Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu hàng hóa hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu hàng hóa (LCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu
2.1.1 Giới thiệu khái quát
- Tên công ty: Công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu.
- Tên giao dịch quốc tế: Worldwide Link , Ltd.
- Trụ sở chính : Lầu 1, Tòa nhà Kicotrans, Số 5, Đường Đống Đa, 2, Q. Tân Bình, TP HCM.
- Mã số thuế: 0309194953
- Điện thoại: (84–8) 3547 1750-51-53-55-56
- Fax: (84-8) 3547 1259
- Email: wlink@wlink.biz
- Website: wlink.biz.
- Số tài khoản: VND 200014851152755
- USD 200014851152769
- (Tại Ngân Hàng Eximbank)
- Quy mô hoạt động : Công ty vừa và nhỏ
- Vốn điều lệ: 2 000 000 000 VNĐ
- Giám đốc điều hành: Ông Lê Quốc Dũng
- Phương châm hành động : “We link the world”
- Logo:
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu hàng hóa.
Công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu được thành lập vào cuối năm 2019, là doanh nghiệp tư nhân hoạt động độc lập tự chủ về tài chính và có tư cách pháp nhân.Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và ban quản lí điều hành năng động, giàu kinh nghiệm, WORLDWIDE LINK luôn hướng đến việc cung cấp đầy đủ tốt nhất các dịch vụ trong chuỗi Logisitics đến Quý khách hàng trên toàn lãnh thổ Việt Nam với tiêu chí: Nhanh Chóng – An Toàn – Cạnh Tranh.
Chỉ trong một thời gian ngắn, cùng với sự phát triển cũng như chất lượng dịch vụ của WORLDWIDE LINK đã được khẳng định khi chúng tôi đã trở thành thành viên chính thức của ba tổ chức vận tải quốc tế và Việt Nam là:
- First Worldwide Network (FWN)
- International Federation of Freight Forwarders Associations- Liên đoàn các hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (FIATA)
- VietNam Freight Forwarders Association- Hiệp hội Giao nhận kho vận Việt Nam (VIFFAS)
Với những thành công đã đạt được, WORLDWIDE LINK tự tin có khả năng cung cấp những giải pháp về Logistics đến bất cứ nơi nào trên toàn thế giới một cách nhanh chóng, an toàn.
Chức năng và lĩnh vực hoạt động
2.1.3 Chức năng:
- Đại lý giao nhận hàng hóa trong và ngoài nước.
- Làm đại lý cho các hãng tàu biển nước ngoài.
- Làm dịch vụ nhập khẩu ủy thác cho các công ty trong nước có nhu cầu.
- Kinh doanh vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu và nội địa.
2.1.4 Lĩnh vực hoạt động
2.1.4.1 Dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa bằng đường biển- đường hàng không.
2.1.4.1.1 Dịch vụ xuất khẩu hàng hóa
- Hàng nguyên container (FCL – full container load)
Đối với khách hàng trực tiếp: Công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu (Worldwide Link) sẽ đại diện chủ hàng yêu cầu người chuyên chở cấp container rỗng để đưa vào kho khách hàng đóng hàng, làm thủ tục hải quan để xuất khẩu hàng, nhận chứng từ sau khi đã giao hàng cho người chuyên chở, lập các chứng từ thanh toán có liên quan và đưa hàng ra cảng giao lên tàu nếu được ủy thác. Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu hàng hóa.
- Hàng lẻ ( LCL – less than container load)
Đối với các công ty giao nhận vận tải khác: Worldwide Link sẽ nhận hàng từ những công ty này đóng vào container của Worldwide Link. Đối với những tuyến Worldwide Link mở container hàng lẻ sẽ đóng vào container qua các cảng đó hoặc chuyển tải qua các cảng ở Singapore, Hongkong, Busan và nhờ đại lý của Worldwide Link ở nước ngoài giao hàng cho đại lý của các công ty vận tải ở đầu nước ngoài và họ sẽ giao cho người nhận hàng.
Đối với khách hàng trực tiếp: Worldwide Link sẽ nhận hàng trực tiếp từ khách hàng trực tiếp và đóng hàng vào container do Worldwide Link mở, khi hàng tới cảng tại nước nhập khẩu đại lý của Worldwide Link sẽ giao hàng cho người nhập khẩu.
2.1.4.1.2 Dịch vụ nhập khẩu hàng hóa
- Hàng nguyên container
Làm thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng, nhận container có hàng từ người chuyên chở tại bãi chứa container (CY) của cảng quy định trong điều kiện còn nguyên niêm phong kẹp chì, chuyên chở container đó về kho riêng hay về công ty để giao lại cho khách hàng. Sau khi khách hàng dỡ hàng xong phải nhanh chóng trả lại container cho hãng tàu hoặc người đã thuê vỏ container.
- Hàng lẻ
Worldwide Link làm thủ tục tại cảng mở container còn nguyên niêm phong kẹp chì tại cảng lấy hàng đưa vào kho của cảng để giao hàng cho các công ty giao nhận vận tải khác hoặc cho khách hàng trực tiếp.
2.1.4.2 Dịch vụ cộng thêm
- Thuê kho
Worldwide Link sẽ thay khách hàng thuê kho của một công ty chuyên cho thuê kho ở cảng để chứa hàng chuẩn bị xuất khẩu đi và hàng hóa nhập về, hoặc thuê kho của một công ty chuyên kinh doanh về kho bãi bên ngoài khu vực cảng sau khi đã thông quan hàng hóa để chứa hàng. Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu hàng hóa.
- Thuê xe vận chuyển đến kho khách hàng
Worldwide Link sẽ giúp khách hàng thuê xe của một công ty chuyên vận tải để chở hàng về kho riêng của khách hàng hoặc chở hàng đến kho để đóng hàng đối với hàng xuất khẩu.
- Khai hải quan
Worldwide Link sẽ nhận bộ chứng từ về lô hàng của khách hàng, đứng ra mở tờ khai hải xuất khẩu hoặc nhập khẩu cho lô hàng đó, để khách hàng có thể xuất hoặc nhập khẩu hàng khi được ủy nhiệm.
2.1.5 Cơ cấu tổ chức
2.1.5.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
2.1.5.2 Chức năng các phòng ban
- Ban giám đốc:
Giám đốc là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động công ty, là người có quyết định cao nhất và chịu trách nhiệm trực tiếp đối với những quyết định có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động, trách nhiệm pháp lý của công ty.
