượng vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng của các đơn vị khác. Phân tích tình hình công nợ phải trả cho thấy mức độ chiếm dụng vốn mà công ty chiếm dụng của các đơn vị khác, để có những chính sách thanh toán kịp thời, nâng cao uy tín của công ty.
Trong các khoản công nợ phải trả thì các khoản công ty chiếm dụng của nhà cung cấp, người lao động, ngân sách Nhà nước, các khoản phải trả phải nộp khác mà chưa đến hạn thanh toán thì được coi là vốn chiếm dụng hợp pháp. Tuy nhiên công ty cũng có thể gặp rủi ro nếu chiếm dụng lượng vốn này mà đến hạn thanh toán chưa thanh toán cho bên bị chiếm dụng sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến hình ảnh và uy tín của công ty.
- Phân tích tình hình các khoản phải trả
- Bảng 10: Tình hình công nợ phải trả
Dựa vào bảng phân tích trên ta thấy qua các năm tình hình chiếm dụng vốn của công ty năm sau tăng so với năm trước. Năm 2023 tổng các khoản phải trả là 39.674 triệu đồng; năm 2024 tăng lên 7.781 triệu đồng ứng với tỷ lệ 19,6% so với năm 2023; năm 2025 các khoản phải trả không chỉ tăng lên mà còn tăng cao đạt giá trị 71.723 triệu đồng, tăng 51% so với năm 2024 ứng với 24.268 triệu đồng. Chứng tỏ năm 2025 mức độ đi chiếm dụng vốn của doanh nghiệp tăng rất cao so với 2 năm trước đó. Trong đó phải trả khác tăng 30.288 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 131%; khoản tiền người mua trả trước tăng lên 9.398 triệu đồng ứng với tỷ lệ 6142%; các khoản thuế phải trả ngân sách cũng tăng 474 triệu đồng ứng với tỷ lệ 68%; trong khi đó mức độ chiếm dụng vốn ở các khoản còn lại giảm xuống như phải trả người bán giảm 14.665 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm 70%; phải trả người lao động giảm 474 triệu đồng tương ứng 68%. Trong năm 2023, 2024 phải trả người bán chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu công nợ phải trả nhưng sang năm 2025 tỷ trọng khoản này giảm khá nhiều, tỷ trọng khoản phải trả khác lại tăng cao; cho thấy trong năm 2025 công ty đã giảm chiếm dụng vốn của nhà cung cấp, tăng cường chiếm dụng vốn từ các nguồn khác.
- Mối quan hệ giữa công nợ phải thu và công nợ phải trả
Công nợ phải thu và công nợ phải trả là 2 vấn đề tồn tại ở tất cả các doanh nghiệp. Phân tích mối quan hệ giữa chúng giúp cho doanh nghiệp thấy được mức độ đi chiếm dụng vốn của các đơn vị khác so với mức độ bị các đơn vị khác chiếm dụng vốn của công ty, qua đó thấy được hiệu quả sử dụng vốn của công ty tăng hay giảm. Để phân tích mối quan hệ giữa khoản phải thu và khoản phải trả ta tiến hành phân tích chỉ tiêu tỷ lệ phải thu so với phải trả.
- Bảng 11: Mối quan hệ giữa các khoản phải thu và phải trả của công ty
Dựa vào bảng phân tích mối quan hệ giữa tình hình các khoản phải thu và các khoản phải trả bên trên ta thấy giá trị của các chỉ tiêu này 3 năm đều lớn hơn 50%, chứng tỏ các khoản phải thu của công ty nhiều hơn các khoản phải trả, công ty bị các đơn vị bên ngoài chiếm dụng vốn nhiều hơn so với lượng vốn mà công ty đi chiếm dụng, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Đặc biệt năm 2025, tỷ lệ phải thu so với phải trả là 92,6%; tỷ lệ này quá lớn làm cho lượng vốn mà công ty bị bên ngoài chiếm dụng tăng lên rất nhiều so với lượng vốn công ty đi chiếm dụng, làm ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn trong năm của công ty. Vì vậy công ty cần có những chính sách, biện pháp kịp thời nhằm thu hồi lượng vốn bị chiếm dụng, góp phần tăng hiệu quả sử dụng vốn.
