Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh ở công ty tin học

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh ở công ty tin học hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh ở công ty TNHH Thương mại dịch vụ tin học Xuân Hàm giai đoạn năm 2023-2025 dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1 Giới thiệu về công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.1.1 Tên công ty

Công ty TNHH TM-DV Tin học Xuân Hàm được thành lập vào ngày 1/3/2023, theo giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0312162447, do phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp.

  • Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tin học Xuân Hàm.
  • Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Xuan Ham computing service trading company limited.
  • Tên công ty viết tắt: Xuan Ham CST LTD

2.1.1.2 Địa chỉ trụ sở chính

  • 927/27B Cách Mạng Tháng Tám, Phường 7, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
  • Website: laptop123.vn
  • Email: xuanham06@gmail.com

2.1.1.3 Vốn điều lệ

  • Công ty khởi đầu bằng vốn điều lệ là 1000.000.000đ ( một tỷ đồng), do hai thành viên góp vốn.

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

2.1.2.1 Chức năng Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh ở công ty tin học.

Công ty TNHH TM-DV Tin học Xuân Hàm với chức năng kinh doanh các thiết bị và dịch vụ trong lĩnh vực điện tử viễn thông tin học. Những ngày nghề chính của công ty được quy định trong giấy phép kinh doanh:

  • Kinh doanh các thiết bị và dịch vụ trong lĩnh vực điện tử viễn thông tin học:
  • Buôn bán máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm.
  • Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và các dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính.
  • Sửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại

2.1.2.2 Nhiệm vụ

  • Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề kinh doanh đã đăng ký, chịu mọi trách nhiệm trước nhà nước và pháp luật về hoạt động kinh doanh của công ty bằng tài sản của các thành viên.
  • Chịu trách nhiệm trước khách hàng về chất lượng sản phẩm hàng hóa mà công ty cung cấp.
  • Thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhà nước và pháp luật.
  • Thực hiện đúng các chế độ báo cáo, thống kê, kế toán định kỳ theo quy định.
  • Có nghĩa vụ thực hiện việc bảo tồn vốn, chịu trách nhiệm về tính chính xác trong các hoạt động tài chính của công ty.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức

Hiện nay công ty có 7 thành viên, làm trong các phòng ban và bộ phận khác nhau.

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty

2.1.3.2 Chức năng từng bộ phận Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh ở công ty tin học.

Giám đốc: Là người đứng đầu điều hành công ty, quản lý các cấp thấp hơn do mình tuyển dụng, chịu trách nhiệm trước cơ quan chức năng, chịu mọi rủi ro khi hoạt động kinh doanh không hiểu quả.

Nhân viên kinh doanh:

  • Thực hiện công việc theo sự chỉ đạo của giám đốc, vạch kế hoạch cho công ty, phục trách bán hàng.
  • Trực tiếp tiếp xúc, trao đổi, tư vấn giải đáp các thắc mắc về sản phẩm cho khách hàng.
  • Nghiên cứu thị trường,để kịp thời đổi mới phương pháp kinh

Nhân viên giao nhận và bảo hành:

  • Kiểm tra hàng nhập về, đảm bảo hàng chất lượng.
  • Giao hàng cho khách hàng.
  • Bảo hành, sửa chữa, cài đặt sản phẩm cho khách hàng.

Kế toán:

  • Định kỳ lập báo cáo theo quy định của kế hoạch thu chi ngân sách nhằm đáp ứng yêu cầu của công ty.
  • Thường xuyên đánh giá hiệu quả kinh doanh có đề xuất và kiến nghị kịp thời nhằm tạo nên tình hình tài chính tốt nhất cho công
  • Phản ánh trung thực tình hình tài chính của công ty và kết hợp các hoạt động khác của công ty.

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn năm 2023-2025 Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh ở công ty tin học.

