Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại NH Agribank hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thị xã LaGi dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1. Giới thiệu về NHNo & PTNT thị xã LaGi
2.1.1. Sơ lược về hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam
Năm 1988 Ngân hàng phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập các Ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
Ngày 14/11/1990 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Ngân hàng Nông nghiệp là Ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật.
Ngày 15/10/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam, tên giao dịch với nước ngoài là Agribank (viết tắt là VBARD).
- Trụ sở chính: Số 2 Láng Hạ – Hà Nội
Thực hiện hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (viết tắt là NHNo & PTNT Việt Nam) là Ngân hàng thương mại Nhà nước kinh doanh đa năng hàng đầu, giữ vai trò chủ đạo, chủ lực trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũng như đối với các lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam hiện nay với trên 28.000 cán bộ viên chức, trên 2.000 chi nhánh và 8 công ty trực thuộc trên phạm vi toàn quốc với số vốn điều lệ 6.280 tỷ đồng.
Là ngân hàng luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển mạng lưới dịch vụ ngân hàng tiên tiến. Agribank là ngân hàng đầu tiên hoàn thành giai đoạn 1 Dự án Hiện đại hóa hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng thế giới tài trợ và đang tích cực triển khai giai đoạn 2 của dự án này. Hiện Agribank đã kết nối mạng vi tính từ Trụ sở chính đến hầu hết các chi nhánh trong toàn quốc, và một hệ thống các dịch vụ ngân hàng gồm dịch vụ chuyển tiền điện tử, dịch vụ thanh toán thẻ tín dụng quốc tế, dịch vụ ATM, dịch vụ thanh toán quốc tế qua mạng Swift. Đến nay, Agribank hoàn toàn có đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, tiên tiến, tiện ích cho mọi đối tượng khách hàng trong và ngoài nước.
Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới, Agribank là một định chế tài chính có chi phí thấp nhất tại Việt Nam đối với hộ cho vay sản xuất và các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Agribank cũng là ngân hàng tiếp nhận các dự án nước ngoài lớn nhất tại Việt Nam.
Với vị thế là ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam, Agribank đã nỗ lực hết mình, đạt được nhiều thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới, đóng góp tích cực và rất có hiệu quả vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa nông nghiệp – nông thôn, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký quyết định phong tặng danh hiệu “Huân chương Lao động hạng Ba” cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh NHNo & PTNT thị xã LaGi Khóa luận: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại NH Agribank.
2.1.2.1 Lịch sử thành lập
NHNo & PTNT thị xã LaGi là một chi nhánh trực thuộc NHNo & PTNT tỉnh Bình Thuận trong hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam trụ sở nằm tại số 9, đường Nguyễn Huệ, thị xã LaGi, tỉnh Bình Thuận. NHNo & PTNT thị xã LaGi được thành lập theo quyết định số 566/QĐ-HĐQT ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHNo & PTNT Việt Nam.
Được tách ra từ hệ thống ngân hàng nhà nước, NHNo & PTNT thị xã LaGi hoạt động với bao khó khăn: địa bàn hẹp, tài sản và cơ sở vật chất nghèo nàn lạc hậu, một bộ máy với biên chế cồng kềnh, trình độ nghiệp vụ non kém, kinh doanh thua lỗ… nhưng sau nhiều năm đổi mới NHNo & PTNT thị xã LaGi không những tự khẳng định được mình mà còn vươn lên trong nền kinh tế thị trường.
NHNo & PTNT thị xã LaGi là một ngân hàng thương mại quốc doanh thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong nước, các tổ chức kinh tế xã hội, cá nhân trong nước và thực hiện tín dụng tài trợ chủ yếu cho nông nghiệp và nông thôn.
NHNo & PTNT thị xã LaGi hoạt động trong khuôn khổ pháp lệnh của ngân hàng, Luật các tổ chức tín dụng, công ty tài chính và điều lệ NHNo & PTNT Việt Nam. (Ngày 11-11-1992 của Thống đốc ngân hàng nhà nước đã ký quyết định số 250/QĐ về việc xác nhận và cho phép áp dụng điều lệ NHNo & PTNT Việt Nam).
NHNo & PTNT thị xã LaGi từ khi ra đời đã thành lập thêm một phòng giao dịch tại Phường Phước Hội. Từ ngày thành lập chi nhánh này đã làm tăng nguồn vốn huy động và tăng dư nợ đáp ứng được nhu cầu cần thiết của nông dân các xã nông nghiệp của thị xã LaGi.
Được sự quan tâm của NHNo & PTNT Việt Nam, NHNo & PTNT Bình Thuận, trụ sở chi nhánh NHNo & PTNT thị xã LaGi được xây dựng mới với số vốn trên 3 tỷ đồng, đưa vào hoạt động từ cuối năm 2018, được trang bị công cụ lao động hiện đại, đủ điều kiện áp dụng hiện đại hóa ngân hàng. Tháng 2 năm 2019 được NHNo & PTNT Bình Thuận triển khai đưa sản phẩm dịch vụ thẻ ATM vào hoạt động trên địa bàn thị xã. Đến 31/07/2021 đã phát hành được 3.522 thẻ với tổng số dư 3.929 triệu đồng, số dư bình quân 1,1 triệu đồng/ thẻ. Địa điểm đặt trụ sở bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh, bảo đảm an toàn kho quỹ.
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động
- Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức của NHNo & PTNTthị xã LaGi
- Chức năng của các phòng ban
Phòng kế toán – ngân quỹ:
- Trực tiếp hạch toán, kế toán thống kê và thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, NHNo & PTNT Việt Nam.
- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính, quỹ tiền lương đối với các chi nhánh trên địa bàn NHNo & PTNT phê duyệt. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại NH Agribank.
- Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các báo cáo theo quy định.
- Thực hiện các khoản nộp ngân sách nhà nước theo luật định.
- Quản lý sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh doanh theo quy định NHNo & PTNT Việt Nam.
Phòng tín dụng:
- Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng, phân loại khách hàng và đề xuất chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, tiêu thụ, xuất khẩu.
- Phân tích để lựa chọn phương pháp cho vay an toàn và hiệu quả.
- Thẩm định và đề xuất cho
- Thường xuyên phân loại nợ, tìm nguyên nhân và hướng khắc phục.
- Hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng về quy định, về quy trình tín dụng và dịch vụ ngân hàng.
- Tổng hợp, báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định.
Phòng hành chính nhân sự:
- Xây dựng công tác hàng tháng, hàng qúy của chi nhánh và có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc chi nhánh phê duyệt.
- Đầu mối quan hệ với cơ quan tư pháp địa phương.
- Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác văn thư, lễ tân,…
- Đầu mối trong việc chăm lo đời sống cơ sở vật chất tinh thần cho cán bộ nhân viên; trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, bảo hiểm…
- Thực hiện công tác quy hoạch, đề xuất cán bộ đi học, công tác theo quy định.
Phòng kiểm tra:
- Thực hiện sơ kết, tổng kết chuyên đề theo hàng quý, 6 tháng và hằng năm.
- Đầu mối phối hợp với các đoàn kiểm tra, cơ quan thanh tra, kiểm toán để thực hiện các cuộc kiểm tra tại chi nhánh.
- Bảo quản mật hồ sơ, tài liệu, thông tin liên quan đến công tác kiểm tra, thanh tra theo quy định, quản lý thông tin và lập báo cáo theo quy định.
- Phát hiện vấn đề chưa đúng về pháp chế trong văn bản do Giám đốc chi nhánh ban hành; tham gia ý kiến và phối hợp với các phòng ban. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại NH Agribank.
- Tổ chức kiểm tra, xác minh cho Giám đốc giải các đơn vị trực thuộc thẩm quyền, làm nhiệm vụ thường trực ban chống tham nhũng, tham ô, lãng phí và thực hiện tiết kiệm tại đơn vị mình.
Phòng kế hoạch:
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
- Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn và quản lý các hệ số an toàn theo quy định; tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về điều hành nguồn vốn, chịu trách nhiệm đề xuất chiến lược khách hàng, huy động vốn và giải pháp phát triển nguồn vốn.
- Quản lý thông tin về kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch, thông tin kinh tế, thông tin phòng ngừa rủi ro…
- Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm; dự thảo các báo cáo sơ kết, tổng kết.
2.1.2.3 Nội dung hoạt động kinh doanh:
Huy động vốn: huy động vốn trong và ngoài nước với mọi hình thức: tiết kiệm bằng VND, ngoại tệ (USD), tiền gửi của các tổ chức kinh tế xã hội, tiền gửi thanh toán.
