Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – chi nhánh Bắc Hải dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
3.1-Định hướng hoạt động của chi nhánh MB Bắc Hải trong thời gian tới
3.1.1-Định hướng chung
Định hướng phát triển kinh doanh trong hoạt động tín dụng là một phần của định hướng chiến lược kinh doanh chung của toàn Chi nhánh. Định hướng hoạt động tín dụng được ban hành trong từng giai đoạn trên cơ sở chiến lược kinh doanh chung của Chi nhánh và định hướng chung của hội sở, nó được thể hiện bằng các mục tiêu cụ thể cho phù hợp với tình hình thị trường và tình hình hoạt động thực tế của Chi nhánh.
- Định hướng phát triển kinh doanh trong thời gian tới
Môi trường hoạt động năm 2026 sẽ tiếp tục biến động theo chiều hướng rất phức tạp, tạo ra cả cơ hội và thách thức cho các ngân hàng. Trên thế giới, kinh tế thế giới tiếp tục suy thoái diện rộng, kéo theo thâm hụt thanh khoản toàn cầu, ảnh hưởng xấu đến xuất khẩu của Việt Nam, gây khó khăn cho việc huy động vốn từ nước ngoài, đồng thời đưa giá vàng vào xu thế tăng. Trong nước, các biện pháp đảm bảo tăng trưởng và kiềm chế lạm phát sẽ làm hoạt động kinh doanh ngân hàng chịu nhiều sức ép và khó khăn. Tuy nhiên với những gói kích cầu của chính phủ trong thời gian đầu năm 2025 vừa qua, đặc biệt là gói kích cầu hỗ trợ lãi suất trong những tháng đầu năm 2026 cũng tạo ra cơ hội cho các ngân hàng nói chung và chi nhánh MB Bắc Hải nói riêng. Trong năm 2026, MB Bắc Hải sẽ thực hiện chiến lược kinh doanh xoay quanh các mục tiêu: tăng trưởng nhanh và bền vững, kiểm soát rủi ro tốt để đảm bảo an toàn, duy trì cấu trúc tài chính lành mạnh.
Trước tình hình đó, chi nhánh cũng đặt ra mục tiêu tăng cường hoạt động của mình, trong thời gian tới khoảng cuối năm 2026 hoặc sang đầu năm 2013 sẽ mở rộng hoạt động của mình bằng cách mở ra rộng thêm các phòng giao dịch.
- Định hướng phát triển hoạt động tín dụng trong thời gian tới
Đẩy mạnh cho vay đối với các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, đẩy mạnh bán lẻ đối với tư nhân cá thể, hộ gia đình, các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu đô thị, khu chung cư và khu dân cư,.. Đồng thời điều chỉnh cơ cấu tín dụng hợp lý, nâng cao chất lượng tín dụng, đo lường và quản trị được rủi ro trong hoạt động tín dụng nhằm giảm tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ và không vượt quy định của Ngân hàng Nhà nước. Mục tiêu của chi nhánh trong năm 2026 là tăng trưởng dư nợ tín dụng lên khoảng 30% duy trì tốc độ tăng trưởng trong những năm gần đây. Tuy nhiên trong khoảng thời gian đầu năm vừa qua chi nhánh đã đạt được mục tiêu này và dự định đến tháng sáu sắp tới sẽ đưa ra mục tiêu mới cho hoạt động của nửa cuối năm 2026. Khóa luận: Biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.
Bên cạnh mục tiêu tăng trưởng là mục tiêu hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ và quy trình cung cấp các sản phẩm dịch vụ hiện có thông qua việc tăng cường ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin nhằm đơn giản hóa thủ tục xử lý công việc, từ đó đáp ứng một cách nhanh nhất yêu cầu của khách hàng mà vẫn hạn chế được tối đa rủi ro tín dụng.
Đồng thời chi nhánh cũng sẽ tăng cường đào tạo nhân viên tín dụng và các cá nhân khác cùng tham gia trong hoạt động cung cấp dịch vụ để bồi dưỡng kỹ năng tiếp thị, bán hàng, các kiến thức liên quan đến các sản phẩm/dịch vụ hiện có và các sản phẩm/dịch vụ mới. Tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý trung gian nhằm nâng cấp các kỹ năng lập kế hoạch phát triển kinh doanh, đánh giá và phân tích cạnh tranh, quản trị rủi ro và quản trị nhân sự.
3.1.2-Mục tiêu cụ thể
Thứ nhất: Thực hiện cơ cấu lại khách hàng, phát triển hoạt động tín dụng hướng vào các doanh nghiệp đóng tàu có quy mô vừa, lớn, có kinh nghiệm. Với lợi thế vị trí là thành phố Cảng, Chi nhánh Bắc Hải từ khi còn chưa được nâng cấp đã tạo dựng được một số mối quan hệ tốt với các doanh nghiệp đóng tàu. 1/5 gía trị các hợp đồng của ngân hàng với khách hàng doanh nghiệp thuộc về các hợp đồng với các doanh nghiệp đóng tàu. Tuy nhiên, số lượng hợp đồng ngân hàng ký kết được với các doanh nghiệp đóng tàu vẫn chưa phản ánh đủ tiềm năng của thị trường này. Ngân hàng vẫn chưa xây dựng được mối quan hệ với các Doanh nghiệp đóng tàu lớn, một số doanh nghiệp đóng tàu trên địa bàn thành phố vẫn chưa lựa chọn được ngân hàng để đặt mối quan hệ lâu dài. Do vậy, việc phát triển hoạt động tín dụng hướng vào các doanh nghiệp đóng tàu có quy mô vừa, lớn là một trong những định hướng quan trọng của Chi nhánh giai đoạn 2026- 2015.
Thứ hai: Cung cấp các sản phẩm cho vay, bảo lãnh cho các doanh nghiệp xây lắp. Duy trì tốc độ tăng trưởng tín dụng tối thiểu đạt 30%. Trước hết, có thể khẳng định các doanh nghiệp xây lắp cũng là một trong những đối tượng khách hàng tiềm năng của Chi nhánh. Với nhu cầu vốn lớn, nhu cầu bảo lãnh cao và hầu như trong tất cả các giai đoạn của quá trình xây lắp, các doanh nghiệp xây lắp luôn là đối tượng hướng đến của các ngân hàng. Đối với chi nhánh Bắc Hải, xác định nhu cầu xây dựng ngày càng cao của thành phố Hải Phòng, và với đích đến gần nhất là công trình quốc lộ 5B, đoạn công trình thuộc địa phận thành phố, Chi nhánh đã ra đặt mục tiêu mở rộng, phát triển cho vay, bảo lãnh với các doanh nghiệp xây lắp.
Thứ ba: Tập trung phát triển và cung cấp các dịch vụ trọn gói cho khách hàng doanh nghiệp như tiền gửi, ngoại tệ, tín dụng, dịch vụ trả lương, ATM…, đẩy mạnh thực hiện các dịch vụ ngân hàng điện tử nhằm phục vụ cho khách hàng 24/24, từ đó giảm chi phí tốn kém và lãng phí sức lao động.
Thứ tư: Kiểm soát và nâng cao hiệu quả công tác quản lý và thu hồi nợ xấu, duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 2% tổng dư nợ.
Thứ năm: Tăng cường công tác quản lý và chăm sóc khách hàng, hướng tới khách hàng. Không ngừng củng cố và nâng cao hình ảnh thương hiệu Ngân hàng Quân đội nói chung và Chi nhánh Bắc Hải nói riêng trên địa bàn Hải Phòng và các tỉnh lân cận.
