Khóa luận: Thực trạng phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Bắc Hải dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1. MB Bắc Hải sự hình thành và phát triển

2.1.1.-Sự hình thành và phát triển của chi nhánh MB Bắc Hải

Vốn là chi nhánh Lê Chân địa chỉ ở 266 Trần Nguyên Hãn, Hải Phòng, là chi nhánh cấp 2, chi nhánh trực thuộc chi nhánh MB Hải Phòng. Ngày 17/03/2022, chi nhánh đã được nâng cấp lên thành chi nhánh cấp 1 trực thuộc hội sở và đổi tên thành chi nhánh Bắc Hải và đổi địa điểm về 57 Điện Biên Phủ Hải Phòng.

2.1.2-Mô hình cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Bắc Hải

Cơ cấu tổ chức của chi nhánh được biểu diễn thông qua hình dưới:

Trong đó bộ phận hành chính tổng hợp có 3 người bao gồm 1 cán bộ công nghệ thông tin, 1 lái xe và 1 trưởng phòng hành chính. Đây là phòng ban chuyên quản lý các công việc hành chính sự nghiệp của chi nhánh, đồng thời phòng cũng là lơi quản lý hệ thống dữ liệu của chi nhánh.

Kế tiếp là bộ phận quản lý tín dụng (QLTD), bộ phận này của chi nhánh tính đến thời điểm hiện nay chỉ có 5 người. Đây là phòng ban chuyên kiểm tra, quản lý tình hình tín dụng của chi nhánh, đặc biệt là công tác quản lý nội bộ đối với phòng quan hệ khách hàng. Phòng QLTD có chức năng kiểm tra giám sát các khoản tín dụng của chi nhánh do phòng quan hệ khách hàng cấp nhằm tìm kiếm những vi phạm và hạn chế những rủi ro tín dụng có thể xẩy ra. Bên cạnh đó phòng QLTD còn phải tiến hành khâu tái thẩm định trong quy trình tín dụng của chi nhánh, sau khi phòng quan hệ khách hàng nhận đơn xin vay của khách hàng và tiến hành thẩm định kế hoạch vay vốn của khách hàng, lập hồ sơ vay vốn cho khách hàng sau đó sẽ nộp sang cho phòng QLTD. Khi đó phòng quản lý tín dụng sẽ tiến hành thẩm định lại dư án, kế hoạch vay vốn của khách hàng.

Tiếp đến là phòng kế toán và dịch vụ kinh doanh. Nhìn trên sơ đồ ta có thể nhận thấy nhân viên của phòng được chia ra làm 3 công việc khác nhau đó là kế toán, teller và nhân viên quản lý quỹ. Về nhân sự phòng có 7 người, bao gồm có 2 teller, 2 nhân viên quản lý quỹ trong đó có 1 trưởng quỹ và cuối cùng là 3 nhân viên kế toán trong đó có 1 kế toán trưởng đồng thời cũng là trưởng phòng. Về chức năng của phòng, đây là phòng ban chuyên tiến hành giao dịch với khách hàng, là nơi nhận tiền gửi cũng như rút tiền của khách hàng. Đồng thời với 2 nhân viên quỹ, đây cũng là nơi quản lý ngân quỹ của ngân hàng, là nơi các khoản tiền vào và ra khỏi chi nhánh. Đây cũng là nơi ghi chép các tài khoản kế toán của chi nhánh. Khóa luận: Thực trạng phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.

Phòng quan hệ khách hàng có tổng cộng bẩy thành viên, trong đó có một trưởng phòng và sáu nhân viên. Sáu nhân viên trong phòng lại được chia thành ba bộ phân đó là bộ phận khách hàng doanh nghiệp, bộ phận khách hàng cá nhân và bộ phận hỗ trợ. Trong đó bộ phận khách hàng cá nhân chuyên chăm sóc các khách hàng là các cá nhân có nhu cầu vay vốn, ngoại hối chuyển tiền và nhóm các dịch vụ khác trong hệ thống sản phẩm cho khách hàng cá nhân đã nêu ở trên, còn các sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân khác như nhận tiền gửi, mở tài khoản và dịch vụ thẻ đều do phòng kế toán và dịch vụ kinh doanh thực hiện. Còn về bộ phận khách hàng doanh nghiệp, bộ phận này chuyên chăm sóc các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn, thanh toán quốc tế, cần được bảo lãnh. Bên cạnh đó bộ phận này còn cung cấp các sản phẩm về quản lý tài khoản giao dịch, trả lương qua tài khoản nhóm các dịch vụ khác. Cuối cùng là bộ phận hỗ trợ, nhiệm vụ của bộ phận này là hỗ trợ cho hai bộ phận còn lại trong phòng. Tuy phân công thành ba bộ phận cụ thể với những công việc khác nhau như vậy tuy nhiên trong từng giai đoạn hoạt động cụ thể ba bộ phận này lại phối hợp với nhau trong các hoạt động của mình. Cụ thể là tùy vào tình hình, số lượng khách hàng cụ thể với mỗi bộ phận nhiều hay ít mà các cán bộ ở bộ phận khách hàng cá nhân có thể làm giúp công việc của bộ phận khách hàng doanh nghiệp và ngược lại. Còn phòng giao dịch của chi nhánh có chức năng đầy đủ như một chi nhánh nhỏ của chi nhánh Bắc Hải.

2.1.3-Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh MB Bắc Hải

2.1.3.1-Tình hình huy động vốn

  • Bảng 2.2. Bảng kết quả huy động vốn của Ngân hàng TMCP Quân đội- Chi nhánh Bắc Hải năm 2023-2025

Tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh trong năm 2024 đạt tốc độ tăng trưởng trên 57,78% so với năm 2023. Năm 2025, tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh Bắc Hải đạt tốc độ tăng trưởng 89,23% so với năm 2024. Đây là một kết quả rất khả quan trong điều kiện NHNN thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ nhằm hiềm chế lạm phát và sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường ngân hàng.

Cơ cấu huy động vốn của chi nhánh vẫn tiếp tục tăng trưởng theo chiều hướng tốt. Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn trên tổng vốn huy động năm 2024 tăng 2,28% so với 2023 (từ 16,24% năm 2023 lên 18,52% năm 2024). Năm 2025 tăng 4,02% so với năm 2024 (từ 18,52% năm 2024 lên 22,54% năm 2025). Đây là một kết quả tăng trưởng rất khá, thể hiện uy tín và hình ảnh tốt của Ngân hàng Quân Đội đối với khách hàng. Trong năm, Ngân hàng đã triển khai thành công nhiều chương trình Tiết kiệm dự thưởng, góp phần mang lại cho Ngân hàng lượng tiền gửi lớn, đồng thời quảng bá hình ảnh, thương hiệu của Ngân hàng.

2.1.3.2-Hoạt động cho vay Khóa luận: Thực trạng phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.

  • Bảng 2.3. Dư nợ cho vay theo thời hạn

Cơ cấu và loại hình cho vay của Chi nhánh ngày càng đa dạng và phong phú, đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Bên cạnh những sản phẩm truyền thống Chi nhánh còn triển khai cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay tiêu dùng, tài trợ xuất nhập khẩu, cho vay mua ô tô trả góp, cho vay du học, cho vay cổ phần hóa…

Năm 2024 cơ cấu cho vay của Chi nhánh theo kỳ hạn không có sự chênh lệch đáng kể so với năm 2023 nhưng tăng vọt vào năm 2025. Tỷ trọng cho vay ngắn tăng đều từ 61,97% năm 2023; 69,77% năm 2024 lên 77,82% năm 2025. Tỷ trọng cho vay trung -dài hạn trên tổng dư nợ cho vay giảm dần từ 38,03% năm 2023 xuống 22,18% năm 2025. Điều đó phản ánh chi nhánh đã có một cơ cấu cho vay hợp lý.

Các hoạt động khác.

  • Công tác kế toán

Ngân hàng đã ứng dụng một số phần mềm vào công tác kế toán. Quản lý chặt chẽ và đảm bảo cập nhật thông tin nên mọi nghiệp vụ kế toán phát sinh được hạch toán kịp thời và chính xác. Doanh số dịch vụ chuyển tiền điện tử năm sau lớn hơn năm trước cả về số món và số tiền tạo thêm cho Ngân hàng có một nguồn thu nhập tương đối chắc chắn và ổn định.

  • Công tác thanh toán không dùng tiền mặt.

Nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt là một trong những nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng, cho đến nay nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt đã chứng tỏ được nhiều ưu điểm. Do đó thể thức thanh toán này càng được mở rộng và chiếm một vị trí quan trọng không thể thiếu trong nghiệp vụ ngân hàng.

2.2- Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh MB Bắc Hải Khóa luận: Thực trạng phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.

2.2.1-Nhận dạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh MB Bắc Hải

Rủi ro tín dụng luôn là một vấn đề được quan tâm đặc biệt đối với mọi ngân hàng. Trên thực tế, hầu hết các ngân hàng đều đã áp dụng các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro nhưng do rất nhiều nguyên nhân, có nguyên nhân chủ quan và khách quan, rủi ro tín dụng vẫn phát sinh gây ra những thiệt hại đối với ngân hàng.

Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NH TMCP Quân đội được thể hiện dưới các dạng: Nợ quá hạn, giãn nợ và khoanh nợ.

  • Nợ quá hạn

Là khoản vay đã đến hạn trả nợ mà khách hàng chưa trả được đúng thời hạn như thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, cũng không có lý do chính đáng để xin gia hạn nợ, do đó phải chuyển sang nợ quá hạn. Đó là 1 trong 3 loại rủi ro tín dụng nhưng ở mức độ rủi ro thấp, có nhiều khả năng thu hồi.

Nợ quá hạn vì nhiều lý do khác nhau như hàng hoá sản xuất ra nhưng vì nhiều lý do khác nhau nên tiêu thụ chậm, hàng tồn kho lâu ngày với số lượng lớn, hàng đã bán ra nhưng chưa thu được tiền.v..v..do đó chưa trả nợ đúng hạn cho ngân hàng. Đây là loại rủi ro tín dụng thường gặp và hầu hết các ngân hàng khác đều có nợ quá hạn.

  • Nợ được giãn

Là khoản vay đã đến hạn trả nợ nhưng khách hàng chưa trả được. Ngân hàng đã gia hạn nợ nhưng khách hàng vẫn không trả được vì những lí do khách quan; đã báo cáo lên ngân hàng Quân đội cấp trên và cấp trên dùng quyền hạn của mình xem xét và cho phép giãn nợ.

  • Nợ được khoanh Khóa luận: Thực trạng phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.

Là một dạng rủi ro tín dụng có những lý do khách quan nên được phép của cấp trên cho khoanh lại, tách ra, theo dõi riêng, tạo điều kiện cho khách hàng được tiếp tục vay vốn ngân hàng để duy trì và phát triển sản xuất kinh doanh. Phần lớn các khoản nợ được khoanh ở NH MB chi nhánh Bắc Hải là nợ của một số doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp thuộc các diện chính sách…

Hiện nay Ngân hàng MB chi nhánh Bắc Hải đang thực hiện một số biện pháp nhằm quản lý rủi ro theo quy định chung hiện hành của Ngân hàng Quân đội.

Chấm điểm khách hàng: hiện nay MB đang tiến hành chấm điểm khách hàng theo hai thang điểm khác nhau là thang điểm dành cho doanh nghiệp và cho cá nhận. Sau khi tiến hành chấm điểm khách hàng chi nhánh sẽ tiến hành phân loại rủi ro cho khách hàng và đánh giá người vay theo bảng sau và từ đó đưa ra hạn mức tín dụng phù hợp cho khách hàng.

  • Bảng 2.4 Bảng phân chia mức độ rủi ro

Giới hạn tín dụng: trong thông báo của tổng giám đốc MB gửi tới các phòng ban của hội sở, các chi nhánh cấp một và các phòng giao dịch có khẳng định rõ: “Giới hạn tín dụng đối với một khách hàng là tổng mức dư nợ tín dụng tối đa mà các chi nhánh các sở giao dịch của MB chấp nhận cấp cho mỗi khách hàng trong một thời kỳ. Trong đó tổng mức dư nợ tín dụng tối đa bao gồm dư nợ cho vay, số tiền bảo lãnh và một số loại dư nợ tín dụng khác.” Việc xác định giới hạn tín dụng cho khách hàng phải dựa trên tình hình tài chính cụ thể của từng khách hàng để đưa ra quyết định hợp lý. Và việc duyệt giới hạn tín dụng của MB được phân chia thành hai cấp. Đối với các chi nhánh cấp một, giới hạn tối đa mà giám đốc chi nhánh được quyền cấp cho một khách hàng là 2 tỷ đối với khách hàng mới (trong đó có 1 tỷ là giới hạn tín dụng ngắn hạn và 1 tỷ là giới hạn tín dụng trung và dài hạn), 4 tỷ đối với khách hàng cũ (trong đó có 3 tỷ là giới hạn tín dụng ngắn hạn và 1 tỷ là giới hạn tín dụng trung và dài hạn). Đối với những giới hạn tín dụng khác vượt quyền của giám đốc chi nhánh cấp 1 thì phải trình lên Hội sở xem xét.

Quy định về thẩm quyền ra quyết định cấp tín dụng: tùy từng thời kỳ khác nhau, tùy theo định hướng hoạt động tín dụng của từng thời kỳ mà tổng giám đốc của MB sẽ ra quyết định quy định về thẩm quyền phê duyệt, quyết định cấp tín dụng của các chi nhánh và Sở giao dịch đối với một khoản tín dụng. Thẩm quyền quyết định của cấp tín dụng của một giám đốc chi nhánh không được vượt quá giới hạn tín dụng của mỗi chi nhánh được phép cấp cho một khách hàng (giới hạn này đã nêu ở mục trên). Về thời hạn cho vay, hiện tại giới hạn cho vay đối với một dự án mà mỗi chi nhánh được phép cho vay là 10 năm. Nếu một khoản vay nào vượt quá thẩm quyền cho vay của chi nhánh thì phải trình lên Hội sở chính. Khi đó khoản vay thuộc thẩm quyền quyết định của Tổng giám đốc. Khóa luận: Thực trạng phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.

Một số quy định về việc cho vay tại MB (thông báo số 501 của tổng giám đốc MB gửi sở giao dịch, các chi nhánh cấp một, các phòng ban tại hội sở):

  • (1) Quy định về khách hàng của ngân hàng Quân đội:

Các tổ chức cá nhân Việt Nam: trong đó đối tượng tổ chức được hiểu là tất cả các loại hình tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đối tượng cá nhân được hiểu là công dân Việt Nam đủ năng lực hành vi pháp luật và hộ gia đình không bao gồm hình thức doanh nghiệp tư nhân.

Các tổ chức và cá nhân trong nước: trong đó đối tượng tổ chức được hiểu là các hình thức tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài nhưng được phép hoạt động ở Việt Nam. Cá nhân nước ngoài được hiểu là:

Khách hàng được xem xét cho vay vốn tại các chi nhánh và phòng giao dịch của MB phải đáp ứng được điều kiện (1) hoặc (2) ở trên và các điều kiện cơ bản sau: có nhu cầu vay vốn được sử dụng cho mục đích mà pháp luật không cấm; có phương án vay vốn và trả nợ khả thi; có khả năng trả nợ (có năng lực tài chính và có đủ điều kiện, năng lực chứng minh được năng lực trả nợ); thời gian cho vay phù hợp với thời gian khách hàng còn được hoạt động theo quy định của luật pháp Việt Nam và nước ngoài. Ngoài ra khách hàng sẽ được ưu tiên xem xét khi có tài sản đảm bảo cho phương pháp vay vốn của mình.

  • Quy định về phương án vay vốn, trả nợ:

Các phương án vay vốn để đầu tư, phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc để phục vụ đời sống được hiểu là một tập hợp các đề xuất trong đó nêu rõ những nội dung cơ bản là nhu cầu vay vốn, cách thức sử dụng vốn và cách thức trả nợ vay trong một khoản thời gian xác định. Và MB quy định hình thức của các đề xuất này là các công văn, tài liệu, giấy tờ của khách hàng gửi đến các chi nhánh, sở giao dịch của MB đảm bảo đầy đủ các nội dung cần thiết đủ điều kiện để MB ra quyết định cho vay.

  • Quy định về cơ cấu lại thời hạn trả nợ: Khóa luận: Thực trạng phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.

Cơ cấu lại thời hạn trả nợ bao gồm: điều chỉnh kỳ hạn trả nợ và gia hạn nợ vay. Trong đó điều chỉnh kỳ hạn nợ là việc MB chấp thuận thay đổi kỳ hạn trả nợ gốc hoặc và lãi vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng mà kỳ hạn trả nợ cuối cùng không thay đổi. Còn gia hạn nợ là việc MB chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ vượt quá khoảng thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng.

Tất cả các khoản nợ sau khi được cơ cấu lại đều được hiểu là khoản nợ đã quá hạn và phân loại vào các nhóm nợ phù hợp để tiến hành trích dự phòng rủi ro.

  • (4) Quy định về chuyển nợ quá hạn:

Đối với các hợp đồng tín dụng ngắn hạn từng lần, khoản nợ vay không trả nợ đúng kỳ hạn theo quy định, được các cán bộ tín dụng đánh giá là không có khả năng trả nợ đúng hạn và không chấp nhận cho cơ cấu thời hạn trả nợ thì số dư nợ gốc của hợp đồng tín dụng đó sẽ được chuyển nợ quá hạn.

Đối với các hợp đồng tín dụng hạn mức, việc chuyển nợ quá hạn thực hiện như sau: khi một khoản vay bị chuyển nợ quá hạn do chậm lãi hay không trả nợ gốc của chính hợp đồng cụ thể thì toàn bộ dư nợ của hợp đồng cụ thể đó sẽ bị chuyển nợ quá hạn. Còn các hợp đồng tín dụng cụ thể khác của hợp đồng tín dụng hạn mức chung không bị chuyển nợ quá hạn.

Đối với các hợp đồng tín dung trung và dài hạn, có nhiều kì hạn trả nợ gốc và lãi, các hợp đồng tín dụng trả góp hoăc các hợp đồng tín dung ngắn hạn nhưng cũng có quy định từng kỳ hạn trả nợ cụ thể, khi đến hạn trả nợ của từng kỳ hạn mà khách hàng không trả được phần nợ phải trả, không được cơ cấu lại nợ thì toàn bộ nợ gốc còn lại của khoản tín dụng sẽ chuyển sang nợ quá hạn. Lãi quá hạn áp dụng cho toàn bộ dư nợ gốc. Sau khi thanh toán toàn bộ khoản nợ đến hạn của kỳ đó thì dư nợ gốc quá hạn này vẫn không được chuyển lại nợ trong hạn.

  • (5) Quy định về thời hạn trả lãi, trả gốc trong hợp đồng tín dụng:

Các cán bộ tín dụng của MB và khách hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư và khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của MB để thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng về thời hạn cho vay, các kỳ hạn trả nợ gốc, kỳ hạn trả nợ lãi tuân theo các quy định sau: với lãi và gốc được quy định trả hàng tháng thì kỳ trả nợ quy định thu từ 25 tháng này đến hết ngày 10 của tháng tiếp theo; với nợ gốc được quy định trả cuối kỳ thì phải quy định cụ thể ngày trả nợ cuối cùng. Khóa luận: Thực trạng phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.