- Phòng kinh doanh:
Đây được coi là bộ phận chủ lực của công ty, giúp công ty tồn tại và phát triển vững mạnh, duy trì khách hàng hiện có đồng thời tìm kiếm khách hàng mới cho công ty, tạo thị phần cho công ty trên thị trường. Phòng kinh doanh có nhiệm vụ quảng cáo và chào giá các dịch vụ đến khách hàng, đưa khách hàng đến và sử dụng dịch vụ của công ty luôn sẵn sàng tư vấn cho khách hàng quan tâm đến các dịch vụ của công ty. Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu hàng hóa.
- Phòng chứng từ xuất nhập khẩu:
Bộ phận hàng xuất khẩu (Export team): có chức năng liên hệ với hãng tàu hoặc đại lý hãng tàu để lưu khoang tàu, lấy vận đơn chủ (Master Bill) và phát hành vận đơn thứ cấp (House Bill) cho khách hàng; liên hệ với khách hàng để nhận hàng; đối với hàng lẻ LCL mà công ty không mở container phải đổi hàng qua công ty dịch vụ khác có mở container gom hàng lẻ, thì bộ phận hàng xuất khẩu của Worldwide Link phải liên hệ với bộ phận hàng xuất của công ty đó để lấy Vận đơn chủ cho khách hàng của công ty, chuẩn bị các chứng từ để đóng hàng vào container (nếu là hàng lẻ), các chứng từ xin giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận hun trùng (Fumigation Certificate), giấy chứng nhận khối lượng, trọng lượng…
Bộ phận hàng nhập khẩu (Import team): Nhận bộ chứng từ từ đại lý kiểm tra, xử lý, xuất trình manifest cho hãng tàu trước khi tàu cập cảng tám giờ đồng hồ; liên hệ với bộ phận hàng nhập khẩu ở các hãng tàu hoặc đại lý để lấy thông báo hàng đến và lệnh giao hàng gửi hoặc gửi thông báo hàng đến và phát hành lệnh giao hàng cho khách hàng; thông báo cho khách hàng tình hình của lô hàng nhập khẩu.
- Phòng logistics:
Quản lý trang thiết bị, máy móc của công ty như: máy tính, máy in, máy photocopy,… trực tiếp nhận các thông tin về thủ tục hải quan cho bộ phận giao nhận, phân chia và quản lý công việc của bộ phận giao nhận.
Tiếp nhận thông tin từ phòng chứng từ về khách hàng, chủ động liên hệ với khách hàng để lấy thông tin về lô hàng và đi đến đâu để ký chứng từ giao nhận nơi nào. Đảm bảo gửi hàng vận chuyển đến tay người nhận nhanh chóng, an toàn, nhận gửi hàng từ người giao hàng (shipper).
Tư vấn, hỗ trợ khách hàng các vấn đề liên quan đến thủ tục hải
Đọc các chứng từ về lô hàng để tư vấn cho khách hàng mở tờ khai theo loại hình nào, chỉnh sửa chứng từ cho phù hợp, lên tờ khai, đi làm thủ tục Hải quan ở cảng. Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu hàng hóa.
Mang đơn lưu khoang tàu (booking note) đến các hãng tàu đổi lệnh cấp container. Đến các hãng tàu nhận lệnh giao hàng (D/O), đóng các khoản phí cho hãng tàu, cảng; tổ chức đóng hàng, rút hàng phân chia cho khách hàng.
- Phòng dịch vụ khách hàng:
Phòng ban này có chức năng nhập dữ liệu, liên hệ với các đại lý hãng tàu để kiểm tra giá cả, làm lịch tàu và lấy đơn lưu khoang tàu cho khách hàng. Ngoài ra bộ phận này còn liên lạc và chăm sóc khách hàng của công ty cho đến khi hoàn thành toàn bộ chu trình.
- Phòng kế toán:
Phòng ban này có những chức năng:
- Hoạch toán tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, báo cáo số liệu đầy đủ, chính xác.
- Nắm vững các công nợ của khách hàng, nhằm đôn đốc và thu hồi nợ về cho công ty.
- Ngoài ra còn đảm nhận việc thu chi tiền, tạm ứng cho các nhân viên giao nhận đi làm hàng, xuất hóa đơn cho khách hàng.
- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định.
- Quản lý thu chi và thanh toán lương bổng cho nhân viên theo định kỳ.
Phòng nhân sự:
Chức năng của phòng nhân sự là tiếp nhận quản lý thông tin cá nhân, số ngày nghỉ hoặc có mặt của nhân viên; tuyển dụng thêm nhân lực khi công ty có nhu cầu, đảm bảo đủ nguồn lực cho từng bộ phận hoạt động một cách ổn định, hiệu quả; nắm vững và thực hiện các chính sách về lao động, xã hội, bảo hiểm cho các nhân viên trong công ty.
2.2 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng container (LCL) đường biển tại Công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu hàng hóa.
Sau đây là sơ đồ biểu diễn quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu
Hình 2.2: Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng container (LCL) bằng đường biển
2.2.1 Kí hợp đồng dịch vụ cam kết với khách hàng
Ngày 15/05/2026 Worldwide Link đã nhận được yêu cầu thực hiện nhập khẩu một lô hàng máy in sơ đồ sử dụng trong ngành may công nghiệp, sử dụng bằng công nghệ in phun đơn sắc – SAS 1600C SERIES ONE HEAD PLOTTER, 1 đầu phun – hàng mới 100% cho khách hàng là công ty TNHH SAS. Thông thường, Worldwide Link sẽ ký kết hợp đồng dịch vụ với tư cách là công ty giao nhận vận tải với khách hàng, vì hợp đồng là văn bản thể hiện mối quan hệ kinh doanh và trách nhiệm pháp lý giữa hai bên. Tuy nhiên, trong trường hợp này vì công ty TNHH SAS là một trong những khách hàng thân thiết của Worldwide Link, hai bên đã hợp tác nhiều lần, thực hiện giao nhận nhiều lô hàng thành công, an toàn và đạt hiệu quả nên công ty TNHH SAS chỉ cần liên hệ trực tiếp với Worldwide Link mà không cần ký hợp đồng dịch vụ cho lần giao kết này.
Tuy vậy, mỗi bên vẫn phải bị ràng buộc về trách nhiệm: công ty TNHH SAS có trách nhiệm cung cấp các chứng từ, thông tin cần thiết, kể cả việc viết giấy giới thiệu, bổ sung kịp thời khi có yêu cầu từ Worldwide Link, chịu các chi phí phát sinh khi thực hiện nhập khẩu và nhận hàng, quyết toán phí dịch vụ khi hoàn tất nhận lô hàng. Còn phía Worldwide Link có trách nhiệm tiến hành các thủ tục để nhập khẩu và nhận hàng giao cho SAS, thực hiện các biện pháp phòng ngừa, xử lý các rủi ro xảy ra cho lô hàng cùa SAS một cách có lợi nhất cho cả 2 bên. Mọi tổn thất được gây ra mà không phải do sai xót của Worldwide Link thì Worldwide không có trách nhiệm bồi thường hoặc chịu chi phí cho hoạt động đó.