2.2.2.4 Đánh giá khả năng sinh lời của công ty Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cảng.
Khả năng sinh lời của công ty phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó là chỉ tiêu phản ánh mức lợi nhuận mà công ty thu được trên một đơn vị chi phí hay yếu tố đầu vào của công ty. Đánh giá khả năng sinh lời của công ty cho ta thấy mức độ hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh của công ty. Để đánh giá khả năng sinh lời của công ty, ta sử dụng các chỉ tiêu: sức sinh lời của doanh thu thuần, sức sinh lời của tổng vốn, sức sinh lời của vốn chủ sở hữu…
Dưới đây là bảng phân tích khả năng sinh lời của công ty.
- Bảng 12: Đánh giá khả năng sinh lời
Dựa vào bảng trên ta thấy các chỉ tiêu sinh lời của công ty năm sau tăng lên so với năm trước đó, chứng tỏ sức sinh lời của công ty có xu hướng tăng lên theo thời gian. Cụ thể:
Sức sinh lời của doanh thu thuần năm 2024 tăng nhanh so với năm 2023 cả về quy mô và tốc độ tăng. Năm 2024 tăng 0,038 lần tương ứng tỷ lệ 12,523% so với năm 2024. Năm 2025 sức sinh lời của doanh thu cũng tăng lên song quy mô và tốc độ tăng chậm hơn so với năm 2024; năm 2025 tăng 0,002 lần tương ứng với tỷ lệ 0,63%. Điều này chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của công ty có xu hướng tăng lên. Đồng thời dựa vào bảng 3 – tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, ta thấy được ở cả hai năm 2024, 2025 công ty đều duy trì được tốc độ tăng doanh thu, doanh thu thuần so với tốc độ tăng của giá vốn hàng bán là nhanh hơn, chứng tỏ công ty kiểm soát tốt tình hình chi phí sản xuất, tiết kiệm được chi phí, tăng khả năng cạnh tranh của công ty. Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng của công ty là tốt, sự tăng trưởng của công ty là bền vững, công ty cần phát huy thành tích này trong các năm tiếp theo.
Sức sinh lời của tổng vốn và sức sinh lời của vốn chủ sở hữu cũng tương tự như vậy; tăng nhanh về quy mô và tốc độ ở năm 2024, năm 2025 tốc độ tăng chậm hơn so với năm 2024. Sức sinh lời của tổng vốn năm 2024 tăng 0,088 lần so với năm 2023 tương ứng 38,46%; năm 2025 tăng 0,039 lần tương ứng 12,3% so với năm 2024. Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu năm sau tăng so với năm trước. Cụ thể năm 2024 tăng 0,123 lần tương ứng 31,54%; năm 2025 tăng 0,058 lần tương ứng 11,27%.
Cũng như đã đề cập đến ở những nội dung trước, sở dĩ hiệu quả kinh doanh năm 2025 của công ty tăng lên nhưng chậm hơn so với năm 2024 là do tình hình của ngành đang có sự chững lại tại năm 2025, hầu hết các công ty khác đều có doanh thu và lợi nhuận giảm xuống. Vì vậy, tình hình kinh doanh của công ty cổ phần cảng Nam Hải đem lại hiệu quả như vậy là rất khả quan so với tình hình chung của ngành cảng biển.
2.3: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TY NAM HẢI Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cảng.
