Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Công ty HPI hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển HPI dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1. Khái quát về công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển HPI
2.1.1 Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển HPI
- Tên công ty: Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển HPI.
- Tên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài là: Shipbuiding industry investment and import – export corporation.
- Tên viết tắt là: SHINIMEX.
- Trụ sở chính của Công ty tại: Số 57 Bến Bính, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển HPI là Doanh nghiệp Nhà nước, tiền thân là Công ty Phá dỡ tàu cũ và Dịch vụ Hải Phòng được thành lập theo Quyết định số 738/QĐ-TCCQ ngày 24/3/1993 của Chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng. Công ty đổi tên thành Công ty Xuất nhập khẩu và Dịch vụ tàu biển Hải phòng theo Quyết định số 1630/QĐ-ĐMDN ngày 28/09/1995 của Chủ tịch UBND thành phố Hải phòng.
Thực hiện chủ trương của Chính phủ về thành lập mới, tổ chức lại và giải thể Công ty Nhà nước, Công ty được kết nạp là đơn vị thành viên của Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Việt Nam – Vinashin (nay là Tập đoàn kinh tế Vinashin) theo Quyết định số 3974/QĐ-BGTVT ngày 21/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Theo Quyết định số 432/QĐ-CNT ngày 30/6/2010 của Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam về việc đổi tên thành Công ty TNHH MTV Đầu tư và Xuất nhập khẩu Công nghiệp tàu thủy.
Công ty được Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty Nhà nước số 105678 lần đầu ngày 16/4/1993, thay đổi lần 4 ngày 26 tháng 3 năm 2026 theo Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp số: 0200105264 thành Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển HPI.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển HPI Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Công ty HPI.
2.1.2.1. Chức năng
Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển HPI là Doanh nghiệp Nhà nước, tiền thân là Công ty Phá dỡ tàu cũ và Dịch vụ Hải Phòng hoạt động tại Việt Nam. Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là:
- Kinh doanh tổng thầu đóng mới và sửa chữa tàu thủy, thiết bị và phương tiện mới.
- Sản xuất kinh doanh các mặt hàng vật tư, nguyên liệu, máy móc thiết bị, vật liệu xây dựng, phương tiện vận tải, hàng công nghiệp, cơ khí và hàng tiêu dùng phục vụ cho các ngành công nghiệp và đời sống.
- Sản xuất kinh doanh các mặt hàng hóa chất, các sản phẩm từ dầu khí và khí công nghiệp.
- Phá dỡ tàu cũ, kinh doanh các loại phế liệu kim loại và các loại sản phẩm từ hoạt động phá dỡ.
- Kinh doanh vận chuyển hành khách và vận tải các loại sản phẩm sản phẩm và hàng hóa.
- Đầu tư kinh doanh và xây dựng hạ tầng cơ sở khu công nghiệp, khu đô thị, nhà xưởng khu công nghiệp, dân dụng và văn phòng cho thuê.
- Đầu tư kinh doanh nuôi trồng và chế biến các mặt hàng nông, lâm, thủy sản. – Kinh doanh dịch vụ cảng và bến cảng, xếp dỡ, giao nhận, kho bãi hàng hóa xuất nhập khẩu và các hoạt động khác hỗ trợ vận tải.
- Kinh doanh dịch vụ hàng hải bao gồm: đại lý vận tải, đại lý hàng hóa, môi giới mua bán tàu biển; lai dắt, sửa chữa, vệ sinh tàu biển và dịch vụ cung ứng xăng dầu hàng hóa.
- Tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ hợp tác liên doanh với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Đào tạo, cung ứng xuất khẩu lao động. Kinh doanh lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế và kinh doanh các dịch vụ du lịch, khách sạn./.
2.1.2.2. Nhiệm vụ
- Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký.
- Lập sổ kế toán, ghi chép sổ kế toán, hóa đơn chứng từ và lập báo cáo tài chính trung thực, chính xác.
- Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo yêu cầu, quy định của pháp luật.
- Kê khai và định kỳ báo cáo chính xác, đầy đủ thông tin về tình hình hoạt động và tài chính của công ty với cơ quan có thẩm quyền và cơ quan đăng ký kinh doanh, với thành viên góp vốn, khi phát hiện thông tin không chính xác thì kịp thời chỉnh sửa lại.
- Ưu tiên sử dụng lao động trong nước, đảm bảo quyền lợi ích của người lao động, tôn trọng quyền tổ chức công đoàn theo pháp luật của công đoàn.
