Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở Công ty HYUNDAI

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở Công ty HYUNDAI hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động và hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty TNHH HYUNDAI Thái Bình dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1 Một số nét khái quát về công ty TNHH HYUNDAI Thái Bình.

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty

  • Tên công ty: Công ty TNHH HYUNDAI THÁI BÌNH
  • Tên giao dịch quốc tế: THAI BINH HYUNDAI COMPANY LIMITED
  • Tên công ty viết tắt : THAI BINH HYUNDAI CO., LTD
  • Địa chỉ: Số nhà 140, đường Quang Trung, Phường Trần Hưng Đạo,Thành phố Thái Bình,Tỉnh Thái Bình,Việt Nam

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH HYUNDAI THÁI BÌNH là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bán buôn, bán lẻ, ô tô, mô tô, xe máy, xe có động cơ khác và phụ tùng, các bộ phận phụ trợ của ô tô, mô tô, xe máy, xe có động cơ khác. Công ty được thành lập ngày 16 tháng 09 năm 2023 theo giấy phép số 1000785705 do sở kế hoạch đầu tư cấp.

  • Người đại diện: Giám Đốc – Ông Nguyễn Ngọc Tứ Giấy phép đăng kí kinh doanh/Mã số thuế: 1000785705

Tổng số vốn đầu tư của công ty là: 8.000.000.000 đồng công ty TNHH HYUNDAI THÁI BÌNH được thành lập vào ngày 16 tháng 09 năm 2022 sau khi thành lập thì công ty đã có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng của công ty và đăng kí bản quyền tên công ty và sản phẩm của công ty. Công ty có quyền sản xuất kinh doanh và kí kết hợp đồng kinh tế như các thành phần kinh doanh khác.

Để đáp ứng được đầy đủ nhu cầu của thị trường trong thời kỳ đổi mới về các nhu cầu mua sắm để hoàn thiện cuộc sống cũng như nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, công ty TNHH HYUNDAI THÁI BÌNH được thành lập với mục tiêu trở thành một trong những công ty kinh doanh có chất lượng phục vụ khách hàng tốt nhất tại Việt Nam, cam kết mang lại tối đa giá trị gia tăng cho khách hàng, nhà đầu tư và đối tác.

  • Ban lãnh đạo của công ty là những người có năng lực và kinh nghiệm trong ngành.

Đội ngũ nhân viên năng động, chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm, nhạy bén trong ngành nghề hoạt động kinh doanh và được đào tạo một cách có bài bản vậy lên khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm về chất lượng phục vụ hoàn hảo nhất và mức giá ưu đãi nhất. Và hơn hết công ty luôn tâm huyết, trung thực và mong muốn trở thành người bạn đồng hành đáng tin cậy với khách hàng, với đối tác. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở Công ty HYUNDAI.

Với diện tích là trên 3.000m2 nằm tại trung tâm thành phố Thái Bình được xây dựng theo tiêu chuẩn 3S của tập đoàn Hyundai, Hyundai Thái Bình có Showroom bán hàng sang trọng, lịch sự, xưởng dịch vụ được lắp đặt trang thiết bị hiện đại nhập khẩu từ châu Âu. Không chỉ mang đến những sản phẩm chất lượng cao mà còn cung cấp dịch bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa chuyên nghiệp, phụ tùng thay thế chính hãng, Hyundai Thái Bình cam kết đưa đến cho khách hàng sự hài lòng, thoải mái nhất khi sử dụng các sản phẩm của Hyundai.

Từ ngày thành lập thì công ty không ngừng phát triển ngày càng vững mạnh vươn lên để khẳng định mình trên thương trường.

Công ty TNHH HYUNDAI THÁI BÌNH thực hiện kế hoạch kinh doanh tự chủ về tài chính và làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo chế độ ban hành.

Trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, công ty đã trải qua nhiều khó khăn do tình hình kinh tế có nhiều biến động, thăng trầm của thị trường ô tô giàu tiềm năng nhưng cũng nhiều thử thách với chiến lược phù hợp cùng tư duy quản trị đứng đắn và tinh thần đoàn kết, nỗ lực của toàn công ty, thì công ty đã liên tục gặt hái được những thành công và không ngừng phát triển. Với các sản phẩm chất lượng cao của nhà sản xuất ô tô hàng đầu Hàn Quốc, cộng với các nỗ lực vượt bậc về kinh doanh và dịch vụ, chỉ trong vòng 1 thời gian, Hyundai Thái Bình đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị phần tại Việt Nam và được khách hàng đánh giá cao về sản phẩm và dịch vụ.

Không dừng lại ở đó, với tầm nhìn lâu dài và quan điểm phát triển bền vững, phục vụ tốt nhất cho khách hàng tại tỉnh Thái Bình và các tỉnh lân cận thì Hyundai Thái Bình luôn cập nhật các mẫu xe Hyundai mới nhất trên thị trường để phục vụ tốt nhu cầu của người tiêu dùng. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở Công ty HYUNDAI.

Hyundai Thái Bình có niềm tin mãnh liệt rằng với tốc độ phát triển hiện tại, nền kinh tế Việt Nam sẽ sớm đạt được mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thu nhập của người dân sẽ được nâng lên bắt kịp với thu nhập của các cường quốc trong khu vực thế giới. Với mục tiêu trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong ngành công nghiệp ô tô tại thành phố Thái Bình trong tương lai, doanh nghiệp hy vọng sẽ có những đóng góp quan trọng vào quá trình phát triển của đất nước nói chung và ngành công nghiệp ô tô tại Thái bình nói riêng.

Với phương châm vì khách hàng Hyundai Thái Bình sẽ tiếp tục cung cấp những sản phẩm chất lượng cao và liên tục đẩy mạnh các tiêu chuẩn dịch vụ nhắm mang lại sự hài lòng cao nhất cho khách hàng của mình.

2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Công ty TNHH HYUNDAI THÁI BÌNH là đại lư ủy quyền thứ 21 thuộc hệ thống đại lư của Hyundai Thành Công – nhà lắp ráp và phân phối chính thức các dòng xe du lịch Hyundai Hàn Quốc tại Việt Nam. Hyundai Thái Bình có khả năng đáp ứng tốt cho nhu cầu mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng xe của khách hàng tại Thái Bình và các tỉnh lân cận khu vực Nam Trung Bộ với công suất phục vụ 100 lượt xe/ngày.

  • Về chức năng

Hiện nay chức năng chủ yếu của công ty là bán buôn, bán lẻ ô tô, mô tô, xe máy, xe động có động cơ khác và phụ tùng , các bộ phận phụ trợ của ô tô, mô tô, xe máy, xe động cơ khác …vv. Thị trường mà công ty cung cấp chủ yếu là ở Thái Bình và các tỉnh lân cận. Mặt khác Công ty cũng không ngừng nghiên cứu nắm bắt kịp thời các nhu cầu mới nảy sinh trên thị trường và tìm các thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu đó.

Chức năng này được thể hiện như sau:

  • Phát hiện nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ trên thị trường và tìm mọi cách đáp ứng nhu cầu đó.
  • Không ngừng nâng cao trình độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
  • Giải quyết tốt các mối quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp và quan hệ giữa doanh nghiệp với bên ngoài
  • Lập và triển khai các dự án dài hạn về kinh doanh những sản phẩm của hãng Hyundai với mẫu mã đẹp, chất lượng tốt và giá cả hợp lý phù hợp với mức thu nhập của người dân Thái Bình nói chung và các tỉnh nân cận nói riêng.
  • Bao tiêu toàn bộ sản phẩm HYUNDAI tại thị trường thái bình.

Về nhiệm vụ Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở Công ty HYUNDAI.

  • Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh theo đúng ngành nghề được ghi trong giấy chứng nhận kinh doanh.
  • Xây dựng các phương án kinh doanh, phát triển kế hoạch và mục tiêu chiến lược của Công ty.
  • Tổ chức nghiên cứu sản xuất, nâng cao năng suất lao động áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng cho phù hợp với thị trường.
  • Thực hiện chăm lo và không ngừng cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất tình thần, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động
  • Đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm theo đúng quy định của nhà nước
  • Tuân thủ các quy định của nhà nước về bảo vệ Công ty, bảo vệ môi trường, bảo vệ di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh của đất nước và trật tự an toàn xã hội.
  • Mở sổ sách kế toán, ghi chép sổ sách theo quy định của pháp lệnh thống về kế toán chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế tài chính.
  • Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
  • Công ty có nhiệm vụ tự hoạch toán kinh doanh bảo đảm bù đắp chi phí và chịu trách nhiệm bảo đảm vốn kinh doanh của Công ty.
  • Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kinh tế. Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lí nhân sự Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở Công ty HYUNDAI.