2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn của công ty
- Bảng 13: Hiệu quả sử dụng tổng vốn
Dựa vào bảng phân tích trên ta thấy số vòng quay của tổng vốn năm sau đã tăng lên so với năm trước đó. Năm 2023 tổng vốn quay được 0,76 vòng, năm 2024 tăng 0,18 vòng lên 0,94 vòng; năm 2025 tăng 0,11 vòng lên 1,05 vòng; chứng tỏ tổng vốn vận động nhanh, đây là nhân tố góp phần tăng doanh thu, lợi nhuận cho công ty. Tỷ suất sinh lời của tổng vốn tăng; năm 2024 tăng 8,8% đạt 31,6%; năm 2025 tăng 3,9% đạt 35,5% chứng tỏ hiệu quả sử dụng tổng vốn có xu hướng tăng theo thời gian. Mặt khác giá trị của chỉ tiêu này đạt rất cao ở 2 năm 2024 và 2025, cao hơn mức lãi suất tiền vay ngân hàng.
Suất hao phí của tổng vốn so với doanh thu thuần năm 2024 thấp hơn so với năm 2023 là 0,25; năm 2025 giảm so với năm 2024 là 0,11; điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng tổng vốn tốt. Bằng việc đầu tư thêm vốn kinh doanh thì đạt được mức doanh thu thuần cao hơn.
Suất hao phí của tổng vốn so với tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2024 thấp hơn năm trước là 1,22; năm 2025 tiếp tục giảm so với năm 2024 0,35; điều này càng thêm chứng tỏ hiệu quả sử dụng tổng vốn tăng dần qua các năm. Công ty muốn đạt được mức lợi nhuận như năm trước thì cần phải đầu tư ít vốn hơn so với năm trước. Tuy nhiên, hiếm có doanh nghiệp mới thành lập nào lại giữ nguyên giá trị tổng vốn để kinh doanh mà không đầu tư qua các năm. Cũng như vậy, qua các năm công ty đã chú trọng đầu tư mở rộng kinh doanh hơn và tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đạt được ở mức cao hơn.
Khi so sánh với công ty cảng biển khác trong ngành như cảng Hải Phòng, cảng Đoạn Xá, ta thấy các chỉ tiêu này của công ty năm 2025 cao hơn so với 2 công ty đó. Cụ thể đối với cảng Đoạn xá số vòng quay của tổng vốn là 0,73 vòng thấp hơn số vòng quay tổng vốn của cảng Nam Hải là 0,32 vòng (cảng Nam Hải có số vòng quay tổng vốn là 1,05 vòng); tỷ suất sinh lời của tổng vốn là 27,2%,cảng Nam Hải là 35,5%; suất hao phí của tổng vốn so với doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế lần lượt là 1,38 và 3,68 cao hơn so với suất hao phí tổng vốn của cảng Nam Hải là 0,42 và 0,87 (suất hao phí tổng vốn so với doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế của cảng Nam Hải lần lượt là 0,96 và 2,81). Đối với cảng Hải phòng, số vòng quay của tổng vốn: 0,42; tỷ suất sinh lời của tổng vốn đạt 11,4%; suất hao phí tổng vốn so với doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế lần lượt là 2,35 và 8,5. Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng tổng vốn của cảng Nam Hải so với cảng Đoạn Xá và cảng Hải Phòng là cao hơn.
2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của công ty Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cảng.
Vốn ngắn hạn là nguồn hình thành nên các tài sản ngắn hạn của công ty, có thời gian thu hồi ngắn trong vòng 1 năm hoặc trong 1 chu kì kinh doanh của công ty, nó đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của công ty. Việc quản lý chặt chẽ và phân tích tình hình sử dụng của vốn ngắn hạn sẽ giúp công ty có những biện pháp nhằm tăng được hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí, nâng cao mức lợi nhuận. Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn, ta cũng sử dụng các chỉ tiêu đánh giá tương tự khi phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn như: sức sinh lời của vốn ngắn hạn, số vòng quay của vốn ngắn hạn, suất hao phí của vốn ngắn hạn so với doanh thu thuần, suất hao phí vốn ngắn hạn so với lợi nhuận trước thuế…
- Bảng 14: Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn
Dựa vào bảng trên ta thấy năm 2025 tình hình đầu tư vốn ngắn hạn của công ty vào sản xuất kinh doanh tăng lên 6.867 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 3,95. Số vòng quay của vốn ngắn hạn đã tăng dần lên trong năm 2025. Năm 2025 tốc độ luân chuyển của vốn ngắn hạn nhanh hơn năm 2024 0,16 vòng, tăng 8,9%; chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của công ty tăng. Cứ 1 đồng vốn ngắn hạn đầu tư trong năm thu được 2,02 đồng doanh thu thuần, tăng so với năm 2024 là 0,16 đồng.
