Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty Đan Việt

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty Đan Việt hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty TNHH TM Đan Việt dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1. Qúa trình hình hành và phát triển của công ty TNHH thương mại Đan Việt

2.1.1. Thông tin về công ty TNHH thương mại Đan Việt.

Tên công ty:

  • Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐAN VIỆT
  • Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: DAN VIỆT TRADINGLIMITED COMPANY
  • Tên công ty viết tắt: DANVICO

Địa chỉ liên hệ

  • Trụ sở giao dịch: 5/180B Chùa Hàng, phường Hồ Nam, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
  • Tên giao dịch: Danvico
  • Số điện thoại: 031.3956399
  • Số fax: 031.3956399
  • Email: danvico@gmail.com

Người đại diện theo pháp luật của công ty

  • Chức danh : Giám đốc
  • Họ và tên : Bùi Thị Thanh Nhàn
  • Giới tính : Nữ
  • Sinh ngày 02/09/1979
  • Dân tộc : Kinh
  • Quốc tịch : Việt Nam
  • Loại giấy chưng thực cá nhân : Giấy chứng minh thư nhân dân
  • Số : 031008643
  • Ngày cấp : 11/04/2016 Nơi cấp : Công an thành phố Hải Phòng
  • Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú :
  • Số 180B Chùa Hàng, Phường Hồ Nam, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam
  • Vốn điều lệ : 6.800.000.000 đồng Bằng chữ : Sáu tỷ tám trăm triệu đồng
  • Danh sách thành viên góp vốn Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty Đan Việt.
STT Tên thành viên Nơi ĐK SHK Gía trị phần góp vốn (VNĐ) Tỷ lệ (%) Số CMND
1 Đan Đức Minh Số 180B Chùa Hàng, Phường Hồ Nam, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam 2.900.000.000 42,65 031077234
2 Bùi Thị Thanh Nhàn Số 180B Chùa Hàng, Phường Hồ Nam, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam     3.900.000.000 57,35 031008643
  • Ngành, nghề kinh doanh
STT Tên ngành Mã ngành
1 Bán buôn kim loại và quặng kim loại (Chi tiết: Bán buôn sắt, thép 4662 (Chính)
2 Xây dựng nhà các loại 4100
3 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ 4210
4 Xây dựng công trình công ích
Chi tiết: Xây dựng công trình thủy lợi, cầu cảng 4220
5 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

Chi tiết: Xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị; xây dựng công trình công nghiệp, thủy lợi, công trình hạ tầng kỹ thuật

4290
6 Chuẩn bị mặt bằng: Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty Đan Việt.
STT Tên ngành Mã ngành
Chi tiết: San lấp mặt bằng 4312
Hoàn thiện công trình xây dựng
7 Chi tiết: Trang trí nội thất ngoại thất trong công trình xây dự ng 4330
8 Đại lý, môi giới, đấu giá

Chi tiết: Đại lý hàng hóa (không bao gồm đại lý chứng khoán và bảo hiểm)

4610
9 Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình

Chi tiết: Bán buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh;

Bán buôn hàng thủ công mỹ nghệ

4649
10 Bán buôn thiết bị và linh kiện điển tử, viễn thông 4652
11 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

Chi tiết: Bán buôn tre, nứa, gỗ cây và gỗ chế biến; Bán buôn xi măng, Bán buôn gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi; Bán buôn kính xây dựng; Bán buôn sơn, vecni; Bán buôn gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh;

Bán buôn đồ ngũ kim

 

4663

12 Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh Chi tiết: Bán lẻ xe đạp và phụ tùng trong các cửa hàng chuyên doanh 4773
13 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ 4933
14 Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương 5012
15 Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa 5022
16 Kho bãi và lưu giữ hàng hóa 5210
17 Quảng cáo Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty Đan Việt. 7310
18 Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận 7320
19 Đại lý du lịch 7911
20 Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch 7912
21 Kinh doanh bất động sản, quyển sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê 7920
STT Tên ngành Mã ngành
22 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu

Chi tiết: Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa

6810
23 Điều hành tua du lịch 8299
  • Lịch sử hình thành

Công ty TNHH thương mại Đan Việt được thành lập ngày 03/08/2015 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo số 0201581388 (thay đổi 1 lần ngày 27/10/2020). Xuất phát điểm là một công ty phân phối sắt thép xây dựng nhỏ, sau 8 năm phấn đấu không mệt mỏi ngay trong những năm tháng biến động, suy thoái kinh tế (2017- 1013), những gì mà Đan Việt làm được thật đáng trân trọng. Đan Việt giờ đây đã vững vàng là nhà phân phối thép uy tín hàng đầu với một danh mục sản phẩm thép xây dựng đa dạng từ chủng loại đến giá cả, phù hợp vơi mọi nhu cầu của người tiêu dùng.

Đặt khách hàng lên trên hết, ngay từ những ngày đầu khởi nghiệp, Công ty TNHH Thương Mại Đan Việt đã coi “khách hàng là tài sản”, tập thể cán bộ cũng như nhân viên Công ty luôn cố gắng mang lại sự hài lòng, tin tưởng cho khách hàng. Đó là tài sản vô hình nhưng lại rất vô giá đối với Đan Việt, Chính sách thuế, không hề ngạc nhiên khi khách hàng của Đan Việt lên tới con số hàng trăm: Không kể những khách ruột trên địa bàn Công ty hoạt động, ngày càng nhiều khách hàng từ Hà Nội, Nam Định, Ninh Bình hay Quảng Ninh …tìm đến với Công ty. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty Đan Việt.

Bên cạnh việc đảm bảo đời sống an sinh cho công nhân viên những người vẫn ngày ngày đóng góp sức mình cho sự trưởng thành lớn mạnh của Công ty, Đan Việt luôn cố gắng đóng góp hiệu quả cho ngân sách địa phương. Liên tục trong các năm 2021,2022,2023 Công ty đều vinh dự được Bộ trưởng Bộ Tài Chính và Tổng cục thuế tặng Bằng khen, Giấy khen vì đã hoàn thành tốt chính sách pháp luật thuế. Ngày 11/10/2023, Chủ tịch UBND quận Lê Chân cũng đã trao Giấy khen cho Công ty Đan Việt vì đã có thành tích đóng góp vào sự phát triển kinh tế – xã hội.

Trong quá trình xây dựng, phát triển đến nay, công ty đã vượt qua rất nhiều khó khăn thử thách, cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế Nước nhà, chịu ảnh hưởng của sự thay đổi chính sách kinh tế tài chính trong và ngoài nước. Qua các thời kì khác nhau, công ty có các đặc trưng khác nhau nhưng nhìn chung công ty có xu hướng phát triển đi lên và đang từng bước khẳng định vị trị trên thương trường. Có thể khái quát quá trình hoạt động kinh doanh của công ty qua 2 giai đoạn chính sau:

Năm 2015, công ty được thành lập. Trong giai đoạn này công ty mới chỉ kinh doanh và buôn bán lẻ kim loại, quặng kim loại, chủ yếu là sắt thép.

Năm 2019, công ty kinh doanh thêm linh vực là xây dựng công trình giao thông, xây dựng công trình dân dụng.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Bảng Giá Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Marketing

2.1.2. Chức năng và hoạt động của công ty.

  • Chức năng

Công ty TNHH Thương Mại Đan Việt là một đơn vị thương nghiệp có chức năng chủ yếu là tổ chức lưu thông hàng hóa phục vụ nhân dân trong thành phố, khách vãng lai. Do vậy, việc tổ chức nghiên cứu nhu cầu và thu mua hàng hóa phải thực hiện mọt cách linh hoạt nhằm phục vụ tối đa nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân, góp vốn tích cực nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng.

  • Công ty có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.
  • Công ty có con dấu riêng và chịu trách nhiệm đối với khoản nợ trong phạm vi số vốn của công ty.