- Tuân thủ theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, kinh tế-xã hội, trật tự an toàn xã hội.
- Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lí của Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển HPI
- 2.1.3.1. Mô hình tổ chức bộ máy của công ty
- 2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Công ty HPI.
Chủ tịch Hội đồng thành viên: Có vai trò là người quản lý cao nhất trong doanh nghiệp, là người quyết định đường lối kinh doanh, chỉ đạo các hoạt động để thực hiện đường lối này. Tổng giám đốc chịu trách nhiệm về các hoạt động của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trước tổ chức bộ máy quản trị và có quyền quyết định tuyển dụng hay sa thải nhân viên, đưa ra các quyết định điều động bổ nhiệm, thưởng phạt cho người lao động, tổ chức phân phối các hoạt động giữa các bộ phận trong doanh nghiệp, xác định nguồn lực và hướng phát triển trong tương lai.
Ban Giám đốc: là người giúp Chủ tịch quản lý các công tác đối nội, đối ngoại, lên kế hoạch viếng thăm, tiếp khách, tư vấn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm và phải chịu trách nhiệm về các mặt quản lý, chất lượng sản phẩm trước Chủ tịch.
Phòng kế toán :Phụ trách phòng kế toán là kế toán trưởng có vị trí tương đương với trưởng phòng. Phòng kế toán có nhiệm vụ hạch toán quá trình kinh doanh bằng cách thu nhận chứng từ, ghi chép các nghiệp vụ phát sinh tính toán, tổng hợp phân tích để đưa ra các thông tin dưới dạng báo cáo.
Phòng kinh doanh: Trưởng phòng kinh doanh phải chịu trách nhiệm chính về hoạt động kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm tìm kiếm nguồn hàng giao dịch với khách hàng, tổ chức nhận hàng, bán buôn, bán lẻ, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá và chịu trách nhiệm về các hoạt động của mình trước Tổng Giám đốc.
Phòng Đầu tư: Quản lý dự án, nghiên cứu, đề xuất, phương hướng, chiến lược, dự án đầu tư phù hợp với nguồn lực Công ty trong từng giai đoạn phát triển. Quản lý dự án đầu tư (quá trình lập, thẩm định, triển khai dự án…Nghiên cứu đề xuất, lựa chọn đối tác đầu tư liên doanh, liên kết
Phòng Tổ chức Hành chính Tổng hợp : Tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Công ty trong về: Tổ chức bộ máy và mạng lưới, quản trị nhân sự, quản trị văn phòng, công tác bảo vệ, an toàn và vệ sinh môi trường.
2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển HPI Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Công ty HPI.
2.1.4.1 Thuận lợi
Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển HPI là công ty nhà nước nên nhận được nhiều ưu đãi từ các chính sách nhà nước như hỗ trợ doanh nghiệp vay vốn với lãi xuất ưu đãi. Đạt được nhiều cúp, huy chương cũng như bằng khen anh hung lao động.
2.1.4.2 Khó khăn
Tuy có một số điểm thuận lợi như vậy nhưng trong quá trình phát triển công ty cũng cũng gặp rất nhiều khó khăn.
- Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển HPI là một công ty có quy mô vừa, các cấp quản lý trong doanh nghiệp kinh nghiệm không phải xuất sắc trong quản lý.
- Đa dạng các ngành nghề kinh doanh
- Do là công ty nhà nước nên có sự ỷ lại nhất định, không được năng động trong kinh doanh cũng như quản lí.
2.2. Thực trạng sử dụng nhân lực trong Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển HPI Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Công ty HPI.
2.2.1 Đặc điểm lao động của Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển HPI
Tính đến năm 2025 tổng số cán bộ công nhân viên trong Công ty là 20 người được chia theo bảng sau:
- Bảng 2.1: Theo tính chất hợp đồng lao động
Thông qua số liệu trên cho thấy có sự chênh lệch rõ rệt giữa lao động theo hợp đồng xác định thời hạn và lao động theo hợp đồng không xác định thời hạn. Lao động theo hợp đồng không xác định thời hạn là lực lượng chủ yếu trong Công ty chiếm 75%. Do là công ty tài chính và có bề dày lịch sử nên lượng lao động mới chiếm tỉ trọng nhỏ, chủ yếu là người đã làm việc lâu dài trong công ty, có nhiều kinh nghiệm.