Thanh toán trong nước: thanh toán chuyển tiền điện tử liên ngân hàng nhanh, gọn, dịch vụ thẻ ATM thuận tiện cho khách hàng trong việc gửi và rút tiền mặt từ máy ATM đặt tại các NHNo & PTNT, dịch vụ Ngân quỹ: thu chi theo yêu cầu tại các cơ quan, doanh nghiệp, nhà dân,…
Kinh doanh ngoại tệ: thực hiện nghiệp vụ cầm cố chứng từ có giá, mua bán, thu đổi ngoại tệ theo qui định của Ngân hàng Nhà nước với giá cả hợp lý, thực hiện các nghiệp vụ hối đoái: giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi,…
Nghiệp vụ tín dụng: cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VND, ngoại tệ với mọi thành phần kinh tế, cho vay tiêu dùng phục vụ đời sống Cán bộ công nhân viên và dân cư, cho vay mua phương tiện vận tải, cho vay xây dựng, sửa chữa, mua bán nhà, nền nhà,…
Nghiệp vụ bảo lãnh: ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh trong nước và quốc tế với thủ tục nhanh gọn, mức phí hợp lý gồm các loại hình bảo lãnh: vay vốn, thanh toán, dự thầu, thực hiện hợp đồng, hoàn thanh toán và các loại bảo lãnh khác.
Nghiệp vụ thanh toán quốc tế: ngân hàng là thành viên mạng tài chính thanh toán liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT) nên có thể liên hệ nhanh chóng với hơn 600 ngân hàng và tổ chức tài chính trên thế giới để thực hiện các nghiệp vụ: thanh toán chuyển tiền bằng điện, thanh toán biên giới, thanh toán nhờ thu xuất khẩu, thư tín dụng chứng từ nhập khẩu – xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế khác như thanh toán thẻ tín dụng quốc tế: Visa, Mastercard, séc du lịch,…Dịch vụ kiều hối và chuyển tiền nhanh Western Union,… Khóa luận: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại NH Agribank.
Thực hiện các dịch vụ Ngân hàng khác như: nhận kiểm đếm hộ, nhận tiền tại trụ sở của khách hàng, chi hộ lương cho các tổ chức kinh tế, chi lương cho cán bộ hưu trí, thu học phí sinh viên,…
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT thị xã LaGi trong thời gian qua
2.1.3.1 Tình hình kinh tế – xã hội chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng
Năm 2025, do ảnh hưởng của tình hình kinh tế thế giới và trong nước nên tình hình kinh tế của tỉnh nhà nói chung và thị xã LaGi nói riêng gặp nhiều khó khăn, thách thức. Kinh tế vĩ mô chưa thực sự ổn định, giá cả, lãi suất biến động thất thường, khả năng tiêu thụ hàng hóa khó, sức mua thị trường giảm, hàng tồn kho lớn đã làm ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và đời sống nhân dân.
Tuy nhiên nhờ sự nổ lực của các cấp, các ngành, doanh nghiệp và toàn dân, tình hình kinh tế – xã hội của tỉnh Bình Thuận trong năm đã có những chuyển biến tích cực, cơ bản duy trì được sự tăng trưởng trên các lĩnh vực. Mặc dù tốc độ tăng trưởng GDP: 8,8% (KH 9,7% – 10%) không đạt kế hoạch đề ra nhưng cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng hướng (tỷ trọng GDP nhóm ngành nông – lâm – thủy sản giảm xuống, nhóm ngành công nghiệp – dịch vụ tăng lên), cụ thể: công nghiệp – xây dựng: 9,2% (KH 10,9%); dịch vụ: 11,6% (KH 13%); nông – lâm – thủy sản: 4,1% (KH 5,9%).
- Sản lượng lương thực: 724.000 tấn (KH 650.000 tấn). Sản lượng hải sản khai thác: 180.000 tấn (KH 172.000 tấn).
- Kim ngạch xuất khẩu: 318 triệu USD (KH 300 triệu USD), trong đó Xuất khẩu hàng hóa là 234 triệu USD (KH 220 triệu USD).
- Tổng thu ngân sách nhà nước: 6.615 tỷ đồng (KH 6.175 tỷ đồng, trong đó thu nội địa là 3.265 tỷ đồng (KH 3.160 tỷ đồng).
Các vấn đề xã hội có nhiều mặt chuyển biến, các chính sách an sinh xã hội được triển khai nghiêm túc; an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại NH Agribank.
Về hoạt động ngân hàng: Ngân hàng Nhà nước tiếp tục thực hiện chính sách kiềm chế lạm phát, chỉ đạo hạ lãi suất huy động và cho vay làm cho chênh lệch lãi suất bị thu hẹp dần, cạnh tranh giữa các Tổ chức tín dụng ngày càng gay gắt và quyết liệt. Song NHNo & PTNT Bình Thuận nói chung và NHNo & PTNT thị xã LaGi nói riêng đã thực hiện tích cực các chủ trương, chính sách của Chính phủ, chỉ đạo của Ngành, định hướng phát triển kinh tế của địa phương, cùng với sự nổ lực phấn đấu của tập thể Cán bộ công nhân viên nên hoạt động kinh doanh của đơn vị vẫn ổn định, an toàn.
2.1.3.2 Kết quả kinh doanh
- Về công tác huy động vốn
Tăng trưởng bền vững qua các năm. Năm 2023 tăng 55,12% (vượt so KH 15,25%), năm 2024 tăng 41,68% (vượt so KH 15,37%), năm 2025 tăng 14,18% (giảm so KH 6,52%) đạt số tuyệt đối 5.243 tỷ đồng. Sở dĩ không đạt kế hoạch vì Chi nhánh kiên quyết giảm số vay của các Tổ chức tín dụng, đồng thời tập trung huy động nguồn vốn trung, dài hạn để tạo sự bền vững của nguồn vốn. Hiện tỷ lệ nguồn vốn trên 12 tháng đạt 41,22%.
Ngoài những giải pháp huy động vốn thông thường, Chi nhánh đã có những việc mang lại hiệu quả: Thu lưu động tại các Bưu cục, Công ty Điện lực Hàm Tân, chiếm khoảng 70% doanh số. Qua đó, Chi nhánh cùng Công ty Điện lực Hàm Tân xây dựng chương trình thu tiền điện tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp trên địa bàn thị xã LaGi. Đây là việc phù hợp với đề án “Hiện đại hoá dịch vụ tài chính Ngân hàng” tại thị xã LaGi. Chi nhánh là đầu mối thu tiền Bảo hiểm và chi trả đại lý Prudential trên toàn quốc, mở ra hướng thu dịch vụ, huy động vốn có hiệu quả.
- Bảng 2.1. Kết quả hoạt động năm 2025
Các năm 2023, 2024 chi nhánh đều vượt kế hoạch dư nợ. Năm 2025, Ngân hàng giao chỉ tiêu tăng tín dụng cứng 15% và chỉ tăng khi tăng nguồn tương ứng. Nên mặc dù là chi nhánh luôn thừa vốn 1.000 tỷ, nhưng không mở rộng tín dụng được, dù có nhiều dự án xin vay. Tỷ lệ nợ xấu theo 493, chi nhánh đã được Đoàn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kiểm tra là 3,87%, thấp hơn dự kiến là 5%. Trong số này chủ yếu nợ do cơ cấu. Nợ quá hạn là 38 tỷ, là những khoản có tài sản thế chấp và thu được.
- Về công tác cho vay
Tiếp tục mở rộng bán lẻ, cho vay tiêu dùng, hộ sản xuất, mua nhà, mua xe, mua cổ phần lần đầu để tăng hiệu quả, quan tâm đến cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, có hiệu quả, có tài sản thế chấp, hạn chế cho vay doanh nghiệp Nhà nước tín chấp, chú trọng khâu thẩm định và kiểm tra sau.
- Một số mặt công tác khác
Chú trọng an toàn tài sản cơ quan, tập trung đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu và các nghiệp vụ bổ trợ. Bình quân đào tạo 50,4 ngày/người/năm, vận hành và áp dụng trôi chảy, an toàn chương trình tin học, chú trọng khai thác dịch vụ khách hàng,..
Với truyền thống đoàn kết nội bộ, uy tín với khách hàng, hoạt động kinh doanh của chi nhánh vẫn có mức tăng trưởng khá.
2.2. Thực trạng huy động vốn tại NHNo & PTNT thị xã LaGi Khóa luận: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại NH Agribank.
2.2.1. Các hình thức huy động vốn đang áp dụng tại NHNo & PTNT thị xã LaGi
Trong những năm qua, mặc dù tình hình tài chính tiền tệ luôn có những biến động về nhiều mặt nhưng tình hình huy động vốn tại chi nhánh vẫn đạt được những kết quả khả quan.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc cơ cấu lại nguồn vốn để tạo ra lợi thế cạnh tranh, trong chiến lược kinh doanh hàng năm của chi nhánh đề ra thì tăng trưởng nguồn vốn là mục tiêu trọng tâm hàng đầu, phát huy tốt công tác huy động vốn không những mở rộng công tác cho vay, tăng cường vốn cho nền kinh tế mà còn mang lại nhiều lợi nhuận, chi nhánh đã có nhiều biện pháp thiết thực để tăng trưởng nguồn vốn huy động của chi nhánh không ngừng tăng lên trong các năm qua.
Tại NHNo & PTNT thị xã LaGi áp dụng nhiều hình thức huy động vốn như:
- Tiền gửi không kỳ hạn
Nhận tiền gửi của các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân, tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn. Trong đó: dùng để thực hiện thanh toán qua hệ thống ngân hàng, gồm:
- Tiền gửi không kỳ hạn của các đơn vị, tổ chức kinh tế: Mức gửi tối thiểu lần đầu theo qui định của NHNo & PTNT thị xã LaGi là 1.000.000VND, 200USD, không khống chế mức tiền gửi tối đa.
- Tiền gửi không kỳ hạn của cá nhân: Mức gửi tối thiểu lần đầu theo qui định của NHNo & PTNT thị xã LaGi là 100.000VND, 50USD, không khống chế mức tiền gửi tối đa.
Tiền gửi tiết kiệm:
Tiền gửi tiết kiệm là hình thức huy động vốn tạm thời nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư để tăng nguồn phục vụ kinh doanh, gồm có các loại sau:
Tiết kiệm không kỳ hạn: là loại tiết kiệm không xác định thời hạn, thời gian gửi và rút tiền theo yêu cầu khách hàng. Mức gửi tối thiểu lần đầu theo qui định của NHNo & PTNT thị xã LaGi là 200.000VND, 50USD, không khống chế mức tiền gửi tối đa cho các loại tiền gửi tiết kiệm. Tiền lãi được trả hàng tháng theo phương pháp tính lãi theo tích số, nếu khách hàng không lĩnh ra thì ngân hàng sẽ tính lãi nhập gốc. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại NH Agribank.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: NHNo & PTNT thị xã LaGi qui định tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn gồm có nhiều kỳ hạn:
- Dưới 12 tháng gồm: 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng.
- Trên 12 tháng gồm: 13 tháng, 18 tháng, 24 tháng, 36 tháng, 60 tháng.
Nếu rút vốn đúng hạn khách hàng được trả lãi suất đúng mức lãi suất khi gửi, nếu hết kỳ hạn mà khách hàng chưa rút vốn ngân hàng sẽ nhập lãi vào gốc chuyển sang kỳ hạn mới tương ứng và áp dụng mức lãi suất hiện hành cho kỳ hạn mới.
Nếu tại thời điểm chuyển ngân hàng không qui định loại kỳ hạn tương ứng thì được chuyển tiếp sang loại có kỳ hạn ngắn hơn liền kề với lãi suất tương ứng tại thời điểm chuyển tiếp.
Trường hợp hết kỳ hạn khách hàng chỉ rút lãi thì ngân hàng chi trả lãi cho khách hàng, số tiền gốc chuyển sang kỳ hạn mới.
Tiền gửi tiết kiệm trả lãi theo định kỳ: áp dụng đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên theo hình thức: hàng tháng, 3 tháng một lần và bội số của ba tháng một lần như: 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 13 tháng, 18 tháng, 24 tháng, 36 tháng, 60 tháng. Tuy đã có “thỏa thuận về trần lãi suất” đối với tiền gửi kỳ hạn 6 tháng và 12 tháng, tuy nhiên để thu hút khách hàng, chi nhánh đã “lách” thỏa thuận, đưa ra thêm loại 13 tháng.
Tiền gửi tiết kiệm bậc thang theo thời gian gửi: là loại tiết kiệm có kỳ hạn (kỳ hạn bậc thang do NHNo & PTNT thị xã LaGi qui định và khách hàng lựa chọn), người gửi tiền có quyền rút vốn (gốc và lãi) trong bậc thời gian gửi và được hưởng một khoản tiền lãi với bậc lãi suất kỳ hạn phù hợp với thời gian gửi vốn. Khách hàng gửi tiền một lần vào một sổ tiết kiệm nhưng có thể được rút tiền gốc nhiều lần. Trường hợp khách hàng có nhu cầu gửi tiền nhiều lần thì mỗi lần gửi được mở một sổ tiết kiệm riêng. Khi rút tiền gốc (một phần hay toàn bộ) ngân hàng sẽ tính trả lãi tương ứng với số tiền gốc đó cho khách hàng theo bậc lãi suất qui định cụ thể như sau: lãi suất bậc thang thực hiện theo nguyên tắc gửi càng dài lãi suất càng cao, nhưng tối đa được tính bậc 6 điểm, thời gian qui định cho mỗi bậc lãi suất là 3 tháng như sau:
- Bậc 1 : Từ khi gửi đến dưới 3 tháng : hưởng lãi suất không kỳ hạn.
- Bậc 2 : Từ 3 tháng đến dưới 6 tháng : hưởng lãi suất 3 tháng.
- Bậc 3 : Từ 6 tháng đến dưới 9 tháng : hưởng lãi suất 6 tháng.
- Bậc 4 : Từ 9 tháng đến dưới 12 tháng : hưởng lãi suất 9 tháng.
- Bậc 5 : Từ 12 tháng đến dưới 24 tháng : hưởng lãi suất 12 tháng.
- Bậc 6 : Từ 24 tháng trở lên : hưởng lãi suất tối đa bằng 110% lãi suất có kỳ hạn 12 tháng tại thời điểm rút vốn.
Lãi suất của các bậc được ghi ngay vào sổ tiết kiệm bậc thang khi khách hàng gửi vào, ngân hàng chỉ tính và trả lãi khi khách hàng rút tiền gốc, không chấp nhận việc khách hàng lĩnh lãi mà không rút gốc.
Tiền gửi tiết kiệm có thưởng: được qui định kỳ hạn gửi tiết kiệm có thưởng từ 12 tháng trở lên. Chi phí phần thưởng được tính trong lãi suất huy động hoặc ngoài lãi suất huy động đối với tiền gửi cùng loại nhưng phải phù hợp với chế độ tài chính qui định và đảm bảo hiệu quả khi huy động vốn. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại NH Agribank.
- Phát hành giấy tờ có giá
Phát hành kỳ phiếu: là hình thức huy động vốn ngắn hạn có kỳ hạn không thường xuyên nhằm thu hút vốn cho một mục đích nhất định, số tiền ghi trên kỳ phiếu phù hợp số tiền gửi của khách hàng.
Ngoài ra còn phát hành các loại giấy tờ có giá khác để huy động vốn bằng USD, VND như chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn và tín phiếu.
- Phát hành trái phiếu: trái phiếu là công cụ vay nợ dài hạn (1 năm trở lên) có thể chuyển nhượng, do NHNo & PTNT Việt Nam phát hành.
NHNo & PTNT thị xã LaGi phát hành giấy tờ có giá theo qui định của NHNo & PTNT Việt Nam để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận như: chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu.
Trong đó kỳ phiếu là hình thức huy động vốn ngắn hạn có kỳ hạn không thường xuyên nhằm thu hút vốn cho một mục đích nhất định, trái phiếu là công cụ vay nợ dài hạn từ một năm trở lên, có thể chuyển nhượng, do NHNo & PTNT Việt Nam phát hành. Trái phiếu là giấy chứng nhận người sở hữu trái phiếu đã cho người phát hành vay một số tiền nhất định với một tỷ lệ nhất định, mệnh giá được in sẵn trên trái phiếu.
- Vay vốn các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và các tổ chức tín dụng nước ngoài.
- Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn, chiết khấu, tái chiết khấu và các hình thức huy động vốn khác theo qui định của NHNo & PTNT Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước.
2.2.2. Quy trình huy động vốn đang áp dụng tại NHNo & PTNT thị xã LaGi Khóa luận: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại NH Agribank.
2.2.2.1 Quy trình gửi tiền gửi tiết kiệm lần đầu
Người gửi tiền phải trực tiếp thực hiện giao dịch gửi tiền tại NHNo, lập giấy gửi tiền theo mẫu của NHNo và xuất trình các giấy tờ sau:
Đối với người gửi tiền là cá nhân người Việt Nam phải xuất trình chứng minh thư hoặc hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực. Đối với người gửi tiền là cá nhân nước ngoài phải xuất trình hộ chiếu được cấp thị thực còn thời hạn hiệu lực; nếu người gửi tiền đó nhập cảnh được miễn thị thực theo quy định của pháp luật về nhập cảnh thì xuất trình hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực.
Đối với người gửi tiền là người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật, ngoài việc xuất trình chứng minh thư hoặc hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực, phải xuất trình các giấy tờ chứng minh tư cách của người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Đối với cá nhân từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi nhưng có tài sản riêng, ngoài việc xuất trình chứng minh thư hoặc hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực phải xuất trình giấy tờ để chứng minh số tiền gửi ngân hàng là tài sản riêng của mình như giấy tờ về thừa kế, cho, tặng hoặc các giấy tờ khác chứng minh số tiền gửi vào ngân hàng là tài sản của mình.
Người gửi tiền đăng ký chữ ký mẫu lưu tại NHNo. Trường hợp người gửi tiền không thể viết được dưới bất cứ hình thức nào thì NHNo hướng dẫn cho người gửi tiền điểm chỉ hoặc đăng ký mã số, ký hiệu đặc biệt thay cho chữ ký mẫu.
