Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại NH HDBank

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại NH HDBank hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động tại NHTMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Hải Đăng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Phát Triển TP. Hồ Chí Minh Chi nhánh Hải Đăng

2.1.1 Ngân hàng TMCP Phát Triển TP. Hồ Chí Minh

Ngân hàng TMCP Phát Triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank) được thành lập ngày 04/01/1990 theo Quyết định số 47/QĐ-UB ngày 11/02/1989 của UBND TP. Hồ Chí Minh với vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng và là một trong những ngân hàng TMCP đầu tiên của cả nước. Lấy sứ mệnh “phát triển nhà ở và chỉnh trang đô thị, góp phần xây dựng TP. Hồ Chí Minh văn minh hiện đại” làm mục tiêu hoạt động và phát triển, HDBank có chức năng thực hiện kinh doanh tổng hợp, đa dạng trong lĩnh vực nhà ở; kinh doanh tiền tệ, tín dụng thông qua việc đầu tư vốn, cung ứng tín dụng và dịch vụ nhà; tập trung huy động vốn và quản lý tất cả các nguồn vốn để phục vụ chương trình phát triển nhà ở và chỉnh trang đô thị; tư vấn cho UBND TP. Hồ Chí Minh về chương trình, kế hoạch phát triển nhà và chỉnh trang đô thị.

Trong xu thế hội nhập của ngành tài chính ngân hàng Việt Nam để phát triển và hội nhập kinh tế toàn cầu, HDBank đã thực hiện thành công giai đoạn 1 (2021 – 2022) của dự án Tái cấu trúc (2021 – 2024) nhằm mục tiêu xây dựng HDBank thành một ngân hàng bán lẻ, đa năng, tiếp cận các chuẩn mực quốc tế trong quản lý; tăng cường năng lực tài chính; phát triển công nghệ hiện đại; xây dựng và phát triển nguồn nhân lực vững mạnh, chuyên nghiệp; cung cấp các sản phẩm đa dạng, trọn gói với chất lượng cao đáp ứng thỏa mãn yêu cầu của mọi đối tượng khách hàng. Song song với việc xây dựng ngân hàng bán lẻ, HDBank bước đầu xây dựng mô hình ngân hàng đầu tư để tối đa hóa hiệu quả kinh doanh vốn.

Qua hơn 20 năm hoạt động, HDBank đã đạt được những kết quả quan trọng sau: Vốn điều lệ tăng từ 3 tỷ lên 8.100 tỷ đồng; lao động từ 50 người nay tăng lên hơn 2.500 người. Mạng lưới hoạt động không ngừng mở rộng, từ 1 trụ sở ban đầu , đến nay HDBank có gần 200 điểm giao dịch trên toàn quốc, có mặt tại hầu hết các trung tâm kinh tế lớn của cả nước.

2.1.2. Ngân hàng TMCP phát triển TP. Hồ Chí Minh chi nhánh Hải Đăng Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại NH HDBank.

Chi nhánh HDBank Hải Đăng, có trụ sở tại số 02, lô 22A, đường Lê Hồng Phong, Phường Đông Khê, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng. Là một trong những chi nhánh mới được thành lập trên địa bàn Hải Phòng. Chi nhánh Hải Đăng ra đáp ứng yêu cầu cấp thiết của việc mở rộng mang lưới hoạt động kinh doanh và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ của HDBank, đưa các dịch vụ của HDBank đến khách hàng thuận lợi hơn đối với khu vực khách hàng giàu tiềm năng ở phía Bắc, đặc biệt là Hải Phòng.

Trong hoạt động kinh doanh chi nhánh HDBank Hải Đăng luôn thực hiện theo slogan “cam kết lợi ích cao nhất”, đáp ứng hợp lý cao nhất nhu cầu khách hàng về các dịch vụ và sản phẩm của ngân hàng với chất lượng tốt nhất, rủi ro thấp nhất, chi phí thấp nhất. Nhờ sự phối hợp tạo điều kiện kinh doanh của khách hàng, nên hoạt động kinh doanh phục vụ của chi nhánh HDBank Hải Đăng đảm bảo hiệu quả.

Nhiệm vụ của chi nhánh HDBank Hải Đăng là:

  • Huy động các nguồn vốn nhàn rỗi từ các thành phần kinh tế, các Tổ chức tín dụng, Tổ chức phi chính phủ, dân cư, doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài bằng Đồng và ngoại tệ để tiến hành cho vay ngắn, trung và dài hạn đối với mọi tổ chức, mọi thành phần kinh tế và dân cư.
  • Cung cấp các dịch vụ tài chính: thu chi hộ, thanh toán, chuyển tiền trong nước và quốc tế,…
  • Thực hiện các nhiệm vụ và chính sách của NHNN nhằm mục tiêu ổn định và phát triển nền kinh tế.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Chi nhánh HDBank Hải Đăng

  • Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Ban Giám Đốc: Điều hành chi nhánh, đưa ra các quyết định và định hướng mục tiêu cho chi nhánh theo mục tiêu chung của toàn Ngân hàng. Gồm một Giám đốc và một Phó Giám đốc. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại NH HDBank.

Giám đốc: Là người lãnh đạo toàn ngân hàng, chỉ đạo các phòng ban chức năng. Giám đốc chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Ngân hàng Công thương Việt Nam về kết quả hoạt động của chi nhánh ngân hàng.

Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc, thay mặt giám đốc thực hiện các công việc khi giám đốc đi vắng đồng thời có quyền ra quyết định cho các phòng ban trong phạm vi chịu trách nhiệm.

Phòng Kế toán giao dịch và kho quỹ: Gồm có Giao dịch viên: giao dịch với khách hàng; Bộ phận ngân quỹ: thu chi tiền mặt; Bộ phận kế toán nội bộ: Thực hiện chi tiêu, thanh toán nội bộ trong ngân hàng. Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng. Các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại chi nhánh. Cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch. Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của NHNN và của HDBank. Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng.

Phòng Quan hệ khách hàng (Quan hệ khách hàng doanh nghiệp và Quan hệ khách hàng cá nhân): thực hiện tìm kiếm, chăm sóc và mở rộng mạng lưới khách hàng. Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp, cá nhân đang có quan hệ tín dụng tại phòng, để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ. Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của HDBank. Quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp, cá nhân đang có quan hệ tín dụng.

  • Bộ phận Quản lý và hỗ trợ tín dụng: Lập, quản lý , kiểm soát và lưu trữ các hồ sơ cho vay, tài sản bảo đảm…
  • Bộ phận hành chính : Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức và đào tạo cán bộ,thực hiện các chế dộ cho người lao động tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước và quy định của HDBank. Thực hiện chi tiêu trong ngân hàng đảm bảo cho ngân hàng hoạt động bình thường.
  • Bộ phận Kiểm soát sau kế toán: Kiểm soát chứng từ giao dịch của toàn chi nhánh, đảm bảo các hoạt động đang làm đúng theo các quy trình, quy định của Ngân hàng và pháp luật của NHNN.
  • Bộ phận Thẩm định tài sản: Định giá các tài sản thế chấp trước khi cho

2.1.4 Các hoạt động cơ bản tại chi nhánh Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại NH HDBank.

Các dịch vụ cơ bản mà Ngân hàng đang thực hiện là: Nhận tiền gửi, cho vay, cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán.

Hoạt động nhận tiền gửi: Chi nhánh HDBank Hải Đăng hiểu rằng để kinh doanh được thì ngân hàng cần có vốn, và nguồn vốn quan trọng là từ huy động vốn trong dịch vụ nhận tiền gửi. Ngân hàng nhận tiền gửi của khách hàng từ các khoản tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán. Để đáp ứng mọi nhu cầu của nhân dân ngân hàng đã đưa ra nhiều hình thức gửi tiền tiết kiệm như gửi tiền tiết kiệm không kì hạn, gửi tiền tiết kiệm có kì hạn, trong đó có các kì hạn 1tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng….

Hoạt động cho vay: Đây được coi là khoản sinh lời cao tại chi nhánh nhưng đi kèm với nó là rủi ro cũng cao nên chi nhánh ngân hàng luôn chú trọng trong việc thẩm định các món vay. Các khoản cho vay của Ngân hàng thường là các khoản cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng bên cạnh đó ngân hàng còn tài trợ cho các dự án mang lại hiệu quả kinh tế…

Các hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Do đặc điểm địa bàn hoạt động của ngân hàng có nhiều các doanh nghiệp, công ty, các kinh tế cá thể, tập thể nên nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt là một tiềm năng lớn. Mặt khác, do tiện ích của việc thanh toán không dùng tiền mặt (an toàn, nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm chi phí) đã góp phần rút ngắn thời gian kinh doanh và nâng cao thu nhập cho khách hàng. Điều này đã được ngân hàng tận dụng đưa vào họat động kinh doanh của mình các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt. Các gói sản phẩm chủ yếu mà ngân hàng cung cấp trong dịch vụ này là: thanh toán bằng séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, thẻ.

Dịch vụ khác: Chi nhánh Hải Đăng đã đang từng bước tiến tới mô hình ngân hàng hiện đại, thực hiện kinh doanh đa năng, chú trọng phát triển các sản phẩm dịch vụ mới như Phone banking, Home banking, các dịch vụ chuyển tiền nhanh như Western Union,… Bên cạnh đó, HDBank Hải Đăng là một trong những ngân hàng thực hiện rất tốt việc thu, chi hộ các đơn vị khác như: Vietjet air, trường đại học Hàng Hải, điện lực EVN, điện thoại vinaphone, mobifone, viettel, bảo hiểm Prudential, Bảo Việt, Manulife,… Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại NH HDBank.

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh HDBank Hải Đăng giai đoạn 2023- 2025

  • Bảng 1: Kết quả kinh doanh Chi nhánh HDBank Hải Đăng giai đoạn 2023-2025

Nhìn vào bảng số liệu trên cho thấy tổng thu – tổng chi của chi nhánh HDBank Hải Đăng ngày một tăng, mức tăng của tổng thu lớn hơn mức tăng của tăng của tổng chi nên chênh lệch thu chi của chi nhánh ngân hàng cũng tăng lên qua các năm.

Năm 2024 tăng so với năm 2023: Tổng thu tăng 6.589,81 triệu đồng tương ứng tăng lên 14,43% lần. Còn chi tăng lên 5.014,41 triệu đồng tương ứng 10,86%. Lợi nhuận tăng lên 1.575,4 triệu đồng.

Năm 2025, lợi nhuận của ngân hàng vẫn tiếp tục tăng thêm 2.212,75 triệu đồng, tốc độ tăng nhanh hơn so với năm 2024. Điều này được thể hiện qua tổng thu năm 2025 tăng so với 2024 là 16,35 %, tổng chi tăng 12,37%.

Lợi nhuận của chi nhánh tăng qua các năm. Năm 2023, lợi nhuận của chi nhánh âm do chi nhánh mới đi vào hoạt động nên chưa có nhiều khách hàng, chính sách quản lý, cơ cấu tổ chức chưa hoàn thiện. Năm 2024, chi nhánh đã đạt mức lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp 1.069,25 triệu đồng, năm 2025 tiếp tục tăng gấp 3 lần lợi nhuận năm 2024, lên mức 3.282 triệu đồng. Lợi nhuận năm 2024 tăng so với năm 2023 là do tổng chi phí tăng 5.114,41 triệu, đồng trong khi tổng thu nhập tăng 6.795,77 triệu đồng. Tương tự, lợi nhuận năm 2025 tiếp tục tăng là do chi phí tăng 6232,67 triệu đồng trong khi doanh thu tăng tới 7.839,79 triệu đồng.

Nhìn chung, tình hình doanh thu và lợi nhuận của chi nhánh HDBank Hải đăng đang có xu hướng tăng mặc dù chịu ảnh hưởng tiêu cực từ những khó khăn của nền kinh tế, chính sách thắt chặt tiền tệ của NHNN, và sự cạnh tranh gay gắt từ các NHTM trên cùng địa bàn. Có được kết quả đó là chi nhánh đã đề ra những giải pháp hợp lý, kịp thời tăng doanh thu, giảm chi phí và tăng lợi nhuận.

  • Hoạt động huy động vốn tiền gửi

Đối với bất kì doanh nghiệp nào muốn hoạt động kinh doanh được thì phải có vốn, bởi vì vốn là điều kiện quan trọng chủ yếu để quyết định khả năng kinh doanh. Đặc biệt, đối với ngân hàng vốn là cơ sở để các NHTM tổ chức mọi hoạt động kinh doanh của mình. Đặc trưng của hoạt động ngân hàng là đi vay để cho vay nên vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu, quy mô vốn quyết định đến quy mô của hoạt động tín dụng và là tiền đề cho các NHTM cạnh tranh trên thị trường. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại NH HDBank.

Chi nhánh HDBank Hải Đăng luôn xác định huy động vốn là khâu mở đường, là cơ sở đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng phát triển. Bởi vậy, mặt bằng vốn của ngân hàng luôn được đảm bảo vững chắc ngày một tăng trưởng.

Trong những năm qua chi nhánh HDBank Hải Đăng với việc đa dạng hóa các hình thức, các biện pháp, các kênh huy động vốn đã thu hút một lượng tiền nhàn rỗi từ mọi thành phần kinh tế đảm bảo đáp ứng đủ vốn cho nhu cầu kinh doanh.

  • Bảng 2: Cơ cấu huy động vốn tại chi nhánh HDBank Hải Đăng giai đoạn 2023-2025

Theo bảng tổng hợp trên ta thấy tổng số tiền gửi của chi nhánh tăng liên tục trong 3 năm qua. Cụ thể năm 2024 tăng 150.137,1 triệu đồng tương đương 78,96% so với năm 2023, năm 2025 tăng 277.895,5 triệu đồng tương đương 81,66%.

Theo kỳ hạn huy động vốn:

  • Tiền gửi không kỳ hạn năm 2024 so với năm 2023 tăng 125,26 triệu đồng (82,47%) đến năm 2025 tăng 75.449,16 triệu đồng (79,07%).
  • Tiền gửi có kỳ hạn tăng liên tục trong giai đoạn 2023- 2025, Năm 2024 tăng 011,84 triệu đồng tương đương 77,62%, năm 2025 tăng 202.446,34 triệu đồng tương đương 82,67%.

Xét về tỷ trọng các loại tiền gửi cũng có sự biến động qua các năm nhưng nhìn chung tiền gửi có kỳ hạn chiểm tỷ trọng rất cao. Cụ thể là 72,50% năm 2023, 71,96% năm 2024 và năm 2025 đạt tỷ lệ 72,36%. Điều này tạo cho chi nhánh HDBank Hải Đăng sự ổn định và chủ động trong việc điều hành và quản lý khả năng thanh toán.

  • Theo loại tiền:

Về giá trị thì lượng tiền huy động cả VNĐ và ngoại tệ quy đổi đề tăng. Cụ thể là VNĐ năm 2024 tăng 148.591,16 triệu đồng tương đương 83,63%, năm 2025 tăng 247.900,67 triệu đồng tương đương 75,98%. Ngoại tệ quy đổi năm 2024 tăng 1.545,94 triệu đồng tương đương 12,39%, năm 2025 tăng 29.994,83 triệu đồng tương đương 213,94%.

Về tỷ trọng thì vốn huy động bằng VNĐ luôn chiếm tỷ trọng cao hơn. Năm 2023 là 93,44%, năm 2024 là 95,88% và năm 2025 là 7,12%. Điều này là hoàn toàn hợp lý vì hiện nay đa phần các khách hàng của doanh nghiệp là các tổ chức cá nhân hoạt động kinh doanh trong nước. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại NH HDBank.

Theo đối tượng khách hàng: hoạt đồng huy động vốn của chi nhánh HDBank Hải Đăng được triển khai qua hai nhóm khách hàng là cá nhân và tổ chức kinh tế. Trong đó tiền gửi của nhóm khách hàng cá nhân luôn chiếm tỷ lệ hơn (năm 2023 là 79,8%, năm 2024 là 78,04% và năm 2025 là 77,84% trên tổng số tiền gửi), tiền gửi của các tổ chức kinh tế chiếm tỷ lệ nhỏ hơn nhưng có xu hướng tăng nhẹ về tỷ trọng trong tổng tiền gửi (năm 2023 là 20,2%, năm 2024 là 21,96% và năm 2025 là 22,16% trên tổng số tiền gửi).

  • Các sản phẩm huy động dành cho khách hàng cá nhân tiêu biểu có thể kể đến như sau:

Tiền gửi lãi suất lũy tiến: với một số tiền nhất định, khách hàng được hưởng lãi suất lũy tiến trên số tiền thực gửi. Số tiền gửi càng nhiều lãi suất khách hàng được hưởng càng cao.

Tiết kiệm bậc thang: tương tự như tiền gửi lãi suất lũy tiến, khách hàng được lãi suất cao khi gửi kỳ hạn dài. Hiện nay sản phẩm này đã chấm dứt theo đúng quy định của NHNN.

Tiết kiệm Đa Lợi: là một trong những sản phẩm chủ đạo cho dòng sản phẩm huy động năm 2024. Với ưu thế tạo sự linh động cho sản phẩm bằng giải pháp rút vốn và lãi linh hoạt, tiết kiệm Đa lợi không chỉ tối đa hóa thời hạn gửi tiền của khách hàng mà còn giải quyết được vấn đề về nguồn vốn trung dài hạn của HDBank. Ngoài ra, sản phẩm còn nổi bật với lãi suất cạnh tranh và linh hoạt theo sự thay đổi của thị trường cùng các giá trị cộng thêm khác. Đây đã là một trong những sản phẩm chủ lực của HDBank với số dư chiếm hơn 85% tổng số dư huy động khách hàng cá nhân. HDBank đang điều chỉnh sản phẩm này nhằm phù hợp hơn với nhu cầu của khách hàng, quy định của NHNN và mục tiêu kinh doanh của HDBank.

Trong nhóm khách hàng là tổ chức kinh tế, tiền gửi của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đóng vai trò quan trọng nhất, nó luôn chiếm tỷ lệ rất cao (năm 2023 là 76,77%, năm 2024 là 77,15% và năm 2025 là 80,79% so với tổng số tiền gửi của các tổ chức kinh tế). Tiền gửi của các doanh nghiệp quốc doanh chiểm tỷ lệ ít hơn ( năm 2023 là 18,74%, năm 2024 là 21,39%, năm 2025 là 17,92% trên tổng số tiền gửi của các tổ chức kinh tế). Tiền gửi của các doanh nghiệp quốc doanh có xu hướng giảm về tỷ trọng do các doanh nghiệp nhà nước đang có xu hướng cổ phần hóa. Tiền gửi từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ lệ rất thấp, chỉ dao động từ 1,29% đến 1,84% trên tổng số tiền gửi của các tổ chức kinh tế vì hầu hết các doanh nghiệp này chỉ mở tài khoản thanh toán mà chi nhánh chưa cung cấp hoạt động thanh toán quốc tế nên không thu hút được nhiều tiền gửi thanh toán từ đối tượng này. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại NH HDBank.

Vốn huy động tiền gửi tăng nhanh qua các năm đã thể hiện được sự nỗ lực không ngừng trong việc cải thiện, mở rộng các hình thức huy động như: Tiết kiệm có kì hạn, tiết kiệm không kì hạn, tiết kiệm hưởng lãi bậc thang, tiết kiệm góp, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm tích lũy, tiến kiệm đa lợi  Với các hình thức trả lãi như: trả lãi trước, trả lãi sau, trả lãi định kỳ, lãi nhập gốc, đã góp phần đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn, đã góp phần đáp ứng nhu cầu gửi tiền của khách hàng. Đồng thời, qua đó đã thể hiện được phần nào sự cố gắng cố gắng của ngân hàng trong việc tích cực tìm kiếm, chăm sóc khách hàng chiến lược có nguồn tiền gửi lớn về hoạt động tại chi nhánh.

  • Hoạt động tín dụng

Đi đôi với cách đổi mới huy động nguồn vốn, chi nhánh HDBank Hải Đăng không ngừng mở rộng tín dụng đầu tư vào các thành phần kinh tế. Trong đầu tư luôn đảm bảo thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ, các quy chế của ngành, vốn vay sử dụng đúng mục đích có hiệu quả. Góp phần cho các doanh nghiệp, công ty, các kinh tế cá thể, tập thể có đủ vốn phát triển sản xuất, mở rộng sản xuất kinh doanh.

  • Bảng 3: Hoạt động cho vay tại chi nhánh HDBank Hải Đăng giai đoạn 2023-2025

Việc đầu tư vốn tín dụng tại chi nhánh tăng trưởng nhanh trong những năm gần đây. Tổng doanh số cho vay của các năm 2023, 2024, 2025 tăng khá mạnh đã thể hiện được quy mô của chi nhánh ngân hàng đang được mở rộng. Tổng doanh số cho vay năm 2023 mới chỉ là 158.378,8 triệu đồng đến năm 2024 tăng lên đến 251.569,4 triệu đồng như vậy tăng lên gần 1,6 lần, tổng số tiền ngân hàng cung ứng cho khách hàng tăng lên một lượng khá lớn để đáp ứng nguồn tiền cho các doanh nghiệp và hộ sản xuất trang trải chi phí biến động thị trường, đặc biệt các doanh nghiệp để bù đắp vào nguồn vốn lưu động, việc giá cả biến động, phục hồi và mở rộng sản xuất kinh doanh….Đến năm 2025, tổng doanh số cho vay tiếp tục tăng mạnh, đạt là 529.558,6 triệu đồng tăng lên gấp 2,1 lần so với năm 2024.

Số tiền cho vay trung bình mỗi lượt cũng tăng lên: năm 2023 tăng 126,7 triệu đồng/ lượt, năm 2024 tăng 14,71 triệu đồng/ lượt so với năm 2023 và năm 2025 tăng tới 111,73 triệu đồng/ lượt vay so với năm 2024. Qua đó cho thấy chi nhánh ngân hàng đã đầu tư cho vay được khoản vay lớn, các khoản cho vay nhỏ lẻ giảm, điều này giúp cho chi nhánh giảm thiểu được bớt chi phí.

2.1.6 Quy định về hoạt động tín dụng tại HDBank Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại NH HDBank.

Các nghiệp vụ tín dụng mà Ngân hàng đang thực hiện

  • Cho vay ngắn hạn từng lần
  • Cho vay ngắn hạn theo hạn mức tín dụng
  • Cho vay theo dự án đầu tư
  • Cho vay hợp vốn
  • Cho vay trả góp
  • Cho vay theo hạn mức thấu chi
  • Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
  • Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
  • Cho vay đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.

Điều kiện cho vay

  • Có đủ năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự.
  • Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
  • Có vốn tự có tham gia vào phương án vay vốn.
  • Có nguồn thu nhập ổn định đảm bảo khả năng trả nợ hết trong thời hạn cam kết.
  • Có Tài sản đảm bảo cho một số khoản vay phù hợp với quy định của ngân hàng và pháp luật.

Lãi suất cho vay

Linh hoạt, phù hợp với thỏa thuận giữa khách hàng và Ngân hàng ở từng thời kì.

  • Thời hạn cho vay

Linh hoạt, tùy thuộc vào nhu cầu thực tế của khách hàng.

  • Hạn mức cho vay Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại NH HDBank.

Linh hoạt, phù hợp với nhu cầu thực tế và khả năng trả nợ của khách hàng nhưng vẫn thuân thủ các giới hạn cho vay theo quy định của pháp luật và của HDBank:

Tổng dư nợ cho vay của Tổ chức tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của Tổ chức tín dụng. Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng hoặc khách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì các tổ chức tín dụng cho vay hợp vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng đối với một nhóm khách hàng có liên quan không vượt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng.

Chi nhánh HDBank Hải Đăng đáp ứng:

  • Từ 70-95% giá trị Tài sản đảm bảo là giấy tờ có giá do HDBank phát hành.
  • Tới 75% giá trị Tài sản đảm bảo là bất động sản và động sản chính là tài sản hình thành từ vốn vay nếu là xe mới.
  • Tối đa không quá 60 triệu đồng đối với nhân viên, 200 triệu đồng đối với cấp quản lý ngoài ngân hàng.
  • Tài sản đảm bảo: Thuộc quyền sở hữu của khách hoặc bên thứ 3 bảo lãnh.

Gồm có:

  • Giấy tờ có giá: Sổ tiết kiệm, trái phiếu, công trái, kì phiếu, cổ phiếu….
  • Bất động sản: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu công trình trên đất….
  • Động sản: Ô tô, xe máy, tàu thuyền, máy móc, thiết bị…

Quy trình cho vay tại HDBank

  • Giai đoạn 1: Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ

Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng.

  • Đối với khách hàng lần đầu: hướng dẫn khách hàng đăng ký thông tin, điều kiện vay vốn và tư vấn việc thiết lập hồ sơ .
  • Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: kiểm tra các điều kiện vay, bộ hồ sơ cho vay, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại NH HDBank.

Sau đó, cán bộ tín dụng báo cáo lãnh đạo và thông báo cho khách hàng ( nếu không đủ điều kiện vay) tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ.

  • Giai đoạn 2: Ngân hàng thẩm định hồ sơ vay vốn và khả năng trả nợ (phân tích tín dụng)

Ngân hàng nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng gửi tới, ngân hàng tiến hành thẩm định hồ sơ theo các bước:

Bước 1: Kiểm tra mục đích vay vốn của khách hàng.

  • Kiểm tra mục đích vay vốn của phương án dự kiến đầu tư có phù hợp đăng ký kinh doanh.
  • Kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn.
  • Đối với vay vốn bằng ngoại tệ, kiểm tra mục đích vay để phù hợp quy định quản lý ngoại hối hiện hành.

Bước 2: Điều tra, thu thập và tổng hợp thông tin về khách hàng vay vốn và phương án kinh doanh .Thường sử dụng cách phỏng vấn khách hàng, xem từ báo cáo tài chính, đặc biệt chuyên viên tín dụng đến nơi sản xuất của công ty để xem xét thực tế hoạt động của khách hàng vay vốn.

Giai đoạn 3: Ngân hàng xác định các chỉ tiêu cho vay ký kết hợp đồng tín dụng với khách hàng (quyết định tín dụng)

Sau khi phân tích tín dụng, cán bộ tín dụng trình chuyển cho trưởng phòng tín dụng báo cáo thẩm định để trình lãnh đạo ngân hàng:

Bước 1: Xác định phương thức và nhu cầu cho vay

Mức cho vay: là mức vốn vay ngân hàng có thể cho vay cao nhất đối với phương pháp cho vay từng lần hoặc là mức dư nợ tối đa đối với phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng.

  • Thời hạn cho vay: Căn cứ vào chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay và khả năng trả nợ của khách hàng.
  • Lãi suất vay: Là mức lãi cho vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với quy định của HDBank.

Bước 2 : Xem xét khả năng nguồn vốn và điều kiện thanh toán của ngân hàng

Bước 3: Phê duyệt khoản vay

Bước 4: Ký kết hợp đồng, hợp đồng bảo đảm tiền vay, giao nhận giấy tờ và tài sản đảm bảo.

Giai đoạn 4: Giải ngân, theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay

Sau khi đã duyệt cho vay, ngân hàng mở cho mỗi khách hàng vay 1 tài khoản cho vay để hạch toán cho vay và thu nợ (nếu khách hàng chưa có tài khoản tiền vay).

Căn cứ vào hợp đồng tín dụng và tiến độ thực hiện phương án sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng cơ bản của khách hàng (có phát sinh nhu cầu vốn thực tế), ngân hàng tiến hàng giải ngân.

Kiểm tra và giám sát khoản vay là quá trình thực hiện các bước công việc sau khi giải ngân nhằm hướng dẫn, đôn đốc người vay sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả số tiền vay, hoàn trả nợ gốc, lãi vay đúng hạn, đồng thời thực hiện các biện pháp thích hợp nếu người vay không thực hiện đẩy đủ, đúng hạn các cam kết, Ngân hàng quy định việc kiểm tra, giám sát các khoản vay được tiến hành định kỳ hoặc đột xuất với 100% khoản vay, một hay nhiều lần tùy theo độ an toàn của khoản vay.

Giai đoạn 5: Thu nợ, thu lãi, phí và xử lý phát sinh Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại NH HDBank.

Việc thu nợ được chi nhánh tiến hành theo kỳ hạn nợ đã ghi trong hợp đồng tín dụng, khách hàng có thể trả nợ trước hạn và phải trả nợ khi đến hạn. Nếu khách hàng không trả được nợ đến hạn,ngân hàng sẽ xử lý theo những trường hợp sau:

Do nguyên nhân khách quan, khách hàng có văn bản giải trình xin gia hạn nợ, ngân hàng có thể xem xét cho gia hạn nợ, theo quy định trong quy chế cho vay hiện hành của HDBank, thời hạn được gia hạn nợ tối đa bằng một kỳ hạn nợ. Nhưng do nguyên nhân khách quan thì thời hạn quá hạn nợ tối đa không quá 12 tháng đối với cho vay ngắn hạn và tối đa nửa thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đối với cho vay trung dài hạn.

Do nguyên nhân chủ quan, ngân hàng sẽ chuyển nợ quá hạn và phạt theo mức lãi suất nợ quá hạn. Theo quy định hiện hành, lãi suất phạt đối với nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay.

Nếu không có thỏa thuận gia hạn nợ nêu trên và khách hàng không có thiện chí trả nợ cho ngân hàng thì ngân hàng có quyền bán tài sản thế chấp, cầm cố để thu hồi nợ. Việc chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp, cầm cố để thu hồi vốn trong thời gian nhất định theo quy định của pháp luật.

Nếu ba trường hợp trên hai bên không thỏa thuận để giải quyết được, ngân hàng sẽ khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng.

Việc tính lãi, thu lãi được tiến hành hàng tháng, hàng quý hoặc thu một lần cùng với nợ gốc tùy theo kỳ hạn nợ thích hợp giữa ngân hàng và khách hàng thỏa thuận. Trường hợp cho vay theo hạn mức thì việc tính lãi và thu lãi được thực hiện hàng tháng vào ngày cuối tháng. Nếu khách hàng vay chưa trả được lãi khi đến hạn và có đề nghị gia hạn lại thì ngân hàng tính và hạch toán vào tài khoản ngoại bảng để thu dần vào kỳ sau, không nhập lãi vào nợ gốc. Trong trường hợp khách hàng vay có khó khăn về tài chính do nguyên nhân khách quan thì tổng giám đốc ngân hàng cho vay có thể quyết định cho giảm hoặc miễn lãi đối với khách hàng vay. Việc giảm hoặc miễn lãi của khách hàng tùy theo khả năng tài chính của ngân hàng.

Giai đoạn 6: Kết thúc hợp đồng tín dụng

  • Tất toán tài khoản
  • Thanh lý hợp đồng tín dụng
  • Giải chấp tài sản bảo đảm tiền vay
  • Lưu hồ sơ.

2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng tại Chi nhánh HDBank Hải Đăng Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại NH HDBank.

2.2.1 Quy mô hoạt động tín dụng

Trưởng doanh số cho vay, mức tăng trưởng dư nợ, cơ cấu dư nợ tín dụng… Sau đây là bảng quy mô tín dụng theo thời hạn vay tại chi nhánh HDBank Hải Đăng giai đọan 2023- 2025. Dựa vào bảng số liệu ta có thể thấy quy mô tín dụng của chi nhánh tăng trưởng rất nhanh cả về doanh số thu nợ, doanh số cho vay và dư nợ tín dụng.

Bảng 4: Quy mô tín dụng theo thời hạn cho vay tại chi nhánh HDBank Hải Đăng giai đoạn 2023- 2025

  • Mức tăng doanh số cho vay

Tổng doanh số cho vay của các năm 2023, 2024, 2025 tăng nhanh đã thể hiện được quy mô tín dụng của chi nhánh ngân hàng đang dần được mở rộng. Tổng doanh số cho vay năm 2023 mới chỉ là 158.378,8 triệu đồng đến năm 2024 tăng lên đến 251.569,4 triệu đồng như vậy tăng lên 58,84%. Đến năm 2025, tổng doanh số cho vay đạt được là 529.558,6 triệu đồng tăng lên gấp 110,5%. Năm 2025 doanh số cho vay của chi nhánh tăng mạnh do vào thời điểm cuối năm HDBank tài trợ 2 gói vay ưu đãi, một gói có hạn mức 1000 tỷ đồng dành cho các doanh nghiệp có nhu cầu vay bổ sung vốn lưu động phục vụ các phương án, dự án sản xuất kinh doanh hàng xuất nhập khẩu; sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp… Thời hạn vay tối đa 6 tháng. Một gói có hạn mức 1.500 tỷ đồng cho khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp tư nhân. Theo đó, khách hàng sẽ được áp dụng lãi suất 0% tháng đầu tiên, cố định 11,86%/ năm trong 11 tháng tiếp theo đối với khoản vay từ 500 triệu đồng trở lên hoặc cố định 12,86%/năm trong 11 tháng tiếp theo đối với khoản vay từ 200 triệu đồng. Đây là nguồn vốn giá rẻ, góp phần hỗ trợ khách hàng thực hiện các kế hoạch cuối năm như mua nhà, xây/ sửa nhà, tiêu dùng hay thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh. Khách hàng đáp ứng đủ điều kiện của chương trình sẽ được giải ngân nhanh chóng với thủ tục đơn giản, cùng sự phục vụ nhiệt tình, chuyên nghiệp của đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng.

Qua bảng số liệu trên cho thấy tình hình sử dụng vốn của chi nhánh ngân hàng qua các năm 2023, 2024, 2025 tập trung vào cho vay ngắn hạn, tỷ trọng doanh số cho vay ngắn hạn trong các năm trên đều chiếm tỷ lệ cao nhất và liên tục tăng qua các năm. Năm 2023 doanh số cho vay ngắn hạn là 105.171,85 triệu đồng chiếm tỷ trọng là 66,75%, năm 2024 doanh số cho vay ngắn hạn 174.740,11 triệu đồng, tăng 69.022,3 triệu đồng (65,29%), tỷ trọng tăng 2,71% so với năm 2023.Năm 2025 doanh số cho vay là 376.516,16 triệu đồng, tỷ trọng là 71,10%, tăng 201.776,1 triệu đồng (115,47%), tỷ trọng tăng 1,64% so với năm 2024.

Bên cạnh đó, cho vay trung hạn của chi nhánh ngày một tăng thể hiện không chỉ ở số doanh số tăng mà tỷ trọng trong doanh số cho vay cũng tăng. Năm 2023 doanh số cho vay trung hạn là 31.596,57 triệu đồng, chiếm 19,95%, năm 2024 doanh số cho vay trung hạn là 51.345,31 triệu đồng, chiếm 20,41%, năm 2025 doanh số cho vay trung hạn tiếp tục tăng lên 117%, số tiền là 111.419,13 triệu đồng, chiếm 13,16%. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại NH HDBank.

Doanh số cho vay dài hạn của doanh nghiệp cũng tăng qua các năm, tuy nhiên tỷ lệ tăng chậm so với cho vay ngắn hạn và trung hạn nên tỷ trọng doanh số cho vay dài hạn có xu hướng giảm, năm 2023 là 13,3%, năm 2024 giảm xuống 10,13% và năm 2025 tiếp tục giảm xuống còn 7,86%. Tỷ trọng doanh số cho vay dài hạn thấp và có xu hướng giảm là do chi nhánh tập trung phát triển các sản phẩm cho vay ngắn hạn, tuy nhiên các khoản vay trung dài hạn thường mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho ngân hàng. Vì vậy, trong thời gian tới chi nhánh cũng nên có những biện pháp thúc đẩy tăng trưởng cho vay trung dài hạn như nâng cao hiệu quả tư vấn cho khách hàng về lập phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh và xây dựng các dự án đầu tư.

  • Mức tăng trưởng doanh thu nợ

Doanh số thu nợ của chi nhánh tăng nhanh trong 3 năm 2023, 2024, 2025, năm 2023 doanh số thu nợ là 96.396,8 triệu đồng, năm 2024 tăng 82.142,6 triệu đồng tương đương 85,21% so với năm 2023, năm 2025 tăng 122.192,5 triệu đồng tương đương 68,44%.

Doanh số thu nợ năm 2024 tăng 82.142,6 triệu đồng so với năm 2023 do doanh số thu nợ ngắn hạn tăng 42.418,57 triệu đồng tương đương 48,83%, doanh số thu nợ trung hạn tăng 18.984,18 triệu đồng tương đương 310,63%, doanh số thu nợ dài hạn tăng 20.739,84 triệu đồng tương đương 606,06%.

Doanh số thu nợ năm 2025 tăng 122.192,5 triệu đồng so với năm 2024 là do doanh số thu nợ ngắn hạn tăng 66.869,81 triệu đồng tương đương 51,72%, doanh số thu nợ trung hạn tăng 56.828,56 triệu đồng tương đương 226,45%, doanh số thu nợ dài hạn giảm 1.505,88 triệu đồng tương đương 6,23%.

Xét về tỷ trọng doanh số thu nợ ngắn hạn chiểm tỷ trọng rất cao năm 2023 là 90,11% nhưng giảm trong các năm sau, năm 2024 còn 72,41% và năm 2025 là 65,22%. Tỷ trọng doanh số thu nợ ngắn hạn giảm do năm 2023 chi nhánh mới thành lập nên tỷ trọng thu nợ trung và dài hạn rất thấp, chỉ chưa đầy 10% nhưng tới năm 2024 tỷ trọng thu nợ trung và dài hạn đều tăng, thu nợ trung hạn tăng từ 6,34% lên 14,06%, thu nợ dài hạn tăng từ 3,55% lên 13,53%. Năm 2025 tỷ trọng thu nợ trung hạn tiếp tục tăng 12,19% chiếm 27,24% trong tổng doanh số thu nợ, tỷ trọng doanh số thu nợ trung hạn liên tục tăng do tỷ trọng doanh số cho vay trung hạn cũng không ngừng tăng qua các năm. Tỷ trọng thu nợ dài hạn năm 2025 giảm 6% do tỷ trọng doanh số cho vay dài hạn giảm. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại NH HDBank.

  • Mức tăng trưởng dư nợ tín dụng

Dư nợ tín dụng của chi nhánh cũng không ngừng tăng qua các năm, cụ thể:

Năm 2024 tổng dư nợ tín dụng tăng 81.000,6 triệu đồng tương đương 58,47%, năm 2025 tăng 228.826,2 triệu đồng tương đương 108,2% so với năm 2024.

Trong tổng dư nợ tín dụng, dư nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao và liên tục tăng qua các năm. Cụ thể là năm 2023 chiếm 65,99%, năm 2024 chiếm 69,11% và năm 2025 là 70,16%. Năm 2024 dư nợ ngắn hạn tăng 54.771,02 triệu đồng tương đương 59,94% , năm 2025 tăng 162.765,33 triệu đồng tương đương 111,37%. Dư nợ ngắn hạn của chi nhánh luôn tăng và chiếm tỷ trọng cao là do khách hàng vay của chi nhánh chủ yếu là cá nhân vay tiêu dùng và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại hoặc sản xuất công nghiệp nhẹ có chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn.

Dư nợ trung hạn cũng tăng đều qua các năm với tỷ trọng tương đối ổn định là 20,96% năm 2023, 21,22% năm 2024 và 21,97% năm 2025. Năm 2024, dư nợ trung tăng 15.850,71 triệu đồng (54,61%) với năm 2023, năm 2025 tăng 51.859,31 triệu đồng (115,56%) so với năm 2024.

Dư nợ dài hạn cũng tăng qua các năm, năm 2024 tăng 2.378,58 triệu đồng (13,16%) so với năm 2023, năm 2025 tăng 18.976,7 triệu đồng (92,75%) so với năm 2024. Tuy nhiên tỷ trọng dư nợ dài hạn vẫn có xu hướng giảm năm 2023 là 13,05%, năm 2024 giảm xuống còn 9,67% và năm 2025 giảm còn 7,87%.

  • Bảng 5: Dư nợ tại chi nhánh HDBank Hải Đăng năm 2023 – 2025 theo đối tượng vay vốn

Là ngân hàng bán lẻ, đối tượng khách hàng vay của HDBank tương đối đa dạng, bao gồm cá nhân và pháp nhân thuộc mọi loại hình kinh tế.

Đối với nhóm khách hàng cá nhân: Được xác định là nhóm khách hàng mục tiêu, HDBank đã có những nỗ lực trong việc mở rộng và phát triển mạng lưới khách hàng này. Các dòng sản phẩm cho vay đối với cá nhân không ngừng được cải tiến và thiết kế phù hợp với các nhu cầu của khách hàng mà vẫn đảm bảo độ an toàn cho HDBank. Có thể kể đến các sản phẩm tiêu biểu như: cho vay mua nhà; cho vay du học; cho vay mua xe ô tô lên đến 72 tháng, tỷ lệ cho vay lên đến 95% giá trị xe; cho vay tiêu dùng, thấu chi tài khoản… Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại NH HDBank.

Trong giai đoạn 2023- 2025, dư nợ tín dụng đối với hoạt động cho vay cá nhân tiếp tục tăng cả về giá trị lẫn tỷ trọng trong tổng dư nợ. Năm 2024 tăng 25.187,6 triệu đồng tương đương 66,65%, năm 2025 tăng 78.976,1 triệu đồng tương đương 125,4%. Tỷ trọng cho vay đối với các khách hàng cá nhân năm 2023 là 27,29%, năm 2024 tăng 2,49% so với năm 2023, năm 2025 lại tăng tiếp 2,46%.

Đối với khách hàng doanh nghiệp: Theo định hướng đa dạng hóa sản phẩm và hướng đến khách hàng mục tiêu, HDBank không ngừng phát triển sản phẩm mới, tập trung vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ, xuất nhập khẩu và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh xuất khẩu nông, lâm, thủy sản. Các sản phẩm dành cho doanh nghiệp luôn được thiết kế linh hoạt phù hợp, dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại, an toàn và bảo mật cao. Các sản phẩm điển hình như: bảo lãnh, tài trợ nhà thầu trọn gói; cho vay kinh doanh bằng hàng hóa hình thành từ vốn vay; tài trợ xuất khẩu, tài trợ nhập khẩu, …đã hỗ trợ hiệu quả cho các doanh nghiệp trong các năm vừa qua.

Ta thấy dư nợ cho vay đối với tổ chức kinh tế của chi nhánh ngân hàng tập trung chủ yếu ở các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh và Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Đây là các khách hàng cần có lượng vốn lớn để kinh doanh vì dư nợ ở các khách hàng này cũng là lớn nhất. Do chính sách của nhà nước đang tiến hành cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước nên các khoản vay của các công ty nhà nước nói chiếm tỷ lệ rất nhỏ. Cụ thể: Dư nợ tín dụng tại các Doanh nghiệp nhà nước luôn chiểm tỷ lệ khá thấp trên tổng dư nợ, năm 2023, 2024, 2025 lần lượt là 3,32%, 3,9% và 3,05%.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có các khoản tăng đều qua từng năm cả về giá trị và tỷ trọng, năm 2023 là 6,21%, năm 2024 tăng 1,93% so với năm 2023 và năm 2025 tăng 1,37% so với năm 2024, cho ta thấy rằng Việt Nam nói chung và Hải Phòng nói riêng đang thu hút các doanh nghiệp nước ngoài tới đầu tư kinh doanh.

  • Bảng 6: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo loại tiền tại chi nhánh HDBank Hải Đăng giai đoạn 2023- 2025

Từ bảng trên ta nhận thấy tại chi nhánh, cho vay bằng VNĐ chiếm ưu thế hơn hẳn so với cho vay bằng ngoại tệ. Năm 2023, cho vay bằng VNĐ là 128.106,78 triệu đồng, chiếm 92,51% trong tổng dư nợ, năm 2024 chiếm 90,43% tổng dư nợ, đến năm 2025 tỷ lệ này giảm xuống còn 86,12% và đạt 379.190,58 triệu đồng. Tuy tỷ trọng dư nợ cho vay bằng VNĐ giảm theo thời gian nhưng giá trị của nó vẫn tăng rất cao qua các năm, từ đó có thể thấy rằng chi nhánh ngân hàng nằm trong khu vực có nhu cầu về vốn bằng VNĐ rất lớn. Các doanh nghiệp trên địa bàn đang cần nguồn vốn lớn để đáp ứng nhu cầu tài sản cố định, đổi mới máy móc, công nghệ sản xuất, nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

Cho vay bằng ngoại tệ của chi nhánh chiếm tỷ lệ không cao trong tổng dư nợ, từ năm 2023 đến 2025 lần lượt là 7,49%, 9,57%, 13,88%, các tỷ lệ này đang có xu hướng tăng, giá trị cho vay bằng ngoại tệ của không ngừng tăng đặc biệt năm 2025 tăng gần 300% so với năm 2024 do cuối năm 2025 HDBank triển khai gói cho vay với lãi suất ưu đãi đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Việc tăng tỷ trọng cho vay bằng ngoại tệ trong tổng dư nợ là rất hợp lý trong giai đoạn nước ta đang hội nhập kinh tế thế giới, đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu với các nước trong khu vực và thế giới. Tuy nhiên, vốn huy động ngoại tệ năm 2024 và 2025 không đủ khả năng đáp ứng nhu cầu vay. Chi nhánh đã nhận được vốn điều chuyển từ Hội sở để kịp thời đáp ứng nhu cầu vay của khách hàng. Tuy vậy, thời gian tới chi nhánh cần chú trọng hơn việc huy động vốn ngoại tệ để cân đối cơ cấu tín dụng và cơ cấu vốn. Chi nhánh cũng nên mở rộng thêm hoạt động thanh toán quốc tế để dễ dàng tiếp cận hơn với các khách hàng có nhu cầu giao dịch bằng ngoại tệ với ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại NH HDBank.

  • Bảng 7: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế tại chi nhánh HDBank Hải Đăng giai đoạn 2023- 2025

Từ năm 2023 đến năm 2025, Dư nợ tín dụng cho ngành công nghiệp tuy có sự biến động năm 2024 tỷ trọng tăng 1,28% so với năm 2023 nhưng năm 2025 giảm 5,49% so với năm 2024. Tuy nhiên, ngành công nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dư nợ tín dụng của chi nhánh vì ngành công nghiệp tập trung vào các doanh nghiệp lớn là chính. Tuy có nhiều sự biến động của ngành đóng tàu Việt Nam cũng đã ảnh hưởng nhiều đến các công ty đóng tàu ở Hải Phòng làm giảm tỷ trọng dư nợ tại ngành công nghiệp nhưng do có một số ngành công nghiệp nhẹ của thành phố như sản xuất hàng tiêu dùng, thực phẩm, da giày…vẫn từng bước phát triển vững chắc làm cho dư nợ tại ngành công nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn.

Việc cho vay đối với ngành thương mại, dịch vụ cũng chiếm tỷ trọng cao và chi nhánh nhận thấy đây là thị trường tiềm năng, do đó cũng mở rộng cho vay với các đối tượng này. Từ năm 2023 đến 2025, dư nợ tín dụng của chi nhánh cho lĩnh vực thương mại, dịch vụ có xu hướng tăng: từ 33,09% (năm 2023) tăng lên 334,9% (năm 2024) và 35,5% (năm 2025). Đây cũng là một trong các ngành thế mạnh của Hải Phòng nên việc tăng tỷ trọng cho vay đối với ngành này là hướng đi rất đúng đắn.

Hoạt động cho vay trong lĩnh vực nông- lâm- ngư nghiệp chiếm tỷ trọng tương đối thấp năm 2023 là 16,2%, năm 2024 là 15,23% và năm 2025 là 16,61%. Tỷ trọng biến động nhưng xét về giá trị dư nợ ngành này có xu hướng tăng lên vào giai đoạn này do Nhà nước đang tiến hành các chính sách xây dựng nông thôn mới, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, hỗ trợ ngư dân vay vốn ưu đãi, vươn khơi bám biển để phát triển kinh tế và góp phần bảo vệ chủ quyền dân tộc.

Sự thay đổi của danh mục tín dụng theo ngành kinh tế phản ánh tình hình phát triển kinh tế chung của địa bàn. Dư nợ tín dụng của chi nhánh đối với các ngành Công nghiệp, Thương mại và dịch vụ chiếm gần 70% tổng doanh số. Xu thế này phù hợp với tình hình kinh tế hiện nay ở thành phố cảng Hải Phòng. Điều này cho thấy chi nhánh đang tập trung đúng hướng vào các ngành kinh tế có thế mạnh, có tiềm năng phát triển trên địa bàn, nó là điều kiện thuận lợi cho việc tăng trưởng tín dụng của chi nhánh trong thời gian tới.

  • Tỷ lệ Doanh số cho vay/ Tổng vốn huy động (%)

Đây là chỉ tiêu phản ánh tương quan giữa nguồn vốn huy động và số vốn cho vay trực tiếp khách hàng. Vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng nên năng lực cho vay của NHTM thường bị giới hạn bởi năng lực huy động vốn. Tuy nhiên rất khó để ngân hàng cũng tự cân đối được nguồn vốn huy động để đáp ứng nhu cầu cho hoạt động cho vay. Tỷ lệ này tốt nhất là ở mức xấp xỉ 100%, khi đó NHTM chủ động được nguồn vốn huy động để cân đối nhu cầu cho vay.

  • Bảng 8: Tỷ lệ Doanh số cho vay/ Tổng vốn huy động (%)

Qua bảng số liệu trên ta thấy: năm 2023 Doanh số cho vay/ Vốn huy động là 83,29%, năm 2024 giảm xuống còn 73,93% do doanh số cho vay tăng 93.190,6 triệu đồng trong khi tổng vốn huy động tăng 150137,1 triệu đồng. Năm 2025, tỷ lệ này lại tăng lên 85,66% do doanh số cho vay tăng 277.989,2 triệu đồng, tổng vốn huy động tăng ít hơn là 277.895,5 triệu đồng . Mặc dù có sự biến động nhưng với tỷ lệ Doanh số cho vay/ Vốn huy động luôn nhỏ hơn 100%, chi nhánh có đủ khả năng đáp ứng các nhu cầu vay của khách hàng. Đồng thời tỷ lệ này cũng luôn lơn hơn 70% cho thấy chi nhánh cũng đang sử dụng trược phần lớn vốn huy động cho việc cho vay trực tiếp khách hàng.

2.2.2 Tình hình thu nợ Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại NH HDBank.

2.2.2.1 Hệ số thu nợ

  • Bảng 9: Hệ số thu nợ tại chi nhánh HDBank Hải Đăng giai đoạn 2023- 2025

Qua bảng trên ta thấy hệ số thu nợ tại chi nhánh HDBank Hải Đăng là có sự biến động, năm 2023 hệ số thu nợ là 0,67, năm 2024 tăng lên 0,03 so với năm 2023 và năm 2025 lại giảm 0,14 so với năm 2024. Chỉ tiêu này tiêu phản ánh trong một thời kì nào đó, với doanh số cho vay nhất định ngân hàng thu về bao nhiêu đồng vốn. Tuy nhiên, nó không đánh giá được chính xác tình hình thu nợ của ngân hàng là tốt hay không do doanh số thu nợ còn phụ thuộc vào thời điểm cho vay, thời hạn của khoản vay. Năm 2025, hệ số thu nợ của chi nhánh giảm là do các khoản vay ngắn hạn được giải ngân nhiều vào thời điểm cuối năm và sẽ đáo hạn vào năm 2026. Như vậy để đánh giá chính xác hơn về tình hình thu nợ tại chi nhánh, ta sẽ xem xét tỷ lệ thu nợ đến hạn.

2.2.1.2 Tỷ lệ thu nợ đến hạn

  • Bảng 10: Tỷ lệ thu nợ đến hạn chi nhánh HDBank Hải Đăng giai đoạn 2023- 2025

Tỷ lệ thu nợ đến hạn của chi nhánh tương đối cao vào có xu hướng tăng lên qua các năm. Năm 2023 lài 91,62%, năm 2024 tăng 4,22% so với năm 2023 và năm 2025 tăng 4,15% so với năm 2024. Điều này cho thấy tình hình thu nợ của chi nhánh khá tốt. Mặc dù nền kinh tế gặp khó khăn ảnh hưởng tới hoạt động của nhiều doanh nghiệp nhưng tỷ lệ thu hồi được vốn vay của doanh nghiệp rất cao cho thấy cán bộ tín dụng của chi nhánh đã làm việc rất hiệu quả trong việc đốc thúc khách hàng, kiểm tra giám sát tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tài sản đảm bảo để kết quả thu hồi nợ đạt được cao nhất.

2.2.1.3. Tỷ lệ thu lãi

  • Biểu đồ: Tỷ lệ thu lãi tại chi nhánh HDBank Hải Đăng giai đoạn 2023- 2025

Qua biểu đồ trên ta thấy tỷ lệ thu lãi tại chi nhánh ngày càng tăng và luôn đạt mức trên 95% (thông thường tỷ lệ này thì ngân hàng được đánh giá là có tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, khả năng đôn đốc, thu hồi lãi từ việc cho vay tốt). Năm 2023 tỷ lệ thu lại là 95,21%, năm 2024 tăng lên 2,25% so với năm 2023 và năm 2025 tiếp tục tăng lên 2,9% so với năm 2024, điều này cho thấy tình hình thu lãi của chi nhánh đang ổn định và ngày càng tốt hơn.

2.2.3. Vòng quay vốn tín dụng

  • Bảng 11: Vòng quay vốn tín dụng tại chi nhánh HDBank Hải Đăng giai đoạn 2023- 2025

Qua bảng trên cho thấy vòng quay vốn tín dụng của chi nhánh năm sau cao hơn năm trước, năm 2023 là 1,24 vòng, năm 2024 là 1,44 vòng và năm 2025 là 1,62 vòng. Chỉ tiêu này ngày một tăng cho thấy tình hình sử dụng vốn tín dụng tốt hơn, hiệu quả hoạt động tín dụng ngày càng cao. Qua đó trước hết đã thể hiện được khả năng thu nợ của ngân hàng ngày càng tốt hơn. Tiếp đến nó thể hiện hiệu quả cho vay của ngân hàng. Chỉ tiêu này cho biết vòng quay này càng nhiều thì thu được nhiều lợi nhuận, nên chỉ số này càng cao càng tốt. Tuy nhiên, nếu dư nợ cho vay bình quân thấp thì vòng quay vốn tín dụng vẫn có thể. Qua các bảng trên ta thấy, dư nợ tín dụng tăng và vòng quay vốn tín dụng đều tăng chứng tỏ tình hình thu nợ của chi nhánh năm sau tốt hơn năm trước. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại NH HDBank.

2.2.4 Hiệu suất sử dụng vốn

  • Bảng 12: Hiệu suất sử dụng vốn tại chi nhánh HDBank Hải Đăng giai đoạn 2023- 2025

Từ bảng trên ta thấy, hiệu suất sử dụng vốn có sự biến động qua các năm, năm 2023 là 72,82%, năm 2024 tăng đạt 62,15% và đến năm 2025 hiệu suất sử dụng vốn tăng lên 71,23%. Hiệu quả sử dụng vốn của chi nhánh ngân hàng không cao (nhỏ hơn 80%), vốn huy động còn bị tồn đọng nhiều, điều này đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng nhưng lại làm giảm đi lợi nhuận nếu ngân hàng không có phương án khác để sử dụng nguồn vốn dư thừa. Việc mở rộng tín dụng để nâng cao hiệu suất sử dụng vốn là rất cần thiết. Để làm được việc này, chi nhánh cần thực hiện một số biện pháp như: đa dạng hoá các sản phẩm tín dụng; đẩy mạnh hoạt động Marketing…

2.2.5 Hệ số rủi ro tín dụng

  • Bảng 13: Hệ số rủi ro tín dụng tại chi nhánh HDBank Hải Đăng giai đoạn 2023- 2025

Hệ số rủi ro tín dụng của chi nhánh giai đoạn 2023- 2025 có sự biến động, năm 2023 là 0,65, năm 2024 giảm 0,06 so với năm 2023 nhưng năm 2025 lại tăng 0,07 so với năm 2024. Hệ số này cho thấy tỷ trọng của các khoản mục tín dụng trong hoạt động của ngân hàng, khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì có thể lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời rủi ro tín dụng cũng rất cao. Hệ số này ở chi nhánh không cao và không ổn định, điều này cho thấy khả năng rủi ro tín dụng của chi nhánh tương đối thấp nhưng khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng cũng không cao. Tuy nhiên mức độ rủi ro và khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng còn phụ thuộc vào chất lượng của các khoản nợ.

2.2.6 Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu và trích lập dự phòng rủi do tín dụng

Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu và tỷ lệ trích lấp dự phòng rủi do tín dụng của chi nhánh được thể hiện qua bảng sau:

  • Bảng 14: Thực trạng chất lượng tín dụng tại chi nhánh HDBank Hải Đăng giai đoạn 2023- 2025

Cùng với việc phát triển tín dụng, chất lượng và an toàn tín dụng vẫn là tiêu chí đặt lên hàng đầu trong hoạt động tín dụng tại HDBank nói chung và HDBank chi nhánh Hải Đăng nói riêng. Trong 3 năm qua tỷ lệ nợ đủ tiêu chuẩn của HDBank Hải Đăng luôn ở mức cao, cụ thể năm 2023 là 91,9%, năm 2024 là 91,81% và năm 2025 là 100%. Tỷ trọng nợ đủ tiêu chuẩn luôn ở mức cao và đạt mức tối đa 100% năm 2025 là một thành tích đáng kể trong việc phòng ngừa và xử lý nợ xấu của chi nhánh.

Nợ cần chú ý có xu hướng tăng mạnh về giá trị và biến động về tỷ trọng trong tổng dư nợ, năm 2024 tỷ trọng tăng 3,46% nhưng tới năm 2025 lại giảm 2%. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại NH HDBank.

Tỷ lệ nợ quá hạn năm 2024 tăng so với năm 2023 cả về số lượng và tỷ trọng, năm 2023 là 8,1%, năm 2024 tăng lên 8,19%. Tuy nhiên, trong đó nhóm nợ cần chú ý tăng còn nợ dưới tiêu chuẩn lại giảm. Tới cuối năm 2025 thì Ngân hàng đã xử lý được tất cả dư nợ quá hạn, đưa tỷ lệ nợ quá hạn về mức 0%.

Tỷ lệ nợ xấu (nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi nghờ, nợ có khả năng mất vốn) luôn được duy trì ở mức thấp, có xu hướng giảm là 1,6% năm 2023; 0,9% năm 2024 và hoàn toàn được xử lý vào năm 2025.

Mặc dù nền kinh tế Việt Nam năm 2024, 2025 gặp nhiều khó khăn, rất nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ tuyên bố phá sản và hoàn toàn không có khả năng trả nợ nhưng Chi nhánh vẫn giữ được tỷ lệ nợ xấu ở mức rất thấp và xử lý hoàn toàn được các khoản nợ này, thu hồi vốn vào năm 2025. Điều này cho thấy Chi nhánh HDBank Hải Đăng đã áp dụng rất hiệu quả các biện pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu, các cán bộ thẩm định tín dụng của Ngân hàng đã thực hiện rất tốt nhiệm vụ của mình.

Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của chi nhánh có xu hướng giảm, năm 2023 là 1,33%, 2024 là 1,15%, năm 2025 là 0,75%. Xu hướng giảm này là hoàn toàn hợp lý do tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn của chi nhánh cũng giảm qua các năm. Chi nhánh luôn thực hiện đúng các tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của NHNN. Điều này giúp cho chi nhánh chủ động khi xảy ra các trường hợp rủi ro khi khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận.

2.2.7 Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng

  • Bảng 15: Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng chi nhánh HDBank Hải Đăng giai đoạn 2023- 2025

Qua bảng số liệu trên ta thấy lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của chi nhánh tăng qua các năm, năm 2024 tăng 3.595,41 triệu đồng tương đương 92,97% so với năm 2023, năm 2025 tăng 1.400,00 tương đương 15,76%. Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng tăng là do trong các năm qua chi nhánh không ngừng mở rộng quy mô tín dụng. Việc mở rộng quy mô đồng thời tăng được lợi nhuận cho thấy hoạt động tín dụng của chi nhánh khá tốt.

Tỷ suất sinh lời từ hoạt động tín dụng của chi nhánh có sự biến động, năm 2023 là 3,05%, năm 2024 tăng lên đến 4,28% nhưng năm 2025 lại giảm xuống còn 2,73%. Tỷ suất sinh lời năm 2024 tăng là do lợi nhuận từ hoạt động tín dụng tăng 92,47% trong khi dư nợ tín dụng bình quân chỉ tăng 37,25%. Năm 2025 tỷ suất sinh lời giảm là do lợi nhuận chỉ tăng 15,76% trong khi dư nợ tín dụng bình quân tăng 46,31%, nguyên nhân là do cuối năm 2025 HDBank có triển khai 2 gói cho vay với lãi suất ưu đãi khiến cho doanh số cho vay và dư nợ tín dụng năm 2025 tăng cao. Tỷ suất sinh lời từ hoạt động tín dụng của chi nhánh không cao nhưng trong tình hình kinh tế khó khăn, phức tạp như hiện nay thì tỷ lệ này là tương đổi ổn.

2.3 Đánh giá chung về hoạt động tín dụng tại chi nhánh HDBank Hải Đăng giai đoạn 2023- 2025 Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại NH HDBank.

2.3.1 Những kết quả đạt được

Chi nhánh ngân hàng đã thực hiện tốt đầu tư tín dụng điều này được thể hiện ở quy mô cho vay được mở rộng. Trong các năm quan sát doanh số cho vay tăng mạnh từ năm 2023 mới chỉ là 158.378,8 triệu đồng, sau 2 năm đến năm 2025 đã đạt lên tới 529.558,6 triệu đồng. Quy mô hoạt động tín dụng của chi nhánh ngày càng được mở rộng. Dư nợ tín dụng tăng qua các năm, đặc biệt là dư nợ ngắn hạn luôn chiểm tỷ trọng cao. Đó là những khoản vay có rủi ro thấp, thời gian thu hồi vốn nhanh, tạo điều kiện chu chuyển vốn liên tục. Tuy nhiên các khoản vay này tốn kém chi phí hơn và mang lại lợi nhuận thấp hơn so với các khoản vay trung dài hạn.

Tỷ lệ nợ xấu luôn được duy trì ở mức thấp (<0,5%), tỷ lệ quá hạn năm 2024 so với 2023 có tăng nhưng năm 2024 tỷ lệ nợ quá hạn tăng là do tình hình kinh tế trong nước rất khó khăn, nhiều doanh nghiệp bị giải thể hoặc tuyên bố phá sản hoặc kinh doanh thua lỗ không đủ khả năng trả nợ khi đến hạn, đến năm 2025 chi nhánh đã kiểm soát tỷ lệ này tăng chậm lại và giải quyết được hoàn toàn nợ quá hạn, nợ xấu vào thời điểm cuối năm. Điều này chứng minh công tác quản lý chất lượng tín dụng của chi nhánh ngân hàng có hiệu quả.

Chi nhánh đã tiếp tục đầu tư và đáp ứng nhu cầu vốn cho các đơn vị có tình hình tài chính tốt, sản phẩm sản xuất ra có sức cạnh tranh cao, có sức tiêu thụ lớn và đáp ứng được nhu cầu vốn ngắn, trung và dài hạn. Từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh. Cùng với việc duy trì quan hệ tín dụng với khách hàng truyền thống, chi nhánh còn quan tâm tới các thành phần kinh tế khác, đặc biệt là đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, có phương án khả thi, có tài sản đảm bảo phù hợp với quy định của HDBank.

Hoạt động tín dụng đã thực hiện theo quy trình của HDBank quy định, hoạt động thẩm định rủi ro độc lập với hoạt động thẩm định cho vay. Qua thẩm định đã giúp chi nhánh cho vay đúng đối tượng, mục đích vay, góp phần phát hiện những phương án, dự án không khả thi.

Ngân hàng có đội ngũ cán bộ có trách nhiệm, có trình độ chuyên môn tốt, nhiệt tình trong công tác. Do vậy, không những giúp cho chi nhánh đảm bảo an toàn cho các khoản vay mà còn tạo điều kiện giúp đỡ các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả.

2.3.2 Những hạn chế Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại NH HDBank.

Mặc dù chi nhánh HDBank Hải Đăng được đánh giá là một ngân hàng có chất lượng tương đối tốt trong thời gian vừa qua, song chi nhánh vẫn tồn tại những hạn chế. Những hạn chế đó là:

Thứ nhất là hoạt động cho vay, hoạt động cho vay trung dài hạn của chi nhánh chưa thực sự đạt hiệu quả cao. Chi nhánh mới chỉ quan tâm đến hoạt động cho vay ngắn hạn mà chưa có sự quan tâm đúng mức tới các khoản cho vay trung dài hạn. Nhiều dự án dài hạn mới chỉ dừng lại ở hợp đồng nguyên tắc chứ chưa thực sự giải ngân được.

Hiệu suất sử dụng vốn của chi nhánh chưa cao (< 80%), điều này khiến cho nguồn vốn huy động của chi nhánh phần nào bị ứ đọng. Nếu không có những điều chuyển vốn thích hợp trong toàn hệ thống thì nó làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận của ngân hàng.

Công tác Marketing ngân hàng tuy bước đầu đã đạt được những kết quả nhất định nhưng so với yêu cầu thì vẫn còn nhiều hạn chế, vì vậy cũng ảnh hưởng ít nhiều tới sự tăng trưởng dư nợ nói riêng và hiệu quả tín dụng của chi nhánh nói chung. Công tác điều tra, theo dõi, diễn biến thị trường để nắm bắt xu hướng phát triển của nền kinh tế và nhu cầu thị hiếu của khách hàng tuy đã được quan tâm nhưng chưa thường xuyên, việc chủ động xây dựng kế hoạch đầu tư vốn, tiếp cận với khách hàng đã có nhưng chưa mạnh để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của khách hàng.

Chi nhánh HDBank Hải Đăng nằm trên địa bàn có nhiều hệ thống chi nhánh các ngân hàng khác phải chịu cạnh tranh gay gắt về thị phần. Doanh số cho vay lại bị giới hạn bởi hạn mức tín dụng hay phải phụ thuộc vào quy mô nguồn vốn huy động được. Chưa tiếp cận được với các khoản vay lớn và đối tượng khách hàng vẫn chủ yếu là khách hàng truyền thống. Đặc biệt khả năng tiếp cận với các khoản vay của các dự án lớn là rất thấp.

2.3.3 Nguyên nhân những hạn chế

  • Nguyên nhân chủ quan

Trước hết là điều kiện vay vốn, là việc đảm bảo tiền vay, đó là một trong những nguyên nhân chính ngăn cản việc các thành phần kinh tế vay vốn ngân hàng. Tài sản đảm bảo có thể là máy móc, thiết bị, quyến sử dụng đất…, nên việc định giá là rất khó khăn. Nếu định giá quá thấp sẽ ảnh hưởng đến khả năng vay của khách hàng, nhưng nếu định giá cao có thể tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cho ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại NH HDBank.

Tiếp nữa, đó là thủ tục vay vốn. Thủ tục vay vốn tại ngân hàng chưa thực gọn nhẹ, đôi khi gây phiền hà cho các doanh nghiệp, gây chậm tiến độ trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, việc HDBank sáp nhập với ngân hàng TMCP Đại Á cũng tạo ra một số khó khăn do các quy trình làm việc, phần mềm quản lý… của hai ngân hàng là khác nhau.

Giữa chi nhánh và các ngân hàng khác trên cùng địa bàn, cụ thể là một chi nhánh trong cùng hệ thống là chi nhánh HDBank Hải Phòng chưa có sự phối hợp chặt chẽ với nhau, vì thế chi nhánh thu thập không được đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp xin vay vốn. Công tác thu thập thông tin thường dựa vào khách hàng cung cấp và những thông tin ngân hàng thu thập được từ bên ngoài. Những thông tin mà các khách hàng cung cấp cho ngân hàng thường là các báo cáo tài chính, thường các báo cáo là không chính xác, phản ánh không đúng về tiềm lực tài chính của khách hàng. Cho nên, việc thu thập thông tin không tốt ảnh hưởng đến việc đánh giá hiệu quả dự án cũng như khả năng của khách hàng.

Chính sách đãi ngộ đối với nhân viên của chi nhánh chưa thực sự thỏa đáng dẫn đến tình trạng một số cán bộ có năng lực của chi nhánh có ý định chuyển đi các ngân hàng khác. Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng tác đông trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của chi nhánh nói chung và hiệu quả hoạt động tín dụng nói riêng. Vì vậy, để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng thì chi nhánh cần xây dựng chính sách tuyển dụng, sử dụng và đãi ngộ và đề bạt cán bộ tín dụng hợp lý.

Marketing ngân hàng: Hoạt động marketing tại ngân hàng mới tập trung ở bề nổi là quảng cáo, khuếch trương, còn việc áp dụng marketing vào phân tích thị trường, nghiên cứu nhu cầu khách hàng nhằm nâng cao chất lượng phục vụ hầu như chưa được thực hiện.

  • Nguyên nhân khách quan

Thứ nhất là những nguyên nhân xuất phát từ phía khách hàng:

Các báo cáo tài chính mà khách hàng cung cấp cho ngân hàng hầu như không đảm bảo được tính minh bạch về thông tin. Hệ thống báo cáo tài chính thường không đầy đủ, không cập nhật và thiếu tin cậy, điều này khiến cho công tác thẩm định, kiểm tra, kiểm soát của ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn.

Năng lực tài chính của khách hàng không đủ điều kiện để vay vốn tại ngân hàng. Đây là khó khăn lớn nhất cản trở khách hàng vay vốn tại ngân hàng. Quy mô vốn tự có nhỏ trong tổng nguồn vốn hoạt động của khách hàng, do vậy không đáp ứng được các điều kiện về vốn tự có, tài sản thế chấp, tính khả thi của dự án nên không đủ điều kiện để ngân hàng cho vay.

Thứ hai là những nguyên nhân từ các yếu tố thị trường: Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại NH HDBank.

Môi trường pháp lý: Mặc dù các luật, văn bản dưới luật chi phối hoạt động ngân hàng đã được sửa đổi, bổ sung cho ngày càng phù hợp hơn với các quy luật của nền kinh tế thị trường song cũng vẫn còn nhiều vướng mắc như sự chồng chéo giữa quy định của các luật, việc ban hành nghị định hướng dẫn thi hành luật còn chậm.

Môi trường kinh tế: Mặc dù tình hình kinh tế vĩ mô có cải thiện hơn trong năm 2025 nhưng dự báo tăng trưởng kinh tế sẽ tiếp tục ở dưới mức tiềm năng do phải đối mặt với các vấn đề về cơ cấu liên quan đến các Doanh nghiệp Nhà nước, lĩnh vực ngân hàng, thu ngân sách giảm, khó khăn trong đầu tư tư nhân. Kinh tế Việt Nam hiện nay đang phụ thuộc khá lớn vào tình hình biến động của kinh tế thế giới (độ mở của nền kinh tế tính theo quy mô ngoại thương/GDP trong giai đoạn gần đây lên đến 150%).… Bên cạnh đó, NHNN thi hành chính sách thắt chặt tiền tệ nhằm giảm áp lực của lạm phát khiến cho hoạt động ngân hàng bị hạn chế.

Chi nhánh mới thành lập và hoạt động trên địa bàn có rất nhiều Ngân hàng thương mại cũng kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng nên luôn phải chịu áp lực cạnh tranh gay gắt để tồn tại và phát triển.

Kết luận chương 2: Trên đây là thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh HDBank Hải Đăng giai đoạn 2023- 2025. Trong giai đoạn này chi nhánh đã đạt được một số thành công nhất định: Dư nợ tín dụng tăng cao, tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn giảm dần và được xử lý hoàn toàn, tỷ lệ thu nợ đến hạn cao, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng tăng. Tuy nhiên, do một số nguyên ngân khách quan và chủ quan, chi nhánh vẫn tồn tại một số hạn chế như: Hiệu suất sử dụng vốn thấp (<80%), cho vay dài hạn chưa được quan tâm đúng mức. Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh là cơ sở để đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại chi nhánh HDBank Hải Đăng trong thời gian tới. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại NH HDBank.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Biện pháp hiệu quả hoạt động tín dụng tại NH HDBank

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x