Khóa luận: Giải pháp chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Giải pháp chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý và công tác chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

I: ĐỊNH HƯỚNG CHUNG.

1.1 Định hướng trong công tác quản lý và chống thất thu thuế Giá trị gia tăng.

Những yêu cầu khách quan khiến Nhà nước cần phải định hướng cải cách công tác quản lý thuế trong thời gian tới, bối cảnh và xu thế cải cách thuế của các nước đã tác động đến việc cải cách thuế ở Việt Nam.

Xu thế hội nhập, liên kết kinh tế trong khu vực tiến tới toàn cầu hoá kinh tế là một yếu tố khách quan, tạo điều kiện cho nước ta tập trung vào phát triển kinh tế. Nước ta có cơ hội thu hẹp khoảng cách với các nước phát triển và cải thiện vị trí của mình. Bên cạnh đó xu thế hội nhập liên kết kinh tế trong khu vực làm tăng sức ép cạnh tranh giữa các nền kinh tế. Sự cách biệt giàu nghèo giữa các quốc gia ngày càng tăng, các nước đang phát triển luôn bảo vệ lợi ích của mình vì một trật tự công bằng chống lại áp đặt phi lý của các cường quốc kinh tế và các công ty đa quốc gia. Nếu ta không tranh thủ được cơ hội khắc phục yếu kém để vươn lên thì các nước đang phát triển sẽ bị tụt hậu xa hơn nữa so với các nước trong khu vực và thế giới.

Đối với nước ta tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế trong thời gian qua đã được nâng cao từng bước, giúp nước ta có điều kiện ứng dụng khoa học kỹ thuật của các nước phát triển. Tuy nhiên sức ép cạnh tranh của hàng hoá nước ngoài là quá lớn vì vậy đòi hỏi hệ thống thuế phải phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh kinh tế. Đây là nhiệm vụ cấp bách để đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách nhà nước, khuyến khích đầu tư công nghệ mới, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trong nước.

Việc tham gia hội nhập quốc tế cũng giúp nước ta có điều kiện học tập kinh nghiệm cải cách hệ thống thuế của các nước, xu thế cải cách thuế của các nước phát triển và đang phát triển, các nước có nền kinh tế chuyển đổi nhằm hoàn thiện hệ thống thuế nước ta với các nội dung cơ bản sau: xoá bỏ hàng rào phi thuế quan để hội nhập và phát triển kinh tế, mở rộng hợp tác đầu tư, tự do hoá thương mại. Giảm bớt số lượng thuế suất trong từng sắc thuế không phân biệt đối xử quốc gia, không phân biệt thành phần kinh tế giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Mở rộng đối tượng chịu thuế, nộp thuế, ban hành một số loại thuế mới như: thuế bảo vệ môi trường, thuế an ninh,…tăng thu cho Ngân sách nhà nước.

1.2 Định hướng hoàn thiện ngành thuế của cả nước. Khóa luận: Giải pháp chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.

Hình thành một hệ thống quản lý thuế thống nhất trong cả nước chịu sự lãnh đạo song trùng của ngành dọc và các cấp ủy, chính quyến địa phương. Hiệu lực, hiệu quả bộ máy quản lý thuế ngày càng được nâng cao, cùng với việc hình thành hệ thống thuế hoàn chỉnh và áp dụng thống nhất trong cả nước. Bộ máy quản lý thuế nội địa thành lập theo hệ thống dọc từ trung ương đến địa phương thống nhất quản lý các loại thuế, phí, thu khác, chịu sự quản lý của Bộ tài chính và sự quản lý của UBND các cấp. Hệ thống tổ chức thu quốc doanh, thuế công thương nghiệp, thuế nông nghiệp, đảm bảo việc triển khai và thi hành các luật thuế thống nhất giữa các vùng miền, địa phương trên phạm vi cả nước, chống thất thu ngân sách có hiệu quả thông qua việc phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan thuế với các cơ quan chức năng khác đảm bảo công tác thuế triển khai đồng bộ hiệu quả.

Công tác quản lý thuế được chuyển từ chế độ chuyên khoản khép kín sang chế độ người nộp thuế tự khai tự nộp thuế theo thông báo của cơ quan thuế. Đề cao trách nhiệm và nghĩa vụ của người nộp thuế. Cơ quan thuế thực hiện chức năng tuyên truyển và hướng dẫn luật thuế tới từng đối tượng nộp thuế, bên cạnh đó thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý đối với các hành vi vi phạm về thuế. Theo đó định hướng mới về thuế như sau:

  • Thủ tục về đăng kí kê khai nộp thuế, miễn giảm thuế, hoàn thuế, quyết toán thuế theo hướng đơn giản, rõ ràng, mạch lạc hơn.
  • Phân cấp công tác quản lý thuế, phân cấp thẩm quyền miễn giảm, hoàn thuế để nâng cao trách nhiệm của cơ quan thuế và giảm bớt chi phí và thời gian của người nộp thuế.
  • Xây dựng lại quy trình quản lý thuế đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể, quy trình nộp thuế, quy trình thanh tra thuế, quản lý biên lai và ấn chỉ.

Tổ chức quản lý phân tách thành 3 bộ phận độc lập nhằm hạn chế tiêu cực trong công tác quản lý theo kiểu khép kín trước đây, từng bước thực hiện chuyên môn hoá trong công tác quản lý theo chức năng, nâng cao trình độ của cán bộ thuế:

  • Bộ phận đăng kí MST, nhận và kiểm tra tờ khai thuế.
  • Bộ phận tính thuế, thông báo nộp thuế.
  • Bộ phận thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm về thuế.