Người gửi tiền được đăng ký mã số người gửi tiền và được cấp thẻ người gửi tiền trong trường hợp người gửi tiền có nhu cầu thực hiện giao dịch rút và gửi tiền nhiều nơi trước khi thực hiện giao dịch gửi tiền.
NHNo thực hiện các thủ tục nhận tiền gửi tiết kiệm, mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm và cấp sổ tiền gửi tiết kiệm cho người gửi tiền đã thực hiện các thủ tục nêu trên.
2.2.2.2 Quy trình các lần gửi tiền gửi tiết kiệm tiếp theo
Trường hợp mở sổ tiền gửi tiết kiệm mới: Người gửi tiền xuất trình thẻ người gửi tiền hoặc chứng minh thư, viết giấy gửi tiền. NHNo kiểm tra xác thực thông tin người gửi tiền đã đăng ký, nếu đúng NHNo nhận tiền gửi mà không cần thực hiện các thủ tục nêu ở mục 2.2.2.1.
Trường hợp gửi tiền vào sổ tiền gửi tiết kiệm đã cấp: Người gửi tiền có thể thực hiện gửi tiền trực tiếp tại ngân hàng hoặc gửi thông qua người khác.
2.2.3. Tình hình huy động vốn và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động tại NHNo & PTNT thị xã LaGi Khóa luận: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại NH Agribank.
Nguồn vốn huy động có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi tổ chức kinh tế có hoạt động kinh doanh, không có nguồn vốn ổn định thì không thể mở rộng được kinh doanh, do vậy muốn kinh doanh có hiệu quả thì các ngân hàng phải tạo ra cho mình một nguồn vốn an toàn để đảm bảo cho quá trình kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất. Vì thế tăng trưởng nguồn vốn có ý nghĩa quyết định đến kết quả hoạt động kinh doanh của một ngân hàng.
Xác định được điều đó, thực hiện định hướng chiến lược kinh doanh của NHNo & PTNT Việt Nam, NHNo & PTNT thị xã LaGi đã xây dựng mục tiêu phấn đấu và trong phương châm hoạt động của chi nhánh đề ra hàng năm thì nhiệm vụ trọng tâm số một của chi nhánh luôn là mục tiêu tăng trưởng nguồn vốn để đảm bảo đủ vốn cho hoạt động kinh doanh, từ đó tích cực mở rộng tín dụng có kiểm soát, phát triển các loại hình dịch vụ, tăng thu, tiết kiệm chi phí đảm bảo kinh doanh đạt hiệu quả cao.
- Tăng trưởng nguồn vốn
Cùng với những thuận lợi của chi nhánh, nguồn vốn hoạt động của NHNo & PTNT thị xã LaGi tăng liên tục qua các năm, năm sau cao hơn năm trước.
- Biểu đồ 2.1. Tình hình tăng trưởng nguồn vốn
Trong các năm qua, nguồn vốn mà chi nhánh NHNo & PTNT thị xã LaGi huy động được ngày càng tăng góp phần đáp ứng nhu cầu cho vay ngày càng tăng tại địa bàn cũng như tại chi nhánh. Tính đến 31/12/2025 tổng nguồn vốn của chi nhánh là 5.398 tỷ đồng tăng so 14.68% với năm 2024, điều này chứng tỏ công tác huy động vốn đã được chi nhánh đặc biệt chú trọng bởi đây là cơ sở cho các hoạt động tín dụng đầu tư và các dịch vụ khác.
Đồng thời, tỷ trọng nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn. Cụ thể: nguồn vốn huy động tại chi nhánh vào năm 2023 đạt 3.241 tỷ đồng, năm 2024 đạt 4.592 tỷ đồng, năm 2025 đạt 5.243 tỷ đồng. Để đạt được kết quả này Ban lãnh đạo chi nhánh và toàn thể Cán bộ công nhân viên đã phải nỗ lực rất lớn trong công tác huy động vốn mà chúng ta sẽ đề cập ở những phần sau.
- Bảng 2.2. Tình hình tăng trưởng nguồn vốn huy động
- Biểu đồ 2.2. Tỷ trọng vốn huy động so với tổng nguồn vốn
Nguồn vốn huy động chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn, trước hết là do chi nhánh NHNo & PTNT thị xã LaGi có một chính sách lãi suất hợp lý, bám sát được diễn biến lãi suất trên thị trường để điều chỉnh một cách linh hoạt và quan trọng hơn đó là lãi suất đảm bảo được lợi ích của người gửi tiền.
- Mạng lưới hoạt động Khóa luận: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại NH Agribank.
Mặt khác, chi nhánh đã đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, phương thức trả lãi linh hoạt, ứng dụng công nghệ tiên tiến, trang thiết bị hiện đại trong giao dịch với khách hàng, chi nhánh là một trong những đơn vị đầu tiên trong hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam được triển khai và đã ứng dụng tốt chương trình hiện đại hóa hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng do Ngân hàng thế giới (WB) tài trợ, đến nay chương trình giao dịch đã ổn định đi vào nề nếp, đội ngũ nhân viên giao dịch ứng dụng và vận hành chương trình một cách trôi chảy, dày dặn kinh nghiệm cùng với uy tín lâu năm của chi nhánh đã góp phần không nhỏ vào sự tăng trưởng không ngừng của nguồn vốn huy động tại chi nhánh.
- Thị phần huy động vốn
Chi nhánh NHNo & PTNT thị xã LaGi là một trong những chi nhánh đứng đầu về công tác huy động vốn, điều đó thể hiện qua thị phần nguồn vốn huy động của NHNo & PTNT thị xã LaGi so với các chi nhánh NHNo & PTNT khác trên địa bàn tỉnh Bình Thuận: năm 2023 chiếm 18%, tuy nhiên đến năm 2025 thì chỉ đạt 15% so với tổng nguồn vốn huy động, điều này đòi hỏi Ban lãnh đạo chi nhánh cần phải xây dựng hệ thống giải pháp huy động thích hợp để khơi tăng nguồn vốn huy động đáp ứng yêu cầu cạnh tranh với các Ngân hàng thương mại khác trên địa bàn và kinh doanh có hiệu quả, giữ được thị phần huy động vốn.
- Biểu đồ 2.3. Tỷ trọng vốn huy động so với các chi nhánh NHNo địa bàn tỉnh Bình Thuận
2.2.4. Cơ cấu nguồn vốn huy động của NHNo & PTNT thị xã LaGi
Cơ cấu nguồn vốn có những ảnh hưởng nhất định đến hoạt động tín dụng và chi phí huy động của các Ngân hàng thương mại. Chính vì vậy việc phân tích cơ cấu nguồn vốn huy động là cần thiết để thấy được những thành quả đã đạt được cũng như những mặt còn hạn chế trong công tác huy động vốn của NHNo & PTNT thị xã LaGi.
Cơ cấu nguồn huy động được thể hiện ở nhiều mặt: cơ cấu theo loại tiền, cơ cấu theo khách hàng, theo tính chất nguồn huy động,…
2.2.4.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền
Vốn huy động tại NHNo & PTNT thị xã LaGi bao gồm các loại tiền sau: VND, USD. Tuy nhiên khi tính toán, các loại ngoại tệ đều được quy đổi ra VND theo tỷ giá thích hợp. Ta có bảng sau:
- Bảng 2.3. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền Khóa luận: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại NH Agribank.
Với mục tiêu đa dạng nguồn vốn huy động, cho nên bên cạnh huy động bằng tiền VND, NHNo & PTNT thị xã LaGi còn huy động thêm ngoại tệ là USD và được huy động chủ yếu thông qua phát hành giấy tờ có giá và tiền gửi dân cư. Trong bảng trên ta thấy rằng, trong cơ cấu nguồn huy động thì nguồn vốn huy động bằng VND chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn huy động và nguồn vốn được huy động là USD (quy đổi ra VND) nhỏ hơn nhiều so với VND, chỉ chiếm 20,1% năm 2023; 19,03% năm 2024; 18,77% năm 2025 trong tổng nguồn vốn huy động.
Do lãi suất huy động ngoại tệ thấp nên tâm lý của khách hàng thường không muốn gửi bằng ngoại tệ mà gửi bằng VND sẽ được hưởng lãi suất cao hơn. Mặt khác, giá của đồng ngoại tệ luôn thay đổi lúc lên lúc xuống, hơn thế nữa nhu cầu sử dụng ngoại tệ của các doanh nghiệp cũng như trong dân cư ở nước ta còn thấp.