Nhiệm vụ Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty Đan Việt.

  • Công ty TNHH Thương Mại Đan Việt là một doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lình vực thương mại và dịch vụ nên công ty có nhiệm vụ như sau: – Tổ chức công tác thu mua hàng từ các nguồn hàng khác nhau, đảm bảo đủ nguồn hàng cho các nghiệp vụ khác.
  • Tổ chức tốt việc bảo quản hàng hóa lưu thông hàng hóa được thường xuyên liên tục và ổn định thị trường.
  • Tổ chức bán buôn, bán lẻ hàng hóa cho các doanh nghiệp và người tiêu dùng trong và ngoài thành phố.
  • Làm nghĩa vụ kinh tế đối với Nhà nước thông qua các chỉ tiêu giao nộp ngân sách hàng năm cho Nhà nước.

Chế độ kế toán trong doanh nghiệp

  • Kỳ kế toán: bắt đầu từ 01/01-31/12 hàng năm.
  • Đơn vị tiền tệ: VNĐ.
  • Chế độ kế toán áp dụng: theo chế độ kế toán Việt Nam.
  • Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ; bình quân gia quyền; Phương pháp hạch toán hàng tồn kho; kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp khấu hao TSCĐ áp dụng: đường thẳng.
  • Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: không phát sinh.
  • Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả: không phát sinh.
  • Nguyên tắc chênh lệch tỷ giá: không phát sinh.
  • Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.

2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty Đan Việt.

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty:

  • Ban Gíam đốc

Chức năng:

  • Là người điều hành chính về mọi mặt hoạt động chính của công ty.
  • Đại diện hợp pháp của công ty trước pháp luật Nhà nước.
  • Đại diện cho quyền lợi của cán bộ công nhân viên dưới quyền.

Nhiệm vụ:

  • Chịu trách nhiệm về mọi hành vi của công ty trước pháp luật.
  • Điều hành hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả, thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước ban hành.

Phó giám đốc

Chức năng:

  • Là người quản lý trực tiếp các phòng ban của công ty.
  • Đại diện cho giám đốc chỉ đạo và giám sát mọi hoạt động chính của công ty.

Nhiệm vụ:

  • Chịu trách nhiệm về mọi hành vi trước giám đốc và pháp luật.
  • Giám sát và quản lý tốt cán bộ nhân viên và các hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả.

Phòng tổ chức hành chính Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty Đan Việt.

Chức năng:

  • Tổ chức tốt bộ máy quản lý điều hành công ty hiệu quả.
  • Công tác tổ chức lao động, chế độ tiền lương, Bảo hiểm xã hội…
  • Công tác quản trị hành chính, văn thư, phục vụ…

Nhiệm vụ:

  • Quản lý hồ sơ của CBNV từ cấp trưởng phòng trở xuống, quản lý và theo dõi diễn biến nhân sự của toàn công ty.
  • Xét tuyển lao động, tiếp nhận lao động, làm thủ tục ký hợp đồng ngắn hạn, dài hạn, thử việc, lao động thời vụ, đề nghị sa thải, chấm dứt hợp đồng…
  • Thực hiện giải quyết các chế độ có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người lao động, các chính sách về lao động, tiền lương, tiền thưởng theo quy định của công ty và các văn bản quy định của nhà nước.
  • Báo cáo định kỳ 6 tháng/lần về lao động, tiền lương và các hình thức bảo hiểm với các cơ quan quản lý khác.
  • Quan hệ đối ngoại với các cơ quan quản lý hành chính, chính quyền địa phương, các đơn vị trong địa bàn và với các cơ quan quản lý cấp trên.
  • Kết hợp với công đoàn, đoàn viên thanh niên chăm lo tới đời sống, văn hóa xã hội thăm nom ốm đau, hiếu hỉ của cá nhân, gia đình CBNV công ty.
  • Bí mật mọi công tác tổ chức lao động, tổ chức cán bộ, không phát tán số liệu, tài liệu khi chưa có ý kiên của lành đạo.

Phòng kế toán tài chính

Chức năng:

  • Quản lý toàn bộ tài sản (Vô hình và hữu hình của công ty): hàng hóa, tiền vốn, các khoản thu, chi, tiền lương…
  • Định hướng xây dựng kế hoạch về công tác tài chính ngắn hạn, dài hạn, tìm ra các biện pháp tạo nguồn vồn và thu hút nguồn vốn.
  • Quản lý chặt chẽ các nguồn vốn đầu tư của công ty. Cân đối và sử dụng các nguồn vốn hợp lý, có hiệu quả.

Nhiệm vụ: Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty Đan Việt.

  • Báo cáo định kỳ quyết toán tài chính, báo cáo nhanh mọi hoạt động kinh doanh để Gíam đốc kịp thời điều chỉnh.
  • Tham gia thẩm đình các dự án đầu tư dài hạn, đầu tư bổ sung mở rộng sản xuất kinh doanh.
  • Kiểm tra chứng từ thanh toán của công ty bảo đảm đúng nguyên tắc quản lý tài chính của nhà nước trước khi trình Gíam đốc duyệt.
  • Được phép đề nghị duyệt các phương án kinh doanh, đề nghị góp vốn, cho vay vốn đối với các phương án của công ty đúng thời hạn và theo chỉ số quy định.
  • Chủ động quan hệ với các cơ quan quản lý cấp trên, các cơ quan nghiệp vụ (tài chính, thuế, ngân hàng).
  • Trình duyệt lương hàng tháng của các CBVN đảm bảo chính xác và đúng kỳ hạn.

Phòng kinh doanh

Chức năng:

  • Xây dựng và tổ chức mạng lươi bán hàng tiêu thụ sản phẩm, xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
  • Xây dựng và duy trì mạng lưới nhà cung ứng đầu vào và đầu ra, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của công ty được liên tục và hiệu quả.

Nhiệm vụ:

  • Báo cáo mọi tình hình biến động của nhà cung ứng cũng như, đại lý, khách hàng để ban giám đốc kịp thời điều chỉnh và nắm bắt được tình hình

2.1.4. Sử dụng và quản lý lao động trong công ty Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty Đan Việt.

Để đáp ứng được yêu cầu đã thực hiện việc luân chuyển cán bộ, nhân viên theo đúng quyết định của công ty và điều chỉnh cán bộ công nhân viên cho phù hợp với điều kiện thực tế.

  • Công ty áp dụng phương pháp trả lương theo thời gian cho cán bộ nhân viên của công ty

Tiền lương chi trả thời gian tham gia các hoạt động thể thao(TDTT), văn hóa quần chúng(VHQC), công tác quốc phòng an ninh, huấn luyện tự vệ: nhân viên được cử đi tham gia các hoạt động TDTT, VHQC được chi trả tiền lương theo quy định của công ty; ngày công được thanh toán căn cứ số ngày thực tế tham gia công tác.

Tiền lương chi trả cho tham quan, du lịch: nhân viên được cử đi tham quan, nghỉ mát được thanh toán tiền lương thời gian theo hệ số lương cấp bậc cá nhận tạm thời quy định tại Nghị định số 205/2013/NĐCP ngày 14/12/2013 của Chính phủ và mức lương tối thiểu chung 1.050.000đ.

