Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng hệ thống nhận diện thương hiệu PVcombank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng hệ thống nhận diện thương hiệu Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ (PVcombank). dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ (PVcombank)
- Tên giao dịch: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ
- Tên tiếng Anh: Vietnam Public Bank – Can Tho Branch Tên viết tắt: PVcomBank – Chi nhánh Cần Thơ
- Trụ sở chi nhánh: 131 Trần Hưng Đạo, Phường An Phú, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ
- Giám đốc chi nhánh: ông Nguyễn Thanh Hào
- Điện thoại: (84) 0710 373 3777
- Fax: (84) 0710 373 3666
- Email: pvb@pvcombank.cm.vn Website: http://www.pvcombank.cm.vn
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ có tiền thân là Tổng công ty cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC). PVFC là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tiền thân là Công ty Tài chính Dầu khí Việt Nam, thành lập ngày 19/06/2000 với phương châm hoạt động “Vì sự phát triển vững mạnh của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam”. Nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long, ngày 26/06/2017 PVFC đã khai trương chi nhánh tại số 131 Trần Hưng Đạo, Phường An Phú, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.
Ngày 16/09/2023, Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcombank) được thành lập theo quyết định số 279/GP – NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trên cơ sở hợp nhất giữa Tổng công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC) và Ngân hàng TMCP Phương Tây (WesternBank). Khóa luận: Thực trạng hệ thống nhận diện thương hiệu PVcombank.
Ngày 01/10/2023, PVcombank chính thức hoạt động trên cơ sở Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty Cổ phần, mã số doanh nghiệp 0101057919 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – PVcombank có tổng tài sản đạt gần 100.000 tỷ đồng, vốn điều lệ 9.000 tỷ đồng, trong đó cổ đông lớn là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (chiếm 52%) và cổ đông chiến lược Morgan Stanley (chiếm 6,7%). Với mạng lưới khi mới hợp nhất là 102 điểm giao dịch, trong đó có 1 hội sở, 30 chi nhánh, 67 phòng giao dịch và 4 quỹ tiết kiệm tại các tỉnh thành trọng điểm trên toàn quốc.
PVcombank tự hào là một trong 18 Ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam với tiềm lực lớn về tài chính, khả năng ứng dụng công nghệ và thế mạnh dịch vụ chuyên nghiệp trên cả hai mảng bán buôn và bán lẻ. PVcombank là địa chỉ ngành hàng tin cậy, uy tín của các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu cung cấp các giải pháp tài chính trọn gói, toàn diện vì lợi ích tối đa của khách hàng. Với phương châm “khách hàng là trọng tâm”, PVcombank cam kết không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, năng lực quản trị điều hành, ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, hứa hẹn mở ra cơ hội phát triển ổn định bền vững, gia tăng lợi ích cho cổ đông, khách hàng với dịch vụ linh hoạt, thông minh và an toàn.
Bằng những thế mạnh sẵn có và nỗ lực không ngừng nhằm mang tới trải nghiệm về chất lượng dịch vụ tốt nhất cho mọi khách hàng, PVcombank đang từng bước khẳng định uy tín và thương hiệu trên thị trường tài chính tiền tệ, trở thành một trong những ngân hàng lớn mạnh và quen thuộc với Đại chúng Việt Nam – PVcombank “Ngân hàng không khoảng cách”.
2.1.2. Tầm nhìn sứ mệnh, mục tiêu phát triển và giá trị cốt lõi
2.1.2.1. Tầm nhìn sứ mệnh
Với nguồn nhân lực tốt, trình độ chuyên nghiệp, thái độ thân thiện và tận tâm cùng với hệ thống công nghệ hàng đầu, PVcombank xác định sứ mệnh của bản thân “trở thành một ngân hàng có đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, có đầy đủ năng lực để cung cấp dịch vụ chất lượng cao tới khách hàng, chung tay đóng góp cho sự phát triển của cộng đồng và gia tăng giá trị cho các cổ đông”. Khóa luận: Thực trạng hệ thống nhận diện thương hiệu PVcombank.
2.1.2.2. Mục tiêu phát triển
PVcombank nỗ lực phấn đấu trở thành một trong bảy ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam trong vòng 5 năm tới.
Tận dụng ưu thế về công nghệ hiện đại, nguồn nhân lực chất lượng cao về bề dày kinh nghiệm trong cung cấp các dịch vụ cho các doanh nghiệp trong ngành Dầu khí, năng lượng, hạ tầng cũng như sự yêu mến tin tưởng của quý khách hàng, PVcombank đặt mục tiêu đứng đầu về cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực năng lượng khu vực với tổng tài sản năm 2025 đạt 235.000 tỷ đồng và sẽ trở thành một trong năm ngân hàng có chỉ số an toàn cao nhất Việt Nam.
Về chất lượng dịch vụ, PVcombank phấn đấu trở thành đơn vị hàng đầu trong việc cung cấp các dịch vụ tài chính và giải pháp ngân hàng. Và bên cạnh đó, PVcombank cũng xây dựng hình ảnh một ngân hàng thân thiện và gần gũi với khách hàng, đúng với slogan “Ngân hàng không khoảng cách”.
2.1.2.3. Giá trị cốt lõi
Để thực hiện thành công chiến lược, hoàn thành sứ mệnh và đạt được mục tiêu đề ra, PVcombank chú trọng duy trì các giá trị cốt lõi:
- Khách hàng là trọng tâm.
- Nguồn nhân lực là tài sản quý giá nhất.
- Tính trung thực được đặt lên hàng đầu.
- Hiệu quả được coi trọng.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức Khóa luận: Thực trạng hệ thống nhận diện thương hiệu PVcombank.
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ
2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ chính của các phòng ban
2.1.3.2.1. Phòng dịch vụ khách hàng
Thực hiện chức năng cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho khách hàng theo quy định của Ngân hàng.
Nhiệm vụ của phòng dịch vụ khách hàng là: cung cấp các sản phẩm, dịch vụ; thực hiện các giao dịch; lập chứng từ, in sao kê, quản lý các loại tài khoản; thực hiện các báo cáo liên quan.
2.1.3.2.2. Phòng quản lý tín dụng
Chức năng thẩm định, đánh giá các hồ sơ tín dụng, đầu tư, đầu mối thực hiện công tác pháp chế và quản lý tín dụng tại chi nhánh.
Nhiệm vụ của phòng tín dụng và dịch vụ tài chính:
- Thực hiện các thủ tục về tài sản đảm bảo, giải ngân, kiểm tra giám sát các khoản vay và thu hồi nợ khách hàng.
- Lập, phân tích, đánh giá tài chính tín dụng tại chi nhánh.
- Cung cấp thông tin về tình hình tài chính tín dụng.
2.1.3.2.3. Phòng khách hàng doanh nghiệp lớn
Chức năng cung cấp các dịch vụ huy động vốn và dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp. Gồm hai bộ phận:
Bộ phận huy động vốn doanh nghiệp có nhiệm vụ: tìm kiếm khách hàng, thực hiện huy động vốn, phối hợp công tác huy động vốn thông qua kênh phát hành giấy tờ có giá của ngân hàng.
Bộ phận dịch vụ tài chính có nhiệm vụ: thực hiện các dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp, các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ và các sản phẩm phát sinh; cung cấp dịch vụ môi giới. Khóa luận: Thực trạng hệ thống nhận diện thương hiệu PVcombank.
2.1.3.2.4. Phòng khách hàng doanh nghiệp
Phòng khách hàng doanh nghiệp có chức năng tiếp thị sản phẩm dịch vụ, phát triển thị trường, tìm kiếm và chăm sóc khách hàng, thực hiện nghiệp vụ trình cấp tín dụng bao gồm thu xếp vốn, cho vay, chiết khấu, bảo lãnh,… huy động vốn các tổ chức, doanh nghiệp ngoài ngành Dầu khí.
Nhiệm vụ của phòng khách hàng doanh nghiệp: phát triển thị trường, tìm kiếm khách hàng, cung cấp sản phẩm dịch vụ, thu hồi nợ, thực hiện báo cáo định kỳ,…
2.1.3.2.5. Phòng khách hàng cá nhân
Thực hiện chức năng cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tài chính cá nhân theo sản phẩm, dịch vụ; phát triển đối tượng khách hàng cá nhân theo quy định chăm sóc, khai thác khối khách hàng cá nhân; phối hợp các đơn vị khác để thúc đẩy bán chéo các sản phẩm khác của PVcombank chi nhánh Cần Thơ, hỗ trợ các đơn vị kinh doanh tại chi nhánh; tính toán hiệu quả mang lại của từng khách hàng, nhóm khách hàng, từng sản phẩm, nhóm sản phẩm của chi nhánh; tính toán hiệu quả hoạt động bán hàng của phòng, chuyên viên.
2.1.3.2.6. Phòng hành chính tổng hợp
Là đơn vị quản lý tại chi nhánh, có chức năng thực hiện hỗ trợ, thực hiện công tác kế hoạch, lập trình và phát triển phần mềm, quản trị mạng và trang thiết bị, thông tin truyền thông, đầu mối thực hiện công tác tổ chức, nhân sự, tiền lương, đào tạo, công tác hành chính quản trị.
Nhiệm vụ của phòng hành chính tổng hợp:
- Công tác tổ chức nhân sự và đào tạo: thực hiện, hỗ trợ thực hiện công tác tổ chức, nhân sự, đào tạo và tiền lương theo phân công, ủy quyền và quy định nội bộ của PVcombank.
- Công tác kế hoạch: thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến kế hoạch theo phân công, ủy quyền và quy định nội bộ của PVcombank.
- Công tác thông tin và công nghệ tài chính: thực hiện, hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ liên quan tới công nghệ thông tin theo phân công, ủy quyền và quy định nội bộ của PVcombank.
2.1.3.2.7. Phòng tài chính kế toán
Chức năng quản lý và triển khai công tác hoạch định kế toán, kiểm soát, cân đối nguồn vốn tại chi nhánh, quản lý tài sản tiền vốn, thực hiện kế hoạch tài chính do ngân hàng giao để đảm bảo hoạt động kinh doanh tại chi nhánh.
2.1.4. Các nghiệp vụ và dịch vụ hiện có Khóa luận: Thực trạng hệ thống nhận diện thương hiệu PVcombank.
Hoạt động huy động vốn: nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác; phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và ngoài nước.
Cấp tín dụng dưới các hình thức: cho vay; chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác; bảo lãnh ngân hàng; bao thanh toán trong nước, bao thanh toán quốc tế.
Cung ứng các phương tiện thanh toán và các dịch vụ thanh toán: thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế.
Vay vốn Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của NHNN Việt Nam.
Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Mở tài khoản:
- Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và duy trì trên tài khoản tiền gửi này số dư bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc.
- Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng tại ngân hàng và tại các tổ chức tín dụng khác.
- Mở tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối.
Tổ chức và tham gia các hệ thống thanh toán:
- Tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc
- Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế.
- Góp vốn mua cổ phần theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng.
- Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư.
- Mua, bán Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp.
- (Báo cáo thường niên PVcombank, 2023)
2.2. Thực trạng hệ thống nhận diện thương hiệu ngân hàng PVcombank Khóa luận: Thực trạng hệ thống nhận diện thương hiệu PVcombank.
2.2.1. Thực trạng các đặc điểm sản phẩm của thương hiệu PVcombank
Sản phẩm là một thành phần rất quan trọng của sự nhận diện thương hiệu vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định sử dụng sản phẩm của khách hàng. Sản phẩm chính của ngân hàng hiện nay là các sản phẩm về huy động, tín dụng và sản phẩm thẻ. Vì vậy trong việc nhận diện thương hiệu thông qua sản phẩm, khóa luận nhận diện thông qua các sản phẩm trên:
- Sản phẩm huy động:
Biểu đồ 2.1: Tổng vốn huy động của PVcombank – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2021 – 6/ 2024
Sau khi hợp nhất, nguồn vốn huy động từ khách hàng cá nhân và doanh nghiệp đạt 743.228 triệu đồng trong 6 tháng đầu năm 2024 so với vốn huy động năm 2023 đạt 1.107.645 triệu đồng. Qua đó cho thấy PVcombank đã phát huy những thế mạnh của hai tổ chức PVFC và WTB để tăng cường thu hút nguồn vốn huy động.
Bảng 2.1: Tỷ lệ khách hàng đánh giá các tiêu chí của sản phẩm huy động của PVcombank chi nhánh Cần Thơ
(Đơn vị tính: %)
| Tiêu chí | Tốt | Trung bình | Chưa tốt |
| Lãi suất | 52,7% | 40,5% | 6.8% |
| Chương trình khuyến mãi | 21,2% | 31,4% | 47,4% |
| Uy tín thương hiệu | 54,8% | 37,8% | 7,4% |
(Nguồn: Khảo sát của tác giả) Khóa luận: Thực trạng hệ thống nhận diện thương hiệu PVcombank.
Theo kết quả khảo sát cho thấy, lãi suất huy động vốn của PVcombank từ năm 2021 – 2023 ở mức trung bình so với các ngân hàng khác. Tuy nhiên từ đầu năm 2023 đến nay, tình hình lãi suất đã bị ngân hàng nhà nước khống chế ở mức trần do các ngân hàng chưa giải quyết được nguồn ra trước tình hình kinh tế khó khăn. Đến nay, các ngân hàng đồng loạt giảm lãi suất trong đó có PVcombank. Với mức lãi suất mà PVcombank đã áp dụng thì có 52,7% số khách hàng đang giao dịch tại ngân hàng đánh giá tốt và hài lòng với mức lãi suất đó.