Bên cạnh đó, Worldwide Link cũng đưa ra dự toán các khoản phí dịch vụ như:
- Phí làm thủ tục Hải quan: 000 VNĐ ( bao gồm phí đi lại của nhân viên)
- Phí thuê xe đưa hàng về kho, phí bốc xếp, xếp dỡ: 000.000 VNĐ
- Phí thực hiện dịch vụ giao nhận của Worldwide Link cho SAS: 000.000 VNĐ
- Một số phí khác có thể phát sinh trong quá trình nhập khẩu hàng và nhận hàng.
2.2.2 Nhận và kiểm tra chứng từ và thông tin của khách hàng Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu hàng hóa.
Sau khi công ty TNHH SAS nhận được bộ chứng từ liên quan đến lô hàng từ đối tác là công ty TNHH CHANGZHOU SINAJET SCIENCE AND TECHNOLOGY CO., LTD ( Trung Quốc) thì sẽ giao bộ chứng từ cho Worldwide Link. Bộ chứng từ bao gồm:
- Hợp đồng thương mại: 1 bản photo
- Hóa đơn thương mại: 1 bản gốc
- Phiếu đóng gói: 1 bản gốc
- Hóa đơn thanh toán cước phí vận tải: 1 bản photo
- Vận đơn đường biển: 1 bản photo
2.2.2.1 Hợp đồng thương mại (Sales Contract)
Trong bộ chứng từ này, hợp đồng thương mại có 1 bản photo, gồm những nội dung sau đây:
- Số hợp đồng: SAS
- Ngày kí hợp đồng: 13/05/2026.
- Bên bán: Công ty TNHH CHANGZHOU SINAJET SCIENCE AND
- Địa chỉ:số 9 Khu công nghiệp Yancheng,Changzhou, Tỉnh Jiangsu, Trung Quốc Điện thoại: (+86)519-86683500
- Fax: (+86) 519-86809760
- Số tài khoản: 515758229160
- Tại: Ngân hàng Trung Quốc, chi nhánh Changzhou Người đại diện: Daisy Zhao
- Bên mua: Công ty TNHH SAS
- Địa chỉ: Số 8/6 đường Đỗ Thúc Tịnh, phường 12, quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Điện thoại: (+84) 08-626 97 002 Fax: (+84) 08-626 97 004
- Mã số thuế: 0310481409
- Người đại diện: Nguyễn Chí Hiếu Chức vụ: Giám đốc điều hành
Điều khoản 1: Hàng hóa- Số lượng- Giá cả: Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu hàng hóa.
Người mua đồng ý mua và người bán đồng ý bán hàng hóa theo những điều kiện và điều khoản sau đây:
Bảng 2.1: Hàng hóa- số lượng- giá cả
| Mặt hàng | Đặc điểm (máy in sơ đồ sử dụng trong ngành may công nghiệp) | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền | |
| Bộ | Đơn vị | USD ( FOB Shanghai- Cảng HCM VN | |||
| 1 | SAS 1600C SERIES ONE HEAD PLOTTER | 01 | Bộ | 1700.00 | 1700.00 |
| Tổng cộng: FOB Shanghai-Cảng HCM VN ( USD)
Một ngàn bảy trăm đôla Mỹ chẵn |
Tổng cộng: 1700.00 USD | ||||
Điều khoản 2: Chất lượng và bao bì:
- Tất cả hàng hóa đều là hàng nhãn mới 100% và đóng gói theo tiêu chuẩn xuất khẩu bằng đường biển.
Điều khoản 3: Giá cả
- Tổng giá:1700.00 FOB tại cảng Shanghai, Incoterm2000 đã bao gồm đóng gói Bằng chữ: Một ngàn bả trăm đôla Mỹ chẵn.
Điều khoản 4: Thanh toán:
Điều khoản thanh toán:
- Bên mua sẽ phải thanh toán 100% trị giá hợp đồng bằng T/T vào tài khỏan của bên bán thông qua:
- Thông tin ngân hàng bên bán: Ngân hàng Trung Quốc, chi nhánh Changzhou Số tài khoản: 515758229160
- Địa chỉ: 150 đường Heping South, Changzhou, tỉnh Jiangsu, Trung Quốc Điện: BKCHCNBJ95E
- Tên người thụ hưởng: Công ty TNHH CHANGZHOU SINAJET SCIENCE AND TECHNOLOGY
- Địa chỉ người thụ hưởng: Số 9 khu công nghiệp Yancheng, Changzhou, Tỉnh Jiangsu, Trung Quốc
Các chứng từ yêu cầu: Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu hàng hóa.
- Vận đơn đường biển, bản gốc, ba bản (ít nhất 1 bản gốc) Hóa đơn thương mại, ba bản (ít nhất 1 bản gốc)
- Phiếu đóng gói, ba bản (ít nhất 1 bản gốc)
- Giấy chứng nhận xuất xứ, ba bản (ít nhất 1 bản gốc), được cấp bởi phòng Thương mại và Công nghiệp Trung Quốc
Điều khoản 5: Giao hàng
- Thời gian giao hàng: Hàng sẽ được giao trong vòng 7 ngày sau khi đã thanh toán đầy đủ
- Giao hàng từng phần và chuyển tải là không được phép
- Cảng bốc hàng: Cảng Shanghai, Trung Quốc
- Cảng dỡ hàng: Cảng Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Người nhận hàng: Công ty TNHH SAS
- Địa chỉ: Số 8/6 đường Đỗ Thúc Tịnh, phường 12, quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Điều khoản 6: Kí mã hiệu SAS CO.,LTD
- Địa chỉ: Số 8/6 đường Đỗ Thúc Tịnh, phường 12, quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Điều khoản 7: Bảo hành và lắp đặt
Bảo hành: Bên bán sẽ có trách nhiệm bảo hành trong 13 tháng: máy cắt rập giấy Lắp đặt: Bên bán sẽ có trách nhiệm vận hành miễn phí tại nhà máy của bên mua
Trong thời gian bảo hành, trong trường hợp có lỗi kỹ thuật, bên bán sẽ thay thế cho bên mua, trừ trường hợp có bất kì bộ phận phụ tùng bị hư hỏng do sử dụng sai hoặc vận hành không đúng của bên mua
Điều khoản 8: Khiếu nại
Trong trường hợp những mất mát hoặc hư hỏng sau khi hàng hóa đã cập bến tại cảng đến, bất cứ khiếu nại về số lượng hoặc chất lượng phải được thực hiện trong vòng 30 ngày sau ngày đến của hàng hóa tại cảng HCM. Sự khiếu nại phải được xác nhận bằng văn bản lẫn nhau với báo cáo giám định của văn phòng kiểm tra hàng hóa của Vietnamcontrol. Báo cáo giám định của Vietnamcontrol sẽ được coi là cuối cùng.
Điều khoản 9: Trọng tài Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu hàng hóa.
Nếu có tranh chấp phát sinh theo hợp đồng này mà không thể giải quyết bằng thỏa thuận thân thiện giữa hai bên thì sự việc sẽ được giải quyết bằng luật của phòng
Thương mại trọng tài quốc tế. Các phí về trọng tài và các phí tham gia khác sẽ được chịu bởi bên thua kiện trừ khi có thỏa thuận khác.
Điều khoản 10: Bất khả kháng
Trong trường hợp nguyên nhân không lường trước được được công nhận bởi cả hai bên về bất khả kháng theo bằng chứng rõ ràng thì các bên trong hợp đồng sẽ không phải chịu trách nhiệm cho việc thực hiện các điều khoản của hợp đồng này. Tuy nhiên nếu nguyên nhân tương tự bất khả kháng dẫn đến kết thúc thì các bên trong hợp đồng sẽ phải chịu trách nhiệm cho việc thực hiện hợp đồng này trừ khi có thỏa thuận khác
Điều khoản 11: Các điều khoản khác
- Tất cả sửa đổi và bổ sung cho hợp đồng này chỉ có giá trị nếu chúng được thực hiện bằng văn bản và ký nhận bởi cả hai bên
- Tất cả khoản thuế, Hải quan, làm nhiệm vụ khác ở Việt Nam cho hàng hóa hợp đồng sẽ được chuyển vào tài khoản của người mua
- Hợp đồng này được làm thành 04 bản gốc, bằng tiếng Anh, mỗi bên giữ 02 bản
2.2.2.2 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
Hóa đơn thương mại có 1 bản gốc, bao gồm một số nội dung cơ bản sau:
Công ty TNHH CHANGZHOU SINAJET SCIENCE AND TECHNOLOGY
- Địa chỉ: số 9 Khu công nghiệp Yancheng, Changzhou, Tỉnh Jiangsu, Trung Quốc
- Điện thoại: (+86)519-86683500
- Fax: (+86) 519-86809760
- Email :sales@sinajet.cn Web: www.sinajet.cn
- Người mua:
Công ty TNHH SAS Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu hàng hóa.
- Địa chỉ: Số 8/6 đường Đỗ Thúc Tịnh, phường 12, quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Điện thoại: (+84) 08-626 97 002
- Fax: (+84) 08-626 97 004
- Số hóa đơn: SAS160501
- Số hợp đồng: SAS160501
- Ngày lập hóa đơn: 13/05/2026
- Xuất xứ: Trung Quốc
- Tên hàng: + SAS 1600C SERIES ONE HEAD PLOTTER
Số lượng: 1
- Đơn giá: 1700 USD Thành tiền: 1700 USD
2.2.2.3 Phiếu đóng gói (Packing List)
Phiếu đóng gói có 1 bản gốc và bao gồm những nội dung sau:
Công ty TNHH CHANGZHOU SINAJET SCIENCE AND TECHNOLOGY
- Địa chỉ: số 9 khu công nghiệp Yancheng, Changzhou, Tỉnh Jiangsu, Trung Quốc
- Điện thoại: (+86)519-86683500
- Fax: (+86) 519-86809760
- Email :sales@sinajet.cn Web: www.sinajet.cn
- Người mua:
Công ty TNHH SAS
- Địa chỉ: Số 8/6 đường Đỗ Thúc Tịnh, phường 12, quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Điện thoại: (+84) 08-626 97 002
- Fax: (+84) 08-626 97 004
- Số phiếu đóng gói: PSAS160501
- Số hợp đồng: SAS160501
- Ngày lập phiếu đóng gói: 13/05/2026
- Tên hàng: + SAS 1600C SERIES ONE HEAD PLOTTER
Số lượng: 1
- Kích thước: 2410*570*1120mm Trọng lượng cả bì:114kg
- Trọng lượng tịnh: 57kg
- Chất liệu bao bì: kiện thùng gỗ
2.2.2.4 Vận đơn đường biển (Bill of lading) Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu hàng hóa.
- Tên người gửi hàng: Công ty TNHH CHANGZHOU SINAJET SCIENCE AND TECHNOLOGY
- Địa chỉ: số 9 Khu công nghiệp Yancheng, Changzhou, Tỉnh Jiangsu, Trung Quốc
- Tên người nhận: Công ty TNHH SAS
- Địa chỉ: Số 8/6 đường Đỗ Thúc Tịnh, phường 12, quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Điện thoại: (+84) 08-626 97 002
- Fax: (+84) 08-626 97 004
- Đại lý giao hàng: WORLDWIDE LINK
- 05 Đống Đa, phường 02, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Điện thoại: (848) 35471750
- Fax: (848) 35471259
- Số vận đơn: AMIDL160156623A
- Tên tàu và số chuyến: PHILIPPOS-MICHALIS/15S
- Cảng bốc hàng: Shanghai
- Cảng dỡ hàng: Thành phố Hồ Chí Minh
- Nơi giao hàng: Thành phố Hồ Chí Minh
- Kí mã hiệu và số hiệu: SAS NO1-1
- Số đơn vị hàng: 1 kiện thùng gỗ
- Mô tả hàng hóa và bao bì: SAS 1600C SERIES ONE HEAD PLOTTER
- Trọng lượng cả bì: 000 KGS
- Độ đo lường: 5000 CBM
- Ngày xếp hàng lên tàu: 30/05/2026
- Ngày phát hành vận đơn: 30/05/2026
- Số vận đơn gốc: 0
- Nơi phát hành vận đơn: Shanghai
2.2.2.5 Hóa đơn thanh toán cước phí vận tải
Trong trường hợp này, SAS mua cước vận tải thông qua Worldwide Link nên hóa đơn thanh toán cước phí sẽ do Worldwide Link xuất. Trên hóa đơn thể hiện người mua hàng là công ty TNHH SAS, Mã số thuế: 0310481409, thể hiện đây là cước thu hộ cho vận đơn mang số AMIGL160156623A. Hóa đơn thanh toán cước phí vận tải này bao gồm 1 bản photo. Trên hóa đơn thể hiện một số thông tin như sau:
- Tên đơn vị: : Công ty TNHH SAS Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu hàng hóa.
Địa chỉ: Số 8/6 đường Đỗ Thúc Tịnh, phường 12, quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Mã số thuế: 0310481409
- Tên hàng hóa, dịch vụ: Cước thu hộ: B/L: AMIGL160156623A
- Đơn vị tính: Khối
- Số lượng: 1,5
- Đơn giá: 350 VNĐ
- Thành tiền: 025 VNĐ
- Thuế GTGT (10%) Tiền thuế GTGT: 502 VNĐ
- Tổng cộng tiền thanh toán: 527 VNĐ
- Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm sáu mươi tám nghìn năm trăm hai mươi bảy đồng.
Việc kiểm tra các chứng từ trên nhằm mục đích kiểm tra tính chính xác, hợp lý, lỗi chính tả và đặc biệt là sự đồng bộ giữa các thông tin trên tất cả các chứng từ. Mặt khác chắt lọc các thông tin cần thiết để khai tờ khai hải quan điện tử cho khách hàng. Việc kiểm tra chứng từ là rất quan trọng, nếu kiểm tra chính xác, đầy đủ thì việc thông quan cho lô hàng sẽ diễn ra thuận lợi, nhanh chóng, rút ngắn thời gian giao hàng cho khách hàng.
Trong trường hợp lô hàng này của công ty TNHH SAS thì các chứng từ đã phù hợp về mặt nội dung và sẵn sàng cho công việc tiếp theo.
2.2.3 Nhập- Mở container- đưa hàng vào kho
Vì đây là lô hàng lẻ (LCL), lại nằm trong container mà Worldwide Link mở, rã hàng tại cảng Cát Lái và giao cho nhiều khách hàng (có thể là khách hàng trực tiếp của Worldwide Link, có thể là công ty giao nhận vận tải khác)
2.2.3.1 Nhận và kiểm tra chứng từ của đại lý gửi về
Worldwide Link nhận thông tin các lô hàng được đóng trong container ZCSU8695440 của các đại lý khác gửi về, sau đó kiểm tra độ chính xác của thông tin trên chứng từ.
2.2.3.2 Yêu cầu trình Manifest
Worldwide Link yêu cầu các đại lý khác và khách hàng trực tiếp trình manifest: file excel và House Bill có thể hiện tên người nhận hàng cuối cùng nếu người nhận hàng trên House Bill đại lý gửi là Co-loader (nếu người nhận hàng trên House Bill đại lý gửi là khách hàng trực tiếp thì yêu cầu trình manifest) Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu hàng hóa.
Sau đó nhân viên phòng nhập khẩu sẽ tổng hợp và thể hiện thông tin tất cả lô hàng lên file excel (theo mẫu của Hải quan quy định)
Tiếp đến Worldwide Link tải file đó lên hệ thống Hải quan để trình manifest.
2.2.3.3 Lấy lệnh giao hàng
Nhân viên giao nhận của Worldwide Link cầm thông báo hàng đến và giấy giới thiệu đến hãng tàu ZIM, đóng tiền các khoản phí để lấy lệnh giao hàng D/O(Delivery Order)
Khi đến hãng tàu nhân viên giao nhận đưa các giấy tờ trên vào quầy hàng nhập, qua quầy thu ngân đóng các phí ghi trong thông báo hàng đến, thu ngân in hóa đơn giá trị gia tăng, nhân viên giao nhận kiểm tra các thông tin, kí xác nhận và nhận hóa đơn. Sau đó, quay lại quầy hàng nhập kiểm tra, kí xác nhận và nhận lệnh giao hàng, gồm 4 tờ lệnh giao hàng.
2.2.3.4 Cược container
Tại hãng tàu ZIM, nhân viên giao nhận điền các thông tin vào giấy cược container. Giấy cược container có mẫu in sẵn (thể hiện tên và địa chỉ công ty mượn, địa chỉ kho riêng, số tiền, nơi phải trả container rỗng, ngày tháng năm mượn, các thông tin quy định và thông tin cần thiết khác). Tùy theo loại container, tùy theo từng hãng tàu mà mức cược khác nhau, tại hãng tàu ZIM mức cược đối với container 20’ là 300.000 VNĐ và với container 40’ là 500.000 VNĐ. Trong trường hợp của Worldwide Link là container 40’
Sau đó, nhân viên giao nhận sẽ phải nộp tiền cược container tại quầy thu ngân. Sau khi đóng tiền xong hãng tàu sẽ cấp cho nhân viên “giấy mượn container RÚT RUỘT TẠI BÃI”
2.2.3.5 Đăng kí nợ
Nhân viên giao nhận của Worldwide Link cầm 1 lệnh giao hàng, và 1 bộ công văn xin mở container đến phòng thương vụ cảng xin đăng ký nợ (vì tất cả các lô hàng của Worldwide Link không đóng tiền trực tiếp mà đề nghị đăng kí nợ, cuối tháng sẽ quyết toán và chuyển khoản cho bên thương vụ). Nhân viên phòng thương vụ sẽ đóng đấu “đăng kí nợ” lên cả 2 bản, giữ lại công văn xin mở container và trả lại lệnh giao hàng.
2.2.3.6 Trình Manifest- đối chiếu lệnh Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu hàng hóa.
Nhân viên giao nhận mang bộ manifest gồm 2 bộ hồ sơ công văn xin mở container đến văn phòng kho 2 tại quầy cán bộ Hải quan giám sát để đối chiếu manifest (Việc đối chiếu manifest nhằm mục đích để Hải quan kiểm tra xem có đúng tên tàu, lô hàng và lô hàng đó đã vào cảng hay chưa). Trong trường hợp này tàu đã cập cảng, và đã vào hệ thống máy tính thì công chức hải quan kiểm tra và đóng dấu lên bộ công văn “Đã vào sổ ngày 08 tháng 06 năm 2026” Hải quan giữ 1 bộ và trả lại 1 bộ. (Nếu đối chiếu Manifest không được thì cần yêu cầu Hải quan xem sai chỗ nào, sai cái gì và sau khi kiểm tra kĩ trên hệ thống nếu phát hiện lỗi sai trên manifest cần điều chỉnh manifest)
Sau đó cầm bộ manifest cùng tờ lệnh giao hàng đã đóng dấu “đăng kí nợ” trình cho nhân viên văn phòng kho để đối chiếu lệnh.