- Biểu đồ 2.4. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền
Tại NHNo & PTNT thị xã LaGi, nguồn vốn huy động có mức tăng trưởng khá và ổn định, vượt nhiều so với kế hoạch Trung ương giao, tốc độ tăng trưởng cao, tuy nhiên nguồn tăng trưởng chủ yếu là nội tệ, nguồn huy động ngoại tệ có mức tăng trưởng chậm mặc dù nhu cầu về ngoại tệ của chi nhánh rất lớn, chi nhánh đã có nhiều giải pháp tích cực như tiếp cận các doanh nghiệp, các ngành chức năng để nhận các nguồn vốn đầu tư nước ngoài (chủ yếu là nguồn ODA), xem xét nhận một số khoản tiền gửi ngoại tệ có kỳ hạn dài của các Tổ chức tín dụng khác,…
2.2.4.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn
Mỗi ngân hàng thương mại đều đưa ra các loại kỳ hạn khi nhận tiền gửi cũng như khi đi vay mượn, trong khi đó nhu cầu vay của khách hàng cũng rất đa dạng, có thể là ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn. Các nguồn vốn có kỳ hạn ngắn luôn có ưu thế về chi phí đối với ngân hàng mặc dù chúng có nhược điểm là kém ổn định. Do đó, phân tích cơ cấu nguồn vốn tiền gửi theo kỳ hạn có ý nghĩa rất quan trọng đối với bản thân các ngân hàng trong việc đối phó với rủi ro thanh khoản và sử dụng nguồn vốn huy động để cho vay, đầu tư đem lại hiệu quả cao nhất cho ngân hàng.
Thời gian qua, công tác huy động vốn tại chi nhánh được thể hiện qua bảng cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn như sau:
- Bảng 2.4. Cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn
- Biểu đồ 2.5. Cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn
Nhìn chung, cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời gian khá ổn định qua các năm, nguồn vốn huy động chủ yếu vẫn là tiền gửi có kỳ hạn. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại NH Agribank.
Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động không kỳ hạn của NHNo & PTNT thị xã LaGi là không đáng kể. Tỷ trọng trung bình là 30% trên tổng nguồn vốn huy động, sở dĩ kết quả không đạt được khả quan như vậy là do nguồn tiền gửi không kỳ hạn có lãi suất thấp trong khi đó tâm lý của người dân thích được hưởng lãi suất cao và ổn định.
Năm 2025, tiền gửi không kỳ hạn đạt 1.807 tỷ đồng tăng so với đầu năm là 356 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 34,46% tổng nguồn vốn huy động, tỷ trọng tăng từ 31,6% (năm 2024) lên 34,46% (năm 2025), đây là yếu tố quan trọng góp phần hạ lãi suất đầu vào. Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng đạt 1.275 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 24,32%; Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 đến dưới 24 tháng đạt 2.161 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 41,22%.
Mặc dù vậy, tốc độ tăng trưởng năm 2025 so với năm 2024 có phần giảm sút trên cả hai chỉ tiêu tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn. Một phần nguyên nhân là do tình hình lãi suất biến động không ổn định đồng thời sự cạnh tranh về lãi suất giữa các Ngân hàng thương mại trên địa bàn thị xã đã dẫn đến sự sụt giảm lòng tin của người dân vào ngân hàng.
Tỷ trọng nguồn vốn không kỳ hạn và nguồn vốn có kỳ hạn từ 24 tháng trở lên ngày càng có xu hướng tăng cao trong cơ cấu nguồn vốn. Đặc biệt chi nhánh có số dư tiền gửi kỳ hạn 5 năm là 220 tỷ và tiền gửi kỳ hạn 10 năm là 100 tỷ. Đây là yếu tố góp phần ổn định nguồn vốn để chủ động trong đầu tư tín dụng bởi nguồn vốn có kỳ hạn có tính chất ổn định cao dễ dàng cho kế hoạch nguồn vốn của ngân hàng, đồng thời đây cũng là nguồn vốn đáp ứng nhu cầu tín dụng cho nền kinh tế.
2.2.4.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng
Năm 2025 là năm có nhiều khó khăn trong hoạt động ngân hàng, nhất là đối với công tác huy động vốn, nhưng chi nhánh đã cố gắng tăng trưởng được nguồn vốn để chủ động giải ngân cho các dự án đã cam kết vào cuối năm.
Tiền gửi dân cư là 1.431 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 27,3% tổng nguồn vốn (năm 2024 là 30,2%), trong đó tiền gửi nội tệ là 1.009 tỷ đồng, ngoại tệ quy đổi là 422 tỷ đồng. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại NH Agribank.
Tiền gửi các Tổ chức kinh tế là 3.175 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 60,6% tổng nguồn vốn (năm 2024 là 59,1%); tiền gửi các Tổ chức tín dụng là 637 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 12,2% tổng nguồn vốn (năm 2024 là 17,8%).
Chi nhánh chấp hành tốt quy định của Trung ương về nhận tiền gửi, tiền vay của các Tổ chức tín dụng khác, tỷ lệ nhận là 12,15%, thấp hơn nhiều so với tỷ lệ nhận của các chi nhánh NHNo bạn.
- Bảng 2.5. Cơ cấu vốn tiền gửi theo đối tượng khách hàng
Qua bảng thống kê công tác huy động vốn dưới đây và bảng cơ cấu tiền gửi theo đối tượng khách hàng, cho thấy chi nhánh đã quan tâm đến việc đổi mới cơ cấu nguồn vốn: chú trọng huy động vốn từ dân cư, đặc biệt là từ nguồn trung và dài hạn, tuy nhiên so với bề dày hoạt động của chi nhánh thì tỷ trọng này chưa thể hiện được thế mạnh của chi nhánh so với các Ngân hàng thương mại khác, vì vậy chi nhánh cần phải tăng tốc huy động để nguồn tiền gửi từ dân cư chiếm tỷ trọng cao nhất để nâng tính ổn định về nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh. Ngoài ra chi nhánh đã tích cực tìm nguồn tiền gửi dài hạn từ các Tổ chức kinh tế để đáp ứng nhu cầu cho vay trung dài hạn tại chi nhánh, giảm dần nguồn vốn nhận tiền gửi của các Tổ chức tín dụng khác theo qui định của NHNo & PTNT Việt Nam nhằm huy động vốn tăng trưởng bền vững, đảm bảo khả năng thanh toán.
- Biểu đồ 2.6. Cơ cấu tiền gửi theo đối tượng khách hàng
- Bảng 2.6. Thống kê công tác huy động vốn
2.3. Một số kinh nghiệm và bài học rút ra từ huy động vốn hiệu quả của một số Ngân hàng thương mại trên địa bàn thị xã LaGi Khóa luận: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại NH Agribank.
Để huy động được các khoản tiền nhàn rỗi trong nhân dân, các Ngân hàng thương mại đang đua nhau đưa ra các biện pháp huy động vốn như: đưa ra nhiều sản phẩm dịch vụ về nội dung và hình thức tiết kiệm phong phú, thiết thực với người dân cả về nội dung và hình thức, cùng là hình thức huy động vốn, song tùy vào khả năng tài chính, nguồn hình thành các khoản thu nhập, mức độ thu nhập khác nhau của từng người, mà người dân có thể lựa chọn các hình thức dịch vụ hoặc hình thức gửi tiền tiết kiệm khác nhau. Ngoài việc mở rộng mạng lưới, Ngân hàng thương mại còn tăng cường chất lượng phục vụ nhằm thỏa mãn cao nhất yêu cầu của khách hàng,
- Sau đây là kinh nghiệm huy động vốn của một số Ngân hàng thương mại khác:
Tại Ngân hàng Công thương (VietinBank) đã áp dụng nhiều hình thức huy động vốn, trong đó có: tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm tích góp dự thưởng, tiết kiệm bậc thang,… để đáp ứng nhu cầu đa dạng của người gửi tiền.
Sản phẩm “Tiết kiệm dự thưởng” với cơ cấu giải thưởng rất lớn mang lại cơ hội trở thành tỷ phú cho người gửi tiền đã thu hút được 2.400 tỷ đồng (vượt dự kiến 400 tỷ đồng).
Ngoài những lợi ích như các hình thức gửi tiền tiết kiệm khác như: tiền gửi được bảo hiểm, cầm cố thẻ tiết kiệm để vay vốn,… hình thức tiết kiệm bậc thang có kỳ hạn với lãi suất tăng dần theo số tiền gửi do VietinBank qui định với những tiện ích là cùng một kỳ hạn gửi nhưng số tiền gửi càng cao thì lãi suất được hưởng càng lớn. Chọn sản phẩm tiền gửi này, người gửi tiền đã chọn được phương cách tốt nhất để gia tăng giá trị và đảm bảo an toàn cho khoản tiền gửi của mình và được VietinBank hỗ trợ thêm nhiều tiện ích khác: chuyển tiền nhanh, mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hối, chuyển khoản giữa tài khoản tiết kiệm, tài khoản ATM và các thẻ thanh toán khác,… Khi xây dựng sản phẩm này, với giao dịch có khoản tiền gửi lớn VietinBank sẽ có lợi và lợi ích này được VietinBank san sẻ cho chính khách hàng gửi tiền: lãi suất tiết kiệm tăng lên tương ứng với số dư tiền gửi. Đây là một bước đi khôn ngoan phù hợp với xu thế chung trong việc xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa ngân hàng và khách hàng, đặc biệt là với những khách hàng truyền thống và tiềm năng của ngân hàng.