Các chương trình khuyến mãi: đa số là các hình thức quay số, ít tặng quà trực tiếp hoặc tặng quà có giới hạn số lượng nên không thu hút được số lượng lớn khách hàng tham gia. Đặc biệt, một phần lớn khách hàng cá nhân có nhu cầu gửi tiết kiệm chính là phụ nữ – người quản lý chi tiêu trong gia đình lại luôn quan tâm đến các chương trình khuyến mãi tặng quà ngay tại Ngân hàng. Và qua kết quả khảo sát cho thấy chỉ có 21,2% số khách hàng đang giao dịch cảm thấy hài lòng về các chương trình khuyến mãi tại ngân hàng.
Uy tín ngân hàng: PVcombank được hợp nhất bởi hai tổ chức PVFC và WTB là những tổ chức có vị trí khá vững trên thị trường. Điều này đã tạo cho khách hàng một niềm tin vững chắc khi tham gia gửi tiết kiệm tại Ngân hàng. Đến nay, PVcombank đã thực sự tạo được một niềm tin nhất định đối với khách hàng đang giao dịch với ngân hàng, thông qua kết quả khảo sát có đến 54,8% khách hàng đánh giá tốt về uy tín thương hiệu của ngân hàng.
- Sản phẩm tín dụng:
Biểu đồ 2.2: Tổng doanh số cho vay của PVcombank – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2021 – 6/2024
Trong giai đoạn từ năm 2023 trở về trước, PVcombank còn là PVFC Cần Thơ chưa đẩy mạnh công tác tuyên truyền quảng bá các sản phẩm tín dụng. Mặc dù, sản phẩm tín dụng của PVcombank có nhiều ưu điểm so với các ngân hàng khác như: lãi suất thấp, phí tài sản, phí bảo hiểm tài sản,… Trong giai đoạn 2021 – 2022 doanh số cho vay của PVcombank chi nhánh Cần Thơ tăng từ 715.549 triệu đồng năm 2021 tăng lên 761.599 triệu đồng. Đến năm 2023, PVcombank được hợp nhất bởi hai tổ chức PVFC và WTB nên PVcombank bắt đầu đẩy mạnh cho vay nhưng do thời điểm này doanh nghiệp và cá nhân hạn chế cho vay nên doanh số chỉ tăng lên 776.365 triệu đồng. Đến năm 2024, hoạt động cho vay tại PVcombank diễn ra sôi nổi hơn với lãi suất cho vay tương đối thấp so với các ngân hàng khác, chỉ trong thời gian 6 tháng đầu năm tổng doanh số cho vay tăng lên 588.057 triệu đồng. Khóa luận: Thực trạng hệ thống nhận diện thương hiệu PVcombank.
Bảng 2.2: Tỷ lệ khách hàng đánh giá các tiêu chí sản phẩm tín dụng của PVcombank chi nhánh Cần Thơ
(Đơn vị tính: %)
|
Tiêu chí |
Tốt | Trung bình | Chưa tốt |
| Lãi suất và các chương trình vay ưu đãi | 47,2% | 31,9% | 20,9% |
| Thời gian giải ngân | 64,6% | 23,9% | 11,5% |
| Các loại phí liên quan | 59,1% | 27,3% | 13,6% |
(Nguồn: Khảo sát của tác giả)
Theo kết quả khảo sát cho thấy, có đến 64,6% khách hàng đánh giá tương đối cao tiêu chí thời gian giải ngân khi vay vốn tại PVcombank. Bên cạnh đó, tỷ lệ khách hàng đánh giá tiêu chí lãi suất và các chương trình vay ưu đãi đạt 47,2% và tiêu chí các loại phí liên quan đạt 59,1%.
- Các sản phẩm thẻ:
PVcombank đã thực sự tạo được tiếng vang đối với những khách hàng có nhu cầu thanh toán hàng hóa trên mạng hoặc thanh toán qua máy ATM với những tiện ích như có thể nhận thẻ, kích hoạt và sử dụng ngay khi cung cấp đủ hồ sơ phát hành thẻ, rút tiền mặt và vấn tin số dư tại hệ thống Banknet, đặc biệt còn được tận hưởng được các tiện ích qua các kênh giao dịch trực tuyến như Internet Banking, SMS Banking. Tính đến cuối năm 2024, tổng số thẻ PVcombank đã phát hành đạt con số 876 thẻ, trong đó số thẻ tăng mới trong năm 2024 là 16.374 thẻ.
Cũng trong năm 2024, PVcombank chính thức trở thành thành viên của tổ chức thẻ quốc tế MasterCard và nhanh chóng phối hợp với MasterCard trong việc triển khai phát hành thẻ tín dụng quốc tế mang thương hiệu MasterCard trong năm 2025.
- Đa dạng hóa sản phẩm, phát hành thành công thẻ ghi nợ nội địa định danh sau PVcard.
- Đồng thời, PVcombank cũng miễn phí rút tiền khi khách hàng rút tại toàn bộ hệ thống ATM PVcombank trên toàn quốc.
- Mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ PVcombank trên hệ thống ATM toàn quốc với số lượng hơn 4000 cây.
Bảng 2.3: Tỷ lệ khách hàng đánh giá các tiêu chí sản phẩm thẻ của PVcombank chi nhánh Cần Thơ
(Đơn vị tính: %) Khóa luận: Thực trạng hệ thống nhận diện thương hiệu PVcombank.
| Tiêu chí | Tốt | Trung bình | Chưa tốt |
| Tiện ích của thẻ nội địa | 51,4% | 30,4% | 18,2% |
| Mạng lưới máy ATM | 34,5% | 36,6% | 28,9% |
| Các loại phí phát sinh | 33,1% | 41,9% | 25% |
(Nguồn: Khảo sát của tác giả)
Theo kết quả khảo sát cho thấy, có 51,4% khách hàng đánh giá cao tiện ích của thẻ nội địa của PVcombank. Tuy nhiên, tiêu chí mạng lưới máy ATM và các loại phí phát sinh lại được đánh giá tương đối thấp hơn. Đây chính là các tiêu chí hạn chế sự cạnh tranh của sản phẩm thẻ PVcombank với các sản phẩm thẻ của các ngân hàng khác.
Ưu điểm và nhược điểm của các đặc điểm về sản phẩm của thương hiệu
Ưu điểm:
- Tạo được sản phẩm cốt lõi là các sản phẩm huy động vốn và cho vay tín dụng với khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp với lãi suất thấp phù hợp và lãi suất đồng nhất với nhau giữa các chi nhánh PVcombank.
- Tạo dựng được uy tín thương hiệu
- Không có nhiều loại phí phát sinh trong hoạt động tín dụng.
Nhược điểm:
- Các sản phẩm còn hạn chế, đặc biệt các sản phẩm thẻ không phong phú, đa dạng.
- Mạng lưới ATM còn thấp, hạn chế giao dịch của khách hàng.
- Hình thức các chương trình ưu đãi, khuyến mãi không đa dạng, chủ yếu là quay số.
2.2.2. Thực trạng các đặc điểm như một con người của thương hiệu PVcombank Khóa luận: Thực trạng hệ thống nhận diện thương hiệu PVcombank.
Nhận diện thương hiệu như một con người gắn liền với cá tính của thương hiệu đó. Cá tính của thương hiệu chính là có được đội ngũ nhân viên năng động, chuyên nghiệp (Ngân hàng TMCP Á Châu); có những hoạt động xã hội nổi bật (Ngân hàng Sacombank với chương trình xây nhà vệ sinh công cộng cao cấp), hay là nhà tài trợ các chương trình bóng đá (Ngân hàng Eximbank),…
Cũng như vậy, nhắc đến PVcombank – Ngân hàng được đánh giá cao có những hoạt động xã hội nổi bật. PVcombank là nhà sáng lập và tài trợ chính cho Quỹ học bổng “Thắp sáng niềm tin” có tiền thân là Quỹ học bổng “PVFC – thắp sáng niềm tin” vào ngày 21/05/2017. Với mong muốn sát cánh cùng các em sinh viên trên mỗi bước đi, mỗi thử thách của cuộc sống, kể từ ngày được sáng lập, ngôi nhà chung – Quỹ học bổng đã nhóm lên ngọn lửa sưởi ấm trái tim những mảnh đời bất hạnh, chấp cánh ước mơ cho các em.
Với tôn chỉ hoạt động, Quỹ khuyến học khuyến tài, và chủ yếu là hoạt động trao học bổng toàn phần trong suốt quá trình học tập cho sinh viên giỏi có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Để thực hiện đúng tôn chỉ mục đích của Quỹ, Ban điều hành Quỹ duy trì hàng năm tìm kiếm và trao học bổng cho 100 – 200 tân sinh viên, ngoài ra còn xét trao học bổng khuyến khích cho 10 – 15 học sinh THPT học giỏi nhưng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, có nguy cơ nghỉ học giữa chừng. Quỹ đã phát triển nhanh chóng và trở thành địa chỉ đỏ cho những sinh viên nghèo hiếu học trên khắp cả nước. Đến nay, Quỹ đã chấp cánh ước mơ và đồng hành với 650 sinh viên nghèo hiếu học trên con đường học tập trên khắp cả nước, trong đó đã có hơn 100 em tốt nghiệp có công việc, cuộc sống ổn định và nhiều em được tiếp tục du học. Khóa luận: Thực trạng hệ thống nhận diện thương hiệu PVcombank.
Hiện nay, Quỹ học bổng “Thắp sáng niềm tin” được điều hành bởi các đơn vị Dầu khí: PVcombank, PVOIL, PTSC và được bảo trợ bởi Tập đoàn Dầu khí Việt Nam do ông Nguyễn Đình Lâm – Chủ tịch HĐQT PVcombank đang đảm nhiệm chức vụ Chủ tịch Quỹ và ông Ngô Ngọc Quang – Phó Tổng Giám Đốc PVcombank giữ chức vụ Giám Đốc Quỹ. Điều này đã đưa hình ảnh PVcombank trở nên thân thiện hơn và đã tạo nên nét cá tính của thương hiệu. Đây được xem như một thành công lớn trong quá trình xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu của PVcombank hiện nay. Thực tế qua kết quả khảo sát cho thấy, có đến 51,4% khách hàng biết đến thương hiệu PVcombank thông qua các chương trình trao học bổng mà PVcombank là nhà tài trợ chính.
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ nhận biết của khách hàng về các chương trình trao học bổng PVcombank tài trợ chính
2.2.3. Thực trạng các đặc điểm tổ chức của thương hiệu PVcombank
Như đã đề cập ở chương 1, thương hiệu như một tổ chức tức nhấn mạnh đến khía cạnh văn hóa truyền thống, đội ngũ nhân viên, các giá trị và hoạt động của doanh nghiệp. Cùng hoạt động trong ngành tài chính ngân hàng, nhưng vì các ngân hàng khác nhau với những đặc điểm khác nhau sẽ tạo ra các sản phẩm khác nhau. Đó chính là tính tổ chức của doanh nghiệp. PVcombank đã kế thừa những nét văn hóa của các doanh nghiệp trong ngành dầu khí, tiêu biểu và gần gũi nhất là PVFC gắn liền với việc xây dựng môi trường văn hóa, cơ sở vật chất tốt, đội ngũ cán bộ nhân viên có năng lực,… Đây cũng là một yếu tố cơ bản làm thương hiệu của ngân hàng đi vào tâm trí khách hàng.
- Về môi trường văn hóa:
Là một trong những yếu tố được chú trọng và duy trì trong quá trình phát triển với những dấu ấn như: thành lập Ban văn hóa, ban hành Quy ước văn hóa, tổ chức Ngày hội văn hóa hàng năm,… trong đó đề cao các giá trị như tinh thần đoàn kết, tôn trọng, hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau cũng như tác phong làm việc trách nhiệm, chuyên nghiệp. Đối với một ngân hàng, môi trường văn hóa đề cao sự đoàn kết, đạo đức nghề nghiệp, tính kỷ luật và cảnh giác trước những nguy cơ rủi ro là một trong những yếu tố quyết định đối với phát triển ổn định, hiệu quả và dễ dàng đi vào tâm trí khách hàng.
- Về nguồn lực cơ sở vật chất:
Cơ sở hạ tầng: PVcombank có trụ sở chính đặt tại số 22 Ngô Quyền, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Với mạng lưới sau khi hợp nhất, năm 2023 PVcombank có 102 điểm giao dịch, trong đó có 1 hội sở, 30 chi nhánh, 67 phòng giao dịch và 4 quỹ tiết kiệm tại các tỉnh thành trọng điểm trên toàn quốc. Đến năm 2024 số chi nhánh và văn phòng giao dịch tăng lên 146 điểm gồm 37 chi nhánh và 109 phòng giao dịch hiện diện tại 28/63 tỉnh/thành của cả nước.
Bảng 2.4: Tình hình phát triển mạng lưới PVcombank giai đoạn 2023 – 2024
| Năm 2023 | Năm 2024 | |
| SGD/Chi nhánh | 30 | 37 |
| PGD/QTK/Điểm giao dịch | 67 | 109 |
| Tổng cộng | 97 | 146 |
(Nguồn: Tạp chí nội bộ PVcombank) Khóa luận: Thực trạng hệ thống nhận diện thương hiệu PVcombank.
Số lượng các trạm ATM của PVcombank trên toàn quốc khoảng hơn 100 trạm ATM tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn trong đó tại Cần Thơ có 4 trạm ATM.
- Hạ tầng công nghệ:
PVcombank đã cung cấp nhiều sản phẩm, dịch vụ liên quan đến ngân hàng điện tử. Những dịch vụ này không phụ thuộc vào không gian và thời gian, thông qua kênh phân phối điện tử internet và các thiết bị truy cập đầu cuối khác như máy tính, máy ATM, POS, điện thoại để bàn, điện thoại di động,… Ngoài ra, PVcombank luôn bắt kịp công nghệ hiện đại ứng dụng cho ngân hàng để duy trì và phát triển các dịch vụ tiện ích cho khách hàng như dịch vụ e – Banking, SMS Banking,…
Bên cạnh đó, PVcombank chú trọng đẩy mạnh mạng lưới ngân hàng đại lý và tăng cường mối quan hệ hợp tác toàn diện với các ngân hàng hàng đầu trong nước và trên toàn thế giới. Sản phẩm và dịch vụ ngân hàng của PVcombank đã vươn tầm quốc tế với mạng lưới 82 ngân hàng đại lý có mặt ở 26 quốc Thông qua các thỏa thuận với các ngân hàng đa quốc gia hàng đầu như BHF Bank, ICBC, Mizuho, OUB, ANZ,… khách hàng của PVcombank có thể dễ dàng thực hiện các giao dịch bằng các đồng tiền mạnh như USD, EUR, GBP, JPY, SGD, AUD với các đối tác trên toàn thế giới. Trong năm 2024, mạng lưới ngân hàng đại lý của PVcombank đạt mốc phát triển ấn tượng, góp phần đẩy doanh số hoạt động tài trợ thương mại, bảo lãnh ngân hàng, kinh doanh hối đoái và thanh toán quốc tế của PVcombank lên gấp nhiều lần so với năm 2023. Tuy nhiên, mạng lưới hoạt động trong nước của PVcombank còn khá khiêm tốn so với các ngân hàng khác, cụ thể vẫn chưa chú trọng mở rộng mạng lưới xuống các tỉnh, huyện nhỏ trên khắp cả nước nên PVcombank vẫn chưa xây dựng thành công hệ thống nhận diện thương hiệu. Điều này làm hạn chế số lượng giao dịch của khách hàng tại PVcombank.
- Về nguồn nhân lực:
Nguồn nhân lực được xác định là nguồn vốn hàng đầu, một trong những nhân tố quan trọng chủ yếu quyết định sự phát triển của PVcombank; đồng thời giúp nâng cao vị thế, sức cạnh tranh của Ngân hàng sau hợp nhất vì mục tiêu phát triển ổn định, bền vững và an toàn. Do đó công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cũng chịu sự tác động bởi yếu tố này. Đặc biệt đối với công tác tái cấu trúc, cùng với việc thay đổi mô hình hoạt động dẫn đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phải thay đổi theo xu thế phát triển mới. Trong năm 2024, PVcombank đã tổ chức được 229 khóa đào tạo cho 9.040 lượt học viên với các khóa học chuyên môn nghiệp vụ nhằm thực hiện dự án tái cấu trúc đã được tổ chức liên tục trên cơ sở phối hợp chặt chẽ giữa PVFC và WTB nhằm trang bị thêm kiến thức và kĩ năng cho đội ngũ người lao động hiện tại như: Khóa đào tạo chung về sản phẩm ngân hàng, khóa đào tạo giám đốc chi nhánh; khóa đào tạo trưởng phòng giao dịch; phần mềm nghiệp vụ microbank; phần mềm nghiệp vụ ngân quỹ; phần mềm nghiệp vụ thẻ; phần mềm nghiệp vụ quản lý tín dụng; phần mềm nghiệp vụ kế toán,… Có được kết quả tốt đẹp của các khóa đào tạo là nhờ rất lớn vào quan điểm và chính sách của PVFC cũng như WTB về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Thông qua các chương trình đào tạo, công tác đào tạo sẽ góp phần đảm bảo nguồn nhân lực để PVcombank vận hành ổn định trong thời gian tới. Khóa luận: Thực trạng hệ thống nhận diện thương hiệu PVcombank.
Bảng 2.5: Tình hình nhân sự của Pvcombank – chi nhánh Cần Thơ theo giới tính, trình độ và độ tuổi giai đoạn 2021 – 6/2024
(Đơn vị tính: Số người)
| Nội dung | Năm | |||
| 2021 | 2022 | 2023 | 6/2024 | |
| Giới tính: | ||||
| – Nam | 32 | 33 | 34 | 40 |
| – Nữ | 26 | 24 | 23 | 44 |
| Trình độ: | ||||
| – Trên Đại học | 5 | 10 | 9 | 9 |
| – Đại học | 45 | 41 | 42 | 63 |
| – Cao đẳng | 8 | 6 | 6 | 12 |
| Độ tuổi: | ||||
| – Trên 40 | 1 | 2 | 2 | 7 |
| – Từ 30 đến dưới 40 | 21 | 31 | 26 | 51 |
| – Dưới 30 | 36 | 24 | 29 | 26 |
(Nguồn: Phòng nhân sự tại PVcombank chi nhánh Cần Thơ) Khóa luận: Thực trạng hệ thống nhận diện thương hiệu PVcombank.
Sau khi hợp nhất, PVcombank vẫn duy trì một cơ cấu nhân sự trẻ từ hai tổ chức PVFC và WTB. Trong đó, độ tuổi lao động trung bình ở PVFC là 31,5 tuổi và số lượng cán bộ dưới 30 tuổi đang nắm giữ các chức danh quản lý là 104 người, chiếm 40% trong tổng số các chức danh quản lý. Vì thế đội ngũ cán bộ nhân viên tại PVcombank chi nhánh Cần Thơ cũng phần lớn là rất trẻ dưới 30 và nhân viên nam là chủ yếu vì tiền thân là PFVC nên việc tuyển dụng nam nhiều hơn nữ phụ thuộc vào nhu cầu và tính chất công việc. Sau khi hợp nhất, số lượng nhân viên nam và nữ có đã sự thay đổi và đã ở mức cân bằng 40 nam và 44 nữ trong 6 tháng đầu năm 2024.
- Biểu đồ 2.4: Cơ cấu nhân sự theo độ tuổi của PVcombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2021 – 6/2024
- Biểu đồ 2.5: Cơ cấu nhân sự theo giới tính của PVcombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2021 – 6/2024
Trên 70% trình độ của cán bộ nhân viên Ngân hàng đều là từ Đại học, khoảng 10% trên Đại học, còn lại là trình độ Cao đẳng. Để cạnh tranh với những ngân hàng khác, PVcombank chi nhánh Cần Thơ hoàn toàn có thể tự tin vào khả năng nhân sự của mình, tạo vị thế cho Ngân hàng phát triển bền vững với đội ngũ cán bộ được đào tạo chất lượng. Đáng chú ý từ năm 2021 nhân sự tại Ngân hàng với trình độ trên Đại học chỉ chiếm 5 người, sang năm 2022 tăng gấp đôi. Điều này cho thấy sự linh hoạt, nhạy bén và đầu tư của Ngân hàng trong vấn đề đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao.
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu nhân sự theo trình độ của PVcombank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2021 – 6/2024
Bên cạnh những triển vọng và cơ hội có được do hợp nhất giữa hai tổ chức PVFC và WTB mang lại, PVcombank còn có một thách thức lớn trong việc phát triển nguồn nhân lực cho tổ chức mới hợp nhất. Bởi lẽ, hai doanh nghiệp có những chiến lược, định hướng, văn hóa, cách tổ chức và điều hành khác nhau nên sẽ có những phương pháp và hình thức thực hiện công tác phát triển nguồn nhân lực và đào tạo khác nhau.
Thực tế cho thấy, những khó khăn chính trong quá trình hợp nhất nhân sự như: không thống nhất được chủ trương, chiến lược phát triển nguồn nhân lực; một số nhân sự cấp cao bỏ đi; công tác đào tạo nhân sự chưa kịp thời; khó khăn trong việc sắp xếp bộ máy nhân sự cho phù hợp với mô hình mới, đảm bảo hài hòa giữa trình độ, nguyện vọng của người lao động và yêu cầu hoạt động của ngân hàng,… Những khó khăn này nếu không được xử lý sẽ có thể ảnh hưởng rất lớn đến kết quả chung của quá trình hợp nhất, sáp nhập cũng như ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển của ngân hàng. Từ những khó khăn trên cho thấy, PVcombank vẫn chưa tạo dựng được cho mình một nét văn hóa doanh nghiệp riêng cho mình sau khi hợp nhất để khách hàng có thể dễ dàng nhận diện so với các ngân hàng khác. Điều này làm ảnh hưởng xấu đến hệ thống nhận diện thương hiệu của PVcombank. Khóa luận: Thực trạng hệ thống nhận diện thương hiệu PVcombank.
Bảng 2.6: Đánh giá của khách hàng về các đặc điểm như một tổ chức của PVcombank chi nhánh Cần Thơ
(Đơn vị tính: %)
| Tốt | Trung bình | Chưa tốt | |
| Mạng lưới giao dịch | 39,2% | 35,3% | 25,5% |
| Cơ sở vật chất | 54,2% | 31,6% | 14,2% |
| Chất lượng phục vụ của nhân viên | 55,4% | 31,8% | 12,8% |
| Môi trường làm việc | 60,8% | 31,1% | 8,1% |
| Các chương trình cộng đồng | 52,7% | 33,8% | 13,5% |
(Nguồn: Khảo sát của tác giả)
Theo kết quả khảo sát cho thấy, phần lớn khách hàng đánh giá cao môi trường làm việc và chất lượng phục vụ của nhân viên PVcombank. Kế đến là cơ sở vật chất và các chương trình cộng đồng được các khách hàng đánh giá ở mức trung bình. Tuy nhiên, mạng lưới giao dịch của PVcombank lại được đánh giá tương đối thấp chỉ chiếm 39,2% số khách hàng được khảo sát.
2.2.4. Thực trạng các đặc điểm biểu tượng của thương hiệu PVcombank
2.2.4.1. Tên gọi và logo thương hiệu PVcombank
Tên ngân hàng: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam.
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Public Bank.
Kể từ ngày thành lập, logo thương hiệu PVcombank bao gồm tên thương hiệu và biểu tượng đã liên kết chặt chẽ với nhau tạo nên sự khác biệt, không gây nhầm lẫn với bất kỳ ngân hàng nào khác trên thị trường tài chính Việt Nam.
Hình 2.1: Logo của PVcombank Khóa luận: Thực trạng hệ thống nhận diện thương hiệu PVcombank.
Tên thương hiệu: gồm ba cụm chữ cái P – V, c – o – m và B – a – n – k được tách làm hai dòng. P – V và c – o – m ở dòng trên, bên dưới là cụm B – a – n – k canh thẳng theo lề trái với c – o – m. Cách sử dụng kiểu chữ không chân, kết hợp với những đường cong tinh tế trong từng nét chữ, thể hiện sự gần gũi, chắc chắn và hiện đại. Đường nét và khoảng cách giữa từng chữ cái đã được tinh chỉnh cẩn thận để toàn bộ tên thương hiệu PVcombank trở thành một khối hài hòa vững chắc.
Biểu tượng: được đặt phía trên bên phải phần tên thương hiệu và được thiết kế với ứng dụng 3D độc đáo. Tổng thể biểu tượng gồm hai khối chữ V chuyển động theo hình tròn tạo hình bao bọc lấy hình vuông ở trọng tâm. Hình chữ V ở trên màu xanh – màu thể hiện sự tin cậy và đồng thời kế thừa lịch sử từ Petrovietnam; hình chữ V ở dưới màu vàng – màu của trí tuệ và sự thịnh vượng, gần với màu của đất tạo nên cảm giác bền vững. Cấu trúc hình biểu tượng gắn kết và thống nhất thể hiện một mối tương giao vững chắc giữa một bên là ngân hàng và một bên là khách hàng, sự kết nối giữa thực tại và tương lai, giữa cơ hội và thành công. Chữ V cách điệu gợi liên tưởng tới hình ảnh mái nhà thân thuộc hay chiếc nón mang đậm chất dân tộc, phù hợp văn hóa Việt Nam và hướng tới đại chúng. Như thế, trong hình biểu tượng có sự gắn kết chặt chẽ, “trong vuông có tròn, trong tròn có vuông” gợi đến hình ảnh “trời tròn, đất vuông” thể hiện sự sinh sôi nảy nở của vạn vật, và thuận hòa âm dương trong vũ trụ. Vòng xoay của hình tròn từ trái sang phải, là vòng quay đậm chất phương đông, cũng là hướng quay của trái đất xoay quanh mặt trời thể hiện sự trọn vẹn, quy mô của vũ trụ.
- Ngoài ra, logo thương hiệu PVcombank còn hàm chứa yếu tố phong thủy bên trong:
Yếu tố “Kim” được thiết kế có diện tích lớn hơn bao trùm không gian thiết kế, thể hiện một sự phát triển mạnh mẽ.
Bố cục giữa tên thương hiệu và hình biểu tượng được sắp xếp thành 3 hàng không chỉ vững về bố cục đồ họa, mà còn gửi gắm những ý niệm tốt đẹp về sự hài hòa thế giới Tam Tài “Thiên – Địa – Nhân”.
Xét về ngũ sắc trong thuật phong thủy, trong khi màu vàng thể hiện trung tâm thì màu xanh tượng trưng cho phương Đông. Sự kết hợp giữa màu vàng và màu xanh, trong đó màu vàng nổi bật, thể hiện mong muốn, kỳ vọng về một ngân hàng phát triển vững chắc, trường tồn.
Nói tóm lại, logo mang đầy đủ ý nghĩa mà Ngân hàng muốn truyền đạt để xây dựng nên một thương hiệu phát triển vững chắc. Logo cũng được đánh giá là phù hợp, gây ấn tượng và thể hiện được hình ảnh của thương hiệu. Thông qua kết quả khảo sát cho thấy, tỷ lệ nhận biết của khách hàng về logo đạt 64,5% so với tổng số khách hàng được khảo sát. Điều đó cho thấy logo ngân hàng đã gây được sự chú ý và khác biệt đối với logo của các ngân hàng khác giúp cho khách hàng dễ dàng nhận diện được thương hiệu.
Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ nhận biết của khách hàng về logo PVcombank
2.2.4.2. Slogan thương hiệu PVcombank Khóa luận: Thực trạng hệ thống nhận diện thương hiệu PVcombank.
Đối với Ngân hàng, việc đầu tư mở rộng mạng lưới, tích cực tham gia các hoạt động từ thiện hay thường xuyên xuất hiện trên các phương tiện truyền thông không hẳn đã có thể mang lại sự tin tưởng cho khách hàng. Yếu tố quan trọng nhất vẫn là yếu tố con người, đặc biệt là một môi trường văn hóa, nơi mà việc phục vụ khách hàng luôn được đặt ở mức độ ưu tiên hàng đầu. Hệ thống công nghệ thiết bị được đầu tư và quản lý tốt để đảm bảo luôn sẵn sàng phục vụ. Nhân viên được đào tạo tốt sẽ thao tác thành thục, giảm thiểu sai sót và có thể xử lý linh hoạt các tình huống phát sinh. Nhưng như vậy chưa đủ, PVcombank với thái độ phục vụ tận tình, đội ngũ nhân viên còn có thể xóa đi khoảng cách giữa người mua – người bán với khách hàng, để xây dựng một bầu không khí thân thiện, cởi mở, tin cậy lẫn nhau, từ đó giúp cho ngân hàng không chỉ giữ chân khách hàng mà còn thuyết phục khách hàng sử dụng thêm nhiều sản phẩm khác. Đó chính là cái ý mà PVcombank muốn thể hiện qua slogan “Ngân hàng không khoảng cách”.
Slogan “Ngân hàng không khoảng cách” nhằm tạo cho khách hàng một cảm giác thân thiện khi đến với PVcombank. Không khoảng cách ở đây không phải là khoảng cách địa lý được thu hẹp lại nhờ công nghệ, cũng không phải là khoảng cách vật lý xít xìn xịt giữa nhân viên ngân hàng với khách hàng trong quá trình giao dịch. Không khoảng cách ở đây chính là sự chia sẻ, cảm thông, sự đồng điệu về tâm hồn khi mà đội ngũ nhân viên luôn đặt mình vào vị trí khách hàng và lấy lợi ích của khách hàng làm mục tiêu hướng tới.
Với slogan “Ngân hàng không khoảng cách” sẽ là ý tưởng khởi đầu để xây dựng nên một tổ chức tín dụng uy tín với những nét văn hóa đặc sắc, luôn quan tâm tới lợi ích của khách hàng và hướng tới sự phát triển bền vững.
Tuy nhiên, theo kết quả khảo sát cho thấy, tỷ lệ nhận biết của khách hàng về slogan của ngân hàng chỉ có 35,3% so với tổng số khách hàng được khảo sát và có đến 64,7% khách hàng không biết đến slogan của PVcombank. Điều này cho thấy khả năng nhận diện thương hiệu PVcombank qua slogan của khách hàng còn thấp.
Biểu đồ 2.8: Tỷ lệ nhận biết của khách hàng về slogan PVcombank
2.3. Công tác truyền thông và quảng bá hệ thống nhận diện thương hiệu của PVcombank Khóa luận: Thực trạng hệ thống nhận diện thương hiệu PVcombank.
Để thực hiện việc phổ biến bộ nhận diện thương hiệu mới đến khách hàng và công chúng một cách hiệu quả, PVcombank đã xây dựng kế hoạch quảng bá, phổ biến nhận diện thương hiệu thông qua các chiến dịch quảng cáo:
2.3.1. Quảng cáo thương hiệu, sản phẩm dịch vụ trên tờ rơi
Trong những năm vừa qua, PVcombank đã nhanh chóng có một bộ tờ rơi đồng bộ cho các sản phẩm của Khối khách hàng cá nhân như từ sản phẩm tiền gửi thanh toán, tiền gửi đại chúng, tiền gửi định kỳ trả lãi trước, tới tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm tích lũy, tới cho vay du học, cho vay mua nhà, cho vay mua xe ô tô,… Bộ giới thiệu sản phẩm của Khối khách hàng doanh nghiệp cũng chuyên nghiệp và đồng bộ với 32 mẫu tờ rơi với 5 nhóm sản phẩm chuyên biệt. Mỗi chương trình khuyến mãi của ngân hàng đều có những tờ rơi riêng với phong cách đậm chất PVcombank như chương trình “Đón mùa xuân sang – Ngập tràn tài lộc”, hay “Cơn lốc tặng quà mùa hè” hay chương trình Tiết kiệm tích lũy “Tiết kiệm hôm nay – Quà tặng trao tay”. PVcombank đã chọn lọc và chăm chút rất kỹ từ chất lượng đến hình ảnh thương hiệu để tạo nên sự khác biệt đối với các thương hiệu khác.
2.3.2. Quảng cáo trong nhà, ngoài trời
Để hình ảnh thương hiệu PVcombank được quảng bá, mỗi chi nhánh của PVcombank đều được treo dọc biển hiệu màu vàng có thể nhìn thấy rõ từ rất xa và tấm biển ngang trước mỗi cửa chi nhánh. Và đồng thời, PVcombank đã triển khai loại hình ảnh quảng cáo ngoài trời tại những vị trí chiến lược như thực hiện quảng cáo hàng loạt panô dọc các tuyến đường lớn, đường ra sân bay Nội Bài, lối vào sân bay Tân Sơn Nhất, đường vào Nha Trang,… và sắp tới sẽ là đường cầu Nhật Tân. Những tấm biển lớn, panô màu vàng là những hình ảnh không dễ quên về thương hiệu PVcombank qua đó thu hút hàng triệu lượt du khách trong nước và quốc tế biết đến thương hiệu PVcombank; nâng cao độ nhận biết thương hiệu PVcombank đối với khách hàng địa phương góp phần hỗ trợ hoạt động kinh doanh của các Chi nhánh trên địa bàn.
2.3.3. Tài trợ các chương trình cộng đồng, xã hội Khóa luận: Thực trạng hệ thống nhận diện thương hiệu PVcombank.
Ngoài việc tập trung phát triển kinh doanh và thương hiệu, PVcombank còn thể hiện sự quan tâm và chia sẻ đến cộng đồng, xã hội. Qua đó góp phần nâng cao hình ảnh và giá trị thương hiệu PVcombank đến với đại chúng. Đồng thời giúp thương hiệu PVcombank nổi trội hơn so với các ngân hàng khác, thông qua các hình thức tài trợ các chương trình và chung tay chia sẻ, ủng hộ những khó khăn góp phần mang lại niềm vui đến cho cộng đồng, xã hội, điển hình như:
- Nhà sáng lập và tài trợ chính cho Quỹ học bổng “Thắp sáng niềm tin”.
- Tài trợ giáo dục cho các Quỹ học bổng, Hội khuyến học.
- Tài trợ xây dựng nhiều nhà đại đoàn kết, xây cầu, nhà văn hoá, trường học, bếp ăn bán trú cho học sinh,… tại các địa phương khó khăn trên cả nước.
- Tài trợ nâng cấp đường giao thông.
- Tài trợ bàn ghế và trang thiết bị phục vụ kèm theo để tặng các em học sinh vùng sâu biên giới.
- Ủng hộ Quỹ “Chung sức bảo vệ chủ quyền Biển Đông”.
- Ủng hộ các nạn nhân gặp hoàn cảnh khó khăn do thiên tai, nhiễm chất độc màu da cam, không may gặp tai nạn trong lao động sản xuất với tổng số tiền mỗi năm lên đến hàng tỷ đồng.
- Tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày Thương binh liệt sĩ thể hiện truyền thống “Uống nước nhớ nguồn” tiếp bước cha anh đi trước, hướng tới ngày lễ thiêng liêng của cả dân tộc và trao quà cho cán bộ nhân viên là con em thương binh liệt sĩ, thân nhân gia đình chính sách.
- Trao tặng 100 suất quà cho 100 gia đình Mẹ Việt Nam Anh Hùng, gia đình có công với Cách mạng và các hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn.
- Tặng quà cho người già không nơi nương tựa, trẻ mồ côi.
- Tặng các trang thiết bị y tế cho các trạm y tế ở các địa phương khó khăn trên cả nước nhằm phục vụ sức khỏe của người dân.
- Tích cực tham gia ủng hộ Quỹ “Vì người nghèo”.
Cũng theo đó, năm 2024 PVcombank đã thực hiện công tác từ thiện và an sinh xã hội với tổng số tiền lên đến hơn 20 tỷ đồng, cụ thể: 3 tỷ Tài trợ xây nhà văn hóa tại 2 xã Kim Hải, Kim Trung, tỉnh Ninh Bình; 3 tỷ tài trợ Quỹ học bổng Thắp sáng Niềm tin để cấp học bổng cho sinh viên nghèo có thành tích học tập tốt; 2,5 tỷ tài trợ Xây dựng mới Trường THCS xã Yên Mật, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình; 2 tỷ tài trợ xây dựng 02 cầu giao thông nông thôn tại xã Thạnh Quới, huyện Vĩnh Thạnh, Cần Thơ; 5 tỷ tài trợ nâng cấp đường nông thôn huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc; 3,5 tỷ tài trợ xây dựng cho nhà sinh hoạt cộng đồng phục vụ cho công tác giáo dục truyền thống lịch sử tại xã Long Đức, thành phố Trà Vinh; và rất nhiều hoạt động uống nước nhớ nguồn, đền ơn đáp nghĩa và công tác xã hội khác. Khóa luận: Thực trạng hệ thống nhận diện thương hiệu PVcombank.
Việc thực hiện tài trợ các chương trình từ thiện, cộng đồng xã hội đã tạo được tiếng vang cho thương hiệu, đồng thời hình ảnh PVcombank trở nên thân thiện và đi vào lòng người. Ngày 16/04/2024 PVcombank được vinh danh là một trong những doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm an sinh xã hội và phát triển cộng đồng do Bộ Kế Hoạch và Đầu tư tổ chức góp phần tăng thêm uy tín, niềm tự hào và sức hấp dẫn của PVcombank trong môi trường kinh doanh Việt Nam.
Biểu đồ 2.9: Đánh giá của khách hàng về các hình thức nhận biết thương hiệu của PVcombank
Theo kết quả khảo sát cho thấy, phần lớn khách hàng nhận biết thương hiệu PVcombank thông qua sử dụng dịch vụ chiếm 29,7% và qua hệ thống biển hiệu PVcombank chiếm 27,7 %. Kế đến là nhận biết thương hiệu thông qua người quen giới thiệu chiếm 19,6% và đồng phục nhân viên chiếm 13,5%. Tuy nhiên, rất ít khách hàng nhận biết thương hiệu PVcombank thông qua các chương trình tài trợ chiếm 5,4% và các quà tặng khuyến mãi chiếm 4,1%.
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Hệ thống nhận diện thương hiệu giữ một vai trò quan trọng đối với sự phát triển tổng thể của thương hiệu. Nó cho thấy một sự đầu tư nghiêm túc, chuyên nghiệp, dễ dàng được chấp nhận về mặt hình thức và nó trở thành một phần văn hóa của ngân hàng. Do đó, ngoài việc giới thiệu tổng quan về ngân hàng PVcombank chi nhánh Cần Thơ, chương 2 còn tập trung phân tích thực trạng các đặc điểm của hệ thống nhận diện thương hiệu Pvcombank.
Từ những thực trạng trên, cho thấy được vai trò quan trọng của hệ thống nhận diện thương hiệu và từ đó, khóa luận đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện thương hiệu PVcombank để góp phần làm tăng thêm nhận thức của khách hàng và công chúng về thương hiệu, xây dựng tính ổn định và vị thế của PVcombank trên thị trường được làm rõ trong chương 3. Khóa luận: Thực trạng hệ thống nhận diện thương hiệu PVcombank.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Giải pháp hệ thống nhận diện thương hiệu PVcombank