2.2.3.7 Mở container- đưa hàng vào kho
Sau khi kho xử lý và đưa container về cửa kho thì nhân viên giao nhận giám sát việc cắt seal, phân loại hàng (dựa trên kí mã hiệu) và đưa hàng vào kho cho đến khi kết thúc.
2.2.4 Chuẩn bị hồ sơ chứng từ nhận hàng
2.2.4.1 Gửi thông báo hàng đến cho khách hàng
Sau khi nhận được thông báo hàng đến của hãng tàu ZIM (vì đây là hàng lẻ (LCL) nên có nhiều lô hàng của nhiều khách hàng khác nhau được đóng trong cùng container, Worldwide Link là đại lý mở container này, rã hàng và giao cho khách hàng),nhân viên bộ phận hàng nhập khẩu kiểm tra thông tin tàu về và làm thông báo hàng đến gửi cho khách hàng dựa trên thông tin của hãng tàu (gửi trước ngày tàu về)
2.2.4.2 Phát hành lệnh giao hàng cho khách hàng Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu hàng hóa.
Dựa trên thông tin lệnh giao hàng do ZIM phát hành, thì tại văn phòng Worldwide Link làm lệnh giao hàng cho lô hàng của công ty TNHH SAS (chứng từ kèm theo). Thể hiện các thông tin sau:
- Tên người nhận: Công ty TNHH SAS
- Số 8/6 đường Đỗ Thúc Tịnh, phường 12, quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh, Việt
- Tàu/ chuyến: PHILIPPOS-MICHALIS / 15S
- Đến ngày: 07/06/2026
- Từ: Shanghai
- Đến cảng: Cát Lái kho 2
- Vận đơn chính (M-B/L) : GOSUSNH3805617
- Vận đơn phụ (H-B/L): AMIGL160156623A
- Số container: ZCSU8695440
- Loại: CFS/CFS
- Số lượng: 1 kiện thùng gỗ
- Tên hàng hóa: giống trên vận đơn
- Trọng lượng/ khối lượng: 114kg/1,5CBM
2.2.4.3 Xin giấy phép nhập khẩu:
Vì lô hàng nhập khẩu của SAS nằm trong danh mục hàng hóa nhập khẩu có điều kiện nên khi nhập khẩu phải xin giấy phép mà cụ thể ở lô hàng này là xin giấy phép nhập khẩu thiết bị in của BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG.
2.2.5 Làm thủ tục hải quan
Sau khi có đầy đủ thông tin của lô hàng, nhân viên khai báo sẽ tiến hành khai báo Hải quan điện tử
2.2.5.1 Lập tờ khai hải quan điện tử Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu hàng hóa.
Đầu tiên nhân viên khai báo sẽ đăng nhập vào hệ thống khai hải quan như hình ảnh minh họa sau:
Sau khi đăng nhập thành công thì máy sẽ xuất hiện trang chủ hệ thống quản lý khai báo Hải quan điện tử.
Hình 2.3: Trang chủ hệ thống quản lý khai báo hải quan
- Vào menu Tờ khai nhập điện tử -> thông tin chính -> Tờ khai nhập KD TGĐT.
- Sau đó màn hình sẽ xuất hiện tờ khai nhập khẩu mới như sau:
Hình 2.4: Hình ảnh của mục thông tin chính của tờ khai nhập điện tử
- Sau đó điền đầy đủ các thông tin trên màn hình, nhập tờ khai giống như trên tờ khai giấy, sau đó chọn nút “Lưu”.
2.2.5.2 Khai báo hải quan điện tử
Sau khi hoàn tất các nội dung trên thì trở lại phần thông tin chính của tờ khai rồi bấm “khai báo Hải quan” tờ khai truyền tờ khai lên cho hải quan. Sau đó hệ thống Hải Quan sẽ trả lại số tiếp nhận.
2.2.5.3 Nhận kết quả khai báo hải quan điện tử
Chờ khoảng 5 phút bấm nút “nhận kết quả” ở phí góc phải màn hình. Căn cứ trên kết quả phản hồi này, doanh nghiệp tiến hành theo hướng dẫn của kết quả được phản hồi.
Trường hợp thông tin khai không được cơ quan Hải quan chấp nhận, người khai hải quan thực hiện việc sửa đổi, bổ sung tờ khai hải quan điện tử theo hướng dẫn của cơ quan hải quan. Sau khi sửa đổi, bổ sung tiếp tục gửi đến cơ quan hải quan
Trường hợp thông tin khai được cơ quan hải quan chấp nhận, người khai hải quan thực hiện các công việc theo hướng dẫn của cơ quan hải quan. Có 3 trường hợp: luồng xanh, luồng vàng và luồng đỏ.
- Đối với lô hàng của công ty TNHH SAS:
Đối với tờ khai này của Worldwide Link thì Worldwide Link đã khai báo đúng và không cần điều chỉnh hay bổ sung bất kỳ thông tin gì nên sau khi nhận số tiếp nhận thì Worldwide Link đã nhận được số tờ khai.
2.2.5.4 Nộp thuế Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu hàng hóa.
Worldwide Link dựa vào kết quả tính thuế trên tờ khai, thay mặt công ty TNHH SAS đóng thuế vào ngân sách nhà nước. Cụ thể là nhân viên giao nhận đến ngân hàng Agribank tại cảng Cát Lái, nộp tiền và nhận lại giấy nộp thuế (có xác nhận của ngân hàng). Sau đó sao chép giấy nộp thuế ra, nộp kèm với bộ chứng từ cho Hải Quan.
2.2.5.5 Kiểm tra và xử lý tờ khai
Vì lô hàng này kết quả phân luồng là luồng vàng nên nhân viên giao nhận của Worldwide Link mang hồ sơ giấy xuống cảng để Hải Quan kiểm tra xem tính xác thực của hồ sơ so với các thông tin qua mạng điện tử. Các chứng từ gồm có:
- Tờ khai điện tử : (02) bản chính
- Hợp đồng thương mại : (01) bản chính
- Hóa đơn thương mại: (01) bản chính
- Phiếu đóng gói : (01) bản chính
- Vận đơn đường biển : (01) bản photo
- Giấy giới thiệu: (01) bản chính ( do công ty SAS làm giấy giới thiệu cho nhân viên Worldwide Link)
- Giấy phép nhập khẩu: (01) bản chính
- Hóa đơn thanh toán cước phí vận tải: (01) bản photo
- Giấy nộp thuế: (01) bản photo
- Sau đó, đợi chờ cán bộ Hải quan kiểm tra hồ sơ và trả kết quả kiểm tra. Tiến trình xử lý hồ sơ và kết quả sẽ hiện ra trên màn hình máy tính trước sảnh văn phòng Hải quan.