Tình hình doanh thu tăng, lợi nhuận năm 2025 của công ty tăng; mà tốc độ tăng của lợi nhuận nhanh hơn tốc độ tăng của vốn ngắn hạn (vốn hình thành nên tài sản ngắn hạn tăng 3,9%; kết hợp với bảng 3 – tình hình hoạt động kinh doanh của công ty có tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 25,3%) nên chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn ngắn hạn năm 2025 đã đạt 68,5% so với năm 2024 là 62,5% đã tăng lên 6%. Chứng tỏ sức sinh lời của vốn ngắn hạn đã tăng lên trong năm 2025, hiệu quả kinh doanh của công đi được nâng lên.
Suất hao phí vốn ngắn hạn so với doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế đều giảm trong năm 2025, điều này thêm khẳng định hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của công ty đã được nâng cao so với năm 2024. Suất hao phí vốn ngắn hạn so với doanh thu thuần cho thấy công ty đạt được mức doanh thu cao hơn khi đầu tư thêm vốn vào các tài sản ngắn hạn phục vụ kinh doanh. Suất hao phí vốn ngắn hạn so với lợi nhuận sau thuế giảm 0,14 tương ứng với 8,7%; chứng tỏ rằng nếu trong năm 2025 công ty muốn đạt được mức lợi nhuận như năm 2024 thì số vốn ngắn hạn công ty phải bỏ ra sẽ giảm 0,14 lần so với mức đầu tư ở năm 2024. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cảng.
Qua phân tích hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của công ty ta có thể kết luận rằng hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của công ty tăng làm cho hiệu quả kinh doanh cũng tăng theo. Đây là một tín hiệu tốt, công ty cần phát huy hơn nữa trong những năm tới.
2.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn dài hạn của công ty
Giống như vốn ngắn hạn hình thành nên tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp thì vốn dài hạn lại hình thành nên tài sản dài hạn, nó thường có giá trị lớn và thời gian thu hồi kéo dài, nó đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong sự phát triển của doanh nghiệp. Phân tích tình hình sử dụng vốn dài hạn cho thấy mức độ sử dụng hiệu quả lượng vốn này của công ty nhằm giúp công ty có những chính sách thích hợp để cải thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn dài hạn ta sử dụng một số chỉ tiêu như: suất sinh lời của vốn dài hạn, hiệu suất sử dụng vốn dài hạn, suất hao phí của vốn dài hạn so với doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế.
- Bảng 15: Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn
Nhìn vào bảng phân tích trên ta thấy rằng năm 2025 công ty đã đầu tư thêm 27.938 triệu đồng vốn dài hạn vào kinh doanh, tăng 18,2% so với năm 2024, hiệu suất sử dụng vốn dài hạn tăng so với năm 2024 là 0,28 lần tương ứng với 14,5%, chứng tỏ tài sản dài hạn hoạt động tốt làm tăng hiệu quả sử dụng vốn dài hạn của công ty đồng thời nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.Cứ 1 đồng vốn dài hạn bỏ ra trong năm 2025 sẽ thu được 2,17 đồng doanh thu, tăng so với năm 2024 là 0,28 đồng.