Tiền lương chi trả cho những ngày nghỉ theo Bộ luật Lao động: – Nhân viên  nghỉ phép hàng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ ngày lễ tết theo Bộ luật Lao động được hưởng lương cơ bản theo hệ số lương cấp bậc cá nhân, tạm thời áp dụng theo hệ thống thang bảng lương tại Nghị định số 205/2013/NĐCP ngày 14/12/2013 của Chính phủ và mức lương tối thiểu chung, theo công thức:

Trong đó:

  • LP: Tiền lương chi trả cho số ngày nghỉ phép hàng năm, nghỉ về việc riêng, nghỉ ngày lễ tết theo quy định của Bộ luật Lao động…
  • HCB: Hệ số lương cấp bậc cá nhân.
  • Ltt: Mức lương tối thiểu chung do nhà nước quy định
  • N: Số ngày nghỉ thực tế hoặc nghỉ theo quy định

Các khoản phụ cấp

Tiền lương Tết- Lễ, tiền lương quý,…tiền lương sản phẩm làm công việc khác, tiền lương tham gia giảng dạy, trợ giáo tại trường trung cấp nghề kỹ thuật nghiệp vụ, tiền thưởng( nếu có)… thực hiện theo quy định của công ty. Tiền ăn giữa ca: Nhân viên công tác, học tập được chi trả tiền ăn giữa ca. Đối tượng chi trả, ngày công thanh toán thực hiện theo nội quy thanh toán tiền ăn giữa ca của công ty.

Trợ cấp bảo hiểm xã hội( BHXH): Cán bộ công nhân viên nghỉ việc do ốm đau, thai sản được hưởng trợ cấp BHXH theo quy định tại Nghị định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội. Thanh toán trợ cấp BHXH thực hiện theo nội quy quản lý chi trả chế độ BHXH tại công ty theo quyết định của giám đốc.

Tiền thưởng phụ thuộc vào doanh thu. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty Đan Việt.

2.1.5. Thuận lợi và khó khăn của công ty trong quá trình hoạt động

Thuận lợi:

  • Khả năng tự tài trợ của công ty ngày một nâng cao, phản ánh khả năng tự chủ trong hoạt động kinh doanh được nâng cao.
  • Công ty còn tăng cường mở rộng quy mô đổi mới trang thiết bị để nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm.
  • Ngoài ra còn có những yếu tố khác ảnh hưởng tích cực đến tình hình tài chính của công ty là:
  • Các phòng ban được bố trị hợp lý nâng cao hiệu quả công việc.
  • Bộ phận kế toán tuân thủ chặt chẽ chế độ kế toán ban hành và các sổ sách chứng từ được gìn giữ cẩn thận, dễ kiếm soát do đó tạo điều kiện thuận lợi trong việc theo dõi và quản lý tình hình tài chính tại đơn vị.
  • Có đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, nhiệt tình trong công việc và công tác đào tạo cán bộ quản lý, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên trong quá trình mới luôn được chú trọng.
  • Đời sống của cán bộ, công nhân viên chức luôn được quan tâm và nâng cao, tạo điều kiện thuận lợi để yên tâm công tác, do đó tạo nen nội lực rất lớn trong quá trình phát triển của doanh nghiệp.

Khó khăn:

  • Về công tác quản lý tài sản lưu động: Đây là loại tài sản chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản của đơn vị, do đó cần được quan tâm quản lý chặt chẽ. Những hạn chế trong việc quản lý đã làm lãng phí vốn lưu động và ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của công ty.
  • Công tác quản lý các khoản phải thu của công ty chưa được tốt. Mặc dù những chính sách trả chậm hay bán chịu là cần thiết trong quá trình gia tăng tiêu thụ, mở rộng mối quan hệ mới nhưng để lượng vốn này bị chiếm dụng vốn nhiều sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh không đủ vốn để trang trải dẫn đến vay mượn làm tăng chi phí lãi vay phải trả.
  • Hàng tồn kho còn tồn đọng nhiều làm ảnh hưởng đến quá trình luân chuyển vốn.
  • Các quỹ được trích lập thường nhỏ hơn so với thực chi làm ảnh hưởng đến hoạt động của công ty có sử dụng đến các quỹ liên quan này.
  • Công ty chưa có bộ phận, phòng ban riêng để làm công tác phân tích tình hình tài chính của công ty.

2.2. Các hoạt động của công ty tnhh thương mại đan việt Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty Đan Việt.

2.2.1. Hoạt động sản xuất, kinh doanh công ty.

  • Sản phẩm của công ty.

Công ty TNHH Thương Mại Đan Việt  hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh: phân phối sắt thép xây dựng, là nhà phân phối cấp 1 của thép Việt Hàn,.

Phân loại theo loại thép

  • Quy trình phân phối sắt thép của công ty đến khách hàng:

Bước 1: Khách hàng đặt hàng với phòng kinh doanh.

Bước 2: Phòng kinh doanh báo cho phó giám đốc.

Bước 3: Phó giám đốc đặt lệnh mua hàng xuống nhà sản xuất (Công ty thép Việt – Hàn,…)

Bước 4: Nhân viên kinh doanh của công ty làm thủ tục giao nhận với nhân viên công ty thép Việt Hàn và lái xe tại công ty sản xuất thép Việt Hàn.

Bước 5: Lái xe trở hàng giao cho khách hàng.

Xây dựng công trình: (từ tháng 11/2020) cho đến nay Đan Việt đã có hơn 10 công trình xây dựng đường giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng …(Kiến Thụy, Vĩnh Bảo, Đồ Sơn, Hải An, An Dương, An Lão…)

Toàn bộ hoạt động vận chuyển công ty là đi thuê: công ty được doanh nghiệp thuê vận chuyển là một số công ty tư nhân như: công ty TNHH Việt Trường, công ty TNHH An Khang… Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty Đan Việt.

2.2.1.3. Doanh thu của công ty năm 2023, 2024.

  • Nhận xét:

Thông qua bảng chỉ tiêu kinh tế cơ bản về lợi nhuận và doanh thu của công ty trong giai đoạn năm 2023-2024, ta thấy tình hình kinh doanh của năm 2024 đã có những chuyển biến tốt hơn so với năm 2023 cả về doanh thu cũng như lợi nhuận sau thuế. Điều đó cho thấy hiệu quả kinh doanh năm 2024 tốt hơn năm 2023.

  • Cụ thể như sau:

Nếu như năm 2023 doanh thu đạt 226.507.789.738 đồng thì chỉ tiêu này sang năm 2024 là 304.659.745.054 đồng, tăng 78.151.955.316 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 34,5 %.  Giá vốn hàng năm 2024 tăng 78.383.742.586 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 34,5 %, cụ thệ năm 2024 là 305.554.113.795 đồng, năm 2023 là 227.170.371.209 đồng. Tuy doanh thu thuần năm 2024 tăng cao so với năm 2023 nhưng lợi nhuận gộp năm 2024 vẫn tiếp tục âm 894.368.741 đồng điều này là do công ty vẫn thực hiện chính sách giá để cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh và kích thích các đại lý nhằm đạt tiêu thụ với số lượng lớn để hưởng chiết khấu cao. Đúng như vậy lợi nhuận khác (chiết khấu) năm 2024 tăng 575.258.069 đồng tương ứng với 17,07% điều này giúp cho lợi nhuận trước thuế năm 2024 tăng 469.626.969 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 111,36%, cụ thể năm 2023 lợi nhuân trước thuế là 421.718.245 đồng, sang năm 2024 con số này là 891.345.214 đồng. Và chính những điều đó giúp cho lợi nhuận sau thuế năm 2024 tăng cao so với năm 2023, năm 2023 lợi nhuận sau thuế chỉ là 316.288.684 đồng, sang năm 2024 là 668.508.911 đồng tăng 352.220.227 đồng tương ứng với tỷ lệ là 111,36%.

2.2.2.  Hoạt động marketing Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty Đan Việt.

2.2.2.1. Phân tích thị trường nghành thép Việt Nam.

  • Diễn biến giá trong nước:

Năm 2024, thị trường thép trong nước có nhiều biến động và chịu nhiều ảnh hưởng cùng với xu hướng giảm giá nguyên liệu thế giới (phôi thép, thép phế). Do đó, từ tháng 01/2024 các nhà máy liên tục điều chỉnh giảm giá thép xây dựng. Tính chung năm 2024, tổng mức giảm giá khoảng 900 – 2.800 đồng/tấn tùy từng loại.

Tháng 2/2024, một số doanh nghiệp tiếp tục điều chỉnh giảm giá bán thép như: Công ty CP Gang thép Thái Nguyên điều chỉnh giảm 350 đồng/kg tùy từng loại; Công ty TNHH thép Vina Kyoei điều chỉnh giảm 800 đồng/kg tùy từng loại (ngoài ra một số nhà sản xuất không điều chỉnh giá bán mà điều chỉnh tăng hoặc giảm chiết khấu bán hàng).

Từ tháng 9, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thép liên tục giảm giá hoặc tăng chiết khấu bán hàng do giá nguyên liệu thế giới giảm và nhu cầu tiêu thụ cũng thấp. Tính từ đầu năm đến nay, tổng mức giảm giá khoảng 900 – 2.800 đồng/tấn tùy từng loại.

Cuối tháng 12, giá thép xây dựng bán lẻ trên thị trường tiếp tục giảm còn khoảng 10,72-10,83 triệu đồng/tấn (tùy thương hiệu), giảm 35,5% so với đầu năm.

Giá thép giảm mạnh là do giá nguyên liệu giảm, nhu cầu tiêu thụ thép yếu trong khi nguồn cung tăng mạnh từ các nhà máy thép cũng như nguồn thép nhập khẩu đang tăng ồ ạt. Mặt khác, một số doanh nghiệp sản xuất thép cắt giảm chiết khấu khiến các đại lý phải hạ giá bán lẻ với hy vọng tiêu thụ được nhiều hàng hơn.

Các nhà máy lớn cũng cắt giảm giá bán ra. Tại miền Bắc, giá bán thép tròn đốt và thép cuộn Ф6  tại nhà máy Gang Thép Thái Nguyên (chưa trừ chiết khấu, chưa có VAT), giảm xuống còn 10,55 triệu đồng/tấn vào cuối năm, giảm 15,8% so với đầu năm. Tại miền Nam, giá bán thép tròn đốt tại nhà máy thép Vinakyoei (chưa trừ chiết khấu, chưa có VAT), giảm xuống còn 11,18 triệu đồng/tấn vào cuối năm, giảm 17% so với đầu năm. Giá thép cuộn Ф6 tại nhà máy này giảm 19,2% còn 11,17 triệu đồng/tấn.

>> Năm 2024, giá thép trong nước đã giảm khoảng 900 – 2.800 đồng/tấn

Cung – Cầu

  • Cung Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty Đan Việt.

Sản xuất: Theo Hiệp hội thép Việt Nam (VSA), trong năm 2024, sản xuất các sản phẩm thép của Việt Nam đã đạt 14.988.000 tấn, tăng 21,54% so với năm 2023.

  • >> Năm 2025, ngành thép sẽ gặp khó khăn do dư cung

Xuất khẩu: Theo Tổng Cục Hải Quan, năm 2024, lượng thép thành phẩm và bán thành phẩm xuất khẩu ước đạt 2,934 triệu tấn, giảm 8,62% so với cùng kỳ 2023; trong đó lượng thép thành phẩm xuất khẩu trong năm đạt 835.000 tấn, tăng 2,9%. Xuất khẩu giảm là do các vụ kiện chống bán phá giá đưa ra ngày một nhiều, với mục đích nhằm bảo vệ hàng sản xuất kinh doanh trong nước.

Thị trường xuất khẩu truyền thống của ngành thép chủ yếu vẫn là các nước trong khối ASEAN. Trong năm qua, Việt Nam đã xuất khẩu sang thị trường này gần 1,8 triệu tấn thép các loại với tổng trị giá gần 1,13 tỷ USD. Campuchia là quốc gia ASEAN nhập khẩu thép lớn nhất của Việt Nam với khoảng 667 ngàn tấn, trị giá 362 ngàn USD. Tiếp sau đó lần lượt là các quốc gia Indonesia, Thái Lan, Malaysia…

Tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành thép trong năm 2024 ước đạt khoảng 1,6 tỷ USD,  giảm lần lượt 4,1% về lượng và giảm 16,7% về giá trị. Với con số này, nhập siêu của ngành thép đạt khoảng 7,4 tỉ USD, mức tăng này theo đánh giá của Hiệp hội Thép là cao nhất trong ba năm gần đây.

  • Cầu

Tiêu thụ nội địa

Theo số liệu thống kê của Hiệp hội Thép Việt Nam, trong năm 2024, tổng lượng thép tiêu thụ đạt 122.000 tấn, tăng 28,02% so với năm 2023;  

Nhập khẩu của Việt Nam: Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty Đan Việt.

Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, tính đến hết tháng 12/2024, lượng sắt thép cả nước nhập về là 15,7 triệu tấn, tăng 33,1% về lượng, đưa mặt hàng này thuộc nhóm hàng nhập khẩu chính trong năm; trong đó nhập khẩu thép thành phẩm đạt 792.000 tấn, tăng 22,56% so với cùng kỳ 2023;

Trong đó, với mặt hàng sắt thép các loại: Lượng nhập khẩu trong tháng 12 đạt 1,78 triệu USD với trị giá đạt 667,86 triệu USD, tăng 44,3% về lượng và 29,5% về trị giá so với tháng 11.2024. Đơn giá nhập khẩu sắt thép các loại bình quân giảm 27,1% nên trị giá nhập khẩu là 7,49 tỷ USD, giảm nhẹ 2,9% so với năm 2023..

Sắt thép các loại nhập khẩu vào Việt Nam trong năm qua từ Trung Quốc là 9,6 triệu tấn, tăng mạnh 54% và chiếm tới 61,3% tổng lượng nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước.

Với các sản phẩm từ sắt thép: Tính đến hết tháng 12/2024, tổng trị giá nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước là 3,81 tỷ USD, tăng 18% so với năm 2023.

>> Năm 2024: Lượng sắt thép nhập khẩu tăng hơn 33%

Năm 2024, lượng sắt thép nhập khẩu vào Việt Nam tăng mạnh, gây ảnh hưởng không nhỏ tới ngành sản xuất thép trong nước. Ảnh minh họa.

  • Chính sách trong nước

 Thuế suất ưu điểm đặc biệt  T  Ngày 14/11/2023, Bộ tài chính đã ban hành thông tư số 161/2020/TT-BTC có hiệu lực từ 01/01/2024 về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN giai đoạn 2024-2018 (Thuế suất ưu đãi đặc biệt được gọi là thuế suất ATIGA). Theo đó, nhập khẩu một số sản phẩm thép, quặng sắt, hợp kim… giảm xuống còn 0%. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty Đan Việt.

Nghị định về quản lý chất thải và phế liệu: Nghị định 38 /2024/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu có hiệu lực từ 15/6/2024. Nghị định hướng tới mục tiêu chính là siết chặt quản lý chất thải và phế liệu, không để tình trạng nhập khẩu rác công nghiệp gây ô nhiễm, mất kiểm soát môi trường bất cập như thời gian qua.

Mức thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng bằng sắt hoặc thép giảm xuống còn 10%: Ngày 29/6/2024, Chính phủ ban hành Thông tư 101/2024/TTBTC bổ sung danh mục nhóm mặt hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện và bộ phận phụ trợ để sản xuất các sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm thuộc chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 64/2022/TT-BTC ngày 15/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Thông tư chính thức có hiệu lực kể từ ngày 13/8/2024. Theo đó, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng bằng sắt hoặc thép thuộc mã hàng 7326.90.99 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi sẽ được sửa đổi còn 10%.

Quản lý cht thép nhập bằng giấy phép nhập khẩu tự động: Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 12 về việc áp dụng chế độ cấp phép nhập khẩu tự động (trở lại) đối với việc nhập khẩu sản phẩm thép kể từ ngày 26/7/2024.

Thông tư 12 quy định việc áp dụng chế độ cấp phép nhập khẩu tự động đối với việc nhập khẩu sản phẩm thép. Đối với sản phẩm thép là hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh; hàng nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này và được thực hiện theo các quy định quản lý hiện hành.Thông tư 12 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/7/ 2024.

Rà soát thuế chống bán phá giá đối với thép không gỉ: Ngày 25/8, Cục Quản lý cạnh tranh (Bộ Công Thương) thông báo tiếp nhận hồ sơ yêu cầu rà soát hàng năm để áp dụng biện pháp chống bán phá giá một số sản phẩm thép không gỉ cán nguội xuất xứ từ Trung Quốc, Indonesia, Malaysia và lãnh thổ Đài Loan.

>> Ngành Thép: Không nên né tránh phòng vệ thương mại

Năm 2025, thị trường trong nước sẽ còn tiếp tục khó khăn trong năm tới, do phải cạnh tranh với thép giá rẻ nhập khẩu. Ảnh minh họa.

2.2.2.2.Phân tích thị trường của công ty TNHH thương mại Đan Việt.

  • Khách hàng của doanh nghiệp

Khách hàng của Đan Việt được chia làm hai nhóm:

Nhóm I khách hàng trực tiếp: Các công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng và miền Bắc.

Nhóm II khách hàng gián tiếp: Các đại lý cấp 1về phân phối sắt thép. Là một công ty với chuyên sâu là nhà phân phối sắt thép với phương châm phục vụ của Đan Việt là “khách hàng là sự tồn tại của công ty”. Chính vì vậy hai nhóm khách hàng này quyết đinh sự tăng trưởng cũng như tồn tại của công ty. Với sự cạnh tranh gay gắt của ngành thép cũng như sự biến động kinh tế thị trường điều này tác động  đến giá trị của hai nhóm khách hàng này đối với công ty.

Qua biểu đồ ta thấy sự tác động của hai nhóm khách hàng đến doanh thu của công ty là có sự khác nhau và cao thấp qua từng năm. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty Đan Việt.

Ví dụ như năm 2022 thì nhóm I là 215.747.317.250 đồng tương ứng với 60%, nhóm II chỉ là 143.931.544.833 đồng tương ứng 40%, năm 2023 nhóm I tiêu thụ 79.277.726.408 đồng tương ứng với 35%, nhóm II là 147.230.063.330 đồng tương ứng với 65%, năm 2024 nhóm I là 155.376.469.978 đồng tương ứng với 51%, nhóm II là 149.283.075.276 đồng tương ứng với tỷ lệ 49%. Rõ ràng có sự chuyển đổi mạnh mẽ sự tác động của từng nhóm khách hàng đến doanh thu của công ty khi ta xét tổng quát. Xét về mặt giá trị cho ta thấy nhóm khách hàng I có biên độ thay đổi mạnh mẽ và khác nhau qua từng năm, nhóm khách hàng II là ổn định và bền vững hơn. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này sẽ đi vào phân tích từng nhóm khách hàng riêng biệt.

NHÓM I: khách hàng trực tiếp.

Đây là nhóm khách hàng mà công ty Đan Việt là nhà cung cấp thép chính  cho các công trình xây dựng của công ty xây dựng Bạch Đằng, Công Ty Cổ Phần Xây Dựng S.V.A, công ty CP xây dựng số 3 Hải Phòng…

Một số công trình nổi bật mà công ty là nhà cung cấp thép chính như:

  • CT mỏ than Nam Mẫu (Quảng Ninh), Tòa nhà Vietcombank Hưng Yên, tòa nhà Vietcombank Lạch Tray Hải Phòng, nhà máy xi măng Chinfon, Nhà khách công an thành phố HP…
  • Xây dựng công trình: (từ tháng 11/2020) cho đến nay Đan Việt đã có hơn 10 công trình xây dựng đượng giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng…(Kiến Thụy, Vĩnh Bảo, Đồ Sơn, Hải An, An Dương, An Lão…)

Đây là nhóm khách hàng không thường xuyên vì tính chất thời vụ tuy nhiên cũng tạo doanh thu không hề nhỏ cho doanh nghiệp, đặc biệt năm 2022 nhóm khách hàng này chiếm tới 60% tổng doanh thu của công ty, năm 2024 chiếm 51% tổng doanh thu cả năm. Đây cũng chính là một hướng đi mới của công ty trong thời buổi sự cạnh tranh các đại lý đã gần như bình ổn và đang có hướng thu hẹp. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty Đan Việt.

NHÓM II: khách hàng gián tiếp.

Đây là nhóm các đại lý cấp 1 về phân phối sắt thép, với số lượng khách hàng nhóm này lên đến hàng trăm và ổn định giúp cho Đan Việt có doanh thu ổn định để duy trì được hoạt động kinh doanh. Danh sách các đại lý của công ty trải dài từ Hải Phòng và một số tỉnh miền bắc như Nam Định, Ninh Bình, Hải Dương, Hưng Yên…

Trong đó phải kể đến một số đại lý lớn như: công ty TNHH Minh Khôi, công ty CP Thành Lợi, công ty CP Hoàng Huy…Vì đây là nhóm khách  mang lại doanh thu ổn định cho công ty chính vì vậy với công ty luôn dành những chính sách ưu đãi cho khách hàng.

Hơn thế nữa khi khách hàng đến với Đan Việt luôn được phục vụ một cách chuyên nghiệp, sản phẩm chất lượng, giá cả hợp lý và thủ tục nhanh chóng, nhân viên thị trường luôn tạo cho khách hàng cảm giác thoải mái và gần gũi khi làm việc với Đan Việt. Chính vì vậy khách hàng đến với Đan Việt luôn tin tưởng và trung thành với công ty.

  • Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp:

Hiện tại trên địa bàn Hải Phòng có hàng chục nhà phân phối sắt thép lớn nhỏ với đa dạng các loại sắt thép và ngày càng cạnh tranh gay gắt về giá nhằm chiếm lấy thị trường phải kể đến là công ty TNHH Sơn Trường, công ty đầu tư Đại Ngàn, công ty TNHH Thanh Biên…

Khi công suất sản xuất đang chỉ đạt 60% công suất thiết kế nhưng cung vẫn đang vượt cầu, vì vậy các doanh nghiệp thép cạnh tranh với nhau gay gắt ngay cả các nhà phân phối thép Việt – Úc, thép Úc, thép Việt Nhật…Trong đó phải kể đến: Công ty TNHH thương mại Song Thìn, Công ty TNHH thương mại VSC – POSCO.

Ngoài ra với một số dự án thép dự kiến đi vào sản xuất năm 2024 sẽ tạo sự cạnh tranh gay gắt hơn như: Nhà máy phôi thép số 2 của Tập đoàn Hòa Phát tại Hiệp Sơn – Kinh Môn – Hải Dương, nhà máy thép Hưng Nghiệp Formasa Hà Tĩnh…

Sự cạnh tranh nghành thép ngày càng khốc liệt và khó khăn hơn khi giá thép một số nước trong khu vực có giá thành rẻ hơn và muốn xâm nhập vào thị trường Việt Nam: phải kể đến đó là thép của Nga và Trung Quốc.

  • Nhà cung ứng Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty Đan Việt.

Là nhà phân phối cấp 1 của thép Việt – Hàn chính vì vậy giá bán  cũng như chất lượng của thép Đan Việt phụ thuộc vào nhà sản xuất. Với sự biến động liên tục của thị trường thép chính vì vậy giá thép cũng biến động liên tục, biết được điều đó lãnh đạo và nhân viên Đan Việt luôn tạo mối quan hệ tốt với nhà sản xuất với tác phong chuyên nghiệp nhanh chóng, đồng thời gần gũi và tạo cảm giác thoải mái khi cùng làm việc. Chính vì vậy sự thay đổi về giá, hay sản lượng thép của nhà sản xuất luôn được biết rất sớm cũng như sự ưu ái trong quá trình đặt hàng và nhận hàng được dễ dàng và thuận lợi hơn. Đồng thời nhà sản xuất cũng tạo điều kiện cho Đan Việt được nợ tiền hàng với giá trị lớn và thời gian dài những chiết khấu vẫn rất cao.

2.2.2.3. Dự báo thị trường thép Việt Nam năm 2025

  • Dự báo

Vì ngành thép Việt Nam phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu nguyên liệu nên giá thép sẽ phụ thuộc khá lớn vào giá phôi thép thế giới. Giá phôi thép và phế liệu thế giới giảm sẽ khéo theo giá thép trong nước giảm theo.

Thị trường trong nước sẽ còn tiếp tục khó khăn trong năm tới, do phải cạnh tranh với thép giá rẻ từ Trung Quốc và các nước lớn về công nghiệp sản xuất thép như Nga, khi tham gia các hiệp định thương mại tự do. Trong khi đó, các doanh nghiệp xuất khẩu lại đang gặp nhiều rào cản từ các biện pháp phòng vệ thương mại của các nước. Tuy nhiên, hiện công suất sản xuất trong nước đang dư thừa, nên đủ khả năng đóng góp, cung ứng cho xây dựng, và các các ngành khác. Hai luật quan trọng là Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Nhà ở bắt đầu có hiệu lực từ năm nay, mở ra không gian pháp lý mới cho thị trường này, tạo nền tảng cho thị trường phát triển bền vững hơn. Điều này sẽ hỗ trợ tiêu thụ thép xây dựng và hỗ trợ giá thép.

Dự kiến sản lượng phôi thép nước ta đạt 6.600 nghìn tấn (tăng 10%); sản lượng thép các loại đạt 12.500 nghìn tấn (tăng 4,16%), sẽ đáp ứng đủ nhu cầu thép trong nước và xuất khẩu.

>> Năm 2025, dự báo ngành thép sẽ tăng trưởng xấp xỉ 15% so với năm 2024

  • Cảnh báo

Nhập khẩu từ Trung Quốc tăng đột biến: Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, tính đến hết tháng 12/2024, lượng sắt thép các loại nhập khẩu vào Việt Nam trong năm qua từ Trung Quốc là 9,6 triệu tấn, tăng mạnh 54% và chiếm tới 61,3% tổng lượng nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước; với trị giá đạt 1,32 tỷ USD, tăng 28,57% so với cùng kỳ năm trước,…

Đây là mức tăng đột biến sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới ngành thép vốn đã dư thừa nhiều của nước ta. Nguyên nhân chính là do Trung Quốc có chính sách đẩy thép sang các nước khác trong bối cảnh nguồn cung dư thừa và tiêu thụ nội địa yếu. Điều này cũng được thể hiện rõ trong chính sách phá giá đồng nhân dân tệ trong thời gian vừa qua để hỗ trợ xuất khẩu. Ngoài ra, việc Liên minh châu Âu đã áp thuế chống bán phá giá thép không gỉ cán nguội nhập khẩu từ Trung Quốc với thuế suất từ 24,3% tới 25,2% cũng khiến nước này tăng cường xuất vào thị trường Việt Nam để lẩn trốn thuế.

Trong thời gian tới, các doanh nghiệp thép Việt Nam có khả năng sẽ phải thu hẹp quy mô sản xuất, kinh doanh. Để không bị thua cuộc trên chính sân nhà, các doanh nghiệp thép Việt Nam cần liên kết lại, mở rộng quy mô để chủ động trước các diễn biến trên thị trường. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty Đan Việt.

  • >> Việt Nam có nguy cơ trở thành thị trường tiêu thụ thép nhập khẩu

Trung Quốc chuyển SX thép sang Việt Nam để trốn thuế, gây ô nhiễm môi trường: Các nhà sản xuất và xuất khẩu thép Trung Quốc đang tìm cách đầu tư nhà máy sang Việt Nam để lấy xuất xứ Việt Nam, rồi xuất khẩu sang EU nhằm tránh thuế chống bán phá giá. Điều này sẽ khiến ngành thép Việt Nam bị điều tra liên lụy.  Việt Nam hiện đang thu hút không ít dự án thép với công nghệ cũ. Theo VSA, nhóm nhà máy hiện đại, sử dụng công nghệ và thiết bị tiên tiến của Ý hay Nhật tại Việt Nam hiện chỉ chiếm 25%. Còn nhóm nhà máy công nghệ trung bình, bao gồm các nhà máy thép cũ sử dụng thiết bị Trung Quốc, lại chiếm tỉ lệ 55%. Việt Nam có nguy cơ trở thành nơi hứng chịu ô nhiễm môi trường trầm trọng từ ngành này.

Thép xuất khẩu bị điều tra chống phá giá nhiều: Chỉ riêng trong năm nay, có tới 7 nước tiến hành điều tra chống phá giá thép Việt Nam. Đây sẽ chỉ là bước khởi đầu cho chuỗi các biện pháp bảo vệ hàng nội địa của các nước. Vì khi các nước ký cam kết tự do thuế quan, thì đây sẽ là công cụ hữu ích không vi phạm quy định để tự vệ.

  • Nhận xét:

Với những khó khăn của ngành thép năm 2024 và những dự báo năm 2025 cho thấy thị trường ngành thép sẽ cạnh tranh gay gắt hơn đối với các nhà sản xuất cũng như các nhà phân phối như công ty bởi sự xâm nhập mạnh của thép nhập khẩu trong đó phải kể đến thép Trung Quốc với giá rẻ.

2.2.3. Hệ thống chiến lược marketing của công ty TNHH thương mại Đan Việt. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty Đan Việt.

2.2.3.1. Chiến lược xúc tiến bán hàng (4P)

  • Sản phẩm

Công ty thép VSC-POSCO (VPS) hay còn gọi là Thép Việt –Hàn, có trụ sở chính tại thành phố cảng Hải Phòng, là liên doanh giữa Tổng Công ty thép Việt Nam (VSC) với Tập đoàn POSCO của Hàn Quốc, một trong những nhà sản xuất thép hàng đầu thế giới. Được thành lập từ năm 1994 với tổng số vốn đầu tư hơn 56 triệu đôla Mỹ và là một trong số ít nhà sản xuất thép xây dựng đầu tiên tại Việt Nam, cho đến nay VPS đã sản xuất và cung cấp hàng triệu tấn thép chất lượng cao các loại cho nhiều công trình xây dựng lớn và khách hàng trên khắp cả nước.

Với phương châm: “Mọi hành động đều hướng tới chất lượng và khách hàng”, chúng tôi đã không ngừng nỗ lực để cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Tháng 7 năm 1999, VPS đã được cấp chứng chỉ ISO 9002 cho hệ thống quản lý chất lượng, và sau đó đã nâng cấp và áp dụng thành công Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 từ tháng 4 năm 2002.

Ngoài ra, chúng tôi cũng là nhà sản xuất thép đầu tiên tại Việt Nam có phòng Thử nghiệm hợp chuẩn quốc gia VILAS ISO/IEC 17025. Là doanh nghiệp đã giành được Giải vàng Chất lượng Việt Nam 1999, Huy chương vàng Hội chợ Hàng công nghiệp Việt Nam 2000 và Danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao 2002 do người tiêu dùng bình chọn, VPS cam kết tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ của mình để thoả mãn mọi nhu cầu của khách hàng.

Là một nhà phân phối cấp 1 của công ty thép Việt – Hàn chính vì vậy chất lượng sản phẩm của công ty phụ thuộc vào nhà sản xuất. Tuy nhiên công ty khi nhận hàng tại nhà sản xuất nhân viên kinh doanh luôn kiểm tra nghiêm ngặt về chất lượng cũng như số lượng đảm bảo trước khi vận chuyển qua cho các đại lý.

Bên cạnh đó khi có sự cố về mặt chất lượng sản phẩm công ty luôn sẵn sàng cùng đại lý để giải quyết và khắc phục cùng với nhà sản xuất đảm bảo quyền lợi của đại lý.

Với sự đa dạng các loại sản phẩm từ nhà sản xuất. Là một nhà phân phối cần sự đa dạng các loại sản phẩm tuy nhiên Đan Việt cần lựa chọn cho mình những loại sản phẩm giúp cho hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty đạt được tốt nhất. Dưới đây là một số tiêu chí lựa chọn sản phẩm của Đan Việt:

  • Sản phẩm trên thị trường có nhu cầu cao.
  • Sản phẩm là điểm mạnh của doanh nghiệp.
  • Sản phẩm được hưởng chiết khấu cao từ nhà sản xuất.
  • Loại bỏ những sản phẩm có doanh thu thấp.

Chính vì vậy trong danh sách hàng trăm loại sản phẩm của công ty thép Việt Hàn, Đan Việt hiện đã và đang lựa chọn cho mình gần 20 loại sản phẩm có nhu cầu cao tại thị trường và những dòng sản phẩm là thế mạnh trong phân phối của Đan Việt.

  • Danh sách sản phẩm của doanh nghiệp: Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty Đan Việt.

Dưới đây là bảng thống kê giá trị doanh thu các sản phẩm chính và sản phẩm phụ qua ba năm gần nhất 2022, 2023, 2024:

Hàng năm phòng kế toán công ty TNHH thương mại Đan Việt luôn thống kê và báo cáo về giá trị doanh thu các loại sản phẩm của  công ty, qua số liệu thống kê bộ phận kế toán báo cáo cho ban giám đốc công ty cũng như phòng kinh doanh nhằm nắm bắt được sự biến động của các sản phẩm tác động đến doanh thu của công ty.

Qua đó giúp cho ban giám đốc phòng kinh doanh theo dõi được biến động tốt, xấu của hoạt động kinh doanh, phát triển những điểm tốt, tìm hiểu phát hiện, ngăn chặn những kết quả xấu làm ảnh hưởng đến doanh thu của công ty.

Đẩy mạnh phân phối những sản phẩm có doanh thu cao, sản phẩm có xu hướng phát triển trong các năm tiếp theo. Loại bỏ những sản phẩm có doanh thu thấp, thị trường có xu hướng giảm mạnh.

Có kế hoạch nhập các loại sản phẩm chính, sản phẩm phụ, sản phẩm dẫn đầu cho năm tới nhằm khai thác hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo sản lượng dự trữ phân phối cũng như cung cấp cho các đại lý và khách hàng.

Đồng thời giúp ban giám đốc và phòng kinh doanh đưa ra chiến lược marketing cũng như chính sách phù hợp cho từng sản phẩm chính, phụ, đặc biệt là chính sách về giá cũng như ưu đãi cho các sản phẩm chính, sản phẩm phụ sao cho mang lại doanh thu cao nhất cho công ty.

Qua bảng báo cáo doanh thu các loại sản phẩm năm 2022, 2023, 2024 cho thấy dòng sản phẩm chính của công ty gồm 7 loại và chiếm tỷ trọng trên 70% tổng doanh thu cụ thể năm 2022, năm 2023 là 75% và năm 2024 là 77%. Và cả năm 2022, 2023, 2024 các loại sản phẩm chính không có sự thay đổi và đặc biệt là ba loại sản phẩm chính thép cuộn P6, thép cuộn P8 và thép vằn 8 đều chiếm tỷ trọng trên 10% doanh thu trong đó sản phẩm thép cuộn P6 vẫn dẫn đầu doanh thu. Trong đó sản phẩm phụ chiếm tỷ trọng lần lượt 23% tổng doanh thu năm 2022, 25% năm 2023 và 23% năm 2024. Sự thay biến đổi về giá trị dòng sản phẩm chính và sản phẩm phụ là ổn định, không có sự thay đổi lớn.

Điều đó cho thấy công ty đã và đang hoàn thành tốt chiến lược về sản phẩm.

  • Giá Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty Đan Việt.

Công ty TNHH thương mại Đan Việt với loại hình công ty là thương mại trong lĩnh vực phân phối sắt thép, chính vì vậy giá bán của công ty phụ thuộc rất nhiều vào giá bán của nhà sản xuất (công ty thép Việt – Hàn : PVC). Một điều quan trọng nữa là yếu tố chiết khấu cũng quyết định rất lớn đến giá bán của công ty đối với các đại lý.

Ngoài hai yếu tố trên một yếu tố ảnh hưởng đến quyết định giá bán của thép Đan Việt đó là các chiến lược marketing tại thời điểm phân phối.

Đối với nhóm khách hàng I: nhóm khách hàng trực tiếp. Để trúng thầu trong những công trình này công ty luôn phải đưa ra giá thấp hơn nhà thầu và thị trường nhiều vì giá thấp chính là chiến lược marketing để trúng thầu với nhóm khách hàng I. Với lợi thế là một nhà phân phối cấp 1 Đan Việt dễ dàng cạnh tranh hơn với một số nhà thầu khác không phải là nhà phân phối sắt thép.

Đối với nhóm khách hàng II: đây là nhóm khách hàng tạo doanh thu ổn định cho công ty chính vì vậy Đan Việt ngoài yếu tố giá cả hợp lý còn có những chính sách marketing hỗ trợ đối với tùy khách hàng của nhóm đối tượng này như sau:

  • Khách hàng có sản lượng lớn sẽ được chiết khấu cao.
  • Khách hàng có quan hệ gắn bó lâu dài, khách hàng mới luôn có ưu đãi hợp lý như miễn phí hoặc giảm giá vận chuyển.
  • Chính sách giá đối với nhóm khách hàng trực tiếp
  • Nhóm chính sách giá đối với khách hàng gián tiếp

Bảng so sánh giá giữ công ty TNHH thương mại Đan Việt với hai đối thủ cạnh tranh năm 2024

Qua bảng so sánh giá giữa công ty TNHH thương mại Đan Việt với công ty TNHH Sơn Trường và Công ty TNHH Thanh Biên cho thấy bảng giá sản phẩm cùng loại giữa các công ty không có sự chênh lệch lớn lý do là các công ty đều là nhà phân phối cấp 1 của thép Việt – Hàn và tại thời điểm cạnh tranh gay gắt và khó khăn của ngành thép nói chung các công ty luôn cố gắng chăm sóc, duy trì và khai thác tối nguồn khách hàng hiện có. Đặc biệt mỗi công ty có những dòng sản phẩm chính phụ khác nhau qua đó có sự khác nhau về giá giữa các loại sản phẩm. Với Đan Việt các dòng sản phẩm chính là thép cuộn P6, thép cuộn P8, thép 8 vằn  thép cây D10 có giá thấp hơn các hai đối thủ cạnh tranh.

Công ty Sơn Trường với các dòng sản phẩm chính là các dòng thép cây đường kính lớn vì vậy các sản phẩm thép cây đường kính lớn của Sơn Trường thấp hơn công ty TNHH thương mại Đan Việt và công ty Thanh Biên. Đối với công ty Thanh Biên thì sản phẩm chính là các dòng thép cây có đường kính trung như D10, D12, D14 thường có giá thấp hơn giá công ty và công ty Sơn Trường. Qua đó bảng so sánh giá với các công ty đối thủ cạnh tranh giúp công ty TNHH thương mại Đan Việt qua đó biết được mình, biết được đối thủ cạnh tranh, thông qua đó giúp công ty có những điều chỉnh về giá sao đặc biệt là các dòng sản phẩm chính, chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu của công ty nhằm không để đối thủ cạnh tranh sử dụng yếu tố giá để chiếm lĩnh thị trường của công ty.

  • Phân phối Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty Đan Việt.