Nhìn chung, cơ cấu lao động theo tính chất hợp đồng của công ty là hợp lí. Tuy nhiên cần cân nhắc trẻ hóa lượng lao động để công ty có thể năng động hơn trong tình hình kinh tế khó khăn hiện nay.
- Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo giới tính
Qua bảng số liệu trên cho thấy sự chênh lệch về giới tính rất lớn. Số lao động nữ chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong Công ty. Năm 2025 số lao động nữ là 4 người chiếm 20% trong tổng số lao động. Những lao động này chủ yếu làm việc tại các phòng kế toán và phòng tổ chức hành chính tổng hợp. Trong khi đó số lao động nam chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu lao động của Công ty.
Cơ cấu lao động theo giới tính của công ty là tương đối phù hợp với tính chất công việc.
- Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn của người lao động
Qua bảng số liệu trên cho thấy trình độ lao động của Công ty là tương đối cao. Trình độ trên đại học chiếm 10% số lượng lao động (2 người) nằm ở phòng kinh doanh và phòng đầu tư. Trình độ đại học chiếm chủ yếu trong công ty chiếm 80% số lượng lao động (16 người), còn lại là trình độ cao đẳng. Do công ty chủ yếu đầu tư tài chính nên cần có kinh nghiệm cũng như trình độ học vấn cao.
Nói chung cơ cấu lao động theo trình độ học vấn của công ty là hợp lí đối với một công ty đầu tư tài chính. Công ty có thể cân nhắc bồi dưỡng thêm các nhân viên tiềm năng.
- Bảng 2.4: Cơ cấu lao động theo độ tuổi lao động.
Độ tuổi chiếm đông nhất trong công ty là từ 31 – 40 tuổi. Đây có thể coi là độ tuổi thích hợp cho một doanh nghiệp lâu năm trong đầu tư tài chính, cần nhiều kinh nghiệm trong xã hội. Tuy nhiên khi đi sâu tìm hiểu trong công ty thì ở độ tuổi này sẽ khiến già hóa lượng lao động. Công ty nên có sự chuyển hóa cơ cấu lao động, có thể trẻ hóa lượng lao động, bồi dưỡng thêm những nhân viên trẻ tiềm năng. Vì trong thực trạng khó khăn của nền kinh tế hiện nay cần có sự năng động, sang tạo và có sự táo bạo nhất định.
2.2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng công tác sử dụng nguồn nhân lực tài Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển HPI Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Công ty HPI.
2.2.2.1. Công tác hoạch định nguồn nhân lực
- Phân tích công việc
Trong khi việc sử dụng các bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc đã trở thành hiện tượng quen thuộc ở các nước công nghiệp phát triển trên Thế giới thì việc phân tích công việc vẫn chưa phổ biến ở Việt Nam nói chung và ở Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển HPI nói riêng. Do đặc thù ngành nghề kinh doanh của Công ty trong ngành đầu tư tài chính nên Công ty cần xây dựng chế độ tuyển dụng thích hợp đáp ứng được yêu cầu cao trong công việc, từ đó mới đảm bảo thu được kết quả cao nhằm đạt được mục đích tối ưu của Công ty.
Công ty cần xem xét rõ ràng để nâng cao chất lượng quản lý cũng như nâng cao hiệu quả kinh doanh cho phù hợp với tình hình kinh tế hiện nay.
Hoạch định nguồn nhân lực (dự báo nhu cầu nguồn nhân lực) Hoạch định nguồn nhân lực là một trong những yếu tố hàng đầu trong công tác quản trị nguồn nhân lực ở mỗi Công ty. Việc lập dự báo nhu cầu nguồn nhân lực phải dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh hiện tại cũng như chiến lược phát triển kinh doanh lâu dài của Công ty.
- Bảng 2.5: Tình hình biến động về nhân sự của Công ty.
Qua bảng trên ta thấy, năm 2024 có 2 lao động nghỉ việc, năm 2025 không có lao động nghỉ việc. Số lao động bị Công ty sa thải và số lao động nghỉ việc do hết hạn hợp đồng năm 2025 giảm 2 người so với năm 2024. Bên cạnh đó, năm 2025 công ty đã tuyển thêm 2 người để thay thế bổ sung cho những lao động nghỉ việc do năng lực và ý thức kém mà Công ty cho nghỉ việc để đáp ứng kịp thời nhu cầu công việc. Vì vậy nên Tổng số lao động năm 2025 tăng 2 người so với năm 2024. Đây đều là những lao động trẻ tiềm năng, cho thấy công ty có xu hướng bồi dưỡng nhân tài, trẻ hóa lao động đáp ứng thị trường hiện tại.
