Khóa luận: Thực trạng mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng đối với sản phẩm xanh tại siêu thị Co.opmart Huế dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1 Thực trạng tiêu dùng xanh của người dân tại thành phố Huế

Có thể nói khái niệm tiêu dùng xanh còn khá mới đối với người dân Thừa Thiên Huế nói chung và người dân tại thành phố Huế nói riêng. Ngày càng có nhiều chiến dịch tiêu dùng xanh được phổ biến và triển khai rộng rãi và đem lại những hiệu quả tích cực trong việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên từ đó góp phần vào công cuộc bảo vệ môi trường. Trong đó có thể kể đến một số chương trình như: Hưởng ứng ngày môi trường thế giới, chiến dịch thanh niên tình nguyện hè năm 2024, Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam,…Chính những hoạt động thiết thực đầy ý nghĩa này đã giúp đẩy mạnh việc tuyên truyền giáo dục và phổ biến sâu rộng trong nhân dân về ý thức và thái độ, hành vi của người dân đối với môi trường từ đó họ có những cách ứng xử thân thiện với môi trường và nâng cao nhận thức của mỗi người về vấn đề bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Mặt khác, việc hướng đến tiêu dùng các sản phẩm xanh thay thế cho các sản phẩm độc hại, công nghệ đóng gói hay các sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ không rõ ràng sẽ góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Bằng cách này, quá trình sản xuất sẽ giảm các chất bảo quản, sử dụng năng lượng tự nhiên giúp tiết kiệm điện năng giảm ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của hệ sinh thái.

Co.opmart và Big C là một trong hai siêu thị lớn nhất tại thành phố Huế tính đến thời điểm hiện tại. Hai siêu thị đã triển khai nhiều chương trình khuyến mãi với mục đích khuyến khích người tiêu dùng mua sản phẩm xanh nhằm tăng cường bảo vệ môi trường. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng phân biệt và nhận biết được các thực phẩm sạch, an toàn siêu thị Co.opmart đã bày trí các quầy rau hay trái cây là những sản phẩm xanh và sạch tại khu vực riêng. Hằng tháng, siêu thị cũng tổ chức chiến dịch tiêu dùng xanh nhằm kêu gọi người dân thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường trong đó có chương trình cho khách hàng sử dụng túi thân thiện miễn phí để giảm việc sử dụng túi nilon hạn chế ảnh hưởng xấu đến môi trường. Đi cùng với siêu thị Co.opmart, Big C cũng có những chương trình khuyến mãi riêng để khuyến khích khách hàng bảo vệ môi trường như sử phân phối túi sử dụng nhiều lần và chương trình thu gom pin cũ đã qua sử dụng.

Với xu hướng tiêu dùng hiện nay có thể nói động lực chính giúp các doanh nghiệp chuyển đổi hoạt động sản xuất sang hướng an toàn, bền vững và thân thiện chính là tiêu dùng xanh và đây cũng là nền tảng để xây dựng một nền kinh tế xanh trong tương lai.

2.2 Tổng quan về siêu thị opmart Huế Khóa luận: Thực trạng mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh.

2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển

Co.opmart Huế là siêu thị thành viên chính thức thứ 30 của hệ thống siêu thị Co.opmart được thành lập vào ngày 24/05/2014 với sự hợp tác đầu tư xây dựng của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Saigon Co.op và công ty cổ phần đầu tư Bắc Trường Tiền. Siêu thị Co.opmart Huế có địa chỉ ở số 6 Trần Hưng Đạo, phường Phú Hòa, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế trong trung tâm thương mại Trường Tiền Plaza. Diện tích tổng thể của siêu thị là 6,460m2 gồm có 3 tầng và các khu chức năng gồm có: khu mua hàng tự chọn, kho hàng, các gian hàng chuyên kinh doanh, khu ẩm thực, khu vui vhoiw, quầy dịch vụ, văn phòng, bãi giữ xe cùng nhiều trang thiết bị hiện đại và dịch vụ tối ưu phục vụ cho nhu cầu của người dân thành phố Huế hay thậm chí là khách nước ngoài.

Siêu thị Co.opmart Huế kinh doanh trên 20.000 mặt hàng với hơn 85% là hàng Việt Nam chất lược cao nằm trong nhóm các ngành hàng thực phẩm, hóa mỹ phẩm, bánh kẹo, hàng gia dụng, thực phẩm tươi sống, chế biến, đông lạnh, rau củ và thời trang,…

2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ

Siêu thị Co.opmart Huế là một công ty kinh doanh thương mại với các chức năng:

Co.opmart Huế là trung gian kết nối giữa nhà sản xuất và tiêu dùng cuối cùng để giải quyết mâu thuẫn từ việc sản xuất tập trung hóa cao còn người tiêu dùng lại bị phân tán. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của người dân về các loại hàng hóa được cho phép kinh doanh.

Co.opmart là công ty chuyển hóa từ mặt hàng sản xuất thành mặt hàng thương mại đồng bộ nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm.

Siêu thị hình thành dự trữ bảo vệ và quản lý chất lượng hàng, tiến hành dự trữ hàng hóa nhằm đảm bảo tính liên tục và ổn định trong kinh doanh và bảo đảm quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng được sử dụng hàng hóa có chất lượng, đúng chủng lọa và yêu cầu.

Và siêu thị luôn là một mắt xách quan trọng trong mạng lưới phân phối giữa công ty với nhà cung cấp và người mua hàng từ đó liên kết các thông tin để tư vấn cho người tiêu dùng.

Ngoài những chức năng mà Co.opmart luôn đảm bảo thực hiện thì song song đó luôn có những nhiệm vụ hết sức quan trọng:

Công ty luôn nắm rõ tầm quan trọng của chất lượng hàng hóa và việc tạo dựng thương hiệu_ điều rất cần thiết của một doanh nghiệp inh doanh trong lĩnh vực thương mại nên cần thực hiện nghiêm túc các quy định chỉ tiêu về chất lượng hàng hóa để bình ổn giá cả và bảo vệ người tiêu dùng.

Không những vậy, siêu thị còn tổ chức các hoạt động kinh doanh thường xuyên liên tục, tạo việc làm giúp ổn định thu nhập và quyền lợi của người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp góp phần ổn định xã hội.

2.2.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy kinh doanh của công ty Khóa luận: Thực trạng mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh.

Co.opmart Huế đã tổ chức một bộ máy theo cơ cấu gọn nhẹ để có thể thực hiện tốt nhiệm vụ và chức năng của mình đồng thời góp phần tiết kiệm chi phí, thông tin truyền đi nhanh, chính xác, giám sát và xử lý nhanh chóng biến động của thị trường tạo ra sự năng động tự chủ trong kinh doanh cũng như sử dụng tối đa khả năng của từng cá nhân tạo nên một tổ chức làm việc hiệu quả.

Chính vì vây, siêu thị đã chọn mô hình trực tuyến- chức năng để tổ chức bộ máy quản lý của mình. Với mô hình này, nhân viên sẽ được phân công vào các tổ phù hợp với năng lực làm việc và được các tổ trưởng quản lý trực tiếp. Các tổ sẽ hoạt động bởi sự lãnh đạo của cấp trên trực tuyến và cả bộ phận chức năng. Song song với đó vẫn luôn thường xuyên có sự hợp tác giữa các bộ phận nhằm thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra và thống nhất trong hệ thống quản lý tổ chức.

Cơ cấu tổ chức của siêu thị Co.opmart Huế bao gồm:

Giám đốc: người đứng đầu công ty và là người đại diện theo pháp luật của công ty đồng thời là người điều hành mọi hoạt động hằng ngày và có quyền định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty.

Phó giám đốc: người được giám đốc ủy quyền để thực hiện một số công việc của công ty và phải chịu trách nhiệm về những việc được giao trong lĩnh vực mà mình phụ trách cũng như lên kế hoạch, chỉ đạo, giải quyết các công việc thay mặt cho giám đốc khi cần.

Tổ thực phẩm công nghệ và đông lạnh: chịu trách nhiệm về các sản phẩm như bánh kẹo, sữa, mì tôm, …

Tổ đồ dùng: chịu trách nhiệm về các loại sản phẩm như xoong, nồi, các đồ dùng trong gia đình, …

Tổ may mặc: chịu trách nhiệm về các loại sản phẩm quần, áo, giày, dép, …

Tổ hóa mỹ phẩm: chịu trách nhiệm về sản phẩm bột giặt, nước xả, dầu gôi, sữa tắm, nước rửa chén,…

Quầy bánh mì: chịu trách nhiệm sản xuất và tiêu thụ các loại bánh mì và các loại bánh khác.

Tổ thực phẩm tươi sống và chế biến nấu chín: quản lý các mặt hàng như rau, củ, quả, thịt, cá, …

Tổ thu ngân: chịu trách nhiệm thanh toán cho khách, tổng kết báo cáo quản lý sau mỗi ca làm việc.

Tổ marketing: chịu trách nhiệm tiếp nhận, giải đáp thắc mặc của khách hàng và cung cấp thông tin cũng như chăm sóc khách hàng.

Tổ bảo vệ: đảm bảo an ninh cho siêu thị, trông xe và các tài sản khác của khách hàng đồng thời thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy.

Tổ văn phòng gồm có: phòng hành chính, bảo trì và tạp vụ với nhiệm vụ quản lý sổ sách, các kế hoạch, sửa chữa bảo dưỡng các thiết bị máy móc phục vụ cho hoạt động của siêu thị và đảm bảo vệ sinh.

Kế toán: có nhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin số liệu đồng thời kiểm tra, giám sát các khỏan thu chi, sử dụng tài sản, phân tích thông tin, số liệu kế toán, cung cấp thông tin số liệu theo quy định của pháp luật.

Thủ quỹ: cất giữ và chi tiền cho hoạt động của siêu thị

Vi tính: lưu trữ, nhập, xuất dữ liệu cho các báo cáo khi cần thiết.

Giám sát kho: kiểm tra và giám sát tình hình bán hàng và số lượng mỗi loại hàng hóa trong kho với những hàng hóa được trưng bày trên quầy, quản lý hàng hóa xuất và nhập kho. Khóa luận: Thực trạng mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh.

Khu cho thuê và hợp tác: chịu trách nhiệm về cho thuê mặt bằng và hợp tác với các đối tác để phát triển công ty.

Sơ đồ 6: Bộ máy tổ chức siêu thị Co.opmart Huế

2.2.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH opmart Huế

Vốn là một công ty kinh doanh tổng hợp vì vậy mà siêu thị Co.opmart kinh doanh rất nhiều mặt hàng hóa phong phú và đa dạng và lên đến hàng chục nghìn mặt hàng hóa. Tính tới thời điểm hiện tại, siêu thị có khoảng 20.000 mặt hàng hóa và được phân chia thành các ngành hàng: ngành thực phẩm công nghệ, ngành thực phẩm tươi sống, ngành hóa mỹ phẩm, ngành đồ dùng và ngành may mặc.

Chính vì kinh doanh nhiều loại mặt hàng đa dạng nên sự trùng lặp trong cơ cấu và mặt hàng với những đối thủ trên thị trường là điều không thể tránh khỏi do đó mức độ canh tranh cũng tăng cao. Song các mặt hàng kinh doanh tại siêu thị đều là những hàng hóa có chất lượng cao được kiểm tra chặt chẽ và đạt tiêu chuẩn. Tất cả đều được mua trực tiếp từ các sản xuất và phân phối.

Mặt hàng tiêu dùng là mặt hàng kinh doanh đầy tiềm năng và được Co.opmart lựa chọn làm mặt hàng kinh doanh chủ yếu nhất là khi đời sống phát triển, nhu cầu con người ngày càng cao nên sự đòi hỏi của họ cũng ngày càng khó tính hơn không những chỉ về chất lượng hay giá cả hàng hóa mà đòi hỏi cả sự thuận tiện trong khi mua hàng. Đây chính là cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp nói chung và siêu thị Co.opmart nói riêng đồng thời đòi hỏi năng lực và sự nhạy bén của từng đơn vị.

Co.opmart Huế là siêu thị thành viên thứ 30 của hệ thống siêu thị Co.opmart được quản lý chung bởi Liên Hiệp HTX thành phố Hồ Chí Minh. Tới thời điệm hiện tại hệ thống siêu thị đã có tới thành viên thứ 100 trên hệ thông của toàn quốc. Phòng kinh doanh và trung tâm phân phối của Liên Hiệp HTX thành phố Hồ Chí Minh sẽ phân bổ nguồn hàng kinh doanh của cả hệ thống.

Siêu thị Co.opmart kinh doanh với nguồn hàng có kết cấu gồm hai loại:

Loại hàng tập trung được mua tập trung ở trung tâm phân phối thông qua việc đặt hàng tại phòng kinh doanh và chiếm 90-95% tổng lượng hàng hóa tại đây.

Với mặt hàng tự doanh thì sẽ được các ngành hàng tự tìm kiếm, khai thác rồi đưa vào hoạt động kinh doanh chiếm 5-10% tổng lượng hàng hóa. Điều này được hệ thống khuyến kích để tạo thêm nguồn hàng đồng thời nâng cao tính sáng tạo của mỗi ngành hàng từ đó tạo nên né đặc trưng của siêu thị.

2.2.5 Khách hàng Khóa luận: Thực trạng mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh.

Đa phần, khách hàng đến với siêu thị Co.opmart thường là những người có thu nhập trung bình hay khá trở lên. Tuy nhiên doanh nghiệp vẫn tạo điều kiện để đáp ứng những khách hàng có thu nhập thấp.

Ngoài ra còn có những khách vãng lai ghé đến thăm siêu thị chiếm 15% trong đó chiếm một lượng không nhỏ khách du lịch mở ra cơ hội để nhân viên tại đây tiếp xúc với những khách hàng sở hữu thói quen mua sắm hiện đại.

Thực tế cho thấy được mọi khách hàng, mọi lựa tuổi đều đến siêu thị để tham quan mua sắm trong đó độ tuổi từ 18 tuổi đến 50 tuổi chiếm số lượng phổ biến cùng với những học sinh, sinh viên và những khách hàng lớn tuổi đến tham quan giải trí. Nhờ những chính sách hợp lý cùng vị trí địa lý thuận lợi siêu thị đã thu hút được một bộ phận không nhỏ khách hàng và họ đã trở thành những khách hàng quen thuộc và trung thành với Co.opmart Huế.

2.2.6 Đối thủ cạnh tranh

Khi cuộc sống ngày càng phát triển, đời sống vật chất cũng ngày được cải thiện, nhu cầu của con người cũng theo đó mà gia tăng mở ra một thị trường đầy tiềm năng cho các doanh nghiệp. Dù vậy, đây cũng là thách thức không nhỏ đối với mỗi doanh nghiệp khi mà người tiêu dùng ngày càng khó tính hơn đối với sự lựa chọn của họ đòi hỏi các doanh nghiệp phải am hiểu thị trường để đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Có thể nói với thời điểm hiện nay dù bất cứ đâu thì không thể thiếu được các cửa hàng bán lẻ và chợ, nơi cung cấp cho người tiêu dùng các loại mặt hàng đa dạng trong hoạt động kinh doanh bán lẻ. Và trong vài năm trở lại đây đã cuất hiện hình thức bán hàng tự phục vụ phù hợp với nhu cầu và hành vi của người tiêu dùng hiện nay đó chính là các siêu thị

Trên địa bàn thành phố hiện nay các đối thủ trực tiếp với Co.opmart chính là Big C và Vinmart_một siêu thị mới được xây dựng ở Huế trong thời gian gần đây với sự chống lưng của tập đoàn Vingroup cũng là một trong những đối thủ đáng được lưu tâm. Ngoài ra, các loại hình bán lẻ cũng là những đối thủ cần được chú ý vì những đơn vị này có cơ cấu gọn nhẹ, thu hút được đông đỏa khách hàng, nhất là những khách hàng đòi hỏi sự thuận tiện và nhanh chóng cạnh tranh với Co.opmart không chỉ về thời gian, địa điểm mà có cả giá của sản phẩm dó đó siêu thị cần phải có những chính sách hợp lý để có thể giữ chân được khách hàng.

Để có thể đối mặt với sự cạnh tranh cũng như đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng, siêu thị đã không ngừng hoạt động và tạo ra uy tín cho riêng mình với việc luôn đảm bảo chất lượng của hàng hóa, có thái độ và cư xử văn minh với khách hàng, đặc biệt không tồn tại những hành vi gian lận trong thương mại.

2.3 Tình hình lao động, kết quả hoạt động và tình hình sử dụng nguồn vốn của siêu thị trong 3 năm 2021-2023.

2.3.1 Tình hình lao động

Đối với mỗi doanh nghiệp nói chung và Co.opmart Huế nói riêng có thể nói lao động luôn là yếu tố quan trọng, đầu tiên và ảnh hưởng đến năng lực sản xuất kinh doanh của công ty nhất là đối với các đơn vị kinh doanh bán lẻ như siêu thị Co.opmart Huế. Chính vì vây, việc đào tạo một đội ngũ nhân lực có chất lượng là vô cùng cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như thu hút khách hàng mà Co.opmart Huế cần thiết phải thực hiện.

Năng lực và trình độ của đội ngũ lao động là một trong những chìa khóa dẫn đến thành công của các doanh nghiệp và nó lại càng quan trọng hơn với những doanh nghiệp có mức độ tiếp xúc hằng ngày với khách hàng nhiều như siêu thị. Điều này đòi hỏi đội ngũ lao động phải có thái độ và cách phục vụ thật chuyên nghiệp, thân thiện, hòa nhã luôn làm cho khách hàng thoải mái hài lòng và tạo dựng niềm tin trong lòng khách hàng để có thể nâng cao khả năng canh tranh với các đối thủ khách trên địa bàn.

Tình hình lao động của siêu thị Co.opmart được thể hiện như sau

Bảng 2: Tình hình lao động của siêu thị Co.opmart trong giai đoạn 2021-2023

Chỉ tiêu 2021 2022 2023 2022/2021 2023/2022
Số lượng Cơ cấu(%) Số lượng Cơ cấu(%) Số lượng Cơ cấu(%) +/- +/- (%) +/- +/- (%)
Tổng số lao động 165 100 169 100 171 100 4 2.42 2 1.28
Theo giới tính Khóa luận: Thực trạng mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh.
Nam 60 36.36 62 36.69 63 36.84 2 3.33 1 1.6
Nữ 105 63.64 107 63.31 108 63.16 2 1.90 1 0.9
Theo trình độ chuyên môn
Đại học và trên đại học 37 22.42 40 23.67 41 23.97 3 8.11 1 2.5
Cao đẳng và trung cấp 55 33.33 58 34.32 59 35.09 3 5.45 1 1.72
Lao động phổ thông 73 44.24 71 42.01 71 42.11 -2 -2.74 0 0

Nguồn: Phòng marketing Co.opmart Huế

Nhìn qua bảng 1, có thể nhận thấy được số lượng lao động năm 2022 tăng lên 4 người so với năm 2021 ứng với tỷ lệ 2.42 % với số lượng nam tăng lên 2 người tương ứng với tỷ lệ 3.33% và số lượng nữ cũng tăng lên 2 người tương đương với tỉ lệ 1.90%, với lao động đạt trình độ đại học và trên đại học tăng lên 3 người tương đương tỷ lệ 8.11%, trình độ cao đẳng và trung cấp tăng lên 3 người ứng với tỷ lệ 5.45% và trình độ lao động phổ thông giảm 2 người ứng với tỷ lệ 2.74%. Đến năm 2023 tổng số lượng lao động lại tiếp tục tăng lên 2 người so với năm 2022 tương ứng với 1.28% trong đó số lao động nam và nữ mỗi bên đều tằn lên 1 người ứng với tỉ lệ lần lượt là 1.6% và 0.9% với lao động đại học và trên đại học tăng 1 người ứng với 2.5%, trình độ cao đẳng và trung cấp tăng 1.72% tương ứng với 1 người và đặc biệt là không có thêm lao động phổ thông nào chiếm 0%. Từ bảng 1 cho thấy ở siêu thị Co.opmart Huế nhân viên có trình độ chuyên môn ở mức lao động phổ thông là chủ yếu chiếm 42.11% ứng với 71 người tính tới năm 2023.

2.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021-2023

Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của siêu thị Co.opmart Huế giai đoạn 2021-2023

(ĐVT: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh
2022/2021 2023/2022
Giá trị Giá trị Giá trị +/- % +/- %
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 173.799,2 196.890,2 224.454,8 23.091 13,29 27.564,6 13,99
2.Các khoản giảm trừ doanh thu 22,1 27,3 31,4 5,2 23,53 4,1 15,02
3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (3=1-2) 173.777,2 196.862,8 224.423,4 23.085,6 13,28 27.560,6 13,99
4. Giá vốn hàng bán 151.276,9 172.600,7 198.318,2 21.323,8 14,10 25.717,5 14,89
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (5=3-4) 22.500,2 24.262,2 26.105,2 1.762 7,83 1.843 7,60
6.Doanh thu hoạt động tài chính 4.739,4 6.458,6 8.839,9 1.719,2 36,27 2.381,3 36,87
7.Chi phí tài chính 15.236,2 17.213,7 19.549,6 1.977,5 12,98 2.335,9 13,57
8.Chi phí lãi vay 9.021,3 10.772,7 12.975,7 1.751,4 19,41 2203 20,45
9.Chi phí quản lý kinh doanh 11.145,1 12.534,4 14.150,1 1.389,3 12,47 1.615,7 12,89
10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (10=5+6-7-9) 858,3 972,5 1.245,4 114,2 13,31 272,9 28,06
11.Thu nhập khác 71,4 73,7 76,6 2,3 3,22 2,9 3,93
12.Chi phí khác 37,9 39,8 42,1 1,9 5,01 2,3 5,78
13.Lợi nhuận khác (13=11-12) 33,4 33,9 34,5 0,5 1,50 0,6 1,77
14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (14=10+13) 891,7 1.006,5 1.279,9 114,8 12,87 273,4 27,16
15.Chi phí thuế TNDN 196,2 221,4 251,2 25,2 12,84 29,8 13,46
16.Lợi nhuận sau thuế TNDN (16=14-15) 695,6 785,1 1.028,7 89,5 12,87 243,6 31,03

(Nguồn: Phòng kế toán siêu thị Co.opmart Huế) Khóa luận: Thực trạng mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh.

Từ bảng trên, ta có thể nhận thấy được doanh thu tăng dần qua các năm:

Năm 2022 doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng hơn 23 triệu đồng so với năm 2021 ứng với 13.29% và năm 2023 tiếp tục tăng 13.99% tương ứng với hơn 27 triệu đồng chứng tỏ siêu thị Co.opmart Huế đang dần khẳng định vị trí trong lòng khách hàng và thu hút được nhiều khách hàng hơn góp phần tăng doanh thu.

Tuy nhiên chi phí cho hoạt động kinh doanh của siêu thị cũng tăng nhẹ qua các năm. Cụ thể: chi phí cho hoạt động tài chính năm 2023 với 2022 tăng lên 13.57% và năm 2022 so với năm 2021 cũng tăng lên 12.98%, Chi phí lãi vay cũng tăng lên lần lượt là 19,41% và 20,45% từ năm 2021 đến 2023, tương tự các chi phí khác cũng tăng qua các năm nhưng không đáng kể song đây cũng là điều hợp lý khi siêu thị tiến hành các khoản đầu tư để phát triển mở rộng siêu thị nhằm thúc đẩy hoạt động mua bán tại siêu thị.

2.3.3 Tình hình sử dụng nguồn vốn giai đoạn 2021-2023

Có thể nói, tài sản và nguồn vốn cũng là hai nhân tố quan trọng quyết định năng lực của một doanh nghiệp ngoài yếu tố đội ngũ nhân lực. Nếu sở hữu cho mình một nguồn vốn và tài sản lí tưởng thì đây sẽ là cơ hội tốt giúp Co.opmart Huế phát triển cũng như tạo dựng chỗ đứng bền vững trong thị trường.

Siêu thị Co.opmart trong những năm qua đang thực hiện các chương trình mở rộng quy mô siêu thị cũng như cung cấp thêm những sản phẩm mới, điều này được thể hiện qua việc nguồn vốn và tài sản của siêu thị tăng qua các năm giai đoạn 2021- 2023 thông qua bảng 3.

Năm 2022 tổng tài sản đã tăng lên 12.25% so với năm 2021 tương ứng với hơn 6 triệu đồng, năm 2023 tổng tài sản lại tăng lên 8 triệu đồng ứng với 14.37% so với năm 2022 và tương tự đối với nguồn vốn.

Bảng 4: Tình hình sử dụng nguồn vốn của siêu thị Co.opmart Huế giai đoạn 2021-2023

(ĐVT: Triệu đồng) Khóa luận: Thực trạng mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh.

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh
2022/2021 2023/2022
+/- % +/- %
TỔNG TÀI SẢN 49.852 55.957 63.996 6.105 12,25 8.039 14,37
A. Tài sản lưu động, ngắn hạn 32.017 35.336 40.065 3.319 10,37 4.729 13,38
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 3.068 4.255 5.937 1.787 38,69 1.682 39,53
II. Phải thu ngắn hạn 15.974 19.536 24.098 3.526 22,30 4562 23,35
III. Hàng tồn kho 12.036 10.443 8.725 -1.593 -15,25 -1.718 -16,45
IV. Tài sản ngắn hạn khác. 939 1.102 1.305 163 17,36 203 18,42
B. Tài sản cố định dài hạn 17.835 20.621 23.931 2.786 15,62 3.310 16,05
I. Tài sản cố định 10.106 11.297 12.654 1.191 11,79 1.357 12,01
II. Tài sản cố định dài hạn khác 7.729 9.324 11.277 1.595 20,64 1.953 20,95
NGUỒN VỐN 49.852 55.957 63.996 6.105 12,25 8.039 14,37
A. Nợ phải trả 32.583 35.883 39.857 3.300 10,13 3.974 11,07
I. Nợ ngắn hạn 32.490 35.512 39.475 3.022 8,19 3.963 11,16
II. Nợ dài hạn 363 371 382 8 2,20 11 2,96
B. Vốn chủ sở hữu 16.999 20.074 24.139 3.075 18,09 4.065 20,25
I. Nguồn vốn chủ sở hữu 16.068 18.834 22.384 2.766 17,21 3.550 18,85
II. Lợi nhuận chưa phân phối 931 1.240 1.755 309 33,19 515 41,53

(Nguồn: Phòng kế toán siêu thị Co.opmart Huế)

2.4 Giới thiệu về các sản phẩm xanh của siêu thị CopMart Huế Khóa luận: Thực trạng mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh.

Nhằm hướng tới nhu cầu và đảm bảo sức khỏe cho khách hàng đồng thời hướng tới sự phát triển bền vững của cộng đồng, Co.opmart Huế đã có những chiến lược và chính sách để giúp đỡ và khuyến khích khách hàng cùng chung tay bảo vệ môi trường.