  • (6) Quy định về thẩm quyền quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ:

Các giám đốc, phó giám đốc chi nhánh cấp 1, sở giao dịch được quyền đưa ra quyết định cơ cấu lại nợ như sau: tổng thời gian gia hạn nợ dưới 180 ngày, tổng thời gian điều chỉnh kỳ hạn nợ dưới 180 ngày. Tất cả những trường hợp vượt quá thời gian quy định trên đều phải báo cáo cho tổng giám đốc xem xét và quyết định.

Các giám đốc, phó giám đốc chi nhánh cấp 2, trưởng, phó phòng tín dụng tại chi nhánh cấp 1, sở giao dịch không được quyền quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng mà chỉ thực hiện việc thông báo cho khách hàng sau khi được cấp trên phê duyệt.

  • (7) Quy định về lãi suất áp dụng với việc gia hạn và chuyển nợ quá hạn đối với nợ gốc:

Nợ được gia hạn, nợ được điều chỉnh kỳ hạn trong thời gian dưới 60 ngày: lãi suất tối thiểu là 105% lãi suất đang áp dụng tại thời điểm gia hạn.

Nợ được gia hạn, nợ được điều chỉnh kỳ hạn trong thời gian từ 60 đến 120 ngày: : lãi suất tối thiểu là 110% lãi suất đang áp dụng tại thời điểm gia hạn.

Nợ được gia hạn, nợ được điều chỉnh kỳ hạn trong thời gian từ 120 đến ngày: : lãi suất tối thiểu là 120% lãi suất đang áp dụng tại thời điểm gia hạn. Nợ được gia hạn, nợ được điều chỉnh kỳ hạn trên 180 ngày: : lãi suất tối thiểu là 150% lãi suất đang áp dụng tại thời điểm gia hạn.

Các trường hợp đặc biệt khác do tổng giám đốc quyết định.

  • (8) Quy định về phạt chậm trả lãi: Khóa luận: Thực trạng phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.

Số nợ lãi phát sinh do không được gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ đều chịu phạt trả chậm. Số tiền phạt trả chậm lãi không đồng nghĩa với số tiền lãi thu được do chuyển nợ quá hạn. Thời gian bắt đầu thu lãi trả chậm là ngày làm việc tiếp theo của kỳ trả lãi theo quy định.

Mức lãi phạt được quy định là: 2% trên tổng số tiền lãi trả chậm đối với các khoản lãi trả chậm dưới 10 ngày; 3% trên tổng số tiền lãi trả chậm đối với các khoản lãi trả chậm từ 10 đến 30 ngày; 5% trên tổng số tiền lãi trả chậm đối với các khoản lãi trả chậm trên 30 ngày.

  • Quy định về phân loại nợ của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội:

Ngân hàng Quân đội là một trong những ngân hàng hiện nay có hệ thống phân loại nợ cụ thể và rõ ràng nhất ở nước ta. Theo đúng quy định trong quyết định số 18 năm 2021 của ngân hàng nhà nước, nợ của MB được phân chia thành năm nhóm nợ khác nhau. Tuy nhiên ban lãnh đạo của MB còn phân nhỏ các nhóm nợ đó ra thành những mục nhỏ có rủi ro khác nhau. Cụ thể nhóm 1 được chia thành hai mục nhỏ, các nhóm nợ nhóm 2 gồm 4 mục nhỏ, các khoản nợ nhóm 3 và 4 gồm 5 mục nhỏ và các khoản nợ nhóm 5 được chia thành 7 mục nhỏ. Bên cạnh đó MB cũng đã có được một hệ thống phân chia các khoản tín dụng ngoại bảng đầy đủ theo 5 nhóm khác nhau. Và cũng phải khẳng định rằng hệ thống phân loại nhóm nợ của MB cũng hoàn toàn phù hợp với những quy định của NHNN.

  • Và trong quá trình phân loại nợ ban điều hành của MB đã đưa ra những lưu ý sau:

Đối với những khoản tín dụng đã điều chỉnh lại kỳ hạn trả nợ bị quá hạn. Sau khi đủ thời gian quy định tối thiểu 6 tháng đối với khoản nợ trung và dài hạn, 3 tháng với khoản nợ ngắn hạn và đáp ứng đủ điều kiện thì khi chuyển về nhóm nợ thấp hơn thì thấp nhất là nhóm 2 mục 2. Và nếu khoản tín dụng đó tiếp tục đủ thời gian thử thách tối thiểu 6 tháng đối với khoản nợ trung và dài hạn, 3 tháng với khoản nợ ngắn hạn thì khoản nợ được chuyển về nhóm 1 mục 2.

Đối với những khoản nợ đã gia hạn nợ bị quá hạn, sau khi đủ thời gian quy định tối thiểu 6 tháng đối với khoản nợ trung và dài hạn, 3 tháng với khoản nợ ngắn hạn và đáp ứng đủ các điều kiện thì chuyển về nhóm nợ thấp hơn nhưng thấp nhất là nhóm 3 mục 2. Khóa luận: Thực trạng phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.

Các khoản nợ thuộc nhóm 5 đã cơ cấu lại từ lần thứ 3 trở lên cho dù đã quá hạn hay chưa đều không được chuyển về nhóm nợ thấp hơn kể cả đủ điều kiện thời gian.

Các khoản nợ cho vay bằng vốn tài trợ, ủy thác của tổ chức tín dụng khác mà tổ chức này cam kết chịu toàn bộ trách nhiệm xử lý rủi ro xảy ra mà Ngân hàng Quân đội không chịu bất cứ rủi ro nào thì MB không phải trích lập dự phòng rủi ro nhưng vẫn phải phân loại nợ nhằm đánh giá đúng tình hình tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng nhằm phục vụ cho công tác quản lý rủi ro tín dụng.

Đối với các khoản cho vay hợp vốn MB làm đầu mối, MB phải thực hiện phân loại nợ theo đúng quy định và báo cáo kết quả cho các tổ chức tín dụng cho vay hợp vốn thành viên.

Đối với các khoản cho vay hợp vốn MB là thành viên, MB sẽ thực hiện phân loại theo thông báo của tổ chức tín dụng đầu mối. Trường hợp khách hàng vay hợp vốn có một hoặc một số khoản tín dụng khác tại MB được xếp hạng không cùng nhóm nợ với khoản vay hợp vốn do TCTD đầu mối phân loại, khi đó MB sẽ phân loại cả món nợ cho vay hợp vốn lẫn khoản tín dụng của riêng MB vào cùng nhóm nợ có độ rủi ro cao nhất mà MB hoặc TCTD đầu mối đã phân loại.

  • Quy định về dự phòng rủi ro và quy trình trích lập dự phòng:

Dự phòng rủi ro là một vấn đề quan trọng trong quá trình hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng. Nó ảnh hưởng tới mức độ thiệt hại mà ngân hàng phải đối mặt khi rủi ro xẩy ra. Nhận định được vấn đề này, ban lãnh đạo của MB đã đưa ra nhận định: “Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xẩy ra do khách hàng của MB không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết”. Và cũng như lúc phân loại nợ, khi trích lập dự phòng rủi ro, MB không chỉ trích lập dự phòng rủi ro với các khoản tín dụng nội bảng mà còn trích lập dự phòng rủi ro với các khoản tín dụng ngoại bảng.

Về đối tượng trích lập dự phòng thì đó là các khoản nợ được xác định từ nhóm 1 đến nhóm 5 và các khoản cam kết ngoại bảng từ nhóm 1 đến 5. Nhưng trong đó cũng ngoại trừ các khoản nợ cho vay bằng vốn tài trợ, ủy thác của tổ chức tín dụng khác mà tổ chức này cam kết chịu toàn bộ trách nhiệm xử lý rủi ro xẩy ra mà NH TMCP QĐ không chịu bất cứ rủi ro nào.

Về tỷ lệ trích lập dự phòng, tỷ lệ này đã được quy định tại quyết định 18 của NHNN năm 2021, và quyết định 493 của NHNN năm 2019. Tỷ lệ này gồm tỷ lệ trích lập dự phòng chung 0,75% tổng giá trị các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4, và đối với trích lập dự phòng cụ thể là: 0% với nhóm 1, 5% với nhóm 2, 20% với nhóm 3, 50% với nhóm 4 và 100% với nhóm 5. Riêng đối với các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý thì được trích lập dự phòng theo khả năng tài chính của MB, tổng giám đốc có quyền quyết định về thời gian thực hiện và giá trị trích lập của các khoản này.

  • Số tiền trích lập dự phòng cụ thể tính theo công thức: R=max(0,(A-C)) x r.

Trong đó: A là giá trị khoản nợ từ nhóm 2 đến 5. là giá trị tài sản đảm bảo được xác định để trích lập dự phòng rủi ro. C=G x t

Về giá trị của tài sản đảm bảo G và tỷ lệ xác định giá trị của tài sản đảm bảo t được quy định theo quyết định 493 năm 2019 và quyết định 18-2021 Khóa luận: Thực trạng phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.

Tài sản đảm bảo được đưa vào để khấu trừ khi tính số tiền dự phòng cụ thể phải đảm bảo đáp ứng được các điều kiện sau đây của MB: (1) MB có quyền phát mại tài sản đảm bảo theo hợp đồng bảo đảm khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. (2) Thời gian phát mại tài sản đảm bảo theo dự kiến của MB là không quá một năm đối với tài sản đảm bảo không phải là bất động sản và không quá hai năm đối với tài sản đảm bảo là bất động sản kể từ khi bắt đầu tiến hành việc phát mại tài sản đảm bảo.

  • Hội đồng xử lý rủi ro tín dụng:

Đây là cơ quan chuyên xử lý rủi ro tín dụng của MB. Hội đồng này do chủ tịch hội đồng quản trị của MB quyết định thành lập. Hội đồng xử lý rủi ro của MB có nhiệm vụ: xem xét việc phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của quý hiện hành do Tổng giám đốc của MB thực hiện; xem xét báo cáo tình hình theo dõi, sao kê và thực hiện thu hồi nợ với các khoản nợ đã được xử lý rủi ro tín dụng; quyết định việc xử lý rủi ro tín dụng của quý hiện hành và phương án thu hồi nợ trong quý tiếp theo đối với các khoản nợ đã được xử lý rủi ro tín dụng, trong đó phải xác định rõ thời gian và những biện pháp để thu hồi.

  • Thành viên của Hội đồng xử lý rủi ro bao gồm:

Bảng 2.5 Danh sách thành viên hội đồng xử lý rủi ro của MB

  • Quy định về xử lý rủi ro tín dụng và quy trình xử lý rủi ro tín dụng:

Quy trình xử lý rủi ro tín dụng của MB được bắt đầu bằng việc rà soát lại toàn bộ các khoản vay, lựa chọn các đối tượng thuộc phạm vi xử lý, gửi đề xuất lên Lãnh đạo cấp Sở giao dịch, chi nhánh cấp 1. Công việc này do các cán bộ kinh doanh của MB thực hiện trong thời gian 10 ngày đầu tiên của các tháng 3, 6, 9, 12 của năm tài chính.

Cùng thời gian đó, phòng quản lý tín dụng các cấp (sở giao dịch, chi nhánh cấp 1) cũng tiến hành tập hợp số liệu và lập danh sách khách hàng đủ điều kiện xử lý rủi ro tín dụng và toàn bộ hồ sơ khách hàng (bản copy), và gửi các khoản này lên lãnh đạo cấp của mình. Công việc này được thực hiện trong 15 ngày đầu của các tháng 3, 6, 9, 12 của năm tài chính.

Sau đó giám đốc các sở giao dịch và chi nhánh cấp 1 xem xét các đề xuất và hồ sơ khách hàng được các cán bộ kinh doanh và phòng quản lý tín dụng của mình gửi lên. Sau đó các giám đốc này tiến hành ký duyệt các văn bản này rồi gửi lên Hội sở công văn đề nghị xử lý rủi ro tín dụng và hồ sơ khách hàng. Tài liệu này được gửi về Phòng quản lý tín dụng hội sở chậm nhất ngày 20 của các tháng 3, 6, 9, 12 của năm tài chính. Khóa luận: Thực trạng phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.

Phòng quản lý tín dụng của Hội sở sẽ tiến hành kiểm tra đối chiếu sau đó trình lên Tổng giám đốc và Hội đồng xử lý rủi ro các công văn và hồ sơ nhận được. Công việc này được tiến hành trong vòng 2 ngày làm việc kế tiếp.

Trong 3 ngày làm việc kế tiếp, hội đồng xử lý rủi ro tiến hành họp và đưa ra những quyết định xử lý rủi ro tín dụng dưới dạng biên bản họp xử lý rủi ro. Sau đó Tổng giám đốc MB sẽ tiến hành phê duyệt biên bản này trong ngày làm việc kế tiếp.

Cuối cùng các chi nhánh cấp 1, sở giao dịch sẽ tiến hành xử lý rủi ro theo đúng quy định dưới sự chỉ đạo của các giám đốc các cấp. Đồng thời bộ phận kế toán các cấp cũng tiến hành hạch toán theo quy định. Việc này được thực hiện từ ngày 26 đến 30 các tháng 3, 6, 9, 12 của năm tài chính.

  • Biểu đồ 2.6 Dư nợ tín dụng của MB Bắc Hải

Như đã phân tích ở trên năm 2024 là năm mà nền kinh tế nước ta phát triển mạnh mẽ. Các doanh nghiệp trong thời gian này tích cực đầu tư sản xuất chính vì vậy mà trong thời gian này nhu cầu tín dụng của nền kinh tế rất lớn kéo theo dư nợ tín dụng của hầu hết các ngân hàng thương mại đều tăng mạnh trong đó có ngân hàng MB nói chung và chi nhánh Bắc Hải nói riêng. Chính vì vậy mà trong năm 2024 dư nợ tín dụng của chi nhánh Bắc Hải đã tăng 66,23% từ 318.591.753 triệu đồng lên 481.024.183 triệu đồng.

Phân loại tín dụng theo thành phần kinh tế

  • Bảng 2.7 Bảng phân loại tín dụng theo thành phần kinh tế

Qua bảng ta nhận thấy cơ cấu cho vay của chi nhánh đang dần dịch chuyển theo hướng tăng dần tỷ trọng các khoản vay của các cá nhân. Điều đó cho thấy chi nhánh đang bắt đầu quan tâm hơn đến các khoản cho vay nhỏ của các cá nhân. Đối với một chi nhánh mới thành lập như MB Bắc Hải, các khoản vay nhỏ này đóng một vai trò quan trọng trong quá trình mở rộng tín dụng của chi nhánh. Đánh giá được vai trò của các khoản vay cá nhân này, chi nhánh MB Bắc Hải đã có những chính khuyến khích phát triển thị trường bán lẻ này, như lãi suất hấp dẫn, hay như đối với các khoản vay tiêu dùng với những tài sản lớn như mua nhà, ô tô khách hàng có thể dùng chính tài sản đó làm tài sản thế chấp… Nhờ những chính sách đó mà tỷ trọng các khoản vay cá nhân trong tổng dư nợ cho vay của chi nhánh đã được cải thiện đáng kể trong các năm qua, tỷ trọng này sau 2 năm từ 2023 đến 2025 đã tăng lên từ 4% đến 8%. Bên cạnh đó chi nhánh cũng vẫn quan tâm, chú trọng phát triển các khoản cho vay doanh nghiệp. Cũng như các ngân hàng khác, với MB Bắc Hải các khoản cho vay doanh nghiệp vẫn là nơi đem lại nguồn thu chính cho chi nhánh, do đó nó vẫn chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng số dư nợ cho vay của chi nhánh. Vẫn đạt mức 92% trong năm 2025 mặc dù đã có xu hướng giảm trong thời gian qua. Khóa luận: Thực trạng phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.

Phân loại tín dụng theo kỳ hạn

  • Bảng 2.8 Bảng phân loại tín dụng theo kỳ hạn

Ta có thể nhận thấy tỷ trọng cho vay ngắn hạn và trung hạn của chi nhánh trong những năm qua khá đều nhau, không có thay đổi đáng kể trong những năm vừa qua. Tỷ trọng này luôn đạt một mức khá ổn định trong khoản thời gian vừa qua. Điều đó cho thấy chi nhánh đang cố gắng duy trì một tỷ lệ hợp lý trong các món cho vay của mình, nhằm đảm bảo một mức dư nợ ổn định phù hợp với cơ cấu huy động vốn của chi nhánh.

Bên cạnh đó chúng ta cũng nhận thấy một điều đó là hiện tại các khoản vay của chi nhánh đều là ngắn hạn và trung hạn, hoàn toàn không có một khoản vay dài hạn nào. Điều này cũng hoàn toàn dễ hiểu, bởi vì chi nhánh mới được thành lập trong thời gian gần đây. Khi tách ra từ chi nhánh Hải Phòng, toàn bộ các khoản vay dài hạn của chi nhánh đều được chuyển về cho chi nhánh MB Hải Phòng quản lý. Và từ khi chi nhánh thành lập đến nay, ngoài những khách hàng quen của một số cán bộ tín dụng của chi nhánh chuyển từ chi nhánh Hải Phòng sang theo với những khoản cho vay trung hạn, trong thời gian đầu chi nhánh chỉ cho vay được những khoản vay có kỳ hạn trong vòng 2 năm trở lại tức là những khoản vay ngắn hoặc trung hạn. Sau đó, chính là cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đang diễn ra. Trước cuộc khủng hoảng đó ban lãnh đạo chi nhánh quyết định vẫn tiếp tục mở rộng tín dụng, tuy nhiên để đảm bảo an toàn cho chi nhánh, tránh các rủi ro có thể xẩy ra, chi nhánh đã chỉ tiến hành cho vay với các khoản tín dụng có thời hạn không quá 2 năm. Đó chính là nguyên nhân chi nhánh không có khoản vay dài hạn nào trong thời gian qua.

Tuy nhiên tình hình này đã thay đổi trong khoảng thời gian quý đầu năm 2023. Trong thời gian này với gói kích cầu của chính phủ: hỗ trợ 4% lãi vay một năm, và cạnh đó là việc nhận định nền kinh tế đã bắt đầu có dấu hiệu sẽ phục hồi trong thời gian tới, chi nhánh đã bắt đầu có những khoản cho vay dài hạn đầu tiên nhằm hưởng ứng chính sách của Chính phủ và mở rộng hoạt động tín dụng của chi nhánh.

Phân loại tín dụng theo chất lượng

  • Bảng 2.9 Bảng phân loại tín dụng theo chất lượng

Qua bảng trên ta nhận thấy, tỷ lệ nợ không đủ tiêu chuẩn của chi nhánh trong khoảng thời gian vừa qua đều đạt mức quá cao. Trong năm 2023 tỷ lệ này đã đạt mức 6,84%, và sang hai năm tiếp nó lần lượt tăng lên đến mức 6,72% và 13,38% là mức cao so với chính các chi nhánh khác của ngân hàng cổ phần Quân đội. Chính vì vậy trong năm 2025 vừa rồi chi nhánh chỉ được xếp hạng C về rủi ro trong hệ thống xếp hạng rủi ro nội bộ của MB.

2.2.2-Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh MB Bắc Hải Khóa luận: Thực trạng phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.

Như đã phân nói ở trên trong năm 2025, chi nhánh chỉ được xếp hạng C trong hệ thống xếp hạng rủi ro nội bộ của MB. Điều đó cho thấy thực trạng hoạt động tín dụng của chi nhánh còn ẩn chứa khá nhiều rủi ro. Tình hình rủi ro của chi nhánh được thể hiện khá rõ nét qua bảng sau:

  • Bảng 2.10 Bảng phân loại dư nợ cho vay theo mức độ rủi ro tại MB Bắc Hải

Nhìn trên bảng ta nhận thấy tỷ trọng nợ không đủ tiêu chuẩn của chi nhánh trong hai năm vừa qua tăng chủ yếu là do sự tăng lên của nợ cần chú ý (nhóm 2). Tỷ trọng nhóm nợ này của chi nhánh trong năm vừa qua lần lượt tăng 6.77% trong khi toàn bộ các khoản nợ từ nhóm ba đến nhóm năm của chi nhánh trong năm vừa qua đều có xu hướng giảm so với năm trước.

Các nhóm nợ từ dưới tiêu chuẩn và nợ nghi ngờ của chi nhánh trong thời gian vừa qua khá ổn định. Mặc dù tỷ trọng của chúng có xu hướng tăng lên nhưng đều tăng lên không đáng kể, đến năm 2025 tỷ trọng của nợ dưới tiêu chuẩn cũng chỉ lên tới 0,68% tổng dư nợ, còn tỷ trọng nợ nghi ngờ của chi nhánh cũng chỉ tăng lên đến 0,35%.

Đặc biệt, tỷ trọng nợ có khả năng mất vốn của chi nhánh trong những năm qua lại có xu hướng giảm. Năm 2023 tỷ trọng này là 0,47%, sang năm 2021 chỉ còn 0,27% và 0,4% trong năm 2025. Điều đó cho thấy chi nhánh đang rất nỗ lực trong việc thu hồi những khoản nợ quá hạn của mình, đặc biệt là những khoản nợ có khả năng mất vốn. Mặc dù nỗ lực của chi nhánh vẫn chưa đạt kết quả cao nhưng vẫn thu được những dấu hiệu khả quan.

Để tìm hiểu rõ hơn tình hình rủi ro tín dụng tại chi nhánh chúng ta sẽ xem xét tới bảng phân loại nợ không đủ tiêu chuẩn theo thời hạn. Khóa luận: Thực trạng phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.

  • Bảng 2.11 Bảng phân loại nợ không đủ tiêu chuẩn theo thời hạn của MB Bắc Hải

Ta nhận thấy phần lớn các khoản nợ không đạt chuẩn của MB Bắc Hải chủ yếu là các khoản nợ ngắn hạn. Trong năm 2023, nợ không đạt chuẩn ngắn hạn của chi nhánh là 12.191.646 triệu đồng chiếm 56% tổng số nợ không đạt chuẩn của chi nhánh. Năm 2024 con số này là 19.191.646 triệu đồng chiếm 65,50% của tổng số nợ không đạt chuẩn của chi nhánh. Sang năm 2025, nợ không đạt chuẩn ngắn hạn lên tới 92.727.123 triệu đồng, chiếm 87,23% tổng số nợ không đạt chuẩn của chi nhánh. Điều đó cho thấy cơ cấu nợ không đạt chuẩn của chi nhánh đang có xu hướng tăng do sự bất ổn định của nền kinh tế và các Doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, chúng ta cũng cần chú ý đến việc nợ không đạt tiêu chuẩn trung hạn của chi nhánh chỉ có một loại duy nhất đó là nợ cần chú ý, đồng thời nợ ngắn hạn không đạt chuẩn của chi nhánh cũng chủ yếu là nợ cần chú ý. Điều này cho thấy mức nợ không đạt chuẩn của chi nhánh tuy cao nhưng cũng chưa thực sự nguy hiểm đối với hoạt động của chi nhánh.

Phân loại nợ không đạt chuẩn theo đối tượng vay:

  • Bảng 2.12 Bảng phân loại nợ dưới tiêu chuẩn theo đối tượng vay

Nhìn trên bảng trên ta có thể nhận thấy dư nợ không đạt chuẩn của chi nhánh trong thời gian qua phần lớn là là từ các khách hàng doanh nghiệp trong năm 2023 nó đã chiếm tới 66,67% tổng số dư nợ không đạt chuẩn của chi nhánh. Nhưng trong năm 2024 và năm 2025 cơ cấu này đã dịch chuyển dần sang tăng tỷ trọng dư nợ không đạt chuẩn của cá nhân và giảm của KHDN.

2.3. Đánh giá công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại MB Bắc Hải Khóa luận: Thực trạng phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.

2.3.1 Những kết quả đạt được trong công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng MB Bắc Hải

Mặc dù còn nhiều yếu kém tồn tại nhưng chi nhánh cũng đã có được những thành quả nhất định. Đầu tiên là trong công tác thẩm định. Các cán bộ tín dụng của chi nhánh đã chủ động được trong công tác thẩm định trước khi cho vay theo đúng những quy trình mà ban lãnh đạo MB đã đặt ra. Bên cạnh công tác thẩm định, cán bộ tín dụng của chi nhánh cũng đã thực hiện phân loại được khách hàng và có những chính sách phù hợp với từng loại khách hàng nhằm hạn chế rủi ro và thu hút khách hàng.

Các cán bộ tín dụng của chi nhánh cũng thể hiện sự năng động của tuổi trẻ khi đã chủ động tìm tới những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả trên địa bàn Hải Phòng, nhằm giới thiệu về những sản phẩm của chi nhánh. Và họ cũng đã ký được không ít hợp đồng tín dụng với những doanh nghiệp này.

Đối với những khoản vay với các doanh nghiệp chi nhánh cũng chủ yếu cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh vay. Chi nhánh chủ trương hạn chế cho vay với các doanh nghiệp nhà nước qui mô nhỏ, làm ăn kém hiệu quả.

Và thành công lớn nhất trong công tác hạn chế rủi ro của chi nhánh chính là việc thu hồi nợ quá hạn. Đồng thời như phân tích ở trên chúng ta cũng thấy chi nhánh cũng bắt đầu có thành công trong việc hạn chế các khoản nợ quá hạn của chi nhánh. Tuy nhiên với quy định một phần của khoản nợ quá hạn thì toàn bộ khoản nợ đó sẽ được chuyển sang nợ nhóm dưới nên tuy các khoản nợ quá hạn có giảm nhưng nợ không đạt chuẩn của chi nhánh vẫn có xu hướng tăng lên.