Tỷ suất sinh lời của vốn dài hạn tăng cao đạt 73,82% tăng 9,77% so với năm 2024 là 64,05%. Năm 2025 là một năm khá khó khăn đối với các công ty khác trong ngành, tuy nhiên lại không ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình hoạt động kinh doanh của công ty. Doanh thu, lợi nhuận vẫn đạt ở mức cao so với các công ty khác trong ngành. Năm 2025 lợi nhuận của công ty tăng 25,3% so với năm 2024 – bảng 3 tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, vốn dài hạn đầu tư vào tài sản dài hạn tăng 18,2%. Điều này cho thấy tốc độ tăng của vốn dài hạn chậm hơn tốc độ tăng của tổng lợi nhuận trước thuế nên đã làm cho tỷ suất sinh lời của năm 2025 tăng. Hơn nữa tỷ suất này còn cho thấy rằng Tỷ suất sinh lời của vốn dài hạn cao tức là tài sản dài hạn được sử dụng một cách có hiệu quả và sinh lời cao. Đây là nhân tố thu hút sự đầu tư của nhà đầu tư. Việc quản lí và khai thác có hiệu quả vốn dài hạn không những tạo mức doanh thu, lợi nhuận cao cho công ty mà còn giúp tạo được niềm tin đối với các chủ đầu tư. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cảng.
Suất hao phí của vốn dài hạn so với doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế năm 2025 đều giảm so với năm 2024, điều này thêm chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn dài hạn tăng lên. Suất hao phí vốn dài hạn so với doanh thu thuần năm 2025 đạt 0,46 giảm 0,07 lần so với năm 2024 tương ứng giảm 12,7% đã cho ta thấy công ty đã tạo ra được mức doanh thu cao hơn khi đầu tư thêm vốn dài hạn vào kinh doanh. Suất hao phí vốn dài hạn so với lợi nhuận trước thuế của công ty cũng giảm 0,21 lần so với năm 2024 tương ứng giảm 13,2% chứng tỏ rằng hiệu quả sử dụng vốn dài hạn của công ty năm 2025 đã
tăng lên, nếu năm 2025 công ty giữ nguyên mức đầu tư vốn dài hạn thì lợi nhuận sẽ đạt được ở mức cao hơn hoặc công ty muốn đạt được mức lợi nhuận bằng năm 2024 sẽ tiết kiệm được được 0,21 đồng so với năm 2024. Trên thực tế, việc đầu tư thêm vốn dài hạn đã tạo ra một mức lợi nhuận cao hơn cho công ty.
Qua phân tích ta thấy rằng năm 2025 hiệu quả sử dụng vốn dài hạn của công ty tăng lên làm cho hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty tăng theo.
2.3.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty
Trong cơ cấu vốn dài hạn đầu tư vào hoạt động kinh doanh của công ty thì lượng vốn đầu tư hình thành nên tài sản cố định thường chiếm tỷ trọng cao. Tài sản cố định bao gồm những tài sản đã đầu tư như tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình; tài sản cố định đang được đầu tư thể hiện ở chi phí xây dựng dở dang của doanh nghiệp. Tài sản cố định là cơ sở vật chất kĩ thuật chủ yếu của công ty, nó thể hiện năng lực sản xuất hiện có, trình độ tiến bộ trong khoa học kỹ thuật của công ty. Đối với công ty thuộc ngành công ty biển thì các phương tiện vận tải, máy móc thiết bị có vai trò quan trọng và cần thiết để tăng sản lượng, năng suất và giảm chi phí hạ giá thành.Vì vậy, việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định hình thành nên tài sản cố định có ý nghĩa quan trọng.