Trong đó, siêu thị Co.opmart đã thực hiện chiến lược cung cấp các sản phẩm xanh cho khách hàng mà đây cũng là một xu hướng tiêu dùng đang nở rộ trong thời điểm hiện nay. Các sản phẩm xanh không những là những sản phẩm có chất lượng tốt mà quy trình sản xuất ra chúng cũng an toàn và đảm bảo thân thiện với môi trường thiên nhiên.

Hiện nay, siêu thị Co.opmart đang kinh doanh các mặt hàng xanh chủ yếu là túi thân thiện môi trường, sản phẩm sạch (bao gồm sản phẩm đạt tiêu chuẩn Vietgap và thực phẩm Organic) và các mặt hàng nhãn xanh.

Theo sở tài nguyên và môi trường túi thân thiện là loại túi mà nguyên liệu sản xuất ra chúng ít gây tác hại đến môi trường và quá trình phân hủy sinh học tự nhiên được rút ngắn so với các túi nilon thông thường. Tại siêu thị Co.opmart có 2 loại túi thân thiện gồm có túi vải không dệt và túi làm bằng vải thân thiện với môi trường có khả năng tự phân hủy, ít gây ô nhiễm môi trường, thoáng khí.

Vietgap là những nguyên tắc, thủ tục, trình tự, hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, xử lý sau thu hoạch nhằm đảm bảo an toàn nâng cao chất lượng, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và tiêu dùng cũng như bảo vệ môi trường và nắm rõ về nguồn gốc sản xuất. Trong siêu thị, rau củ chính là mặt hàng chủ yếu đạt tiêu chuẩn Vietgap.

Theo Wikipedia, thực phẩm hữu cơ là những loại thực phẩm được sản xuất bằng phương thức tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ hướng đến nuôi trồng thúc đâỷ cân bằng sinh thái, đa dạng và bảo tồn đa dạng sinh học, không được phép xử lý bằng chiếu xạ hay dung môi công nghiệp và các chất phụ gia thực phẩm tổng hợp. Hiện nay, siêu thị đang bày bán những mặt hàng trái cây, rau organic, trứng organic và sữa organic là mặt hàng đang được tiêu dùng rộng rãi trong thời gian gần đây.

Hàng nhãn xanh là những sản phẩm tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường và lao động đồng thời ít gây hại hơn so với các sản phẩm cùng loại. Siêu thị Co.opmart hiện nay đang bày bán cho người tiêu dùng các mặt hàng nồi cơm điện nhãn xanh và quạt điện nhãn xanh nhằm cung cấp cho người tiêu dùng những sãn phẩm điện năng tiết kiệm và thân thiện với môi trường.

2.5 Thực trạng tiêu dùng các sản phẩm xanh của người tiêu dùng tại siêu thị Co.opmart Huế

2.5.1 Các chính sách Marketing

Nhằm thu hút khách hàng sử dụng các sản phẩm xanh siêu thị đã triển khai một số chương trình như sau:

Chương trình “Tái sử dụng tạo tương lai” áp dụng vào thứ 5 hàng mua sắm trong khu tự chọn của siêu thị với giá trị hóa đơn bất kì và có sử dụng túi môi trường các loại khi thực hiện thanh toán sẽ được tặng 10 điểm thưởng trên hóa đơn vào tài khoản thẻ của khách hàng.

Với chương trình “Thứ 3 thả ga tích điểm” khi khách hàng mua các sản phẩm xanh sẽ được nhân đôi điểm thưởng vào tài khoản thẻ của khách hàng.

Chương trình “Mua nhiều ưu đãi nhiều” dành cho mọi khách hàng khi khách hàng mua sản phẩm xanh ở số thứ tự 2, 4 và 6 sẽ được hưởng giá ưu đãi rẽ bất ngờ. Điều này đã kích thích người tiêu dùng mua nhiều sản phẩm hơn.

Hay chương trình “Ngày đẹp nhân đôi – ngất ngây điểm thưởng” áp dụng đối với những khách hàng có thẻ bạc và vàng khi mua hóa đơn từ 300.000 đồng trở lên sẽ được nhân đôi số điểm và khách hàng ở cấp độ thẻ bạch kim sẽ được nhân ba số điểm.

Tích cực ủng hộ và tiến hành phát động chiến dịch giờ trái đất, kêu gọi mọi người cùng thực hiện truyền tải những thông điệp ý nghĩa về trái đất xanh, cùng khách hàng nuôi dưỡng từ những hành động nhỏ để góp phần bảo vệ môi trường.

Và gần đây nhất để hưởng ứng dịp mừng đội tuyển Việt Nam chiến thắng siêu thị đã khuyến mại mạnh liên tục 3 ngày các sản phẩm để tri ân cũng như thu hút khách hàng.

Nhìn chung, siêu thị Co.opmart Huế đã có những chính sách để kích thích hành vi tiêu dùng xanh của khách hàng nhằm hưởng ứng bảo vệ môi trường cũng như bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và đã có những tác động nhất định đến người tiêu dùng.

2.5.2 Thực trạng kinh doanh sản phẩm xanh. Khóa luận: Thực trạng mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh.

Như trình bày ở các phần trước, chúng ta đã biết rằng sản phẩm xanh đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống hiện nay. Thị trường cung cấp sản phẩm xanh được đánh giá là một thị trường tiềm năng và đầy hứa hẹn về lợi nhuận mà nó mang lại. Do đó, ngày càng nhiều tổ chức, cá nhân tham gia vào thị trường này với vai trò nhà sản xuất trong đó có siêu thị Co.opmart.

Tuy nhiên, trong những năm gần đây, người tiêu dùng không ngừng lo lắng vì chất lượng các sản phẩm tiêu dùng mà nhà sản xuất cung cấp. Tại sao lại có hiện tượng như vậy khi những vụ ngộ độc thực phẩm ngày càng tăng lên. Những vụ ngộ độc kinh hoàng được nhắc đến, hay những sản phẩm kém chất lương, gây hại đến môi trường kìm hãm sự bảo tồn đa dạng sinh học.

Trước thực trạng rối ren trong việc cung cấp các sản phẩm xanh như hiện nay, siêu thị đã đầu tư và phân phối thêm các sản phẩm xanh và hiện cũng đang nhận được sự hỗ trợ nhiệt tình từ nhà nước, các nhà phân phối uy tín.

Tiến hành trưng bày riêng biệt khu vực sản phẩm xanh là các rau củ quả sạch đạt chất lượng cao để khách hàng có thể dễ dàng tìm kiếm.

Mặc dù vậy, nhưng theo như ý kiến của bộ phận marketing siêu thị Co.opnart các sản phẩm xanh vẫn chưa đạt được doanh số theo chỉ tiêu và chiếm một phân trong doanh thu của siêu thị vì giá của sản phẩm xanh cao hơn các sản phẩm thông thường nên người tiêu dùng vẫn còn e ngại và chưa sẵn sàng lựa chọn trong hành vi của mình.

2.6 Kết quả nghiên cứu hành mua của người tiêu dùng đối với các sản phẩm xanh tại siêu thị Co.opMart Huế

2.6.1 Thông tin chung về mẫu nghiên cứu

Theo như công thức chọn mẫu thì kích cỡ mẫu tối thiểu là 125 mẫu. Kết thúc quá trình điều tra nhằm hoàn thiện bảng khảo sát phục vụ điều tra chính thức đã tiến hành điều tra 150 mẫu. Tất cả các mẫu sau khi điều tra đã được đưa vào phân tích xử lý bởi phần mềm SPSS 20.0 và không loại bỏ mẫu nào

Bảng 5: Thông tin chung về mẫu nghiên cứu

Tần số Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 62 41.3
Nữ 88 58.7
Độ tuổi Dưới 18 tuổi 27 18
Từ 18 tuổi đến 32 tuổi 63 42
Từ 33 tuổi đến 50 tuổi 51 34
Trên 50 tuổi 9 6
Nghề nghiệp Học sinh, sinh viên 25 16.7
Cán bộ, CNVC 35 23.3
Công nhân 25 16.7
Nội trợ 19 12.7
Nông dân 11 7.3
Kinh doanh, buôn bán 29 19.3
Khác 6 4.0
Thu nhập trung bình tháng Dưới 3 triệu 26 17.3
Từ 3 triệu đến 5 triệu 48 32
Từ 5 triệu đến 7 triệu 47 31.3
Từ 7 triệu đến 9 triệu 17 11.3

(Nguồn thu thập dữ liệu 2024)

  • Giới tính

Kết quả điều tra cho thấy, trong 150 mẫu khảo sát thu được thì tỷ lệ nam và nữ đến siêu thị tương đối như nhau khi số lượng nam là 62 người, nữ là 88 người chiếm tỷ lệ lần lượt là 41.3% và 58.7%. Việc số lượng nữ chiếm nhiều hơn nam cũng là điều đương nhiên vì đa phần nữ giới thường đi mua sắm cho gia đình của mình và kết quả phỏng vấn giới tính trong nghiên cứu này chỉ mang tính tương đối.

  • Độ tuổi Khóa luận: Thực trạng mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh.

Theo như kết quả khảo sát, khách hàng đến với siêu thị Co.opmart chủ yếu là những khách hàng từ 18 đến 50 tuổi, khi khách hàng từ 18 đến 32 tuổi chiếm 42% và khách hàng từ 33 đến 50 tuổi chiếm 34%. Còn lại là khách hàng dưới 18 tuổi chiếm 18%, đây có thể là những học sinh sinh viên đến siêu thị để vui chơi giải trí. Ngoài ra, thì khách hàng trên 50 tuổi chiếm 6% chủ yếu đến để tham quan và ghé thăm siêu thị.

  • Nghề nghiệp

Dựa vào kết quả điều tra thu được, thì khách hàng chủ yếu của Co.opmart là cán bộ công nhân viên chức với 35 người chiếm 25.3%.Tiếp theo là những người kinh doanh buôn bán cũng chiếm tỷ lệ khá cao với 19.3%. Sau đó là những khách hàng làm công nhân hoặc đang là học sinh viên cùng chiếm 16.7%. Những người nông dân cũng thỉnh thoảng ghé thăm siêu thị khi chiếm 7.3% trong tổng số 150 người. Ngoài ra, thì những khách hàng làm nghề nghiệp khác cũng chiếm 4% trong những người đã được điều tra.

  • Thu nhập trung bình hằng tháng

Kết quả điều tra cho thấy, đa phần thu nhập của khách hàng đều nằm ở ngưỡng 3 triệu đến 5 triệu và từ 5 triệu tới 7 triệu khi lần lượt chiếm tỷ lệ 32% và 31.1%. Những khách hàng có thu nhập dưới 3 triệu chiếm tỷ lệ 17.3% và tiếp sau đó là những khách hàng thu nhập từ 7 triệu đến 9 triệu chiếm 11.3%. Cuối cùng là những khách hàng có thu nhập trên 9 triệu chiếm tỷ lệ tương đối thấp chỉ có 8% trong những khách hàng đã tham gia khảo sát.

2.6.2 Mô tả mẫu nghiên cứu

  • Tỷ lệ người tiêu dùng đã nghe và tiêu dùng sản phẩm xanh

Bảng 6: Tỷ lệ người tiêu dùng Co.opmart Huế tiêu dùng sản phẩm xanh

Tần số Tỷ lệ (%)
Có 137 91.3
Chưa 13 8.7
Tổng 150 100

(Nguồn thu thập dữ liệu 2024) Khóa luận: Thực trạng mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh.

Theo như kết quả điều tra, trong tổng số 150 phiếu thu được thì có đến 137 đối tượng lựa chọn đã từng nghe hay tiêu dùng sản phẩm xanh chiếm tỷ lệ cao tới 91.3% và chỉ có 13 người cho rằng họ chưa bao giờ nghe cũng như tiêu dùng sản phẩm xanh chiếm 8.7%. Điều này cho thấy được, những khách hàng đa số khi đến với Co.opmart đa phần đã biết đến sản phẩm xanh, song cũng cần hiểu rõ hơn về hành vi tiêu dùng xanh của họ để có thể những biện pháp thích hợp, kích thích tiêu dùng.

  • Địa điểm mà người tiêu dùng lựa chọn khi mua sản phẩm xanh

Bảng 7: Địa điểm người tiêu dùng mua sản phẩm xanh

Tần số Tỷ lệ (%)
Siêu thị Co.opmart 137 46.6
Siêu thị Big C 45 15.3
Siêu thị mini 31 10.5
Chợ truyền thống 64 21.7
Khác 18 6.1
Tổng 295 100

(Nguồn thu thập dữ liệu 2024)

Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra, trong số 137 người trả lời có thì ngoài siêu thị Co.opmart chiếm tỷ lệ 46.4 %, khách hàng hay ghé tới siêu thị Big C với tần số 45 người chiếm tỷ lệ 15.3%, siêu thị minni có 3 người chiếm 10.5% và đặc biệt là người tiêu dùng vẫn giữ thói quen mua sắm ngoài chợ khi có đến 64 người chọn chợ để mua sắm trong số 137 người trả lời có chiếm 21.7%. Ngoài ra người dân còn ghé đến những nơi khác để mua sắm ví dụ như Vinmart là một trung tâm thương mại mới nổi gia đoạn gần đây chiếm 6.1% tương ứng với 18 người.

  • Nguồn thông tin người tiêu dùng biết đến sản phẩm
Tần số Tỷ lệ (%)
Tivi, báo chí 70 28.3
Internet 79 32.0
Banner, áp phích 41 16.6
Bạn bè người thân 57 23.1
Khác 0 0
Tổng 247 100

Bảng 8: Nguồn thông tin người tiêu dùng biết đến sản phẩm xanh

Dựa vào kết quả khảo sát với 137 người đã trả lời có, ta thấy được người tiêu dùng biết đến sản phẩm xanh qua kênh internet với tỷ lệ cao nhất chiếm 32% tương ứng với 79 người, theo sau đó là kênh tivi báo chí vó 70 người chiếm 28.3%. Ngoài ra qua sự tham khảo của bạn bè và người thân người tiêu dùng cũng biết đến những sản phẩm xanh chiếm tỷ lệ 23.1%. Cuối cùng là kênh thông tin Banner, áp phích cũng được người tiêu dùng biết đến chiếm tỷ lệ 16.6% và đặc biệt không có khách hàng nào biết đến sản phẩm xanh qua các kênh thông tin khác trong số những đối tượng được điều tra.

  • Những mặt hàng sản phẩm xanh được tiêu dùng

Bảng 9: Mặt hàng sản phẩm xanh được tiêu dùng

Tần số Tỷ lệ (%)
Thực phẩm hữu cơ 109 44.9%
Sản phẩm tiết kiệm điện năng 37 15.2%
Sản phẩm cá nhân ít độc hại 59 24.3%
Sản phẩm vệ sinh gia đình 38 15.6%
Khác 0 0
Tổng 243 100

(Nguồn thu thập dữ liệu 2024) Khóa luận: Thực trạng mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh.

Theo như kết quả điều tra trên 137 người đã từng nghe hay tiêu dùng sản phẩm xanh thì có đến 109 người sử dụng thực phẩm hữu cơ chiếm 49.9%. Tiếp đến, họ sẽ sử dụng sản phẩm cá nhân ít độc hại với 24.3%. Sau đó, sản phẩm vệ sinh gia đình cũng được người tiêu dùng chú ý đến với 15.6 % cũng với sản phẩm tiết kiệm điện năng chiếm 15.2% và đặc biệt khách hàng cũng không chú ý hay sử dụng đến những mặt hàng xanh khác tròn những mặt hàng kể trên.

  • Mức chi trả cho một lần mua sắm
Tần số Tỷ lệ (%)
Dưới 3 triệu 76 50.7
Từ 3 triệu đến 5 triệu 28 18.7
Từ 5 triệu đến 7 triệu 19 12.7
Trên 7 triệu 14 9.3

Bảng 10: Mức chi trả của người tiêu dùng cho một lần mua

Kết quả điều tra chỉ ra, đa số khách hàng khi đến mua sắm tại siêu thị Co.opmart đều chi trả cho một lần mua sắm dưới mức 3 triệu chiếm tỷ lệ 50.7%. Những khách hàng chi trả cao hơn cho một lần mua sắm khá thấp khi mức 3 triệu đến 5 triệu chiếm 18.7%, 5 đến 7 triệu chiếm 12.7% và trên 7 triệu chiếm 9.3%.

  • Tần suất mua sắm trong một tháng

Bảng 11: Tần suất mua người tiêu dùng trong một tháng

Tần số Tỷ lệ (%)
Dưới 2 lần 73 48.7
Từ 2 đến 4 lần 37 24.7
Trên 5 lần 27 18

(Nguồn thu thập dữ liệu 2024)

Theo kết quả của bảng điều tra, trong 1 tháng chủ yếu khách hàng chỉ ghé đến siêu thị Co.opmart dưới 2 lần với 73 người chiếm 48.7%. Ngay sau đó là những khách hàng mua sắm từ 2 đến 4 lần trong một tháng chiếm 24.7% và những khách hàng mua trên 4 lần chiếm 18%.

  • Kiểm định độ phù hợp của thang đo

Bảng 12: Kiểm định độ phù hợp của thang đo Khóa luận: Thực trạng mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh.

Sau khi phân tích và xử lý dữ liệu theo phần mềm SPSS 20.0 có kết quả đánh gía thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s alpha như sau:

Mối quan tâm đến môi trường của người tiêu dùng gồm có 4 biến quan sát với hệ số alpha của biến tổng là 0.780 và hệ số tương quan của các biến tổng đều lớn hớn 0.3, hệ sộ Cronbach’s alpha nếu loại biến đều lớn hơn 0.6. Vì vậy 4 nhân tố này phù hợp đưa vào mô hình phân tích nhân tố tiếp theo.

Nhận thức về tính hiệu quả của sản phẩm xanh gồm có 6 biến quan sát có hệ số alpha của biến tổng là 0.766với tương quan của các biến tổng đều lớn hơn 0.3 và hệ số cronbach’s alpha nếu loại biến đều lớn hơn 0.6. Tuy nhiên biến “Tôi sẽ khuyến khích bạn bè mua sản phẩm xanh vì chúng ít gây ô nhiễm môi trường có tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 nên bị loại khỏi mô hình phân tích. Do đó, chỉ có 5 nhân tố trong nhóm này phù hợp để đưa vào mô hình phân tích nhân tố tiếp theo.

Xúc tiến của doanh nghiệp bao gồm 4 biến quan sát với hệ số alpha của biến tổng là 0.772 có các hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3 và hệ sộ cronbach’s alpha lớn hơn 0.6, song nhân tố “Siêu thị thường xuyên có các chương trình dùng thử sản phẩm xanh miễn phí” có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 nên bị loại khỏi mô hình nghiên cứu. Vì vây, chỉ có 3 nhân tố này phù hợp để đưa vào mô hình phân tích nhân tố tiếp theo.

Tính thuận tiện và sẵn có khi mua hàng của sản phẩm xanh có tất cả 3 biến quan sát và hệ số alpha của biến tổng bằng 0.704 với hệ số tương quan biển tổng của các nhân tố đều lớn hơn 0.3 cùng với các hệ số cronbach’s nếu loại biến của các nhân tố đều lớn hơn 0.6. Tuy nhiên, biến “Các sản phẩm xanh thường không có ở cửa hàng thông thường khi mua săm” có hệ số cronbach’s alpha nếu loại biến nhỏ hơn 0.6. Bởi vây, chỉ có 2 nhân tố này đều thích hợp để đưa vào mô hình phân tích nhân tố tiếp theo.

Giá cả bao gồm 3 biến quan sát có hệ số alpha của biến tổng là 0.837 cùng với hệ số tương quan của biến tổng đều lớn hơn 0.3 và hệ số cronbach’s alpha đều lớn hơn 0.6. Do đó, 3 nhân tố này thích hợp để đưa vào mô hình phân tích các nhân tố tiếp theo.

Ảnh hưởng xã hội có 5 biến quan sát và hệ số alpha của biến tổng là 0.793 với hệ số tương quan biến tổng của các nhân tố đều lớn hơn 0.3 cùng hệ số cronbach’s nếu loại biến đều lớn hơn 0.6 nhưng nhân tố “ Hiện nay, chính phủ khuyến khích người dân tiêu dùng sản phẩm xanh” có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 nên bị loại khỏi mô hình.Vì vậy, 5 nhân tố này là phù hợp để đưa vào mô hình phân tích các nhân tố tiếp theo.

2.6.3 Xác định các nhân tố tác động đến hành vi mua sản phẩm xanh Khóa luận: Thực trạng mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh.

  • Phân tích nhân tố khám phá EFA

Muốn kiểm định phân tích nhân tố khám phá phải thỏa mãn các yêu cầu như sau:

Kiểm định Kaiser – Meyer – Olkin gọi tắt là kiểm định KMO dùng để kiểm định sự phù hợp của dữ liệu có đủ lớn và có đủ điều điều kiện để tiến hành phân tích nhân tố hay không thì giá trị KMO đảm bảo điều kiện nằm trong khoảng 0.5 đến 1.

Kiểm định Bartlett dùng để xem xét giả thuyết các biến có tương quan trong tổng thể với điều kiện là các biến phải tương quan với nhau. Khi kiểm định Barlett có giá trị Sig. < 0.05 thì bác bỏ giả thuyết Ho chấp nhận giả thuyết H1, có nghĩa là điều kiện các biến tương quan trong tổng thể thỏa mãn.

Hệ số tải nhân tố là Factor loading >0.5.

Phần trăm phương sai toàn bộ (Percentage of variance) > 50% thể hiện phần trăm biến thiên của các biến quan sát tức là xem biến thiên là 100% thì giá trị này cho biết phân tích nhân tố giải thích được bao nhiêu %.

Bảng 13: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test của các nhân tố độc lập KMO and Bartlett’s Test

Giả thuyết:

Ho: Các biến quan sát không tương quan với nhau trong tổng thể H1: Các biến quan sát tương quan với nhau trong tổng thể

Từ kết quả của bảng trên có thể thấy được:

Giá trị KMO là 0.809 > 0.5 nên phân tích nhân tố phù hợp với dữ liệu nghiên cứu. Mặt khác, kết quả kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig. là 0.000 < 0.05 do đó bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận giả thuyết H1 hay đủ cơ sở để kết luận các biến quan sát tương quan với nhau trong tổng thể.

Qua đó, có thể kết luận dữ liệu dùng để phân tích nhân tố là hoàn toàn thích hợp. Vì vậy, tiếp túc sử dụng phép quay vuông góc Varimax để phân tích nhân tố.

Sau khi thực hiện quá trình phân tích nhân tố ta có được 25 biến quan sá chia vào 9 nhóm riêng biệt được thể hiện cụ thể ở bảng dưới đây như sau:

Bảng 14: Phân tích nhân tố xoay 

1 2 3 4 5 6
Tôi rất lo ngại về vấn đề ô nhiễm môi trường 0.904
Sự phát triển của môi trường hiện tại đang phá hủy môi trường 0.836
Cân bằng tự nhiên rất dễ mất đi nếu không được bảo vệ 0.905
Khi chúng ta cùng nhau hành động ô nhiễm môi trường sẽ được cải thiện 0.848
Sản phẩm xanh là những sản phẩm có lợi cho sức khỏe 0.817
Sử dụng sản phẩm xanh góp phần tiết kiệm điện năng 0.821
Sản phẩm xanh là những sản phẩm thân thiện và bảo vệ môi trường 0.788
Sử dụng sản phẩm xanh là ý tưởng tốt 0.637
Tôi luôn ủng hộ và sử dụng hiệu quả sản phẩm xanh 0.937
Siêu thị tích cực giới thiệu sản phẩm xanh 0.643
Cách trưng bày sản phẩm xanh của siêu thị thu hút 0.934
Siêu thị đưa ra nhiều biện pháp tạo ra sự thuận lợi cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm xanh 0.853
Tôi thực sự không biết mua sản phẩm xanh ở đâu? 0.779
Tôi cảm thấy không thoải mái khi tìm sản phẩm xanh thay cho sản phẩm thông thường 0.622
Giá của sản phẩm xanh phù hợp với chất lượng của nó 0.609
Có thể dễ dàng so sánh giá của sản phẩm xanh với sản phẩm khác 0.624
Tôi hài lòng với lựa chọn mua sắm sản phẩm xanh tại siêu thị Co.opmart 0.654

(Nguồn xử lý số liệu SPSS 20.0) Khóa luận: Thực trạng mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh.

Kết quả phân tích cho thấy 6 nhóm nhân tố đều có giá trị Eigenvalue > 1 được giữ lại trong mô hình phân tích và có tổng phương sai trích là 71.592% > 50% có nghĩa là giải thích được 71.6% của biến động nên phân tích nhân tố là phù hợp.

Sauk hi tiến hành kiểm định EFA thì tất cả các biển đều có hệ số tải nhân tố lớn 0.5 nên tất cả các biến quan sát đều được giữ lại và sắm xếp theo các nhóm nhân tố như sau:

Nhóm nhân tố thứ nhất bao gồm các biến:

Tôi rất lo ngại về vấn đề ô nhiễm môi trường.

Sự phát triển của môi trường hiện tại đang phá hủy môi trường. Cân bằng tự nhiên rất dễ mất đi nếu không được bảo vệ.

Khi chúng ta cùng nhau hành động ô nhiễm môi trường sẽ được cải thiện. Nhóm nhân tố trên được giải thích được 28.120% phương sai.

Nhóm nhân tố thứ 2 giải thích được 13.815% gồm có các biến Sản phẩm xanh là những sản phẩm có lợi cho sức khỏe.

Sử dụng sản phẩm xanh góp phần tiết kiệm điện năng.

Sản phẩm xanh là những sản phẩm thân thiện và bảo vệ môi trường. Sử dụng sản phẩm xanh là ý tưởng tốt.

Tôi luôn ủng hộ và sử dụng hiệu quả sản phẩm xanh.

Nhóm nhân tố thứ 3 giải thích được 9.552 % phương sai có các biến: Cách trưng bày sản phẩm xanh của siêu thị thu hút.

Siêu thị đưa ra nhiều biện pháp tạo ra sự thuận lợi cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm xanh

Siêu thị tích cực giới thiệu sản phẩm xanh

Nhóm nhân tố thứ 4 giải thích được 8.151% phương sai bao gồm các biến: Tôi thực sự không biết mua sản phẩm xanh ở đâu?

Tôi cảm thấy không thoải mái khi tìm sản phẩm xanh thay cho sản phẩm thông thường

Nhóm nhân tố thứ 5 giải thích được 6.470% phương sai có các biến cụ thể Giá của sản phẩm xanh phù hợp với chất lượng của nó. Khóa luận: Thực trạng mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh.