Việc cấp MST cho NNT là một bước tiến đáng kể trong việc quản lý thuế, phù hợp với nhu cầu quản lý thuế hiện đại, đảm bảo quản lý được chặt chẽ đối tượng nộp thuế. Theo đó mỗi đối tượng nộp thuế từ khi bắt đầu kinh doanh sẽ có một mã số riêng áp dụng trên toàn quốc, MST gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được xếp lại theo hình thức doanh nghiệp và phương pháp tính thuế, thông qua MST cơ quan thuế nắm được tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, ngưng hoạt động từ đó sẽ dễ dàng hơn trong công tác kiểm tra, xử lý vi phạm.

Việc tách quản lý ra thành 3 bộ phận độc lập sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát lẫn nhau trong công tác quản lý thu thuế, làm rõ trách nhiêm của từng cá nhân, bộ phận nhằm hạn chế tiêu cực trong việc quản lý thuế như trước đây.

Công tác quản lý thuế phải chuyển biến theo chiều hướng tích cực rõ ràng, công khai và minh bạch hơn. Từng bước củng cố, mở rộng áp dụng chế độ kế toán hóa đơn, chứng từ đối với các thành phần kinh tế đặc biệt đối với kinh tế tư nhân từ đó ngày càng giảm tình trạng thất thu Ngân sách nhà nước. Khóa luận: Giải pháp chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.

1.3 Định hướng về công tác quản lý thuế trong tương lai.

Chấp hành nghiêm chỉnh sự lãnh đạo, chỉ đạo của Cục thuế TP, quận uỷ, UBND và tăng cường sự phối hợp hỗ trợ của các ban ngành đoàn thể cấp quận và UBND 17 phường, ban quản lý các chợ. Đặc biệt là phối hợp với cơ quan công an để ngăn ngừa hành vi gian lận, chiếm đoạt tiền thuế, phối hợp với phòng kinh tế quận về thông tin đăng ký kinh doanh đều thực hiện đăng ký kinh doanh 100% cơ sở sản xuất kinh doanh đều được đưa vào quản lý thuế.

Thực hiện thường xuyên công tác tuyên truyền chính sách thuế cho tất cả mọi ĐTNT để chấp hành tốt chính sách thuế của Nhà nước. Song song đó, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, phối hợp  cơ quan điều tra để phát hiện và xử lý nghiêm túc các doanh nghiệp cố tình vi phạm luật thuế. Thường xuyên kiểm tra theo dõi việc sử dụng hoá đơn của các doanh nghiệp, phát hiện sớm các doanh nghiệp có gian lận trong việc sử dụng hoá đơn nhằm ngăn chặn, xử lý kịp thời, chống sót hộ, kịp thời đưa các hộ mới thành lập vào theo dõi.

Tăng cường quản lý nội bộ, thường xuyên bồi dưỡng nâng cao trình độ vi tính và nghiệp vụ chuyên môn cho tất cả cán bộ công chức thuế trong Chi cục thuế Quận 5 để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

Tăng cường công tác kiểm tra nhưng phải đảm bảo hạn chế tối đa các sai sót trong công tác thanh tra, kiểm tra.

Tính toán chi tiết các nguồn thu cụ thể của từng tổ, đội làm căn cứ giao dự toán cho những năm tiếp theo. Điều chỉnh xác định mức thuế suất phải nộp ngay từ đầu kỳ đối với các hộ thuộc diện ổn định thuế để các đối tượng nộp thuế an tâm tập trung SX-KD đồng thời giúp cơ quan quản lý thuế có nguổn thu để có hướng thực hiện thu tốt hơn.

Tăng cường việc kiểm tra nợ đọng thuế qua các năm, từ kết quả tổng kết toàn chi cục cuối năm nên đưa ra những nguyên nhân và đưa giải pháp cụ thể cho từng bộ phận. Khóa luận: Giải pháp chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.

Triển khai thực hiện công tác ủy nhiệm thu ban hành theo quyết định số 7687/CT-TCT ngày 04/08/2021 của cục thuế TP.HCM. Tổ chức nhận uỷ nhiệm thu chịu trách nhiệm tổ chức thu và nhận tiền thuế đã thu vào Ngân sách nhà nước, phát hiện và thông báo kịp thời các nguồn thu mới phát sinh để Chi cục thuế đưa vào đội quản lý thu.

Sắp xếp lại bộ máy quản lý của Chi cục theo hướng tinh giản bộ máy quản lý các hộ sản xuất kinh doanh cá thể, tăng cường công tác tập trung nhân sự cho công tác thanh tra, kiểm tra.

Mở rộng ứng dụng tin học trong công tác quản lý thuế, xây dựng phần mềm đối với hộ sản xuất kinh doanh cá thể nộp thuế theo phương pháp trực tiếp, xây dựng các chương trình phục vụ công tác kiểm tra theo tiến độ thực hiện các quyết định xử lý thực hiện công tác ấn chỉ và áp dụng mã vạch hai chiều trong quản lý sử dụng hoá đơn của các doanh nghiệp.

Tổ chức bình nghị công khai doanh thu tính thuế của các hộ SX-KD cùng ngành nghề, cùng khu vực để đảm bảo sự công bằng và bình đẳng trong việc thu thuế. Ban hành giá sàn cho thuê nhà làm cơ sờ tính thuế đối với hoạt động cho thuê nhà.

Phối hợp phòng tài chính quận 5 đẩy mạnh số thu ngoài ngân sách, thực hiện ghi thu ghi chi một cách kịp thời nhằm phản ánh đầy đủ các nguồn thu vào Ngân sách nhà nước.

II: KIẾN NGHỊ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỐNG THẤT THU. Khóa luận: Giải pháp chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.