2.2.5.6 Đóng lệ phí hải quan, nhận lại tờ khai hải qua
Khi đã nộp hồ sơ Hải quan chờ kiểm tra, nhân viên giao nhận đến quầy thu lệ phí hải quan để đóng lệ phí là 20.000 VNĐ và nhận được biên lai gồm 2 liên là màu tím và màu đỏ.
Sau khi nhận được tiến trình xử lý tờ khai đến giai đoạn trả tờ khai được thể hiện trên màn hình máy tính thì nhân viên giao nhận đến nơi trả tờ khai ghi số tờ khai và đưa cho cán bộ Hải quan. Khi nhận được thông tin của công ty TNHH SAS thì nhân viên giao nhận Worldwide Link đưa liên tím biên lai thu lệ phí cho hải quan sau đó nhận lại tờ khai của công ty SAS.
Kiểm tra kỹ tờ khai có chính xác là tờ khai của công ty TNHH SAS đã nộp trước đó hay không, tránh trường hợp nhầm lẫn tờ khai do số lượng xử lý tờ khai ở hải quan là rất lớn. Trong trường hợp này đã nhận đúng và không có sai sót nào.
Trên tờ khai có đóng dấu và chữ ký của Hải quan xác nhận thông quan ngày thông quan là ngày 07/06/2026.
2.2.6 Nhận hàng và giao hàng cho khách hàng Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu hàng hóa.
2.2.6.1 Đóng tiền thương vụ cảng và in phiếu xuất kho
Nhân viên giao nhận mang lệnh giao hàng do Worldwide Link phát hành đến thương vụ cảng yêu cầu in phiếu xuất kho hay còn gọi là phiếu EIR, trong trường hợp này không phải đóng bất kì khoản phí nào do Worldwide Link đã đăng kí nợ container trước đó.
Trên phiếu EIR có thể hiện:
- Tên người nhận hàng: công ty TNHH SAS
- Số container, số seal: ZCSU8695440/C691389
- Số vận đơn: AMIGL160156623A
2.2.6.2 Thanh lý tờ khai Hải Quan
- Bước này rất quan trọng, nếu sau khi mở tờ khai mà nhân viên giao nhận không đi thanh lý hải quan thì sau 15 ngày tờ khai đó vô giá trị và phải mở một tờ khai khác, gây rắc rối cho khách hàng.
- Worldwide Link thực hiện theo quyết định của chi Cục Hải quan, tiến hành nhận lô hàng.
- Thanh lý tờ khai ở Hải quan giám sát hàng hóa tại cảng. Hồ sơ thanh lý gồm:
- Tờ khai Hải quan bản lưu người khai hải quan: (01) bản chính và (01) bản photo
- Lệnh giao hàng do Worldwide Link phát hành: (01) bản chính
- Phiếu EIR: nguyên bộ gồm tất cả (04) liên
- Hải quan giám sát đối chiếu tờ khai gốc với bộ hồ sơ thanh lý, đối chiếu số lượng container, số container, số B/L trên lệnh với trên phiếu EIR, sau đó ký tên và đóng dấu số hiệu công chức lên phiếu EIR và xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát vào ô số 36 trên tờ khai Hải quan điện tử. Hải quan giám sát giữ lại 1 lệnh giao hàng bản chính và bản tờ khai photo, các chứng từ còn lại giao lại cho Nhân viên giao nhận.
2.2.6.3 Nhận hàng và giao cho khách hàng Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu hàng hóa.
- Nhân viên giao nhận cầm phiếu EIR vào kho 2 cửa số 2 xuất trình để nhận hàng từ kho.
- Kiểm tra hàng hóa một lần nữa, đây đúng là lô hàng của Worldwide Link cần nhận hàng ; có đúng, đủ, nguyên vẹn.
- Nhân viên giao nhận khi nhận hàng phải kí xác nhận lên phiếu EIR. Nhân viên kho 2 cũng xác nhận lên phiếu rồi giữ lại (01) liên trắng, giao (03) liên còn lại cho người nhận hàng.
- Công ty Worldwide Link thuê phương tiện vận tải là xe tải để vận chuyển hàng hóa về cho khách hàng.
2.2.6.4 Thanh lý tờ khai Hải Quan tại Hải Quan giám sát cổng
Nhân viên giao nhận cầm phiếu EIR và tờ khai hải quan bản lưu người khai hải quan khai đi cùng nhà xe đến Hải quan giám sát cổng để thanh lý tờ khai, Hải quan đóng dấu xác nhận lên phiếu EIR, và trả lại các chứng từ đó cho nhân viên giao nhận. Sau đó cầm phiếu EIR xuất trình ở cổng để đưa hàng ra khỏi cảng và giao cho khách hàng.
2.2.6.5 Lấy cược container
Sau khi mở container rã hàng, đưa hàng vào kho, trả container cho hãng tàu hoàn tất thì đến văn phòng kho 2 lấy “biên bản tình trạng container sau rút hàng” kèm “giấy mượn container về kho riêng” đến hãng tàu SITC lấy lại tiền cược container.
Trường hợp khi trả container mà có hư hỏng thì phải bồi thường, thông thường thì sẽ đóng tiền và sẽ được cấp lại hóa đơn về việc bồi thường hư hỏng đối với container.
“Giấy mượn container RÚT RUỘT” phải là bản chính thì mới lấy được tiền cược.
Trong trường hợp của Worldwide Link thì container trả nguyên vẹn nên được lấy lại hoàn toàn tiền cược container.
2.2.6.6 Quyết toán phí dịch vụ
Kết thúc công việc giao nhận, nhân viên giao nhận lập biên bản quyết toán với công ty (giải chi làm hàng), quyết toán các chi phí nhân viên đã chi. Nhân viên giao nhận đem tất cả các hóa đơn về giao lại cho bộ phận kế toán công ty, nhân viên giao nhận sẽ photo các chứng từ cần thiết của lô hàng để lưu và trao bản chính lại cho công ty khách hàng, đồng thời lập một Giấy đề nghị thanh toán phí dịch vụ (debit note) gửi cho công ty TNHH SAS. Công ty TNHH SAS sau khi nhận được các giấy tờ trên có nhiệm vụ phải thanh toán phí dịch vụ và các chi phí phát sinh khác (nếu các chi phí này do lỗi của khách hàng).
Cụ thể trong lô hàng này công ty Worldwide Link sẽ gửi cho công ty TNHH SAS bản bàn giao chứng từ, trong đó có thể hiện các khoản thu có hóa đơn bao gồm: Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu hàng hóa.
