Khóa luận: Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu (LCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài:

Sau khi gia nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều khởi sắc đáng khích lệ và có thể nói vận tải đường biển là chất xúc tác thúc đẩy nền kinh tế quốc gia phát triển và mở rộng hợp tác về kinh tế, chính trị và giao lưu văn hóa xã hội. Trong đó, hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng container đường biển mặc dù còn rất non trẻ tuy nhiên nó đã chứng tỏ được tầm quan trọng trong việc thúc đẩy thương mại quốc tế giữa các quốc gia trên thế giới.

Vì vậy, hoàn thiện công tác giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển là một yếu tố quan trọng để phát triển kinh tế xã hội, nó không thể tách rời quá trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam với khu vực và thế giới.

Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển ngành dịch vụ giao nhận hàng hóa nói riêng và ngành logistics nói chung, kết hợp với những kiến thức đã được tìm hiểu tại Công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu, sinh viên nghiên cứu đề tài cho bài báo cáo khóa luận tốt nghiệp là “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu (LCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu”.

2. Mục tiêu nghiên cứu: Khóa luận: Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu.

Tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại Công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu. Từ đó nhận xét đánh giá về khả năng hoạt động kinh doanh của công ty, rút ra kết luận về những điểm mạnh, điểm yếu và trên cơ sở đó, kết hợp với những kiến thức đã học ở nhà trường để đề xuất các giải pháp nhằm phát triển và nâng cao hoạt động tại công ty.

3. Phạm vi nghiên cứu:

Hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu (LCL) bằng đường biển tại công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu.

4. Phương pháp nghiên cứu:

Dựa trên lý thuyết: tìm hiểu chọn lọc và tổng hợp các lý thuyết có liên quan đến đề tài cần nghiên cứu như nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế, vận tải – giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu…

Thực tế công việc: quan sát, ghi nhận, tổng hợp, hỏi ý kiến chuyên gia về quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu của công ty.

5. Kết cấu đề tài gồm 3 chương:

  • Chương 1: Lý luận chung về hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu (LCL) bằng đường biển
  • Chương 2: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu hàng hóa (LCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu.
  • Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Liên Kết Toàn Cầu.

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU (LCL) BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

1.1 Khái quát chung về hoạt động giao nhận

Theo quy tắc mẫu của FIATA về về dịch vụ giao nhận thì “Dịch chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa”.

Theo luật thương mại Việt Nam thì “Dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức việc vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, người vận tải hoặc người làm dịch vụ giao nhận khác (gọi chung là khách hàng)”.

1.2 Một số khái niệm: Khóa luận: Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu.

1.2.1 Hợp đồng thương mại (COMMERCIAL SALES CONTRACT)

1.2.1.1 Khái niệm:

Hợp đồng ngoại thương ha còn gọi là hợp đồng mua bán quốc tế, về bản chất là sự thỏa thuận giữa các bên mua bán ở các nước khác nhau, trong đó bên bán có nghĩa vụ mua hàng, chuyển giao các chứng từ có liên quan đến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua; còn bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền hàng và nhận hàng.

1.2.1.2 Đặc điểm của hợp đồng ngoại thương:

Chủ thể hợp đồng ngoại thương là bên mua và bên bán ở các nước khác nhau hoặc có trụ sở kinh doanh đăng ký ở các nước khác nhau.

Đồng tiền thanh toán trong hợp đồng ngoại thương là ngoại tệ của quốc gia nà hay của quốc gia khác hoặc của cả hai nước.

Hàng hóa – đối tượng mua bán của hợp đồng ngoại thương phải được chuyển ra khỏi biên giới nước người bán, hoặc qua biên giới hải quan trong quá trình thực hiện hợp đồng.

1.2.1.3 Hình thức của hợp đồng ngoại thương

Theo Công ước Liên Hiệp Quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng ngoại thương bao gồm hình thức văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào.

Theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005: hợp đồng ngoại thương phải được lập thành văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương. Khóa luận: Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu.

1.2.2 Hóa đơn thương mại (COMMERCIAL INVICE)

Hóa đơn thương mại là chứng từ cơ bản trong các chứng từ hàng hóa. Hóa đơn do người bán lập xuất trình cho người mua sau khi gửi hàng đi. Đó là yêu cầu của người bán yêu cầu người mua trả tiền, theo tổng số hàng đã được ghi trên hóa đơn. Hóa đơn thương mại có tác dụng quan trọng sau:

  • Trong việc thanh toán tiền hàng, hóa đơn thương mại đóng vai trò truung tâm của bộ chứng từ thanh toán.
  • Trong việc khai báo hải quan, hóa đơn nói lên trị giá hàng hóa và là bằng chứng cho sự mua bán, trên cơ sở đó người ta tiến hành giám quản và tính tiền thuế.
  • Trong nghiệp vụ tín dụng, hóa đơn với chữ ký chấp nhận trả tiền của người mua có thể làm vai trò của một chứng từ bảo đảm cho việc vay mượn.
  • Hóa đơn cũng cung cấp những chi tiết về hàng hóa, cần thiết cho việc thống kê đối chiếu hàng hóa với hợp đồng và theo dõi thực hiên hợp đồng.
  • Trong một số trường hợp nhất định bản sao của hóa đơn được dùng như một thư thông báo kết quả giao hàng, để người mua chuẩn bị nhập hàng và chuẩn bị trả tiền hàng.

1.2.3 Phiếu đóng gói (PACKING LIST)

Phiếu đóng gói hàng hóa là một chứng từ hàng hóa liệt kê những mặt hàng, những loại hàng được đóng gói trong một kiện hàng nhất định. Phiếu đóng gói do người sản xuất, người xuất khẩu lập ra khi đóng gói hàng hóa. Phiếu đóng gói có tác dụng tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc kiểm hàng hóa trong mỗi kiện.

1.2.4 Vận đơn đường biển (BILL OF LADING) Khóa luận: Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu.

Vận đơn đường biển là chứng từ chuyên chở hàng hóa trên biển, do người vận tải cấp cho người gửi hàng nhằm xác định quan hệ pháp lý giữa người vận tải và chủ hàng. Vận đơn đường biển có các chức năng sau đây:

  • Nó là biên lai của người vận tải xác nhận đã nhận hàng để chuyên chở, thực hiện hợp đồng vận chuyển.
  • Nó là chứng nhận xác định quyền sở hữu đối với những hàng hóa đã ghi trong vận đơn, cho phép người nắm bản gốc của vận đơn nhận hàng háo khi tàu cập bến, có quyền bán hoặc chuyển nhượng hàng hóa ghi trên vận đơn.

Xuất phát từ những chức năng đó, vận đơn đường biển có tác dụng:

  • Làm căn cứ khai hải quan, làm thủ tục xuất hoặc nhập khẩu.
  • Làm tài liệu kèm theo hóa đơn thương mại trong bộ chứng từ mà người bán gửi cho người mua hoặc ngân hàng để thanh toán tiền hàng.
  • Làm chứng từ để cầm cố, mua bán, chuyển nhượng hàng hóa.
  • Làm căn cú xác định lượng hàng đã gửi đi, dựa vào đó theo dõi việc thực hiện hợp đồng.