2.1 Kiến nghị hoàn thiện chính sách thuế Giá trị gia tăng.

Hệ thống thuế có tác dụng ờ thời kỳ này nhưng ở thời kỳ khác, giai đoạn khác nó có thể sẽ bộc lộ sự lỗi thời, lạc hậu kìm hãm sự phát triển kinh tế – xã hội. Do vậy khi xây dựng cũng như khi thực hiện chính sách thuế Giá trị gia tăng cần xác định và nắm vững mục tiêu, nhiệm vụ mà hệ thống thuế sẽ đảm nhiệm có phù hợp với sự phát triển của cơ chế thị trường và xu hướng hội nhập của nền kinh tế hay không.

Qua nhiều lần sửa đổi bổ sung đến nay Việt Nam đã xây dựng cho mình một cấu trúc cơ bản của hệ thống thuế hiện đại. Tuy nhiên công tác chuẩn bị trước khi ban hành như việc tuyên truyền, hướng dẫn, triển khai thực hiện… sau khi ban hành lại chưa đồng bộ, kịp thời dẫn đến tình trạng vừa mới ban hành lại phải sửa đổi và bổ sung làm cho số lượng quy định, thông tư, hướng dẫn… ngày càng nhiều gây khó khăn trong việc áp dụng đối với cả NNT và cơ quan quản lý. Văn bàn pháp lệnh về thuế phần lớn có hiệu lực kể từ ngày ký nhưng ngành thuế lại nhận được sau ngày ký một thời gian chính vì vậy một số văn bản có hiệu lực hồi tố đã gây nhiều sự lúng túng, khó khăn cho NNT và cơ quan chấp hành.

Hiện nay hệ thống thuế nước ta có một số sắc thuế được ban hành dưới dạng luật còn lại một số thì dưới dạng pháp lệnh làm cho việc xây dựng các văn bản về chính sách thuế thiếu đồng bộ, chưa thống nhất và chưa thật đầy đủ, cụ thể còn mang tính chủ quan và áp đặt. Chính vì vậy cần sửa đổi và ban hành các văn bản sắc thuế dưới dạng luật từ đó tạo điều kiện thuận lợi trong công tác quản lý thuế cũng như tạo sự ổn định và bình đẳng giữa các pháp nhân và thể nhân hoạt động trong nền kinh tế thị trường.

Đối với luật thuế Giá trị gia tăng quy định 2 phương pháp tính thuế trước mắt đã tạo ra hạn chế trong quá trình SX-KD giữa các thành phần kinh tế trong khu vực. Đặc biệt là hoà nhập vào nền kinh tế chung của thế giới. Cần giảm bớt tình trạng nhầm lẫn và áp dụng sai thuế suất khi tính thuế và cần thực hiện đồng bộ trong việc sử dụng hoá đơn tự in trong thời gian tới.

2.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả thu thuế tại Chi cục thuế-Q5. Khóa luận: Giải pháp chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.

Chấp hành nghiêm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Chi cục thuế, quận ủy, UNND Quận 5 đồng thời tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các ban ngành đoàn thể cấp quận và UBND 17 phường, ban quản lý các chợ đặc biệt là phối hợp với công an phường và phòng kinh tế quận nhằm ngăn ngừa các hành vi gian lận, chiếm đoạt tiền thuế, phối hợp với phòng kinh tế quận về thông tin đăng kí thuế và 100% cơ sở SX-KD đều được đưa vào quản lý.

Tiếp tục củng cố hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001- 2015 đối với bộ phận tuyên truyền hỗ trợ và thực hiện quy chế một cửa để thuận lợi hơn trong việc khai và nộp thuế của các đối tượng nộp thuế. Tăng cường hoạt động tuyên truyền chính sách thuế để hỗ trợ tốt hơn cho các tổ chức, cá nhân nộp thuế thông qua việc đa dạng hoá công tác tuyên truyền hỗ trợ. Hàng quý mở các lớp huấn luyện về chính sách thuế cho các doanh nghiệp mới thành lập đặc biệt chú trọng tới tuyên truyền về ý thức trách nhiệm, nghĩa vụ nộp thuế, hành vi gian lận nhằm chiến đoạt tiền thuế trong việc sử dụng chứng từ bất hợp pháp. Trong năm cần phân tích, chia nhóm doanh nghiệp để tổ chức tiếp xúc, đối thoại với nội dung phù hợp với từng nhóm doanh nghiệp.

Song song với công tác tuyên truyền – hỗ trợ NNT, Chi cục thuế cần tăng cường quản lý nội bộ, thường xuyên bồi dưỡng nâng cao trình độ vi tính và nghiệp vụ chuyên môn cho tất cả công chức viên chức thuế nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn cải cách hành chính thuế hiện nay.

Tăng cường ứng dụng tin học vào công tác quản lý thuế, xem đây là mũi nhọn tạo đột phá trong công cuộc cải tiến thuế, khắc phục và đi đến xóa hẳn những tồn tại bất cập như sự chênh lệch giữa dữ liệu của bộ phận máy tính và số liệu theo dõi bằng tay của NNT. Tiếp tục triển khai các phần mềm bảo trợ do chi cục tự xây dựng để khắc phục tốt những điểm yếu tại Chi cục thuế.

Đối với doanh nghiệp tư nhân tăng cường công tác quản lý, tăng cường kiểm tra thường xuyên có trọng điểm thích hợp để nắm được tình hình hoạt động, kết quả SX-KD và kịp thời phát hiện những sơ hở của doanh nghiệp trong việc chốn lậu thuế.