Có thể dễ dàng so sánh giá của sản phẩm xanh với sản phẩm khác.

Tôi hài lòng với lựa chọn mua sắm sản phẩm xanh tại siêu thị Co.opmart

Nhóm nhân tố thứ 6 giải thích được 5.484% phương sai gồm có những biến: Tôi chịu ảnh hưởng của gia đình khi quyết định mua sắm.

Những người thân của tôi đều nghĩ nên tiêu dùng sản phẩm xanh. Nhiều người xung quanh tôi thường xuyên sử dụng sản phẩm xanh.

Các phương tiện thông tin đại chúng hiện nay đưa nhiều thông tin về sản phẩm xanh.

  • Phân tích tương quan Person

Nhằm kiểm tra mối quan hệ tương quan tuyến tính chặt chẽ giữa các biến phụ thuộc và các biến độc lập với điều kiện hồi quy đầu tiên là phải tương quan ta sử dụng phân tích tương quan Person.

Để nhận diện vấn đề đa cộng tuyến khi các biến độc lập có tương quan mạnh mẽ với nhau dựa vào các dấu hiệu:

Giá trị Sig. tương quan giữa các biến độc lập < 0.05. Giá trị tương quan Person > 0.3

Bởi vậy, ta cần chú ý đến đa cộng tuyến sẽ được xem xét hồi quy.

Đa cộng tuyến là trạng thái các biến độc lập có tương quan chặt chẽ với nhau. Vấn đề của hiện tượng đa cộng tuyến là chúng cung cấp cho mô hình những thông tin rất giống nhau và rất khó tách rời ảnh hưởng của từng biến đến phụ thuộc.

Đa cộng tuyến làm tăng độ lệch chuẩn của các hệ số hồi quy và làm giảm giá trị thống kê của kiểm định ý nghĩa nên các hệ số có xu hướng kém ý nghĩa.

Qua kết quả phân tích EFA đã có 6 nhóm nhân tố, ta tiến hành tạo các biến mới chó đại diện cho từng nhóm biến như sau:

X1 đại diện cho tôi rất lo ngại về vấn đề ô nhiễm môi trường, sự phát triển của môi trường hiện tại đang phá hủy môi trường, cân bằng tự nhiên rất dễ mất đi nếu không được bảo vệ, khi chúng ta cùng nhau hành động ô nhiễm môi trường sẽ được cải thiện.

X2 đại diện cho sản phẩm xanh là những sản phẩm có lợi cho sức khỏe, sử dụng sản phẩm xanh góp phần tiết kiệm điện năng, sản phẩm xanh là những sản phẩm thân thiện và bảo vệ môi trường, sử dụng sản phẩm xanh là ý tưởng tốt, tôi luôn ủng hộ và sử dụng hiệu quả sản phẩm xanh.

X3 đại diện cho siêu thị tích cực giới thiệu sản phẩm xanh, cách trưng bày sản phẩm xanh của siêu thị thu hút, siêu thị đưa ra nhiều biện pháp tạo ra sự thuận lợi cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm xanh.

X4 đại diện cho tôi thực sự không biết mua sản phẩm xanh ở đâu? Tôi cảm thấy không thoải mái khi tìm sản phẩm xanh thay cho sản phẩm thông thường

X5 đại diện cho giá của sản phẩm xanh phù hợp với chất lượng của nó, có thể dễ dàng so sánh giá của sản phẩm xanh với sản phẩm khác, tôi hài lòng với lựa chọn mua sắm sản phẩm xanh tại siêu thị Co.opmart

X6 đại diện cho tôi chịu ảnh hưởng của gia đình khi quyết định mua sắm, những người thân của tôi đều nghĩ nên tiêu dùng sản phẩm xanh, nhiều người xung quanh tôi thường xuyên sử dụng sản phẩm xanh, các phương tiện thông tin đại chúng hiện nay đưa nhiều thông tin về sản phẩm xanh.

Khi đó, nếu các biến độc lập này có mối tương quan với biến phụ thuộc thì việc phân tích hồi quy mới có ý nghĩa thống kê.

Bảng 15: Kiểm định tương quan Person

A X1 X2 X3 X4 X5 X6
 

A

Person Correlation 1 .411** .467** .390** .330** .502** .423**
Sig.(2-tailed) .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000
N 150 150 150 150 150 150 150

(Nguồn xử lý số liệu SPSS 20.0) Khóa luận: Thực trạng mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh.

Từ kết quả kiểm định cho thấy giữa biến phụ thuộc với mỗi biến độc lập có giá trị Sig. < 0.05 do đó giữa biến độc lập và biến phụ thuộc “Hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh” của khách hàng có mối tương quan với nhau và sự tương quan có ý nghĩa về mặt thống kê.

  • Phân tích hồi quy tuyến tính

Ta tiến hành xây dựng mô hình hồi quy có dạng:

  • Ai = β0 + β1X1i+ β2X2i+ β3X3i+ β4X4i+ β5X5i+ β6X6i Trong đó:
  • Ai: Hành vi mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng. X1i: Mối quan tâm đến môi trường.
  • X2i: Nhân thức về tính hiệu quả của sản phẩm xanh. X3i: Xúc tiến.
  • X4i: Tính thuận tiện và sẵn có. X5i: Giá cả.
  • X6i: Ảnh hưởng xã hội.
  • Với β1, β2, β3, β4, β5, β6 là hệ số hồi quy riêng tương ứng với các biến độc lập.

Kiểm định độ phù hợp và tự tương quan của mô hình

Ta sử dụng giá trị R2 điều chỉnh và kiểm định Anova R2 phản ánh mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập với biến phụ thuộc để đánh giá độ phù hợp của mô hình.

Durbin Watson dùng để kiểm định tính tự tương quan của các sai số kề nhau có giá trị biến thiên từ 0 tới 4.

Khi các phần sai số không tương quan chuỗi bậc nhất với nhau thì giá trị sẽ gần bằng 2.

Khi giá trị càng gần về 0 thì phần sai số tương quan thuận.

Bảng 16: Thống kê phân tích hệ số hồi quy

Model R R Square Adjusted R Square Std. Error of the Estimate Durbin- Watson
1 .785a .619 .606 .63101 1.755

Khi giá trị càng gần về 4 thì phần sai số tương quan nghịch.

Sau khi chạy mô hình hồi quy tuyến tính ta có hệ só R2 hiệu chỉnh là 0.606 > 0.5 nên độ phù hợp của mô hình là 60.6% tức là sự biến thiên của “Hành vi mua sản phẩm xanh” bị tác động 60.6% bởi các nhân tố độc lập còn lại là tác động của các yếu tố khác ngoài mô hình đề xuất nghiên cứu. Khóa luận: Thực trạng mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh.

Bởi vì giá trị Durbin Watson nằm trong khoảng từ 1 đến 3 nên mô hình không có sự tương quan chuỗi bậc nhất.

Khi đó ta tiến hành kiểm định Anova

Giả thuyết: H0: Biến phụ thuộc không được giải thích bởi các biến độc lập H1: Biến phụ thuộc được giải thích bởi các biến độc lập

Bảng 17: Kiểm định độ phù hợp Anova

ANOVAa

Model Sum of Squares df Mean Square F Sig.
Regression 60.812 6 5.656 42.121 .000b
1 Residual 29.021 143 .032
Total 89.763 149

(Nguồn xử lý số liệu SPSS 20.0)

Qua kết quả phân tích có Sig. < 0.05 nên có đủ cơ sở bác bỏ giả thuyết H0 và chấp nhận H1 hay có đủ cơ sở để kết luận sự thay đổi của biến “Hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh” được giải thích bởi các biến độc lập.

Bảng 18: Phân tích mô hình hồi quy

Model Unstandardized Coefficients Standardiz ed Coefficients t Sig. Collinearity Statistics
B Std. Error Beta Toleran ce VIF
(Consta nt) .772 .053 2.729 .000
X1 .200 .053 .469 1.420 .000 .810 1.283
X2 .067 .053 .129 1.277 .000 .911 1.097
X3 .156 .053 .380 1.153 .000 .723 1.136
X4 .005 .053 .113 1.151 .000 .906 1.104
X5 .016 .053 .138 1.417 .000 .698 1.165
X6 .054 .053 .119 1.144 .000 .599 1.066

(Nguồn xử lý số liệu SPSS 20.0) Khóa luận: Thực trạng mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh.

Với độ tin cậy là 95% kết quả hồi quy chỉ ra các giá trị Sig < 0.05 nên các hệ số trong mô hình đều có ý nghĩa thống kê. Hệ số VIF của các biến độc lập đều nhỏ hơn 10 do đó không có hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình hồi quy.

Khi đó mô hình hồi quy có dạng: Ai = 0.722 + 0.2X1i + 0.067X2i + 0.156X3i + 0.005X 4i+ 0.016X5i + 0.054X6i

Trong đó, nhân tố “Mối quan tâm đến môi trường” tác động thứ nhất đến hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh của người tiêu dùng khi nhân tố “Mối quan tâm đến môi trường” tăng lên 1 đơn vị thì hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh của người tiêu dùng tăng lên 0.2 đơn vị.

Nhân tố “Xúc tiến doanh nghiệp” tác động lớn thứ 2 đến hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh của người tiêu dùng khi nhân tố “Nhận thức về tính hiệu quả của sản phẩm xanh” tăng lên 1 đơn vị thì hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh của người tiêu dùng tăng lên 0.156 đơn vị.

Nhân tố “Nhận thức về tính hiệu quả của sản phẩm xanh” tác động đứng thứ 3 đến hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh khi nhân tố “Nhận thức về tính hiệu quả của sản phẩm xanh” tăng lên 1 đơn vị thì hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh của người tiêu dùng tăng lên 0.067 đơn vị.

Nhân tố về “Ảnh hưởng xã hội” có sự tác động cao thứ 4 đến hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh của người tiêu dùng khi nhân tố “Ảnh hưởng xã hội” tăng lên 1 đơn vị thì hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh của người tiêu dùng tăng lên 0.054 đơn vị.

Nhân tố “Giá cả” có sự tác động cao thứ 5 đến hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh khi nhân tố này tăng lên 1 đơn vị thì hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh của người tiêu dùng tăng lên 0.016 đơn vị

Nhân tố “Tính thuận tiện và sẵn có của sản phẩm xanh” có tác động cuối cùng đến hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh khi nhân “Tính thuận tiện và sẵn có của sản phẩm xanh” tăng lên 1 đơn vị thì hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh của người tiêu dùng tăng lên 0.005 đơn vị.

Nói chung, các yếu tố độc lập được đưa ra đều có tác động khác nhau đến “Hành vi mua của người tiêu dùng đối với sản phẩm xanh. Tuy nhiên vẫn còn một số yếu tố tác động khác ngoài mô hình nghiên cứu.

2.6.4 Đánh giá của người tiêu dùng khi mua sản phẩm xanh tại siêu thị opmart Khóa luận: Thực trạng mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh.

  • Mối quan tâm đến môi trường

Có rất nhiều mối quan tâm đến môi trường mà người tiêu dùng quan tâm tuy nhiên trong nghiên cứu này đưa ra 4 tiêu chí gồm có:

Tôi rất lo ngại về vấn đề ô nhiễm môi trường

Sự phát triển của môi trường hiện tại đang phá hủy môi trường Cân bằng tự nhiên rất dễ mất đi nếu không được bảo vệ.

Tiêu chí Đánh giá ở các mức( %) Mean Value Sig.(2 tailed)
1 2 3 4 5
QT1:Tôi rất lo ngại về vấn đề ô nhiễm môi trường 0 0 44.7 42.3 13.0 3.72 3 .000
QT2:Sự phát triển của môi trường hiện tại đang phá hủy môi trường 0 0 51.3 34.7 14.0 3.94 3 .000
QT3:Cân bằng tự nhiên rất dễ mất đi nếu không được bảo vệ 0 0.7 35.3 52.0 12.0 3.92 3 .000
QT4:Khi chúng ta cùng nhau hành động ô nhiễm môi trường sẽ được cải thiện 0 1.3 42.0 44.0 12.7 3.99 3 .000

Khi chúng ta cùng nhau hành động ô nhiễm môi trường sẽ được cải thiện

Với mức độ đánh giá từ 1 đến 5 tương ứng với từ 1= hoàn toàn không đồng ý và 5= hoàn toàn đồng ý. Ta có bảng:

Bảng 19: Đánh giá của người tiêu dùng với Mối quan tâm đến môi trường

Kết quả điều tra cho thấy, nhìn chung người tiêu dùng đã bắt đầu quan tâm và để ý nhiều hơn đến những vấn đề của môi trường và ý kiến của họ gần như đạt mức đồng ý đối với nhóm nhân tố trên.

Trong đó, nhân tố QT4 được người tiêu dùng đánh giá cao nhất khi có 3.99/5 mức đồng ý từ người tiêu dùng với 64% người tiêu dùng đồng ý và hoàn toàn đồng ý đối với nhân tố này. Điều này cho thấy người tiêu dùng đã nhận thấy được tầm quan trọng của việc hành động chung để cải thiện môi trường

Sau đó nhân tố QT2 cũng nhận được mức đánh giá cao của người tiêu dùng với 48.7% đánh giá ở mức đồng ý trở lên và 51,3% người tiêu dùng đánh giá ở mức trung lập với giá trị trung bình đạt được là 3.68/5 cho thấy người tiêu dùng cũng đã có những cảm nhận về các tác động xấu với môi trường bởi sự phát triển cuộc sống hiện tại.

Nhân tố QT3 nhận được 12% sự đánh giá hoàn toàn đồng ý của người tiêu dùng, 52% ý kiến đồng ý và 36% ý kiến đánh giá ở mức đồng lập trở xuống với giá trị trung bình trở xuống có giá trị trung bình các mức đánh giá là 3.92/5.

Cuối cùng là nhóm QT1 với giá trị trung bình các mức đồng ý là 3.72/5 khi có 44.7% ý kiến trung lập, 42.3% đồng ý và những người còn lại rất đồng ý với ý kiến này. Khóa luận: Thực trạng mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh.

Mặt khác, khi kiểm định One Sample T- Test với mức ý nghĩa 5% ta có giả thuyết:

  • Ho: Đánh giá mức độ ảnh hưởng về mối quan tâm môi trường của người tiêu dùng bằng 3
  • H1: Đánh giá mức độ ảnh hưởng về mối quan tâm môi trường của người tiêu dùng khác 3

Kết quả kiểm định cho thấy tất cả các yếu tố đều có giá trị Sig. <0.05 nên bác bỏ giá thuyết Ho, chấp nhận giả thuyết H1. Vì vậy, đủ cơ sở để kết luận giá trị trung bình của các yếu tố khác 3 đồng các giá trị trung bình đều lớn hơn 3.5 nên có thể kết luận rằng người tiêu dùng đánh giá các yếu tố này đều hướng đến sự đồng ý.

  • Nhận thức về tính hiệu quả của sản phẩm xanh

Trong nghiên cứu này, để đánh giá nhận thức của người tiêu dùng về tính hiệu quả của sản phẩm xanh các yếu tố được đưa vào như sau:

Sản phẩm xanh là những sản phẩm có lợi cho sức khỏe. Sử dụng sản phẩm xanh góp phần tiết kiệm điện năng.

Sản phẩm xanh là những sản phẩm thân thiện và bảo vệ môi trường. Sử dụng sản phẩm xanh là ý tưởng tốt.

1 2 3 4 5
NT1:Sản phẩm xanh là những sản phẩm có lợi cho sức khỏe. 0 0 10.0 58.7 31.3 4.21 4 .000
NT2Sử dụng sản phẩm xanh góp phần tiết kiệm điện năng. 0 0 18.7 54.7 26.6 4.08 4 .000
NT3:Sản phẩm xanh là những sản phẩm thân thiện và bảo vệ môi trường. 0 0 14.7 54.7 30.6 4.16 4 .000
NT4:Sử dụng sản phẩm xanh là ý tưởng tốt. 0 0 18.0 58.0 24.0 4.06 4 .000
NT5:Tôi luôn ủng hộ và sử dụng hiệu quả sản phẩm xanh. 0 0 10 41.3 48.7 4.39 4 .000

Tôi luôn ủng hộ và sử dụng hiệu quả sản phẩm xanh.

Với mức độ đánh giá từ 1 đến 5 tương ứng với từ 1= hoàn toàn không đồng ý và 5= hoàn toàn đồng ý. Theo kết quả nghiên cứu thu được có bảng. Khóa luận: Thực trạng mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh.

Bảng 20: Đánh giá của người tiêu dùng với Nhận thức tính hiệu quả của sản phẩm xanh

Kết quả nghiên cứu cho thấy, đa số người tiêu dùng đã nhận thức được tính hiệu quả của các sản phẩm xanh khi giá trị trung bình của các yếu tố đều đạt ở mức khá cao.

Với giá trị đồng ý trung bình là 4.39/5 từ người tiêu dùng yếu tố NT5 nhận được sự đồng ý cao nhất và có đến 90% người tiêu dùng đồng ý, thậm chí hoàn toàn đồng ý với việc sẽ ủng hộ các sản phẩm xanh. Từ đó cho thấy trong tiềm thức của người tiêu dùng họ luôn ủng hộ các sản phẩm xanh.

Người tiêu dùng cũng đồng tình với yếu tố NT1 khi chỉ có 10% ý kiến ở mức trung lập và còn lại đều đồng ý và hoàn toàn đồng ý với nhận định này đạt 4/21/5 giá trị đồng ý trung bình của người tiêu dùng. Sản phẩm xanh là những sản phẩm đảm bảo được an toàn nguồn gốc, xuất xứ cũng như quy trình sản xuất nên có lợi cho sức khỏe do đó việc người tiêu dùng nhận thức được điều này là hoàn toàn đúng đắn.

Đối với tiêu chí NT3, người tiêu dùng có sự đánh giá ở mức đồng ý trung bình là 4.16/5 với 14.7% ý kiến trung lập, 54.7% đồng ý và 30.6% hoàn toàn đồng ý. Với một quy trình sản xuất thân thiện và giảm thiểu tối đa các chất gây ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất nên sản phẩm xanh luôn được xem là những sản phẩm thân thiện với môi trường và được đưa tin nhiều hiện nay nên nhận thức được điều này là hoàn toàn hợp lý.

Nhận mức độ đánh giá đồng ý trung bình từ người tiêu dùng là 4.08/5, tiêu chí NT2 có 71.3% ý kiến từ mức đồng ý trở lên. Những hàng nhãn xanh là một trong những sản phẩm tiết kiệm điện năng và đang ngày càng được người tiêu dùng quan tâm.

Người tiêu dùng cũng đồng ý với tiêu chí NT4 khi có sự đánh giá trung bình là 4.06/5 nhận được 82% ý kiến đồng ý và hoàn toàn đồng ý cùng với 18% ý kiến trung lập dành có tiêu chí này. Từ đó thấy được người tiêu dùng đã có những nhận thức được về việc sử dụng các sản phẩm xanh là ý tưởng tốt và cân nhắc trong hành vi của mình.

Khi kiểm định One Sample T- Test với mức ý nghĩa 5% ta có giả thuyết:

Ho: Đánh giá mức độ ảnh hưởng với nhận thức về tính hiệu quả sản phẩm xanh của người tiêu dùng bằng 4

H1: Đánh giá mức độ ảnh hưởng với nhận thức về tính hiệu quả sản phẩm xanh của người tiêu dùng khác 4

Kết quả kiểm định cho thấy tất cả các tiêu chí đều có Sig. < 0.005 do đó ta bác bỏ giả thuyết Ho , chấp nhận H1 hay đủ cơ sở để kết luận giá trị trung bình của các yếu tố khác 4. Hơn nữa giá trị trung bình của các yếu tố đều lớn hơn 4 nên mức độ đánh giá của người tiêu dùng đều hướng đến mức hoàn toàn đồng ý.

  • Xúc tiến của doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh.

Để thúc đẩy hành vi của người tiêu dùng môi doanh nghiệp có những chính sách xúc tiến khác nhau. Song, trong bài nghiên cứu đưa vào sử dụng các nhân tố.

Tiêu chí

Đánh giá ở các mức độ đồng ý ( %) Mean Value Sig.(2-tailed)
1 2 3 4 5
XT1:Siêu thị tích cực giới thiệu sản phẩm xanh. 0.7 44.7 40.7 14.0 0 3.13 4 .000
XT2:Cách trưng bày sản phẩm xanh của siêu thị thu hút. 0 52.0 34.0 14.0 0 2.92 4 .000

Như sau:

  • Siêu thị tích cực giới thiệu sản phẩm xanh.
  • Cách trưng bày sản phẩm xanh của siêu thị thu hút.
  • Siêu thị đưa ra nhiều biện pháp tạo ra sự thuận lợi cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm xanh.
  • Với mức độ đánh giá từ 1 đến 5 tương ứng với từ 1= hoàn toàn không đồng ý và 5= hoàn toàn đồng ý. Ta có bảng:

Bảng 21: Đánh giá của người tiêu dùng với Xúc tiến doanh doanh nghiệp

XT3:Siêu thị đưa ra nhiều biện pháp tạo ra sự thuận lợi cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm xanh

0.7 34.7 52.7 12.0 0 2.95 4 .000

(Nguồn xử lý số liệu SPSS 20.0)

Nhìn chung, đánh giá của người tiêu dùng đối với những chính sách xúc tiến của siêu thị còn chưa cao.

Khi tiêu chí XT1 chỉ có 3.13/5 giá trị đồng ý của người tiêu dùng với 44.7% ý kiến không đồng ý, 40.7 % ý kiến trung lập và chỉ có 14% ý kiến đồng ý với tiêu chí này. Điều này cho thấy các chính sách giới thiệu sản phẩm xanh của siêu thị chưa thực sự hấp dẫn cũng như thường xuyên để có thể gây được chú ý với người tiêu dùng.

Chỉ nhận được 2.92/5 giá trị đồng ý trung bình của người tiêu dùng với 14% ý kiến đồng ý, 34% ý kiến trung lập và có đến 52% ý kiến không đồng ý. Với kết quả đánh giá từ người tiêu dùng cho thấy việc trưng bày các sản phẩm xanh của siêu thị chưa thực sự hiệu quả và tạo sự thuận tiện cho khách hàng khi tìm kiếm.

Người tiêu dùng cũng không có sự đánh giá cao cho tiêu chí XT3 với 0.7% ý kiến hoàn toàn không đồng ý, 34,7% ý kiến không đồng ý, 52.7% ý kiến trung lập và chỉ có 12% ý kiến đồng ý có giá trị đồng ý trung bình là 2.95/4. Điều này có nghĩa khi sử dụng các sản phẩm xanh tại siêu thị khách hàng vẫn còn cảm thấy bất tiện và chưa thực sự hài lòng với chính sách hỗ trợ của siêu thị.

Khi kiểm định One Sample T- Test với mức ý nghĩa 5% ta có giả thuyết:

  • Ho: Đánh giá mức độ ảnh hưởng xúc tiến doanh nghiệp đối với người tiêu dùng bằng 4
  • H1: Đánh giá mức độ ảnh hưởng xúc tiến doanh nghiệp đối với người tiêu dùng khác 4

Kết quả kiểm định cho thấy tất cả các tiêu chí đều có Sig. < 0.005 do đó ta bác bỏ giả thuyết Ho, chấp nhận H1 hay đủ cơ sở để kết luận giá trị trung bình của các yếu tố khác 4. Hơn nữa giá trị trung bình của các yếu tố đều lớn hơn 2.5 nên mức độ đánh giá của người tiêu dùng đều hướng đến mức trung lập.

  • Tính thuân tiện và sẵn có khi mua hàng

Tính thuận tiện và sẵn có khi mua hàng của các sản phẩm xanh được thể hiện qua 2 tiêu chí trong bài nghiên cứu có:

Tôi thực sự không biết mua sản phẩm xanh ở đâu?

Tôi cảm thấy không thoải mái khi tìm sản phẩm xanh thay cho sản phẩm thông thường.

Với mức độ đánh giá từ 1 đến 5 tương ứng với từ 1= hoàn toàn không đồng ý và 5= hoàn toàn đồng ý, có bảng sau:

Bảng 22: Đánh giá của người tiêu dùng với Tính thuận tiễn và sẵn có của sản phẩm xanh

Tiêu chí

Đánh giá ở các mức độ đồng ý ( %) Mean Value Sig.(2-tailed)
1 2 3 4 5
TT1: Tôi thực sự không biết mua sản phẩm xanh ở đâu? 0.7 3.3 10.7 56.7 28.7 3.63 4 .000
TT3: Tôi cảm thấy không thoải mái khi tìm sản phẩm xanh thay cho sản phẩm thông thường. 0 2.0 26.0 50.0 22.0 3.43 4 .000

Kết quả nghiên cứu cho thấy, đánh giá của người tiêu dùng đối Tính thuận tiện và sẵn có của sản phẩm xanh ở mức khá cao.

Trong đó, đối với tiêu chí TT1 đạt giá trị 3.63/5 giá trị đồng ý trung bình và có đến 85.4% ý kiến đồng ý và hoàn toàn đồng ý cho thấy sản phẩm xanh thực sự chưa phổ biến nhiều trên thị trường và người tiêu dùng chưa có những thông tin nhiều về những địa điểm uy tín để mua các sản phẩm xanh. Đây chính là một trong những điều kiện thuận lợi để siêu thị tích cực quảng bá và giới thiệu các sản phẩm xanh biến Co.opmart thành địa điểm tiêu dùng xanh lý tưởng của khách hàng Co.opmart thành địa điểm tiêu dùng xanh lý tưởng của khách hàng. Khóa luận: Thực trạng mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh.

Tiêu chí TT3 cũng nhận được giá trị trung bình 3.43/5 mức độ đồng ý của người tiêu dùng với 50% ý kiến đồng ý và 22% ý kiến hoàn toàn đồng ý của người tiêu dùng. Điều này có nghĩa việc tìm kiếm sản phẩm thông thường có thể thay thế cho sản phẩm xanh là điều không dễ dàng và đây sẽ là lợi thế rất tích cực mà sản phẩm xanh mang lại.

Khi kiểm định One Sample T- Test với mức ý nghĩa 5% ta có giả thuyết:

Ho: Đánh giá mức độ ảnh hưởng tính thuận tiện và sẵn có của sản phẩm xanh khi mua hàng đối với người tiêu dùng bằng 4

H1: Đánh giá mức độ ảnh hưởng tính thuận tiện và sẵn có của sản phẩm xanh khi mua hàng đối với người tiêu dùng khác 4

Kết quả kiểm định cho thấy tất cả các tiêu chí đều có Sig. < 0.005 do đó ta bác bỏ giả thuyết Ho, chấp nhận H1 hay đủ cơ sở để kết luận giá trị trung bình của các yếu tố khác 4. Hơn nữa giá trị trung bình của các yếu tố đều lớn hơn 3 nên mức độ đánh giá của người tiêu dùng đều hướng đến mức đồng ý.

  • Giá cả Khóa luận: Thực trạng mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh.

Giá cả là một trong những yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến quyết định mua của người tiêu dùng. Nghiên cứu sử dụng các yếu tố trong nhóm “Giá cả” bao gồm:

Giá của sản phẩm xanh phù hợp với chất lượng của nó.

Có thể dễ dàng so sánh giá của sản phẩm xanh với sản phẩm khác.

Tôi hài lòng với lựa chọn mua sắm sản phẩm xanh tại siêu thị Co.opmart.

Với mức độ đánh giá từ 1 đến 5 tương ứng với từ 1= hoàn toàn không đồng ý và 5= hoàn toàn đồng ý, ta có bảng như sau:

Bảng 23: Đánh giá của người tiêu dùng với Giá cả

1 2 3 4 5
G1:Giá của sản phẩm xanh phù hợp với chất lượng của nó. 0 0 31.3 55.3 13.4 4.09 3 .000
G2:Có thể dễ dàng so sánh giá của sản phẩm xanh với sản phẩm khác. 0 0 38.0 48.7 13.3 3.95 3 .000
G3:Tôi hài lòng với lựa chọn mua sắm sản phẩm xanh tại siêu thị Co.opmart. 0 0 29.3 54.0 16.7 3.91 3 .000

(Nguồn xử lý số liệu SPSS 20.0)

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, đa số người tiêu dùng đều cho rằng giá của sản phẩm xanh là hợp lý. Tuy nhiên trên thực tế giá cả chính là yếu tố cản trở hành vi tiêu dùng, Đa phần người tiêu dùng đều đồng ý với tiêu chí G1 khi giá trị trung bình đồng ý là 4.09/5 với ý kiến đồng ý chiếm tỷ lệ hơn 50% thấy được chính bản thân người tiêu dùng cũng nhận thực được rằng giá của sản phẩm xanh là phù hợp với chất lượng của nó. Song, mặt bằng chung vì giá của sản phẩm xanh cao hơn các sản phẩm nên trên thực tế cho dù nhận thức được sự hợp lý của giá cả nhưng người tiêu dùng vẫn e ngại khi mua các sản phẩm xanh.

Đối với tiêu chí G2 cũng nhận được sự đánh giá cao từ người tiêu dùng với 48.7% ý kiến đồng ý và 13.3% ý kiến hoàn toàn không đồng ý đạt giá trị đồng ý trung bình ở 3.95/4. Việc ở siêu thị luôn thể hiện rõ ràng giá cả ở mỗi sản phẩm nên việc người tiêu dùng có thể nhận biết và so sánh được giữa các sản phẩm với nhau là điều khá dễ hiểu.

Với giá trị đồng ý trung bình 3.91/5 từ người tiêu dùng và nhận 70.7% ý kiến từ đồng ý trở lên tiêu chí G3 cũng nhận được sự đồng tình cao của người tiêu dùng. Khóa luận: Thực trạng mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh.

Từ đó cho thấy người tiêu dùng hoàn toàn đồng ý và thoải mái đối với giá bán các sản phẩm xanh của siêu thị.

Khi kiểm định One Sample T- Test với mức ý nghĩa 5% ta có giả thuyết:

Ho: Đánh giá mức độ ảnh hưởng giá cả của sản phẩm xanh đối với người tiêu dùng bằng 3

H1: Đánh giá mức độ ảnh hưởng giá cả của sản phẩm xanh đối với người tiêu dùng khác 3

Kết quả kiểm định cho thấy tất cả các tiêu chí đều có Sig. < 0.005 do đó ta bác bỏ giả thuyết Ho, chấp nhận H1 hay đủ cơ sở để kết luận giá trị trung bình của các yếu tố khác 3. Hơn nữa giá trị trung bình của các yếu tố đều lớn hơn 3.9 nên mức độ đánh giá của người tiêu dùng gần như đến mức đồng ý.

  • Ảnh hưởng xã hội

Có thể nói những ảnh hưởng của xã hội cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng phần nào lên quyết định của người tiêu dùng. Những tiêu chí “Ảnh hưởng xã hội” của bài nghiên cứu bao gồm:

Tôi chịu ảnh hưởng của gia đình khi quyết định mua sắm.

Những người thân của tôi đều nghĩ nên tiêu dùng sản phẩm xanh. Nhiều người xung quanh tôi thường xuyên sử dụng sản phẩm xanh.

Các phương tiện thông tin đại chúng hiện nay đưa nhiều thông tin về sản phẩm xanh.

Với mức độ đánh giá từ 1 đến 5 tương ứng với từ 1= hoàn toàn không đồng ý và 5= hoàn toàn đồng ý, ta có bảng như sau:

Bảng 24: Đánh giá của người tiêu dùng với Ảnh hưởng xã hội

1 2 3 4 5
AH1:Tôi chịu ảnh hưởng của gia đình khi quyết định mua sắm. 0 0 26.0 56.0 18.0 3.99 3 .000
AH2:Những người thân của tôi đều nghĩ nên tiêu dùng sản phẩm xanh. 0 0 16.0 58.7 25.3 3.71 3 .000
AH3:Nhiều người xung quanh tôi thường xuyên sử dụng sản phẩm xanh. 0 0 24.7 51.3 24.0 3.5 3 .000
AH4:Các phương tiện thông tin đại chúng hiện nay đưa nhiều thông tin về sản phẩm xanh 0 0 20.7 53.3 26.0 3.58 3 .000

(Nguồn xử lý số liệu SPSS 20.0) Khóa luận: Thực trạng mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh.

Nhìn chung, hành vi mua của người tiêu dùng đều chịu sự tác động khá lớn từ ảnh hưởng xã hội.

Đa phần, người tiêu dùng đều chịu ảnh hưởng từ gia đình khi giá trị đồng ý trung bình của yếu tố này 3.99/5 với 26% ý kiến trung lập, 56% ý kiến đồng ý và 18% hoàn toàn đồng ý với tiêu chí AH1. Điều này thấy được cho dù ở thời đại nào thì gia đình cũng là một trong những yếu tố có tác động lớn đến quyết định của người tiêu dùng.

Tiêu chí AH2 84% ý kiến đồng ý và hoàn toàn đồng ý đạt giá trị đồng ý trung bình là 3.71/5 cho thấy việc những người thân tiêu dùng cũng sẽ là một trong những yếu tố để người tiêu dùng cân nhắc trong quyết định của mình.

Với sự đưa tin của các phương tiện thông tin ngày càng rộng rãi tiêu chí AH4 nhận được sự đồng ý trung bình từ người tiêu dùng là 3.58/5 và 20.7% ý kiến trung lập, 52.3% ý kiến đồng ý cùng với 26% ý kiến hoàn toàn đồng ý. Khi vấn đề môi trường ngày càng được quan tâm, báo chí truyền thông đưa tin nhiều đã làm ảnh hưởng không nhỏ tới tâm trí người tiêu dùng.

Tiêu chí AH3 là tiêu chí nhận được giá trị đồng ý trung bình thấp nhất trong nhóm nhân tố này khi có 3.5/5 từ người tiêu dùng và 65.3% ý kiến đồng ý cũng như hoàn toàn đồng ý. Khi người tiêu dùng nhận thấy những người xung quanh đang chuyển sang dùng sản phẩm xanh họ cũng bắt đầu suy nghĩ và chuyển đổi dùng thử.

Khi kiểm định One Sample T- Test với mức ý nghĩa 5% ta có giả thuyết:

Ho: Đánh giá mức độ ảnh hưởng xã hội đối với người tiêu dùng bằng 3 H1: Đánh giá mức độ ảnh hưởng xã hội đối với người tiêu dùng khác 3

Kết quả kiểm định cho thấy tất cả các tiêu chí đều có Sig. < 0.005 do đó ta bác bỏ giả thuyết Ho, chấp nhận H1 hay đủ cơ sở để kết luận giá trị trung bình của các yếu tố khác 3. Hơn nữa giá trị trung bình của các yếu tố đều lớn hơn 3.5 nên mức độ đánh giá của người tiêu dùng hướng đến mức đồng ý.

2.6.5 Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm người tiêu dùng Khóa luận: Thực trạng mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh.

  • Kiểm định One Way Anova

Muốn kiểm tra sự khác biệt về hành vi giữa các nhóm người tiêu dùng có những đặc điểm khác nhau như thế nào đối với sản phẩm xanh tại siêu thị Co.opmart Huế đề tài nghiên cứu tiến hành sử dụng kiểm định One Way Anova.

Để kiểm định được thì có một số giả thuyết cần phải kiểm tra đối với phân tích phương sai một yếu tố: các nhóm so sánh cần độc lập và được lựa chọn một cách ngẫu nhiên đồng thời các nhóm so sánh phải có phân phối chuẩn hoặc cơ mẫu phải đủ lớn cũng như phương sai so sánh phải đồng nhất.

Ta có giả thuyết cần kiểm định:

  • H0: Không có sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng. H1: Có sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng.
  • Nếu Sig. < 0.05: bác bỏ H0, có sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng
  • Nếu Sig. ≥ 0.05: Chưa có đủ cơ sở bác bỏ H0, chưa đủ cơ sở để kết luận có sự khác nhau giữa các nhóm khách hàng.

Trong nghiên cứu này kích cỡ mẫu là 150 mẫu đủ lớn để có thể sử dụng phân tích Anova.

Mối quan tâm đến môi trường của người tiêu dùng

Bảng 25: Kiểm định One Way Anova đối với nhân tố mối quan tâm đến môi trường

Mức ý nghĩa Sig.
Độ tuổi Nghề nghiệp Thu nhập
Tôi rất lo ngại về vấn đề ô nhiễm môi trường 0.000 0.000 0.000
Sự phát triển của môi trường hiện tại đang phá hủy môi trường 0.893 0.012 0.016
Cân bằng tự nhiên rất dễ mất đi nếu không được bảo vệ 0.060 0.024 0.032
Khi chúng ta cùng nhau hành động ô nhiễm môi trường sẽ được cải thiện 0.002 0.000 0.001

(Nguồn xử lý số liệu SPSS 20.0) Khóa luận: Thực trạng mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh.

Dựa vào kết quả sau khi phân tích ta thấy đa số Sig. < 0.05 nên có thể kết luận có sự khác nhau giữa các nhóm khách hàng về độ tuổi, nghề nghiệp và thu nhập đối với nhóm nhân tố mối quan tâm đến môi trường.

Trong đó, không có sự khác nhau giữa những người tiêu dùng có giới tính khác nhau đối với tiêu chí “Cân bằng tự nhiên rất dễ mất đi nếu không được bảo vệ” và “Khi chúng ta cùng nhau hành động ô nhiễm môi trường sẽ được cải thiện” nhưng lại có sự khác nhau về giới tình dành cho tiêu chí “Tôi rất lo ngại về ô nhiễm môi trường” và “Sự phát triển của môi trường hiện tại đang phá hủy môi trường khi tỷ lệ đồng ý của nam cao hơn so với nữ. Đối với từng nhóm độ tuổi khác nhau cũng có sự đánh giá khác nhau khi dành sự quan tâm cho môi trường. Đúng vậy, những người có độ tuổi dưới 32 tuổi và trên 50 tuổi có sự quan tâm nhiều cho môi trường hơn là những khách hàng có độ tuổi từ 32 đến 50. Những khách hàng ở những ngành nghề khác nhau cũng có những sự quan tâm đến môi trường khác nhau khi những khách hàng là học sinh, sinh viên, cán bộ công nhân viên chức hay những khách hàng làm nghề khác như IT có mối quan tâm có môi trường cao hơn những nghề còn lại. Thu nhập cũng là một trong những yếu tố tác động đến những mối quan tâm của mỗi cá nhân khi những khách hàng có thu nhập càng cao thì họ dành nhiều sự quan tâm cho môi trường hơn. Đặc biệt một bộ phận nhỏ những khách hàng có thu nhập dưới 3 triệu cũng có mối quan tâm cho môi trường khá cao đây có thể là những học sinh sinh viên_ những thế hệ tương lai của đất nước được nghe và tuyên truyền những tin tức về môi trường khi đang còn đi học.

  • Nhận thức về tính hiệu quả của sản phẩm xanh

Bảng 26: Kiểm định One Way Anova đối với nhân tố nhận thức về tính hiệu quả của sản phẩm xanh

Mức ý nghĩa Sig.
Độ tuổi Nghề nghiệp Thu nhập
Sản phẩm xanh là những sản phẩm có lợi cho sức khỏe 0.005 0.011 0.174
Sử dụng sản phẩm xanh góp phần tiết kiệm điện năng 0.026 0.022 0.003
Sản phẩm xanh là những sản phẩm thân thiện và bảo vệ môi trường 0.015 0.004 0.001
Sử dụng sản phẩm xanh là ý tưởng tốt 0.041 0.213 0.004
Tôi luôn ủng hộ và sử dụng hiệu quả sản phẩm xanh 0.061 0.273 0.143

(Nguồn xử lý số liệu SPSS 20.0)

Dưạ vào kết quả phân tích, hầu như các nhân tố đều có mức ý nghĩa Sig. < 0.05 cho thấy có sự khác nhau đối với nhân tố nhận thức về tính hiệu quả của sản phẩm xanh đối với các nhóm khách hàng khác nhau kể cả về giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp và thu nhập.