3.2-Một số biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của chi nhánh MB Bắc Hải Khóa luận: Biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.
3.2.1-Xử lý nợ tồn đọng nhằm xử lý và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng
Các khoản nợ quá hạn của Ngân hàng MB Bắc Hải hiện nay là do sự tồn đọng của những năm trước còn lại, đó là hậu quả của những chính sách tín dụng xa vời, không hiệu quả, do ảnh hưởng của biến động tiêu cực từ cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực năm 2025, do ảnh hưởng của sự tàn dư của chế độ bao cấp lạc hậu. Những khoản nợ này trở thành gánh nặng đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Hiện nay, Ngân hàng MB Bắc Hải đang thực hiện đề án tái cơ cấu lại ngân hàng, trong đó có cả việc tái cơ cấu lại tình hình tài chính. Trong đó, công tác giải quyết các khoản nợ khó đòi chiếm vị trí rất quan trọng, đòi hỏi Ngân hàng MB Bắc Hải phải rà soát lại tình hình nợ quá hạn, có sự phân loại theo ngành nghề, theo kỳ hạn, theo địa bàn…đồng thời phân tích, phán đoán và đề ra những biện pháp xử lý và hạn chế rủi ro.
Đối với nợ quá hạn có khả năng thu hồi: cán bộ tín dụng đã bám sát các doanh nghiệp có nợ quá hạn, theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh, nắm chắc sự vận động của đồng vốn tín dụng, cố vấn cho doanh nghiệp tìm biện pháp đẩy mạnh quá trình lưu thông hàng hóa và vốn lưu động, đổi mới trang thiết bị sản xuất, tạo cơ hội cho doanh nghiệp giải phóng vốn nhanh để trả nợ cho ngân hàng.
Đối với nợ quá hạn do nguyên nhân khách quan và của các doanh nghiệp đã giải thể hoặc phá sản. Chi nhánh MB Bắc Hải đã thực hiện quyết định số 488/2000 QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN, đó là sử dụng quỹ sự phòng rủi ro đã được trích lập để xoá nợ, trong năm 2025, Chi nhánh đã xoá được gần 25 tỷ đồng nợ xấu băng quỹ dự phòng rủi ro.
Đối với những tài sản xiết nợ, Chi nhánh MB Bắc Hải đã tổ chức việc tiếp nhận, bảo quản hoặc phát mại tài sản nhằm bù đắp một phần thiệt hại do không thu hồi được nợ.
3.2.2-Đa dạng hóa danh mục đầu tư tín dụng nhằm phòng ngừa rủi ro tín dụng Khóa luận: Biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.
- Đa dạng hoá các loại hình dịch vụ.
Hoạt động của NHTM là kinh doanh đa năng nhưng hoạt động của chi nhánh MB Bắc Hải chủ yếu vẫn là hoạt động tín dụng. Mà tín dụng gặp rất nhiều rủi ro. Vì vậy chi nhánh nên đa dạng hoá các hoạt động nghiệp vụ như:
Thực hiện liên doanh, liên kết, thực hiện tín dụng thuê mua, bảo lãnh hay đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng.
- Cho vay đồng tài trợ.
Đây là hình thức cho vay trong trường hợp nhu cầu về vốn của khách hàng quá lớn mà một mình chi nhánh không thể đảm đương được hoặc do chi nhánh chủ động phân tán rủi ro tín dụng. Theo đó, mọi vấn đề mức góp vốn, quyền hạn, trách nhiệm, lợi nhuận, tổn thất đều được chia sẻ cho nhiều bên tham gia đồng tài trợ. Như vậy gánh nặng khi cho vay của chi nhánh sẽ được giảm bớt do việc giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng sẽ được các bên đồng tài trợ chịu trách nhiệm.
- Lập quỹ dự phòng rủi ro.
Đây là biện pháp mà chi nhánh trích, được phép ghi vào để lập quỹ dự phòng rủi ro theo tỷ lệ quy định, trên cơ sở đánh giá mức độ rủi ro đối với từng loại cho vay để trang trải một phần hoặc toàn bộ các khoản tổn thất.
3.2.3-Chú trọng phát triển nguồn lực nhằm phòng ngừa và hạn chế tối đa rủi ro tín dụng.
Có thể nói công tác tín dụng là công việc phức tạp nhất trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Trong đó vai trò của các cán bộ tín dụng là rất lớn. Họ chính là người đưa ra các bản báo cáo tín dụng thể hiện sự đánh giá chủ quan của mình về năng lực tài chính, hiệu quả kinh doanh và khả năng thanh toán nợ của khách hàng, từ đó đưa ra những quyết định tín dụng dựa trên các tiêu chuẩn của chi nhánh đặt ra và việc xem xét phân tích một cách kĩ lưỡng. Công việc này đòi hỏi phải có những cán bộ có trình độ và năng lực, am hiểu thông thạo nghiệp vụ. Chính vì vậy, việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng là một giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng của chi nhánh.
Đầu tiên chi nhánh nên tăng cường và giữ chân đội ngũ cán bộ tín dụng nói riêng và đội ngũ nhân viên giỏi chuyên môn nói chung. Để làm được điều đó chi nhánh cần hoàn thiện công tác tuyển dụng, đào tạo và chuyên môn hóa đội ngũ cán bộ tín dụng của mình: Khóa luận: Biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.
Về công tác tuyển dụng: Kinh doanh ngân hàng là một loại hình kinh doanh đặc biệt, tính rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là rất cao nên yêu cầu nhân viên phải có trình độ chuyên môn cao và phải được đào tạo một cách chuyên nghiệp. Có như vậy mới có thể hạn chế được rủi ro có thể xảy ra với ngân hàng. Để có thể tuyển được những nhân viên đạt yêu cầu trên chi nhánh nên kết hợp các biện pháp tuyển dụng sau:
Đầu tiên là cách thức tuyển dụng rộng rãi. Cách thức này có ưu điểm là có thể lựa chọn được người thích hợp với vị trí đang thiếu trong rất nhiều đơn xin việc; tuy nhiên nó cũng có khuyết điểm là để có được người phù hợp chi nhánh phải trải qua quá trình sàng lọc kỹ càng. Và quá trình đó cũng phải bỏ ra không ít chi phí. Cho nên Ngân hàng có thể sử dụng thêm những cách thức khác khi có nhu cầu tuyển dụng để có thể hạn chế được chi phí tuyển dụng mà vẫn có được những nhân viên tốt.
Cách tuyển dụng tiếp theo là tuyển dụng những cán bộ tín dụng đã khẳng định được khả năng của mình tại các tổ chức tín dụng khác. Để có thể có được thông tin về những nhân viên này, chi nhánh có thể tìm hiểu thông qua các khách hàng của chi nhánh, trong quá trình hoạt động của mình khách hàng không chỉ quan hệ với một tổ chức tín dụng duy nhất. Chi nhánh có thể thông qua khách hàng tìm hiểu về những cán bộ tín dụng của ngân hàng khác qua đó chọn được những cán bộ tín dụng có tài. Ưu điểm của việc tuyển chọn này là những ứng cử viên đều là những người có năng lực, kinh nghiệm, ngoài ra còn giúp cho Ngân hàng tiết kiệm được thời gian và chi phí cho việc sàng lọc. Nói như vậy không có nghĩa là cách thức tuyển dụng này không có nhược điểm, đó là việc không phải lúc nào chi nhánh cũng có thể thu hút được những nhân viên này về với chi nhánh. Do đó chi nhánh phải có những chính sách thu hút nhân tài thích hợp.
Cách thức tuyển dụng nhân sự tiếp theo chính là việc tiếp cận với các trường đại học trong khu vực. Chi nhánh có thể tìm đến các trường đại học, thông qua các trường này tìm kiếm các sinh viên xuất sắc.
Để đảm bảo việc tuyển dụng được một đội ngũ nhân viên tín dụng giỏi thích hợp cho công việc và góp phần đưa việc kinh doanh của chi nhánh đi lên chi nhánh nên kết hợp cả 3 cách thức tuyển dụng trên khi có nhu cầu về nhân sự.
Đào tạo: Quá trình đào tạo của Ngân hàng phải được thường xuyên, liên tục và không chỉ dành cho những nhân viên mới mà còn dành cho tất cả nhân viên đang làm việc. Khóa luận: Biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.
Đối với nhân viên mới: Khi đã có quyết định được tuyển dụng từ chi nhánh, nhân viên mới sẽ có ba tháng để thử việc. Trong thời gian này những nhân viên mới sẽ được huấn luyện đào tạo trực tiếp từ trưởng các phòng ban.
Bên cạnh đó Ngân hàng cũng cần có những kế hoạch và khuyến khích những nhân viên đang làm việc nâng cao trình độ chuyên môn và phát triển nghiệp vụ. Chi nhánh nên tạo mọi điều kiện về thời gian cũng như kinh phí để họ có thể tiếp tục theo học các khoá học sau đại học lấy bằng thạc sĩ, tiến sĩ…
Bên cạnh những kiến thức về chuyên môn chi nhánh cũng lên hỗ trợ cho các cán bộ tín dụng của mình bổ sung thêm các kiến thức về tin học, ngoại ngữ.
Chi nhánh cũng nên thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng, đào tạo cán bộ. Các lớp đào tạo bồi dưỡng có thể do các cán bộ có trình độ cao, nghiệp vụ sâu và có kinh nghiệm trực tiếp giảng dạy hoặc cũng có thể mời các giảng viên các trường đại học, các chuyên gia ở bên ngoài đến giảng dạy. Chi nhánh nên sớm xây dựng một đội ngũ cán bộ chủ chốt, có năng lực, có kinh nghiệm theo học các lớp đào tạo về chuyên ngành rủi ro tín dụng để làm trụ cột cho hoạt động quản lý rủi ro tín dụng.
Chi nhánh cần kiểm tra, theo dõi và đánh giá một cách định kì, thường xuyên trình độ của từng cán bộ tín dụng để lập kế hoạch bồi dưỡng cho những cán bộ chưa nắm vững được các nghiệp vụ hay chuyển họ sang công tác ở các vị trí thích hợp hơn. Chi nhánh cũng cần cân nhắc, lựa chọn và tạo điều kiện cho các cán bộ có trình độ cao, năng lực tốt, có mục tiêu phấn đấu và có ý thức trong công việc lên những vị trí cao hơn.
- Thực hiện các chính sách đãi ngộ, thu hút và giữ chân nhân viên:
Chế độ tiền lương: có một chế độ tiền lương phù hợp và hợp lý. Ngoài lương cơ bản mỗi nhân viên, chi nhánh nên có chính sách tiền thưởng hàng tháng, hàng quý, hàng năm dựa vào doanh thu của Ngân hàng và mức độ đóng góp của nhân viên trong việc kinh doanh và phát triển của Ngân hàng. Khóa luận: Biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.
Môi trường làm việc: tạo một môi trường làm việc thích hợp và hiệu quả, giúp các nhân viên có sự thoải mái trong khi làm việc, môi trường làm việc phải có tính cạnh tranh nhưng trên tinh thần lành mạnh giúp nhân viên có được sự đột phá và phát huy năng lực của bản thân.
Chế độ đãi ngộ: bên cạnh những yếu tố trên thì Ngân hàng cần có một chế độ đãi ngộ hợp lý. Ngoài những chế độ mà Ngân hàng đã và đang thực hiện như: mỗi nhân viên đều được hưởng phép năm dựa vào thời gian làm việc, 100% nhân viên được cấp sổ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, mỗi năm đều tổ chức cho nhân viên đi nghỉ mát… Ngân hàng nên xây dựng một tổ chức công đoàn cơ sở chuyên phụ trách lo lắng về đời sống của nhân viên cũng như phụ trách công việc thiết lập mối quan hệ với các tổ chức bên ngoài. Chi nhánh cần có một chế độ đãi ngộ thoả đáng và công bằng. Với những cán bộ đạt thành tích cao trong công việc, Chi nhánh nên có sự khen thưởng kịp thời để khuyến khích, động viên họ hoàn thành tốt hơn nữa công việc được giao. Đồng thời với những cán bộ thiếu tinh thần trách nhiệm trong công việc, Chi nhánh phải xử lý nghiêm minh, có như vậy công tác quản lý rủi ro tín dụng nói riêng và hoạt động kinh doanh của Chi nhánh nói chung mới đạt hiệu quả tốt.
Cán bộ tín dụng của Ngân hàng phải được phân công hợp lý và chuyên môn hóa: Hiện nay việc phân công cán bộ tín dụng chỉ dựa trên cơ sở khách hàng, phân theo địa bàn, như vậy sẽ rất khó khăn trong việc thu thập và xử lý thông tin tín dụng cụ thể là lượng thông tin cần thu thập và xử lý của họ sẽ quá tải, và như thế sẽ dẫn đến việc các cán bộ tín dụng sẽ gặp hạn chế trong việc đánh giá tình hình thị trường, đánh giá khách hàng và sẽ dễ dẫn đến việc đề xuất cho vay sai lầm, dẫn đến rủi ro tín dụng. Chuyên môn hóa cán bộ tín dụng là cần chia các khách hàng, các dự án thành nhiều nhóm có những đặc điểm riêng và căn cứ theo đó cộng với việc dựa vào năng lực, kinh nghiệm của từng cán bộ tín dụng mà phân công cho vay nhóm khách hàng nào. Làm được như vậy thì quyết định cho vay của cán bộ tín dụng sẽ chính xác hơn do việc đánh giá và thu thập thông tin chính xác. Biện pháp này nên kết hợp với biện pháp đào tạo chuyên sâu, khi đào tạo cán bộ cũng nên phân chia đào tạo những kỹ năng thu thập đánh giá thông tin phù hợp với từng nhóm khách hàng, nhóm dự án.
Trong sạch hoá đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng: Trình độ cán bộ tín dụng là quan trọng nhưng đạo đức của cán bộ tín dụng còn quan trọng hơn. Sai lầm của cán bộ tín dụng có thể dẫn tới rủi ro, rủi ro đó có thể lớn cũng có thể nhỏ, nhưng một khi cán bộ tín dụng đã cố tình gây ra rủi ro thì đó chắc chắn là một rủi ro lớn. Do vậy chi nhánh cần phải làm trong sạch hoá đội ngũ cán bộ, nhân viên bằng nhiều biện pháp như tăng cường công tác quản trị điều hành, kiểm tra kiểm soát, thực hiện nghiêm túc các quy định, quy trình cấp tín dụng; rà soát chấn chỉnh công tác tổ chức cán bộ, chọn người có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt bố trí vào các bộ phận thiết yếu quan trọng, giao dịch trực tiếp với khách hàng. Thực hiện luân chuyển cán bộ trong quản lý khách hàng để giảm trừ những tiêu cực do những mối quan hệ được tạo lập quá dài, đồng thời giúp tạo điều kiện cho các cán bộ tiếp cận những khách hàng khác nhau sẽ có khả năng xử lý công việc được nhanh chóng
3.3.4-Thẩm định tốt trước khi cho vay nhằm phòng ngừa và hạn chế tối đa rủi ro tín dụng Khóa luận: Biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.