- Trường hợp tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động.
Tất cả những quy định này được phổ biến đến mọi cán bộ, công nhân viên trong Công ty. Tổng Giám Đốc Công ty và phòng hành chính- nhân sự trong phạm vi chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn và thi hành các quy định này. Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Công ty HPI.
- Trường hợp tạm hoãn hợp đồng lao động:
Hợp đồng lao động được tạm hoãn thực hiện trong những trường hợp sau:
- Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự hoặc các nghĩa vụ công dân khác do pháp luật quy định.
- Người lao động bị tạm giữ, tạm giam
- Người lao động vi phạm hợp đồng lao động hoặc vi phạm nội quy lao động của Công ty đến mức Hội đồng kỷ luật của Công ty xét thấy cần phải tạm hoãn hoặc chấm dứt hợp đồng lao động.
- Các trường hợp khác do 2 bên thỏa thuận.
Hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động đối với các trường hợp quy định thì người lao động sẽ được nhận trở lại làm việc theo như hợp đồng đã ký.
Việc nhận lại người lao động bị tạm giữ, tạm giam khi kết thúc thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động do Chính phủ quy định.
- Trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động.
Chấm dứt hợp đồng lao động được thực hiện trong những trường hợp sau: Hết hạn hợp đồng.
- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng.
- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
- Người lao động bị kết án tù giam hoặc bị cấm làm công việc cũ theo quyết định của tòa án.
- Người lao động thường xuyên không hoàn thành nhiệm vụ được
- Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định của Bộ luật lao động.
Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 12 tháng liền, làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 6 tháng liền và làm theo hợp đồng lao động thời hạn 1 năm ốm đau đã điều trị quá nửa thời gian hợp đồng lao động mà khả năng lao động chưa phục hồi. Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì xem xét để giao kết hợp đồng lao động.
- Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác mà Công ty đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Công ty HPI.
- Người lao động nghỉ hưu theo quy định của Nhà nước.
Trong trường hợp do thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ mà người lao động đã làm thường xuyên trong Công ty từ 1 năm trở lên bị mất việc làm thì Công ty sẽ tiến hành đào tạo lại để tiếp tục sử dụng vào những chỗ làm việc mới, nếu không giải quyết việc làm mới mà phải cho người lao động thôi việc thì trả trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động.
- Bảng 2.6: Tình hình lao động nghỉ việc ở Công ty
Qua số liệu trên ta thấy tình hình biến động lao động ở công ty là không nhiều. Lượng biến động lao động sẽ không gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của Công ty quá nhiều.
Nhận xét chung: Nhìn chung, Công ty đã thực sự quan tâm tới công tác hoạch định nguồn nhân lực. Do đặc thù ngành nghề kinh doanh đầu tư tài chính nên số lượng lao động trình độ chuyên môn cũng như kinh nghiệm cao. Công ty cũng đã chú trọng đào tạo bồi dưỡng lao động để có được nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ Công ty.
2.2.2.2. Tuyển dụng lao động.
Tuyển dụng nhân viên là một hoạt động quan trọng trong quản trị. Khi xem xét vấn đề tuyển mộ và tuyển chọn nhân viên, cán bộ tuyển dụng đặc biệt quan tâm liệu việc tuyển chọn đó có mang lại hiệu quả cho Công ty hay không, nghĩa là phải tuyển lựa được đúng người vào đúng những công việc phù hợp với khả năng, năng khiếu và chuyên môn của họ. Đây là một công tác đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển chung của Công ty.
Với tính chất ngành nghề kinh doanh là vận tải biển thì công tác tuyển dụng càng quan trọng hơn đối với doanh nghiệp. Lao động được tuyển cần có những tiêu chí: kỹ năng thực hành và trình độ ngoại ngữ tốt. Nhất là đối với những lao động làm việc trên tàu. Tuy nhiên, quá trình tuyển dụng của Công ty chưa thực sự hiệu quả. Cách thức tiến hành tương đối đơn giản.
- Quy trình tuyển dụng của Công ty
Quy trình tuyển dụng lao động trong Công ty được tiến hành theo các bước:
- Nhu cầu tuyển dụng: Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Công ty HPI.
Hàng năm căn cứ vào kế hoạch hoạt động kinh doanh, nguồn nhân lực hiện có, trưởng các phòng ban tự cân đối nguồn nhân lực của mình có đáp ứng được yêu cầu công việc đề ra không, nếu thiếu đề xuất tuyển dụng thêm lao động theo phiếu yêu cầu tuyển dụng rồi gửi lên trưởng bộ phận phụ trách về nhân sự.
- Lập kế hoạch tuyển dụng:
Căn cứ vào đề xuất của các phòng ban, phòng hành chính- nhân sự phối hợp với lãnh đạo Công ty tổ chức rà soát lại toàn bộ lao động, trên cơ sở đó lập danh sách các lĩnh vực cần phải bổ sung thêm lao động.
Cán bộ phụ trách tuyển dụng căn cứ vào số lượng tuyển dụng làm văn bản trình Tổng Giám đốc số lượng cần bổ sung sau đó thông báo cho các phòng ban.
- Thông báo tuyển dụng, tiến hành thu nhận hồ sơ:
Kế hoạch tuyển dụng sau khi đã được Tổng Giám đốc phê duyệt thì phòng hành chính- nhân sự thông báo về số lượng tuyển, ngành nghề và vị trí công việc tuyển dụng. Bộ phận nhân sự chịu trách nhiệm thông báo tuyển dụng dưới các hình thức khác nhau như: dán thông báo trước cổng Công ty, thông báo trên tivi, đài, báo,…
- Thành lập hội đồng tuyển dụng:
Hết thời hạn nộp hồ sơ thì bộ phận nhân sự tiến hành lập danh sách những thành viên trong hội đồng tuyển dụng và tiến hành họp hội đồng để phục vụ cho công tác tuyển dụng lao động một cách có hiệu quả nhất.
Thành phần hội đồng tuyển dụng bao gồm: Tổng Giám đốc, các phó tổng giám đốc, người phụ trách bộ phận nhân sự, trưởng các phòng ban có liên quan.
- Tiến hành xét tuyển:
Sau khi đã tiếp nhận hồ sơ xin việc thì hội đồng tuyển dụng tiến hành phân loại hồ sơ. Những hồ sơ nào đáp ứng đủ các tiêu chí mà Công ty đề ra và có thành tích nổi bật sẽ được tiếp tục nhận vào vòng tiếp theo, những hồ sơ không đạt sẽ bị loại (hồ sơ không đạt không được trả lại).
- Tiến hành thi tuyển:
Với những hồ sơ đã được lựa chọn ở vòng xét tuyển thì các ứng viên đó sẽ được gọi đến Công ty để thi chuyên môn hoặc phỏng vấn tùy theo yêu cầu của mỗi vị trí công việc và các hình thức thi tuyển khác nhau.
- Thông báo ký hợp đồng thử việc: Ký hợp đồng thử việc đối với
- Lao động gián tiếp: thời gian thử việc từ 2 đến 3 tháng.
- Lao động trực tiếp: thời gian thử việc từ 1 đến 2 tháng.
Người trúng tuyển được bố trí về các bộ phận đã được dự kiến sẽ tập sự với mục đích đánh giá kết quả thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ, thực hiện các nội quy, quy chế của Công ty.
- Ký hợp đồng dài hạn và tiến hành hoàn thiện các thủ tục khác:
Hết thời hạn thử việc thì mới ký hợp đồng chính thức và hoàn thiện nốt thủ tục, hồ sơ theo yêu cầu của công việc. Mức lương chính thức thực hiện hợp đồng lao động được hưởng theo quy chế trả lương của Công ty và tuân thủ đúng quy chế trả lương theo quy định của pháp luật. Các hình thức ký kết hợp đồng lao động:
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 1 đến 3 năm.
- Hợp đồng lao động thời vụ dưới 1 năm.
Khi hợp đồng lao động hết hiệu lực, Tổng giám đốc Công ty sẽ căn cứ vào nhu cầu kinh doanh, năng lực người lao động để ký tiếp hợp đồng lao động mới hoặc chuyển hình thức hợp đồng lao động hay chấm dứt hợp đồng lao động.
Nguồn tuyển dụng của Công ty: Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Công ty HPI.
- Tuyển dụng nội bộ:
Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển HPI luôn ưu tiên đến các đối tượng là con em các nhân viên, lao động trong Công ty, lựa chọn những người có trình độ chuyên môn, được đào tạo qua các chuyên ngành phù hợp với loại hình hoạt động của Công ty. Đây cũng là một hình thức quan tâm đến lợi ích của nhân viên, lao động.
- Ưu điểm:
Khuyến khích các nhân viên trong Công ty làm việc tốt hơn, trung thành hơn với Công ty. Nhân viên mới có thể bắt nhập nhanh với tình hình công việc và hiểu hơn về Công ty do người nhà của những nhân viên này đã và đang làm việc tại Công ty. Đồng thời, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí tuyển dụng.
- Nhược điểm:
Bỏ qua cơ hội tuyển dụng những ứng viên có trình độ, năng lực do nguồn tuyển dụng bị hạn chế. Tạo ra hiện tượng “lại giống” do chịu ảnh hưởng cách làm việc của những nhân viên cũ trong Công ty là chính người thân của những ứng viên này. Khó cải tổ được cách làm việc của nhân viên.
- Tuyển dụng bên ngoài:
Với hình thức tuyển dụng này, Công ty căn cứ vào nhu cầu thực tế của từng bộ phận Công ty tiến hành đăng tuyển lao động từ nguồn bên ngoài theo những chuyên môn cần thiết.
- Ưu điểm:
Tận dụng được nguồn chất xám từ bên ngoài Công ty. Có thể chọn được ứng viên có năng lực để thực hiện công việc một cách tốt nhất.
- Nhược điểm:
Mất nhiều thời gian và chi phí, có thể không tuyển được ứng viên đáp ứng yêu cầu và tính chất công việc. Những ứng viên mới sẽ phải mất thời gian để làm quen với môi trường của Công ty và chưa được thử thách lòng trung thành.
- Bảng 2.7: Tình hình tuyển dụng lao động của Công ty
2.2.2.3. Công tác phân công lao động Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Công ty HPI.
Công ty bố trí nhân lực theo chức năng là chủ yếu. Tách hoạt động kinh doanh theo các chức năng nhất định, để từ đó giao cho các bộ phận và từng người lao động trong công ty. Ví dụ:
- Chức năng quản lý chung
- Chức năng tài chính
- Chức năng kinh doanh
2.2.2.4. Điều kiện lao động.
- Chế độ làm việc và nghỉ ngơi.
Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển HPI luôn tuân theo mọi quy định về sử dụng và quản lý lao động theo pháp luật lao động Việt Nam. Ngoài ra, Công ty còn xây dựng nhiều văn bản, tiêu chuẩn hóa đối với đội ngũ lao động cả lao động trực tiếp và lao động gián tiếp lấy đây là tiêu chí để cán bộ công nhân viên phấn đấu hướng tới. Tạo điều kiện tốt nhất, môi trường làm việc thoải mái, an toàn, chính sách đãi ngộ hợp lý, phân công lao động hợp lý đúng người, đúng việc để cán bộ công nhân viên có thể yên tâm làm việc, cống hiến và phát triển.
Chế độ làm việc: do đặc thù của công việc nên thời gian làm việc của các nhân viên trong Công ty như sau
Thời gian làm việc trong ngày:
Mùa hè
- Sáng từ: 7h-11h
- Chiều từ: 13h30-17h30
Mùa đông
- Sáng từ: 7h30-11h30
- Chiều từ: 13h-17h
Ngoài ra, cán bộ nhân viên được nghỉ phép hàng năm và được hưởng nguyên lương cơ bản. Ngoài ra cán bộ công nhân viên còn được nghỉ về việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương cơ bản trong những trường hợp sau: kết hôn, có con kết hôn, bố mẹ qua đời,… Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Công ty HPI.
2.2.2.5. Đánh giá năng lực thực hiện công việc.
Đánh giá năng lực thực hiện công việc có một vai trò quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lập và điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với tình hình kinh doanh chung của Công ty. Tuy nhiên công tác này cũng gặp phải rất nhiều khó khăn và quá trình đánh giá đòi hỏi tính khách quan cao đem lại sự công bằng cho người lao động.
Phương pháp đánh giá được Công ty áp dụng theo các tiêu chuẩn: mức độ hoàn thành công việc được giao, tính nhiệt tình, sáng tạo trong công việc, đóng góp trong công việc, chấp hành kỷ luật lao động,…
Hàng năm, Công ty sẽ căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể để xét duyệt mức độ hoàn thành công việc của từng phòng ban. Kết quả đánh giá nhân viên sẽ làm cơ sở cho việc thực hiện chính sách đãi ngộ nhân sự một cách nghiêm túc góp phần khuyến khích động viên tinh thần làm việc của người lao động.
2.2.2.6 Trả công và đãi ngộ.
- Công tác tiền lương
Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển HPI thực hiện trả lương theo nguyên tắc chung:
- Thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động, tiền lương phụ thuộc vào kết quả lao động cuối cùng của từng cá nhân và từng bộ phận người lao động. Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Công ty HPI.
Việc quy định trả lương cho từng cá nhân người lao động trong quy chế của Công ty cũng như ở đơn vị không phân phối bình quân. Những bộ phận đòi hỏi kỹ thuật cao, những lao động đòi hỏi chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ giỏi, giữ vai trò và đóng góp quan trọng cho việc hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh của Công ty thì tiền lương được trả cao hơn người làm các công việc chuyên môn, nghiệp vụ thông thường. Lao động phục vụ giản đơn, phổ biến thì mức lương được trả cân đối với người lao động cùng loại trên địa bàn. Hệ số chênh lệch do Công ty và đơn vị quy định.
Quỹ tiền lương được phân phối trả trực tiếp cho người lao động trong Công ty. Công ty không dùng tiền lương để làm các công việc khác không mục đích. Tiền lương và thu nhập hàng tháng của người lao động được ghi trên bảng lương và sổ thu nhập theo mẫu của Công ty.
- Bảng thanh toán tiền lương Tháng 12 Năm 2025
Nhìn vào bảng trên ta lấy ví dụ cụ thể là Phòng Xuất Nhập khẩu, nhân viên của phòng kinh doanh, số ngày làm việc trong tháng 12 năm 2025 là 26 ngày sẽ được hưởng lương như sau:
Lương cơ bản trong tháng 12 là: 2,000,000 x 2.82 = 5,641,026 (đồng)
- Lương ngày nhận được là: 5,641,026 /22 = 256,410 (đồng)
- Tổng tiền lương nhận được trong tháng là: L*Ttt = 256,410 *26 = 6,667,000 (đồng)
Các khoản phúc lợi và phụ cấp của Công ty
Trên cơ sở quy định của pháp luật thì hàng tháng Công ty phải thực hiện trách nhiệm đóng bảo hiểm cho người lao động đối với lao động vào làm việc từ 3 tháng trở lên. Tỷ lệ đóng bảo hiểm là 30.5% trên tổng quỹ lương. Đối với người sử dụng lao động trích 17% lương đóng BHXH, 3% lương đóng BHYT, 1% lương đóng BHTN. Đối với người lao động trích 7% lương đóng BHXH, 1.5% đóng BHYT, 1% đóng BHTN.
Công ty tiến hành xem xét khen thưởng hợp lý cho các bộ công nhân viên dựa vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng cá nhân. Ngoài ra còn khen thưởng cho các cá nhân, tập thể vào các ngày lễ tết. Tuy nhiên, mức độ khen thưởng chỉ dừng lại ở mức độ qua loa, chưa thực sự chú trọng.
Những năm gần đây, do tình hình kinh doanh không được hiệu quả vì vậy mà chính sách khen thưởng của Công ty còn có nhiều hạn chế. Đây được coi là khuyết điểm của Công ty trong vấn đề khuyến khích tinh thần làm việc của người lao động. Nguồn ứng viên ngày càng phong phú, sinh viên mới vào nghề có tâm lý chung là chỉ muốn xin được việc nên vấn đề khen thưởng trở lên không nghiêm trọng.
2.2.2.7 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Công tác đào tạo nhân viên là có ý nghĩa quan trọng, giúp cho đội ngũ lao động của Công ty có trình độ tay nghề và năng lực cao. Mặc dù Công ty nhận thức được tầm quan trọng của việc đào tạo nhân viên. Nhưng hoạt động này chưa được Công ty chú trọng và thực hiện mà mới chỉ dừng lại ở việc:
Đối với nhân viên mới: Trong thời gian thử việc 1 tháng nhân viên mới được những nhân viên phụ trách hướng dẫn những công việc cụ thể.
Trong tình hình nền kinh tế khó khăn như hiện nay, chất lượng của các nhân viên có ý nghĩa quyết định sự cạnh tranh của doanh nghiệp đó trên thị trường. Chính vì vậy, Công ty nên chú trọng hơn vào công tác này.
2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng lao động. Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Công ty HPI.
Bảng một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động trong Công ty
- Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực:
Hiệu suất lao động cho biết một lao động làm ra bao nhiêu đồng doanh thu trong một thời kỳ nhất định. Hiệu suất lao động năm 2025 so với năm 2024 giảm 690.915 đồng/ người tương ứng với 9.4%. Điều này cho thấy hiệu suất sử dụng lao động của Công ty giảm. Nguyên nhân là do doanh thu năm 2025 giảm. Đây là dấu hiệu cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chưa mang lại hiệu quả. Công ty cần nỗ lực hơn nữa trong công tác quản lý và sử dụng lao động.
Chỉ tiêu sức sinh lời của lao động cho biết: một lao động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong một kỳ. Qua số liệu trên cho thấy sức sinh lời của cả hai năm cùng âm. Năm 2025 so với năm 2024 tăng 882.392.138 đồng/ người tương ứng với 103.4%. Sức sinh lời của lao động được tính dựa vào lợi nhuận sau thuế mà Công ty đã đạt được. Điều này cho thấy kết quả kinh doanh của Công ty năm 2025 so với 2024 đã tăng mạnh. Chất lượng quản lí lao động của Công ty đã nâng cao. Công ty cần cố gắng hơn nữa để phát huy.
Qua việc phân tích một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động giúp cho Công ty thấy được những mặt được và những mặt còn hạn chế trong quá trình quản lý, khai thác và sử dụng lao động. Từ đó Công ty cần cố gắng để duy trì và phát huy các mặt tích cực trong quản lí nhân lực nhằm đạt được mục tiêu cao nhất của bản thân Công ty. Nguyên nhân chủ yếu tác động đến các chỉ tiêu này như chất lượng lao động, quá trình khai thác và sử dụng lao động. Để có thể giữ vững hiệu quả của hoạt động kinh doanh thì Công ty cần phải có những giải pháp để duy trì thực trạng trên.
2.3. Nhận xét về công tác quản lý và sử dụng lao động của Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển HPI Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Công ty HPI.
2.3.1 Nhận định chung về tình hình lao động tại Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển HPI
Quản lý nguồn nhân lực luôn là vấn đề cần quan tâm hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào. Nguồn lao động có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của Công ty, quyết định vị trí của Công ty trên thị trường. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển HPI không ngừng cố gắng quan tâm tới nguồn lao động cả về chất lượng lẫn số lượng.
Với số lượng lao động là 20 người, số lượng tuy không lớn nhưng để quản lý lực lượng này làm việc hiệu quả là một vấn đề không đơn giản của Công ty.
Trong thời gian tới, Công ty có được những giải pháp giảm số lao động có năng lực, ý thức kém để sang lọc chất lượng lao động và chú trọng việc nâng cao chất lượng của lao động, nâng cao thu nhập cho nhân viên để họ gắn bó lâu dài với Công ty giúp Công ty tiết kiệm được chi phí tuyển dụng cũng như giúp cho việc quản lý lao động được dễ dàng hơn.
2.3.2. Ưu, nhược điểm về tình hình sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển HPI Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Công ty HPI.
2.3.2.1 Ưu điểm.
- Bộ máy điều hành quản lý có trình độ và kinh nghiệm hoạt động lâu năm trong ngành.
- Nhân viên trong Công ty với tinh thần đoàn kết, hỗ trợ nhau trong công việc.
- Thời gian qua, Công ty vẫn luôn quan tâm đến đời sống của người lao động. Công ty luôn tạo môi trường làm việc tích cực cho người lao động hoàn thành tốt công việc.
2.3.2.2. Nhược điểm.
Công tác tuyển dụng chưa thực sự hiệu quả, chất lượng tuyển dụng chưa cao như việc ứng viên trúng tuyển nhưng khi làm việc thì không hoàn thành công việc được giao do kỹ năng thực hành còn yếu kém. Công ty cần có biện pháp để khắc phục nhược điểm này.
Tình trạng nợ lương tuy không đáng kể và là xu hướng chung của các Công ty hoạt động trong lĩnh vực này, nhưng gây ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp đối với người lao động. Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Công ty HPI.
Chất lượng nguồn lao động của Công ty chưa cao. Điều này ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty khi ký kết các hợp đồng đối với khách hàng. Nhất là những khách hàng nước ngoài.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Biện pháp sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty HPI