2.3.2 Những hạn chế và thiếu sót Khóa luận: Thực trạng phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.

Việc quản lý rủi ro của chi nhánh được phân tách cho 2 phòng thực hiện đó là Phòng quan hệ khách hàng và Phòng quản lý tín dụng thực tế chỉ đạt về hình thức, nặng về thủ tục giấy tờ chứ chưa đáp ứng được yêu cầu về bản chất. Xét về mặt cơ cấu tổ chức bộ máy, mặc dù Phòng Quản lý tín dụng có ý kiến độc lập trong cấp tín dụng nhưng vẫn thuộc sự quản lý của Ban Giám đốc, vẫn chịu sự điều hành và hưởng các lợi ích từ hoạt động của Chi nhánh, do đó không thể đảm bảo thẩm quyền và sự khách quan về các phân tích, nhận định về các khoản vay.

Chưa phân định rõ trách nhiệm pháp lý của các Phòng tham gia trong hoạt động cấp tín dụng mà trong điều kiện vấn đề hình sự hóa các quan hệ kinh tế vẫn còn tồn tại đã dẫn đến tâm lý e ngại của các cán bộ có liên quan. Phòng Quan hệ khách hàng chỉ đưa ra các đề xuất về cấp tín dụng và thu thập thông tin đưa ra thẩm định sơ bộ về khách hàng còn Phòng Quản lý tín dụng phải có ý kiến đồng ý hay không đồng ý về khoản vay. Tuy nhiên Phòng quản lý tín dụng thường không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, một công việc rất quan trọng khi thẩm định tín dụng, mà chỉ sử dụng những thông tin do phòng quan hệ khách hàng cung cấp trong khi khả năng thu thập thông tin rất khó khăn nên đã xuất hiện tâm lý e ngại quá mức trong thẩm định.

Cơ chế thông tin giữa các Phòng trong hoạt động cấp tín dụng chưa đảm bảo tính liên tục và toàn diện. Sự liên kết giữa các Phòng không chặt chẽ, thiếu kết nối và không phân định rõ trách nhiệm nên khả năng phát hiện, ngăn ngừa rủi ro không cao.

Để thực hiện cấp tín dụng một cách chủ động, có sự nghiên cứu kỹ càng, lựa chọn những thị trường mục tiêu phù hợp với đặc thù của ngân hàng và ít rủi ro, cần phải xây dựng chiến lược, kế hoạch tín dụng và định hướng thị trường, khách hàng mục tiêu. Tuy nhiên hiện nay chi nhánh Bắc Hải vẫn chưa xây dựng được một chiến lược rõ ràng cũng như định hình sự lựa chọn về phân khúc thị trường nhất định cho từng khu vực trên địa bàn hoạt động của mình. Chính vì vậy hoạt động cấp tín dụng của chi nhánh còn mang tính thụ động nên khả năng phòng ngừa và hạn chế rủi ro không đảm bảo.

Mặc dù đã chủ động trong công tác thẩm định của mình nhưng đôi khi chi nhánh vẫn phải cấp tín dụng theo kiểu được chỉ định của cấp phê duyệt từ trên xuống mà thiếu đi sự phân tích, thẩm định tín dụng của cán bộ quản lý khoản vay. Việc cấp tín dụng cho những khoản vay đó mang tính cảm tính, không dựa vào quá trình thu thập thông tin, phân tích và xử lý thiếu thận trọng và chính xác.

2.3.3. Nguyên nhân dẫn đến hạn chế thiếu sót

  • Về phía khách hàng. Khóa luận: Thực trạng phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.

Một số hộ cá thể và cá nhân có kiến thức kinh doanh và thị trường còn nhiều hạn chế, vì vậy khả năng chống đỡ với những yếu tố biến động có tính chất bất lợi và hết sức khó khăn. Mặt khác nhiều cá nhân còn chưa nhận thức đúng đắn về việc sử dụng nguồn vốn tín dụng ngân hàng, có không ít cá nhân sử dụng sai mục đích, hiệu quả sử dụng vốn thấp.

Lợi dụng điểm yếu của NHTM, nhiều khách hàng đã tìm cách lừa đảo để được vay vốn. Họ lập phương án sản xuất kinh doanh giả, giấy tờ thế chấp cầm cố giả mạo, hoặc đi vay ở nhiều ngân hàng với cùng bộ hồ sơ.

Sử dụng sai mục đích so với hợp đồng tín dụng khiến cho nguồn trả nợ trở nên bấp bênh. Vì vậy, khi khách hàng đã sử dụng vốn sai mục đích, việc thanh toán gốc và lãi đúng hạn rất khó xảy ra, rủi ro tín dụng xuất hiện.

  • Về phía ngân hàng.

Ngân hàng đưa ra chính sách tín dụng không phù hợp với nền kinh tế và thể lệ cho vay còn sơ hở để khách hàng lợi dụng chiếm đoạt vốn của ngân hàng.

Do cán bộ ngân hàng chưa chấp hành đúng quy định cho vay như không đánh giá đầy đủ chính xác khách hàng trước khi cho vay; cho vay khống; thiếu tài sản bảo đảm; cho vay vượt tỷ lệ an toàn; quyết định cho vay thiếu thông tin xác thực. Đồng thời cán bộ ngân hàng không kiểm tra, giám sát chặt chẽ về tình hình sử dụng vốn vay của ngân hàng.

Do trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng còn yếu nên việc đánh giá các dự án, hồ sơ xin vay còn chưa tốt, còn xảy ra tình trạng dự án thiếu tính khả thi mà vẫn cho vay.

  • Ngân hàng đôi khi quá chú trọng về lợi nhuận, đặt những khoản vay có lợi nhuận cao hơn những khoản vay lành mạnh.
  • Do áp lực cạnh tranh với các ngân hàng khác.
  • Do tình trạng tham nhũng, gian lận tiêu cực diễn ra trong nội bộ một số cán bộ ngân hàng.

Nguyên nhân khác.

  • Do môi trường pháp lý thiếu đồng bộ, sơ hở dẫn tới không kiểm soát được các hiện tượng lừa đảo trong việc sử dụng vốn của khách hàng.
  • Do sự biến động chính trị – xã hội trong và ngoài nước gây khó khăn cho doanh nghiệp dẫn tới rủi ro cho ngân hàng.
  • Ngân hàng không theo kịp đà phát triển của xã hội, nhất là sự bất cập trong trình độ chuyên môn cũng như công nghệ ngân hàng.
  • Do sự biến động của kinh tế như suy thoái kinh tế, biến động tỷ giá, lạm phát gia tăng ảnh hưởng tới doanh nghiệp cũng như ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.
  • Các nguyên nhân bất khả kháng như: Thiên tai, bão lụt, hạn hán, dịch bệnh.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x