Theo xu hướng hiện nay, quy mô của mỗi hợp đồng tín dụng, mỗi khoản vay ngày càng lớn hơn. Các dự án vay vốn có mục đích đa dạng hơn, lĩnh vực kinh doanh phức tạp hơn và thị trường cũng diễn biến thất thường hơn, bên cạnh đó tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cũng như các ngân hàng cao hơn. Do đó, công tác thẩm định lại càng quan trọng hơn trong quá trình cấp tín dụng của dự án, cũng như trong việc hạn chế rủi ro tín dụng của chi nhánh. Vì vậy một trong những biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tín dụng chính là nâng cao chất lượng thẩm định dự án.
Để chất lượng thẩm định dự án, phương án đạt chất lượng cần bố trí những cán bộ có trình độ, kinh nghiệm trong nghiệp vụ tín dụng, thường xuyên tổ chức các buổi thảo luận và khoá học về thẩm định dự án để cập nhật thông tin, cách thức thẩm định dự án. Chi nhánh nên áp dụng các phương pháp thẩm định hiện đại như áp dụng công nghệ phần mềm về thẩm định dự án, trên cơ sở đó đưa ra các kết quả chính xác và nhanh chóng, đồng thời chi nhánh cũng cần chú ý tới việc đánh giá hiệu quả tài chính, giá trị thời gian của tiền cũng như lựa chon lãi suất chiết khấu và phương pháp tính khấu hao phù hợp.
Đầu tiên chi nhánh cần thực hiện phân tích và thẩm định chính xác rủi ro tổng thể của khách hàng thông qua đó xác định giới hạn tín dụng tối đa cho khách hàng theo định kỳ 6 tháng hoặc 1 năm. Công việc này sẽ giúp cho chi nhánh có được một cái nhìn tổng thể về tình hình tài chính, chất lượng kinh doanh của khách hàng từ đó đưa ra những đánh giá một cách hợp lý về doanh nghiệp để nhận thấy những rủi ro của doanh nghiệp, định ra một giới hạn tín dụng hợp lý, nằm trong giới hạn chịu nợ của khách hàng đối với chi nhánh. Khóa luận: Biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.
Tuy nhiên mỗi khách hàng không chỉ vay tại chi nhánh mà còn có thể vay tại nhiều ngân hàng khác nhau và sự đổ vỡ của bất kỳ khoản vay tại ngân hàng nào cũng sẽ gây ra rủi ro và ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng đối với chi nhánh. Do đó bên cạnh việc định ra giới hạn tín dụng cần kèm theo các điều kiện tín dụng khác, đặc biệt là điều kiện về tổng dư nợ vay và cơ cấu tài chính của khách hàng, nhằm đảm bảo mức độ an toàn trong kinh doanh. Để thực hiện tốt yêu cầu này, chi nhánh cần chú trọng đến phân tích định lượng, lượng hóa mức độ rủi ro của khách hàng qua đánh giá các số liệu, đồng thời kết hợp với phân tích định tính (phân tích môi trường vĩ mô, vi mô, môi trường nội bộ của doanh nghiệp, lịch sử quan hệ tín dụng với ngân hàng…) để nhận ra những rủi ro tiềm tàng và khả năng kiểm soát, hạn chế những rủi ro đó của chi nhánh. Nỗ lực xác định giới hạn tín dụng hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng luôn ở thế chủ động và có giải pháp kiểm soát rủi ro tín dụng một cách hiệu quả.
Trong phân tích định lượng, ứng dụng và hoàn thiện hệ thống cho điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng. Hệ thống này cần được thường xuyên điều chỉnh cho phù hợp với thực tế và điều kiện kinh tế Việt Nam nói chung và thành phố Hải Phòng nói riêng, không nên cứng nhắc theo những tính toán của các nước có điều kiện không tương đồng. Thông qua việc sử dụng các mô hình định lượng, mức độ rủi ro sẽ được lượng hóa một cách hợp lý, phản ánh một cách rõ ràng hơn mức độ rủi ro của các khoản vay dự kiến. Và từ đó có thể xây dựng những biên pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro hợp lý trước khi cấp tín dụng với khách hàng. Vấn đề đặt ra là trong những mô hình lượng hóa rủi ro chi nhánh cần phải chọn cho mình một phương pháp lượng hóa hợp lý, phù hợp với tình hình hoạt động của chi nhánh.
Trên cơ sở giới hạn tín dụng đã được phê duyệt, trong từng lần cấp tín dụng chủ yếu tập trung phân tích rủi ro của chính phương án vay đó để giảm bớt thời gian xử lý các giao dịch. Tuy nhiên cũng cần phải chú ý không vì đã cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng mà bỏ qua việc thẩm định rủi ro của dự án. Trong phân tích này, cần tập trung đến tính pháp lý của phương án, dự án vay, đến nguồn cung cấp, thị trường và khả năng tiêu thụ, dòng tiền, khả năng thu hồi vốn, khả năng trả nợ của dự án… Đồng thời thông qua đó chi nhánh cần đưa ra những rủi ro dự kiến, khả năng kiểm soát rủi ro đối với dự án của mình.
Trong thẩm định các dự án đầu tư, tình trạng nâng giá trị thực tế của dự án để được vay nhiều hơn là khá phổ biến. Để hạn chế được tình hình trên, đảm bảo xác định khách quan và chính xác giá trị tài sản bảo đảm, cần thuê một tổ chức định giá hoặc kiểm toán độc lập, có uy tín để thực hiện việc kiểm toán toàn bộ việc thanh quyết toán giá trị công trình và định giá tài sản. Đồng thời thực hiện chặt chẽ và nghiêm túc việc chứng minh nguồn vốn tự có tham gia dự án của khách hàng, giải ngân đối ứng theo tiến độ dự án. Khóa luận: Biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.
Các khách hàng có mức độ xếp hạng tín dụng càng thấp thì càng cần nâng tỷ lệ tham gia của vốn tự có, cần lựa chọn những tài sản bảo đảm có giá trị, tính thanh khoản cao… Các điều kiện pháp lý trong hợp đồng tín dụng càng chặt chẽ càng đảm bảo các quyền lợi của chi nhánh khi rủi ro xảy ra, đồng thời nâng cao trách nhiệm của khách hàng trong sử dụng vốn vay, hạn chế rủi ro xảy ra.
Chi nhánh cũng nên tìm cách đưa vào áp dụng những phầm mềm chuyên dụng trong việc chấm điểm tín dụng cho khách hàng. Khi đó sẽ vừa đảm bảo được tính khách quan trong khâu thẩm định vừa tăng cường được tốc độ xử lý của khâu thẩm định.
3.2.5-Kiểm tra tín dụng chặt chẽ hơn nhằm phòng ngừa và hạn chế tối đa rủi ro tín dụng
Về quy trình cấp tín dụng có thể thấy MB nói chung cũng như chi nhánh Bắc Hải đã xây dựng được một quy trình cho vay khá hoàn thiện. Tuy nhiên chi nhánh cũng cần lưu ý những điểm sau trong công tác hoàn thiện quy trình cho vay.
Đối với những khách hàng là doanh nghiệp vay lần đầu hay khách hàng cá nhân vay lớn đều phải thông qua hội đồng tín dụng, qua đó sàng lọc lựa chọn khách hàng có khả năng tài chính, kinh doanh hiệu quả để hạn chế rủi ro.
Về giai đoạn thẩm định khoản tín dụng, các giải pháp hoàn thiện công tác này đã được nêu ở phần trên. Tuy nhiên khi tiến hành thẩm định các cán bộ tín dụng của chi nhánh cũng cần chú ý tới việc: So sánh kết quả xếp hạng khách hàng mà mình đã đưa ra với xếp hạng của các cơ quan xếp hạng bên ngoài (hiện tại là CIC). Phân tích cơ cấu nợ, mục đích là để xác định những tác động của cơ cấu nợ đối với nguy cơ vỡ nợ của khách hàng. Nếu cơ cấu nợ không hợp lý và hiệu quả thì người trả nợ sẽ bị hạ thấp loại xếp hạng. Khi thực hiện việc thẩm định khách hàng, các cán bộ phải tuân thủ theo quy trình đã được đề ra. Bám sát theo đúng quy trình định sẵn, việc thẩm định sẽ không phải tốn nhiều thời gian do phải định hướng, mà vẫn có thể đảm bảo giảm thiểu được rủi ro. Khóa luận: Biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.
Khi khoản tín dụng được duyệt các cán bộ tín dụng của chi nhánh tiến hành soạn thảo hồ sơ tín dụng, hồ sơ này phải mang tính ràng buộc chặt chẽ về mặt pháp lý và giải ngân. Đồng thời khi lãnh đạo chi nhánh trước khi quyết định cho vay thì cần phải tập hợp một số thông tin về thị trường, chính sách kinh tế,… để có cái nhìn hệ thống về rủi ro có thể xảy ra trong một bối cảnh cụ thể trước khi ra quyết định. Việc ra quyết định cho vay cần phải có sự kiểm tra kỹ lưỡng thay vì kiểm tra sơ sài và quyết định theo đề nghị của cán bộ tín dụng thì hiệu quả phòng ngừa rủi ro sẽ cao hơn. Đối với những khoản vay phải thông qua Hội đồng tín dụng để xét duyệt thì càng ẩn chứa rủi ro cao, hoạt động của Hội đồng tín dụng vẫn mang tính hình thức, các thành viên không có đủ thời gian cần thiết để nghiên cứu hồ sơ và đa phần vẫn quyết định theo đề nghị của cán bộ tín dụng trực tiếp xử lý hồ sơ. Chính vì vậy, hoạt động của Hội đồng tín dụng cần quy định thời gian nghiên cứu hồ sơ cụ thể và phải có ý kiến bằng văn bản của tất cả thành viên hội đồng trước khi họp để ra quyết định.
Việc giám sát sau khi cho vay cũng là công đoạn quan trọng của quy trình tín dụng. Khi tiến hành công đoạn này các cán bộ tín dụng của chi nhánh cần chú ý: Nắm vững và theo dõi sát sao tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng xem việc sử dụng vốn vay có đúng mục đích hay không? Nêu rõ nguyên nhân gây ra sai lệch. Mô tả thực tế sử dụng vốn vay so với các chứng từ đã xuất trình hoặc dự kiến ban đầu.Ngân hàng phải quản lý được nguồn doanh thu của khách hàng. Trong hợp đồng tín dụng phải thỏa thuận được với khách hàng việc chuyển doanh thu và sử dụng các dịch vụ tại chi nhánh MB Bắc Hải, qua đó vừa kiểm soát được nguồn trả nợ, vừa tăng thêm phí dịch vụ thu được. So sánh thực tế dự án so với dự kiến ban đầu: tình hình các yếu tố đầu vào, thị trường tiêu thụ, tình hình cơ sở vật chất, sự hiện hữu và tình trạng của tài sản thế chấp, cầm cố tại thời điểm kiểm tra. Những thay đổi trong hoạt động kinh doanh, bộ máy quản lý, tình hình tài chính của khách hàng (khách hàng doanh nghiệp) hoặc sự thay đổi về tình trạng gia đình và nguồn thu nhập (khách hàng cá nhân). Đánh giá ảnh hưởng của các thay đổi này đến khả năng trả nợ. Khóa luận: Biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.
Giai đoạn thu hồi và xử lý nợ cũng vô cùng quan trọng. Bên cạnh việc rà soát lại hồ sơ, nhân viên ngân hàng cũng phải thường xuyên theo dõi việc trả nợ của khách hàng. Tiến độ trả nợ một phần đánh giá nên tiềm lực của khách hàng, cũng như thái độ cộng tác, nguy cơ rủi ro trong tương lai. Nếu việc trả nợ đang tốt, bỗng dưng chậm lại một vài kỳ, nhưng vẫn thanh toán đủ, nhân viên ngân hàng cần phải tìm hiểu nguyên nhân, để tìm biện pháp khắc phục, thậm chí có thể giúp ích được cho khách hàng bằng cách trao đổi với đối tác khách hàng khi cần thiết, tư vấn cho khách hàng những phương án mới giúp nhanh thu hồi được vốn… Nếu việc trả nợ thường xuyên chậm và để quá hạn nhiều kỳ, ngoài việc theo dõi, tìm hiểu nguyên nhân, đôn đốc khách hàng trả nợ, nhân viên ngân hàng cần phải tiến hành rà soát hồ sơ, thẩm định lại khả năng trả nợ và chuyển qua xử lý nợ.
Việc xử lý nợ cần phải được tiến hành càng sớm càng tốt theo đúng trình tự và thủ tục, nên có một bộ phận hoặc công ty xử lý nợ riêng biệt để tăng thêm tính chuyên môn hoá cao và đạt được hiệu quả như ý muốn. Sau khi rà soát thẩm định lại khoản vay, khả năng trả nợ của khách hàng, nếu khoản vay vẫn còn có khả năng thu hồi, bộ phận xử lý nợ hoạch định kế hoạch và biện pháp thu hồi; nếu các khoản vay có nguy cơ mất khả năng thu hồi nợ, bộ phận xử lý nợ sẽ chuẩn bị phương án xử lý nội bộ, sau đó chuyển hồ sơ sang các cơ quan hữu quan có thẩm quyền thụ lý.
3.2.6-Hoàn thiện mô hình tổ chức theo hướng tăng cường khả năng quản lý rủi ro nhằm phòng ngừa và hạn chế tối đa rủi ro tín dụng Khóa luận: Biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.
Việc hoàn thiện mô hình tổ chức điều hành phù hợp, tạo điều kiện cho các bộ phận phát huy được hết vai trò và trách nhiệm của mình cũng là một phương pháp hạn chế rủi ro tín dụng có thể xẩy đến với chi nhánh. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong chi nhánh cũng như giữa chi nhánh với các phòng ban trên Hội sở sẽ tạo ra một cơ cấu tổ chức điều hành thống nhất và chặt chẽ. Cơ cấu tổ chức thống nhất và chặt chẽ đó sẽ tạo ra một quy trình tín dụng cũng mang tính thống nhất và chặt chẽ, qua đó hạn chế những rủi ro có thể phát sinh trong quy trình tín dụng của chi nhánh cũng như toàn hệ thống của MB.
Đồng thời chi nhánh cũng nên tách Phòng quan hệ khách hàng ra thành hai phòng nhỏ hơn là Phòng khách hàng doanh nghiệp và Phòng khách hàng cá nhân. Khi đó đối với Phòng khách hàng doanh nghiệp, chi nhánh cũng nên phân chia các cán bộ tín dụng ra thành từng nhóm, mỗi nhóm phụ trách một loại sản phẩm phân theo các nhóm ngành nhất định, các loại dự án nhất định. Điều đó sẽ chuyên môn hoá được cán bộ tín dụng trong từng lĩnh vực, giúp họ am hiểu hơn về nghiệp vụ, góp phần tăng tính năng an toàn và hiệu quả hơn trong hoạt động tín dụng.
Chi nhánh cũng nên sử dụng các chuyên gia thẩm định: Trong trường hợp các khoản vay lớn, phức tạp thì vấn đề sử dụng chuyên gia (các chuyên gia ngoài ngân hàng) là hợp lý và cần thiết. Việc tập hợp đội ngũ cộng tác viên ngoài ngân hàng phục vụ cho công tác thẩm định nói riêng và công tác tín dụng nói chung cần có quy chế gắn lợi ích và trách nhiệm, nhằm tận dụng được kiến thức của chuyên gia trong thẩm định và ngăn ngừa việc tiết lộ thông tin bí mật của khách hàng. Cách tốt nhất là chi nhánh nên kết hợp hoạt động của mình với một công ty kiểm toán. Đối với những khoản vay lớn của khách hàng chi nhánh nên thuê các công ty kiểm toán tiến hành kiểm toán và thẩm định hoạt động của khách hàng vừa có thể thu được thông tin chính xác vừa tận dụng được kết quả phân tích của các chuyên gia kiểm toán.
Chi nhánh cần phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện và thời gian hoàn thành thẩm định tài chính dự án đầu tư của các cán bộ để hạn chế các rủi ro tín dụng có thể xảy ra.
3.2.7- Thiết lập hệ thống kiểm soát và quản lý rủi ro tín dụng nhằm phòng ngừa và hạn chế tối đa rủi ro tín dụng.
Ngân hàng cần nâng cao kỹ năng quản lý rủi ro bằng cách xây dựng các module quản lý rủi ro. Tiến hành trên cơ sở phân loại rủi ro theo thứ tự: rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái, rủi ro thanh khoản và các hoạt động ngoại bảng. Thông thường công tác quản lý rủi ro bao gồm bốn bước: Khóa luận: Biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.
- Bước 1: Xác định rủi ro
Ngân hàng cần phải biết trong hoạt động kinh doanh của mình tiềm ẩn những rủi ro gì, khả năng kiểm soát của ngân hàng như thế nào.
- Bước 2: Định lượng rủi ro
Ngân hàng cần phải tính toán mức rủi ro thành những con số cụ thể thông qua sử dụng các mô hình toán học
- Bước 3: Điều tiết rủi ro
Ngân hàng cần phải có biện pháp chủ động để điều tiết, hạn chế rủi ro, tuỳ thuộc vào mức độ rủi ro, các biện pháp này phải hiệu quả, hạn chế được chi phí.
- Bước 4: Giám sát rủi ro
Ngân hàng cần phải kiểm tra thường xuyên để phát hiện sớm rủi ro, tính hiệu quả của hoạt động điều tiết rủi ro.
3.2.8 -Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng nhằm phòng ngừa và hạn chế tối đa rủi ro tín dụng
Việc hiện đại hoá công nghệ là hết sức cần thiết trong hoạt động thẩm định bởi nó giúp cho việc thu thập thông tin để thẩm định và giám sát khách hàng hiệu quả hơn. Hơn nữa, quá trình sắp xếp lại mô hình tổ chức, tăng cường các kỹ năng quản lý rủi ro…muốn thành công phải có sự hỗ trợ của công nghệ.
Để phục vụ cho công tác thẩm định, Chi nhánh MB Bắc Hải cần phải đẩy nhanh tốc độ triển khai dự án Hiện đại hoá ngân hàng của Ngân hàng TMCP Quân đội.
3.2.9-Nâng cao hiệu quả của hoạt động kiểm tra nội bộ nhằm phòng ngừa và hạn chế tối đa rủi ro tín dụng Khóa luận: Biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.
Công tác kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng nói riêng và các hoạt động của chi nhánh nói chung là một công cụ vô cùng quan trọng để hạn chế rủi ro trong hoạt động của chi nhánh trong đó có rủi ro tín dụng. Thông qua hoạt động kiểm soát có thể phát hiện, ngăn ngừa và chấn chỉnh những sai sót trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng. Bên cạnh đó, hoạt động kiểm soát cũng phát hiện, ngăn chặn những rủi ro đạo đức do cán bộ tín dụng gây ra. Để tăng cường công tác này chúng ta cần chú ý tới những giải pháp:
Tăng cường những cán bộ có trình độ, đã qua nghiệp vụ tín dụng để bổ sung cho phòng quản lý tín dụng, là phòng ban có trách nhiệm theo dõi kiểm soát công tác tín dụng của chi nhánh. Hiện tại phòng quản lý tín dụng của chi nhánh chỉ có hai người là quá ít chưa đáp ứng được công việc do đó việc tăng cường cán bộ là cần thiết.
Các cán bộ làm công tác kiểm tra giám sát này cần phải có đầy đủ các phẩm chất trung thực, ý thức chấp hành pháp luật và sự nhìn nhận khách quan; có kiến thức, hiểu biết chung về pháp luật, về quản trị kinh doanh và các nghiệp vụ ngân hàng; có khả năng thu thập, phân tích, đánh giá và tổng hợp thông tin; có kiến thức, kỹ năng về kiểm toán nội bộ; và có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực ngân hàng tối thiểu là hai năm.
Một vần đề khác cần chú ý trong công tác kiểm tra kiểm soát tín dụng đó chính là phải đào tạo đạo đức nghề nghiệp để cán bộ quản lý tín dụng của chi nhánh trong quá trình tác nghiệp phải thực hiện công tác một cách vô tư, tránh tình trạng cả nể và chưa thực sự góp ý thẳng.
Cần quy định trách nhiệm đối với cán bộ kiểm soát, có chế độ khuyến khích thưởng phạt để nâng cao tinh thần trách nhiệm trong hoạt động kiểm soát. Không ngừng hoàn thiện và đổi mới phương pháp kiểm tra, áp dụng linh hoạt các biện pháp kiểm tra tùy thuộc vào từng thời điểm, từng đối tượng và mục đích của kiểm tra.
Bên cạnh đó, hệ thống kiểm soát nội bộ cần được thường xuyên tự đánh giá bởi vì việc này sẽ có tác dụng phòng ngừa rủi ro và hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý rủi ro của ngân hàng.
Đồng thời chi nhánh cũng như toàn bộ hệ thống NHTMCP Quân Đội cũng cần trao thêm thẩm quyền cho bộ phận kiểm tra giám sát tín dụng này. Đồng thời cũng nên tách hoạt động của bộ phận này ra khỏi sự quản lý của các giám đốc chi nhánh người có quyền ra quyết định tín dụng cao nhất tại chi nhánh.
3.3-Một số kiến nghị nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng. Khóa luận: Biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.
Phía trên em đã nêu ra một số biện pháp mà một chi nhánh MB Bắc Hải có thể thực hiện nhằm hạn chế rủi ro của mình. Tuy nhiên để có thể thực hiện được các giải pháp đó một cách hiệu quả chi nhánh cần có sự hợp tác của nhà nước, NHNH cũng như của chính hệ thống của MB. Do đó em đã đưa ra một số kiến nghị sau:
3.3.1. Kiến nghị với nhà nước
Đầu tiên đó là việc xây dựng một môi trường kinh tế chính trị xã hội ổn định. Trong điều kiện hiện nay khi Việt Nam gia nhập WTO, với sự xuất hiện của các doanh nghiệp nước ngoài môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, các doanh nghiệp trong nước khách hàng chính của các tổ chức tín dụng trong nước dễ có nguy cơ mất khả năng thanh toán, phá sản. Hơn nữa, hiện nay có nhiều ngân hàng mới được thành lập, trong khi thị trường có hạn nên cạnh tranh ngày càng khốc liệt, từ đó chất lượng tín dụng ngày càng giảm thấp. Trong điều kiện đó việc đảm bảo các môi trường này ổn định sẽ giúp giảm thiểu rủi ro cho các ngân hàng. Để làm được điều đó trong việc hoạch định chính sách, chính phủ cần cân đối một cách thích hợp giữa các mục tiêu đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, ổn định tiền tệ và sự phát triển bền vững của hệ thống ngân hàng thương mại, tránh tình trạng thắt chặt hoặc thả lỏng quá mức, thay đổi định hướng phát triển kinh tế quá đột ngột gây ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng thương mại. Chính phủ cần xây dựng một hệ thống chính sách đồng bộ, nhất quán và có sự định hướng lâu dài nhằm tạo môi trường kinh tế ổn định. Khóa luận: Biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.
Khuyến khích hình thành và phát triển các thị trường tiền tệ, thị trường vốn, thị trường chứng khoán tạo tiền đề thúc đẩy cải tiến và đổi mới công nghệ ngân hàng Việt Nam, từng bước hội nhập vào nền tài chính thế giới. Bên cạnh đó nhà nước cũng cần có định hướng phát triển các hoạt động mua bán các công cụ tài chính phái sinh có nguồn gốc từ các hợp đồng tín dụng. Nhà nước cũng nên tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển thị trường mua bán nợ, thị trường bảo hiểm tín dụng để có thể giảm thiểu và phân tán rủi ro. Nhà nước cũng cần ban hành những quy chế bắt buộc trong việc mua bảo hiểm tín dụng cho các khoản vay.
Cơ chế, chính sách của Nhà nước nên được đổi mới theo hướng cho phép ngân hàng áp dụng các thông lệ quốc tế trong việc xác định trước và trích lập dự phòng rủi ro một cách chủ động. Quỹ dự phòng rủi ro hiện được trích theo phân loại nợ một cách bị động: đợi đến lúc quá hạn, trở thành nợ xấu mới trích, mà không hề tính toán theo mức độ rủi ro của khoản vay.
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật cũng là một đòi hỏi cấp bách trong điều kiện hiện nay. Nhà nước phải không ngừng tạo ra môi trường pháp lý lành mạnh để khuyến khích sản xuất kinh doanh, tạo hành lang pháp lý vững chắc để các thành phần kinh tế yên tâm bỏ vốn ra đầu tư. Trong việc ban hành và thực hiện các cơ chế chính sách pháp luật nhà nước cần nắm bắt nhanh và kịp thời mọi sự phát triển của nền kinh tế xã hội, cần phải thu thập ý kiến đầy đủ, khách quan từ các cơ quan ban ngành, doanh nghiệp để đảm bảo việc thực thi được chính xác, hiệu quả, công bằng và phù hợp với điều kiện thực tế. Nhà nước cũng cần hoàn thiện hơn nữa các quy định pháp lý liên quan hoạt động tín dụng của ngân hàng như quy định về giao dịch bảo đảm, đăng ký giao dịch bảo đảm, quy định về cấp các giấy tờ sở hữu tài sản, quy định về các ngành kinh doanh … vốn là những vấn đề liên quan đến nhiều bộ, ngành khác nhau, có ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng. Chính phủ cần điều phối sự kết hợp với các bộ ngành có liên quan, cùng với NHNN để thống nhất, chia sẻ quan điểm về phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, cùng nhau phối kết hợp để giải quyết những vấn đề vướng mắc trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng.. Bên cạnh đó là việc xóa bỏ hiện tượng chồng chéo, phủ định lẫn nhau trong các điều khoản luật.
Để việc xử lý thu hồi nợ được nhanh hơn và giảm thiểu chi phí, Chính phủ cần hoàn thiện quy trình xử lý tài sản đảm bảo từ khâu đấu giá đến khâu thi hành án, rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ cũng như khuyến khích giao dịch thoả thuận đúng luật nhằm giúp các ngân hàng nhanh chóng thu hồi được nợ từ các tài sản đảm bảo. Nếu có xảy ra tranh chấp thì các cơ quan chức năng có thẩm quyền cần tạo điều kiện hỗ trợ ngân hàng thu hồi nợ, nếu phải ra tòa thì cũng nên sử dụng luật dân sự, không nên hình sự hoá các quan hệ tín dụng. Hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan đến quyền chủ nợ của ngân hàng và bảo đảm tiền vay nhằm giúp cho các ngân hàng thuận lợi khi phải thực hiện các biện pháp xử lý tài sản để thu hồi nợ, tránh tình trạng dây dưa, kéo dài, ảnh hưởng đến sự lành mạnh tài chính của các ngân hàng, cho phép các ngân hàng tự bán các tài sản bảo đảm để xử lý nợ quá hạn không phải qua Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản khi có sự thỏa thuận giữa ngân hàng và bên bảo đảm trong việc xử lý nợ quá hạn. Khóa luận: Biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.
Có các chính sách thích hợp để thị trường bất động sản phát triển ổn định và vững chắc nhằm làm giảm rủi ro do về tài sản đảm bảo của ngân hàng vì hiện nay phần lớn tài sản đảm bảo của khách hàng chủ yếu là các giấy tờ nhà đất.
Cần có những quy định cụ thể liên quan đến công bố thông tin tài chính doanh nghiệp có xác minh của kiểm toán, quy định chặt chẽ hơn về những điều kiện để được thành lập công ty kiểm toán và quy định rõ trách nhiệm của công ty kiểm toán cũng như các kiểm toán viên có liên quan khi cho ra đời những báo cáo kiểm toán sơ sài, hoặc thiếu trung thực. Vì thực tế hiện này cho thấy chất lượng của rất nhiều công ty kiểm toán là chưa đảm bảo. Đồng thời cũng cần ban hành chế độ kiểm toán bắt buộc, trước mắt là các doanh nghiệp lớn và các dự án lớn, quy định với những doanh nghiệp, dự án này nếu muốn vay phải có kiểm toán về tình hình tài chính của doanh nghiệp và dự án.
3.3.2. Kiến nghị với ngân hàng nhà nước
Ngân hàng Nhà nước cần phối hợp với Bộ Tài chính hoàn thiện và khẩn trương ban hành hệ thống kế toán theo chuẩn mực kế toán quốc tế. Xây dựng các giải pháp hoàn thiện phương pháp kiểm soát và kiểm toán nội bộ trong các Tổ chức tín dụng phù hợp với các chuẩn mực quốc tế. Hoàn thiện hệ thống giám sát ngân hàng theo hướng: nâng cao chất lượng phân tích tình hình tài chính và hệ thống cảnh báo sớm những rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động của các Tổ chức tín dụng; phát triển và thống nhất cách thức giám sát ngân hàng trên cơ sở lí luận và thực tiễn; xây dựng cách tiếp cận hoạt động đánh giá chất lượng quản lý rủi ro trong nội bộ các Tổ chức tín dụng.