Đôn đốc các doanh nghiệp kê khai nộp thuế đúng và đủ, kịp thời để tránh tình trạng nương tay, thoả hiệp giữa cán bộ thuế với đơn vị nộp thuế làm phát sinh tiêu cực trong công tác quản lý thuế.

Đội thuế chọn ra những hộ kinh doanh đại diện cho từng ngành nghề, quy mô kinh doanh để điều tra điển hình làm căn cứ tính thuế đánh giá chính xác tờ khai do hộ KD tự khai. Từ đó đánh giá việc kê khai doanh thu và chi phí có hợp lý hay không.

Cần giám sát tốt tình trạng ngưng nghỉ kinh doanh nhưng thực tế không nghỉ hoặc chưa hết thời gian xin nghỉ trong đơn nhưng đã hoạt động SX-KD trở lại. Đây là hành vi gian lận thuế, cơ quan quản lý phải lập biên bản dự thảo quyết định xử lý truy thu thuế và phạt gian lận thuế theo quy trình ban lãnh đạo.

2.3 Giải pháp hạn chế thất thu. Khóa luận: Giải pháp chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.

Về hệ thống chính sách pháp luật thuế Giá trị gia tăng: Kiện toàn hệ thống chính sách pháp luật thuế theo hướng công bằng về nghĩa vụ nộp thuế giữa các thành phần kinh tế, dễ hiểu và dễ thực hiện, hài hoà giữa lợi ích của Nhà nước, cá nhân và tập thể, hạn chế chi phí tổ chức hành thu để cán bộ thuế và NNT đều thống nhất thực thi đúng các quy định của pháp luật về thuế, chống thất thu thuế thực tế và chống thất thu thuế tiềm năng, phòng ngừa các hành vi tiêu cực của cán bộ thuế lẫn NNT trong việc kê khai nộp thuế.

Cần đơn giản và công bằng hóa Luật thuế Giá trị gia tăng: Yếu tố góp phần nâng cao tính tự nguyện tuân thủ thuế là cần đảm bảo công bằng và cần giữ cho luật thuế đơn giản hơn. Sẽ không có tự nguyện tuân thủ nếu người nộp thuế không nhận ra nghĩa vụ thuế của mình. Ngoài ra, sự đơn giản còn làm giảm các chi phí tuân thủ khác (chi phí trong việc tìm và xử lý các sai phạm về thuế). Đặc biệt cần tránh việc dùng Luật thuế nhằm đạt được quá nhiều mục tiêu xã hội và kinh tế, chẳng hạn thông qua các chế độ khuyến khích về thuế, biểu thuế quá phức tạp, không rõ ràng hoặc có quá nhiều loại miễn trừ hay giảm thuế có thể dẫn tới những rắc rối trong luật thuế, gây khó khăn cho cả người nộp thuế và cả những người quản lý.

Chỉ nên áp dụng một phương pháp tính thuế đồng bộ trong tương lai đó là phương pháp khấu trừ, bên cạnh đó cần quy định rành mạch hơn nữa về các trường hợp áp dụng mức thuế suất 5% và 10%, thu hẹp các trướng hợp áp dụng thuế suất 5%. Trong thời gian tới ta có thể nghĩ tới giải pháp rút xuống chỉ còn 2 mức thuế suất duy nhất có thể là: 0% và 7%. Như chúng ta đã biết thuế Giá trị gia tăng là loại thuế có phạm vi áp dụng rộng nhất, chiếm tỷ trọng cao trong nguồn thu của Ngân sách nhà nước vì thế so với việc áp dụng 3 mức thuế suất: 0%, 5%, 10% thì biện pháp này sẽ không làm giảm đi số thu vào Ngân sách nhà nước. Mà thuận lợi hơn ở chỗ đơn giản hơn trong công tác quản lý về hóa đơn, chứng từ, công tác thanh tra, kiểm tra…

Cùng với việc đưa về một thuế suất chung sẽ bãi bỏ hết những quy định về miễn giảm thuế làm luật thuế đơn giản hơn, hạn chế lợi dụng trốn thuế, hạn chế tiêu cực trong quản lý thu, nộp thuế. Thực hiện đúng nguyên tắc khấu trừ thuế Giá trị gia tăng là: có thu mới khấu trừ, không khấu trừ khống, mua hàng hóa có hóa đơn mới được khấu trừ thuế đầu vào. Từ đó, khuyến khích sử dụng hóa đơn và tạo điều kiện quản lý thu sát doanh thu thực tế hơn, đồng thời người nộp thuế lẫn cơ quan thuế khi tính chi phí hợp pháp để xác định thu nhập chịu thuế được thuận lợi, rõ ràng, hạn chế tiêu cực của cán bộ thuế lẫn NNT.

Bên cạnh việc đưa về một thuế suất chung, cần phải điều chỉnh bổ sung về đối tượng chịu thuế, không chịu thuế Giá trị gia tăng thật rõ ràng, dễ áp dụng. Về đối tượng chịu thuế, không chịu thuế Giá trị gia tăng: chuyển hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) ở khâu sản xuất và nhập khẩu, sản phẩm in và một số dịch vụ xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế Giá trị gia tăng sang đối tượng chịu thuế Giá trị gia tăng để đảm bảo tính liên hoàn giữa các khâu trong quá trình Sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, tạo điều kiện để cơ sở Sản xuất kinh doanh được khấu trừ thuế Giá trị gia tăng đầu vào, giảm chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh. Khóa luận: Giải pháp chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.

Mở rộng diện các nhóm mặt hàng xuất khẩu được hưởng thuế suất 0% để giúp cho các doanh nghiệp được khấu trừ hoàn thuế Giá trị gia tăng đầu vào, nhằm giảm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh các dịch vụ xuất khẩu này trên thị trường thế giới, tạo điều kiện để tăng kim ngạch xuất khẩu.

Về xác định chi phí hiện nay chỉ liệt kê 28 khoản chi phí không được kê khai vào chi phí hợp lý, hợp lệ. Việc cải cách trong ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thuế nêu trên đã tạo điều kiện thuận lợi cho NNT lẫn CQT trong việc kê khai, xác định khoản chi nào được chấp nhận là chi phí hợp lý. Tuy nhiên chưa bãi bỏ được cụm từ “Chi phí không hợp lý khác”, dẫn đến cán bộ thuế có thể áp đặt khi xử lý các khoản mục chi phí chưa được định danh rõ ràng, cụ thể trong văn bản quy phạm pháp luật thuế vào công tác thanh tra – kiểm tra, là mầm mống nảy sinh tiêu cực của cán bộ thuế và người nộp thuế thông đồng suy diễn theo hướng có lợi cho cá nhân, làm thất thu thuế cho Ngân sách nhà nước. Vì thế Bộ Tài Chính nên sớm ban hành cụ thể từng khoản chi không được tính vào chi phí, và để đơn giản thì khoản chi nào có hoá đơn, chứng từ hợp pháp phát sinh trong quá trình SX-KD, thì cho doanh nghiệp được chấp nhận là chi phí hợp lý.

Công tác tuyên truyền: Để người nộp thuế hiểu và thực hiện các luật thuế mới cũng như hướng dẫn thực hiện chính sách giãn, giảm thuế để kích cầu của Chính phủ, chỉ đạo cán bộ quản lý đôn đốc các trường hợp kê khai sai để động viên kịp thời vào ngân sách. Đẩy mạnh chống thất thu khối cá thể và các khoản liên quan đến đất, tăng cường quyết toán thuế để tăng thu, đôn đốc thu hồi thuế nợ đọng và phạt theo thông báo thuế nộp chậm.

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục và cung cấp dịch vụ thuế thường xuyên tạo điều kiện thuận lợi cho NNT nắm bắt và hiểu biết về pháp luật thuế nâng cao tính tự giác thực hiện tốt quyền lợi và nghĩa vụ công dân trong việc chấp hành pháp luật thuế.

Trong khâu thu nộp thuế do tâm lý, ý thức chấp hành luật thuế Giá trị gia tăng của người tiêu dùng và các doanh nghiệp từ lâu nhân dân ta đã quen với tập quán mua hàng theo kiểu “giá bán bao gồm cả thuế” người mua không quan tâm đến số thuế mà mình phải trả điều này dẫn đến thái độ thờ ơ của người tiêu dùng trong quá trình thực hiện luật thuế Giá trị gia tăng đòi hỏi phải thay đổi cả một thói quen đã ăn sâu trong mỗi người mua người bán người chịu thuế người nộp thuế. Đó là thói quen mua hàng không cần hóa đơn chứng từ, sổ sách kế toán, chính vì thế cần tăng cường tuyên truyền đi sạu vào tiềm thức của mỗi người dân về vai trò cũng như quyền lợi của họ khi mua hàng lấy hóa đơn và bán hàng xuất hóa đơn. Hướng tới ngành thuế cần phải xây dựng, nghiên cứu những hình thức tuyên truyền phong phú, đa dạng, phù hợp hơn với trình độ dân trí.

Cung cấp dịch vụ đầy đủ và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế. Trên quan điểm quản lý thuế là cung cấp những phương tiện để người dân thực hiện nghĩa vụ của mình, cơ quan thuế cần giảm đến mức tối đa những thủ tục hành chính rườm rà, yêu cầu từ phía đối tượng nộp thuế quá nhiều thông tin. Đồng thời cần chú trọng tăng cường những hoạt động phục vụ các đối tượng nộp thuế, tăng cường bộ phận hỗ trợ đối tượng nộp thuế trong việc giải đáp chính sách, quy định của ngành và hướng dẫn, giúp người nộp thuế tránh những sai sót không đáng có trong kê khai, tính thuế. Những dịch vụ hỗ trợ này phải giúp cho người nộp thuế dễ ghi nhận, cụ thể là: Khóa luận: Giải pháp chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.

  • Thông tin tuyên truyền rộng rãi về nội dung, những thay đổi của các luật thuế để tất cả các đối tượng nộp thuế đều biết và thực hiện tốt.
  • Tư vấn dưới nhiều hình thức (đối thoại trực tiếp, giải thích qua điện thoại hay cung cấp văn bản có liên quan) để đảm bảo tất cả các vướng mắc của tất cả các đối tượng nộp thuế đều được giải đáp thỏa đáng.
  • Giáo dục tình hình nhận thức cho người dân về nghĩa vụ và trách nhiệm đóng góp cho Nhà nước. Có thể từng bước đưa những nội dung này vào chương trình giáo dục phổ thông dưới nhiều hình thức, phù hợp với từng cấp học, kết hợp với việc tuyên truyền qua các phương tiện thông tin đại chúng.
  • Phải xây dựng được hình ảnh tốt đẹp của cơ quan thuế nói chung, của cán bộ thuế nói riêng trong tâm trí người dân. Muốn vậy phải thường xuyên quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ Cán bộ công chức thuế cả về chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức chức nghiệp. Thực hiện nghiêm 10 điều kỹ luật của Ngành đối với viên chức ngành thuế, nhằm đảm bảo “vừa thu được thuế vừa thu được lòng dân”.

Về công tác thanh tra – kiểm tra: Đây là một biện pháp hết sức quan trọng trong việc chống thất thu thuế Giá trị gia tăng có hiệu quả về mọi phương diện: quản lý đối tượng nộp thuế, doanh thu và mức thuế phải nộp. Vì công tác thanh tra – kiểm tra thuế là một khâu tất yếu của mô hình quản lý thuế theo chức năng, nó có quan hệ chặc chẽ, hữu cơ với các khâu khác. Công tác thanh tra – kiểm tra thuế sẽ đảm bảo cho hoạt động của các khâu khác phát huy tác dụng và nâng cao hiệu quả trong quy trình quản lý thuế. Vì vậy nhà nước cần phải xác định vị trí và vai trò của tổ chức thanh tra – kiểm tra thuế để nó trở thành đội quân tiên phong trong việc bảo vệ chế độ chính sách thuế của nhà nước, trở thành đội quân cảnh sát trên mặt trận chống buôn lậu, trốn thuế, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Do đó việc đầu tư cho con người cũng như cơ sở vật chất để hoạt động thanh tra – kiểm tra thuế đạt hiệu lực, hiệu quả về mặt quản lý nhà nước trong giai đoạn hiện nay là hết sức cần thiết.

Trong thời gian tới công tác thanh tra kiểm tra cần phân loại đối tượng để thanh tra, kiểm tra, bên cạnh đó tập trung thanh tra kiểm tra các đối tượng có nhiều rủi ro về thuế hoặc thiếu độ tín nhiệm và thường xuyên có hành vi gian lận về chế độ hoá đơn, chứng từ. Việc thanh tra, kiểm tra phải căn cứ vào sổ sách kế toán, hoá đơn chứng từ, giá cả hàng hoá, dịch vụ phải nộp vào Ngân sách nhà nước. Đối với các trường hợp kê khai thiếu thuế hoặc nộp thuế không đúng quy định, có tính gian lận về thuế sẽ xử phạt nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra về thuế coi đó là nhiệm vụ trọng tâm nhằm ngăn ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời những vi phạm đối với các trường hợp cố ý lợi dụng cơ chế tự khai tự nộp để gian lận tiền thuế dưới mọi hình thức. Để thực hiện chức năng là công cụ chủ yếu đảm bảo chính sách thuế được thi hành nghiêm minh thì công tác kiểm tra thanh tra cần phải đổi mới nội dung, phương pháp, tổ chức hoạt động thanh tra kiểm tra hiệu quả cần dựa trên kỹ thuật phân tích, đánh giá mức độ rủi ro để đánh giá khả năng thất thu về thuế và phòng ngừa hành vi vi phạm trong hoạt động quản lý thuế. Cần kiểm tra kỹ lưỡng các hoá đơn Giá trị gia tăng đầu ra, đầu vào, tờ khai, bảng kê đầu ra, đầu vào… vì đây là kênh mà các DN thường lợi dụng để che mắt cơ quan thuế trong cơ chế tự khai tự nộp như hiện nay. Khóa luận: Giải pháp chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.

Về công tác quản lý thu thuế: Đẩy nhanh tiến độ áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế nhằm tăng cường hiệu quả chống thất thu thuế nói chung và chống thất thu thuế Giá trị gia tăng nói riêng. Hoạt động kinh doanh của các cơ sở kinh doanh ngày càng đa dạng và phức tạp, quy mô ngày càng phát triển nhất là các hộ kinh doanh cá thể tại Q5. Ngày nay công nghệ tin học ngày càng phát triển, do đó nên tận dụng những thành tựu của tin học vào quản lý thu thuế nhằm đem lại hiệu quả, tiết kiệm thời gian cho cán bộ thuế để giảm thiểu tối đa việc thất thu cho Ngân sách Nhà nước.

Tăng cường hơn nữa công tác phân tích tờ khai, kiểm tra quyết toán thuế của doanh nghiệp để phát hiện các trường hợp kê khai không hợp lý, yêu cầu doanh nghiệp kê khai lại nhằm kịp thời khai thác nguồn thu vào ngân sách hoặc chuyển sang kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp để phát hiện và xử lý đúng mức các hành vi vi phạm luật thuế. Trên cơ sở phân tích dữ liệu của doanh nghiệp, tiến hành lựa chọn các đơn vị có dấu hiệu gian lận thuế, kê khai không chính xác, kê khai lỗ nhưng không có nguyên nhân chính đáng, doanh thu tăng nhưng Thu nhập doanh nghiệp thực nộp giảm; Doanh nghiệp có Thuế Giá trị gia tăng âm trong thời gian dài, liên tục nhưng không lập thủ tục hoàn thuế v.v… để đưa vào lập kế họach kiểm tra, đảm bảo công tác kiểm tra thực hiện đúng trọng tâm, trọng điểm nhằm khai thác tốt nguồn thu cho Ngân sách.

Hướng quản lý đang được triển khai là tự khai, tự nộp, tự kiểm tra, tự nộp thuế dựa vào sự hỗ trợ của các phần mềm hỗ trợ khai thuế, và cơ quan thuế theo đó chỉ kiểm tra định kỳ. Phương pháp này đã được triển khai và áp dụng ở nhiều nước tuy nhiên để đạt được hiệu quả cao ở nước ta thì cần tinh thần trách nhiệm cao độ của cơ quan chức năng và chủ yếu là của đối tượng nộp thuế. Phương pháp này giúp Chính phủ tiết kiệm được chi phí thu thuế, từ đó tập trung thời gian và nhân lực vào việc phát hiện và xử lý những hành vi vi phạm về thuế. Một yếu tố không thể thiếu đó là vai trò của công nghệ thông tin chính vì vậy cần một sự đầu tư đúng mức vào tin học hoá quản lý hành chính Nhà nước phục vụ cho việc quản lý

Công tác quản lý thuế được hiện đại hóa về phương pháp quản lý, thủ tục hành chính, bộ máy tổ chức, đội ngủ cán bộ, áp dụng rộng rãi công nghệ tin học, kỹ thuật hiện đại trên cơ sở dữ liệu thông tin chính xác về người nộp thuế để kiểm soát được tất cả đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế; bảo đảm dự báo nhanh, chính xác số thu của Ngân sách nhà nước; phát hiện và xử lý kịp thời các vướng mắc, vi phạm pháp luật về thuế; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế.

Nhà nước nên bảo đảm đầu tư, khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghệ và phương tiện kỹ thuật tiên tiến để áp dụng phương pháp quản lý thuế hiện đại; nên khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng thực hiện giao dịch điện tử và quản lý điện tử; đẩy mạnh phát triển các dịch vụ thanh toán thông qua hệ thống ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác để từng bước hạn chế các giao dịch thanh toán bằng tiền mặt của người nộp thuế.

Về hoá đơn, chứng từ: Đây là công cụ của Nhà nước để quản lý, kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động SX-KD của NNT. Bên cạnh đó nó còn là công cụ để quản lý và thu thuế Giá trị gia tăng, để công tác hạn chế thất thu được tốt thì bước đầu tiên cần thực hiện tốt về chế độ hoá đơn, chứng từ từ cả phía người mua và người bán, cơ quan chức năng từ khâu phát hành đến khâu quản lý thu thuế, xác minh hoá đơn… Quan trọng hơn nữa, việc quy định về tự in hoá đơn đang tiến hành được coi là bước tiến mới có thể giảm được khá tốt tình trạng gian lận về hoá đơn như trước đây. Tuy còn nhiều khó khăn và bất cập trong thời gian đầu tiến hành do các công ty, doanh nghiệp bước đầu tiếp xúc với các quy định mới, các thủ tục tự in hoá đơn còn khá mới mẻ do vậy cần sự phối hợp hướng dẫn thực hiện và quản lý của các cơ quan chức năng mà quan trọng hơn hết là ý thức chấp hành của các đối tượng sử dụng hoá đơn. Khóa luận: Giải pháp chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.

Đẩy mạnh công tác ngăn chặn các hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng hóa đơn. Có thể nói việc thực hiện tốt chế độ hóa đơn chứng từ là điều kiện tiên quyết thực hiện thành công Luật thuế Giá trị gia tăng. Để chấn chỉnh và đưa công tác quản lý, sử dụng hóa đơn đi vào nề nếp, góp phần thực hiện thông suốt các luật thuế mới, hướng tới cần thực hiện tốt các việc sau:

Khẩn trương hoàn thành việc xây dựng mạng vi tính toàn quốc về việc quản lý, sử dụng hóa đơn, phục vụ việc đối chiếu chéo hóa đơn nhằm đảm bảo tính kịp thời, chính xác trong kê khai khấu trừ thuế, nộp thuế của các tổ chức, cá nhân trong toàn quốc. Phương pháp sử dụng công nghệ thông tin sẽ giúp ngành thuế kiểm tra, kiểm soát, phát hiện hóa đơn bất hợp pháp nhanh hơn nhiều lần so với phương pháp thủ công hiện nay, sẽ góp phần tích cực cho công tác chống thất thu thuế.

Cần thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công chức toàn ngành và thường xuyên tuyên truyền sâu rộng pháp luật thuế đến đối tượng nộp thuế, nhất là chế độ kế toán hộ kinh doanh, chế độ hóa đơn chứng từ để họ hiểu và tự chấp hành tốt. Bên cạnh đó cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm soát chặt chẽ từ khâu cấp phát đến quá trình sử dụng hóa đơn của các cơ sở kinh doanh, phát hiện và xử lý nghiêm khắc các trường hợp vi phạm.

Thực hiện các hình thức khuyến khích người tiêu dùng nhận hóa đơn khi mua hàng. Thực tế hiện nay ở nước ta, hầu hết người mua hàng tiêu dùng và nhận cung cấp các dịch vụ chưa có thói quen đòi nhận hóa đơn (ngoại trừ những hàng hóa bắt buộc phải có hóa đơn để làm thủ tục đăng ký tài sản, đăng ký lưu hành như xe máy, ô tô, tàu thuyền, nhà đất). Vì vậy để khuyến khích người mua hàng đòi hóa đơn thì cần có các hình thức như cào trúng thưởng (in sẵn trên hóa đơn), bốc thăm trúng thưởng, in chỉ tiêu bảo hành hàng hóa, dịch vụ ngay trên hóa đơn (đối với hàng hóa cần bảo hành và quy định các chứng từ bảo hành khác đều không có giá trị pháp lý). Khóa luận: Giải pháp chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.

Về công tác quản lý nợ và đốc thu thuế: Cần rà soát, phân loại nợ thuế, đảm bảo phân loại đúng tiêu thức. Bên cạnh đó xác định chính xác số nợ thuế và có biện pháp phù hợp với từng đối tượng nợ thuế, có kế hoạch thu nợ và cưỡng chế hàng tháng đối với các trương hợp trây ì không có thiện chí nộp thuế đúng thời hạn quy định.

Ngoài ra cần tổng hợp và so sánh mức nợ đọng qua từng thời kỳ, từ đó đưa ra biện pháp thu thuế,, và cưỡng chế nợ thuế thích hợp, bên cạnh đó vào đầu mỗi năm kế hoạch cần phân phối mức nợ đọng phải thu cho từng đội thuế cụ thể.

Công tác hoàn thuế Giá trị gia tăng: Theo quy định thì các cơ sở sản xuất kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ sẽ được hoàn lại tiền thuế khi phát sinh âm thuế liên tục trong vòng 3 tháng nhưng chưa được khấu trừ hết….Xuất phát từ nhửng thủ đoạn nhằm hợp thức hoá chứng từ, hoá đơn đầu vào dẫn đến tình trạng âm thuế liên tục, như vậy vấn đề đặt ra ở đây là cần tăng cường công tác kiểm tra việc sử dụng hoá đơn của các DN đặc biệt là các DN thường xuyên khai âm thuế Giá trị gia tăng phải nộp.

Cần xử phạt nghiêm minh các trường hợp lợi dụng cơ chế hoàn thuế nhằm chiếm dụng tiền thuế từ Ngân sách nhà nước. Bên cạnh đó quy định về công tác hoàn thuế cần chặt chẽ hơn nữa đảm bảo công bằng giữa các DN, khuyến khích DN làm ăn chính đáng, hoàn thuế đúng thời điểm để các DN này có thể an tâm tập trung sx- kd.

Đội ngũ cán bộ thuế: Làm trong sách đội ngũ cán bộ thuế, xây dựng đội ngũ cán bộ công chức thuế có kiến thức chuyên môn sâu rộng, chuyên nghiệp, quản lý thuế hiện đại, có kiến thức kế toán, đánh giá và phân tích báo cáo tài chính của DN. Bên cạnh đó cần ở đội ngũ cán bộ thuế khả năng ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào việc quản lý thuế,có tâm nhưng phải đủ tầm để hoàn thành nhiệm vụ được giao, có tinh thần trong sáng, minh bạch trong khi thi hành công vụ.

Ngành thuế đang trong quá trình cải cách về cả chính sách thuế lẫn phương pháp quản lý nhằm đảm bảo với nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đáp ứng yêu cầu xu hướng hội nhập hoà chung với sự phát triển chung của thế giới. Cán bộ thuế là những người trực tiếp thu Ngân sách nhà nước thông qua công cụ thuế, công tác thu thuế có hiệu quả hay không cũng phụ thuộc vào trình độ của các cán bộ công chức thuế cao hay thấp. Chính vì vậy mà công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thuế cần phải thực hiện một bước trước chiến lược phát triển nguồn nhân lực toàn ngành theo định hướng cải cách hệ thống chính sách thuế và cải thiện bộ máy quản lý song song với việc đảo tạo và đảo tạo lại chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức thuế. Chúng ta đã biết thuế chính là công cụ quan trọng của NN do vậy chúng ta có thể nghĩ đến trong tương lai gần việc đưa bộ môn thuế vào giảng dạy tại các trường ĐH – CĐ – TCCN…như những kiến thức cơ bản mà mỗi chúng ta cần có.

KẾT LUẬN. Khóa luận: Giải pháp chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.

Thuế có một vị trí quan trọng trong công cuộc cải cách nền kinh tế, chính sách tài chính quốc gia không thể thực hiện có kết quả nếu không có hệ thống chính sách thuế hoàn chỉnh và hợp lý. Mặt khác hệ thống thuế có vai trò vị trí lịch sử ở thời ký nhất định có thể đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế ở một giai đoạn nào đó. Do vậy khi xây dựng cũng như thực hiện chính sách thuế cần xác định rõ nắm vững mục tiêu và nhiệm vụ mà hệ thống thuế và chính sách đảm nhiệm.

Mục đích thiết thực nhất mà hệ thống thuế cần đạt được là phải thất sự đi vào đời sống kinh tế- xã hội, phải trở thành công cụ mà qua đó các nhà sản xuất kinh doanh sẽ sử dụng nó như một phương tiện để thể hiện quy mô sản xuất kinh doanh, tạo niềm tin cho khách hàng từ đó kích thích sự tăng trưởng kinh tế.

Hiện nay các luật thuế mặc dù không ngừng sửa đổi bổ sung, nhưng vẫn còn nhiều điểm bất cập, chưa phù hợp với tình hình thực tế ảnh hưởng trực tiếp tơi lợi nhuận của đối tượng SX-KD. Nhiều khoản chi phí đã gây nhiều tranh cãi trong đó có một số chi phí khống chế theo một tỷ lệ như: chi phí quản cáo, chi phí công tác,… đã không được sự đồng tình của người sản xuất.

Mặc dù trong quá trình thực hiện còn gặp nhiều khó khăn nhưng trong thời gian qua Chi cục thuế-Q5 đã thực hiện tốt công tác quản lý về thuế và xử lý nợ đọng nhờ đó nguồn thu vào Ngân sách nhà nước trong những năm qua không ngừng tăng lên không chỉ đảm bảo đúng chỉ tiêu đề ra mà còn vượt qua chỉ tiêu pháp lệnh hàng năm.

Việc tăng cường các biện pháp như thanh tra, kiểm tra, quản lý giám sát về hoá đơn chứng từ nhằm chống thất thu thuế hiện nay vô cùng quan trọng vì thuế Giá trị gia tăng là một nguồn thu vững chắc cho Ngân sách nhà nước. Chống thất thu tốt góp phần đưa hoạt động của ngành thuế vào nền nếp, đảm bảo thực hiện đúng chính sách, chế độ, pháp luật Nhả nước tạo sự công bắng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với mọi thành phần kinh tế, mọi cá nhân, mọi tổ chức sản xuất kinh doanh. Góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, kinh doanh đúng hướng đảm bảo nguyên tác công bằng hợp lý trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước giữa các đối tượng nộp thuế nhằm thúc đẩy ngành thuế hoàn thành mục tiêu hiện đại hoá công tác thuế trong tương lai gần. Khóa luận: Giải pháp chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Biện pháp chống thất thu thuế GTGT tại chi cục thuế

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x