Khách hàng có giới tính khác nhau cũng có những nhận thức về tính hiệu quả của sản phẩm khác nhau khi những khách hàng là nam lại có sự nhận thức cao hơn so với nữ. Đối với những độ tuổi khác nhau thì việc nhận thức về tính hiệu quả của sản phẩm xanh cũng khác nhau khi những khách hàng có độ tuổi dưới 32 và trên 50 tuổi có mức độ nhận thức cao hơn so với khách hàng có độ tuổi từ 32 đến 50 tuổi. Những khách hàng là học sinh sinh viên và cán bộ công nhân viên chức cũng có sự nhận thức cao hơn tính hiệu quả của sản phẩm xanh so với những ngành nghề khác. Và những khách hàng có thu nhập càng cao thì nhận thức của họ cũng càng cao.

  • Xúc tiến của doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh.

Bảng 27: Kiểm định One Way Anova đối nhân tố xúc tiến của

Mức ý nghĩa Sig.
Độ tuổi Nghề nghiệp Thu nhập
Siêu thị tích cực giới thiệu sản phẩm xanh 0.009 0.032 0.043
Cách trưng bày sản phẩm xanh của siêu thị thu hút 0.039 0.022 0.007
Siêu thị đưa ra nhiều biện pháp tạo ra sự thuận lợi cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm xanh 0.497 0.300 0.047

(Nguồn xử lý số liệu SPSS 20.0)

Theo như kết qủa phân tích đối với nhóm nhân tố xúc tiến của doanh nghiệp thì tất cả các nhân tố đều có mức ý nghĩa Sig. < 0.05 nên có sự khác nhau giữa các nhóm khách hàng về độ tuổi, nghề nghiệp và thu nhập giữa đối với nhóm nhân tố xúc tiến của doanh nghiệp ngoại trừ những khách hàng có giới tính khác nhau lại không có sự đánh giá khác nhau đối với nhóm nhân tố này.

Trong đó, những khách hàng có độ tuổi khác nhau có sự đánh giá xúc tiến của siêu thị khác nhau. Những khác hàng từ 18 tuổi đến 32 tuổi có sự đánh giá cao hơn các chính sách xúc tiến của siêu thị so với độ tuổi khác có thể là do đây là bộ phận trẻ họ có nhiều thời gian để theo dõi các trang mạng xã hội và tham quan nên cập nhật được nhiều chương trình mà siêu thị đã triển khai trong lúc đó đa số những khách hàng từ 32 tuổi trở lên họ không có nhiều thời gian để theo dõi và cập nhật tin tức. Song những khách hàng có độ tuổi hay nghề nghiệp khác nhau lại không có sự đánh giá khác nhau dành cho tiêu chí “Siêu thị đưa ra nhiều biện pháp thuận lợi cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm xanh” có nghĩa chiến dịch này của siêu thị chưa tốt và mang lại hiệu quả. Với những khách hàng có mức thu nhập khác nhau cũng có mức độ đánh giá khác nhau cho chương trình xúc tiến của siêu thị Co.opmart Huế khi những khách hàng có thu nhập trên 9 triệu có mức độ đánh giá cao hơn so với những khách hàng có thu nhập thấp hơn. Khóa luận: Thực trạng mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh.

  • Tính thuân tiện và sẵn có khi mua hàng

Bảng 28: Kiểm định One Way Anova đối nhân tố tính thuận tiện và sẵn có khi mua hàng

Mức ý nghĩa Sig.
Độ tuổi Nghề nghiệp Thu nhập
Tôi thực sự không biết mua sản phẩm xanh ở đâu? 0.256 0.000 0.227
Tôi cảm thấy không thoải mái khi tìm sản phẩm xanh thay cho sản phẩm thông thường 0.391 0.237 0.079

(Nguồn xử lý số liệu SPSS 20.0) Khóa luận: Thực trạng mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh.

Kết quả phân tích chỉ ra đối với nhóm nhân tố tính thuận tiện và sẵn có khi mua hàng đều có mức ý nghĩa Sig. ≥ 0.05 nên không có sự khác nhau giữa các nhóm khách hàng về giới tính, độ tuổi, và thu nhập đối với nhóm nhân tố này. Điều này chứng tỏ xu hướng tiêu dùng xanh tuy đã phổ biến nhưng nó chưa thuận tiện đối với người tiêu dùng khi muốn tìm mua chúng.

Tuy nhiên, chỉ có yếu tố “Tôi thực sự không biết mua sản phẩm xanh ở đâu?” là có sự khác nhau giữa những nghề nghiệp khác nhau. Cụ thể những học sinh sinh viên có sự đánh giá cao hơn cho yếu tố này, đây có thể một phần vì những khách hàng này thường xuyên theo dõi thông tin qua internet và có nhiều những thông tin về sản phẩm xanh.

  • Giá cả

Bảng 29: Kiểm định One Way Anova đối nhân tố giá cả

Theo kết quả phân tích, hầu như các nhân tố trong nhóm giá cả đều có Sig < 0.05 có nghĩa những khách hàng có giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp và thu nhập khác nhau có sự đánh giá với mức giá cả khác nhau.

Thật vậy, những khách hàng là nam giới đa số họ ít quan tâm đến vấn đề giá cả hơn là những khách hàng nữ giới. Với những khách hàng có độ tuổi dưới 18 và trên 50 tuổi họ cũng có sự để tâm đến giá cả hơn hai nhóm độ tuổi còn lại. Đối với nhũng khách hàng là cán bộ và công nhân viên chức, làm nghề khác họ cũng ít quan trọng giá cả hơn những nhóm ngành nghề còn lại đây có thể do thu nhập mà họ có được từ mỗi nghề. Và những khách hàng có thu nhập càng cao thì họ lại càng ít quan trọng giá cả hơn những khách hàng có thu nhập thấp hơn.

  • Ảnh hưởng xã hội

Bảng 30: Kiểm định One Way Anova đối nhân tố ảnh hưởng xã hội

Mức ý nghĩa Sig.
Độ tuổi Nghề nghiệp Thu nhập
Tôi chịu ảnh hưởng của gia đình khi quyết định mua sắm 0.002 0.000 0.001
Những người thân của tôi đều nghĩ nên tiêu dùng sản phẩm xanh 0.005 0.011 0.003
Nhiều người xung quanh tôi thường xuyên sử dụng sản phẩm xanh 0.026 0.022 0.174
Các phương tiện thông tin đại chúng hiện nay đưa nhiều thông tin về sản phẩm xanh 0.015 0.004 0.001

(Nguồn xử lý số liệu SPSS 20.0)

Dựa vào kết quả phân tích thấy được nhóm nhân tố ảnh hưởng xã hội hầu như có sự khác nhau giữa các nhóm khách hàng về giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp và cả thu nhập khi Sig < 0.05.

Những khách hàng có giới tính khác nhau thì có sự ảnh hưởng khác nhau cụ thể ở đây mức độ đồng ý của nam đối với nhân tố này cao hơn so với các khách hàng nữ. Cùng với đó khách hàng từ dưới 18 tuổi và là học sinh sinh viên sẽ có sự ảnh hưởng từ những người thân, phương tiện thông tin đại chúng cao hơn nhóm khách hàng có độ tuổi và nghề nghiệp khác. Đối với những khách hàng có thu nhập càng cao thì sự ảnh hưởng từ những người xung quanh đối với họ càng thấp họ chủ yếu sử dụng sản phẩm xanh từ những thông tin và nhận thức mà mình có được.

  • Kiểm định Independent Sample T Test

Đối với kiểm định giả thuyết này không sử dụng kiểm định Anova như hai kiểm định trước mà sử dụng kiểm định Independent Sample T-Test để kiểm định sự khác biệt trung bình với biến định tính có 2 giá trị là nam và nữ.

Bảng 31: Kiểm định Indepent Sample T test đối với các nhóm nhân tố

Mức ý nghĩa Sig.
Mối quan tâm đến môi trường
Tôi rất lo ngại về vấn đề ô nhiễm môi trường 0.000
Sự phát triển của môi trường hiện tại đang phá hủy môi trường 0.000
Cân bằng tự nhiên rất dễ mất đi nếu không được bảo vệ 0.000
Khi chúng ta cùng nhau hành động ô nhiễm môi trường sẽ được cải thiện 0.000
Nhận thức về tính hiệu quả của sản phẩm xanh 0.000
Sản phẩm xanh là những sản phẩm có lợi cho sức khỏe 0.000
Sử dụng sản phẩm xanh góp phần tiết kiệm điện năng 0.000
Sản phẩm xanh là những sản phẩm thân thiện và bảo vệ môi trường 0.000
Sử dụng sản phẩm xanh là ý tưởng tốt 0.000
Tôi luôn ủng hộ và sử dụng hiệu quả sản phẩm xanh 0.000
Xúc tiến của doanh nghiệp 0.000
Siêu thị tích cực giới thiệu sản phẩm xanh 0.000
Cách trưng bày sản phẩm xanh của siêu thị thu hút 0.000
Siêu thị đưa ra nhiều biện pháp tạo ra sự thuận lợi cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm xanh 0.000
Tính thuân tiện và sẵn có khi mua hàng 0.000
Tôi thực sự không biết mua sản phẩm xanh ở đâu? 0.000
Tôi cảm thấy không thoải mái khi tìm sản phẩm xanh thay cho sản phẩm thông thường 0.000
Giá cả 0.000
Giá của sản phẩm xanh phù hợp với chất lượng của nó 0.000
Có thể dễ dàng so sánh giá của sản phẩm xanh với sản phẩm khác 0.000
Tôi hài lòng với lựa chọn mua sắm sản phẩm xanh tại siêu thị Co.opmart 0.000
Ảnh hưởng xã hội Khóa luận: Thực trạng mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh. 0.000
Tôi chịu ảnh hưởng của gia đình khi quyết định mua sắm 0.000
Những người thân của tôi đều nghĩ nên tiêu dùng sản phẩm xanh 0.000
Nhiều người xung quanh tôi thường xuyên sử dụng sản phẩm xanh 0.000
Các phương tiện thông tin đại chúng hiện nay đưa nhiều thông tin về sản phẩm xanh 0.000

(Nguồn xử lý số liệu SPSS 20.0)

Nhìn vào bảng trên ta thấy giá trị Sig. < 0.05 nên có sự khác biệt về giới tính đến các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng đối với sản phẩm xanh.

Hầu như trong tất cả các nhân tố thì sự đánh giá của người tiêu dùng là nam đều cao hơn người tiêu dùng là nữ khi nhận thức về môi trường hay những lợi ích của sản phẩm xanh ở nhóm nam đều cao hơn, tuy nhiên người tiêu dùng nam lại ít quan tâm đến giá cả và ít chịu ảnh hưởng xã hội.

2.6.6 Mức độ tiếp tục sử dụng sản phẩm xanh của người tiêu dùng

Bảng 32: Mức độ tiếp tục sử dụng sản phẩm xanh

Mức độ tiếp tục sử dụng Tần số (%) Tỷ lệ (%)
Có 140 93.3
Không 10 6.7

(Nguồn xử lý số liệu SPSS 20.0)

Theo kết quả thu được trong tổng số những người đã tham gia khảo sát thì có 140 người sẽ tiếp tục sử dụng sản phẩm xanh tương ứng với 93.3 % và 10 người không có ý định sẽ tiếp tục mua sản phẩm xanh tương ứng với 6.7%.

Qua đó, ta thấy được đa số người tiêu dùng vẫn có hành vi tiếp tục sử dụng sản phẩm xanh tại siêu thị Co.opmart. Và mức độ tiếp tục sử dụng của người tiêu dùng sẽ được minh họa qua biểu đồ sau:

Kết luận chương Khóa luận: Thực trạng mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh.

Theo như những kết quả nghiên cứu được từ chương 2, đề tài nghiên cứu có một số kết luận về hành vi mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng như sau:

Trong 150 người tiêu dùng tham gia khảo sát thì có đến 137 người trong tổng số những người tham gia khảo sát đã từng nghe và tiêu dùng sản phẩm xanh tương ứng với 91.3%. Đây là con số chứng tỏ xu hướng tiêu dùng đang dần phổ biến và dần được người tiêu dùng chú ý nhiều hơn và cũng mở ra nhiều cơ hội kinh doanh hơn của siêu thị Co.opmart đối với mặt hàng này. Đa số khách hàng mua sản phẩm xanh bởi vì cho rằng nó có lợi cho sức khỏe, thân thiện với môi trường và ngoài ra thì chịu ảnh hưởng bởi những người trong gia đình. Tuy nhiên người tiêu dùng vẫn chưa cảm thấy thực sự thoải mái khi sự thuận tiện của sản phẩm xanh còn thấp hơn nữa các chính sách xúc tiến của doanh nghiệp cũng chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu của họ.

Trong nghiên cứu có sử dụng kiểm định One Way Anova để kiểm định sự khác biệt giữa những nhóm người tiêu dùng về hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh thì nhận thấy được những khách hàng có giới tính, độ tuổi, thu nhập và nghề nghiệp khác nhau thì có những đánh giá khác nhau giữa các nhóm nhân tố. Riêng chỉ có nhóm nhân tố: “Nhận thức về tính hiệu quả của sản phẩm xanh” là không có sự khác biệt nhiều giữa những khách hàng có giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp hay thu nhập khác nhau.

Mặt khác, trong chương 2 cũng đã tiến hành thống kê mô tả giữa các nhóm, xem xét mức độ đồng ý của khách hàng dành cho từng nhóm nhân tố ở mức nào qua đó đề xuất những giải pháp hợp lý cho chương tiếp theo. Khóa luận: Thực trạng mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Giải pháp mua hàng tiêu dùng với sản phẩm xanh

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x