Sử dụng dịch vụ truyền thống (dịch vụ tiết kiệm) – một nghiệp vụ hàng đầu về huy động vốn cộng với truyền thống và uy tín lâu năm của một Ngân hàng thương mại nhà nước lớn hàng đầu đã đem lại hiệu quả thiết thực trong công tác huy động vốn cho VietinBank.
Các chi nhánh của hệ thống NHNo & PTNT trên địa bàn tỉnh Bình Thuận cũng tăng cường huy động vốn qua các hình thức huy động: tiền gửi tiết kiệm dự thưởng bằng vàng “3 chữ A” trên toàn quốc, tiết kiệm dự thưởng nhân dịp “Chào mừng ngày Quốc khánh 2-9”, “Kỷ niệm 25 năm thành lập Agribank – May mắn nhân ba”,…
Ngoài ra những sản phẩm truyền thống như tiết kiệm theo kỳ hạn, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu,… cũng được nhiều ngân hàng phát triển, nâng cấp, bổ sung nhiều kỳ hạn khác nhau. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại NH Agribank.
2.4. Đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn tại NHNo & PTNT thị xã LaGi
2.4.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn tại NHNo & PTNT thị xã LaGi
- Tốc độ tăng trưởng vốn huy động
Để phân tích hiệu quả huy động vốn tại NHNo & PTNT thị xã LaGi, đầu tiên ta sẽ căn cứ vào quy mô huy động vốn huy động, thể hiện qua chỉ tiêu: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn (TLHTKHHĐV)
Ta sẽ xem xét tỷ lệ huy động vồn của NHNo & PTNT thị xã LaGi qua bảng số liệu sau:
- Bảng 2.7. Vốn huy động của NHNo & PTNT thị xã LaGi
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn đạt 100% tức là ngân hàng đã hoàn thành công tác huy động vốn theo kế hoạch đầu năm. Theo số liệu từ bảng trên, ta có thể thấy tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn luôn nhỏ hơn 100%. Điều này cho thấy, ngân hàng tuy đã cố gắng thực hiện công tác huy động vốn, mở rộng nguồn vốn của mình bằng việc đa dạng hóa các hình thức, các biện pháp, các kênh huy động vốn từ mọi nguồn trong mọi thành phần kinh tế nhưng do biến động của thị trường cộng với kế hoạch cao nên kết quả lượng vốn huy động luôn nhỏ hơn kế hoạch đề ra.
Cụ thể, năm 2023 đạt 64,82%; năm 2024 đạt 76,53% và năm 2025 đạt 87,38%. Với tỷ lệ hoàn thành kế hoạch như vậy, cho thấy công tác lập kế hoạch nguồn đã dự báo khá chính xác lượng vốn có thể huy động của NHNo & PTNT thị xã LaGi và lượng vốn huy động đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng trong các năm.
Với vai trò là một trung gian tài chính cung cấp vốn cho nền kinh tế dưới hình thức cho vay và đầu tư, các ngân hàng hiểu rõ tầm quan trọng của việc tìm nguồn vốn cho mình. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại NH Agribank.
NHNo & PTNT thị xã LaGi đã rất coi trọng công tác huy động vốn và coi vốn là yếu tố đầu tiên của hoạt động kinh doanh và cũng là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Khi nguồn vốn huy động được có cơ cấu hợp lý, chi phí huy động thấp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho ngân hàng.
- Tỷ trọng các loại vốn huy động với nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng
Tại NHNo & PTNT thị xã LaGi, vốn ngắn hạn luôn có tỷ trọng cao hơn vốn trung và dài hạn. Điều này sẽ làm cho ngân hàng gặp khó khăn trong việc sử dụng vốn tài trợ cho các dự án có mục đích cho vay trung và dài hạn. Nếu xét theo loại tiền, vốn huy động bằng VND tại NHNo & PTNT thị xã LaGi chiếm phần lớn, trên 84% so với vốn huy động bằng ngoại tệ. Ngân hàng chỉ đạt hiệu quả huy động vốn cao khi huy động vốn phù hợp với nhu cầu cho vay và đầu tư cả về kỳ hạn lẫn loại tiền.
Việc đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn không chỉ căn cứ vào qui mô vốn huy động, các loại hình huy động, thời hạn huy động,… mà chúng ta còn phải căn cứ xem nguồn vốn huy động được có đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn của chi nhánh hay không. Chính vì lẽ đó, chúng ta cần xem xét tính hiệu quả của công tác huy động vốn tại NHNo & PTNT thị xã LaGi thông qua việc chi nhánh đã sử dụng vốn đó như thế nào.
Việc sử dụng vốn huy động để đáp ứng nhu cầu vay ngắn hạn cũng như trung dài hạn được thể hiện qua bảng 2.8 Tương quan giữa huy động và cho vay theo kỳ hạn
- Bảng 2.8. Tương quan giữa huy động và cho vay theo kỳ hạn
Qua bảng trên, ta nhận thấy trong thời gian qua lượng tiền gửi theo kỳ hạn ngắn mà chi nhánh huy động được chưa đủ để đáp ứng nhu cầu cho vay ngắn hạn tại chi nhánh, mà phải sử dụng một phần vốn không kỳ hạn và trung dài hạn để bù đắp vào.
Nếu chi nhánh sử dụng nguồn không kỳ hạn có chi phí thấp để cho vay ngắn hạn sẽ mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, tuy nhiên nếu sử dụng vượt mức cho phép theo qui định thì chi nhánh có thể sẽ phải đối mặt với những rủi ro liên quan như: rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng,… Còn như sử dụng nguồn tiền gửi trung dài hạn để cho vay ngắn hạn thì phải tính toán cân đối nguồn và sử dụng nguồn sao cho có hiệu quả.
Theo qui định của NHNo & PTNT Việt Nam, tỷ lệ sử dụng nguồn tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng là 86%, như vậy chi nhánh đã sử dụng hai nguồn trên để cho vay ngắn hạn theo tỷ lệ như sau: năm 2023 đạt 84,8%, năm 2024 đạt 54,9% và năm 2025 đạt 46,8% là chưa vượt mức qui định. Tốc độ tăng trưởng tín dụng của chi nhánh chỉ đạt 21,7% năm 2024 so với năm 2023, và 9,7% năm 2025 so với 2024, tỷ lệ này thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng của hệ thống NHNo & PTNT và của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, điều này hoàn toàn phù hợp với quan điểm hạn chế tín dụng của NHNo & PTNT Việt Nam, tập trung kiểm tra, chấn chỉnh việc thực hiện qui trình thủ tục cho vay, gia hạn nợ, phân loại nợ, đánh giá chất lượng tín dụng, quan tâm lựa chọn phân loại khách hàng để có hướng đầu tư phù hợp, bảo đảm an toàn vốn và chất lượng tín dụng.
Tuy nhiên, tại chi nhánh đã tích cực tiếp thị các nguồn vốn tiền gửi có kỳ hạn dài hạn, kết quả là tỷ trọng nguồn vốn có kỳ hạn từ 24 tháng trở lên ngày càng có xu hướng tăng cao trong cơ cấu nguồn vốn và luôn lớn hơn dư nợ cho vay trung dài hạn.
- Giá thành của một đơn vị vốn huy động Khóa luận: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại NH Agribank.
Bên cạnh chi phí trả lãi, Ngân hàng còn phải bỏ ra những chi phí khác như chi phí quản lý, chi phí bảo hiểm tiền gửi… để huy động được một đồng tiền vốn. Giá thành của một đơn vị huy động vốn là một trong những tiêu chí cơ bản để đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn của ngân hàng.
- Bảng 2.9. Giá thành một đơn vị vốn huy động
Nhìn vào bảng cho thấy trong ba năm vừa qua để huy động được một đồng vốn huy động Ngân hàng phải bỏ ra một khoản dao động từ 0,08 – 0,09 đồng chi phí. Mặc dù chi phí huy động vốn tăng không đáng kể nhưng tổng vốn huy động trong các năm qua tăng trưởng nhanh chóng, cho thấy ngân hàng luôn hoạt động có hiệu quả và an toàn, và chi phí huy động vốn vẫn ở mức có thể kiểm soát được.
- Chi phí huy động vốn
Chi phí huy động vốn là chỉ tiêu quan trọng dùng trong phân tích hiệu quả huy động vốn vì nó quyết định tới phương thức sử dụng vốn đặc biệt hơn là lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng. Chi phí huy động vốn cho ta thấy rằng để huy động được lượng vốn như vậy cần phải trả chi phí bao nhiêu.
- Bảng 2.10. Chi phí trả lãi cho hoạt động huy động vốn
- Biểu đồ 2.7. Tình hình chi phí trả lãi cho hoạt động huy động vốn
Ta thấy, chi phí huy động vốn các năm của chi nhánh là khá ổn định, chiếm 5-6% trên tổng nguồn vốn huy động, phản ánh sự tương xứng giữa chi phí huy động vốn với quy mô nguồn vốn huy động.