- Bảng 16: Tình hình đổi mới TSCĐ
Dựa vào bảng trên ta thấy nguyên giá TSCĐ tăng từ năm 2023 đến 2025, tuy nhiên mức tăng lên là không nhiều, tức là lượng vốn đầu tư vào tài sản cố định qua các năm tang nhưng lượng tăng lên là rất ít. Năm 2023 lượng vốn đầu tư vào TSCĐ là 177.307 triệu đồng, năm 2024 là 187.090 triệu đồng, tăng 9.783 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng là 5,52%; năm 2025 tăng 467 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 0,25% và đạt 187.557 triệu đồng, so với năm 2024 thì mức tăng của năm 2025 không đáng kể. Tuy nhiên, công ty là một doanh nghiệp mới thành lập nên tình hình tài sản cố định vẫn còn khá mới. Cụ thể:
Lượng vốn dài hạn đầu tư vào phương tiện vận tải và thiết bị truyền dẫn năm 2024 tăng so với năm 2023, năm 2025 có mức đầu tư bằng với năm 2024. Có thể nói đối với doanh nghiệp công ty biển thì các loại phương tiện vận tải có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến tốc độ và chất lượng các dịch vụ của công ty. Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn là loại TSCĐ có trị giá tăng cao nhất trong năm 2024. Nó đã tăng lên 9.261 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 10,93% và đạt trị giá là 94.021 triệu đồng so với năm 2023 là 84.760 triệu đồng. Do trong năm 2024 công ty đầu tư mua sắm thêm xe nâng hàng để tiến độ xếp hàng trong bãi công ty diễn ra nhanh chóng hơn, giúp giải phóng mặt bằng để chứa thêm nhiều container mới. Do đặc thù kinh doanh các loại tài sản này được đầu tư 1 lần kể từ chu kì kinh doanh đầu tiên và đầu tư thêm một số loại phương tiện vận tải trong bãi để phục vụ tốt hơn nhu cầu khách hàng, đến năm 2024 cơ bản đã đầu tư khá đầy đủ và ổn định, từ năm 2025 bắt đầu tập trung khai thác để nâng cao sức cạnh tranh. Vì vậy, trong năm 2025 công ty không tiến hành đầu tư thêm mà chỉ tập trung khai thác, tính khấu hao. Chính vì có vai trò vô cùng quan trọng như vậy nên các phương tiện vận tải này được lập kế hoạch bảo dưỡng và sửa chữa kịp thời, định kì 1 năm 2 – 3 lần. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cảng.
Loại tài sản chiếm vai trò không nhỏ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là các loại máy móc thiết bị. Năm 2023 đến năm 2025, mức đầu tư vào máy móc thiết bị có sự biến động nhẹ. Năm 2023 đầu tư là 27.062 triệu đồng; năm 2024 đã giảm đi 462 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là1,71% đạt 26.600 triệu đồng, điều này là do năm 2024 công ty đã thanh lý những máy móc thiết bị cũ không còn sử dụng được nữa nhằm thu hồi một phần vốn dài hạn để tiếp tục đầu tư trong năm 2025. Và đến năm 2025 công ty đầu tư thêm vốn để tiến hành mua sắm thêm máy móc thiết bị nên năm 2025 mức đầu tư vào máy móc thiết bị đạt 28.173 triệu đồng, tăng 1.573 triệu đồng so với năm 2024 tương ứng với tỷ lệ tăng là 5,91%. Các loại máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động tại công ty thường xuyên được đầu tư mua sắm do công ty có xưởng trực tiếp sửa chữa các container hỏng hóc mà không phải đem sửa chữa bên ngoài. Mặc dù chi phí đầu tư hơi cao nhưng đem lại hiệu quả nhất định cho hoạt động của công ty, đảm bảo sửa chữa kịp thời, nhanh chóng tránh được việc mất theo thời gian, nhân công, chi phí vận chuyển đi sửa chữa, đồng thời có thể tránh được một số rủi ro như bên công ty không phải khách hàng duy nhất của bên sửa chữa nên đôi khi phải mất thời gian chờ đợi hoặc tìm kiếm đến nhà sửa chữa tạm thời tiết kiệm thời gian thì bị ép giá cả… Bên cạnh đó thì công ty cũng chú trọng đầu tư thêm thiết bị sử dụng trực tiếp trên các tàu lai dắt trên biển.