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2023, 2024 và 2025

ĐVT: ĐỒNG

 CHỈ TIÊU NĂM SO SÁNH 2024-2023 SO SÁNH 2025-2024
2023 2024 2025 TƯƠNG ĐỐI % TƯƠNG ĐỐI %
DOANH THU 9.923457.884 11.799.067.176 15.456.778.000 1.799.857.705 18 3.57.710.824 31
CHI PHÍ 372.960.373 328.205.128 256.000.000 (44.755.245) 13.5 (72.205.125) 28
LỢI NHUẬN 304.402.376 381.549.815 517.000.000 77.526.058 25.5 135.450.184 35.5

Nguồn: Trích báo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TM-DV Tin học Xuân Hàm năm 2023-2024-2025

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng lợi nhuận giai đoạn năm 2023-2025

  • Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh:

Nhận xét: Ta thấy rằng, từ năm 2023 đến 2025 lợi nhuận của công ty TNHH TM-DV Tin học Xuân Hàm liên tục tăng, cụ thể là: Lợi nhuận tăng từ 304.402.376 đồng năm 2023 lên 381.549.815 đồng năm 2024 và đạt 517.000.000 đồng năm 2025. Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận: năm 2024 so với 2023 tăng 25.5%, năm 2025 so với 2024 tăng 35.5%.

2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh ở công ty TNHH thương mại dịch vụ tin học Xuân Hàm giai đoạn năm 2023-2025 Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh ở công ty tin học.

2.2.1 Tình hình tài sản

Bảng 2.2 Tình hình tài sản của công ty trong năm 2023-2024-2025

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 So sánh 2024-2023 So sánh 2025-2024
VND % VND % VND % VND % VND %
A. TÀI SẢN LƯU ĐỘNG 4.234.917.115 86 5.105.203.973 85 5.119.163.452 83 870.286.858 20.5 13.959.479 0.2
1.Tiền mặt 165.743.850 3.3 142.454.182 2.4 78.307.472 1.3 (23.586.668) -14 (64.46.710) -45.02
2.Các khoản phải trả 1.360.230.184 27.6 2.346.896.859 39 2.633.966.936 42.8 986.666.675 23.5 287.070.076 56.76
3.Hàng tồn kho 2.645.561.059 54 2.494.468.736 41.5 2.274.741.212 37 (151.092.323) -5.7 (219.727.523) -8.14
4.Tài sản lưu động 63.382.022 1.3 121.384.196 2 132.147.832 2.1 58.002.173 31.5 10.763.636 8.86
B.TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 692.262.772 13.8 909.425.622 15.1 1.041648.090 16.8 217.162.850 3.1 132.222.468 14.53
TỔNG TÀI SẢN 4.927.179.115 100 5.329.962.929 100 6.160.811.544 100 1.087.449.70 8 146.18.948 16

Nguồn: Trích bảng CĐKT của công ty TNHH TM-DV Tin học Xuân Hàm năm 2023-2024-2025

Nhận xét: Qua bảng số liệu trên cho thấy Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh ở công ty tin học.

Tổng tài sản tăng qua các năm, năm 2023 tổng TS công ty là 4.927.179.115 VND, năm 2024 là 5.329.962.929 VND tương đương tăng 8% so với năm 2023 và năm 2025 là 6.160.811.544 VND tương đương tăng 16% so với năm 2024.

Tài sản cố định cũng tăng nhanh qua các năm, năm 2024 tăng 217.162.850 VND tương đương 1% so với năm 2023; năm 2025 tăng 132.222.468 VND tương đương 14.53% sơ với năm 2024.

Lượng tiền mặt giảm qua các năm, năm 2024 giảm 14% so với năm 2023; năm 2025 giảm 45.02% so với năm 2024, điều này làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của công ty.

Tóm lại: qua bảng số liệu trên ta thấy, tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng tài sản chiếm đến 85%, mà phần lớn là chủ yếu là khoản phải thu khác hàng, điều này là hợp lý, vì công ty chuyên cung cấp sỉ lẻ các mặt hàng máy tính, điện tử cho khách hàng.

2.2.2 Tình hình sử dụng vốn

Bảng 2.3 Tình hình vốn của công ty trong năm 2023-2024-2025

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 So sánh 2024-2023 So sánh 2025-2024
VND % VND % VND % VND % VND %
A.Nợ phải trả 2,527,642,896 51 2,799,380,382.67 52.5 3,498,006,529.33 56.7 271,737,486.67 10.7 698,626,146.67 24.9
Nợ ngắn hạn 2,527,642,896 51 2,799,380,382.67 52.5 3,498,006,529.33 56.7 271,737,486.67 10.7 698,626,146.67 24.9
Nợ dài hạn
Nợ khác
B. Nguồn VCSH 2,399,536,219 49 2,530,582,546.67 47.5 2,662,805,014.67 43.3 131,046,327.67 5.3 132,222,468.00 5.23
Nguồn vốn quỹ 2,399,536,219 49 2,530,582,546.67 47.5 2,662,805,014.67 43.3 131,046,327.67 5.3 132,222,468.00 5.23
Nguồn kinh phí quỹ khác
Tổng nguồn vốn 4,927,179,115 100 5,329,692,929.00 100 6,160,811,544.00 100 402,513,814.00 8 831,118,615.00 16