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức

Công ty TNHH HYUNDAI Thái Bình là một Công ty có quy mô vừa do đó việc tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty cũng đơn giản. Được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến – chức năng. Để tránh cồng kềnh, quá tải, bộ máy quản lư được phân công phù hợp cho các bộ phận. Bao gồm: Ban Giám đốc, các phòng nghiệp vụ chuyên môn, bộ phận quản lý trực tiếp các phân xưởng. Ban Giám đốc Công ty trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động của toàn Công ty, các phòng ban nghiệp vụ giúp Giám đốc điều hành, quản lý Công ty.

  • Bộ máy quản lý của công ty có kết cấu liên kết chặt chẽ từ ban giám đốc xuống các phòng ban phân xưởng

Công ty TNHH HYUNDAI THÁI BÌNH là một doanh nghiệp hoạch toán độc lập. Do đó công ty đã tổ chức một bộ máy quản lý trên cơ sở tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh tế thúc đẩy kinh doanh phát triển tạo điều kiện cho doanh nghiệp tồn tại.

Công ty TNHH HYUNDAI THÁI BÌNH là công ty sản xuất kinh doanh và dịch vụ có cơ cấu tổ chức và quản lý bao gồm 2 cấp:

  • Cấp 1: HĐTV, Giám Đốc và Phó Giám Đốc.
  • Cấp 2: Các phòng ban

SƠ ĐỒ : CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY TNHH HYUNDAI THÁI BÌNH

  • Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận quản lý

Các thành viên góp vốn, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Ở công ty TNHH HYUNDAI THÁI BÌNH có 2 thành viên góp vốn là:

  • Ông: Lương Giang Nam
  • Chức danh: Chủ tịch Hội đồng thành viên
  • Ông: Nguyễn Ngọc Tứ Chức danh: Giám đốc

Hội đồng thành viên có quyền và nhiệm vụ sau đây:

  • Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty
  • Quyết định tăng giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn.
  • Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị trên 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty.
  • Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ, thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở Công ty HYUNDAI.
  • Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch hội đồng thành viên, quyết định bổ nhiệm, miễm nhiệm, cách chức, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác.
  • Quyết định mức lương thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch hộ đồng thành viên, giám đốc, kế toán trưởng và người quản lý khác theo quy định của pháp luật, có quyết định về cơ cấu tổ chức quản lý công ty; quyết định thành lập công ty con, chi nhánh văn phòng đại diện. Sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty, quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty.

Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ của mình.

  • Giám đốc

Ông: Nguyễn Ngọc Tứ

Ông có vai trò là người quản lý cao nhất trong doanh nghiệp, chức năng là:

  • Tổ chức thực hiện quyết định của hội đồng thành viên
  • Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty.
  • Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty.
  • Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty.

Bổ nhiệm miễn nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của hội đồng thành viên, ký hợp đồng nhân danh công ty, kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty, trình báo quyết toán tài chính hàng năm lên Hội đồng thành viên, tuyển dụng lao động.

  • Phó giám đốc

Ông Đặng Hồng Giao: Là người quản lý chủ yếu các bộ phận kinh doanh giúp cho giám đốc điều hành mọi công việc do giám đốc ủy quyền khi giám đốc vắng mặt và chịu trách nhiệm trước giám đốc. Cụ thể kiêm luôn phó giám đốc điều hành và phó giám đốc kinh doanh của công ty.

Điều hành mọi công việc do giám đốc ủy quyền khi giám đốc vắng mặt và chịu trách nhiệm trước giám đốc. Có thể kí thay giám đốc các lệnh khi giám đốc vắng mặt. Giúp giám đốc hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm nắm chắc toàn bộ nội dung công việc. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở Công ty HYUNDAI.

  • Phòng kinh doanh

Là phòng chức năng của công ty. Phòng này có chức năng chính là giúp giám đốc hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm nắm chắc toàn bộ nội dung công việc kinh doanh.

Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc / Phó giám đốc kinh doanh về công tác thị trường, công tác đầu tư. Tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý, mua bán hàng hóa.

Nhiệm vụ: Xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh, chiến lược bán hàng và tổ chức tiếp thị, quảng bá sản phẩm. Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh từng thời kỳ. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hàng tháng của Công ty. Tiếp nhận và đề xuất biện pháp xử lý thông tin theo yêu cầu của khách hàng. Xây dựng đơn giá, định mức và dự toán …

  • Phòng dịch vụ-phụ tùng

Phụ trách việc tư vấn, cung cấp, bảo dưỡng, sửa chữa các phụ tùng xe mô tô, ô tô, xe máy, xe cơ động khác.

  • Phòng khách hàng-marketing

Là cầu nối giữa bên trong và bên ngoài, giữa sản phẩm và khách hàng, giữa thuộc tính của sản phẩm và nhu cầu của khách hàng. Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu.

  • Phòng tài chính kế toán

Là phòng chức năng của công ty, có trách nhiệm giúp Giám đốc tổ chức thực hiện công tác tài chính, kế toán và quản lý tài sản, vật tư của công ty theo đúng quy định hiện hành của pháp luật. Tổ chức ghi chép và hạch toán các khoản thu chi, theo luật kế toán hiện hành đồng thời có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính theo quý, năm để thường xuyên cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời cho Giám đốc nhằm tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực quản lý tài chính và phục vụ cho việc ra quyết định của giám đốc. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở Công ty HYUNDAI.

Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác tài chính, kế toán. Thực hiện hạch toán kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo các quy định hiện hành. Thực hiện giám sát, kiểm soát các hoạt động có sử dụng vốn của Công ty nhằm bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn… mà Hội đồng quản trị giao cho Công ty. Đề ra chiến lược tài chính để kịp thời phục vụ kinh doanh và sự phát triển của Công ty trong từng giai đoạn.

Nhiệm vụ: Tham mưu cho Giám đốc Công ty tổ chức bộ máy quản lý tài chính, hạch toán kinh doanh. Thực hiện hạch toán và phân tích các hoạt động kinh tế của Công ty. Tham mưu chiến lược huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn, biện pháp phát huy hiệu quả đồng vốn. Tham mưu cho Giám đốc trình Hội đồng quản trị về quy chế phân phối lợi nhuận, thành lập các quỹ và phân chia cổ tức cho cổ đông. Hạch toán giá thành, thu, chi, báo cáo tài chính. Quản lý chứng từ gốc trong hoạt động sản xuất kinh doanh, thu hồi và chi trả công nợ theo đúng quy định. Tham mưu cho Giám đốc các biện pháp, quy chế quản lý tài chính, thiết lập hệ thống kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả. Chỉ đạo và kiểm tra, kiểm soát các đơn vị thực hiện các chế độ quản lý tài chính, tiền tệ theo các quy định hiện hành. Lập kế hoạch vốn cung ứng kịp thời cho sản xuất kinh doanh của Công ty, thanh toán lương, thưởng và các chế độ quyền lợi của người lao động theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và quy chế Công ty. Theo dõi công nợ của Công ty, đôn đốc thu kịp thời không để chiếm dụng vốn hoặc chậm luân chuyển chứng từ không thanh toán. Lập báo cáo quý, năm gửi cơ quan cấp trên và các Bộ, ngành liên quan theo đúng quy định của Nhà nước. Phối hợp với các phòng ban trong Công ty thực hiện kiểm kê tài sản, vật tư, công nợ hàng năm. Theo dõi việc trích lập khấu hao, bảo quản, giữ gìn, sử dụng tài sản trong Công ty. Kiểm tra và thực hiện kế hoạch thu chi tài chính, các định mức dự toán chi phí… trong Công ty. Lưu trữ tài liệu, chứng từ kế toán, thống kê, tổ chức việc khai thác tài liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo các quy định hiện hành. Tổ chức thực hiện kiểm toán nội bộ, kiểm toán chuyên nghiệp hoặc kiểm toán Nhà nước theo quy định. Làm việc với cơ quan thuế, tài chính, thanh tra tài chính cấp trên theo sự ủy quyền của Giám đốc. Tìm các nguồn vốn và tham mưu cho Giám đốc Công ty trong việc đầu tư vốn có hiệu quả nhất. Tham gia thẩm định tài chính hoặc phân tích tài chính các dự án đầu tư. Đầu tư chiều sâu, đầu tư mở rộng, đầu tư mới hoặc đầu tư thay thế máy móc, thiết bị, liên doanh, liên kết, đầu tư tài chính… Phân tích tài chính thường xuyên kịp thời, báo cáo cho Giám đốc Công ty những điểm yếu, điểm mạnh. Tham mưu cho Giám đốc Công ty biện pháp điều chỉnh. Tham gia lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm. Kế hoạch sản lượng, doanh thu, sản phẩm, kế hoạch thu nộp ngân sách Nhà nước. Lập và theo dõi, giám sát việc thực hiện, điều chỉnh các kế hoạch: Kế hoạch khấu hao tài sản cố định, kế hoạch nguồn vốn để đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định, dụng cụ, công cụ của Công ty. Kế hoạch nhu cầu vốn lưu động, nguồn vốn đảm bảo nhu cầu vốn lưu động, kế hoạch thu nhập và phân phối thu nhập của doanh nghiệp, kế hoạch thu chi các quỹ lương Công ty.

  • Phòng hành chính-nhân sự

Chức năng: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty trong các lĩnh vực như: Tổ chức sản xuất, bổ nhiệm cán bộ, quản lý lao động, tiền lương, đào tạo bồi dưỡng, nâng lương nâng bậc cho cán bộ công nhân viên, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động, Công tác văn thư, lưu trữ, công tác hành chính quản trị, quản lý thiết bị văn phòng, công tác bảo hộ lao động, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, đảm bảo an ninh trật tự.

Nhiệm vụ: Căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế, kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty để xây dựng ra mô hình tổ chức sản xuất cho phù hợp. Tham mưu cho Giám đốc xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh, phân loại cán bộ và đề ra những biện pháp nâng cao chất lượng cán bộ. Tham mưu cho Giám đốc tiến hành phân cấp, phân công quản lý tổ chức lao động và đào tạo bồi dưỡng. Tham mưu công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển cán bộ, nâng lương, nâng bậc, khen thưởng, kỷ luật, quản lý hồ sơ cán bộ, sắp xếp cán bộ hợp lý để cán bộ phát huy được trình độ và khả năng nghề nghiệp. Thực hiện chính sách đối với người lao động: thu nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nạn, giải quyết các chế độ chính sách với cán bộ công nhân viên đủ tiêu chuẩn về hưu, chuyển công tác… Xây dựng chức năng, nhiệm vụ quyền hạn, trách nhiệm, mối quan hệ trong toàn Công ty. Theo dõi thực hiện các biện pháp điều chỉnh thường xuyên cho phù hợp với nhiệm vụ thực tế của Công ty. Tham mưu, đề xuất những biện pháp quản lý để hạn chế những tiêu cực, thiếu trách nhiệm. Xây dựng Điều lệ, quy chế quản lý và phân phối thu nhập, tổ chức hoạt động toàn Công ty. Xây dựng tiêu chuẩn bậc thợ, hàng năm sát hạch trình độ cán bộ công nhân viên. Giám sát kiểm tra việc chấp hành nội quy kỷ luật lao động. Thực hiện chế độ báo cáo với cơ quan quản lý Nhà nước và cơ quan cấp trên. Xây dựng quy trình, kế hoạch tiếp nhận, đào tạo lao động phục vụ kịp thời nhu cầu sản xuất. Tổ chức quản lý lưu trữ công văn, giấy tờ (công văn đến và đi) phục vụ cho công tác đối nội và đối ngoại. Tổ chức thực hiện quản lý và sử dụng con dấu của Công ty theo đúng quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ công an. Hướng dẫn các đơn vị về việc lập hồ sơ, thu nhận hồ sơ, tài liệu lưu trữ. Tổ chức và chuẩn bị cơ sở vật chất cho các cuộc họp, hội nghị của Công ty, bố trí nơi làm việc cho cán bộ công nhân viên và khách đến Công ty giao dịch, công tác. Quản lý trụ sở làm việc của Công ty. Quản lý trang bị, cấp phát các thiết bị, đồ dùng văn phòng cho các phòng ban, phân xưởng. Tổ chức các hoạt động của công tác y tế, công tác vệ sinh môi trường trong Công ty, tổ chức khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công nhân viên. Đảm bảo an ninh trật tự 24/24h trên địa bàn Công ty, đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy trên địa bàn.

2.1.2.2 Quản lí nhân sự Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở Công ty HYUNDAI.

Đối với tất cả các Công ty, nguồn lao động luôn là nhân tố then chốt tạo lên sức mạnh và là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của Công ty đó. Cùng với sự mở rộng quy mô kinh doanh, Công ty TNHH HYUNDAI Thái Bình chú trọng tới công tác tuyển dụng và đào tạo công nhân viên. Vì vậy, đi đôi với việc tăng số lượng lao động thì chất lượng nguồn lao động của Công ty cũng được nâng cao.

Công ty TNHH HYUNDAI Thái Bình đã thiết lập ra chế độ lao động và tiền lương cho người lao động theo quy định của Công ty đúng với luật pháp của Nhà nước. Bên cạnh đó Công ty còn xây dựng kế hoạch đào tạo, tuyển dụng hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển về lâu dài của Công ty.

  • Đặc điểm lao động trong doanh nghiệp

Nhân tố lao động có ảnh hưởng không nhỏ đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.

Cùng với sự phát triển chung của đất nước thì các ngành công nghiệp thương mại, kinh doanh việt nam ngày càng được chú trọng hơn. Công ty HYUNDAI THÁI BÌNH được thành lập với đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân viên được đào tạo bài bản đã trưởng thành vượt bậc.

Qua bảng biểu trên ta thấy cán bộ quản lý và công nhân viên của Công ty có trình độ đảm bảo. Số người làm công tác quản lý và cán bộ công nhân viên của Công ty đều được trang bị kiến thức về chức năng nghiệp vụ của mình. Điều này tạo điều kiện cho việc hoàn thành nhiệm vụ được giao một cách hiệu quả nhất.

Xét theo trình độ nhân sự: Số lượng các bộ công nhân viên có trình độ đại học chiếm 31,82% (năm 2025) thường giữ vị trí lãnh đạo cấp cao đến lãnh đạo cấp cơ sở trong công ty. Trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm 36,36% (năm 2025) chủ yếu là nhân viên các phòng ban. Còn lại đa phần là nghề và lao động phổ thông.

Xét theo giới tính, nói chung nam chiếm tỷ trọng lơn hơn trong công ty (63,63%). Hầu hết các phòng ban nam giới chiếm tỷ trọng lớn hơn nữ giới. Đặc biệt là các phòng chủ chốt tại công ty. Còn lao động nữ trong công ty chiếm 36,37% thường là lao động gián tiếp. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở Công ty HYUNDAI.

Xét theo độ tuổi lao động, đội ngũ lao động của công ty có tuổi đời còn trẻ, độ tuổi khoảng 23- 30 tuổi chiếm 40,91%(năm 2025). Đội ngũ này tuy năng động, sáng tạo, nhạy bén trong công việc nhưng kinh nghiệm của họ còn bị hạn chế mà rất cần thiết cho cạnh tranh thị trường. Bên cạnh đó thì lao động ở độ tuổi 3- 40 chiếm 31,82%(năm 2025). Họ là những người có trình độ tay nghề và dày dặn kinh nghiệm. Họ là đội ngũ lao động có năng lực, trình độ, chuyên môn cao. Do vậy trong công việc họ là lực lượng chủ chốt. Nhóm tuổi trên 40 tuổi vẫn chiếm tỷ lệ không nhỏ trong công ty. Mặc dù có người đã quá tuổi lao động nhưng họ vẫn tiếp tục làm việc một phần là do sức khỏe tốt và tinh thần trách nhiệm tương đối cao

Tóm lại sự đan xem giữa các lao động trong công ty là cần thiết, luôn có sự bổ sung lẫn nhau giữa kinh nghiệm, trình độ và sức khỏe, môi trường làm việc thuận tiện nhất cho toàn công ty.

  • Sử dụng quản lý lao động trong doanh nghiệp

Việc quản lý sử dụng lao động kết hợp với sự phân công lao động hợp lý sẽ làm cho năng suất lao động của công nhân tăng lên, làm cho lợi nhuận của Công ty tăng lên.

Công ty TNHH HYUNDAI Thái Bình lấy việc sử dụng hợp kí nguồn nhân lực là công cụ hữu hiệu và quan trọng để nâng cao hiệu suất hoạt động của Công ty, Công ty luôn hoàn thiện công tác tổ chức lao động của mình. Tình hình sử dụng lao động của Công ty đã làm được những mặt sau:

  • Công ty đã có chính sách khen thưởng và khuyến khích cho người lao động.
  • Người lao động đề được làm việc trong một điều kiện vật chất đầy đủ, có nơi nghỉ ngơi, sinh hoạt vệ sinh cá nhân… có khu nhà bếp riêng gồm bếp ga, tủ lạnh, đồ dùng… để phục vụ việc ăn uống của công nhân.
  • Hàng năm Công ty đều trích tiền đóng bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội theo đúng quy định của nhà nước cho người lao động.
  • Vào những ngày lễ như 2/9, Tết dương lịch… người lao động đều được nhận tiền thưởng nghỉ lễ.
  • Quá trình phân công lao động được thực hiện một cách rõ ràng, hợp lý.
  • Trong quá trình lao động, Công ty có chế độ kỷ luật khen thưởng rõ ràng, đồng thời tổ chức thi đua lao động giữa các cá nhân để nâng cao năng suất lao động của họ.

2.2 Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở Công ty HYUNDAI.

2.2.1 Đánh giá về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 2023-2025

Đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó ta có thể thấy được kết quả kinh tế của doanh nghiệp, trên cơ sở đó có thể đề ra các quyết định, phát huy được những điểm mạnh, khắc phục điểm yếu khai thác tốt nhất mọi tiềm năng trong doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng và hiệu quả các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh.

2.2.1.1 Về sản phẩm của doanh nghiệp

Đối với nền kinh tế thị trường cạnh tranh hết sức gay gắt. Để tạo chỗ đứng cho mình và hình ảnh của mình thích hợp và vững chắc cũng như đảm bảo sự tồn tại và phát triển trong môi trường này thì bắt buộc các Công ty phải vạch cho mình một định hướng chiến lược cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Ở Công ty TNHH để quá trình kinh doanh đạt hiệu quả cao phải có nguồn ổn định và độ tin cậy cao đáp ứng nhu cầu thị trường một cách ổn định tốt nhất. Khi đã có nguồn hàng ổn định và tin cậy cùng với chiến lược thì bán hàng lại là khâu quyết định phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty. Công ty TNHH HYUNDAI Thái Bình là một Công ty chuyên cung cấp và kinh doanh các sản phẩm ô tô, mô tô… đa chủng loại, mẫu mã sản phẩm phong phú và đa dạng đạt tiêu chuẩn về chất lượng. Nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường và kinh doanh ngày càng mở rộng của Công ty luôn phải tự bổ sung và hoàn thiện mình để quá trình kinh doanh diễn ra một cách tốt nhất.

Sản phẩm của doanh nghiệp bao gồm những sản phẩm chủ yếu sau Không chỉ mang đến những sản phẩm chất lượng cao mà còn cung cấp dịch bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa chuyên nghiệp, phụ tùng thay thế chính hãng, Hyundai Thái Bình cam kết đưa đến cho khách hàng sự hài lòng, thoải mái nhất khi sử dụng các sản phẩm của Hyundai.

Để phát triển thì công ty không ngừng đưa ra những chính sách phát triển sản phẩm mới, xâm nhập ngày càng rộng rãi đến các thị trường. Không ngừng đưa ra những sản phẩm có mẫu mã đẹp, chất lượng tốt đến với khách hàng.

Các dịch vụ mà công ty cung cấp đều hướng vào nhu cầu của mọi đối tượng tiêu dùng nên từ khi thành lập tới nay, chính sách sản phẩm của công ty là đa dạng hóa các dịch vụ, nhằm phục vụ tốt hơn nữa nhu cầu của người dân.

2.2.1.2 Về thị trường Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở Công ty HYUNDAI.

Nền kinh tế nước ta trong những năm gần đây tương đối khó khăn do ảnh hưởng bởi khủng hoảng nền kinh tế thế giới. Vì thế nhu cầu lưu thông hàng hóa tương đối thấp. Trong tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt, đây là lĩnh vực công ty đặc biệt quan tâm.

Hoạt động tìm kiếm, khai thác thị trường được công ty thực hiện một cách linh hoạt. Thêm vào đó là uy tín mà công ty gây dựng trong suốt thời gian qua đã giúp công ty có được những khách hàng hiện tại.

Từ ngày thành lập công ty không ngừng thay đổi và phát triển ngày càng vững mạnh vươn lên tự khẳng định mình trên thương trường.

Tọa lạc tại Số 140, đường Quang Trung, phường Trần Hưng Đạo, Hyundai Thái Bình nằm trên trục đường chính của thành phố Thái Bình, là khu vực tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong những năm sắp tới. Hyundai Thái Bình có khả năng đáp ứng tốt cho nhu cầu mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng xe của khách hàng tại Thái Bình và các tỉnh lân cận khu vực Nam Trung Bộ với công suất phục vụ tới 100 lượt xe/ngày.

2.2.1.3 Về giá

Giá cả là biến số marketing duy nhất tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp nên nó có tầm quan trọng đối với tình hình cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. Ngoài tác dụng tạo ra doanh thu, giá cả còn được công ty sử dụng như một công cụ marketing hữu hiệu để thu hút khách hàng, tạo tính cạnh tranh cho các dịch vụ của công ty.

Mức giá dịch vụ của công ty được xác định dựa vào chi phí dịch vụ và mức lãi dự kiến. Mức giá này do Giám đốc và phòng kinh doanh thị trường quy định.

  • Mức giá = chi phí + lợi nhuận mong muốn

Mức giá của dịch vụ thay đổi khi có sự biến động về nhu cầu của khách hàng hoặc do chiến lược cạnh tranh về giá của đối thủ. Phương pháp này có ưu điểm là thu được mức lợi nhuận mong muốn và dễ dàng trong quản lý giá cả, nhưng nó lại có nhược điểm là phức tạp trong quá trình tính toán chi phí dịch vụ. Tuy nhiên trong quá trình tính toán chi phí dịch vụ và lợi nhuận mong muốn, công ty đã tối thiểu các khoản chi phí phụ phát sinh để đảm bảo mức giá vừa đem lại lợi nhuận cho công ty, vừa mang tính cạnh tranh trên thị trường.

Giá được áp dụng cho từng lĩnh vực dịch vụ cụ thể. Mức giá có thể thấp hơn giá của đối thủ một chút đối với một số dịch vụ nhất định. Một số dịch vụ có tính chất đặc biệt thì mức giá do Doanh nghiệp tự xác định không theo giá cạnh tranh nhưng cũng không được cao hơn quá nhiều so với dịch vụ khác. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở Công ty HYUNDAI.

2.2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn của công ty

  • Thuận lợi

Xe Hyundai là loại xe có kiểu dáng mẫu mã đẹp do nhập khẩu tại Hàn Quốc lên mẫu mã rất bắt mắt khách hàng.

Công ty Hyundai Thái Bình địa chỉ tại 140 Quang Trung, thành phố Thái Bình nằm trên trục đường chính của thành phố Thái Bình là khu vực tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong những năm sắp tới. Hyundai thái bình có khả năng đáp ứng tốt cho nhu cầu mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng xe của khách hàng tại Thái Bình và các tỉnh lân cận khu vực nam trung bộ như Nam Định, Ninh Bình,…

Thái Bình là tỉnh có thu nhập trung bình của người dân không cao vì thế thị trường ô tô với những hãng xe ở mức giá cao thì không phát triển được. Hyundai là loại xe có mức giá trung bình phù hợp với mức thu nhập của người dân Thái Bình vì thế đây là khu vực tiềm năng phát triển mạnh mẽ với hãng xe này.

Đội ngũ nhân viên của công ty năng động, chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm và nhạy bén trong ngành nghề hoạt động kinh doanh của Công ty. Và hơn hết Hyundai Thái Bình luôn tâm huyết, trung thực và mong muốn được trở thành người bạn đồng hành đáng tin cậy với khách hàng, với đối tác…

Cơ sở vật chất nằm tại trung tâm thành phố Thái Bình với diện tích trên 3000m2, tổng vốn đầu tư trên 40 tỷ đồng và được xây dựng trên cơ sở 3S của tập đoàn Hyundai. Hyundai Thái Bình có showroom bán hàng sang trọng, lịch sự, xưởng dịch vụ được lắp đặt trang thiết bị hiện đại nhập khẩu từ châu âu. Không chỉ mang đến những sản phẩm có chất lượng cao mà còn cung cấp dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa chuyên nghiệp, phụ tùng thay thế chính hãng, Hyundai thái bình cam kết đưa đến cho khách hàng sự hài lòng thoải mái nhất khi sử dụng các sản phẩm của Hyundai.

  • Khó khăn

Cuộc khủng hoảng tài chính trên toàn thế giới lan rộng đã tác động mạnh đến hoạt động kinh doanh của công ty. Phải cạnh tranh với những doanh nghiệp lớn có tên tuổi trên thị trường xe ô tô trong nước như: Hãng xe Toyota, Ford, Nissan….

Hoạt động trong cơ chế thị trường vừa phải cạnh tranh vừa phải đảm bảo chất lượng sản phẩm dịch vụ. Công ty TNHH HYUDAI Thái Bình có quy mô nhỏ với nguồn vốn và nhân lực hạn chế nên chịu ảnh hưởng rất nhiều trước biến động của thị trường ô tô thế giới cũng như trong nước. Điều này còn ảnh hưởng đến việc mở rộng quy mô hoạt động cũng như đa dạng hoá kinh doanh và công tác tổ chức quản lý và triển khai các hoạt động nghiệp vụ.

Doanh thu qua các năm của Công ty đều tăng nhưng chưa đều một phần do biến động trong giá cả mặt hàng kinh doanh, phần khác do lượng bán ra phụ thuộc vào lượng hợp đồng kí kết với khách hàng. Công ty chưa xây dựng được một chiến lược kinh doanh dài hạn, khả năng cạnh tranh của Công ty so với các đối thủ chưa cao.

2.2.1.5 Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

  • Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nhìn vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta thấy:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2025 so với 2024 giảm 37,2% tương ứng giảm 107,592,165,383 đồng. Nhưng các khoản giảm trừ doanh thu đã giảm những 99,9%, điều này chứng tỏ công ty đã phát huy được các tiềm lực của sản phẩm và những ưu điểm của công ty. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở Công ty HYUNDAI.

So với năm 2024 thì năm 2025 Doanh thu từ hoạt động tài chính giảm nhẹ 2,4%. Trong khi doanh thu từ hoạt động tài chính giảm xuống nhưng chi phí tài chính lại không hề giảm, ngược lại nó tăng lên những 80%, phần lớn nguyên nhân là do tăng chi phí lãi vay.

Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp của công ty so với năm 2024 thì đã giảm xuống được gần một nửa, chứng tỏ công ty đã dần ổn định quy mô, quen với môi trương làm việc, tiết kiệm được chi phí.

Năm 2025 chi phí đã giảm nhiều so với năm 2024 điều đó đã làm cho lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tăng lên.

Nhìn chung năm 2025 lợi nhuận của công ty tăng. Mặc dù ảnh hưởng bởi nguyên nhân khách quan là do tác động nặng nề, phức tạp của khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu nhưng công ty vẫn khắc phục được và đạt được hiệu quả trong kinh doanh.

2.2.2 Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu.

2.2.2.1 Phân tích chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận

  • Bảng 2.2: Bảng chi tiêu về doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp

Theo số liệu ở bảng trên ta thấy: Tổng doanh thu năm 2024 tăng lên so với năm 2023 là 117,360,400,226 đồng tương đương với 73,31%. Tổng doanh thu năm 2025 so với năm 2024 là giảm 95,783,500,808 đồng tương đương với 34,52% nguyên nhân chủ yếu làm cho doanh thu năm 2025 giảm xuống là do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm. Nguyên nhân là do trong thời gian này tình hình kinh tế kém phát triển dẫn tới tình hình tiêu thụ sản phẩm ô tô tại Thái Bình nói riêng và cả nước nói chung bị ngừng lại dẫn tới doanh thu của doanh nghiệp giảm xuống đáng kể.

 Lợi nhuận sau thuế năm 2025 là 305,103,202 đồng, năm 2024 là -3,069,027,832 đồng. Như vậy lợi nhuận của doanh nghiệp đã tăng lên 3,317,845,033 đồng tương ứng với tăng lên 109,9%. Nguyên nhân chính là do năm 2025 doanh thu giảm xuống so với năm 2024 là 34,52%, mức giảm của chi phí năm 2025 so với năm 2024 là 35,38% điều đó cho thấy mức giảm của chi phí cao hơn mức giảm của doanh thu. Lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên đây là ưu điểm của doanh nghiệp.

 Tỷ suất LNST trên doanh thu thuần của công ty năm 2025 là 0,002. Điều này có nghĩa là trong 1 đồng doanh thu thuần mà công ty thực hiện được trong năm 2025 có 0,002 đồng LNST. Tỷ suất này năm 2023 và 2024 không đạt được vì không có lợi nhuận.

2.2.2.2 Phân tích chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng chi phí Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở Công ty HYUNDAI.

Chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động và vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ kinh doanh nhất định.

Chi phí kinh doanh là một trong những chỉ tiêu quan trọng giúp cho các nhà hoạch định tài chính của doanh nghiệp có thể tổng hợp và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao tình hình tài chính của doanh nghiệp. Vì vậy khi phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh các chỉ tiêu chi phí là một chỉ tiêu không thể thiếu trong quá trình thực hiện.

Chi phí tài chính gồm:

  • Giá vốn bán hàng
  • Chi phí bán hàng
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Chi phí tài chính

Bảng 2.3: Bảng phân tích các chỉ tiêu chi phí

  • Qua bảng tổng hợp về chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta có những kết luận sau:

Tổng chí phí năm 2024 so với năm 2023 tăng lên 114,042,555,193 nghìn đồng tương đương với tăng lên 68,5%. Tổng chi phí tăng lên do tăng của giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Trong đó giá vốn hàng bán là một nhân tố quan trọng và chiếm phần lớn trong tổng chi phí và mang tính quyết định chi phí cao hay thấp.

Hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp năm 2024 là 0,989 có nghĩa là 1 đồng chi phí bỏ ra thì thu được 0,989 đồng doanh thu thuần. Ta có hiệu quả sử dụng chi phí của năm 2024 cao hơn 2023 là 0,027 lần tuy là 1 tỷ lệ tương đối nhỏ nhưng cũng là thành tích đáng mừng của doanh nghiệp trong việc đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp.

Tổng chi phí của công ty năm 2024 tăng lên là do công ty đầu tư mua sắm 1 số máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí ban đầu của việc đưa máy móc thiết bị vào quản lý là rất lớn lên kéo theo chi phí đào công ty. Trong thời gian tới và trong tương lai khi đã làm quen được với công việc mới, cách quản lý mới mong đợi sẽ đem lại nguồn tăng doanh thu đáng kể. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở Công ty HYUNDAI.

Tổng chi phí năm 2025 so với năm 2024 giảm 99,259,332,909 nghìn đồng tương đương với giảm 35,38%. Tổng chi phí giảm là do giảm của giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.Trong đó giá vốn hàng bán là nhân tố quan trọng nhất giúp tổng chi phí của năm 2025 giảm so với năm 2024, giá vốn bán hàng giảm là do 1 số nguyên nhân sau:

Do giá nguyên vật liệu đầu vào giảm, đồng thời doanh nghiệp tăng cường công tác quản lý sản xuất, sử dụng tối đa công suất máy móc thiết bị, giảm thời gian ngừng máy, khiến năng suất lao động tăng lên làm cho giá vốn hàng bán năm 2025 giảm xuống so với năm 2024, do nguyên nhân chủ yếu là không bán được hàng

Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp năm 2025 cũng giảm so với năm 2024 là do việc thắt chặt chi phí của doanh nghiệp, cắt giảm nhân công dư thừa.

Hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp năm 2025 là 1,002 có nghĩa là 1 đồng chi phí bỏ ra thì thu được 1,002 đồng doanh thu thuần. Ta có hiệu quả sử dụng chi phí của năm 2025 cao hơn 2024 là 0,013 lần tuy là 1 tỷ lệ tương đối nhỏ nhưng cũng là thành tích đáng mừng của doanh nghiệp trong việc đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp. Điều đó chứng tỏ việc thay đổi chi phí là hiệu quả hơn, hiệu quả sử dụng chi phí tăng. Do vậy đã làm tỷ suất lợi nhuận/ chi phí : Năm 2025 tỷ suất này đã cao hơn năm 2024 là 81,81%, đây là 1 dấu hiệu tốt chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng chi phí hiệu quả hơn.

Như vậy trong năm 2025 cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thu được 0,002 đồng lợi nhuận, còn trong năm 2024 cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thì thu về (0,011) đồng lợi nhuận. Ta có thể thấy việc sử dụng chi phí của doanh năm 2025 so với năm 2024 đã có hiệu quả. Tuy nhiên chỉ số này vẫn còn thấp vì vậy cần tìm ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí hơn nữa để góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình trong thời gian tới.

2.2.2.3 Phân tích chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động

Một doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả là một doanh nghiệp sử dụng các yếu tố đầu vào một cách hợp lý nhất trong đó lao động là yếu tố hàng đầu. Để một doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển được phụ thuộc vào 3 yếu tố: Con người, đối tượng lao động và công cụ lao động. Trên thực tế con người là yếu tố quan trọng hàng đầu, con người là người sản xuất ra máy móc thiết bị phù hợp với sản xuất kinh doanh, điều khiển chúng hoạt động. Ngoài ra con người có thể huy động, tìm kiếm nguồn vốn cho doanh nghiệp, tìm mọi biện pháp để bù đắp những thiếu hụt về mặt tài chính. Có thể nói lao động là nhân tố quan trọng quyết định đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vì vậy đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chúng ta không thể bỏ qua nhân tố lao động. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở Công ty HYUNDAI.

  • Bảng 2.4: Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động

Phân tích chỉ tiêu năng suất bình quân 1 lao động

Chỉ tiêu này phản ánh 1 lao động của doanh nghiệp trong năm làm ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Theo bảng trên ta thấy doanh thu bình quân của 1 lao động trong doanh nghiệp năm 2025 so với năm 2024 là giảm xuống 5,516,728,122 đồng tương đương với giảm 40,05%

  • Phân tích chỉ tiêu doanh lợi của 1 lao động

Bên cạnh chỉ tiêu doanh thu bình quân 1 lao động thì chỉ tiêu mức sinh lời của một lao động cũng dùng để đánh giá và phân tích hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp.

Mức sinh lời 1 lao động cho biết bình quân 1 lao động trong công ty trong 1 năm làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Ta có khả năng sinh lời 1 lao động của năm 2025 so với năm 2024 là 160,012,509 đồng tương ứng với 109,5%

Qua bảng phân tích tình hình lao động ta thấy: Số lượng lao động của doanh nghiệp năm 2024 là 21 người, sang năm 2025 là 22 người tăng 4,76% so với năm 2024, sức sinh lời của doanh nghiệp tăng lên. Điều đó cho thấy doanh nghiệp sử dụng lao động 1 cách có hiệu quả. Do sự tăng lên về nguồn nhân lực của doanh nghiệp cùng với 1 sự tích cực khác tới hoạt động kinh tế của doanh nghiệp nên hiệu quả sử dụng lao động tương đối tăng lên. Như vậy qua phân tích trên ta thấy công ty TNHH HYUNDAI Thái Bình đã sử dụng lực lượng lao động của mình tương đối hiệu quả góp phần đáng kể vào nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

2.2.2.4 Phân tích chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn

Hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải có vốn đầu tư. Có thể nói rằng vốn là tiền đề cho mọi hoạt động của doanh nghiệp. Như chúng ta đã biết, trước khi đi vào hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải đi đăng ký vốn pháp định và vốn điều lệ.

Vốn là một nhân tố quan trọng quết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Là chìa khóa, là điều kiện tiền đề cho các doanh nghiệp thực hiện mục tiêu kinh doanh của mình là lợi nhuận và lợi thế an toàn.

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh kết quả tổng hợp nhất quá trình sử dụng các loại vốn. Đó là sự tối thiểu hóa các loại vốn cần sử dụng và tối đa hóa kết quả hay khối lượng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong một giới hạn nguồn nhân tài, vật lực phù hợp với hiệu quả kinh tế nói chung.

Hiệu quả sử dụng vốn phản ánh mối quan hệ đầu vào và đầu ra trong quá trình sản xuất. Vì vậy có thể nói vốn là một nhân tố vô cùng quan trọng và thiết yếu cho bất kỳ doanh nghiệp nào.

Phải sử dụng vốn một cách tiết kiệm hợp lý Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở Công ty HYUNDAI.

Quản lý vốn chặt chẽ nghĩa là không để vốn bị sử dụng sai mục đích, không để vốn thất thoát do buông lỏng quản lý.

  • Phân tích đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh phải có trước khi diễn ra các hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn được coi là số tiền ứng trước cho kinh doanh. Điều kiện này doanh nghiệp có thể vận dụng các hình thức huy động và đầu tư vốn khác nhau để đạt mức sinh lời cao nhất nhưng vẫn nằm trong khuân khổ của pháp luật.

Vốn được biểu hiện là một khoản tiền bỏ ra nhằm mục đích kiếm lời. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Để biết được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp ta đi phân tích một số chỉ tiêu kinh tế tổng hợp:

  • Bảng 2.5: Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Ta có vốn kinh doanh của năm 2024 tăng lên so với năm 2023 là 47,482,610,489 đồng tương đương với tăng 21,96%, năm 2025 tăng lên so với năm 2024 là 3,605,743,776 đồng tương đương với tăng lên 1,37% bên cạnh đó doanh thu năm 2025 cũng giảm xuống so với 2024 là 95,782,505,526 đồng tương đương với giảm 34,53%

Chỉ tiêu sức sinh lời: Nhằm phản ánh một đồng vốn kinh doanh bỏ ra trong kỳ sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Cụ thể:

  • Năm 2023 một đồng vốn kinh doanh bỏ ra thu được -0,03 đồng lợi nhuận sau thuế
  • Năm 2024 một đồng vốn kinh doanh bỏ ra thu được -0,01 đồng lợi nhuận sau thuế
  • Năm 2025 một đồng vốn kinh doanh bỏ ra thu được 0,001 đồng lợi nhuận sau thuế

Như vậy năm 2025 sức sinh lời vốn kinh doanh đã tăng lên so với năm 2024 điều đó cho thấy doanh nghiệp đang làm ăn có lãi, đây là ưu điểm của doanh nghiệp trong việc sử dụng hiệu quả về vốn kinh doanh đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Điều đó cho thấy doanh nghiệp sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả hơn. Vì vậy doanh nghiệp cầm duy trì và phát huy tốt hơn trong thời gian tới.

Chỉ tiêu về sức sản xuất vốn kinh doanh: Phản ánh cứ 1 đồng vốn kinh doanh bình quân tham gia vào kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Với số liệu tính được theo bảng trên ta thấy sức sản xuất của vốn kinh doanh năm 2024 cao hơn so với năm 2023 là 0,31 đồng tương ứng với tăng 41,33% điều này cho thấy năm 2024 kinh doanh sử dụng vốn có hiệu quả hơn so với năm 2023, sức sản xuất năm 2025 giảm xuống so với năm 2024 là 0,37 đồng tương đương với 35,23% điều đó cho thấy đến năm 2025 kinh doanh sử dụng vốn của doanh nghiệp chưa có hiệu quả. Điều đó cho thấy hiệu suất sử dụng cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp chưa cao đòi hỏi phải có những đầu tư, cải thiện hợp lý để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hay tăng tốc độ vòng quay của vốn. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở Công ty HYUNDAI.

  • Phân tích đánh giá về việc sử dụng vốn cố định

Vốn cố định là số vốn đầu tư trước để mua sắm xây dựng, hay lắp đặt TSCĐ hữu hình và vô hình. Số vốn này nếu được sử dụng hiệu quả thì sẽ không bị mất đi mà doanh nghiệp sẽ thu hồi lại được sau khi tiêu thụ sản phẩm hay dịch vụ của mình.

  • Bảng 2.6: Bảng phân tích về hiệu quả sử dụng vốn cố định

Qua bảng số liệu trên ta thấy, tình hình sử dụng vốn cố định của công ty là không có khả quan nắm. Việc sử dụng vốn là chưa có hiệu quả.

Tuy tỷ suất sinh lời tăng lên nhưng không đáng kể. Một đồng vốn cố định bình quân năm 2023 tạo ra -0,11 đồng lợi nhuận sau thuế, một đồng vốn cố định năm 2024 tạo ra -0,05 đồng lợi nhuận sau thuế và một đồng vốn cố định năm 2025 tạo ra được 0,01 đồng lợi nhuận sau thuế. Như vậy tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định bình quân năm 2025 so với năm 2024 là tăng lên 0,06 đồng tương ứng với 120% .Vốn cố định năm 2024 so với 2023 tăng lên là do công ty mua sắm thêm 1 số máy móc thiết bị nhằm phục vụ cho quá trình kinh doanh của công ty vậy lên việc tăng vốn cố định là điều đương nhiên. Ta thấy việc sử dụng hiệu quả vốn cố định tăng lên nhưng chưa đáng kể, nhưng đó cũng là điều đáng mừng của công ty trong việc sử dụng hiệu quả vốn cố định. Để đạt được kết quả cao hơn nữa, trong thời gian tới doanh nghiệp cần cho những biện pháp tiết kiệm chi phí sử dụng TSCĐ một cách hiệu quả nhất để nâng cao giá trị lợi nhuận của doanh nghiệp.

Hiệu quả sử dụng vốn cố định: Một đồng vốn cố định bình quân năm 2023 tạo ra 2,71 đồng doanh thu thuần, năm 2024 tạo ra 4,28 đồng doanh thu thuần và năm 2025 tạo ra 3,06 đồng doanh thu thuần. Ta so sánh 2 năm 2024 và 2025 ta thấy chỉ tiêu này giảm xuống 1,22 đồng tương ướng với giảm 28,5% điều đó cho thấy việc giảm vốn cố định kéo theo doanh thu của doanh nghiệp cũng giảm xuống.

Như vậy trong năm 2025 cùng với việc giảm vốn cố định kéo theo việc giảm lợi nhuận của doanh nghiệp trong năm. Để có được kết quả cao doanh nghiệp cần có những biện pháp tiết kiệm chi phí sử dụng TSCĐ một cách hiệu quả nhất để nâng cao giá trị lợi nhuận của doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở Công ty HYUNDAI.

  • Phân tích đánh giá về việc sử dụng vốn lưu động

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động như nguyên vật liệu, bán thành phẩm… Nó chỉ tham gia vào một chu trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản xuất.

Trong nền kinh tế thị trường để hình thành tài sản lưu động doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn đầu tư ban đầu nhất định. Vì vậy, cũng có thể nói vốn lưu động của doanh nghiệp là vốn ứng trước để đầu tư, mua sắm các tài sản lưu động của doanh nghiệp.

Để thấy được tình hình sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp ta đi phân tích 1 số chỉ tiêu sau:

  • Bảng 2.7: Tình hình sử dụng vốn lưu động

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

Sức sản xuất vốn lưu động: Sức sản xuất của vốn lưu động năm 2025 giảm xuống so với năm 2024 là 0,53 đồng tương đương với giảm xuống 37,85% . Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn bình quân năm 2025 đem lại 0,87 đồng doanh thu thuần. Bên cạnh đó 1 đồng vốn lưu động bình quân năm 2024 đem lại 1,4 đồng doanh thu thuần. Điều này cho thấy tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp tương đối chậm.

Sức sinh lợi của vốn lưu động: Qua số liệu tính toán được tại bảng trên ta thấy sức sinh lời của vốn lưu động qua các năm có xu hướng tăng lên. Sức sinh lợi của vốn lưu động năm 2025 tăng lên so với năm 2024 là 0,022 đồng tương ứng với 110%. Chỉ tiêu này trong năm 2025 phản ánh 1 đồng vốn lưu động bình quân đem lại 0,002 đồng lợi nhuận sau thuế. Bên cạnh đó năm 2024 một đồng vốn lưu động bình quân đem lại -0,02 đồng lợi nhuận sau thuế. Mặc dù sức sinh lời của vốn lưu động năm 2025 tăng lên so với năm 2024 nhưng chỉ số này vẫn ở mức thấp. Vì vậy trong thời gian tới doanh nghiệp cần có những biện pháp sử dụng chi phí VLĐ một cách hợp lý để nâng cao lợi nhuận của xí nghiệp.

  • Kỳ luân chuyển vốn lưu động:

Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm 2023 là 353 ngày, năm 2024 là 258 ngày và năm 2025 là 414 ngày. Như vậy kỳ luân chuyển của vốn lưu động bình quân năm 2025 so với năm 2024 là tăng lên 157 ngày tương ứng với tăng lên 60,94% ta thấy kỳ luân chuyển của vốn lưu động của doanh nghiệp ở mức khá cao. Ta thấy trung bình xí nghiệp cần gần 11 tháng để quay vòng vốn lưu động điều đó cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn ở mức thấp.

Qua việc phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động trên ta có thể kết luận rằng tình hình sử dụng vốn lưu động còn chưa tốt, doanh nghiệp sử dụng chưa hiệu quả nguồn VLĐ. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở Công ty HYUNDAI.

2.2.2.5 Phân tích chỉ tiêu về tài chính căn bản

Phân tích báo cáo tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của nhiều đối tượng quan tâm đến những khía cạnh khác nhau của vấn đề tài chính phục vụ cho các mục đích của mình.

Phân tích tài chính tính toán 1 vài chỉ số chủ yếu đo lường thành quả của công ty. Các chỉ số tài chính này có thể giúp chúng ta đưa ra những câu hỏi đúng, giả dụ giám đốc tài chính có thể đưa ra một vài câu hỏi về chỉ số nợ của công ty và phần tăng giảm lợi nhuận do lãi vay. Tương tự với các chỉ số tài chính có thể cảnh giác giám đốc về những khó khăn tiềm ẩn. Do đó các chỉ tiêu tài chính được coi là biểu hiện đặt trưng nhất về tài chính của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định.

  • A, Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để tài trợ cho các tài sản của mình các doanh nghiệp không chỉ sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu mà còn cần đến các nguồn tài trợ khác là vay nợ. Việc vay nợ này thực hiện cho nhiều đối tượng và nhiều hình thức khác nhau. Bất kỳ với một đối tượng nào thì mục đích đầu tiên và quan trọng nhất khi cho vay là người cho vay sẽ xem xét doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản vay không tức là khả năng thanh toán của doanh nghiệp ở mức độ nào.

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với các khả năng phải thanh toán trong kỳ. Đồng thời thể hiện rõ thanh toán đó sẽ là dấu hiệu đầu tiên của khó khăn tài chính, còn nếu nghiêm trọng hơn có thể đưa doanh nghiệp đến phá sản. Vì vậy khả năng thanh toán là một chỉ tiêu quan trọng trong phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, trên cở sở giúp doanh nghiệp tìm ra nguyên nhân và đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế mức độ rủi ro của doanh nghiệp. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp thường được xem xét ở mức độ ngắn hạn.

Bảng 2.8: Bảng tổng hợp nhóm chỉ tiêu thanh toán

  • Khả năng thanh toán tổng quát:

Khả năng thanh toán phản ánh mối quan hệ giữa tổng tài sản hiện tại mà công ty đang quản lý với tổng nợ phải trả, nó cho biết cứ 1 đồng vay nợ có bao nhiêu đồng trị giá tài sản đảm bảo. Qua bảng trên ta thấy hệ số thanh toán của doanh nghiệp năm 2023 là 1,7 lần, năm 2024 là 1,57 lần và năm 2025 là 1,6 lần, ta thấy tỷ số này không được cao tuy nhiên chỉ số này trong 3 năm vẫn lớn hơn 1 là tốt. Điều đó chứng tỏ các khoản huy động bên ngoài đều có tài sản đảm bảo.

  • Năm 2023 đi vay 1 đồng thì có 1,7 đồng đảm bảo
  • Năm 2024 đi vay 1 đồng thì có 1,57 đồng đảm bảo
  • Năm 2025 đi vay 1 đồng thì có 1,6 đồng đảm bảo

Ta có khả năng thanh toán qua 3 năm chưa cao nhưng hệ số này vẫn tương đối ổn định và lớn hơn 1. Do đó có thể thấy rằng khả năng thanh toán của doanh nghiệp vẫn có thể chấp nhận được và vẫn có thể giữ được lòng tin đối với đối tác, khách hàng và nhà đầu tư. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở Công ty HYUNDAI.

  • Khả năng thanh toán hiện hành

Đây là 1 trong những thước đo khả năng thanh toán của công ty được sử dụng rỗng rãi nhất. Hệ số thanh toán hiện hành cho thấy công ty có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, tỷ số này đo lường khả năng trả nợ của công ty.

  • Năm 2023 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì đảm bảo bởi 1,252 đồng tài sản ngắn hạn
  • Năm 2024 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì đảm bảo bởi 1,243 đồng tài sản ngắn hạn
  • Năm 2025 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì đảm bảo bởi 1,26 đồng tài sản ngắn hạn

Theo số liệu trên ta thấy hệ số thanh toán qua các năm có chiều hướng tăng lên nhưng không đáng kể, điều đó cho thấy khả năng thanh toán của công ty tăng lên.

Khả năng thanh toán hiện thời của công ty không cao dễ dẫn tới không thể thanh toán được hết các khoản nợ ngắn hạn đến hạn. Đồng thời mất uy tín với các chủ nợ, lại vừa không có tài sản dự trữ kinh doanh.

  • Khả năng thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh của công ty năm 2023 là 0,36 lần có nghĩa là cứ 1 đồng tài sản có 0,36 đồng tính thanh khoản cao cho 1 đồng đến nợ ngắn hạn, năm 2024 là 0,38 lần và năm 2025 là 0,48 lần. Ta có hệ số thanh toán nhanh của năm 2025 so với năm 2024 giảm xuống là 0,23 đồng tương ứng với 32,86%. Có sự suy giảm này là do năm 2025 số tiền mặt giảm, lượng hàng tồn kho tăng lên đáng kể tăng 9,3% so với năm trước. Như vậy khả năng thanh toán của doanh nghiệp giảm là do lượng hàng hóa bán ra giảm xuống, lượng hàng tồn kho tăng lên.

  • B, Các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi

Bảng 2.9: Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời

  • Tỷ suất lợi nhuận doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh một đồng doanh thu mà công ty thực hiện trong kỳ có mấy đồng lợi nhuận.

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2024 là -0,011 tăng lên so với năm 2023 là 0,029 so với năm 2023 điều đó cho thấy cứ 1 đồng doanh thu ở năm 2024 tạo ra -0,011 đồng lợi nhuận trước thuế. Năm 2025 tỷ suất lợi nhuận doanh thu là 0,002 tăng lên so với năm 2024 là 0,013 điều đó cho thấy cứ 1 đồng doanh thu ở năm 2025 tạo ra 0,002 đồng lợi nhuận trước thuế. Qua các năm ta thấy tỷ số này tăng lên nhưng không đáng kể vì thế doanh nghiệp cần có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở Công ty HYUNDAI.

  • Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROA

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản đo lường sức mạnh tạo thu nhập của tài sản sau thuế và lãi vay

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản phản ánh 1 đồng vốn bỏ vào đầu tư có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Ta có năm 2023, năm 2024 và năm 2025 lần lượt là -0,028, -0,01 và 0,001 có nghĩa là năm 2023 cứ 100 đồng đầu tư vào tài sản thì sinh ra được -2,8 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2024 cứ 100 đồng đầu tư vào tài sản thì sinh ra được -1 đồng lợi nhuận sau thuế và năm 2025 cứ 100 đồng tài sản thì sinh ra được 0,1 đồng lợi nhuận sau thuế. Điều đó cho thấy việc sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp chưa mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp.

  • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu thường đo lường mức độ thu nhập của các khoản đầu tư của cổ đông.

Tỷ số này cho biết 1 đồng vốn chủ sở hữu thì sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2023 là -0,068 cho biết 100 đồng vốn chủ sở hữu sinh ra -6,8 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2024 là -0,028 cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra -2,8 đồng lợi nhuận sau thuế, và năm 2025 cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 0,3 đồng lợi nhuận sau thuế. Điều đó cho thấy việc sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp chưa có hiệu quả. Vì thế doanh nghiệp cần đưa ra biện pháp để khắc phục những tồn tại trên.

  • C, Các chỉ số hoạt động

Bảng 2.10: Các chỉ số hoạt động

  • Vòng quay hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tồn kho của công ty sau 3 năm không ổn định. Cụ thể, năm 2023 công ty có 1,52 vòng quay hàng tồn kho nhưng năm 2024 tăng lên 2,54 vòng, đã tăng 1,02 vòng (tương đương 67,44% so với năm 2023). Đến năm 2025, số vòng quay hàng tồn kho chỉ còn 1,69 vòng, giảm 0,82 vòng (tương đương -33,7%) so với năm 2024. Số vòng quay hàng tồn kho giảm làm cho số ngày một vòng quay hàng tồn kho tăng lên, năm 2024 số ngày một vòng quay hàng tồn kho là 142 ngày thì năm 2025 đã tăng lên là 72 ngày. Đây là một biểu hiện không tốt chứng tỏ khả năng giải quyết hàng tồn kho của công ty bị chậm đi. Hàng tồn kho bị ứ đọng dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn và tài sản kém, doanh nghiệp mất thêm các chi phí lưu kho bãi, chi phí bảo quản… Vì vậy doanh nghiệp nên sớm tìm ra các biện pháp để khắc phục tình trạng ứ đọng hàng tồn kho, tăng hiệu quả sử dụng.

Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ.

  • Vòng quay các khoản phải thu Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở Công ty HYUNDAI.

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản thu thành tiền mặt của doanh nghiệp nhanh hay chậm.

Vòng quay các khoản phải thu năm 2023 là 4,34 và vòng quay năm 2024 là 6,2. Ta có số vòng quay qua 2 năm trên tăng lên là 1,86 vòng điều đó chứng tỏ tốc độ thu hồi của công ty là rất tốt. Công ty đã có biện pháp thu hồi 1 cách hợp lý.

Vòng quay các khoản phải thu năm 2024 so với năm 2025 giảm 2,85 vòng tương đương với giảm 46% điều đó cho thấy tốc độ thu hồi qua 2 năm trên của công ty là không tốt. Công ty cần đưa ra những biện pháp để khắc phục những tồn tại trên.

  • Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi các khoản phải thu. Ta có kỳ thu tiền bình quân của năm 2023 là 85,27 ngày, năm 2024 là 16,08 ngày và năm 2025 là 19 ngày. Con số này cho thấy công ty có biện pháp thu hồi nợ rất tốt.

  • Vòng quay vốn lưu động

Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được mấy vòng. Vòng quay vốn lưu động của năm 2023 là 1,02 vòng điều này có ý nghĩa là cứ 1 đồng vốn lưu động tạo ra 1,02 đồng doanh thu thuần . Năm 2024 vòng quay vốn lưu động là 1,4 vòng và năm 2025 vòng quay vốn lưu động là 0,87 vòng. Qua đó thấy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp có sự tăng trưởng nhưng không đáng kể. Vì vậy doanh nghiệp cần đưa ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả sử vốn của doanh nghiệp.

  • Vòng quay vốn cố định

Năm 2023 đầu tư 1 đồng vốn cố định sẽ tạo ra 2,71 đồng doanh thu thuần, đến năm 2024 khi đầu tư 1 đồng vốn cố định sẽ tạo ra 4,28 đồng doanh thu thuần và đến năm 2025 khi đầu tư 1 đồng vốn cố định tạo ra 3,05 đồng doanh thu thuần. Con số này tăng, giảm không đều qua 3 năm điều đó chứng tỏ công ty sử dụng chưa tốt nguồn vốn cố định. Vì vậy trong thời gian tới công ty cần đưa ra biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.

  • Vòng quay tổng vốn

Chỉ tiêu này phản ánh vốn của công ty trong 1 thời kỳ quay được bao nhiêu vòng. Qua chỉ tiêu này có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của công ty hoặc doanh thu thuần có thể sinh ra từ tài sản mà công ty đã đầu tư.

Vòng quay toàn bộ vốn của công ty năm 2023 là 0,7 vòng, năm 2024 là 0,92 vòng và năm 2025 là 0,78 vòng điều đó cho thấy việc đâu tư của công ty đã giảm xuống qua 2 năm 2024 và 2025, con số này giảm xuống chứng tỏ công ty sử dụng tổng vốn chưa được tốt. Vì vậy công ty cần đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc sử dụng tổng vốn.

  • D, Các hệ số về cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản

Bảng 2.11: Các hệ số về cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản

  • Hệ số nợ Hv

Hệ số nợ cho biết: Trong một đồng vốn kinh doanh có mấy đồng là từ vay nợ từ bên ngoài. Ta thấy hệ số nợ của công ty năm 2023 là 0,59, năm 2024 là 0,64 và năm 2025 là 0,62. Theo số liệu tính toán được ta thấy hệ số nợ của công ty tăng giảm không đều. Với số liệu đó ta thấy hệ số nợ của công ty vẫn còn rất cao từ đó cho thấy doanh nghiệp không có khả năng độc lập về tài chính. Các chủ nợ thường không thích các công ty có hệ số nợ cao vì như thế công ty không có khả năng trả nợ đúng hẹn. Đây cũng được coi là nhược điểm của doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở Công ty HYUNDAI.

  • Hệ số vốn chủ sở hữu

Hệ số vốn chủ đo lường vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn hiện tại của công ty, nó cho biết cứ 100 đồng vốn kinh doanh của doanh nghiệp năm 2023 có 0,41 đồng vốn chủ sở hữu, năm 2024 có 0,36 đồng vốn chủ sở hữu và năm 2025 có 0,38 đồng vốn chủ sở hữu.Ta có hệ số vốn chủ năm 2025 tăng lên so với năm 2024 là 0,02 lần tương đương với tăng 5,56% chiếm tỷ trọng rất nhỏ chứng tỏ mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp ở mức thấp. Công ty sẽ chịu rất nhiều sức ép từ chủ nợ.

  • Hệ số đảm bảo nợ

Năm 2023 cứ một đồng vốn đi vay thì được đảm bảo bằng 0,7 đồng vốn chủ sở hữu. Năm 2024 cứ một đồng vốn đi vay thì được đảm bảo bằng 0,57đồng vốn chủ sở hữu, hệ số này giảm đi 0,13 lần (tương đương 18,57%) so với năm 2023. Đến năm 2025 hệ số này lại tăng lên, cứ một đồng vốn đi vay thì được đảm bảo bằng 0,6 đồng vốn chủ sở hữu, tăng lên 0,03 lần (tương đương 5,26%) so với năm 2024.

2.2.2.6 Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH HYUNDAI Thái bình

  • Ưu điểm

Qua phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH HYUNDAI Thái Bình trong giai đoạn 2023-2025 em xin đưa ra 1 số nhận xét sau:

Mặc dù thị trường ô tô bị biến động không ngừng nhưng doanh thu của doanh nghiệp đã tăng lên đáng kể. Năm 2024 tăng 51,9% so với năm 2023 và năm 2025 tăng 109,9% so với năm 2024.

Là một công ty chuyên kinh doanh nên cần đầu tư vào tài sản ngắn hạn, mà ta có tỷ trọng của tài sản ngắn hạn chiếm phần lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp như thế là hợp lý.

  • Những tồn tại

Hàng tồn kho tăng và lượng hàng tồn kho chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng tài sản của doanh nghiệp, dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn, làm cho vòng quay hàng tồn kho chậm lại và tăng các khoản chi phí, thêm các khó khăn cho doanh nghiệp. Nguyên nhân là do một số mặt hàng khó bán do nhu cầu thị trường thấp. Công ty nên có biện pháp giải quyết hàng tồn kho để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh ở Công ty HYUNDAI.

Nợ phả trả chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng nguồn vốn làm cho công ty chịu nhiều sức ép từ các chủ nợ, chịu chi phí tài chính lớn. Nguyên nhân là do việc tồn đọng nhiều hàng tồn kho và vốn của công ty bị các khách hàng chiếm dụng nhiều. Công ty nên xem xét để thu hồi vốn kinh doanh, tăng vốn chủ sở hữu để tránh gặp phải những rủi ro về tài chính.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh của Công ty HYUNDAI

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x