Sớm ban hành quy chế về thương phiếu và chiết khấu thương phiếu cùng các văn bản pháp lý liên quan đến vấn đề này nhằm tạo ra môi trường pháp lý để các khách hàng vay vốn có nhiều sự lựa chọn hơn trong việc vay vốn.
Chống sự cạnh tranh kém lành mạnh: với sự mở rộng tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các ngân hàng thương mại, NHNN đã giải phóng tính sáng tạo và chủ động của các ngân hàng trong hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên đã xuất hiện tình trạng cạnh tranh kém lành mạnh, tranh giành khách hàng vay vốn giữa các ngân hàng như cho vay để hoàn trả các khoản vay của các ngân hàng khác, hạ thấp các tiêu chuẩn, điều kiện vay vốn dẫn đến nguy cơ rủi ro tín dụng tăng cao. Do đó NHNN cần thực hiện thường xuyên công tác thanh tra, kiểm soát dưới nhiều hình thức để kịp thời phát hiện và ngăn chặn những vi phạm tiêu cực trong hoạt động tín dụng, lành mạnh hóa các ngân hàng thương mại, đưa hoạt động tín dụng của ngân hàng vào đúng quỹ đạo luật pháp. Khóa luận: Biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.
Ứng dụng các nguyên tắc cơ bản về giám sát ngân hàng hữu hiệu (25 nguyên tắc về giám sát ngân hàng của Ủy ban Basel) trong thực thi chức năng của một cơ quan quản lý nhà nước và giám sát thị trường, hoàn thiện phương pháp kiểm soát và kiểm toán nội bộ trong các tổ chức tín dụng và hướng tới các chuẩn mực quốc tế. Hệ thống giám sát ngân hàng được hoàn thiện theo hướng nâng cao chất lượng phân tích tình hình tài chính và phát triển hệ thống cảnh báo sớm những tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh nói chung và cấp tín dụng nói riêng, thực hiện các cảnh báo sớm cho các ngân hàng thương mại, đảm bảo thị trường phát triển bền vững.
Quyết định số 493/2019/QĐ-NHNN ngày 22/04/2019 và Quyết định số 18/2021/QĐ-NHNN ngày 25/04/2021 của Thống đốc NHNN quy định về phân loại nợ có một số điểm chưa phù hợp cần xem xét điều chỉnh theo hướng đối với nợ gia hạn cần căn cứ vào thời gian gia hạn và số lần gia hạn để phân loại nợ (hiện nay chỉ căn cứ vào số lần gia hạn, mà không căn cứ vào thời gian gia hạn nên đã đánh đồng và xếp tất cả các khoản nợ gia hạn vào nhóm nợ xấu).
Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng của Trung tâm CIC Ngân hàng Nhà nước: Để nâng cao tính hiệu quả và thúc đẩy động lực làm việc, có thể nghiên cứu chuyển đổi Trung tâm này sang hình thức một công ty cổ phần có sự góp vốn của các ngân hàng thương mại. Nghiên cứu và cho áp dụng mô hình công ty xếp hạng tín nhiệm độc lập ở Việt Nam để hỗ trợ cho các ngân hàng trong hoạt động kinh doanh, có thể thu hút sự chuyển giao công nghệ và học tập kinh nghiệm của các Công ty xếp hạng tín dụng trên thế giới.
3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng TM cổ phần quân đội
Định kỳ yêu cầu các chi nhánh phải cung cấp thông tin về tình hình tín dụng của chi nhánh, xử lý nghiêm khắc những chi nhánh có biểu hiện muốn che giấu thông tin, ảnh hưởng đến sự an toàn của hệ thống Ngân hàng TMCP Quân Đội Thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo về quản lý và điều hành chính sách tín dụng, quản lý rủi ro… cho cán bộ nhân viên thuộc các chi nhánh, để họ có thể nâng cao trình độ, hạn chế những sai sót không đáng có.
Chủ động xây dựng hệ thống thông tin, các chỉ số giúp cảnh báo trước về các nguy cơ có rủi ro cao cần phòng tránh, như xác định được những lĩnh vực, những ngành có tiềm ẩn rủi ro cao. Tăng cường khả năng trao đổi thông tin trong nội bộ các chi nhánh của MB, giữa chi nhánh với hội sở. Tăng cường trao đổi thông tin với các tổ chức tín dụng khác cũng như với CIC.
Đa dạng hoá danh mục đầu tư, đa dạng hoá khách hàng, không tập trung cho vay một loại khách hàng, ngành hàng hay lĩnh vực nào đó mà cần mở rộng đối tượng cho vay nhằm giảm thiểu và phân tán rủi ro.
Nên tổ chức và củng cố lại bộ phận tín dụng theo hướng chuyên môn hoá các khâu trong quy trình tín dụng, không nên cho một cán bộ chuyên trách một khoản vay từ khi bắt đầu đến khi kết thúc để giảm thiểu được rủi ro.
Tổ chức đánh giá, xếp loại tín dụng khách hàng để từ đó có sự chọn lựa giao dịch với các khách hàng có uy tín, hoạt động có hiệu quả nhằm ngăn chặn, giảm thiểu rủi ro ngay từ ban đầu. Khóa luận: Biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.
Cần phối kết hợp chặt chẽ các điều kiện tín dụng trong hợp đồng tín dụng như lãi suất, tỷ lệ vốn tự có tham gia phương án, dự án, các tài sản bảo đảm …để đảm bảo lợi ích thu được phải tương xứng với mức độ rủi ro. Dựa trên mức lãi suất cơ bản của NHNN ban hành và chi phí vốn của mình, MB chỉ nên xây dựng mức lãi suất tham khảo và giao cho các chi nhánh quyền chủ động xác định mức lãi suất phù hợp đối với từng khách hàng, đồng thời cần xây dựng biểu lãi suất theo thang bậc sử dụng vốn vay của doanh nghiệp (phần dư nợ vay vượt giới hạn tín dụng tham khảo nhưng vẫn trong giới hạn tín dụng được phê duyệt phải áp dụng mức lãi suất cho vay cao hơn).
Cần phải xây dựng một hệ thống quản lý rủi ro tín dụng tách riêng về mặt lợi ích với hoạt động tín dụng của mỗi chi nhánh.
KẾT LUẬN Khóa luận: Biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.
Cùng với những khó khăn của nền kinh tế và cuộc khủng hoảng tài chính trên phạm vi toàn cầu, chất lượng tín dụng của NHTMCP Quân Đội đang có những dấu hiệu giảm sút. Do đó nâng cao chất lượng tín dụng thông qua hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng là nhiệm vụ hàng đầu của NH TMCP Quân đội nói chung và chi nhánh MB Bắc Hải nói riêng trong giai đoạn hiện nay.
Dựa trên những cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng, luận văn đi sâu nghiên cứu thực trạng và nguyên nhân rủi ro tín dụng cũng như công tác hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh MB Bắc Hải, chỉ ra những mặt còn hạn chế cần khắc phục. Từ đó, em đã mạnh dạn đưa ra những giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng trên cơ sở những quan điểm định hướng và mục tiêu trong giai đoạn phát triển sắp tới. Một số giải pháp nằm ngoài tầm quyết định của chi nhánh, em đã đề xuất kiến nghị với MB, NHNN Việt Nam và Chính phủ để hỗ trợ cho sự tăng trưởng tín dụng bền vững.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn PGS.TS thầy giáo Hà Minh Sơn, người đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn này. Khóa luận: Biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NH MBBank.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại NH MBBank