1.3 Nhận hàng từ người vận tải:

1.3.1 Nhận hàng rời

Số lượng hàng không lớn, không đủ một tàu) hoặc hàng container rút ruột tại cảng (Gửi theo phương thức LCL/LCL):

Chủ hàng đến cảng hoặc chủ tàu (nếu hãng tàu đã thuê bao kho) để đóng phí lưu kho và xếp dỡ, lấy biên Sau đó đem: Biên lai lưu kho, 3 bản D/O, Invoice và Packing list đến văn phòng đại lý hãng tàu tại cảng để ký xác nhận D/O, tìm vị trí để hàng, tại đây lưu 1 D/O. Chủ hàng mang 2 D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho. Bộ phận này giữ 1 D/O và làm 2 phiếu xuất kho cho chủ hàng. Đem 2 phiếu xuất kho đến kho để xem hàng, làm thủ tục xuất kho, tách riêng hàng hóa để chờ hải quan kiểm tra, đến hải quan cảng nhờ hải quan kho bãi giám sát việc nhận hàng. Sau khi hải quan xác nhận “hoàn thành thủ tục hải quản” hàng được xuất kho, mang ra khỏi cảng để đưa về địa điểm quy định.

1.3.2 Nhận hàng nguyên cotainer Khóa luận: Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu.

Sau khi cân nhắc hiệu quả kinh tế, chủ hàng muốn nhận nguyên container, kiểm tra tại kho riêng, trong trường hợp này cần làm những việc:

  • Làm đơn xin kiểm hàng tại kho riêng, nộp cùng bộ hồ sơ đăng ký thủ tục hải
  • Làm thủ tục mượn container tại hãng tàu, đóng tiền, ký quỹ, phí xếp dỡ, tiển vận chuyển container từ cảng về kho riêng.

Đem bộ chứng từ gồm 3 D/O có chữ ký của nhân viên hải quan khâu đăng ký thủ tục, đóng dấu “đã tiếp nhận tờ khai”, biên lai thu phí xếp dỡ và phí vận chuyển của hãng tàu, biên lai thu phí lưu giữ container, đơn xin mượn container đã được chấp thuận đến văn phòng đại lý hãng tàu để làm giấy phép xuất container khỏi bãi. Tại đây giữ 1 D/O. Cùng nhân viên phụ trách bãi tìm container, kiểm tra tính nguyên vẹn của container và SEAL. Nhận hai bản “Lệnh vận chuyển” của nhân viên kho bãi. Mang toàn bộ hồ sơ đến hải quan kho bãi để nhân viên hải quan kiểm tra, ký xác nhận container và số seal, tờ khai và lệnh vận chuyển. Xuất container ra khỏi bãi, nộp một lệnh vận chuyển cho hải quan cổng cảng, một cho bảo vệ cảng, đưa container về kho riêng. Đến cơ quan hải quan đón hải quan đi kiểm tra. Kiểm hóa xong, nếu không có vấn đề gì sẽ được xác nhận “Hoàn thành thủ tục hải quan”. (Giáo trình Quản trị Logistics, GS.TS. Đoàn Thị Hồng Vân, 2025)

1.4 Các điều kiện thương mại quốc tế (INCOTERMS) Khóa luận: Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu.

1.4.1 Mục đích sử dụng

Cung cấp một số quy tắc quốc tế để giải thích những điều kiện thương mại thông dụng nhất trong ngoại thương. Incoterm là rõ sự phân chia trách nhiệm, chi phí và rủi ro trong quá trình chuyển hàng từ người bán đến người mua.

1.4.2 Phạm vi sử dụng

Phạm vi áp dụng của Incoterm giới hạn trong những vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của các bên trong các hợp đồng mua bán hàng hóa, với nghĩa “hàng hóa hữu hình”, chứ không bao gồm “hàng hóa vô hình”.

1.4.3 Lịch sử hình thành và phát triển của Incoterm

Incoterm được xuất bản đầu tiên vào năm 1936 và đã được sửa đổi bổ sung bảy lần. Liên quan đến bài luận chúng ta chỉ giới thiệu sơ lược về Incoterm 2000

Nội dung của Incoterm 2000 bao gồm 13 điều kiện và được chia làm 4 nhóm như sau:

  • EXW – Ex word – giao hàng tại xưởng (địa điểm quy định)
  • FCA – Free Carrier – giao cho người chuyên chở (địa điểm quy định)
  • FAS – Free Alongside Ship – giao dọc mạn tàu (cảng bốc hàng quy định)
  • FOB – Free on Board – giao lên tàu (cảng bốc hàng quy định)
  • CFR – Cost and Freight – tiền hàng và cước (cảng đến quy định)
  • CIF – Cost, Insurance and Freight – tiền hàng, bảo hiểm và cước (cảng đến quy định)
  • CPT – Carriage Paid .. – cước phí trả tới… (…nơi đến quy định)
  • CIP – Carriage and Insurance Paid To … – cước phí và bảo hiểm trả tới… (nơi đến quy định)
  • DAF – Delivered At Frontier – giao tại biên giới (địa điểm quy định)
  • DES – Delivered Ex Ship – giao tại tàu (cảng đến quy định)
  • DEQ – Delivered Ex Quay – giao tại cầu cảng (cảng đến quy định)
  • DDU – Delivered Duty Unpaid – giao chưa nộp thuế (nơi đến quy định)
  • DDP – Delivered Duty paid – giao đã nộp thuế (nơi đến quy định)

1.5 Quy trình nghiệp vụ nhập đường biển Khóa luận: Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu.

  • Tiếp cận khách hàng – Giới thiệu dịch vụ.
  • Nhận yêu cầu báo giá từ phía khách hàng.
  • Kiểm tra giá (đại lý, nội bộ, v).
  • Báo giá cho khách hàng.
  • Nhận yêu cầu thực hiện dịch vụ từ phía khách hàng.
  • Yêu cầu đại lý tại cảng xuất hàng kiểm tra lịch xếp hàng của shipper và liên hệ đặt chỗ với các nhà cung cấp (hãng tàu, dịch vụ hỗ trợ khác tại cảng xuất, v.v).
  • Yêu cầu đại lý tại cảng xuất hàng gửi draft B/L và chuyển cho cnee kiểm tra để có chỉnh sửa kịp thời (nếu có).
  • Theo dõi tình hình lô hàng và giải quyết các phát sinh nếu có trong quá trình vận chuyển cho đến khi hàng được giao an toàn tại nơi đến.
  • Nhận Pre-alert từ đại lý sau khi hàng thực xuất và trình manifest cho hải quan Việt Nam trong thời hạn quy định.
  • Gửi thông báo hàng đến cho khách hàng ngay khi nhận được thông báo hàng đến từ hãng tàu hoawch co-loader.
  • Giao D/O cho khách hàng sau khi nhận được thanh toán đầy đủ từ khách hàng.
  • Thực hiện các dịch vụ nội địa nhập khẩu cho khách hàng (nếu được yêu cầu).
  • Theo dõi tình hình lô hàng và giải quyết các phát sinh nếu có cho đến khi hoàn thành việc giao hàng.
  • Theo dõi thanh toán với khách hàng, đại lý, nhà cung cấp.

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 Khóa luận: Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu.

Giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng. Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của

người thứ ba khác. Trong hoạt đọng giao nhận hàng hóa từ người vận tải thì có hai hình thức là nhận hàng rời và nhận hàng nguyên cont, ngoài ra còn có nhận nguyên tàu hoặc nhận hàng với số lượng lớn.

Trong kinh doanh xuất nhập khẩu có thể coi bộ chứng từ là mắt xích quan trọng, nó là cơ sở pháp lý để người mua nhận được hàng và người bán nhận được tiền. Chứng từ còn là sự ràng buộc để yêu cầu người mua và người bán thực hiện tốt nghĩa vụ của mình.

Incoterm được xuất bản đầu tiên vào năm 1936, đây là văn bản để giúp cho các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế phân chia chi phí và rủi ro. Qua 7 lần sửa đổi bổ sung, hiện nay phiên bản mới nhất la Incoterm 2020, song các phiên bản trước vẫn giữ nguyên giá trị. Khóa luận: Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu hàng hóa

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x