- Phí dịch vụ hải quan: 000 VNĐ
- Tiền xe vận chuyển nội địa: 000 VNĐ
- Phí THC: 000 VNĐ
- Phí vệ sinh container: 000 VNĐ
- Tờ khai hàng nhập: bản chính
- Biên lai lệ phí hải quan
Đến đây, quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng container (LCL) bằng đường biển đã hoàn tất.
2.3 Đánh giá về quá trình: Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu hàng hóa.
2.3.1 Những kết quả đạt được:
Nhân viên công ty Worldwide Link tương đối nhiều, hoạt động tương đối đồng bộ giữa nhân viên văn phòng với nhân viên làm việc ngoài hiện trường nên các công việc đều được thực hiện một cách nhanh chóng và đúng tiến độ, tránh việc trễ nãi trong việc nhận hàng, giữ được uy tín với khách hàng.
Công ty SAS là khách hàng quen thuộc của Worldwide Link nên việc thỏa thuận ban đầu về giá cả, thời gian, công việc tương đối dễ dàng và nhanh chóng mà không cần phải tốn nhiều thời gian cho việc tư vấn, bàn bạc, giao kết hợp đồng. ngoài ra việc trao đổi với khách hàng trong quá trình thực hiện nhập khẩu lô hàng có phát sinh việc ngoài ý muốn cũng đơn giản và thuận tiện hơn rất nhiều.
Nhân viên Worldwide Link có nghiệp vụ tương đối vững vàng và thành thạo, đặc biệt các nhân viên làm trong bộ phận giao nhận, chứng từ; nên việc đọc và kiểm tra chứng từ rất nhanh chóng phát hiện những lỗi sai và yêu cầu công ty khách hàng là SAS sửa chữa bổ sung trước khi lên tờ khai hải quan điện tử, để quá trình thông quan được diễn ra suôn sẻ và thuận lợi hơn.
Vì công ty Worldwide Link trong trường hợp này là đại lý mở container có chứa lô hàng của công ty SAS nên chỉ cần lệnh giao hàng do Worldwide phát hành là có thể in phiếu EIR để nhận hàng từ kho mà không cần phải thông qua đại lý giao nhận nào khác.
Do các công việc làm thủ tục hải quan trong thời gian gần đây đã được đơn giản hóa hơn rất nhiều, tạo nhiều điều kiện cho các nhân viên giao nhận trong quá trình lên tờ khai hải quan điện tử và làm thủ tục hải quan. Mặt khác, do từ bước nhận và kiểm tra chứng từ thông tin khách hàng đã thực hiện một cách logic và đầy đủ nên khi làm thủ tục hải quan được nhanh chóng và thuận lợi, tạo điều kiện nhận hàng nhanh hơn, tránh phát sinh các khoản phí lưu kho, lưu bãi cho khách hàng.
2.3.2 Những mặt còn hạn chế : Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu hàng hóa.
Việc tính thuế hiện nay là do doanh nghiệp tự tính và nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước, cán bộ Hải quan chỉ có vai trò kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện nộp thuế nên trách nhiệm của doanh nghiệp ngày càng cao, cần phải cẩn thận, tra và áp mã HS chính xác. Nộp thuế phải đúng và đủ, và trong thời gian quy định.
Việc lên tờ khai cho khách hàng ở Worldwide Link chỉ do một người phụ trách, nên công việc bị dồn vào một nhân viên, kể cả việc kiểm tra chứng từ, tạo nhiều áp lực cho nhân viên đó.
Đội ngũ nhân viên công ty thành thạo ngoại ngữ không nhiều nên còn gặp nhiều khó khăn trong việc giao tiếp đàm phán với khách hàng nước ngoài.
Hiện nay nền kinh tế đang có xu hướng toàn cầu nên có không ít công ty logistics nước ngoài nhảy vào nước ta dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt trong ngành.
Ở bước mở container đưa hàng vào kho, hàng co-load (hàng của đại lý) còn chiếm tỉ trọng cao so với khách hàng trực tiếp của Worldwide Link.
Việc khai báo tờ khai hải quan điện tử và trình manifest đôi khi bị gián đoạn do lỗi về mạng, dẫn đến công việc không được đúng tiến độ như kế hoạch ban đầu.
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu hàng hóa.
Công ty TNHH Liên Kết toàn Cầu (Worldwide Link) hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu như: làm thủ tục nhập hàng, nhận hàng và vận chuyển hàng hóa từ cảng về kho của chủ hàng; làm thủ tục xuất khẩu và vận chuyển hàng từ kho chủ hàng đến kho cảng, giao hàng cho tàu; đảm nhận việc đóng gói nếu là hàng lẻ; giám sát việc đóng hàng vào Container, mở hàng từ Container; nhận làm thủ tục hải quan khi khách hàng có yêu cầu. Là công ty tư nhân hoạt động độc lập, tự chủ về mặt tài chính, có tư cách pháp nhân, hoạt động theo quy định hiện hành của nhà nước.
Các bước thực hiện quy trình giao nhận hàng nhập khẩu tại Công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu:
- Bước 1: Công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu thỏa thuận giá dịch vụ giao nhận cho lô hàng nhập khẩu máy in sơ đồ dùng trong ngành may công nghiệp với Công ty TNHH SAS và tiến hành kí hợp đồng dịch vụ.
- Bước 2: Công ty TNHH SAS gửi các chứng từ liên quan đến lô hàng phục vụ cho việc giao nhận hàng cho Công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu. Công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu kiểm tra bộ chứng từ.
- Bước 3: Nhân viên Công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu dựa trên bộ chứng từ mà Công ty TNHH SAS cung cấp tiến hành khai Hải quan điện tử trên phần mềm
- Bước 4: Nhân viên Công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu đến hãng tàu ZIM lấy lệnh giao hàng (lệnh Master), đồng thời Công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu phát hành lệnh giao hàng cho Công ty SAS.
- Bước 5: Nhân viên giao nhận chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ lô hàng đến chi cục Hải quan Cát Lái làm thủ tục thông quan hàng nhập khẩu.
- Bước 6: Sau khi tờ khai thông quan nhân viên giao nhận mang các giấy tờ cần thiết đến kho làm thủ tục nhận hàng tại kho CFS ở cảng Cát Lái.
- Bước 7: Giao hàng cho Công ty TNHH
- Bước 8: Quyết toán với Công ty TNHH SAS và lưu hồ sơ.
Tuy công ty đang trên đà phát triển và hội nhập nhờ có được đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực giao nhận nhưng bên cạnh đó vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục để công ty ngày càng phát triển xa hơn trên toàn thế giới. Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu hàng hóa.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Giải pháp quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu
