Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Sacombank hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích thực trạng hoạt động Marketing tại Ngân hàng Sacombank- Chi nhánh Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
PHẦN 2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÕN THƯƠNG TÍN- CHI NHÁNH HẢI PHÕNG.
2.1. Một số nét chung về ngân hàng Sacombank- Hải Phòng.
- Tên ngân hàng: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Hải Phòng.
- Tên viết tắt: Sacombank Hải Phòng
Địa chỉ:
- Trụ sở chính của Chi nhánh: 62-64 Tôn Đức Thắng, P.Trần Nguyên Hãn, Q.Lê Chân, TP Hải Phòng.
- PGD Tam Bạc: 102 Đường Quang Trung
- PGD Lạch Tray: 286 Đường Lạch Tray
- Lĩnh vực kinh doanh: Sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng.
- Loại hình ngân hàng: Ngân hàng TMCP
Sản phẩm chủ yếu:
- Sản phẩm tiền gửi
- Sản phẩm cho vay
- Dịch vụ bảo lãnh
- Sản phẩm thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại
- Thanh toán nội địa
- Dịch vụ ngân quỹ
- Dịch vụ thu- chi hộ
2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Sacombank- Chi nhánh Hải Phòng.
- Tổng quan về Lịch sử hình thành và phát triển của Sacombank.
Ngày 21/12/1991, Sacombank được thành lập từ việc tiến hành hợp nhất 3 Hợp tác xã tín dụng Tân Bình – Thành Công – Lữ Gia và Ngân hàng Phát triển kinh tế Gò Vấp sau khi vượt qua được cơn khủng hoảng tiền tệ – tín dụng trên địa bàn trong trong những năm đầu của thời kỳ chuyển đổi. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Sacombank.
Ngày 7/5/1995, Sacombank tiến hành Đại hội đại biểu cổ đông cải tổ. Đây là một ngoặt quan trọng kể từ ngày thành lập Sacombank vì trong đại hội này đã có một cuộc cải tổ lớn trong HĐQT. Đồng thời, Sacombank đã thành lập nhóm hoạch định chính sách để tập trung xây dựng chiến lược phát triển giai đoạn 1996 -2010.
Tháng 10/1995, cho vay phân tán theo đề án kết hợp với cho vay tập trung có trọng điểm là quan điểm chỉ đạo chiến lược về định hướng phát triển tín dụng của Sacombank sau thời kỳ cải tổ. Đề án thực hiện thành công tại chi nhánh Gò Vấp là cơ sở cho Sacombank nhân rộng phạm vi thực hiện trên toàn hệ thống và trở thành tiền đề cho định hướng phát triển tín dụng ngày nay. Cho vay SMEs và quyết tâm xây dựng Sacombank trở thành NHBL – đa năng – hiện đại trong các giai đoạn tiếp theo cũng xuất phát từ tư tưởng chỉ đạo chiến lược trên.
Năm 1999, Sacombank trở thành thành viên của Hiệp hội Viễn thông liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), tiếp theo sau đó là gia nhập Hiệp hội Thẻ quốc tế Visa, Master và tiếp nhận được sự ủy thác tín dụng và tài trợ kỹ thuật của nhiều tổ chức kinh tế tài chính nước ngoài. Đây là sự kiện mở đường cho quá trình đẩy mạnh các hoạt động kinh tế đối ngoại nhờ đó thương hiệu Sacombank đã từng bước được củng cố và nâng cao trong nước và vươn ra khu vực.
Năm 2019, tập đoàn tài chính Anh Quốc (Dragon Financial Holdings Capital) tham gia góp vốn cổ phần chiếm 10% VĐL, mở đường cho việc tham gia góp vốn của Công ty Tài chính quốc tế (IFC) và Ngân Hàng ANZ nâng số vốn cổ phần của các cổ đông nước ngoài lên gần 30% VĐL. Thông qua sự kiện này, Sacombank đã sớm nhận được sự hỗ trợ về kinh nghiệm, quản lý, công nghệ, rủi ro, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực từ các cổ đông chiến lược.
Tháng 6/2022, Sacombank ký kết hợp đồng triển khai hệ thống corebanking T-24 với công ty TEMENOS (Thụy Sỹ), khởi đầu cho quá trình hiện đại hóa công nghệ ngân hàng của Sacombank trong tiến trình phát triển và hội nhập. Thông qua đó, Sacombank kỳ vọng ngày càng nâng cao chất lượng hoạt động, chất lượng quản lý và phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử.
Ngày 12/7/2024, cổ phiếu Sacombank là cổ phiếu đầu tiên của hệ thống các NHTM Việt Nam được phép niêm yết trên thị trường chứng khoán, là đơn vị tiên phong niêm yết cổ phiếu trên TTCK. Thông qua việc niêm yết cổ phiếu và chuẩn hóa hoạt động, Sacombank đã tăng cường năng lực cạnh tranh, nâng cao hiệu quả hoạt động, đảm bảo chất lượng phát triển bền vững và thể hiện khả năng hội nhập cùng tính công khai minh bạch trong quản trị Ngân hàng theo các chuẩn mực và thông lệ quốc tế tốt nhất. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Sacombank.
Năm 2025 tiếp theo những thành công của năm 2024, Sacombank đã có bước phát triển tăng tốc mạnh mẽ, thể hiện ở quy mô tài sản, vốn điều lệ và mạng lưới hoạt động cũng như mức độ an toàn.
Năm 2025, lần đầu tiên Sacombank trở thành ngân hàng duy nhất tại Việt Nam nhận 2 giải thưởng quốc tế uy tín “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2025” do Euromoney trao tặng, “NHBL tốt nhất Việt Nam 2025” do Asian Banking And Finance thuộc tập đoàn Charton Media trao tặng. Đây là sự ghi nhận của cộng đồng tài chính khu vực và thế giới đối với Sacombank qua khả năng phát triển bền vững, kết quả hoạt động kinh doanh, quản lý rủi ro, CNTT, chất lượng điều hành và những đóng góp của Sacombank đối với TTTC ngân hàng nước nhà.