Nguồn: Trích bảng CĐKT của công ty TNHH TM-DV Tin học Xuân Hàm năm 2023-2024-2025

Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh ở công ty tin học.

Muốn kinh doanh thì phải có vốn, điều đó là hiển nhiên. Tuy nhiên, muốn kinh doanh có hiệu quả đòi hỏi doanh nghiệp phải biết cách huy động vốn và sử dụng chúng một cách có hiệu quả.

Dựa vào bảng số liệu cơ cấu vốn của công ty TNHH TM-DV tin học Xuân Hàm trong năm 2023-2024-2025 ta nhận xét như sau:

Trong ba năm từ 2023-2025 nguồn vốn kinh doanh của công ty liên tục tăng. Cụ thể là: năm 2023 là 4.927.179.115 VND, năm 2024 là 5.329.692.929 VND , tăng 402.513.814 VND so với năm 2023 tỷ lệ tăng là 8%; năm 2025 là 6.160.811.544 VND , tăng 831.118.615 VND so với năm 2024, tỷ lệ tăng là 16%. Nguyên nhân chính là nguồn vốn tăng là các khoản phải trả trong năm 2025 tăng cao so với năm 2024, còn nguồn vốn chủ sở hữu có tăng nhưng không cao lắm.

Ta thấy tốc độ tăng giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu (VCSH) không đều nhau, do đó dù tổng nguồn vốn trong năm 2024 và 2025 tăng nhưng tỷ trọng của nguồn VCSH lại liên tục giảm so với năm 2023 từ 49% xuống 47.5 % năm 2024 và còn 43.3% năm 2025.

Một điều nhận thấy là trong ba năm 2023-2025 nguồn VCSH của công ty luôn nhỏ hơn nợ phải trả. Cần tìm cách điều chỉnh tỷ lệ này, ít nhất là nguồn VCSH phải bằng nợ phải trả, có như vậy công ty mới không bị động khi thị trường xảy ra biến động.

2.2.3 Tình hình doanh thu Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh ở công ty tin học.

  • Tổng doanh thu

Căn cứ vào số liệu bảng 2.1:

Doanh thu năm 2023 = 9.923.457.884 VND Doanh thu năm 2024 = 11.799.067.176 VND Doanh thu năm 2025 = 15.456.778.000 VND

Ta thấy doanh thu đã tăng liên tục trong 3 năm, mức tăng cụ thể: Năm 2024 so với năm 2023: 1.875.609.292 VND, tương đương 18%

Năm 2025 so với năm 2024: 3.657.710.824 VND, tương đương 31%

Tuy nhiên nếu chỉ dựa vào doanh thu tăng ta không thể kết luận là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Ta chỉ có thể kết luận là do lượng hàng bán tăng lên hoặc do giá cả hàng hóa dịch vụ tăng.

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ thể hiện tổng doanh thu trong 3 năm 2023-2025 của công ty TNHH TM-DV Tin học Xuân Hàm

  • Doanh thu thuần

Tại công ty hầu như không phát sinh các khoản giảm trừ ( chiết khấu, hàng bán bị trả lại, thuế TTĐB,..) do đó doanh thu thuần chính là tổng doanh thu. ( Doanh thu thuần= Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ )

2.2.4 Tình hình chi phí

Căn cứ vào số liệu bảng 2.1

Tổng chi phí năm 2023 = 372.960.373 VND Tổng chi phí năm 2024 = 328.205.128 VND Tổng chi phí năm 2025 = 256.000.000 VND Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh ở công ty tin học.

Biểu đồ 2.3: Biểu đồ thể hiện tổng chi phí trong 3 năm 2023-2025 của công ty TNHH TM-DV Tin học Xuân Hàm.

Nhận xét: Ta thấy, trong 3 năm 2023-2025 tổng chi phí giảm dần, cụ thể: Năm 2024 so với năm 2023 giảm 44.755.245 VND, tương đương 3.5%

Năm 2025 so với năm 2024 giảm 72.205.128 VND, tương đương 28%.

Có thể nói rằng, vượt qua được giai đoạn đầu thành lập công ty, với nhiều chi phí bỏ ra, chi phí đã có bước cải thiện và giảm đi được phần nào qua các năm, thì toàn bộ tập thể công ty TNHH TM-DV Tin học Xuân Hàm đã rất nổ lực để đạt được kết quả này.

2.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

2.2.5.1 Chỉ số khả năng thanh toán

Tỷ số thanh toán hiện hành

  • Năm 2023 = 4.234.917.115 = 1.672.525.642.896
  • Năm 2024 =5.105.203.976 = 1.822.799.380.382
  • Năm 2025 =5.119.163.452 = 1.463.498.006.529

Nhận xét:

Hệ số thanh toán hiện hành năm 2023 là 1.67 tức là với 1 đồng nợ ngắn hạn của công ty sẽ được đảm bảo thanh toán bằng 1.67 đồng tài sản ngắn hạn.

Hệ số thanh toán hiện hành năm 2024 là 1.82 tức với 1 đồng nợ ngắn hạn của công ty sẽ được đảm bảo thanh toán bằng 1.82 đồng tài sản ngắn hạn.

Hệ số thanh toán hiện hành năm 2025 là 1.46 tức với 1 đồng nợ ngắn hạn của công ty sẽ được đảm bảo thanh toán bằng 1.46 đồng tài sản ngắn hạn. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh ở công ty tin học.

So với năm 2023, hệ số thanh toán hiện hành của công ty năm 2024 tăng 0.08 lần.. Nguyên nhân là do tốc độ tăng tài sản ngắn hạn cao hơn rất nhìu so với tốc độ tăng của nợ ngắn hạn, cụ thể năm 2024 so với 2023 tài sản ngắn hạn tăng 20.5% trong khi đó nợ ngắn hạn tăng 10.7%.

So với năm 2024, hệ số thanh toán hiện hành của công ty năm 2025 giảm 0.19 lần. Nguyên nhân là do tốc độ tăng tài sản ngắn hạn thấp hơn so với tốc độ tăng nợ ngắn hạn, cụ thể năm 2025 so với năm 2024 tài sản ngắn hạn chỉ tăng có 0.2% trong khi đó nợ ngắn hạn tăng 24.9%

  • Tỷ số thanh toán nhanh
  • Năm 2023 = 4.234.917.115−2.645.561.059 = 0.632.527.642.896
  • Năm 2024 = 5.105.203.973−2.494.468.7362.799.380.382= 0.93
  • Năm 2025 = 5.119.163.452−2.274.741.212 = 0.813.498.006.529

Nhận xét:

Nhìn chung, tỷ số thanh toán nhanh của công ty cao (>0.5), cho thấy khả năng thanh nợ ngắn hạn của công ty cao nhưng có sự biến động từ năm 2023-2025.

Năm 2023 tỷ số thanh toán nhanh của công ty là 0.63, đến năm 2024 tỷ số này tăng cao 0.93 nhưng đến năm 2025 lại giảm xuống còn 0.81. Nguyên nhân là do so với năm 2024, năm 2025 có tỷ trọng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tăng 0.2%, trong khi đó nợ ngắn hạn lại tăng với tỷ trọng cao 24%.

Ngoài ra ta thấy tỷ số thanh toán nhanh nhỏ hơn hẳn so với tỷ số thanh toán hiện hành, điều này nói lên rằng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào hàng tồn kho.

2.2.5.2 Chỉ số khả năng quản lý nợ

  • Tỷ số nợ

Năm 2023 = 2.527.642.896 * 100 = 51% 4.927.179.115

Cứ sử dụng 1 đồng vốn thì công ty phải vay nợ bên ngoài 0.51 đồng.

Năm 2024 =2.799.380.382 * 100 = 53% 5.329.962.929

Cứ sử dụng 1 đồng vốn thì công ty phải vay nợ bên ngoài 0.53 đồng.

Năm 2025 =3.498.006.529 * 100 = 57% 6.160.811.544

Cứ sử dụng 1 đồng vốn thì công ty phải vay nợ bên ngoài 0.57 đồng.

Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh ở công ty tin học.

Ta thấy hệ số nợ của công ty tăng dần qua các năm, cụ thể năm 2023 hệ số nợ là 51% đến năm 2024 là 53% và đến năm 2025 là 57%. Hệ số nợ của công ty không quá cao ( ở mức 60/40 là chấp nhận được, có nghĩa tổng tài sản có 100 thì vốn vay là 60), cho thấy công ty biết cách khai thác đòn bẩy tài chính, biết cách huy động vốn bằng cách hình thức đi vay. Tuy nhiên, công ty cần kiểm soát tỷ số nợ này, không để nó tăng quá cao, tránh được tình trạng rủi ro công nợ.

2.2.5.3 Chỉ số khả năng sinh lời

  • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Năm 2023 = 304.402.3769.923.457.884 * 100 = 3.1%

Trong năm 2023 cứ 100 đồng doanh thu bán hàng thì công ty sẽ thu được 3.1 đồng lợi nhuận sau thuế.

Năm 2024 =  381.549.815 11.799.067.176 * 100 = 3.4%

Trong năm 2024 cứ 100 đồng doanh thu bán hàng thì công ty sẽ thu được 3.4 đồng lợi nhuận sau thuế.

Năm 2025 =  517.000.000 15.456.778.000 * 100 = 3.6%

Trong năm 2025 cứ 100 đồng doanh thu bán hàng thì công ty sẽ thu được 3.6 đồng lợi nhuận sau thuế.

Nhận xét: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty là tương đối, tăng lên qua các năm. Cụ thể năm 2023 tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty là 3.1%, đến năm 2024 tăng lên 3.4% và đến năm 2025 là 3.6%. Tuy nhiên, tỷ số này chưa cao, vì công ty trong những năm đầu thành lập, vẫn chưa có được nhiều khách hàng, số lượng hàng hóa dịch vụ chưa tăng cao và chưa có được thuận lợi trong kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh ở công ty tin học.

  • Tỷ suất lợi nhuận trên vốn

Năm 2023 = 304.402.3764.927.179.115 * 100 = 6.2%

Cứ bình quân 100 đồng vốn bỏ ra thì công ty thu về được 6.2 đồng lợi nhuận sau thuế.

Năm 2024 = 381.549.8156.014.629.596 * 100 = 6.5%

Cứ bình quân 100 đồng vốn bỏ ra thì công ty thu về được 6.5 đồng lợi nhuận sau thuế.

Năm 2025 = 517.000.000 6.160.811.544 * 100 = 8.4 %

Cứ bình quân 100 đồng vốn bỏ ra thì công ty thu về được 8.4 đồng lợi nhuận sau thuế.

Nhận xét: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng nguồn vốn của công ty là tương đối. Tuy tỷ suất không cao, nhưng có sự gia tăng qua các năm, năm 2023 tỷ suất lợi nhuận trên vốn là 6.2%, đến năm 2024 tăng lên 6.5% và đến năm 2025 tỷ suất lợi nhuận trên vốn của công ty tăng cao đạt 8.4% . Tuy nhiên, so với tốc độ tăng nguồn vốn, thì tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư tăng chậm, đây chính là điểm mà công ty cần chú ý để gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh.

  • Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)

Năm 2023 = 304.402.3764.927.179.115 = 0.06

Cứ 1 đồng tài sản, công ty tạo ra được 0.06 đồng lợi nhuận.

Năm 2024 = 381.549.8155.329.962.929= 0.07

Cứ 1 đồng tài sản, công ty tạo ra được 0.07 đồng lợi nhuận.

Năm 2025 = 517.000.0006.160.811.544= 0.08

Cứ 1 đồng tài sản, công ty tạo ra được 0.08 đồng lợi nhuận.

Nhận xét: Ta thấy tỷ suất sinh lời trên tài sản bình quân của công ty lớn hơn 0 và tăng đều qua các năm, chứng tỏ công ty kinh doanh có lãi. Tuy nhiên, tỷ số này chưa cao, có lẽ giai đoạn năm 2023- 2025 là những bước đầu thành lập, nên việc kinh doanh của công ty chưa thực sự thuận lợi. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh ở công ty tin học.

  • Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

Năm 2023 = 304.402.3762.399.536.219= 0.13

Cứ 1 đồng vốn kinh doanh bỏ ra, công ty thu về 0.13 đồng lợi nhuận ròng.

Năm 2024 =    381.549.8152.530.582.546= 0.15

Cứ 1 đồng vốn kinh doanh bỏ ra, công ty thu về 0.15 đồng lợi nhuận ròng.

Năm 2025 = 517.000.0002.662.805.014= 0.19

Cứ 1 đồng vốn kinh doanh bỏ ra, công ty thu về 0.19 đồng lợi nhuận ròng.

Nhận xét: Ta thấy tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu của công ty tăng nhanh qua các năm. Cụ thể, năm 2023 tỷ suất này là 0.13 sau đó đến năm 2024 tăng lên 0.15 và đến năm 2025 tỷ suất này là 0.19. Chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông và vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô.

2.2.5.4 Chỉ số khả năng hoạt động

  • Vòng quay tài sản

Năm 2023 = 9.923.457.884 = 2.014.927.179.115

Cứ 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của công ty sẽ tạo ra 2.01 đồng doanh thu.

Năm 2024 = 11.799.067.176 = 2.215.329.962.929

Cứ 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của công ty sẽ tạo ra 2.21 đồng doanh thu.

Năm 2025 = 15.456.778.000 = 2.516.160.811.544

Cứ 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của công ty sẽ tạo ra 2.51 đồng doanh thu.

Nhận xét: Ta thấy rằng chỉ số vòng quay tài sản của công ty có sự gia tăng qua các năm, cụ thể năm 2023 chỉ số vòng quay tài sản là 2.01 đến năm 2024 tăng lên 2.21 và đến năm 2025 là 2.51. Chỉ số này tăng lên qua các năm chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của công ty ngày càng hiệu quả, đây là dấu hiệu đáng mừng của công ty.

  • Vòng quay vốn lưu động

Năm 2023 = 9.923.457.884 = 2.344.234.917.115

Cứ 1 đồng vốn lưu động thì tạo ra được 2.34 đồng doanh thu trong kỳ.

Năm 2024 = 11.799.067.176 = 2.315.105.203.973

Cứ 1 đồng vốn lưu động thì tạo ra được 2.31 đồng doanh thu trong kỳ.

Năm 2025= = 15.456.778.000 = 3.015.119.163.452

Cứ 1 đồng vốn lưu động thì tạo ra được 3.01 đồng doanh thu trong kỳ.

Nhận xét: Ta thấy vòng quay vốn lưu động của công ty có sự biến động, cụ thể năm 2023 vòng quay vốn lưu động của công ty là 2.34 đến năm 2024 giảm xuống còn 2.31 và đến năm 2025 tăng lên 3.01. Nguyên nhân là trong năm 2024 so với năm 2023 tài sản lưu động tăng với tỷ trọng là 20.5% trong khi đó doanh thu thuần tăng với tỷ trọng là 18%. Và năm 2025 so với năm 2024, tài sản lưu động chỉ tăng 0.2% trong khi đó doanh thu thuần tăng 31%.

2.3 Đánh giá chung về thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh ở công ty tin học.

2.3.1 Thuận lợi

Giá cả phù hợp được người tiêu dùng chấp nhận. Giá là số lượng đơn vị tiền tệ cần thiết mà khách hàng phải bỏ ra để có được một sản phẩm. Đối với người tiêu dùng, giá có tác động mạnh mẽ đến chi tiêu, do đó, giá thường là tiêu chuẩn quan trọng trong việc mua và lựa chọn của họ. Cho nên, công ty đã có những chính sách giá cả phù hợp và ổn định. Đối với những khách hàng lẻ, giá mà công ty bán luôn bằng hoặc thấp hơn các đối thủ cạnh tranh, đặc biệt những khách hàng mua sỉ, có mối quan hệ làm ăn lâu năm, thanh toán tốt, công ty có chính sách ưu đãi về giá như giảm từ 3% -5%.

Hàng bán đảm bảo chất lượng.Theo quan điểm của các nhà sản xuất: Chất lượng sản phẩm là sự hoàn hảo và phù hợp của một sản phẩm với một tâp hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn đã xác định trước. Còn xuất phát từ người tiêu dùng: Chất lượng sản phẩm là sự phù hợp của sản phẩm với mục đích của người tiêu dùng. Nhiều người tiêu dùng sẵn sàng chi trả một số tiền cao hơn để mua được sản phẩm có chất lượng tốt. Theo M.E. Porre (Mỹ), khả năng cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp được thể hiện thông qua hai chiến lược cơ bản đó là chiến lược phân biệt hóa sản phẩm và chiến lược chi phí thấp. Chất lượng sản phẩm trở thành một chiến lược quan trọng làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, nhất là trong môi trường phát triển kinh tế hội nhập ngày nay. Do đó, công ty luôn cố gắng cung cấp cho khách hàng những sản phẩm đảm bảo chất lượng, và sẵn sàng đổi hàng do hàng kém chất lượng mà không phải chịu bất cứ chi phí gì.

Mặt hàng đa dạng, nhiều chủng loại. Hiện nay, nhu cầu thị trường ngày càng cao, việc cạnh tranh về mẫu mã hiện đang là vấn đề tất yếu. Nhất là đối với thị trường công nghệ, thị trường mà có mà có tốc độ phát triển rất nhanh, hàng ngày có biết bao mặt hàng công nghệ ra đời với mẫu mã khác nhau. Công ty luôn cố gắng nhập những mặt hàng mới nhất, hiện đại nhất nhằm tạo nên sự đa dạng sản phẩm để phục vụ nhu cầu của khách hàng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh ở công ty tin học.

Có nguồn cung hàng ổn định. Nhà cung ứng là một trong năm yếu tố thuộc môi trường vi mô ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Sự thiếu hụt hay chậm trễ về lượng cung ứng, sự không đảm bảo chất lượng hoặc sự tăng giá từ phía nhà cung ứng cũng gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Công ty TNHH TM-DV Tin học Xuân Hàm không những tìm được nguồn cung hàng ổn định, mà giá cả còn rất tốt.

Khách hàng lớn, đa dạng. Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển lâu dài trên thị trường, thì điều trước tiên là phải có được tập hợp khách hàng hiện hữu, khách hàng là yếu tố sống còn là người đưa doanh nghiệp đến thành công . Công ty đã không ngừng nổ lực để kím tìm cho mình những khách hàng khác nhau, và chính sự nổ lực đó làm cho khách hàng của công ty ngày càng lớn, đa dạng từ các đối tượng là học sinh, sinh viên, người đi làm…và các khách hàng sỉ lớn.

Đội ngũ nhân viên có trình độ, tân tâm. Nhân viên bán hàng là những người trực tiếp làm ra doanh thu, họ là những người tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, truyền tải hình ảnh và bộ mặt của doanh nghiệp tới khách hàng. Nhân viên có trình độ, có tận tâm với công việc thì năng suất lao động mới cao và lợi nhuận mới tăng. Công ty gắt gao trong việc lựa chọn nhân viên, nên nhân viên của công ty tuy với số lượng ít nhưng có trình độ và chuyên môn cao và đặc biệt là rất tận tâm với nghề.

Dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt. Chăm sóc khách hàng có thể hiểu rằng” phục vụ khách hàng theo cách họ muốn được phục vụ”, nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp là làm những gì cần thiết để giữ chân khách hàng mà mình đang có. Nhà kinh tế tư bản nỗi tiếng Adam Smith đã nói” chăm sóc khách hàng là chiếc cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng”. Nắm bắt được sự quan trọng của việc chăm sóc khách hàng, công ty TNHH TM-DV Tin học Xuân Hàm đã xây dựng cho mình một website nhằm cập nhật những sản phẩm mới nhất với đầy đủ hình ảnh, giá cả chi tiết để khách hàng có thể tìm kiếm thông tin mà mình cần. Hơn thế nữa, nhân viên công ty có mặt 24/24h để có thể kịp thời tư vấn, giải đáp thắc mắc của khách hàng qua điện thoại, đặc biệt công ty còn có chế độ bảo hành tận nhà cho khách hàng khi mua sản phẩm tại công ty.

2.3.2 Hạn chế Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh ở công ty tin học.

Vị trí địa lí chưa thuận lợi. Bên cạnh yếu tố giá cả, chất lượng, thì vị trí địa lý là một trong những yếu tố làm nên sự thành công trong kinh doanh. Hiện nay, công ty đang kinh doanh tại một địa điểm ở Tân Bình, nhưng vị trí chưa thực sự thuận lợi, vì là địa điểm nằm ở hẻm nhỏ, ít thu hút sự chú ý.

Chất lượng nguồn nhân lực chưa cao. Yếu tố giúp ta nhận biết được doanh nghiệp hoạt động tốt hay hoạt động không tốt, thành công hay không thành công chính là lực lượng nhân sự. Những con người cụ thể với lòng nhiệt tình và óc sáng kiến. Mọi thứ còn lại như máy móc thiết bị, của cải vật chất, công nghệ kỹ thuật đều có thể mua được, học hỏi được, sao chép được, nhưng con người thì không thể. Hiện nay, nguồn nhân lực của công ty chưa thật sự mạnh, nhiều nhân viên tuy tuổi trẻ đầy nhiệt huyết và hăng say trong công việc nhưng trình độ chuyên môn vẫn chưa cao.

Cơ sở vật chất còn kém. Công ty chưa thực sự đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất cho mình, các phương tiện sử dụng, cách bày trí trong công ty còn sơ sài.

Quy mô nhỏ. Vì là doanh nghiệp tư nhân, với số vốn không lớn, nên hiện nay quy mô của công ty vẫn chưa mở rộng so với lúc mới thành lập.

Ít quảng cao, tuyên truyền. Công ty chưa chú trọng đến các hoạt động marketing, nên ít có khách hàng mới, lạ biết đến.

Chưa có sự liên kết với các đơn vị khác. Công ty được nhiều người trong ngành biết nhưng những người ngoài ngành thì không biết gì.

2.3.3 Nguyên nhân và rủi ro tiềm ẩn

Trong nền kinh tế rất khắt khe và tình hình bất ổn của thị trường máy tính hiện tại, các công ty nhập khẩu và phân phối máy tính cũng thắt chặt hơn mức công nợ đối với các công ty nhỏ, hiện tượng tranh mua tranh bán làm cho lợi nhuận trên sản phẩm giảm đáng kể. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh ở công ty tin học.

Sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp hoạt động cùng lĩnh vực kinh doanh, hàng loạt các đối thủ ra đời làm thị phần của công ty bị chia nhỏ.

Công ty áp dụng chính sách giá cạnh tranh thấp, phần nào làm giảm lợi nhuận của công ty.

Vốn tiền mặt giảm, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của công ty. Bên cạnh đó, nguồn vốn công ty hạn hẹp trong khi nhu cầu về vốn để nhập hàng là rất cao.

Công tác dự báo, đánh gia thị trường, nắm bắt các chủ trương chính sách của Nhà Nước còn chậm, nên không thể xử lý kịp thời các phương án để phù hợp với chính sách mới của Nhà Nước.

Đội ngũ cán bộ công ty còn khá trẻ, tuy có trình độ chuyên môn cao nhưng còn thiếu kinh nghiệm trong kinh doanh và xử lý công việc.

Vì vậy công ty cần phải đặt ra những chiến lược kinh doanh để có thể thích nghi và tồn tại phát triển cùng với các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tương lai. Những khó khăn trước mắt này cũng là cơ hội để công ty tự đổi mới, trở thành công ty thực sự có sức mạnh, có điểm khác biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin khắc nghiệt này.

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đạt hiệu quả cao trong kinh doanh để mang lại lợi nhuận lớn là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, hiệu quả kinh doanh chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố chủ quan và khách quan khác nhau. Trong giai đoạn đầu của quá trình hoạt động kinh doanh của mình, Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tin học Xuân Hàm đã luôn cố gắng phấn đấu nổ lực để thực hiện tốt hoạt động kinh doanh của mình và công ty đã có những thành công đáng kể, lợi nhuận tăng qua các năm. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm của mình, thì còn có những nhược điểm và những nguyên nhân tồn đọng như vốn kinh doanh ít, nợ xấu khách hàng khó đòi làm ảnh hưởng đế hiệu quả kinh doanh. Vấn đề đặt ra là công ty cần nổ lực phấn đấu hơn nữa để phát huy tối đa ưu thế của mình cũng như có biện pháp để khắc phục các yếu điểm của mình, để đưa công ty ngày càng mở rộng và phát triển. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh ở công ty tin học.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Giải pháp hoạt động kinh doanh ở công ty tin học

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x