Là một nhà phân phối cấp 1 ngay từ khi thành lập Đan Việt đã luôn chú trọng đẩy mạnh xây dựng  mạng lưới các đại lý rộng khắp miền Bắc, tuy nhiên tại thời điểm năm khủng hoảng kinh thế nói chung và ngành thép nói riêng từ 2018 đến nay đã khiến cho không chỉ riêng Đan Việt mà toàn bộ các nhà phân phối khác gặp rất khó khăn, lượng hàng hóa lưu thông giảm đến 40% khi mà công suất thực tế của các nhà sản xuất chỉ đạt 60%. Chính vì vậy sự cạnh tranh giữa các nhà phân phối trọng mạng lưới các đại lý là rất gay gắt. Là nhà phân phối cấp 1 để được hưởng chiết khấu cao và nhiều chính sách ưu đãi của nhà sản xuất đòi hỏi sản lượng kinh doanh của công ty phải đạt được những mốc nhất định theo quy định của nhà sản xuất. Chính vì vậy từ năm 2020 Công ty TNHH thương mại Đan Việt mở rộng kênh phân phối sắt thép cho các công trình xây dựng thông qua đấu thầu. Và kênh phân phối này dù không ổn định nhưng đã tạo ra một doanh thu rất lớn cho công ty, có những năm vượt trội chiếm hơn 50% tổng doanh thu năm.

Vì vậy hiện nay công ty TNHH thương mại Đan Việt đã và đang thực hiện hai kênh phân phối:

Kênh phân phối trực tiếp: các công trình xây dựng thông qua đấu thầu các gói thầu của công ty xây dựng Bạch Đằng…

Kênh phân phối gián tiếp: Các đại lý trên địa bàn Hải Phòng và một số tỉnh miền Bắc.

Đối với kênh phân phối trực tiếp: kênh phân phối này duy trì được sản lượng ổn định cũng như doanh thu cho công ty giúp cho mọi hoạt động của công ty được hoạt động tốt.

Đối với kênh phân phối gián tiếp: kênh phân phối này giúp cho công ty có sản lượng kinh doanh cao hơn cũng như doanh thu cao hơn nhằm đạt được những mốc chiết khâu cao hơn và giá thấp hơn từ nhà sản xuất.

(Bảng thống kê của phòng kế toán về giá trị, tỷ lệ doanh thu của các nhóm khách hàng năm 2022, 2023, 2024 hàng đến tổng doanh thu của công ty cho thấy:

Năm 2022 giá trị nhóm I (nhóm khách hàng trực tiếp) có doanh thu là 215.717.318.250 đồng chiếm 60% tổng doanh thu, nhóm II(nhóm khách hàng gián tiếp) có giá trị 143,831,544,833 đồng chiếm tỷ trọng 40%.

Năm 2023 doanh nhóm I là 79.277.726.408 đồng chiếm tỷ trọng 30%, trong khi đó nhóm nhóm II có giá trị là 147.230.063.330 đồng chiếm tỷ trọng 65%. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty Đan Việt.

Năm 2024 nhóm khách hàng I có giá trị 155.376.469.978 đồng chiếm tỷ lệ 51%, nhóm II có giá trị 149.283.275.076 đồng chiếm tỷ lệ 49%.

Thông quá những con số đó xét cả về yếu tố giá trị và tỷ lệ thì nhóm I(nhóm khách hàng trực tiếp) có sự biến động lớn qua từng năm do tính chất đặc thù của nhóm khách hàng này, tuy nhiên qua đó cho thấy sự ảnh hưởng của nhóm khách hàng không thường xuyên có tác động rất lớn đến doanh thu của công ty, đặc biệt có những năm chiếm tỷ trọng doanh thu đến 60% tuy nhiên giá trị của nhóm khách hàng có sự biến động lớn công ty khó có thể kiểm soát.

Đối với nhóm khách hàng II(nhóm khách hàng gián tiếp) xét về mặt tỷ lệ qua 3 năm gần nhất 2022,2023, 2024 cho thấy doanh thu của nhóm khách hàng này có biến động  lớn ảnh hưởng đến tổng doanh thu của các năm là khác nhau, tuy nhiên xét về mặt giá trị qua các năm ổn định và có sự tăng nhẹ đều.

Qua bảng thống kê và những phân tích đó sẽ giúp cho công ty TNHH thương mại thấy tầm quan trọng và ảnh hưởng của mỗi nhóm khách hàng đến doanh thu của công ty là khác nhau với đặc tính khác nhau giúp cho công ty đưa ra chính sách marketing và phân phối hợp lý cho từng nhóm khách hàng.

  • Xúc tiến

Bên cạnh sự chuyên nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Đan Việt luôn chú trọng hoạt động xúc tiến bán hàng vì vậy hàng năm Đan Việt luôn đầu tư cho hoạt động xây dựng và quảng bá hình ảnh của công ty là một nhà phân phối chuyên nghiệp, hoạt động thành công đồng thời luôn quan tâm các hoạt động xã hội của đất nước như:  

Trong cuộc thi “Quyền Năng Phái Đẹp”: Suốt hai tháng diễn ra chương trình Women Leaders – Quyền Năng Phái Đẹp, chủ tịch hội đồng quản trị công ty bà Bùi Thị Thanh Nhàn xuất sắc vượt qua 20 ứng viên tài năng khác để đoạt danh hiệu Nữ hoàng Women Leaders – Quyền Năng Phái Đẹp 2024.

Trong cuộc thi này với việc dành được danh hiệu quyền năng phái đẹp với phần thưởng 850.000.000đ , điều quan trọng hơn, đó là đã giúp cho công ty được viết  với nội dung rất tốt trên rất nhiều các trang nhật báo như: báo phụ nữ, báo doanh nhân, … cũng như các trang báo điện tử như: Dantri.co, 24h.co, thuonghieuviet…. Điều này giúp cho khách hàng của công ty thêm tin tưởng vào công ty nhiều hơn, các khách hàng tiềm năng biết được đến công ty nhiều hơn, thông tin về công ty được nhiều người biết đến và nhìn về công ty với một hình ảnh đẹp, một doanh nghiệp thành công.

2.2.3.3. Đánh giá chiến lược marketing tại công ty TNHH TM Đan Việt.

Ưu điểm: Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty Đan Việt.

  • Với phương châm “ Khách hàng là tài sản” Đan Việt luôn mang đến cho khách hàng sản phẩm chất lượng tốt nhất và nhanh nhất.
  • Nhân viên của Đan Việt luôn phục vụ khách hàng với một tâm thế thoải mái, thân thiện và chuyên nghiệp trong nghiệp vụ.
  • Có chính sách chiết khấu và ưu đãi hợp lý kích thích sự tăng trưởng và tạo sự hài lòng với khách hàng.
  • Với những chính sách quan tâm đến khách hàng, những điều này giúp cho mối quan hệ của khách hàng với Đan Việt thân thiết hơn và gần gũi, khách hàng sẽ gắn bó với công ty hơn.
  • Chính sách lựa chọn kênh phân phối hợp lý giúp cho công ty đảm bảo được doanh thu ổn định và cao hơn.

Nhược điểm:

Tuy đã đạt được những thành tựu trong quá trình sản xuất kinh doanh nhưng công ty TNHH TM Đan Việt vẫn còn những hạn chế sau:

  • Dù công ty luôn quan tâm đến sự chuyên nghiệp của nhân viên, đặc biệt là nhân viên kinh doanh tuy nhiên công ty chưa có chú trọng nâng cao năng lực, cũng như kỹ năng của nhân viên, trong khi môi trường kinh doanh luôn biến đổi với những điều mới.
  • Công ty chưa quan tâm nhiều và đẩy mạnh đến chính sách chăm sóc khách hàng sau bán hàng và khách hàng tiềm năng, đặc biệt là khách hàng tiềm năng của nhóm khách không thường xuyên. Đây là nhóm khách hàng có thị trường và mức tăng trưởng cao trong các năm tiếp theo. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty Đan Việt.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x