Đầu năm 2025, Sacombank chính thức vận động lại công cuộc tái cấu trúc bộ máy hoạt động theo chiến lược trở thành NHBL và phù hợp với điều kiện hiện tại. Sau khi vận động việc tái cấu trúc bộ máy, Sacombank đồng thời vận động lại việc tái cấu trúc hoạt động với việc xây dựng lại cơ cấu tài sản, cơ cấu danh mục cho vay, huy động, cơ cấu thu nhập… dựa trên việc quản trị điều hành theo các chuẩn mực hiện đại.
Ngày 16/05/2026, Sacombank chính thức công bố mô hình tập đoàn với nòng cốt là Sacombank và bao gồm 6 công ty trực thuộc và 6 công ty Sacombank có vốn góp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tài chính, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, chứng khoán, đầu tư…
- Sơ lược về quá trình hình thành Sacombank- Chi nhánh Hải Phòng.
Ngày 15/12/2024 , Ngân hàng Sacombank chính thức khai trương và đưa vào hoạt động Chi nhánh Hải Phòng trụ sở đặt tại số 62-64 Tôn Đức Thắng, P.Trần Nguyên Hãn, Q.Lê Chân, TP Hải Phòng, nâng tổng số lên 161 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc.
Sacombank Hải Phòng sẽ cung cấp một số dịch vụ đặc biệt như cho vay góp chợ, cho vay tiểu thương, cho vay hộ kinh doanh cá thể, cho vay kinh doanh chứng khoán, cho vay bao thanh toán. Đặc biệt, sản phẩm “Cho vay cấn trừ bất động sản” là một sản phẩm mới lần đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam cũng sẽ có mặt tại Sacombank Hải Phòng nhằm thể hiện sự năng động, sáng tạo trong các sản phẩm dịch vụ của Sacombank và đưa đến tận tay người dân những tiện ích ngân hàng thiết thực nhất.
Sacombank Hải Phòng mong muốn trở thành đầu mối thanh toán của Sacombank tại khu vực Duyên Hải để góp phần tạo nên những chuyển biến tích cực cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và kinh tế của Hải Phòng nói riêng. Sau khi đưa chi nhánh Sacombank Hải Phòng đi vào hoạt động chính thức, Sacombank sẽ mở rộng phạm vi các sản phẩm dịch vụ của mình và tiếp tục đẩy mạnh việc thu hút các nguồn tiền gửi của dân cư, đặc biệt là các doanh nghiệp trên địa bàn. Song song theo đó là việc mở rộng các hoạt động thanh toán quốc tế, chuyển tiền trong nước và nước ngoài để phục vụ một cách tốt nhất cho việc phát triển các ngành nghề kinh tế mũi nhọn: cảng biển, công nghiệp đóng tàu, công nghiệp thép, công nghiệp xi măng, công nghiệp chế biến thủy hải sản để từ đó phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất nhằm kêu gọi đầu tư, phát triển các khu đô thị mới.
Chi nhánh Hải Phòng hiện quản lý 2 phòng giao dịch là Phòng giao dịch Tam Bạc( khai trương từ tháng 8/2025) và phòng giao dịch Lạch Tray( khai trương tháng 7/2026).
2.3. Chức năng nhiệm vụ của Sacombank – Chi nhánh Hải Phòng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Sacombank.
Thực hiện các nghiệp vụ động tiền gửi, tiền vay và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng phù hợp theo quy định cảu Ngân hàng nhà nước và theo quyết định về phạm vi hoạt động được phép của Chi nhánh, các quy định, quy chế cấu Ngân hàng liên quan đến từng nghiệp vụ.
Tổ chức công tác hạch toán kế toán và an toàn kho quỹ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy trình nghiệp vụ liên quan, quy định, quy chế của Ngân hàng.
Phối hợp với các phòng nghiệp vụ Ngân hàng trong công tác kiểm tra kiểm soát và thường xuyên thực hiện công tác tự kiểm tra một mặt hoạt động tại Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc phù hợp theo quy định, quy chế của Ngân hàng.
Thực hiện công tác tiếp thị, phát triển thị phần; xây dựng và bảo vệ thương hiệu; nghiên cứu và đề xuất Phó Tổng giám đốc phụ trách khu vực các nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu địa bàn hoạt động.
Xây dựng kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh theo định hướng kế hoạch phát triển chung tại khu vực và của toàn Ngân hàng trong từng thời kì.
Tổ chức công tác hành chính quản trị, nhân sự nhằm phục vụ cho hoạt động của đơn vị. Thực hiện công tác hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ, tạo môi trường làm việc nhằm phát huy tối đa năng lực, hiệu quả phục vụ của cán bộ nhân viên.
2.4. Tổ chức bộ máy Sacombank – Chi nhánh Hải Phòng
Chi nhánh Hải Phòng do Giám đốc phụ trách, giúp Giám đốc là Phó Giám đốc, các phòng nghiệp vụ chi nhánh và các đợn vị trực thuộc sau:
- Phòng dịch vụ khách hàng
- Phòng quản lý tín dụng
- Phòng kế toán và quỹ
- Tổ hành chánh quản trị
- Các phòng giao dịch.
SƠ ĐỒ 2.1. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA SACOMBANK- HẢI PHÕNG
- Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ cụ thể như sau:
Phòng dịch vụ khách hàng có chức năng, nhiệm vụ sau:
- Làm đầu mối cung cấp tất cả các sản phẩm của Ngân hàng cho khách hàng, triển khai các tác nghiệp từ khâu tiếp xúc, hướng dẫn và lập chứng từ kế toán. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Sacombank.
- Thực hiện công tác tiếp thị để phát triển thị phần.
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng tháng, hàng năm và theo dõi đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch.
Phòng quản lí tín dụng có chức năng, nhiệm vụ sau:
- Kiểm soát các hồ sơ tín dụng đã được phê duyệt trước khi giải ngân.
- Hoàn chỉnh hồ sơ, lập thủ tục giải ngân, thanh lý và lưu trữ hồ sơ.
- Quản lý danh mục dư nợ và tình hình thu hồi nợ.
Phòng kế toán và quỹ có chức năng, nhiệm vụ sau:
- Đảm nhận công tác thanh toán của chi nhánh đối với nội bộ ngân hàng và các ngân hàng khác.
- Tổng hợp kế hoạch kinh doanh tài chính của toàn chi nhánh.
- Quản lý chi phí điều hành.
- Quản lý thanh khoản.
- Quản lý kho quỹ.
- Bảo quản và sử dụng khuôn dấu của chi nhánh theo đúng quy định.
Tổ hành chính quản trị có chức năng, nhiệm vụ sau:
- Tiếp nhận, phân phối, phát hành và lưu trữ văn thư.
- Thực hiện mua sắm, tiếp nhận, quản lý, phân phối công cụ lao động, ấn chỉ, văn phòng phẩm theo quy định.
- Đảm nhận công tác lễ tân, hậu cần của chi nhánh.
- Thực hiện quản lý, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng toàn chi nhánh.
- Chịu trách nhiệm tổ chức và theo dõi kiểm tra công tác áp tải tiền, bảo vệ an ninh, phòng cháy chữa cháy và bảo đảm tuyệt đối an toàn cơ sở vật chất trong và ngoài giờ làm việc.
- Quản lý hệ thống kho hàng cầm cố của Ngân hàng và nhân sự phụ trách kho hàng cầm cố.
- Theo dõi tình hình nhân sự tại Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc, thực hiện một số tác nghiệp về quản lý nhân sự theo phân công. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Sacombank.
- Xây dựng kế hoạch hành chính quản trị hàng tháng, hàng năm và theo dõi đánh giá qua trình thực hiện kế hoạch.
Phòng giao dịch có chức năng, nhiệm vụ sau:
- Thực hiện các nghiệp vụ huy động tiền gửi và cung cấp một số sản phẩm dịch vụ theo sự ủy nhiệm của Giám đốc Chi nhánh phù hợp theo quy định, quy chế của Ngân hàng.
- Tiếp nhận nhu cầu vay vốn và thực hiện một số tác nghiệp tiền vay theo sự ủy nhiệm của Giám đốc Chi nhánh phù hợp theo quy định, quy chế của Ngân hàng.
- Tổ chức công tác hạch toán kế toán và bảo quản an toàn kho quỹ theo quy định của Ngân hàng.
- Thực hiện công tác tiếp thị, phát triển thị phần, xây dựng và bảo vệ thương hiệu, nghiên cứu và đề xuất các nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của địa bàn hoạt động, xây dựng kế hoạch kinh doanh và theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch.
- Tổ chức công tác quản lý hành chánh đảm bảo mọi mặt hoạt động cho đơn vị, đảm bảo an ninh tài sản ngân hàng, theo dõi tham mưu cho cấp trên về tình hình nhân sự tại đơn vị.
- Thực hiện công tác tự kiểm tra, kiểm soát các mặt hoạt động của đơn vị, đồng thời chịu sự kiểm tra kiểm soát thường xuyên hoặc đột xuất cùa phòng nghiệp vụ chi nhánh và Ngân hàng.
2.5. Đặc điểm lao động của Sacombank- Chi nhánh Hải Phòng Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Sacombank.
BẢNG 2.1. CƠ CẤU LAO ĐỘNG TẠI SACOMBANK- HẢI PHÕNG
- NHẬN XÉT:
Qua bảng cơ cấu lao động tại Chi nhánh, Ngân hàng đã đánh giá chất lượng nhân viên qua các tiêu chí như: trình độ chuyên môn, thâm niên công tác, phòng ban và độ tuổi.
- Theo trình độ chuyên môn: Nhân sự tại Sacombank- Chi nhánh Hải Phòng có trình độ chuyên môn tương đối cao và càng ngày càng tăng:
- Năm 2025 : trình độ đại học chiếm 61,5% Trình độ trên đại học chiếm 9,6%
- Năm 2026: trình độ đại học tăng lên chiếm 66,2%
- Trình độ trên đại học tăng lên chiếm 10,7%
Trình độ trung cấp- cao đẳng chiếm ít hơn và đa số rơi vào nhân viên bảo vệ và nhân viên quỹ. Nhưng trình độ trung cấp càng ngày càng giảm vì nhân viên có tinh thần nâng cao kiến thức:
- Năm 2025: trình độ cao đẳng chiếm 17,3% Trình độ trung cấp chiếm 11,6 %
- Năm 2026: trình độ cao đẳng giảm xuống chiếm 15, 4%
- Trình độ trung cấp giảm xuống chiếm 7,7%
Theo thâm niên công tác: Nhân viên Sacombank – Chi nhánh Hải Phòng có thâm niên công tác 100% dưới 3 năm bởi vì Chi nhánh Hải Phòng mới thành lập được 2 năm.
Theo phân công lao động phòng ban: Nhân sự trong Chi nhánh có sự phân bổ theo phòng ban một cách hợp lý. Năm 2026, nhân sự của phòng quản lý tín dụng tăng vì công tác cho vay của Ngân hàng tăng do có sự gia tăng trong các sản phẩm cho vay như: cho vay tiểu thương chợ, cho vay nông nghiệp, cho vay du học,…Ngoài ra, trong năm 2026, Chi nhánh có mở thêm một Phòng giao dịch Lạch Tray nên số lượng nhân viên tăng thêm. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Sacombank.
Theo độ tuổi: Chi nhánh Hải Phòng có cơ cấu nhân sự trẻ đa số từ 25 tuổi đến 30 tuổi. Ở độ tuổi này, nhân viên rất năng động và nhiệt tình với công việc tạo cảm tình cho khách hàng tới giao dịch, tình thần và hiệu quả công việc cao hơn.
2.6. Kết quả hoạt động của Sacombank- Chi nhánh Hải Phòng.
- Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2025,2026 của Chi nhánh.
BẢNG 2.2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2025, 2026
- NHẬN XÉT:
Hoạt động huy động vốn( quy ra VNĐ) đến 31/12/2026 là 499 tỷ đồng tăng 238 tỷ đồng so với đầu năm, với tốc độ tăng trưởng huy động vốn là 191% so với cùng kì năm 2026, chiếm thị phần 1,74% trên địa bàn( tổng huy động toàn thành phố Hải Phòng đến cuối năm 2026 khoảng 28.700 tỷ đồng).
Dư nợ cho vay( quy ra VNĐ) đến 31/12/2026 là 285 tỷ đồng, tăng gần 104 tỷ so với đầu năm( tăng trưởng 57%). Thị phần cho vay của chi nhánh Hải Phòng còn khiêm tốn so với địa bàn với khoảng 0,96% ( dư nợ cho vay toàn thành phố Hải Phòng đến 31/12/2026 đạt 29.600 tỷ đồng tăng 49,2% so với đầu năm 2026).
Tổng doanh số thanh toán quốc tế thực hiện năm 2026 là 35.032 ngàn USD( kể cả bằng ngoại tệ khác quy ra USD), giảm 1.438 ngàn USD( tương đương 3,9%) so với năm trước.
Tổng thu nhập về thanh toán quốc tế là 1.234 triệu đồng, tăng 64,5% so với năm 2025( thu nhập về thanh toán quốc tế năm 2025 là 750 triệu đồng)
Bảo lãnh: doanh số phát hành là 7,4 tỷ đồng( tăng 119,58% so với năm 2025), trong đó bảo lãnh thanh toán 4,5 tỷ; bảo lãnh thực hiện hợp đồng là 2,6 tỷ; bảo lãnh dự thầu là 0,21 tỷ; bảo lãnh khác là 0,09 tỷ. Phí bảo lãnh thu được 93,9 triệu đồng( tăng 364,1% so với năm 2025).
2.7. Đánh giá chung. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Sacombank.
- Ưu điểm
Sacombank được xem là một trong những ngân hàng có quy mô vốn tự có lớn, uy tín hàng đầu trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Việt Nam và được phát huy trong nhiều năm qua. Thương hiệu Sacombank đã lan rộng khắp thị trường trong nước đồng thời đã và đang vươn ra thị trường quốc tế.
Sacombank có hệ thống mạng lưới bán lẻ duy nhất phủ khắp các tỉnh, thành phố trong cả nước. Ngân hàng tiếp tục xây dựng nhiều mối quan hệ với khách hàng ngày càng vững chắc, thiết lập mối quan hệ liên kết với nhiều đối tác chiến lược trong và ngoài nước.
Sacombank xây dựng được đội ngũ cán bộ trẻ,có năng lực và nhiều tâm huyết để thực hiện các mục tiêu kinh doanh và định hướng phát triển trong thời gian tới của Ngân hàng.
Ngân hàng áp dụng mô hình quản trị hoạt động theo phương pháp hiện đại tiên tiến theo tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế, đáp ứng được các yêu cầu mới trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Ngân hàng có mạng lưới sẵn có các chi nhánh, phòng giao dịch rộng khắp cả nước. Với mạng lưới trên 200 điểm giao dịch là một lợi thế tuyệt đối của ngân hàng. Theo nhận định chung thì Sacombank là một trong những ngân hàng cổ phần có mạng lưới rộng nhất hiện nay.
Chính sách tuyển dụng nhân sự mạng tính chuyên nghiệp, đội ngũ cán bộ trẻ, nhiệt tình và được đào tạo bài bản. Chế độ đại ngộ với nhân viên ngân hàng tốt, qua đó có thể thu hút được đội ngũ nhân viên chất lượng cao.
Với cơ sở khách hàng sãn có của ngân hàng bao gồm các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân, với kinh nghiệm của ngân hàng trong việc cung cấp các sản phẩm truyền thống cho nhóm khách hàng chiến lược này, Sacombank dễ dàng xâm nhập và phát triển thị trường tại địa bàn mới cụ thể là địa bàn Hải Phòng.
Kinh tế tăng trưởng, chính sách vĩ mô về phát triển kinh tế ngày cáng thông thoáng tạo ra nhiều cơ hội cho các hoạt động kinh doanh. Nhu cầu tiêu dùng của dân cư ngày càng gia tăng, các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng ngày càng được nhiều người quan tâm. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Sacombank.
- Nhược điểm
Sacombank mở chi nhánh Hải Phòng vào thời điểm các ngân hàng khác đã thiết lập xong mạng lưới chi nhánh và các phòng giao dịch tại các địa bàn quan trọng.
Sacombank phải chấp nhận cạnh tranh gay gắt và phải nỗ lực tấ lớn trong thời gian đầu dể xâm nhập thị trường. Thực tế tại địa bàn Hải Phòng, tuy các ngân hàng có những tăng trưởng tốt về huy động vốn, nhưng do tốc độ tăng trưởng tín dụng chậm hơn, nguyên nhân là do tốc độ phát triển kinh tế của địa phương trong những năm qua chưa cao. Các doanh nghiệp đã hoạt động trước đây không có các dự án đầu tư mới, hiệu quả, trong khi đó, các doanh nghiệp mới thành lập chưa có lịch sử hoạt động lâu dài để thuyết phục được các ngân hàng trong việc cấp tín dụng. Tín dụng tiêu dùng và tín dụng cá nhân đã được triển khai, tuy nhiên thói quen sử dụng các sản phẩm tín dụng chưa thực sự phổ biến đối với các tầng lớp dân cư, một phần nguyên nhân khác là do thu nhập bình quân đầu người còn ở mức thấp, quy mô dân số tại khu vực thành thị còn nhỏ.
Chính sách tiền tệ thông thoáng tạo điều kiện cho hệ thống ngân hàng thương mại phát triển, nhiều tổ chức kinh tế có tiềm lực tài chính mạnh tham gia thành lập ngân hàng hoặc hậu thuẫn cho ngân hàng, do đó sẽ tạo áp lực cạnh tranh mạnh mẽ trong thời gian tới.
Kết luận: Dựa trên những ưu điểm mà Ngân hàng đã đạt được và những nhược điểm còn tồn tại trong những năm qua ta thấy Ngân hàng đang phải cạnh tranh gay gắt với nhiều ngân hàng và tổ chức kinh tế khác trên địa bàn. Vì thế, với tiềm lực tài chính và đội ngũ nhân sự hiện có Ngân hàng cần đẩy mạnh thêm hoạt động Marketing để nâng cao được khả năng cạnh tranh của Ngân hàng.
PHẦN 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÕN THƯƠNG TÍN- CHI NHÁNH HẢI PHÒNG. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Sacombank.
3.1.Nghiên cứu thị trường.
Nhóm chuyên gia tài chính ngân hàng thuộc báo SGTT vừa hoàn chỉnh bản báo cáo kết quả điều tra ý kiến người tiêu dùng về ngân hàng thương mại (NHTM) và các dịch vụ được hài lòng nhất trong năm 2025 và quý 1/2026.
3.1.1. Nghiên cứu đánh giá của khách hàng( người tiêu dùng).
- Về đánh giá của nhóm người tiêu dùng thể nhân
Theo điều tra ca nhóm chuyên gia tài chính thuộc báo SGTT, hiện nay chỉ có khoảng 10 – 12% dân số Việt Nam có sử dụng dịch vụ ngân hàng, nhưng ý kiến của nhóm đối tượng thể nhân quan trọng nhất vì:
- Nguồn tiền gửi của họ chính là nguồn máu nuôi sự sống của hầu hết các định chế tài chính, nghĩa là tiếp máu cho cả nền kinh tế
- Sự giao dịch và hiện diện của họ cũng là nguồn doanh thu ổn định nhất cho hệ thống ngân hàng.
Do đó, cần lắng nghe ý kiến của họ và sàng lọc. Nhìn sự việc phía sau những ý kiến của thể nhân, có thể tách ra ít nhất 3 vấn đề: Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Sacombank.
Vấn đề đầu tiên là ý kiến về dịch vụ tư vấn tài chính cá nhân là 0%. Như vậy có nghĩa là phía ngân hàng đã gần như bỏ lửng loại dịch vụ này và/hoặc người tiêu dùng chưa biết ngân hàng có loại dịch vụ tư vấn tài chính. Đây là một khuyết điểm lớn từ phía ngân hàng, và ngân hàng đánh mất nhiều cơ hội bán dịch vụ – sản phẩm tài chính. Người tiêu dùng không biết có dịch vụ này dành cho thể nhân cho nên quan hệ giữa họ và ngân hàng chỉ quanh quẩn tiền gửi và thanh toán mà thôi.
Vấn đề kế tiếp là ý kiến về dịch vụ và sản phẩm làm tăng phương tiện sinh hoạt 12% cũng thuộc loại thấp. Đã là ngân hàng bán lẻ thì dịch vụ và sản phẩm này phải cao hơn nhiều (>30%). Mặt khác, dịch vụ tài trợ nội địa chỉ chiếm 4,6% cho thấy người tiêu dùng thể nhân vẫn không và chưa thấy ngân hàng là nơi họ phải nghĩ đến đầu tiên về việc cung cấp tín dụng tiêu dùng; nhiều ngân hàng triển khai được hoặc không mặn mà với dịch vụ này vì không cạnh tranh nổi với ngân hàng khác về mạng lưới hoặc không kham nổi việc quản lý người tiêu dùng khi bán dịch vụ này.
Vấn đề sau cùng là ý kiến về cung cách phục vụ với 15,6% là con số bất ổn, thể hiện một sức ì của văn hoá ứng xử (tâm trạng cam chịu và chai lỳ, tâm lý xin – cho) của cả người tiêu dùng lẫn ngân hàng.
Về dịch vụ được hài lòng, nhóm thể nhân đã quan tâm đến ngân quỹ (48,3%) và thanh toán (40,1%) phản ánh đúng nhu cầu của người tiêu dùng vì ngân hàng có thu hút được người tiêu dùng hay không chủ yếu là do hai nghiệp vụ này. Tuy nhiên, về mặt này, các ngân hàng cần phải cải thiện nhiều hơn về nhiều mặt. Hiện nay, mạng lưới máy ATM đã khá phát triển, người tiêu dùng có thể tiếp cận dễ dàng, nhưng các ngân hàng cần thường xuyên kiểm tra lượng tiền trong các máy ATM, nhất là không để các máy này hết tiền. Thời gian đối với người tiêu dùng rất quan trọng cho nên cần hướng dẫn và thực hiện thủ tục nhanh vừa làm hài lòng người tiêu dùng vừa tiết kiệm thời gian cho ngân hàng. Nhân viên phục vụ nghiệp vụ thanh toán, chuyển tiền cần thực hiện nhanh hơn trong hoặc ngoài địa bàn nhưng cần phải chính xác để tránh thiệt hại cho cả ngân hàng và người tiêu dùng.
Người tiêu dùng thể nhân cũng có nhu cầu thanh toán ra nước ngoài để phục vụ nhu cầu của họ. Đây là nghiệp vụ vẫn còn hạn chế do quản lý ngoại hối của Nhà nước cho nên ngân hàng cần có nhân viên am hiểu thủ tục để hướng dẫn người tiêu dùng từ các chứng từ cần thiết, hình thức thực hiện…
- Về đánh giá của nhóm người tiêu dùng pháp nhân
Đây là thành phần người tiêu dùng quan trọng đối với hoạt động của ngân hàng, vì họ mang lại nhiều nguồn thu từ lãi vay cho đến phí dịch vụ. Đối tượng này sử dụng nhiều loại hình dịch vụ nhất từ gửi, rút tiền, vay vốn lưu động và dài hạn, thanh toán quốc tế. Đặc điểm chính của nhóm người tiêu dùng này là số lượng ít nhưng khối lượng nhiều và chính vì vậy mức độ tổn hại cho chính họ và cho ngân hàng đều lớn. Điều đáng lưu ý nhất ở đây là ý kiến hài lòng về tài trợ nội địa 16,8%, tài trợ thương mại quốc tế 14,9%, về tư vấn tài chính là 4,2%; và ý kiến cần cải thiện và phục vụ về tài trợ nội địa 21,2% và tài trợ thương mại quốc tế 23% cho thấy rằng có một khoảng trống trong lĩnh vực sản phẩm dịch vụ. Và cũng như ở thể nhân, NHTM đã bỏ lửng loại dịch vụ tư vấn tài chính. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Sacombank.
Kết quả điều tra cũng cho thấy có thể khẳng định rằng chính sách tài trợ của nhóm người tiêu dùng pháp nhân và cung cách phục vụ thực sự có vấn đề.
Cần mở rộng hệ thống chi nhánh, phòng giao dịch, máy ATM để tạo thuận lợi cho họ. Thậm chí, để thực sự thu hút có thể giao, nhận số tiền lớn tại nơi kinh doanh, vừa đảm bảo an toàn, vừa tiết kiệm thời gian cho người tiêu dùng. Một số biện pháp ưu đãi dành cho doanh nghiệp lớn, có uy tín cũng cần áp dụng như về lãi suất, về phí, kết nối giao dịch qua internet, tư vấn tài chính.
Thủ tục thực hiện các hợp đồng vay vốn cần rõ ràng và nhanh chóng để việc tháo khoán tiền theo hợp đồng, không làm ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với các giao dịch quốc tế, vấn đề thanh toán lại càng quan trọng do đó cần phải có nhân viên nắm vững và am hiểu thủ tục để hướng dẫn thực hiện.
Kết quả điều tra cho thấy là doanh nghiệp rất quan tâm đến nghiệp vụ thanh toán và tài trợ thương mại quốc tế vì đó là hoạt động chính của doanh nghiệp trong ngành xuất nhập khẩu, chiếm đến 47,8%. Yêu cầu tài trợ thương mại quốc tế là một nhu cầu (chiếm 23%) nhưng ở đây ngân hàng cần quan tâm đáp ứng để tăng nguồn thu.
3.1.2. Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh
Hiện nay trên địa bàn Hải Phòng có rất nhiều Ngân hàng đang hoạt động.
- BẢNG 3.1. DANH SÁCH NGÂN HÀNG HOẠT ĐỘNG TẠI HẢI PHÕNG
Ngân hàng nghiên cứu đối thủ cạnh tranh thông qua một số chỉ tiêu sau:
Ngân hàng được giao dịch nhiều nhất
- BẢNG 3.2. TOP 10 NHTM ĐƯỢC GIAO DỊCH NHIỀU NHẤT
- BIỂU ĐỒ 3.1. TOP 10 NHTM ĐƯỢC GIAO DỊCH NHIỀU NHẤT
Ngân hàng được khách hàng hài lòng nhất
- BẢNG 3.3. TOP 10 NHTM ĐƯỢC HÀI LÕNG NHẤT
Ngân hàng có sản phẩm phục vụ tốt nhất Sản phẩm dịch vụ ngân quỹ
- BẢNG 3.4. TOP 5 VỀ DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Sản phẩm dịch vụ tài chính- tư vấn
- BẢNG 3.5. TOP 5 VỀ DỊCH VỤ TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG
NHẬN XÉT: Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Sacombank.
Qua các nghiên cứu trên cho thấy Ngân hàng Sacombank đang phải đối mặt với rất nhiều đối thủ cạnh tranh trên địa bàn Hải Phòng cụ thể là 23 NHTM trong nhiều khía cạnh: mật độ giao dịch, chất lượng phục vụ, sản phẩm,…
- Qua bảng 3.2 và biểu đồ 3.1 cho thấy Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đứng thứ 6( chiếm 9,3%) trong Top 10 ngân hàng thương mại được giao dịch nhiều nhất.
- Qua bảng 3.3 cho thấy Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đứng thứ 5 trong Top 10 ngân hàng thương mại được hài lòng nhất.
- Qua bảng 3.4 cho thấy Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đứng thứ 5 trong Top 5 ngân hàng thương mại có dịch vụ ngân quỹ tốt nhất.
- Qua bảng 3.5 cho thấy Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đứng thứ 2 trong Top 5 ngân hàng thương mại có dịch vụ tài chính- tư vấn tốt nhất.
Qua đó ta thấy Ngân hàng cần có nhiều chính sách Marketing để nâng cao khả năng cạnh tranh với các Ngân hàng khác trên địa bàn trên mọi lĩnh vực hoạt động, mọi sản phẩm của Ngân hàng. Nhận thấy đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Ngân hàng Sacombank là Ngân hàng Á Châu, Ngân hàng Đông Á, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn.
3.2. Thực hiện chiến lược Marketing- Mix Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Sacombank.
3.2.1. Chính sách sản phẩm
- Thực trạng sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng.
Để thu hút thêm khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ, Chi nhánh đã có hệ thống sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng và không ngừng hoàn thiện nó để phù hợp với cơ cấu khách hàng.
- BẢNG 3.6. HỆ THỐNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG
Ngoài ra, Ngân hàng còn nghiên cứu và đưa ra một số sản phẩm đem lại lợi ích tối ưu cho khách hàng.
Minh họa: Sản phẩm tiền gửi liên kết ngân hàng – bảo hiểm mang tên: “ Tiết kiệm Bảo An- Phát Lộc”.
Đối với sản phẩm “ Tiết kiệm Bảo An- Phát Lộc”, khách hàng tham gia gửi tiền tiết kiệm theo hình thức tích lũy với kì hạn từ 1 đến 5 năm sẽ được tặng hợp đồng bảo hiểm tiền gửi hoàn toàn miễn phí. Theo đó quá trình gửi tiết kiệm của Sacombank, nếu khách hàng không may mắn bị rủi ro không còn khả năng tiếp tục gửi tiết kiệm thì công ty bảo hiểm sẽ giúp khách hàng đóng tiếp các kì hạn còn lại. Khi hết hạn khách hàng hoặc người thụ hưởng vẫn nhận được số tiền mục tiêu đăng kí gửi ban đầu. Gói sản phẩm tiết kiệm có bảo hiểm góp phần giúp khách hàng vừa an tâm khi số tiền tiết kiệm không ngừng sinh lời, vừa gỡ bỏ gánh nặng lo âu về những rủi ro trong cuộc sống. Đồng thời, giúp khách hàng thực hiện được các mục tiêu tài chính trong tương lai phù hợp với nguồn thu nhập và kế hoạch chi tiêu hiện tại.
Đánh giá chung về chính sách sản phẩm của ngân hàng.
- Ưu điểm:
Sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng ngày càng đa dạng và phong phú đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
- Nhược điểm:
Một số sản phẩm mới của ngân hàng chưa được phổ biến nên khách hàng có phần e dè trong quá trình lựa chọn. Ngân hàng cần giới thiệu cụ thể chi tiết khi ngân hàng có sản phẩm mới tới khách hàng đến giao dịch. Một số sản phẩm liên kết thì cần có nhân viên của cả Ngân hàng và tổ chức liên kết tư vấn cho Khách hàng để khách hàng hiểu rõ được quyền lợi của mình trong các sản phẩm liên kết.
3.2.2. Chính sách giá Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Sacombank.
- Thực trạng chính sách giá tại Ngân hàng.
Chi nhánh hoạt động kinh doanh tiền tệ nhận gửi và cho vay theo 1 khung lãi suất do thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định. Trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt, chi nhánh đã chủ trương thực hiện một chính sách giá cả cạnh tranh hấp dẫn trong khuôn khổ cho phép của Nhà nước cho phù hợp với tình hình tiêu thụ sản phẩm trên thị trường. Chính sách này nhằm thu hút khách hàng mới, giữ quan hệ với khách hàng cũ lấy lợi ích dài hạn làm gốc.
Để thực hiện chính sách này, Ngân hàng đã điều chỉnh bảng lãi suất trong khung lãi suất cho phép của Thông đốc Ngân hàng Nhà nước và đã áp dụng biểu lãi suất tiền gửi, biểu lãi suất cho vay, biểu phí dịch vụ rất ưu đãi với khách hàng.
- BẢNG 3.7. BẢNG LÃI SUẤT TIỀN GỬI VND
Đánh giá chung về chính sách giá của ngân hàng.
- Ưu điểm:
Mức lãi suất tiền gửi của Ngân hàng cao hơn còn mức lãi suất cho vay thấp hơn so với các Ngân hàng TMCP khác trên địa bàn. Có áp dụng lãi suất phân biệt đối với từng loại khách hàng, từng khoản vay tạo lợi ích tối ưu nhất tới khách hàng.
- Nhược điểm: Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Sacombank.
Chính sách lãi suất của Ngân hàng bị hạn chế và thụ động bởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Sức ép cạnh tranh giá cả với các NH nước ngoài( lãi suất của các NH nước ngoài cao hơn so với các NH trong nước).
3.2.3. Chính sách phân phối
Thực trạng chính sách phân phối tại Ngân hàng
- Kênh phân phối truyền thống:
- Mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch:
SƠ ĐỒ 3.1. MẠNG LƯỚI CHI NHÁNH, PG
Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Hải Phòng nằm 62-64 Tôn Đức Thắng, P.Trần Nguyên Hãn, Q.Lê Chân, dân cư đông đúc, các doanh nghiệp có trụ sở chính gần đây tạo điều kiện cho việc kinh doanh của Chi nhánh. Chi nhánh có mạng lưới tuy không nhiều nhưng lại tập trung ở những nơi có mật độ dân cư đông, có nhiều tổ chức kinh tế, doanh nghiệp vừa và nhỏ, đó là nơi thuận tiện thu hút khách hàng đến giao dịch. Hiện nay Sacombank- Chi nhánh Hải Phòng có 2 phòng giao dịch ở các điểm: 102 Đường Quang Trung và 286 Đường Lạch Tray. Mạng lưới điểm thu chi hô, máy ATM, máy cà thể POS:
- BẢNG 3.8. CÁC ĐỊA ĐIỂM ĐẶT MÁY ATM
Hiện nay, Chi nhánh Hải Phòng đã triển khai hệ thống máy thanh toán tiền tự động ATM và máy cà thẻ POS trên 4 điểm thuộc thành phố Hải Phòng, khách hàng sẽ thuận tiện hơn không mất nhiều thời gian giao dịch.
Cùng với đó là các điểm thu chi hộ tại sàn chứng khoán của công ty chứng khoán Hải Phòng, tài quầy công ty bảo hiểm nhân thọ ACE LIFE,… Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Sacombank.
- Kênh phân phối hiện đại:
Ngân hàng còn có hệ thống ngân hàng điện tử (E-Banking), ngân hàng qua mạng (Internet-Banking), ngân hàng qua điện thoại (Phone-Banking)… phục vụ khách hàng 24/24. Khách hàng đăng kí dịch vụ sẽ được cập thông tin kịp thời đầy đủ, chính xác,…
Đánh giá chung về chính sách phân phối của ngân hàng.
- Ưu điểm:
Chi nhánh đã xây dựng được mạng lưới phân phối tin cậy tại TP. Hải Phòng
- Nhược điểm
Mạng lưới phân phối của Chi nhánh còn ít, chi nhánh mới có 1 trụ sở chính và 2 phòng giao dịch. Điểm đặt máy ATM còn hạn chế. Vì vậy Ngân hàng cần tập trung hơn trong vấn đề phát triển thêm điểm giao dịch tại một số nơi đông dân cư trên địa bàn thành phố như: quận Kiến An, Huyện Thủy Nguyên,…
3.2.4. Chính sách xúc tiến bán hàng.
- Xúc tiến hoạt động huy động vốn
Tiến hành nhiều chương trình quảng cáo, khuyến mãi lớn liên tiếp mang tính hệ thống nhân các dịp lễ của đất nước và của Sacombank.
Sacombank Hải Phòng xây dựng một nhóm khách hàng là các định chế tài chính thường xuyên có nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi gửi kì hạn tại chi nhánh.
Quảng bá dịch vụ vươn ra khỏi trụ sở chi nhánh đến tận nơi làm việc của khách hàng và bám sát nhu cầu dịch vụ của họ thông qua các hợp đồng dịch vụ tài sàn chứng khoán của công ty chứng khoán Hải Phòng, tài quầy công ty bảo hiểm nhân thọ ACE LIFE, thu tiền tại công ty Proconcon,… Sử dụng chính sách ưu đãi khách hàng tiền gửi:
BẢNG 3.9. CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI KH TIỀN GỬI
- Xúc tiến hoạt động cho vay Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Sacombank.
Tiếp thị khách hàng vay vốn thông qua việc bán chéo các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng, thông qua các hợp đồng liên kết của Sacombank với các đối tác như Trường Hải, Vinamilk,…
Tăng cường cho vay đối với một số nghành nghề mạnh của kinh tế Hải Phòng như: thép, vận tải, cho vay mua bất động sản phục vụ đời sống, cho vay dự án bất động sản,..
Sacombank Hải Phòng tham gia một số hội thảo tín dụng, tham gia hội viên VCCI Hải Phòng và tăng cường tiếp thị cá nhân, các đối tượng tiềm năng.
Sacombank Hải Phòng chủ động đào tạo, thảo luận, trao đổi kinh nghiệm đặc biệt với các đối tượng cán bộ quan hệ khách hàng, nhân viên thẩm định. Sử dụng chính sách ưu đãi đối với khách hàng tiền vay:
- BẢNG 3.10. CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI KH TIỀN VAY
Đánh giá chung về chính sách xúc tiến bán hàng của ngân hàng.
- Ưu điểm:
Ngân hàng có quan tâm đến hoạt động xúc tiến bán hàng như quảng cáo, khuyến mại,… để thu hút khách hàng đến với Ngân hàng.
- Nhược điểm
Ngân hàng chưa quan tâm đến hoạt động tiếp xúc và thăm dò ý kiến khách hàng, đây là hoạt động rất hiệu quả bởi Ngân hàng sẽ nhận được những thông tin phản hồi từ khách hàng giúp cho việc hoàn thiện sản phẩm dịch vụ, hoạt động bán hàng.
3.3. Đánh giá chung về hoạt động Marketing tai Ngân hàng Sacombank- Hải Phòng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Sacombank.
3.3.1. Kết quả đạt được
- Sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng ngày càng đa dạng và phong phú đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
- Ngân hàng đã có lượng khách hàng giao dịch thân thiết và ổn định
- Ngân hàng đã chú trọng tới hoạt động chăm sóc khách hàng để giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới.
- Trong 2 năm 2025, 2026 ngân hàng đã hoạt động đạt kết quả khá ổn định
3.3.2. Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
3.3.2.1. Những hạn chế còn tồn tại
- Công tác nghiên cứu, tìm hiểu thị trường kết quả chưa cao
- Mạng lưới phân phối của Ngân hàng còn hạn chế chưa bao trùm. được toàn bộ thị trường Hải Phòng
- Ngân hàng chưa quan tâm đến hoạt động tiếp xúc và thăm dò ý kiến khách hàng
3.3.2.2. Nguyên nhân
Nguyên nhân từ phía Ngân hàng:
- Chi nhánh mới thành lập được hơn 2 năm nên mạng lưới phân phối của ngân hàng, lượng khách hàng biết đến ngân hàng còn hạn chế.
- Về nguồn nhân lực: Trong những năm qua, chi nhánh không ngừng trẻ hóa đội ngũ cán bộ nhân viên nhưng cũng chính vì thế mà những cán bộ này còn thiếu kinh nghiệm nên ngân hàng cần tăng cường hoạt động đào tạo, trao đổi kinh nghiệm cho nhân viên. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Sacombank.
Các nguyên nhân khách quan:
- Môi trường kinh tế:
Năm 2026 là năm khủng hoảng kinh tế đã khiến cho sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng cao: lãi suất huy động vốn của ngân hàng không ngừng tăng lên, dẫn đến lãi suất cho vay cũng tăng lên. Vì vậy, sự cạnh tranh giữa các nhân hàng ngày càng gay gắt, công tác tín dụng của ngân hàng gặp nhiều khó khăn.
- Môi trường pháp lý:
Hiện nay, để điều chỉnh hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thì có rất nhiều luật như: Luật doanh nghiệp nhà nước, luật doanh nghiệp tư nhân… Như vây, loại hình doanh nghiệp khác nhau thì được điều chỉnh theo các bộ luật khác nhau nên không tránh khỏi sự thiếu công bằng và phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp, điều này tạo nên một sân chơi cạnh tranh không bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh cũng như trong quan hệ tín dụng với ngân hàng.
Các văn bản về các quy định về chế độ tài chính, về báo cáo tài chính của doanh nghiệp vẫn còn nhiều khe hở, điều này dẫn đến nhiều doanh nghiệp hoạt động gian lận mà không bị phát hiện.
Về phía Chính phủ, Luật pháp ban hành nhiều vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng còn chậm trễ, chồng chéo lên nhau, thiếu sự đồng bộ.
Về phía Ngân hàng Nhà nước, NHNN chưa có các có những quy định cụ thể trong việc ban hành những quy định riêng về tín dụng đối với từng loại hình doanh nghiệp.
Trên đây là thực trạng về hoạt động Marketing của Ngân hàng Sacombank- Hải Phòng, những thành tựu đạt đươc, những hạn chế còn tồn tại cũng như những nguyên nhân gây ra những hạn chế đó. Dựa trên những nguyên nhân này, tôi xin nêu lên một số giải pháp để khắc phục những hạn chế trên ở trong chương IV. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại Sacombank.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Giải pháp thúc đẩy hoạt động Marketing ở Sacombank