Thời gian gần đây các Ngân hàng thương mại cạnh tranh nhau trong hoạt động huy động vốn làm đẩy mức lãi suất huy động, bên cạnh đó NHNo & PTNT thị xã LaGi cũng có những điều chỉnh phù hợp tùy theo từng thời điểm cụ thể. Song nếu so với các Ngân hàng thương mại cổ phần thì lãi suất huy động của NHNo & PTNT thị xã LaGi thấp hơn, chính vì thế mà khả năng cạnh tranh của NHNo & PTNT thị xã LaGi cũng gặp đôi chút khó khăn.
Tuy nhiên, hệ thống NHNo & PTNT có uy tín năng lực về tài chính, có thị trường khá truyền thống nên có khả năng thu hút khách hàng tới ngân hàng gửi tiền.
2.4.2. Những thành tựu trong công tác huy động vốn mà chi nhánh đã đạt được trong thời gian qua Khóa luận: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại NH Agribank.
- Về tình hình huy động vốn
Thời gian qua, tình hình huy động vốn của ngân hàng có gặp khó khăn do ảnh hưởng của tốc độ tăng giá. Tuy nhiên, Ban lãnh đạo chi nhánh đã phán đoán tình hình tương đối chính xác từ đó có những giải pháp uyển chuyển trong công tác huy động vốn nhằm hấp dẫn, thu hút khách hàng mạnh mẽ hơn, thông qua các biện pháp tăng cường thu hút nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức, cá nhân như điều chỉnh lãi suất một cách linh hoạt, đa dạng hóa các sản phẩm huy động và nâng cao tiện ích các sản phẩm huy động. Với sự hỗ trợ của NHNo & PTNT Việt Nam, chi nhánh đã hoàn thiện và nâng cao dần chất lượng thanh toán. Ngoài các hình thức huy động vốn truyền thống như tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm định kỳ, chi nhánh đã bổ sung các kỳ hạn gửi tiền, áp dụng loại tiết kiệm bậc thang theo thời gian gửi, mở tiết kiệm dự thưởng với các hình thức tặng quà có giá trị cao để hấp dẫn, thu hút được khách hàng, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu,….
Trước tình hình huy động vốn từ dân cư gặp nhiều khó khăn, chi nhánh đã tập trung vào khai thác nguồn tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế và cá nhân. Đối với nguồn tiền gửi của các Tổ chức kinh tế, chi nhánh thu hút khách hàng bằng dịch vụ thu tiền lưu động, mạnh dạn tăng cường nhân viên thu tiền trực tiếp tại các địa điểm khách hàng yêu cầu. Đến nay chi nhánh đã có được một số khách hàng lớn như: Bưu điện, Công ty cấp nước, Bảo hiểm xã hội đặc biệt là chi nhánh đã thu tiền cho hơn 70% thị phần Điện lực thị xã, chi nhánh đã thành công trong việc tiếp thị Công ty Trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm Prudential, là đầu mối thực hiện dịch vụ thu phí bảo hiểm trong toàn quốc, tiếp cận với Bảo hiểm xã hội thị xã LaGi vay được những khoản tiền lớn với lãi suất thấp và kỳ hạn dài góp phần chủ động nguồn vốn đầu tư các dự án trung và dài hạn. Biện pháp này buộc khách hàng phải gắn chặt vào ngân hàng, từ đó tạo sự phát triển ổn định và bền vững đồng thời làm cơ sở cho việc phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại như thanh toán bằng thẻ, thanh toán qua mạng,… Chính vì vậy, chi nhánh đã giữ vững được ổn định nguồn vốn, đáp ứng được nhu cầu đầu tư của khách hàng và luôn luôn có nguồn vốn thừa để điều về Hội sở chính.
- Về công nghệ ngân hàng và phong cách phục vụ
NHNo & PTNT thị xã LaGi đã thực hiện đổi mới việc ứng dụng công nghệ cho công tác chuyên môn bằng việc trang bị các thiết bị hiện đại cho các bộ phận nghiệp vụ, áp dụng chương trình hiện đại hóa ngân hàng và kế toán khách hàng do WB tài trợ trên cơ sở hoạt động trực tuyến và quản lý dữ liệu tập trung, với những tiện ích từ công nghệ mới này, khách hàng có thể giao dịch một cửa giúp khách hàng hưởng được sự tiện ích của ngân hàng, qua đó khuyến khích công chúng mở rộng giao dịch qua ngân hàng, giảm lượng tiền mặt trong lưu thông, thu hút được nguồn vốn rẻ phục vụ cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Với những điều kiện như thế, chi nhánh đã thiết lập được môi trường giao dịch thân thiện, khách hàng đến giao dịch luôn nhận được sự ân cần, niềm nở và nhiệt tình. Bên cạnh đó khách hàng còn được sử dụng các tiện ích khác như: điện thoại, máy đếm tiền dành cho khách hàng, nước phục vụ, xem ti vi, nơi ngồi thoáng mát, lịch sự,…
2.4.3. Những khó khăn và tồn tại trong công tác huy động vốn tại NHNo & PTNT thị xã LaGi
2.4.3.1 Những khó khăn phát sinh từ bên ngoài Khóa luận: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại NH Agribank.
- Sự phân chia thị trường bởi các kênh huy động vốn khác và áp lực cạnh tranh ảnh hưởng đến công tác huy động vốn
Nằm trên địa bàn thị xã LaGi, một trong những trung tâm lớn, tập trung động dân cư của tỉnh, là nơi hoạt động kinh tế sôi động và có mật độ các chi nhánh Ngân hàng thương mại ngày càng nhiều. Chi nhánh NHNo & PTNT thị xã LaGi cũng như các Tổ chức tín dụng khác đều phải chịu một áp lực cạnh tranh rất gay gắt không những là giữa các Tổ chức tín dụng với nhau mà còn phải cạnh tranh với các kênh huy động vốn khác ngoài ngân hàng như: tiết kiệm Bưu điện, các loại hình Bảo hiểm trong nước và nước ngoài, các tổ chức tài chính khác,… và tốc độ cổ phần hóa diễn ra khá mạnh, nhu cầu mua cổ phần lần đầu tăng lên đáng kể, đây là một trong những kênh thu hút vốn đã thu hút khá lớn lượng vốn trong dân cư tham gia loại hình này làm cho nguồn vốn huy động của các ngân hàng bị vơi đi.
Theo một số nhà phân tích dự đoán khả năng trong năm 2026 chỉ số giá tiêu dùng có thể tăng cao hơn năm 2025 tác động lớn đến tâm lý người gửi tiền vì lo ngại đồng tiền mất giá và có khuynh hướng muốn chọn gửi các kỳ hạn ngắn để đề phòng lạm phát, các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn áp dụng nhiều hình thức khuyến mãi hấp dẫn nhằm thu hút khách hàng như tặng quà, mở hình thức tiết kiệm dự thưởng,… do đó nguồn tiền gửi từ dân cư tăng rất chậm.
Thời gian qua, hoạt động của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tiếp tục có bước phát triển tốt. Một số ngân hàng thương mại cổ phần tăng vốn điều lệ, bán cổ phiếu cho các ngân hàng nước ngoài nhằm mở rộng quy mô hoạt động, ứng dụng công nghệ hiện đại và phát triển dịch vụ mới. Đáng quan tâm nhất là việc cổ phần hoá một số ngân hàng thương mại Nhà nước đã và đang tạo áp lực rất lớn về yêu cầu tự đổi mới của NHNo & PTNT Việt Nam. Trong khi đó cạnh tranh giành giật khách hàng giữa các chi nhánh trong hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam ngày càng gay gắt. Nếu như cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại với nhau chủ yếu vì lợi ích kinh tế thì cạnh tranh trong nội bộ NHNo & PTNT ngoài lợi ích về kinh tế còn có những yếu tố khác như về thành tích, về thi đua…
- Một số khó khăn có tính khách quan khác:
Hạn chế về hệ thống thông tin chuyên ngành, thông tin nội bộ, thông tin mang tính cảnh báo trong hệ thống NHNo.
Niềm tin của dân chúng đối với hệ thống ngân hàng chưa cao, tâm lý sợ mất vốn, sợ tiền mất giá vẫn còn, đặc biệt là do khách hàng thói quen ưa thích sử dụng tiền mặt trong thanh toán, còn nhiều cơ sở bán hàng vẫn chưa chấp nhận sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt,…
Việc phát triển các địa điểm đặt máy ATM còn gặp nhiều khó khăn do sợ bị mất trộm, máy đặt xuyên tường còn ít …
Hạ tầng kỹ thuật của các Tổ chức tín dụng chưa đồng bộ, một số ngân hàng chưa tham gia hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng làm hạn chế hiệu quả trong công tác thanh toán của chi nhánh.
2.4.3.2. Những tồn tại và khó khăn phát sinh từ phía NHNo & PTNT thị xã LaGi
- Về đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn Khóa luận: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại NH Agribank.
NHNo & PTNT thị xã LaGi trong những năm qua đã tổ chức tốt hoạt động kinh doanh nhất là công tác huy động tiền gửi, nguồn tiền gửi tại chi nhánh luôn giữ nhịp độ tăng trưởng, đây là những thuận lợi cơ bản trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi nói trên thì công tác huy động vốn tại chi nhánh vẫn còn những tồn tại như: sản phẩm dịch vụ huy động vốn đơn giản, chưa tiện ích về hình thức thanh toán, chi trả, chưa thực sự hấp dẫn và chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế, hình thức huy động vốn của chi nhánh còn chậm đổi mới, thiếu những hình thức hấp dẫn để nhiều người, nhiều đối tượng tham gia gởi tiền…
Mặc dù chi nhánh đã đưa ra được nhiều sản phẩm và tiện ích mới, nhưng nhu cầu khách hàng luôn luôn đổi mới và yêu cầu ngày càng đa dạng. So với các Ngân hàng thương mại khác thì còn rất nhiều sản phẩm dịch vụ mà chi nhánh chưa có hoặc chưa được áp dụng phổ biến.
- Một số khó khăn trong việc ứng dụng công nghệ mới
Trình độ công nghệ máy móc thiết bị còn lạc hậu so với các Ngân hàng thương mại trên địa bàn, mặc dù những năm gần đây Ban lãnh đạo NHNo & PTNT Việt Nam quan tâm đầu tư mua sắm, trang bị máy móc thiết bị nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu. Máy rút tiền tự động ATM thường xuyên bị trục trặc ảnh hưởng đến giao dịch với khách hàng, chưa tận dụng hết công năng của máy, chưa phát huy được hiệu quả.
Chi nhánh cũng đã triển khai trang bị thiết bị POS, tiếp thị khách hàng sử dụng thẻ Credit card nhưng doanh số hoạt động chưa cao.
Chương trình WB sau một thời gian thực hiện được tính hiện đại của chương trình, tuy nhiên tính ưu việt của chương trình này là mở tài khoản ở một nơi, gửi rút tiền ở nhiều nơi chưa được khai thác, hiện tại các chi nhánh vẫn phải sử dụng hình thức chuyển tiền, điều này chưa thật sự tiện ích đối với khách hàng và chưa thể hiện được tính năng hiện đại từ đó có thể giảm uy tín đối với khách hàng.
- Tỷ trọng nguồn vốn tiền gửi dân cư còn rất thấp
Trong những năm qua lượng tiền gửi vào ngân hàng tuy có tăng dần nhưng vẫn chiếm tỷ trọng khiêm tốn và không bắt kịp với đà tăng trưởng của hệ thống ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn.
Như đã phân tích ở phần trên, mặc dù nguồn tiền gởi tăng nhưng chủ yếu là nguồn vốn huy động có lãi suất cao. Đây là nguồn vốn tương đối ổn định để đầu tư kinh doanh nhưng lại không có lợi cho ngân hàng vì chi phí đầu vào cao và nguồn tăng chủ yếu là những khoản tiền gửi không kỳ hạn của Tổ chức kinh tế còn tồn tại vào những thời điểm cuối tháng, cuối năm (Thời điểm cuối năm 2025 nguồn tiền gửi không kỳ hạn của Tổ chức kinh tế là 1.692 tỷ đồng, chiếm 32,27% trong tổng nguồn vốn huy động), ngân hàng dễ bị rủi ro lãi suất do cam kết thời gian dài khi nhận tiền gửi.
Nguồn tiền gửi từ khu vực dân cư có tính ổn định cao, chi nhánh đã đề ra giải pháp tập trung huy động nguồn này, chỉ tiêu NHNo & PTNT Việt Nam giao là phải chiếm tỷ trọng 60% tổng nguồn vốn, tuy nhiên thực tế tiền gửi từ dân cư tăng rất chậm, tỷ trọng chỉ chiếm 27,3% trong tổng nguồn vốn (năm 2024 đạt 40,5%, năm 2025 đạt 30,2%).
- Công tác Marketing chưa được quan tâm đúng mức
Marketing có vai trò rất quan trọng trong kinh doanh của Ngân hàng thương mại, thế nhưng cho đến nay tại chi nhánh NHNo & PTNT thị xã LaGi công tác marketing chưa được quan tâm đúng mức, chi nhánh chưa thành lập được phòng tiếp thị để phòng này có trách nhiệm nghiên cứu thị trường, thu thập các thông tin liên quan tới khách hàng là doanh nghiệp, hộ gia đình, nhóm dân cư hoặc một cộng đồng, nắm bắt nhu cầu, thị hiếu, thói quen, động cơ và những mong đợi của họ về dịch vụ, sản phẩm của ngân hàng, về thái độ phục vụ của cán bộ, nhân viên ngân hàng. Từ đó giúp ngân hàng rút ra được những dữ kiện hữu ích cho việc xây dựng phương án hành động ứng xử thích hợp.
2.4.4. Nguyên nhân chủ yếu Khóa luận: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại NH Agribank.
- Nguyên nhân khách quan
Nền kinh tế còn chứa đựng nhiều nhân tố bất ổn, biến động, khó dự đoán về lạm phát, lãi suất, tỷ giá… Do đó, tác động đến tâm lý người gửi tiết kiệm, việc gửi tiền tiết kiệm của người dân chủ yếu là gửi tiết kiệm có kỳ hạn ngắn bởi hình thức này dễ dàng chuyển đổi mục đích sử dụng vốn sang các hình thức khác như mua vàng, ngoại tệ hay bất động sản. Vì vậy, việc huy động vốn trung và dài hạn của ngân hàng gặp nhiều khó khăn và thiếu sự ổn định.
Lãi suất huy động vốn không ngừng biến động do tác động của tỷ lệ lạm phát và giá cả hàng hóa tiêu dùng đã ảnh hưởng đến tâm lý người gửi tiền. Mặt khác sự chênh lệch giữa lãi suất huy động vốn và cho vay ngày càng thu hẹp cũng là một trong những nguyên nhân gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Thị trường huy động vốn ngày càng được san sẻ cho nhiều kênh huy động tài chính khác. Nếu như trước đây, ngân hàng là kênh huy động vốn chủ yếu thì hiện nay đã có những tổ chức phi ngân hàng, các tập đoàn kinh tế tham gia với khả năng vốn lớn, chính sách lãi suất Bên cạnh đó, thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản và cơ chế cổ phân hóa doanh nghiệp cũng thu hút một khối lượng vốn lớn.
Công nghệ thông tin chưa phát triển như mong muốn. Đặc biệt, đường truyền của Ngân hàng phụ thuộc vào chất lượng đường truyền của ngành bưu chính viễn thông. Sự nghẽn mạch hoặc tốc độ đường truyền chậm thường xuyên xảy ra. Vì vậy, đã tác động đến hiệu quả của hoạt động dịch vụ ngân hàng, nhất là dịch vụ thanh toán, dịch vụ chuyển tiền điện tử,… và các giao dịch khác trên mạng.
- Nguyên nhân chủ quan Khóa luận: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại NH Agribank.
Hình thức huy động vốn chủ yếu là hình thức tiết kiệm truyền thống, một số phương pháp tài chính khác cũng được áp dụng nhưng chủ yếu là các chứng chỉ tiền gửi tiết kiệm dài hạn và trái phiếu. Thị trường cho việc phát hành và giao dịch các loại chứng khoán chưa phát triển nên những người có vốn không muốn đầu tư vào các giấy tờ có giá trị dài hạn vì khó có thể chuyển đổi thành tiền mặt khi cần thiết.
Chính sách lãi suất của NHNo & PTNT thị xã LaGi còn phụ thuộc vào NHNo & PTNT Việt Nam. Chính vì vậy, nhiều thời điểm lãi suất huy động không được điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với xu hướng chung của thị trường.
Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các Tổ chức tín dụng và phi tín dụng thể hiện trên nhiều khía cạnh, khối lượng vốn của ngân hàng bị chia sẻ do trên địa bàn xuất hiện nhiều Tổ chức tín dụng cùng hoạt động với những chính sách hấp dẫn làm cho việc cạnh tranh ngày càng gắt gao, gây khó khăn cho hoạt động của chi nhánh.
Kết luận chương 2
Chương 2 của bài khóa luận đã cụ thể hóa những vấn đề đã được đề cập ở chương 1, đó là nguồn vốn huy động tại một ngân hàng, cụ thể là chi nhánh NHNo & PTNT thị xã LaGi.
Từ thực tế huy động vốn tại chi nhánh phân tích tình hình huy động vốn của chi nhánh theo cơ cấu từng loại theo loại tiền tệ, theo loại kỳ hạn, theo đối tượng khách hàng,… và hiệu quả sử dụng vốn tại chi nhánh. Qua đó đánh giá những mặt đạt được và những khó khăn trong công tác huy động vốn tại chi nhánh. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại NH Agribank.
Những biện pháp khắc phục sẽ được đề cập trong chương 3.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Giải pháp hiệu quả huy động vốn tại NH Agribank