Nhà cửa, kiến trúc là loại tài sản được xây dựng kiên cố, sử dụng trong thời gian dài. Kể từ khi đi vào hoạt động công ty đã xây dựng những cơ sở hạ tầng cần thiết cho hoạt động kinh doanh và đưa và sử dụng. Tuy nhiên năm 2023 đã tiến hành đầu tư vốn xây dựng thêm khu văn phòng và được kết chuyển thành tài sản cố định(nhà cửa, kiến trúc) trong năm 2024, nên trong năm 2024 lượng vốn đầu tư vào nhà cửa, kiến trúc tăng lên 5.323 triệu đồng đúng bằng khoản chi phí xây dựng cơ bản kết chuyển sang.Đến năm 2025 nhìn chung cơ sở hạ tầng đã cơ bản hoàn thiện và đầy đủ, công ty tiến hành khai thác đưa vào sử dụng mà không cần phải đầu tư thêm. Đó là lí do khiến cho mức đầu tư vào nhà cửa, kiến trúc năm 2025 bằng với mức đầu tư của năm 2024 là 30.422 triệu đồng.
Có sự gia tăng mạnh về tỷ lệ không thể không kể đến các thiết bị, công cụ quản lý. Do công ty mới nên đội ngũ cán bộ quản lý còn rất trẻ và chưa thực sự ổn định nên qua các năm ngoài việc tuyển dụng lao động trực tiếp dưới bến bãi, công ty cũng phải tuyển dụng thêm lao động tham gia vào công tác quản lý. Chính vì vậy, công ty đã đầu tư mua sắm thêm các thiết bị nhằm phục vụ công tác quản lý tốt hơn và tiến hành nâng cấp, sửa chữa các thiết bị cũ vẫn còn có khả năng sử dụng. Do đó trong năm 2024 vốn đầu tư vào các thiết bị, công cụ quản lý đạt trị giá 4.200 triệu đồng, tăng 30,59% so với năm 2023 đạt trị giá 3.216 triệu đồng; năm 2025 tăng 800 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 19,05% so với năm 2024 và đạt trị giá 5.000 triệu đồng.
Qua đây cũng có thể thấy công ty đặc biệt chú trọng đến công tác đổi mới những loại tài sản có vòng đời ngắn, khấu hao nhanh; còn đối với những loại tài sản có chi phí đầu tư lớn, vòng đời dài, được đầu ta 1 lần kể từ những chu kì kinh doanh đầu tiên, thời gian sử dụng kéo dài thì công ty cũng đã có những kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa định kì hàng năm. Chứng tỏ công ty chú trọng đến tình hình hoạt động của các tài sản cố định, điều này đồng nghĩa với việc nâng cao hiệu quả sử dụng của lượng vốn dài hạn đầu tư vào TSCĐ cho công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cảng.
Dưới đây là bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định đầu tư hình thành tà sản cố định của công ty.
- Bảng 17: Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Dựa vào bảng trên ta thấy được năm 2025 vốn cố định đầu tư nên tài sản cố định của công ty đã tăng lên so với năm 2024 nhưng lượng tăng không đáng kể. năm 2025 vốn đầu tư tài sản cố định tăng 467 triệu đồng tương ứng 0,25% so với năm 2024. Tỷ suất sinh lời của vốn cố định tăng lên 11,8% so với năm 2024 tức là cứ 100 đồng vốn cố định đầu tư vào tài sản cố định năm 2025 thì tạo ra được 66 đồng lợi nhuận trước thuế, tăng 11,8 đồng so với năm 2024. Điều này chứng tỏ rằng hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty đã tăng lên, tạo được niềm tin và thu hút các nhà đầu tư.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng 0,34 lần tương ứng với 21,1% so với năm 2024, đạt giá trị 1,94 lần. Cứ 1 đồng vốn cố định đầu tư hình thành tài sản cố định thì tạo ra được 1,94 đồng doanh thu thuần cho công ty, tăng 0,34 đồng. Điều này chứng tỏ lượng vốn cố định đầu tư trong năm được đưa vào sử dụng một cách có hiệu quả hơn so với năm 2024, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty.
Suất hao phí vốn cố định năm 2025 cũng giảm so với năm 2024 là 0,11 lần tương ứng giảm 17,4%. Năm 2025 tốc độ tăng vốn cố định đầu tư hình thành tài sản cố định chậm hơn so với tốc độ tăng của doanh thu nên đã khiến cho suất hao phí vốn cố định giảm xuống, chứng tỏ rằng hoạt động kinh doanh của công ty hiệu quả hơn, đem lại mức doanh thu cao hơn cho công ty.
Qua phân tích ta có thể thấy rằng hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty tăng lên làm cho hiệu quả sử dụng tổng vốn tăng lên góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh.
2.4: KẾT LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cảng.
2.4.1 Những kết quả công ty đã đạt được
- Kể từ khi thành lập và đi vào hoạt động công ty đã chú trọng đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh và huy động được lượng vốn cần thiết cho hoạt động kinh doanh cả về nguồn bên trong và nguồn bên ngoài, mà minh chứng cụ thể nhất là tốc độ tăng trưởng của tổng vốn.
- Hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2025 dần được tăng lên so với những năm trước đó và có nhiều nét khởi sắc hơn so với các công ty trong ngành, trong khi đa số các công ty khác có doanh thu, lợi nhuận giảm đi thì tình hình doanh thu, lợi nhuận của công ty lại khá tốt, đạt tốc độ tăng trưởng khá cao.
- Các chính sách thu hồi nợ có hiệu quả làm cho khoản phải thu khách hàng năm 2025 giảm đi đáng kể, góp phần làm giảm lượng vốn bị bên ngoài chiếm dụng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho công ty.
- Trong những năm qua, công ty đã có nhiều cố gắng trong việc quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của mình. Đồng thời hoạt động sản xuất kinh doanh tốt đã làm tăng sức sinh lời của tổng vốn, vốn ngắn hạn cũng như vốn dài hạn.
- Khả năng thanh toán của công ty cũng được nâng cao và đạt trên mức an toàn, công ty hoàn toàn có khả năng thanh toán các khoản nợ.
- Hiệu quả kinh doanh được nâng lên, thu nhập tăng kéo theo đời sống của cán bộ công nhân viên cũng được cải thiện.
2.4.2 Những mặt còn tồn tại trong quá trình sử dụng vốn của công ty
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì tình hình sử dụng vốn ở công ty cũng còn nhiều tồn tại; hiệu quả sử dụng vốn tăng song việc quản lý các khoản phải thu chưa tốt dẫn đến vốn bị chiếm dụng nhiều hơn so với vốn mà công ty chiếm dụng bên ngoài. Điều này đã ảnh hưởng không hề nhỏ đến lượng vốn kinh doanh của công ty làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Mà đặc biệt là các khoản phải thu khách hàng, mặc dù đã giảm đi song tỷ lệ phải thu quá hạn chưa thu hồi tại chiếm tỷ trọng cao so với doanh thu.
Các chi phí ngoài sản xuất năm 2025 tăng rất cao so với những năm trước như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Các chi phí này tăng cao như vậy một phần là do công ty mới thành lập nên mất nhiều chi phí quảng cáo, tiếp thị, tổ chức các hội nghị khách hàng và chi phí tuyển dụng, đào tạo cán bộ quản lý. Tuy nhiên, công ty nên quản lý chặt chẽ hai khoản chi phí này để có thể đạt được hiệu quả mà vẫn có thể tiết kiệm.
Cơ cấu tài sản và nguồn vốn hình thành nên tài sản còn tồn tại sự bất hợp lý khi tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn năm 2025 đều tăng nhưng sự biến động của nợ ngắn hạn và nợ dài hạn lại không theo hướng cùng tăng lên; trên thực tế nợ ngắn hạn tăng cao nhưng tài sản ngắn hạn lại tăng rất ít, nợ dài hạn giảm đi trong khi tài sản dài hạn lại tăng lên đáng kể, cho thấy công ty đang sử dụng một phần nợ ngắn hạn để đầu tư cho tài sản dài hạn. Điều này khiến cho doanh nghiệp gặp rủi ro trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn.
Công ty có mức độ độc lập tài chính ở mức an toàn tuy nhiên với cơ cấu vốn như vậy so với các công ty khác trong ngành thì chưa thực sự cao. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cảng.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Giải pháp sử dụng vốn kinh doanh ở công ty Cảng
