Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng về công tác quản lý thuế giá trị gia tăng, hiện trạng thất thu và công tác chống thất thu tại chi cục thuế-Q5 dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
I: ĐẶC ĐIỂM KT – XH VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CHI CỤC THUẾ-Q5.
1.1 Vị trí địa lý.
Tọa lạc trên số 262-264-266 đường Trần Phú và số 17 đường An Dương Vương, Chi Cục Thuế Quận 5 nằm ngay trung tâm quận 5 nơi buôn bán sầm uất nhất.
- Hình 1.1: Hình ảnh hai trụ sở của Chi cục thuế-Q5
Quận 5 có hình thể giống như hình chữ nhật nằm ngang trải dài từ quận 6 đến quận 1, chiều rộng từ kênh Tàu Hủ đến quận 10 và quận 11. Trên bản đồ quận 5 là trung tâm của Thành Phố Hồ Chí Minh nằm trên trục Bắc Nam về hướng Đông.
- Phía Đông giáp với quận 1, giới hạn bởi đường Nguyễn Văn Cừ.
- Phía Tây giáp với quận 6, giới hạn bởi đường Nguyễn Thị Nhỏ, đường Ngô Nhân Tịnh và bến xe Chợ Lớn.
- Phía Nam giáp với quận 8, giới hạn bởi đường ranh là rạch Bến Nghé (kênh Tàu Hủ).
- Phía Bắc giáp với quận 10 và quận 11 được giới hạn bởi đường Nguyễn Chí Thanh và Hùng Vương.
Hình 1.2: Sơ đồ Quận 5
Diện tích tự nhiên là 4,27 km2, chiếm 0,2% diện tích thành phố, là một trong những quận có diện tích nhỏ nhất thành phố, chỉ bằng 54% diện tích quận 1. Diện tích của quận 5 được sử dụng như sau: có 79,39% (328,7 ha) đất dân dụng (trong đó đất thổ cư chiếm 204,36 ha, bình quân 6,53m2/người, 5,4% (22,37ha) đất cho cơ quan hành chính, các trường Đại Học), 22,9% đất sử dụng ngoài phạm vi dân dụng ( phần lớn nhất dành cho các cơ sở sản xuất kinh doanh và kho bãi, đất quân sự chỉ chiếm 0,53%).
Quận 5 được thành lập ngày 27/05/1959 được chia thành 15 phường, giáp với các Quận 1,3,6,8,10 và 11, là một quận trước đây có nhiếu cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ tương đối lớn. Hiện nay theo chủ chương của thành phố và các quận, các cơ sở SX công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp lớn đã di dời ra các quận, huyện ngoại thành, chủ yếu còn lại các cơ sở thương mại, dịch vụ và các hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp nhỏ lẻ. Do đó nghị quyết của Đảng bộ Quận 5 đã xác định cơ cấu kinh tế Quận được chuyển dịch theo hướng: “ Thương mại, Dịch vụ và SX Công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp”.
1.2 Thành phần dân cư. Khóa luận: Thực trạng chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.
Quận 5 tập trung rất nhiều đồng bào người Hoa sinh sống, chiếm khoảng 40% dân số của Quận. Ngoài ra Quận 5 còn chịu áp lực của tốc độ di dân từ nông thôn lên thành thị, từ các Tỉnh đổ về tìm kế mưu sinh với đủ loại ngành nghề, do đó có nền văn hóa đa dạng và phong phú, xen lẫn nét văn hóa Trung hoa tạo nên nét đặc sắc riêng có ở Quận 5. Đồng bào người Hoa đã có tập quán buôn bán từ lâu đời đã góp phần tạo cho Quận 5 trở thành một trung tâm kinh doanh sầm uất.
1.3 Tình hình phát triển kinh tế xã hội ở Quận 5.
Đặc thù của Quận 5 là diện tích nhỏ nhưng có rất nhiều chung cư, bệnh viện, trường học trực thuộc Thành phố và Trung ương. Về kinh tế Quận 5 là quận có số hộ kinh doanh cá thể khá đông và có khá nhiều chợ nhỏ với số thuế chiếm tỷ trọng gần 70% tổng số thuế Công thương nghiệp (CTN) ngoài quốc doanh. Trong đó có các chợ chuyên bán sỉ, có hộ thuế hàng năm rất lớn nhưng lại là chợ lòng lề đường (Như chợ Tân Thành 11 tỉ/năm, chợ Trần Chánh Chiếu 2 tỉ/năm). Thực hiện chủ trương sắp xếp, di dời tiến tới giải tỏa trắng các chợ lòng lề đường nên số lượng hộ kinh doanh ở các chợ này ngày càng giảm (Khi có hộ nghỉ kinh doanh thì thu hẹp quầy sạp, không cấp giấy phép kinh doanh mới) do đó nguồn thu từ khu vực này ngày càng giảm.
Trên địa bàn có trên 3.500 Công ty, Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó có nhiều doanh nghiệp có doanh số rất cao, nghĩa vụ nộp thuế lớn được Cục thuế Thành phố quản lý, số Doanh nghiệp phân cấp về Quận quản lý là 2.399 Doanh nghiệp với đại đa số là Doanh nghiệp nhỏ.
II: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CHI CỤC THUẾ Q5. Khóa luận: Thực trạng chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.
2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Chi cục thuế.
- Hình 1.3: Sơ đồ bộ máy quản lý Chi cục thuế-Q5.
2.1.1 Ban lãnh đạo Chi cục thuế.
Phạm vi giải quyết công việc của Chi cục trưởng.
- Lãnh đạo điều hành chung tất cả các lĩnh vực công tác của Chi cục thuế và chịu trách nhiệm trước cục thuế TP.HCM về toàn bộ hoạt động của Chi cục thuế.
- Chi cục trưởng phân công các Phó Chi cục trưởng phụ trách những mặt công tác nhất định của Chi cục.
- Chi cục trưởng uỷ quyền một Phó Chi cục trưởng để giải quyết công việc của mình khi Chi cục trưởng vắng mặt.
Chi cục trưởng giải quyết những công việc sau:
- Trực tiếp điều hành hoạt động của các đội thuộc chi cục theo văn bản phân công nhiệm vụ trong ban lãnh đạo chi cục.
- Phân tích đánh giá công tác thuế, tham mưu với quận uỷ, UBND Quận về lập dự toán thu Ngân sách nhà nước, công tác thuế trên địa bàn đúng quy định pháp luật, phối hợp với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn để đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
- Quyết định các biện pháp tổ chức chỉ đạo, điều hành thưc hiện dự toán thu thuế hàng năm.
- Lập dự toán thu thuế hàng năm, phương án phân bổ số thu cho các đội trực thuộc. Báo cáo kết quả thực hiện dự toán thu Ngân sách nhà nước hàng quí, hàng năm theo quy định của ngành và cùa Nhà nước.
- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chiến lược phát triển, quy hoạch, kế hoạch dài hạn 5 năm và hàng năm của Chi cục thuế, chương trình cải cách hành chính hiện đại hoá ngành theo chỉ đạo của Cục thuế thành phố.
- Kiến nghị với Cục trưởng Cục thuế những vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, các quy định của ngành về chuyên môn, nghiệp vụ và quản lý nội bộ.
- Những vấn đề về khoán kinh phí và phân bổ kinh phí phục vụ hoạt động của Chi cục theo quy định của ngành và luật Ngân sách nhà nước. Khóa luận: Thực trạng chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.
- Xây dựng và triển khai chương trình công tác hàng quý và hàng năm của Chi cục thuế.
- Tổ chức hội nghị giao ban, sơ kết công tác 6 tháng đầu năm, tổng kết công tác năm, hội nghị thi đua – khen thưởng của đơn vị, hội nghị tuyên dương các tổ chức. cá nhân thực hiện tốt nghĩa vụ thuế.
- Phân công lĩnh vực công tác cho các Phó Chi cục trưởng Chi cục thuế.
- Kiến nghị Cục thuế hoặc ký các quyết định về công tác nhân sự
- Chủ trì tổ chức công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo đối với các chức danh thuộc diện được phân cấp quản lý, lập doanh sách cán bộ trong diện quy hoạch thông qua Quận uỷ trình Cục thuế xem xét phê quyệt.
- Ký các quyết định, kiểm tra việc chấp hành chính sách pháp luật đối với người nộp thuế. Quyết định kiểm tra nội bộ và các văn bản chuyển cơ quan điều tra theo quy chế phối hợp giữa công an với thuế và việc kiểm sát trình cục thuế, UBND Quận các kiến nghị, xin ý kiến chỉ đạo về cơ chế chính sách, sự hỗ trợ trong thực thi chính sách thuế tại địa phương.
Cách thức giải quyết công việc của Chi cục trưởng.
- Trước khi quyết định các vấn đề Chi cục trưởng thảo luận tập thể với lãnh đạo chi cục Thuế với các đội trưởng các đơn vị liên quan. Các vấn đề khác Chi cục trưởng thấy cần thiết thì bàn tập thể trước khi quyết định hoặc đề nghị Cục thuế giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Trước khi quyết định hoặc kiến nghị cấp trên quyết định về công tác nội bộ, Chi cục trưởng trao đổi thảo luận với tập thể Lãnh đạo Chi cuc thuế và đội trưởng đội Hành Chính – Nhân Sự – Tài Vụ – Quản Trị – Ấn Chỉ và ban chấp hành Đảng ủy.
- Các vấn đề sau đây khi Chi cục trưởng giải quyết nhất thiết phải căn cứ vào đề nghị của các hội đồng theo quy định của pháp luật:
- Khen thưởng cho tập thể và cá nhân trong và ngoài chi cục.
- Kỷ luật đối với cán bộ, công chức.
- Nâng bậc lương, chuyển ngạch, nâng ngạch công chức.
Phạm vi giải quyết công việc và quan hệ công tác giữa các Phó chi cục trưởng.
- Các phó chi cục trưởng được chi cục trưởng phân công giải quyết công việc theo nguyên tắc.
- Mỗi phó chi cục trưởng được phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác, trực tiếp chỉ đạo hoạt động một số Đội thuộc chi cục thuế theo văn bản phân công, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng về kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Trực tiếp báo cáo với ban lãnh đạo Cục thuế, UBND Quận về các mặt công tác của Chi cục thuế khi được Chi cục trưởng phân công Khóa luận: Thực trạng chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các đội thuế:
- Đội tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế.
Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách pháp luật, hỗ trợ NNT trong phạm vi Chi cục thuế quản lý.
Xây dựng chương trình, kế hoạch hỗ trợ người nộp thuế, tuyên truyền chính sách pháp luật thuế cho người nộp thuế, người dân, cơ quan và tổ chức khác trên địa bàn. Tổ chức buổi tập huấn, tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về thuế cho NNT, người dân, các cơ quan khác trên địa bàn. Thông qua thông tin báo, đài, kết hợp với phòng VHTT Quận 5 tổ chức tuyên truyền pháp luật về thuế rộng rãi đến các tầng lớp nhân dân. Cung cấp các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản liên quan hiện hành về thuế.
Thực hiện công tác hỗ trợ về thuế, là đầu mối tiếp nhận, hướng dẫn giải đáp thắc mắc về chính sách thuế, các thủ tục hành chính về thuế như giải đáp thắc mắc trực tiếp tại Đội, qua điện thoại hoặc qua Email, trả lời văn thư vướng mắc về chính sách thuế, thực hiện giải quyết một số thủ tục hành chính thuế cho NNT theo quy định.
Phối hợp các đội thuế thuộc chi cục tổ chức hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ và cập nhất kiến thức pháp luật về cho CB-CC của Chi cục.
Cung cấp các thông tin cảnh báo và các thông tin hỗ trợ khác trên cơ sở hệ thống thông tin do cơ quan thuế quản lý cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật. Tổng hợp các vướng mắc của người nộp thuế về chính sách thuế và các thủ tục hành chính thuế, báo cáo lãnh đạo chi cục giải quyết hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
Theo dõi tổng hợp báo cáo định ký tháng, quí, năm về kết quả thực hiện công tác hỗ trợ tuyên truyền về thuế, công tác khen thưởng, tôn vinh người nộp thuế và công tác cải cách hành chính thuế, đề xuất các biện pháp năng cao hiệu quả công tác hỗ trợ người nộp thuế và công tác tuyên truyền về thuế. Tổ chức công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ và các văn bản pháp quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Đội. Khóa luận: Thực trạng chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.
- Đội Kê Khai – Kế toán Thuế và Tin học.
Xây dựng chương trình kế hoạch triển khai thực hiện công tác xử lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế và tin học của Chi cục thuế.
Thực hiện công tác đăng ký thuế cho người nộp thuế trên địa bàn, quản lý việc thay đổi tình trạng hoạt động kinh doanh và thực hiện các thủ tục chuyển đổi và đóng mã số thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục thuế.
Phối hợp với phòng kinh tế Quận kịp thời nắm thông tin về các tổ chức, cá nhân được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để cung cấp cho các Đội thực hiện rà soát, đối chiếu, hướng dẫn các tổ chức cá nhân lập thủ tục đăng ký thuế, đảm bảo 100% tổ chức cá nhân mới phát sinh Sản xuất kinh doanh được đưa vào quản lý thuế. Nhập dữ liệu và xử lý hồ sơ khai thuế, hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, các tài liệu, chứng từ có liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định, hoạch toán ghi chép toàn bộ các thông tin trên tờ khai, chứng từ nộp thuế và các tài liệu có liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế vào sổ thuế.
Kiểm tra ban đầu các hồ sơ khai thuế, hồ sơ hoàn thuế yêu cầu người nộp thuế điều chỉnh kịp thời nếu phát hiện kê khai không đúng quy định, thực hiện việc điều chỉnh các số liệu về nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi nhận được tờ khai điều chỉnh, các quyết định xử lý hành chính về thuế hoặc thông tin điều chỉnh khác của người nộp thuế theo quy định.
Xử lý và kiến nghị xử lý các vi phạm của các tổ chức nộp thuế về thủ tục đăng ký thuế, nộp hồ sơ kê khai thuế, nhưng nghỉ kinh doanh, bỏ địa điểm kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của chi cục thuế. Tiếp nhận các đề xuất xử lý các hồ sơ gia hạn thời hạn kê khai thuế. Phân loại, xử lý các hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế theo quy định, thực hiện miễn, giảm, hoàn thuế không thuộc diện phải kiểm tra trước, chuyển hồ sơ miễn thuế, giảm thuế cho đội kiểm tra.
Tính tiền thuế và thông báo số tiền thuế phải nộp, ấn định thuế với các trường hợp người nộp thuế không nộp tờ khai thuế. Phối hợp với các cơ quan chức năng đối chiếu, xác nhận kết quả thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Ngân sách nhà nước của người nộp thuế, đề xuất giải quyết các hồ sơ xin gia hạn thời gian kê khai thuế.
Thực hiện công tác kế toán thuế đối với người nộp thuế bao gồm: kế toán thuế người nộp thuế, kế toán tài khoản tạm thu, kế toán tài khoản tạm giữ, thoái trả tiền thuế cho người nộp thuế theo quy định và công tác thống kê thuế, thực hiện các chế độ báo cáo kế toán thuế thống kê thuế theo quy định. Lập danh mục, cập nhật thông tin lưu trữ, quản lý các hồ sơ thuế của NNT, cung cấp thông tin về NNT và các tài liệu khác có liên quan theo đề nghị của các đơn vị trong và ngoài ngành thuế theo quy định của pháp luật và của ngành. Khóa luận: Thực trạng chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.
Theo dõi tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện công tác xử lý hồ sơ khai thuế và kế toán thuế, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác xử lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế.
- Đội quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế.
Xây dựng chương trình kế hoạch quản lý nợ và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt trên địa bàn. Thực hiện các thủ tục thu tiền thuế nợ, tiền phát, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kất quả thu hồi tiền thuế nợ, tiền phát vào Ngân sách nhà nước, thực hiện xác nhận tình trạng nợ Ngân sách nhà nước. Theo dõi tình hình kê khai, nộp thuế của người nộp thuế, phân lại nợ thuế theo quy định, phân tích tình trạng nợ thuế của từng đối tượng nộp thuế trên địa bàn theo từng đội thuế.
Thu thập thông tin về người nộp thuế còn nợ tiền thuế, đề xuất biện pháp đôn đốc, thu nợ và cưỡng chế nợ tiền thuế, tiền phạt, cung cấp thông tin về tình hình nợ thuế theo yêu cầu của các cơ quan pháp luật và theo chỉ đạo của lãnh đạo Chi cục thuế, cung cấp danh sách các tổ chức và cá nhân chây ỳ nợ thuế để thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng. Tham mưu đề xuất xử lý các hồ sơ xin gia hạn thời hạn nộp thuế, khoanh nợ, giãn nợ, xoá nợ thuế, tiền phạt và giải quyết các hồ sơ xử lý khác về nợ thuế, thẩm định trình cấp có thẩm quyền giải quyết việc gia hạn thời hạn nộp thuế.
Lập hồ sơ đề nghị cưỡng chế và đề xuất biện pháp thực hiện cưỡng chế thu tiền nợ và thực hiện cưỡng chế theo thẩm quyền hoặc tham mưu, phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền, thực hiện cưỡng chế thu tiền nợ thuê theo quy định. Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế thuộc phạm vi Chi cục quản lý, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
- Đội kiểm tra thuế.
Đội kiểm tra thuế số 1: Giúp Chi cục trưởng thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kế khai đối với các tổ chức Sản xuất kinh doanh do Chi cục thuế quản lý đóng trên địa bàn từ phường 1 đến phường 5, chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu thuộc phạm vi quản lý.
Đội kiểm tra thuế số 2: Giúp Chi cục trưởng thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê khai đối với các tổ chức sản xuất kinh doanh do Chi cục thuế quản lý đóng trên địa bàn từ phường 11 đến phường 15 chịu trách nhiệm dự toán thu thuộc phạm vi quản lý.
Đội kiểm tra thuế số 3: Là bộ phận tổng hợp tham mưu lãnh đạo Chi cục trong công tác kiểm tra việc chấp hành chính sách pháp luật về thuế đối với người nộp thuế, giải quyết tố cáo liên quan tới người nộp thuế. Giám sát kê khai đối với các tổ chức sản xuất kinh doanh do Chi cục thuế quản lý đóng trên địa bàn từ phường 6 đến phường 10 chịu trách nhiệm dự toán thu thuộc phạm vi quản lý. Khóa luận: Thực trạng chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.
Đội kiểm tra thuế số 4: Giúp chi cục trưởng thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kế khai đối với Hợp tác xã, CTCP, các chi nhánh cửa hàng và các cá nhân nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
- Đội kiểm tra nội bộ.
Giúp chi cục trưởng Chi cục thuế thưc hiện công tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, tính liêm chính của CQT, công chức thuế, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan tới việc chấp hành công cụ và bảo vệ sự liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế thuộc thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục thuế.
Xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch kiểm tra nội bộ trên địa bàn quản lý. Tổ chức phúc tra kết quả kiểm tra của Đội kiểm tra thuế theo chỉ đạo của Chi cục trưởng Chi cục thuế hoặc khi có đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động kiểm tra thuế thuộc thẩm quyền giải quyết của Chi cục trưởng Chi cục thuế. Tổ chức kiểm tra vịêc tuân thủ pháp luật về thuế và các văn bản khác có liên quan của các bộ phận và công chức thuế trong việc thực hiện công tác quản lý thuế, quản lý chi tiêu tài chính, quản lý ấn chỉ thuế trong nội bộ chi cục thuế.
Tổ chức kiểm tra xác minh, giải quyết khiếu nại tố cáo liên quan đến việc thực thi công vụ của cơ quan thuế, công chức thuế thuộc thẩm quyền giải quyết của Chi cục trưởng Chi cục thuế. Phối hợp với các cơ quan chức năng có thẩm quyền bảo vệ cán bộ, công chức thuế bị đe doạ, uy hiếp, vu khống…trong khi thi hành công vụ. Xây dựng kế hoạch biện pháp phòng ngừa và tổ chức triển khai thực hiện các quy định của Luật phòng chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại Chi cục thuế.
Tổng hợp và báo cáo kết quả công tác kiểm tra nội bộ, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến nội bộ cơ quan thuế, công chức thuế trong phạm vi, đề xuất sửa đổi các quy định, quy trình nghiệp vụ, các biện pháp nâng cao chất lượng của đội ngũ công chức thuế, kiến nghị việc đánh giá, khen thưởng cơ quan thuế, công chức thuế.
- Đội nghiệp vụ – Dự toán.
Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện công tác xây dựng dự toán thu, triển khai hướng dẫn nghiệp vụ quản lý thuế cho các bộ phận, công chức thuế trong chi cục thuế. Phân tích tình hình Sản xuất kinh doanh và các biến động ảnh hưởng đến kết quả thu Ngân sách nhà nước, đánh giá, dự báo khả năng thu Ngân sách nhà nước, tiến độ thực hiện dự toán thu thuế của Chi cục thuế phối hợp với các cấp các ngành có liên quan triển khai các biện pháp quản lý thu thuế trên địa bàn.
Xây dựng dự toán thu ngân sách trình cấp có thẩm quyền và tham mưu cho lãnh đạo Chi cục thuế giao cho các đội, tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hang quý, hàng năm trên địa bàn, tham mưu đề xuất với cơ quan cấp trên. Cung cấp thông tin tìm số liệu tổng hợp về kết quả thu Ngân sách nhà nước cho các cơ quan, ban ngành liên quan và UBND Quận, Huyện tham gia với các ngành, các cấp về chủ chương, biện pháp khuyến khích phát triển kinh tế địa phương, chống buôn lậu, chống kinh doanh trái phép. Khóa luận: Thực trạng chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.
Hướng dẫn hỗ trợ các bộ phận, CB-CC thuế thuộc Chi cục thuế triển khai thực hiện chính sách, pháp luật thuế, nghiệp vụ quản lý thuế và quy định về công tác Uỷ nhiệm thu các khoản thu về đất đai, phí, lệ phí và quản lý thuế với hộ kinh doanh khoán thuế ổn định. Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của Chi cục thuế hàng tháng, quí, năm theo dõi, đôn đốc và tham mưu cho lãnh đạo Chi cục chỉ đạo triển khai kế hoạch, chương trình công tác của Chi cục thuế. Tiếp nhận đơn tạm ngưng, nghỉ kinh doanh của hộ cá thể phối hợp với hội đồng tư vấn thuế tổ chức kiểm tra, đề xuất lãnh đạo giải quyết. Tham gia cùng đội thuế liên phường tổ chức khảo sát thực tế Sản xuất kinh doanh để đề xuất doanh thu tính thuế của cac hộ cá thể mới phát sinh, kiểm tra thẩm định các hồ sơ miễn, giảm thuế của hộ Sản xuất kinh doanh cá thể trình ban lãnh đạo xem xét quyết định.
- Đội Hành chính – Nhân sự — Tài vụ — Quản trị — Ấn chỉ.
Xây dựng kế hoạch hàng năm về đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động và quản lý ấn chỉ của Chi cục thuế. Tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư lưu trữ, xây dựng và thực hiện dự toán kinh phí, quản lý kinh phí hoạt động, trang thiết bị, phương tiện làm việc, trang phục, quản lý ấn chỉ, thực hiện nhiệm vụ đơn vị dự toán cấp 3 của Chi cục thuế.
Tổ chức các phong trào thi đua của ngành, của địa phương, theo dõi và tống hợp công tác thi đua khen thưởng trong nội bộ Chi cục thuế theo quy định, tham mưu lãnh đạo, xây dựng nội dung thi đua hang quí, hàng năm trong toàn CB-CC. thực hiện công tác phục vụ cho các hoạt động của nội bộ Chi cục thuế, tổ chức công tác bảo vệ cơ quan, kho tàng ấn chỉ, tài sản, phòng cháy chữa cháy đảm bảo an toàn vệ sinh.
Ấn định thuế với hộ cá thể không nộp tờ khai thuế hoặc vi phạm chế độ sổ sách, hạch toán kê khai, hoá đơn chứng từ.. đối với các hộ cá thể nộp thuế theo kê khai nếu thường xuyên vi phạm thì xem xét kiến nghị chuyển hình thức nộp thuế theo đúng quy định.
2.1.3 Tình hình nhân sự tại Chi cục thuế.
Bộ máy của Chi cục thành lập theo quyết định số 729/QĐ-TCT ngày 18/06/2022 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế với 18 đội. Biên chế được giao: 232 người Khóa luận: Thực trạng chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.
Công chức, viên chức hiện có: 282 người gồm:
- Biên chế: 217
- Hợp đồng làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ: 08 người
- Hợp đồng làm bảo vệ, tạp vụ, lái xe: 7 người
- Hợp đồng làm công tác chuyên môn nhưng kinh phí do quận, huyện chi trả: 30 người
- Hợp đồng làm công tác Tin học do kinh phí ngành chi trả: 20 người.
Trình độ chuyên môn
- Đại học: 124 Cán bộ công chức, chiếm tỉ trọng: 55 %
- Cao đẳng: 5 Cán bộ công chức, chiếm tỉ trọng: 02 %
- Trung cấp: 66 Cán bộ công chức, chiếm tỉ trọng: 14 %
Trình độ Tin học:
- Đại học: 05 Cán bộ công chức chiếm 2,2%
- Cao đẳng: 02 Cán bộ công chức chiếm 0,9%
- Trung cấp: 05 Cán bộ công chức chiếm 2,2%
- Chứng chỉ B: 15 Cán bộ công chức chiếm 6,5%
- Chứng chỉ A: 67 Cán bộ công chức chiếm 29,4%
Trình độ chính trị:
- Cử nhân và Cao cấp chính trị: 05 Cán bộ công chức
- Trung cấp: 109 Cán bộ công chức
Trình độ Ngoại ngữ:
- Đại học: 02 Cán bộ công chức (0,9%)
- Trình độ C: 02 Cán bộ công chức (0,9%)
- Trình độ B: 50 Cán bộ công chức (22%)
- Trình độ A: 120 Cán bộ công chức (52,6%)
2.2 Quy chế làm việc. Khóa luận: Thực trạng chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.
Chi cục thuế Quận 5 đã ban hành QĐ số 1102/QĐ-CCT ngày 21/08/2022 kèm theo quy chế làm việc gồm 4 chương, 12 điều được tóm tắt như sau:
Chương I: Những quy định chung ( từ điều 1 đến điều 3 ). Nêu mục đích, phạm vi áp dụng và chức năng, quyền hạn, trách nhiệm của Chi cục thuế.
Chương II: Những quy định cụ thể (từ điều 4 đến điều 9). Quy định cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục thuế, chế độ trách nhiệm và cách thức giải quyết công việc của ban lãnh đạo Chi cục thuế, vị trí các đội thuế, chế độ trách nhiệm và nguyên tắc làm việc của Đội thuế, chức năng và nhiệm vụ cụ thể của Đội thuế.
Chương III: Chế độ làm việc, sinh hoạt hội họp, tiếp người nộp thuế và chế độ thông tin báo cáo (từ điều 10 đến điều 16). Quy định chế độ làm việc, chế độ sinh họat hội họp, chế độ tiếp người nộp thuế, chế độ thông tin báo cáo, chế độ văn thư, chế độ sử dụng con giấu và chế độ công tác.
Chương IV: Tổ chức thực hiện (Điều 17) Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký, các dội thuế có trách nhiệm căn cứ váo quy chế làm việc của Chi cục thuế để xây dựng quy chế làm việc của đội, gắn với trách nhiệm cá nhân trong thực thi công vụ và bình xét thi đua tháng, quí, năm.
III. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THUẾ Giá trị gia tăng. Khóa luận: Thực trạng chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.
3.1 Tình hình quản lý về đối tượng nộp thuế tại Chi cục thuế – Q5.
3.1.1 Công tác quản lý đối tượng nộp thuế.
- Hình 1.4: Tổng số hộ quản lý bình quân tháng và biểu đồ qua các năm (2023 – 2025).
Hiệu quả quản lý đối với các doanh nghiệp (DN) có nhiều tiến bộ so với trước, cụ thể đã đẩy mạnh được công tác kiểm tra việc chấp hành chính sách pháp luật thuế tại trụ sở người nộp thuế, xử lý và hạn chế các trường hợp kê khai thuế Giá trị gia tăng phải nộp âm. Nhưng vẫn còn tồn tại tình trạng tổng số doanh nghiệp quản lý nhiều, nhưng hoạt động có doanh thu và có số thuế nộp còn thấp, tính đến tháng 12/2025, tổng số doanh nghiệp có đăng ký thuế là 3903 DN, trong đó DN có doanh thu có thông báo thuế là 1108 DN, chiếm 28,39% so tổng số DN có đăng ký thuế, cụ thể như sau:
- Hình 1.5: Bảng tổng số các DN đang quản lý 2023 – 2025.
Quản lý kê khai hộ cá thể.
- Thực hiện tốt, kịp thời việc lập bộ thuế Môn bài, thuế khoán Giá trị gia tăng, thuế TNCN và phát hành thông báo hàng tháng đến các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn Quận 5.
- Thực hiện nhập tờ trình tính Quyết toán thuế TNCN 2024 vào ứng dụng QCT.
- Thực hiện việc nhập quyết định miễn, giảm thuế Giá trị gia tăng, TNCN, TTĐB đối với hộ cá thể tạm nghỉ kinh doanh 1 tháng và thực hiện việc điều chỉnh âm thuế TNCN quí, tháng đối với hộ cá thể nghỉ luôn, hộ thay đổi quy mô kinh doanh, tăng giảm phụ thuộc…
- Thực hiện việc sử dụng ứng dụng của Tổng Cục Thuế trong xử lý số thuế TNCN miễn giảm 6 tháng đầu năm 2024 vào thời điểm tháng 3/2025, xác định nợ đọng của từng đối tượng nộp thuế về thuế công thương nghiệp, thuế nhà đất, tiền thuê đất và số thu thừa.
- Thực hiện việc tổng hợp báo cáo số liệu thuế niên độ 2024 cho Đoàn Kiểm toán và Cục thuế.
- Thực hiện việc rà soát số liệu thuế nhà đất của các đối tượng nộp thuế trên địa bàn quận xử lý việc trùng hộ, cập nhật tên chủ sở hữu mới, chuyển sở hữu Nhà nước sang tư nhân hoặc ngược lại.
- Thực hiện việc chuyển đổi phương pháp tính thuế từ mã 4 sang mã 3 đối với những hộ cá thể có sử dụng hóa đơn.
- Thực hiện quyết toán thuế nhà đất và quyết toán tiền thuê đất năm 2024.
3.1.2 Quy trình quản lý thu thuế Giá trị gia tăng tại Chi cục thuế-Q5.
Từ khi hai luật thuế ra đời thì quy trình và công tác quản lý thu thuế cũng bắt đầu thay đổi. Hiện nay tại các chi cục thuế nói chung và Chi cục thuế-Q5 nói riêng vẫn thực hiện quy trình thu thuế Giá trị gia tăng theo quyết định 1345/TCT/TCCB của TCT bao gồm: Khóa luận: Thực trạng chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.
- Đăng kí cấp MST.
- Điều tra doanh số ấn định thuế ( đối với hộ ấn định thuế)
- Xét miễn giảm thuế.
- Tính thuế, lập số bộ thuế.
- Xử lý tờ khai
- Xử lý giấy nộp tiền và lập báo cáo kế hoạch thống kê thuế.
Theo quy định của Luật quản lý thuế thì các doanh nghiệp bắt buộc phải nộp tờ khai thuế hàng tháng, hàng quý, hàng năm tại cơ quan quản lý thuế trực tiếp như: TK Giá trị gia tăng hàng tháng, TK TNCN, TK Thu nhập doanh nghiệp, TK quyết toán thuế cuối năm. Cũng theo quy định của Luật Quản lý thuế ngày nộp tờ khai thuế Giá trị gia tăng hàng tháng chậm nhất là hết ngày thứ 20 của tháng sau tháng phát sinh. VD: Thời hạn nộp TK Giá trị gia tăng tháng 1/2026 là hết ngày 20/02/2026.
Người đại diện doanh nghiệp ( thường là Kế toán trưởng ) tới bộ phận một cửa nộp tờ khai, sau khi nhận tờ khai bộ phận một cửa đóng mộc đã nhận của Chi cục thuế sau đó chuyển cho phòng máy nhập liệu và đóng dấu đã quét. Bộ phận quản lý hồ sơ của từng đội thuế có trách nhiệm xuống bộ phận một cửa nhận tờ khai, báo cáo quyết toán và các giấy tờ có liên quan khác ( công văn, giải trình…). Các loại giấy tờ này được phân loại theo từng cán bộ quản lý và theo từng hộ kinh doanh, với cách quản lý này sẽ dễ dàng trong việc kiểm tra thuế của cán bộ kiểm tra cũng như những đợt thanh tra của cơ quan cấp trên. Theo đó dù hồ sơ không còn hiệu lực kiểm sau 5 năm phát sinh . VD: Năm 2026 thì không còn hiệu lực kiểm tra đối với hồ sơ thuế năm 2020. Những hồ sơ này được chuyển xuống bộ phận kho để lưu trữ.
Quá trình quản lý TK nói trên tuy khá chặt chẽ xong không tránh được những sai xót và mất mát TK, nguyên nhân có thể do từng bộ phận, hồ sơ và TK quá nhiều, hơn nữa lại thường xuyên bàn giao cho bộ phận kiểm tra va các đội khác nên làm thất thoát TK. Vì vậy tuy NNT đã nộp TK nhưng sau khi nghe yêu cầu của CBQL vẫn phải cung cấp tờ khai lại lần thứ hai. Điều này cũng gây ảnh hưởng đôi chút tới thời gian tập trung hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiện nay hệ thống tin học có những tiện ích hỗ trợ cho cơ quan thuế và NNT khá hữu hiệu, doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc kê khai và nộp trực tiếp qua mạng. Phần mềm hỗ trợ kê khai 2.5.3 mới ( phiên bản 2025 ) có đầy đủ các loại tờ khai, theo đó doanh nghiệp chỉ cần tải phần mềm và nhập số liệu chính xác theo sổ sách hoá đơn, chứng từ và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho từng loại thuế. Đối với thuế Giá trị gia tăng có nhiều mẫu cho từng loại hình doanh nghiệp, từng ngành nghề kinh doanh cụ thể.
Với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ để tính thuế Giá trị gia tăng thì hàng tháng nhập liệu vào mẫu TK Giá trị gia tăng tại phụ lục số 1, kèm theo là các thông tin về các hàng hoá mua vào trong Mẫu bảng kê hàng hoá mua vào PL01-2/GTGT tại Phụ lục 03 và các thông tin về hàng hoá bán ra trong kỳ tính thuế vào trong Mẫu bảng kê hàng hoá dịch vụ bán ra PL01-1/GTGT vào Phụ lục số 02, bên cạnh đó kèm theo các phụ lục có liên quan nộp cho cơ quan quản lý thuế theo quy định.
3.2 Tình hình quản lý thu thuế tại chi cuc thuế Q5. Khóa luận: Thực trạng chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.
- Hình 1.6 : Bảng tổng hợp giao dự toán và thực thu 2023 – 2025.
3.2.1 Tình hình thực hiện dự toán thu Ngân sách nhà nước 2023
- Kết quả thu 2023.
Năm 2023 Chi cục Thuế Quận 5 được Cục thuế Tp.Hồ Chí Minh giao dự toán thu Ngân sách nhà nước với chỉ tiêu Pháp lệnh là 982,800 tỷ trong đó thuế CTN là 825,000 tỷ. Tổng thu năm 2023 là 1.061,655 tỷ, đạt 108,02% so dự toán pháp lệnh năm và bằng 136,77% so cùng kỳ năm 2022. Để có thể hoàn thành dự toán thu, ngay từ những tháng đầu năm Chi cục thuế đã phối hợp với HĐTV 15 phường và các BQL chợ để khảo sát, rà soát doanh thu của các đối tượng nộp thuế để tính toán, giao chỉ tiêu thu cho từng Đội thuế, tham mưu cho UBND Quận 5 giao dự toán thu ngân sách đối với từng UBND Phường. Với sự phấn đấu, nỗ lực cao trong công tác của toàn thể Cán bộ công chức năm 2023 Chi cục thuế Quận 5 đã thực hiện công tác với kết quả như sau:
- Hình 1.7: Tổng thu các loại thuế 2023
3.2.2 Tình hình thực hiện dự toán thu Ngân sách nhà nước 2024.
- Kết quả thu 2024.
Năm 2024 Quận 5 được Cục thuế Thành phố giao dự toán thu Ngân sách nhà nước với chỉ tiêu pháp lệnh là 1.001 tỷ. Chi cục thuế đã thực hiện tốt các chính sách ưu đãi của Chính phủ nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng. Đương nhiên tình hình sản xuất kinh doanh trên địa bàn Quận trong 5 tháng cuối năm vẫn chưa thật sự ổn định đã ảnh hưởng không nhỏ đến công tác và kết quả thu thuế. Qua đánh giá khả năng thu trên địa bàn, CTT đã triển khai công tác khai thác nguồn thu, tập trung đẩy mạnh thu các khoản thuế ngoài công thương nghiệp, trong đó có các khoản thu liên quan đến đất đai.
Để có thể hoàn thành nhiệm vụ được giao trong điều kiện hoạt động kinh tế của Quận bị ảnh hưởng chung từ suy thoái kinh tế và thực hiện các chính sách giảm, giãn, gia hạn nộp thuế của Chính phủ, Thường trực UBND Quận 5 đã chỉ đạo thực hiện nhiều giải pháp đẩy mạnh thực hiện các chỉ tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế để khai thác tốt các nguồn thu vào Ngân sách nhà nước. Đến giữa năm 2024 Chính phủ và Quốc hội tiếp tục có chính sách giảm 50% thuế Giá trị gia tăng đối với một số mặt hàng và miễn thuế Thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ hộ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công ở 6 tháng đầu năm. Từ các yếu tố trên, nguồn thu Ngân sách nhà nước trên địa bàn Quận trong năm bị giảm đáng kể, trong khi đó Quận 5 không có nguồn khai thác thu để bù đắp, để hoàn thành nhiệm vụ thu Ngân sách nhà nước năm 2024 được thành phố giao, Thường trực UBND Quận 5 đã tiếp tục tập trung chỉ đạo Chi cục thuế và các Hội đồng tư vấn thuế phường, chợ, Trung tâm thương mại tăng cường công tác quản lý thu. Khóa luận: Thực trạng chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.
Với sự phấn đấu, nỗ lực cao của toàn thể Cán bộ công chức năm 2024 Chi cục thuế Quận 5 đã thực hiện với kết quả như sau:
- Hình 1.8 : Tổng thu các loại thuế 2024
3.2.3 Tình hình thực hiện dự toán thu Ngân sách nhà nước 2025.
- Kết quả thu 2025.
Tổng số thực thu: 1112,10 tỷ, đạt 103,26% so dự toán năm, bằng 110,19% so cùng kỳ năm trước, trong đó thu thuế CTN ngoài quốc doanh: 649,410 tỷ, đạt 96,93%, bằng 142,05% so cùng kỳ năm trước. Các khoản thu khác đạt tỷ lệ cao so dự toán năm, cụ thể thu Tiền thuê đất đạt 139,41%, thu tiền sử dụng đất đạt 436,49%.
- Hình 1.9 : Tổng thu các loại thuế 2025
3.2.4 Kết quả thu thuế Giá trị gia tăng qua các năm 2023 – 2025
- Hình 2.1: Kết quả thu thuế Giá trị gia tăng 2023-2025
- Hình 2.2: Biểu đồ kết quả thu thuế Giá trị gia tăng 2023-2025
- Biểu đồ 2: So sánh thuế GTGT thự
Thứ nhất, ta thấy thuế Giá trị gia tăng thực thu qua các năm tăng. Cụ thể là năm 2024, số thu thuế Giá trị gia tăng là 330.717 triệu đồng (tăng 39,6% so với cùng kỳ); năm 2025 là 398.095 triệu đồng (tăng 20,37% so với cùng kỳ). Điều này xuất phát từ nhiều nguyên nhân:
- Sự phục hồi của nền kinh tế ở nước ta làm cho nhu cầu các loại hàng hóa dịch vụ đều tăng cao.
- Giá của một số mặt hàng nhập khẩu về nước ta trên thị trường thế giới tăng lên do sự phục hồi của kinh tế toàn cầu làm tăng chi phí sản xuất của nhiều doanh nghiệp.
- Việc điều chỉnh tỷ giá làm đồng tiền nội tệ mất giá làm cho chi phí nhập khẩu tăng lên đẩy mặt bằng giá nhiều hàng hóa tăng theo.
Ba nguyên nhân trên chứng minh cho việc lạm phát và giá cả năm 2025 tăng cao, ảnh hưởng đến số thu thuế Giá trị gia tăng.
Tuy nhiên ta cần lưu ý rằng lạm phát thực tế có ảnh hưởng đến thuế Giá trị gia tăng mà NNT phải nộp cho nhà nước, nhưng ta không xác định được hướng tăng bao nhiêu. Lý do là thuế Giá trị gia tăng thực thu bằng thuế Giá trị gia tăng đầu ra trừ thuế Giá trị gia tăng đầu vào. Khi lạm phát tăng, thuế Giá trị gia tăng đầu vào chắc chắn tăng, nhưng thuế Giá trị gia tăng đầu ra ta không thể xác định được do một số yếu tố chủ quan của NNT tạo nên như gian lận thuế (khi bán hàng không xuất hoá đơn; có xuất hoá đơn nhưng không đúng số tiền đã thu của người mua…).
Thứ hai, thuế Giá trị gia tăng chiếm một phần quan trọng trong tổng thu Ngân sách nhà nước của quận. Cụ thể là đến năm 2025, số thu thuế Giá trị gia tăng của quận 5 chiếm 35,8% so với tổng Ngân sách nhà nước thu vào. Từ đó, ta thấy công tác thu thuế Giá trị gia tăng của cán bộ quản lý trong Quận đã chặt chẽ hơn.
Ngoài ra, nguyên nhân khác ảnh hưởng đến số thu thuế Giá trị gia tăng là do có những hộ mới ra kinh doanh nên những tháng đầu được ưu đãi miễn thuế. Nhưng trên thực tế những hộ mới là dựa trên hộ cũ được đổi tên lại do chuyển địa điểm; thay đổi qui mô. Số lượng này ít nên ảnh hưởng không đáng kể.
IV. CÔNG TÁC CHỐNG THẤT THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG. Khóa luận: Thực trạng chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.
4.1 Công tác kiểm tra:
Ngay khi sắp kết thúc niên độ 2024, Chi cục đã xây dựng kế hoạch kiểm tra số 6179/CCT.5-KTNB ngày 30/12/2024 để thực hiện kiểm tra hồ sơ khai thuế trong năm 2025 với chỉ tiêu là 749 DN, dự kiến qua kiểm tra tại cơ quan thuế sẽ chọn lọc để thực hiện kiểm tra tại trụ sở NNT khoảng 500 DN. Đến đầu quý III/2025 thực hiện chỉ đạo của Cục thuế, Chi cục đã xây dựng Kế hoạch số 5731/CCT.5-KTNB ngày 08/9/2025 điều chỉnh kế hoạch kiểm tra thuế năm 2025 với chỉ tiêu kiểm tra tại trụ sở NNT.
- Kiểm tra tại cơ quan thuế :
Sau khi nhận hồ sơ khai thuế năm, bộ phận một cửa kiểm tra thủ tục hồ sơ khai thuế năm nếu phát hiện có sai sót không đúng quy định, bộ phận một cửa phải gửi thông báo hồ sơ kê khai chưa đúng thủ tục trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ khai thuế, để yêu cầu người nộp thuế điều chỉnh, bổ sung hoặc lập lại báo cáo quyết toán thay thế gửi cho cơ quan thuế. Nếu quá 10 ngày so với thời hạn yêu cầu điều chỉnh quyết toán ghi trên thông báo, mà người nộp thuế không liên hệ với cơ quan thuế thì bộ phận một cửa ghi nhận hồ sơ khai thuế không đúng thủ tục, kèm theo hồ sơ gửi cho đội kiểm tra có liên quan để đưa vào kế hoạch kiểm tra chấp hành pháp luật thuế tại trụ sở người nộp thuế.
Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế được thực hiện thường xuyên đối với các hồ sơ thuế, nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong các hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế.
Khi kiểm tra hồ sơ thuế, công chức quản lý thuế thực hiện việc đối chiếu, so sánh nội dung trong hồ sơ thuế với các thông tin, tài liệu có liên quan, các quy định của pháp luật về thuế, kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Khóa luận: Thực trạng chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.
- Hình 2.3: Bảng kết quả kiểm tra tại cơ quan thuế 2023 – 2025
- Hình 2.4: Biểu đồ thể hiện kết quả kiểm tra tại cơ quan thuế 2023 – 2025
Nguyên nhân chênh lệch lớn giữa số lượng doanh nghiệp phải nộp báo cáo quyết toán thuế với số lượng DN đã nộp báo cáo quyết toán thuế là do các DN đã bỏ trốn hoặc tự ý giải thể nhưng không nộp báo cáo quyết toán thuế. Vì vậy Chi cục thuế không làm thủ tục khóa mã số thuế được và vẫn phải theo dõi quản lý.
Nhìn chung qua 3 năm công tác kiểm tra báo cáo quyết toán thuế tại cơ quan thuế được Chi cục thực hiện tốt, khai thác và huy động kịp thời số tiền thuế thu thêm qua kiểm tra tại bàn vào Ngân sách nhà nước. Tuy nhiên vẫn còn một số ít doanh nghiệp chưa tuân thủ nghiêm về thời hạn nộp báo cáo quyết toán thuế. Chi cục cần phải xử phạt triệt để hơn để đưa việc chấp hành nộp báo cáo quyết toán thuế đi vào nền nếp và công tác kiểm tra thuế tại bàn đạt được mục tiêu 100% DN đều được kiểm tra.
- Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế:
Hình 2.5: Kết quả kiểm tra tại trụ sở NNT 2023 – 2025.
- Thuận lợi trong công tác kiểm tra 2025.
CB-CC thực hiện công tác kiểm tra thuế được Cục thuế, Chi cục thuế thường xuyên tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, quán triệt các chính sách thuế mới, các quy trình, quy định liên đến công tác kiểm tra thuế, giúp cho trình độ, bản lĩnh và năng lực của cán bộ kiểm tra đáp ứng được mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ đã đề ra, qua đó đã từng bước nâng cao được hiệu lực và hiệu quả của công tác kiểm tra.
Được Ban lãnh đạo Chi cục quan tâm chỉ đạo lập kế hoạch kiểm tra thuế năm 2025 từ cuối năm 2024, vì vậy công tác kiểm tra thuế được thuận lợi hơn, các đội chủ động xây dựng chương trình thực hiện công tác kiểm tra ngày từ tháng 01/2025, đưa việc kiểm tra đi vào nền nếp, ổn định theo chương trình công tác đã đề ra.
- Khó khăn trong công tác kiểm tra 2025.
Một số CB-CC lớn tuổi và công chức mới được tuyển dụng vào ngành nên kỹ năng kiểm tra còn hạn chế về trình độ, năng lực, kiến thức chung về thuế, về nghiệp vụ kế toán, dẫn đến một số cuộc kiểm tra chưa đạt được hiệu quả.
Theo quy định của pháp luật về thuế và quy trình kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế: không được kiểm tra đột xuất, do vậy việc kiểm tra các cơ sở kinh doanh có dấu hiệu bán hàng không xuất hóa đơn, hoặc khai man, trốn thuế không đạt được hiệu lực và hiệu quả của mục đích kiểm tra. Khóa luận: Thực trạng chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.
Kết quả xử lý về kinh tế, hành chính, hình sự:
- Về kinh tế, hành chính:
Hình 2.6: Kết quả xử lý kinh tế – hành chính 2023 – 2025.
- Về hình sự:
Từ năm 2022 đến tháng 12/2024 Chi cục Thuế quận 5 có công văn chuyển hồ sơ, bàn giao cho cơ quan công an 47 trường hợp vi phạm trong lĩnh vực thuế có số thuế truy thu lớn hơn 50 triệu đồng để xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự.
Tính đến thời điểm tháng 12/2024, Chi cục đã nhận được 02 hồ sơ từ Cơ quan cảnh sát điều tra Công an Q5, đề nghị Chi cục thuế quận 5 xử lý hành chính theo quy định (không khởi tố để xử lý hình sự).
- Công tác thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổ sách kế toán, hoá đơn chứng từ.
Trong suốt thời gian qua, việc thực hiện hoá đơn, chứng từ ở các cơ quan, tổ chức, và cá thể hộ kinh doanh đã xảy ra tình trạng hoá đơn giả, hoá đơn không hợp pháp để tránh thanh toán tài chính nhằm trốn thuế hay hoàn thuế Giá trị gia tăng. Nó gây ảnh hường tới an ninh trật tự xã hội, gây thiệt hại cho Ngân sách nhà nước. Đứng trước tình hình đó Chi cục thuế Quận 5 tìm biện pháp ngăn chặn những thất thoát kịp thời. Ban lãnh đạo Chi cục thuế đã ra quyết định phòng chống hóa đơn giả như sau:
Tuyên truyền hướng dẫn các tổ đội, các cá nhân kinh doanh sản xuất trên địa bàn Quận 5 nâng cao ý thức chấp hành chế độ quản lý và sử dụng hoá đơn bán hàng kèm theo QĐ 885/1998/QDD/BTC ngày 16/07/1998 của bộ trưởng BTC. Việc mua bán hoá đơn chứng từ giữa các tổ đội và cơ sở Sản xuất kinh doanh phải được rà soát kiểm tra cẩn thận, xử lý nghiêm túc đối với mọi hành vi vi phạm.
Khi tiến hành đối chiếu hoá đơn cần có các biện pháp kiểm tra để phát hiện các hoá đơn không hợp pháp nhằm ngăn chặn kịp thời cho Ngân sách nhà nước như biện pháp xác minh hoá đơn.
Thực hiện thông báo rộng rãi công khai MST, cách ghi MST của các đơn vị Sản xuất kinh doanh trên địa bàn giúp họ có thể tự kiểm tra, kiểm soát đối tác kinh doanh góp phần chống tình trạng hoá đơn giả.
Hiện nay vẫn còn các cơ sở sản xuất kinh doanh trong và ngoài khu vực quốc doanh không thực hiện chế độ sổ sách kế toán theo quy định. Ban lãnh đạo đã đưa ra biện pháp ngăn chặn nhằm giảm thất thu thuế Giá trị gia tăng cho Ngân sách nhà nước.
Bên cạnh đó, Chi cục thuế Quận 5 cũng đưa ra quyết định hướng dẫn trực tiếp các tổ đội phân định đúng hộ kê khai và hộ khoán. Đối với các hộ kinh doanh, đội thuế cũng như ban lãnh đạo đã cố gắng tuyên truyền sâu rộng để NNT hiểu sâu hơn về luật thuế cũng như quyền lợi và nghĩa vụ của họ.
4.2 Công tác giải quyết nợ đọng thuế. Khóa luận: Thực trạng chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.
Sự thay đổi Nợ khó thu qua các năm.
- Hình 2.7: Sự thay đổi Nợ khó thu qua các năm 2023-2025.
- Hình 2.8: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi Nợ khó thu qua các năm.
Nợ do các nguyên nhân sau:
- Ý thức chấp hành nghĩa vụ nộp thuế còn thấp, tình trạng nợ thuế gối đầu còn phổ biến
- Người nộp thuế cố tình dây dưa trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.
- Ảnh hưởng của việc ngăn đường làm cống ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của các hộ cá thể ở hai bên tuyến đường.
- Người kinh doanh trong năm gặp khó khăn về tài chính.
- Do người kinh doanh còn nợ thuế bỏ trốn, tự ý ngưng ngang…
- Có thời điểm lãi suất vay ngân hàng cao hơn tiền phạt chậm nộp thuế, nên các công ty, doanh nghiệp sẵn sàng để nợ tiền thuế và chịu phạt chậm nộp.
- Người nộp thuế nợ đọng tiền thuế bị xử phạt chậm nộp đa số chỉ nộp phần tiền thuế nợ mà chưa chấp nhận việc nộp tiền phạt chậm nộp.
- Số thuế truy thu sau quyết toán lớn nên các Công ty, doanh nghiệp… nộp phân kỳ.
- Chưa đặt nặng trách nhiệm của CBQL thuế trong việc để tiền thuế nợ nhiều trong khu vực mình quản lý.
Công tác đốc thu.
Thực hiện Luật Quản lý thuế và kế hoạch 68/KH-UBND ngày 09/10/2023 của UBND Quận 5 trong công tác phối hợp đốc thu như sau:
Kết hợp các hội đồng tư vấn thuế ban hành 17 quyết định thành lập 17 tổ đốc thu của 15 phường, Trung tâm thương mại An Đông và Thương xá Đồng Khánh. Phối hợp với Phòng Kinh tế mời đốc thu 45 Công ty, Doanh nghiệp…. với tổng số thuế nợ hơn 9 tỷ đồng. Khóa luận: Thực trạng chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.
Lập hồ sơ phối hợp Phòng Tài Chính-Kế hoạch phát mãi 5 trường hợp hàng hóa bị kê biên trong công tác cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế để thu hồi nợ đọng cho Ngân sách.
4.3 Những nguyên nhân cơ bản và phổ biến gây thất thu thuế Giá trị gia tăng cho Ngân sách nhà nước.
Luật thuế Giá trị gia tăng đã được thực hiện trong một thời gian khá dài nhưng công tác quản lý chưa chặt chẽ vẫn còn nhiều kẽ hở vì vậy một số DN đã lợi dụng để trốn lậu thuế. Vì vậy nhiệm vụ quan trọng của ngành thuế nói chung và Chi cục thuế Quận 5 nói riêng là phải tăng cường chống thất thu thuế Giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp, tổ chức có hoạt động sản xuất kinh doanh nhất là các DN ngoài quốc doanh nhằm tránh thất thoát cho Ngân sách nhà nước và đảm bảo sự công bằng cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
Thực tế không chỉ các công ty, doanh nghiệp do Chi cục thuế-Q5 quản lý mà các doanh nghiệp khác luôn có xu hướng tìm mọi cách để giảm triệt để số thuế phải nộp trong đó phổ biến nhất là trốn thuế Giá trị gia tăng vì từ đó nếu tránh được loại thuế này thì kéo theo các loại thuế khác như: TNCN, Thu nhập doanh nghiệp… cũng giảm theo. Thất thu thuế do rất nhiều nguyên nhân như đã trình bày ở trên tuy nhiên ngay tại các doanh nghiệp, công ty trên địa bàn quận 5 với đặc điểm về địa lý và kinh tế thì thường xảy ra những vi phạm gây thất thu cho Ngân sách nhà nước như sau:
Thất thu do không quản lý hết số hộ kinh doanh, khi phát sinh những hộ kinh doanh mới thì cơ quan quản lý thuế chưa kip thời cập nhật để quản lý, ngoài ra có nhiều công ty, doanh nghiệp có thể do nguyên nhân nào đó mà xin ngưng hay nghỉ kinh doanh nhưng trên thực tế lại trở lại hoạt động trước ngày cho phép nên làm cho cơ quan quản lý không theo dõi kịp tình trạng kinh doanh. Bên cạnh đó có những hộ kinh doanh trên lầu thì cũng rất khó quản lý để xác định tình trạng Sản xuất kinh doanh. Thất thu về cơ sở kinh doanh xuất phát từ việc không thực hiện chế độ đăng kí kinh doanh, đăng kí mã số thuế và không nộp thuế. Một số trường hợp xin nghỉ hoạt động nhưng trên thực tế vẫn tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường, đặc biệt là các hộ kinh doanh cá thể.
Trên thực tế việc quản lý hộ kinh doanh thường khó khăn hơn là quản lý doanh nghiệp vì các doanh nghiệp thường phải tới cơ quan quản lý thuế để làm việc về tờ khai và những vấn đề liên quan khác, còn đối với hộ kinh doanh thường là nhỏ lẻ, mà lại chiếm số lượng lớn và họ không cần nhiều sự hỗ trợ như là đối với các công ty, doanh nghiệp.
Một nguyên nhân cũng từ phía đối tượng nộp thuế là các doanh nghiệp, công ty thường giấu doanh thu thông qua nhiều hành vi khác nhau như bán hàng không xuất hoá đơn, khai mất hoá đơn, mua lại hoá đơn của doanh nghiệp khác, cố tình khai thấp giá bán, hay gian lận về số lượng hàng hoá bán ra, cố tình để ngoài sổ sách những khoản đáng ra phải chịu thuế.
Nhiều doanh nghiệp thường chậm trễ trong việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, không chấp hành đúng như quy định của luật quản lý thuế. Mục đích việc làm này của các doanh nghiệp là muốn chiếm dụng tiền thuế của nhà nước, do mức phạt chậm nộp thường thấp hơn so với lãi suất ngân hàng nên tình trạng kéo dài thời gian nộp thuế ngày càng phổ biến hơn, gây thất thu nhiều cho Ngân sách nhà nước. Khóa luận: Thực trạng chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.
Nhiều công ty, doanh nghiệp lợi dụng quen biết để mua chuộc cán bộ thuế để số tiền thuế phải nộp giảm xuống, điển hình hơn trong quá trình xác định tên và mã số của hàng xuất nhập khẩu nhằm mục tiêu nộp các loại thuế như Giá trị gia tăng, XNK với mức thuế suất thấp hơn.
Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài lợi dụng việc miễn thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị nhập khẩu vào Việt Nam nên đã góp vốn thành lập xí nghiệp để khai tăng chi phí ( trữ nhiều hàng tồn kho…) tăng giá thành sản phẩm, tăng mức khấu hao, ngoài ra còn hạ thấp giá sản phẩm bao tiêu xuất khẩu nhằm giảm doanh thu từ đó giảm thu nhập chịu thuế. Ngoài ra các doanh nghiệp ngoài quốc doanh còn tìm mọi cách để trốn, lậu thuế như lập hai hệ thống sổ sách kế toán luận văn – báo cáo – tiểu luận chuyên ngành Kế toán để đối phó với cơ quan thuế, thực tế cho thấy nhiều kế toán của các công ty sở hữu hàng trăm chữ ký khác nhau.
Một số cơ sở sản xuất kinh doanh lợi dụng cơ chế hoàn thuế Giá trị gia tăng đã tranh thủ xin hoàn thuế Giá trị gia tăng bằng cách hợp thức hoá chứng từ đầu vào, mua vào thì nhiều mà không có bán ra, không có doanh số nên làm âm số thuế phải nộp từ đó xin hoàn thuế gây nhiều khó khăn trong công tác hoàn thuế và làm mất nhiều thời gian của cơ quan quản lý thuế.
Các DN hoạt động SX-KD mặt hàng tiêu dùng như: vải, hàng kim khí điện máy, vật liệu xây dựng, đồ nghề cầm tay, thực phẩm đóng hộp, rượu, bia.v.v… thường “đao giá” bán để lãi gộp thấp không bù đắp được chi phí hoạt động KD (đều có chứng từ, hóa đơn hợp pháp) dẫn đến cuối năm kê khai lãi ít hoặc lỗ hợp lý trên báo cáo quyết toán thuế, nhưng đầu năm thì chấp nhận tạm nộp thuế một số tiền nhỏ để cơ quan thuế “không chú ý”. Dạng này rất khó kiểm tra thường hiệu quả kiểm tra không cao, vì thời điểm phát sinh hoạt động KD đã trôi qua nhiều năm, đồng thời qua kiểm tra nếu không đấu tranh điều chỉnh tăng giá bán được thì không thể xóa lỗ vì các khoản chi phí, DN đều chuẩn bị đầy đủ chứng từ hợp pháp.
Doanh nghiệp kinh doanh nhiều chủng loại hàng hóa (vài trăm mặt hàng), giá cả mua vào bán ra gồm nhiều loại giá khác nhau, thay đổi theo từng thời điểm mua hàng. Doanh nghiệp lợi dụng việc KD nhiều mặt hàng, hoặc hàng hóa cùng loại nhưng khác nhau về quy cách, phẩm chất và giá cả, đồng thời hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán liên quan đến hoạt động SX-KD nhiều nên không thể hiện chi tiết từng loại hàng hóa, thường kê khai lỗ dựa vào sự lẫn lộn về giá vốn của hàng hóa cùng chủng loại, nhưng khác về quy cách, phẩm chất và giá cả, bằng cách kê khai hàng hóa có giá trị cao, hoặc thời điểm mua giá cao cho hàng hóa bán ra có giá trị thấp, nhưng thể hiện trên hóa đơn xuất bán chỉ ghi mặt hàng, không ghi chi tiết về quy cách, phẩm chất để đối chiếu. Ngoài ra nắm được phương pháp kiểm tra thường tập trung vào kiểm tra chứng từ, hóa đơn các khoản phí phục vụ cho SX-KD, ít xem xét đến giá vốn hàng bán nên chủ động kê khai một số khoản phí có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, nhưng không phục vụ cho hoạt động KD nhằm đánh lạc hướng kiểm tra của đoàn kiểm tra, và kết quả qua kiểm tra DN vẫn lỗ hoặc lãi ít mặc dầu đã bị xuất toán một số khoản phí. Khóa luận: Thực trạng chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.
Doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng mà người mua thường là tổ chức kinh tế có nhu cầu phải lấy hóa đơn. Để bán được hàng, nhiều khi DN phải ghi giá bán trên hóa đơn cao hơn số tiền thực tế thu vào, tạo điều kiện cho người trực tiếp đi mua lấy được chênh lệch giá từ đơn vị mình, và trở thành mối mua hàng thường xuyên của DN. Dạng này hóa đơn bán ra của DN sử dụng nhiều, giá cả ghi trên hóa đơn bất nhất vì phải chiều theo ý khách hàng, tuy nhiên DN vẫn trốn thuế qua phương pháp kê khai lỗ hoặc lãi ít bằng cách báo cáo bán dưới giá vốn một số mặt hàng mà người mua không lấy hóa đơn, hoặc ghi giảm giá trên một số hóa đơn đã thỏa thuận được với người mua. Dạng này thường xảy ra ở các DN kinh doanh các máy móc, linh kiện phụ tùng phục vụ cho nông, lâm, ngư nghiệp, các máy móc thiết bị lớn, hàng hóa độc quyền.
DN kê khai lỗ do tâm lý muốn nộp thuế ít (thường là hộ cá thể chuyển lên DN) nhưng không hiểu biết pháp luật về thuế mà phụ thuộc vào sự kê khai của kế toán, nhất là những kế toán không có trách nhiệm trong nghề nghiệp thường lợi dụng chính sách thuế tự khai, tự nộp để kê khai thuế không đúng với thực tế phát sinh hoạt động KD tại DN (khai thiếu hàng hóa đầu vào, khai man Doanh số đầu ra), sổ kế toán ghi chép sai nguyên tắc, chuẩn mực kế toán. Kết quả kiểm tra DN bị xử lý truy thu và phạt thuế lớn, có trường hợp phải chuyển sang cơ quan công an thụ lý, tiếp tục điều tra tố tụng hình sự, trong khi đó kế toán bỏ việc nghỉ ngang. Dạng này kiểm tra thường có hiệu quả cao nhưng đòi hỏi phải có chuyên môn về kế toán và mất nhiều thời gian để đối chiếu số liệu.
DN kinh doanh ngành nghề nhạy cảm: AU, karaoke, mát xa thường không xuất hóa đơn mà lập bảng kê (để đối phó khi cơ quan thuế kiểm tra đột xuất), hàng tuần cân đối chi phí mới xuất hóa đơn một lần. Hóa đơn mua vào nhiều khi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để hợp thức hóa chi phí, sổ kế toán không theo dõi chi tiết để xác định giá vốn hàng bán. Kết quả kiểm tra thường ấn định thuế Thu nhập doanh nghiệp trên cơ sở doanh thu thu kê khai, còn việc xác định doanh thu thực tế là hết sức khó khăn.
Hóa đơn đầu vào có nguồn gốc xuất từ các doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh hoặc DN đã được thông báo của các cơ quan thuế thuộc diện mua bán hóa đơn khống, v.v…
Tra cứu mã số thuế trên bảng kê 03/GTGT phát hiện có trường hợp mã số thuế thuộc diện hộ khoán thuế, nhưng lại xuất hoá đơn Giá trị gia tăng. Mặt hàng thể hiện trên bảng kê mua vào không liên quan đến hàng hóa bán ra của DN (đầu vào là thủy hải sản, đầu ra là vật liệu xây dựng). Khóa luận: Thực trạng chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.
Trên bảng kê 02/GTGT (Hoá đơn đầu ra) phản ánh số hóa đơn sử dụng không liên tục. Doanh số mua, bán trong ngày có giá trị lớn,không có hàng hóa tồn kho ngay từ tháng kê khai thuế đầu tiên, nhưng số thuế Giá trị gia tăng phát sinh phải nộp rất nhỏ.
Kê khai nhiều khoản mục chi phí để tính thuế không phù hợp hoặc vượt quá quy định (VD : Tiền lương, chi tiếp khách, chi phí quảng cáo, tiếp thị,… ). Giá bán trên hóa đơn thấp hơn giá bán thị trường (mặt hàng xe gắn máy, vải, thuốc tây, VLXD,… ). Hạch toán không đúng chuẩn mực kế toán, làm giảm doanh thu hoặc tăng chi phí hợp lý khi xác định tính thuế Thu nhập doanh nghiệp.
Không hạch toán chi tiết cho từng mặt hàng, từng sản phẩm hàng hóa do vậy không xác định được giá vốn hàng bán. Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp (hóa đơn đầu vào có liên quan đến doanh nghiệp bỏ trốn) để kê khai khấu trừ, tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế. Các DN kinh doanh các mặt hàng phục vụ tiêu dùng, thường không xuất hóa đơn do khách hàng không có yêu cầu nhận hóa đơn.
Trên cùng một địa điểm vừa đăng ký thành lập DN, vừa đăng ký kinh doanh hộ cá thể (nộp thuế theo phương pháp khoán) và doanh nghiệp lẫn hộ cá thể đều kinh doanh cùng mặt hàng, do vậy khó kiểm tra phát hiện chênh lệch giữa hàng hóa và sổ sách. DN xuất hóa đơn bán hàng cho hộ cá thể (hộ khoán mã 4 và thường là quan hệ thân thuộc, họ hàng) với giá bán rất thấp để “hợp thức hóa” hàng hóa bán ra, so với giá bán thực tế đã thu tiền cao hơn ghi trên hóa đơn.
Từ năm 2023 đến nay việc chuyển đổi loại hình kinh doanh từ hộ cá thể diện khoán thuế (Có mức thuế khoán >10 triệu đồng/tháng) sang DN để trốn thuế có xu hướng ngày càng gia tăng, dẫn đến Chi cục không đủ nguồn lực để tổ chức kiểm tra ngay từ tháng đầu tiên doanh nghiệp kê khai nộp thuế. Mặt khác, với phương thức kinh doanh chỉ trao đổi qua điện thoại, người bán lấy hàng tận gốc giao thẳng cho người mua, làm cho việc kiểm tra thuế gặp nhiều khó khăn, vì tại địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp lượng hàng hóa tồn kho có trị giá thấp, không tương ứng với mức thuế khoán trước đây ở hộ cá thể (Chợ vải soái kình lâm,…). Hiện tại xuất hiện xu hướng trốn thuế mới mà Chi cục không chủ động kiểm tra được, đó là hộ cá thể (kinh doanh ăn uống, vải, v.v…) thành lập chi nhánh thuộc một doanh nghiệp đặt trụ sở chính ở quận, huyện khác để được nộp thuế Giá trị gia tăng theo kê khai, được quy định bởi Thông tư 32/2022/TT-BTC ngày 09/04/2022 của Bộ Tài chính. Hiện tượng này làm mất đi tính công bằng về thuế, gây bất bình đối với các hộ kinh doanh trên cùng địa bàn.
V. VAI TRÒ CỦA HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG. Khóa luận: Thực trạng chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.
5.1 Vấn đề hoá đơn chứng từ trong công tác quản lý thuế Giá trị gia tăng.
5.1.1 Khái niệm.
Các loại hoá đơn, chứng từ.
- Hóa đơn Giá trị gia tăng.
Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế phải sử dụng hóa đơn Giá trị gia tăng do Bộ Tài Chính phát hành, trừ trường hợp được dùng hóa đơn, chứng từ ghi giá thanh toàn là giá đã có thuế Giá trị gia tăng.
Hóa đơn phải được lập ngay khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu tiền phát sinh theo quy định. Khi lập hóa đơn, bên bán phải phản ánh đầy đủ các nội dung, chỉ tiêu in sẵn trên hóa đơn mẫu, gạch chéo phần bỏ trống nếu có từ trái qua phải (nếu có) và phải có chữ ký của người bán và người mua hàng.
Phần thuế Giá trị gia tăng được tách riêng với giá bán chưa có thuế, ngược lại, nếu ghi chung giá thanh toán thì thuế Giá trị gia tăng đầu ra phải ghi trên giá thanh toán.
- Hóa đơn bán hàng.
Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên Giá trị gia tăng khi bán hàng hóa, dịch vụ phải sử dụng hóa đơn bán hàng. Khi lập hóa đơn, cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định ghi trên hóa đơn. Giá thanh toán hóa đơn đã bao gồm thuế Giá trị gia tăng.
- Hóa đơn tự in, chứng từ đặc thù.
Các cơ sở kinh doanh sử dụng hóa đơn, chứng từ khác với mẫu quy định phải đăng ký với Bộ Tài Chính, và chỉ được sử dụng sau khi được chấp thuận bằng văn bản. Hóa đơn tự in phải phản ánh đầy đủ các nội dung như hóa đơn Giá trị gia tăng do Bộ Tài Chính phát hành. Khóa luận: Thực trạng chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.
Đối với hóa đơn đặc thù như: vé cước vận tải, vé máy bay, vé số,… thì giá ghi trên vé là giá đã có thuế Giá trị gia tăng.
5.1.2 Vai trò của hoá đơn trong công tác chống thất thu thuế Giá trị gia tăng.
- Đối với Nhà nước.
Hoá đơn, chứng từ là công cụ hiệu quả nhất để kiểm tra việc thực hiện kệ khai và nộp thuế Giá trị gia tăng. Việc thực hiện thu thuế Giá trị gia tăng ở nước ta là một bước tiến có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý tài chính quốc gia. Bởi vì thuế Giá trị gia tăng khắc phục được nhược điểm trùng lắp của thuế doanh thu.
Cách tính thuế Giá trị gia tăng để được khấu trừ, hoàn thuế căn cứ vào các hoá đơn Giá trị gia tăng doanh nghiệp lập khi bán hang. Vì vậy hoá đơn, chứng từ là cơ sở pháp lý quan trọng để tính toán và xác định số thuế mà DN phải nộp vào Ngân sách nhà nước , hoá đơn đối với hàng hoá dịch vụ mua vào là căn cứ xác định số thuế mà Nhà nước sẽ khấu trừ cho DN. Việc quản lý hoá đơn, chứng từ góp phần lập lại kỷ cương trong lĩnh vực tài chính, tăng cường vai trò của Nhà nước trong việc quản lý kinh tế góp phần động viên các nguồn thu kịp thời và hiệu quả.
- Đối với Doanh nghiệp.
Trong một hệ thống kế toán, hoá đơn chứng từ đóng vai trò làm căn cứ xác định chi phí đầu vào và doanh số bán ra của DN, căn cứ trên những hoá đơn hàng hoá bán ra xác định tổng doanh thu và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
Việc lập chứng từ là cơ sở xác minh sự biến động của các loại tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp giúp cho cơ quan quản lý thuế có thể nhờ đó mà dễ dàng hơn trong công tác kiểm tra.
- Đối với người tiêu dùng.
Hoá đơn, chứng từ là cơ sở xác định trách nhiệm của bên bán hàng đối với bên mua hàng, khi hàng hoá có vấn đề Người tiêu dùng có thể yêu cầu khiếu nại về hàng hoá như giá cả, tiền thuế, chất lượng hay mẫu mã sản phẩm… Hoá đơn, chứng từ được pháp luật công nhận là chứng cứ ràng buộc về mặt pháp lý giữa Người tiêu dùng với cơ sở Sản xuất kinh doanh.
Nếu như khách hàng là cơ quan hành chính sự nghiệp thì đây là chứng từ quan trọng trong việc thực hiện quyết toán tài chính và xác định số thuế Giá trị gia tăng đầu vào.
5.1.3 Quy định về công tác kiểm tra hoá đơn, chứng từ.
- Kiểm tra hoá đơn đầu ra Khóa luận: Thực trạng chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.
Về hình thức: Hoá đơn do Bộ Tài Chính phát hành, hoặc hoá đơn tự in đã đăng ký sử dụng tại Chi cục thuế, được theo dõi trên phiếu mua hoá đơn do Chi cục thuế cấp phát. Đối với các hoá đơn đã sử dụng thì các chỉ tiêu trên hoá đơn phải được ghi đầy đủ, hoá đơn huỷ phải có đủ 3 liên và chưa xé rời khỏi cuống, hoá đơn không tẩy xoá, nhàu nát, được sử dụng liên tục từ số nhỏ tới số lớn không nhảy cóc, ngoài ra trên một tờ hoá đơn chỉ được ghi một loại thuế suất thuế Giá trị gia tăng là 5% hoăc 10%. Kiểm tra tính liên tục của quyển, số hoá đơn trên bảng kê đầu ra.
Về nội dung: Chọn mẫu một quý/năm cộng doanh số trên hoá đơn đối chiếu với doanh số trên tờ khai thuế Giá trị gia tăng hàng tháng và sổ theo dõi doanh thu, kiểm tra tính tương thích của hàng hoá mua vào, bán ra bằng cách công số lượng hàng hoá xuất bán trong sổ theo dõi hàng hoá mua vào, bán ra hoá đơn báo huỷ nhưng mất liên 2 và nội dung ghi trên liên 1 không có dấu hiện ghi sai, việc áp dụng thuế suất 0%, 5% đối với hàng hoá dịch vụ ghi trong hoá đơn, kiểm tra tính thống nhất áp dụng giá bán ghi trên hoá đơn cho cùng một loại hàng hoá trong cùng một thời điểm.
- Kiểm tra hoá đơn đầu vào:
So với kiểm tra hoá đơn đầu ra thì công việc này phức tạp và khó khăn hơn, đòi hỏi viên chức phải có kiến thức cơ bản về tính hợp pháp của hoá đơn, thuế suất thuế Giá trị gia tăng, tính hợp lý của hoá đơn trong hoạt động SX-KD của đối tượng được kiểm tra.
Về hình thức: Hoá đơn do BTC phát hành hoặc hoá đơn tự in đã được cơ quan thuế duyệt cho đăng ký sử dụng, chứng từ đặc thù, chỉ tiêu tên đơn vị, MST, địa chỉ người mua phải khớp đúng với đối tượng đang kiểm tra, phần chỉ tiêu người bán cũng phải ghi rõ ràng như người mua, hoá đơn, chứng từ không bị rách, nhàu nát, các chỉ tiêu trên hoá đơn như mặt hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền, giá tính thuế, thuế suất, chữ ký… được ghi đầy đủ theo quy định.
Về nội dung: Về nguyên tắc khi tiến hành kiểm tra phải chú ý thời gian phát sinh hoá đơn chịu sự điều chỉnh của văn bản quy phạm pháp luật về thuế Giá trị gia tăng tương thích. Đối chiếu giữa bảng kê hoá đơn đầu vào với bản chính hoá đơn, chứng từ để phát hiện các trường hợp kê khai sai nguồn gốc phát sinh hoá đơn chứng từ, kê khai trùng lắp, sai số học bề thuế Giá trị gia tăng đầu vào, sai ngày, tháng năm và quá thời hạn quy định được kê khai khấu trừ.
Kiểm tra tính tương thích của hàng hoá, dịch vụ mua vào với hàng hoá dịch vụ bán ra để phát hiện các trướng hợp:
- Hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào ghi ngày, tháng sau ngày đối tượng kiểm tra xuất bán hàng hoá, dịch vụ.
- HH-DV ghi trên hoá đơn, chứng từ mua vào không trùng khớp với HH-DV bán ra.
- HH-DV mua vào không liên quan đến hoạt động SX-KD của đối tượng kiểm tra.
Kiểm tra tính chính xác của thuế suất và số thuế Giá trị gia tăng đối với HH-DV mua vào. Đối chiếu số lượng đơn giá, trị giá thành tiền ghi trên hoá đơn HH-DV mua vào với sổ theo dõi HH-DV mua vào để phát hiện trường hợp không ghi chép trên sổ kế toán. Dò tìm hoá đơn bất hợp pháp trên chương trình ứng dụng của Cục thuế đã đặt tại các cục thuế, Chi cục thuế.
Định nghĩa 7 loại hoá đơn, chứng từ mua, bán, sử dụng không hợp pháp sau:
- Mua, bán hoá đơn chưa ghi nội dung theo quy định, trừ trường hợp mua hoá đơn do cơ quan thuế phát hành.
- Mua, bán hoá đơn đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng không phát sinh việc mua, bán hàng hoá, dịch vụ kèm theo. Khóa luận: Thực trạng chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.
- Mua, sử dụng hoá đơn giả, hoá đơn của cơ sở kinh doanh khác để bán ra, để hợp thức hoá hàng hoá, dịch vụ mua vào không có chứng từ hoặc hàng hoá, dịch vụ bán ra để gian lận thuế, để bán hàng hoá nhưng không kê khai nộp thuế.
- Mua, bán, sử dụng hoá đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hoá, dịch vụ giữa các liện của hoá đơn.
- Mua, bán, sử dụng hoá đơn đã hết giá trị sử dụng.
- Hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ mà thời điểm mua hàng hoá, dịch vụ phát sinh trước ngày xác định cơ sở kinh doanh bỏ trốn theo thông báo của cơ quan thuế, nhưng cơ quan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là các hoá đơn bất hợp pháp.
- Hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ mà tại thời điểm mua hàng hoá, dịch vụ phát sinh tuy chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc cơ sở kinh doanh bỏ trốn, nhưng cơ quan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là các hoá đơn bất hợp pháp.
Năm 2025 Chi cục thuế đã kiểm tra và phát hiện các trường hợp vi phạm về hoá đơn, chứng từ như sau:
- Kê khai sai số thuế còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang.
- Không hạch toán vào thu nhập khác và điều chỉnh thuế Giá trị gia tăng đầu vào đối với hóa đơn giảm giá HHDV mua vào.
- Không mở sổ theo dõi định mức tiêu hao vật tư cho nguyên vật liệu.
- Hạch toán chi phí lãi vay góp vối điều lệ không đúng quy định.
- Hạch toán chi phí tiền lương không có Hợp đồng lao động và các khoản chi phí không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp.
- Đăng ký giá và bán theo giá đăng ký với cơ quan thuế đối với xe ô tô, xe gắn máy cho người tiêu dùng, có chênh lệch tỷ lệ vượt quá 5% theo quy định của Thông tư 69/2017/TT-BTC về giá bán xe gắn máy – xe ôtô theo giá tối thiểu (giá tính lệ phí trước bạ)
- Kê khai giá cho thuê phòng chưa đúng với bảng giá đã công khai.
- Chưa kê khai thuế đối với hàng hóa xuất tiêu dùng nội bộ.
- Kê khai sai thuế suất ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.
- Hủy hóa đơn bán hàng, nhưng không lưu liên 2 (liên giao cho khách hàng) tại quyển hóa đơn.
- Kê khai thuế suất thuế Giá trị gia tăng 0%, nhưng không có tờ khai hải quan kèm theo.
- Kê khai vào chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp của trị giá hàng hóa tổn thất không do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác.
Công tác quản lý hoá đơn, chứng từ.
Hình 2.9: Công tác xác minh hoá đơn 2023 – 2025.
- Năm 2025.
a, Hóa đơn:
Công tác theo dõi hóa đơn cũng được thực hiện tốt, hàng tháng các đội thuế lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn mẫu BC 26 và BC 27 theo đúng quy định, số liệu báo cáo chính xác và trung thực. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng hóa đơn của các DN, sớm phát hiện những trường hợp sử dụng hóa đơn không hợp pháp để xử lý kịp thời, cụ thể tình hình cấp phát hóa đơn năm 2025 như sau:
- Hình 2.10: Tình hình cấp phát hoá đơn 2025
b, Biên lai phí, lệ phí:
Chi cục thuế Quận 5 đã có những biện pháp trong công tác quản lý thu phí, lệ phí như: thực hiện đúng theo Pháp lệnh, Nghị định, Thông tư hướng dẫn về lĩnh vực kế toán phí và lệ phí, cụ thể tình hình cấp phát biên lai phí, lệ phí như sau: Khóa luận: Thực trạng chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Giải pháp chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế
