Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Đông Á

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Đông Á hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á

Ngân hàng TMCP Đông Á (DongA Bank) là một trong ngân hàng cổ phần đầu tiên được thành lập vào đầu những năm 1990 trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam còn nhiều khó khăn và ràng buộc. Trải qua chặng đường 19 năm hoạt động, Ngân hàng Đông Á đã lập được “chiến tích” là trở thành ngân hàng dẫn đầu về phát triển dịch vụ thẻ. Những thành tựu vượt bậc của Ngân hàng Đông Á được thể hiện qua những con số ấn tượng như sau:

  • Vốn điều lệ tăng 225 lần, từ 20 tỷ đồng lên 500 tỷ đồng.
  • Tổng tài sản đến cuối năm 2023 là 548 tỷ đồng.
  • Từ 03 phòng nghiệp vụ chính là Tín dụng, Ngân quỹ và Kinh doanh lên 32 phòng ban thuộc hội sở và các trung tâm cùng với 3 công ty thành viên và 240 chi nhánh, phòng giao dịch, trung tâm giao dịch 24h trên toàn quốc.
  • Nhân sự tăng 800%, từ 56 người lên 4.368 người.
  • Sở hữu gần 6 triệu khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.

Ngân hàng TMCP Đông Á được thành lập và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 1/7/1992, với số vốn điều lệ 20 tỷ đồng, 56 cán bộ nhân viên và 3 phòng ban nghiệp vụ.

Từ 1993 – 1998, đây là giai đoạn hình thành Ngân hàng Đông Á. Ngân hàng tập trung nguồn lực hướng đến khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ. Những năm này, Ngân hàng Đông Á đi vào sản phẩm dịch vụ mang tính mới mẻ trên thị trường như dịch vụ thanh toán quốc tế, chuyển tiền nhanh và chi lương hộ. Ngân hàng cũng là đối tác duy nhất nhận vốn ủy thác từ tổ chức Hợp tác Quốc tế của Thụy Điển (SIDA) tài trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam. Ngân hàng Đông Á cũng là một trong hai ngân hàng cổ phần tại Việt Nam nhận vốn tài trợ từ Quỹ Phát triển Nông thôn (RDF) của Ngân hàng Thế giới.

Giai đoạn từ 1999 – 2014, Ngân hàng Đông Á trở thành thành viên chính thức của Mạng Thanh toán toàn cầu (SWIFT) và thành lập Công ty Kiều hối Đông Á. Xây dựng và áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2012 vào hoạt động ngân hàng. Là một trong hai ngân hàng cổ phần nhận vốn ủy thác từ Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC), Ngân hàng Đông Á ngày càng đẩy mạnh tín dụng vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Song song đó, ngân hàng thành lập Trung tâm Thẻ DongA Bank và phát hành thẻ Đông Á. Đây cũng là năm đánh dấu việc tham gia vào hoạt động thể thao với việc nhận chuyển giao đội bóng Công an TP.HCM, lập Công ty cổ phần Thể thao Đông Á (CLB Bóng đá Ngân hàng Đông Á).

Từ 2015 – 2019, Ngân hàng Đông Á đạt con số 2 triệu khách hàng sử dụng Thẻ Đa năng chỉ sau 4 năm phát hành thẻ, trở thành ngân hàng thương mại cổ phần dẫn đầu về tốc độ phát triển dịch vụ thẻ và ATM tại Việt Nam. Trong những năm này, Ngân hàng Đông Á đã đầu tư và hoàn thành một chuỗi các dịch vụ nhằm mang tiện ích tốt nhất đến cho khách hàng, đặc biệt là khách hàng cá nhân. Theo đó, Ngân hàng Đông Á đã triển khai hệ thống ATM và dịch vụ thanh toán tiền điện tự động qua ATM; thành lập hệ thống Vietnam Bankcard (VNBC) kết nối hệ thống thẻ giữa các ngân hàng; kết nối thành công với tập đoàn China Union Pay (Trung Quốc). Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Đông Á.

Ngân hàng Đông Á cũng là một trong những ngân hàng đầu tiên phát triển và triển khai thêm 2 kênh giao dịch: Ngân hàng Đông Á Tự động và Ngân Hàng Đông Á Điện Tử, đồng thời triển khai thành công dự án chuyển đổi sang core – banking, giao dịch online toàn hệ thống. Đây là bước ngoặt hoạt động để cả hệ thống có thể kết nối, ngân hàng có thể kiểm soát được hoạt động tốt hơn, hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất. Doanh số thanh toán quốc tế vượt 2 tỷ USD và đạt con số 2 triệu khách hàng. DongA Bank đứng trong Top 200 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam do Chương trình phát triển Liên hiệp quốc (UNDP) bình chọn.

Giai đoạn phát triển ngày càng lớn mạnh của Ngân hàng Đông Á từ năm 2020 đến nay, Ngân hàng Đông Á tăng lên điều lệ lên 4.500 tỉ đồng và khai thác thêm 1 triệu khách hàng mới, nâng tổng số lượng khách hàng lên 5 triệu người. Ngân hàng chính thức triển khai phương thức giao dịch mới Phone Banking – hệ thống trả lời tự động 24/24, giúp khách hàng giao dịch tài chính hết sức dễ dàng bằng điện thoại cố định. Kiều hối Đông Á cũng tự hào trở thành đơn vị chuyển tiền sáng tạo nhất năm 2022 do Hiệp hội Chuyển tiền Quốc tế trao tặng. Và là ngân hàng đầu tiên tại sở hữu Gold ATM – Máy bán vàng đầu tiên tại Việt Nam, đạt Chứng nhận Kỷ lục Guiness. Hệ thống của DongA Bank tiếp tục được mở rộng, với thêm 7 chi nhánh mới khang trang được đưa vào hoạt động, nâng tổng số chi nhánh/phòng giao dịch của ngân hàng lên 240 đơn vị.

Trong năm 2023, nhân kỷ niệm sinh nhật lần thứ 19, DongA Bank chính thức giới thiệu định vị thương hiệu mới “Ngân hàng trách nhiệm, ngân hàng của những trái tim”. Ngân hàng cũng tiến hành công bố thông điệp mới cho các giá trị cốt lõi, tầm nhìn và sứ mệnh được sử dụng cho chặng đường 20 năm kế tiếp.

Hình ảnh của ngân hàng trên thế giới số cũng đã thay đổi toàn diện với việc ra mắt giao diện mới của website www.dongabank, có tính tương tác cao nhờ cấu trúc chặt chẽ và dễ sử dụng, dễ truy cập vào các mục khách hàng quan tâm, và các giao dịch tài chính qua kênh Ngân hàng điện tử được tích hợp trực tiếp trên website này.

2.1.2. Các sản phẩm và dịch vụ của Ngân hàng Đông Á Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Đông Á.

2.1.2.1. Dành cho khách hàng Cá nhân

Tiền gửi tiết kiệm: bao gồm các loại hình tiền gửi tiết kiệm VND và ngoại tệ nhằm mục đích hưởng lãi căn cứ vào kỳ hạn gửi: Tiết kiệm không kỳ hạn VNĐ, tiết kiệm không kỳ hạn ngoại tệ, tiết kiệm có kỳ hạn VNĐ, tiết kiệm có kỳ hạn ngoại tệ.

Tiền gửi thanh toán: bao gồm các loại hình tiền gửi được sử dụng chủ yếu để thực hiện giao dịch thanh toán qua ngân hàng với các công cụ như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu,…: Tiền gửi không kỳ hạn VNĐ, Tiền gửi không kỳ hạn ngoại tệ, Tiền gửi có kỳ hạn VNĐ, Tiền gửi có kỳ hạn ngoại tệ.

Thẻ: với thẻ đa năng Đông Á, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch như rút tiền, gửi tiền, chuyển khoản trực tuyến qua ATM/ SMS Banking/ Internet Banking/ Mobile Banking/ Phone Banking, thấu chi thẻ, nhận lương điện tử, thanh toán tự động các khoản chi định kỳ, thanh toán mua hàng, mua sắm online… Ngoài ra, DongA Bank còn cung cấp các sản phẩm thẻ khác nhau để phù hợp với nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng khác nhau như: Thẻ đa năng Đông Á, Thẻ liên kết sinh viên, Thẻ Đa năng Chứng khoán, Thẻ Tín dụng Visa DongA Bank, Thẻ Bác sỹ, Thẻ Mua sắm, Thẻ Nhà giáo, Thẻ đồng thương hiệu DongA Bank – Co.opmart.

Dịch vụ thanh toán tự động: cung cấp dịch vụ thanh toán tự động các hóa đơn định kỳ cho nhà cung cấp dịch vụ (tiền điện, nước, điện thoại, bảo hiểm…), khách hàng không phải tốn chi phí và thời gian đi lại, an toàn và chủ động trong thanh toán.

Tín dụng cá nhân: Gồm nhiều sản phẩm cho vay cung cấp các giải pháp tài chính cho khách hàng cá nhân như cho vay du học, mua nhà, sửa chữa nhà, sản xuất kinh doanh,.. Gồm các sản phẩm như: Vay mua nhà, Vay trả góp chợ, Vay cầm cố sổ tiết kiệm, Vay tiêu dùng, sinh hoạt, Vay tiêu dùng trả góp, Vay kinh doanh chứng khoán, Thấu chi tài khoản thẻ, Vay đầu tư máy móc thiết bị, Vay xây dựng, sửa nhà, Vay sản xuất kinh doanh, Vay sản xuất nông nghiệp, Vay du học, Vay ứng trước tiền bán chứng khoán (trực tuyến), Cho vay mua ô tô liên kết với đối tác. Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Đông Á.

Chuyển tiền, kiều hối: là dịch vụ ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu chuyển tiền, thanh toán trong và ngoài nước cho mọi đối tượng khách hàng một cách chính xác, an toàn, nhanh chóng: nhận tiền tại Việt Nam, chuyển tiền nhanh ra nước ngoài, gửi tiền về Việt Nam.

Các dịch vụ khác: Gói sản phẩm dịch vụ dành cho Du học sinh, Kinh doanh ngoại tệ kỳ hạn, Thu đổi ngoại tệ, Bán ngoại tệ, Dịch vụ giữ hộ vàng, Chứng thư xác định khả năng tài chính.

2.1.2.2. Dành cho khách hàng Doanh nghiệp

Tín dụng doanh nghiệp: gồm nhiều sản phẩm cấp tín dụng cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu… Gồm các sản phẩm như: Cho vay bổ sung vốn lưu động, Tài trợ nhập khẩu, Tài trợ xuất khẩu, Cho vay đầu tư TSCĐ, Tài trợ xây dựng, Cho vay đầu tư dự án bất động sản, Tài trợ nhập khẩu bảo đảm bằng chính lô hàng nhập khẩu, Tài trợ thu mua dự trữ, Tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng, Tài trợ xuất nhập khẩu trọn gói, Tài trợ xuất khẩu sau khi giao hàng.

Dịch vụ bảo lãnh: gồm bảo lãnh trong nước, bảo lãnh ngoài nước với nhiều hình thức khác nhau.

Dịch vụ thu chi hộ: cung cấp các dịch vụ thu hộ hoặc chi hộ tại các cửa hàng, đại lý… của doanh nghiệp tại các tỉnh thành trong toàn quốc hoặc chi lương nhân viên, chi hoa hồng qua tài khoản ngân hàng, tài khoản thẻ… giúp tiết kiệm thời gian, nhân lực, chi phí quản lý, giảm rủi ro trong việc lưu trữ… Gồm thu hộ tiền mặt, Chi hộ tiền mặt, chi hộ lương cho nhân viên.

Kinh doanh- đầu tư: gồm Đầu tư liên doanh và ủy thác đầu tư, mua bán ngoại tệ.

Thanh toán quốc tế: thông qua các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp, khách hàng có thể thanh toán các hợp đồng xuất khẩu một cách nhanh chóng, thuận tiện, an toàn. Gồm các sản phẩm như: Thư tín dụng nhập khẩu UPAS, Chuyển tiền đảm bảo nhận ngay trong ngày, Chuyển tiền ra nước ngoài, Nhận tiền từ nước ngoài chuyển về, Nhờ thu nhập khẩu, Nhờ thu xuất khẩu, Thư tín dụng nhập khẩu, Thư tín dụng xuất khẩu, Chuyển nhượng thư tín dụng (L/C) xuất khẩu.

Dịch vụ tài khoản: vói các sản phẩm này, khách hàng có thể kí gửi, rút tiền mặt,chuyển khoản, thực hiện các giao dịch thanh toán trong nước cũng như ngoài nước một cách nhanh chóng cũng như thuận tiện nhất: Tiền gửi có kỳ hạn, Chuyển tiền trong nước, Tiền gửi thanh toán. Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Đông Á.

  • Các dịch vụ khác: Quản lý hộ tài sản và dịch vụ theo yêu cầu.

2.1.3. Sứ mạng, tầm nhìn và mục tiêu

  • Tầm nhìn: Tập đoàn Tài chính Ngân hàng hàng đầu Việt Nam – Vươn ra quốc tế, được khách hàng mến yêu, tín nhiệm và giới thiệu.
  • Sứ mệnh: Bằng trách nhiệm, niềm đam mê và trí tuệ, chúng ta cùng nhau kiến tạo nên những điều kiện hợp tác hấp dẫn khách hàng, đối tác, cổ đông, cộng sự và cộng đồng.
  • Giá trị cốt lõi: Chúng tôi xác định giá trị cốt lõi của DongA Bank chính là Niềm tin – Trách nhiệm – Đoàn kết – Nhân văn – Tuân Thủ – Nghiêm Chính – Đồng hành –Sáng tạo.

2.1.4. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Ngân hàng thương mại Đông Á

  • Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của DongA Bank

Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của DongA Bank. Đại hội đồng Cổ đông quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Luật pháp và Điều lệ quy định: sửa đổi, bổ sung điều lệ; thảo luận và thông qua báo cáo của Hội đồng quản trị về tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh, phương án phân phối lợi nhuận; chia cổ tức và trích lập, sử dụng các quỹ theo đề nghị của Hội đồng quản trị; thành lập công ty trực thuộc; chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, mua lại, giải thể ngân hàng và Công ty trực thuộc của ngân hàng; bầu, bãi nhiệm thành viên Hội đồng Quản trị, BKS…

Hội đồng quản trị: do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý của DongA Bank, có toàn quyền nhân danh DongA Bank để quyết định mọi vấn dề lien quan đến mục đích, quyền lợi của DongA Bank trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng Cổ đông mà không được ủy quyền.

Ban kiểm soát: do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra, là cơ quan thay mặt cổ đông để kiểm soát một cách độc lập, khách quan và trung thực mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản trị và điều hành của DongA Bank.

Ban Tổng Giám đốc: là cơ quan điều hành mọi hoạt động kinh doanh của DongA Bank, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng Cổ đông và Hội đồng Quản trị toàn bộ việc tổ chức SXKD và thực hiện các biện pháp nhằm đạt được mục tiêu phát triển của DongA Bank. Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Đông Á.

Hội đồng Cố vấn và các Ủy ban trực thuộc Hội đồng quản trị:

  • Hội đồng Cố vấn
  • Ủy ban xây dựng và thực hiện chiến lược
  • Ủy ban về vấn đề nhân sự
  • Ủy ban về vấn đề quản lý rủi ro

Các Hội đồng trực thuộc Ban Tổng Giám đốc: Ban Tổng Giám đốc tổ chức các Hội đồng để thực hiện một số mảng đặc thù trong hoạt động của ngân hàng:

  • Hội đồng Quản lý Tài sản nợ- Tài sản có (ALCO)
  • Hội đồng Tín dụng
  • Hội đồng Đầu tư
  • Hội đồng Thi đua khen thưởng
  • Hội đồng xử lý rủi ro
  • Hội đồng xử lý kỷ luật
  • Hội đồng thanh lý tài sản

2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Đông Á.

2.2.1. Hoạt động huy động vốn

Huy động vốn là một trong hai công tác chính của ngân hàng và tổ chức tín dụng. Trong kinh doanh ngân hàng, giữa huy động vốn và sử dụng vốn có mối quan hệ không thể tách rời, tác động qua lại với nhau. Một nguồn vốn mạnh, cơ cấu nguồn hợp lý là điều kiện cho việc mở rộng và phát triển hoạt động tín dụng của một ngân hàng. Bởi vậy, Ngân hàng TMCP Đông Á luôn đặt công tác huy động vốn là một trong những nhiệm vụ hàng đầu.

  • Bảng 2.1. Cơ cấu huy động vốn theo nguồn hình thành

Trong bối cảnh lạm phát tăng cao năm 2023, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách nhằm hạ lãi suất và ổn định kinh tế vĩ mô như Thông tư số 14/2023/TT-NHNN khống chế trần lãi suất huy động USD, Thông tư số 13/2023/TT-NHNN quy định việc mua bán ngoại tệ của Tập đoàn kinh tế/ Tổng công ty Nhà nước, tiếp đó là việc giảm trần lãi suất huy động vốn từ 14%/năm xuống còn 8%/năm trong năm 2024. Các quy định trên cùng với khó khăn chung của nền kinh tế trong nước và thế giới đã ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động huy động vốn của các Ngân hàng thương mại. Trước tình hình kinh tế như vậy, Hội đồng quản trị DongA Bank đã tập trung tái xác lập chiến lược kinh doanh theo hướng tăng trưởng bền vững, chuẩn bị cho tiến trình hoàn chỉnh cơ cấu và hoàn thiện thể chế, tăng cường công tác quản trị rủi ro và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng. Cụ thể, DongA Bank với chiến lược “Đổi mới và phát triển” của mình để tạo ra động lực chuyển biến mạnh mẽ, cùng với đó là lòng nhiệt huyết của toàn hệ thống, DongA Bank không ngừng phát huy tiềm lực nội bộ, coi đây là nền tảng cốt lõi của sự bền vững để phát triển. Nhờ đó mà DongA Bank vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động: từ 47.756.139 triệu đồng năm 2022 lên 48.120.450 triệu đồng năm 2023 (tương ứng với mức tăng 0,76%), và tăng mạnh lên 61.690.734 triệu đồng năm 2024 (tương ứng với mức tăng 28,20% so với năm 2023). Điều này đã giúp ngân hàng đảm bảo tính an toàn về tính thanh khoản, nâng cao thế và lực trong kinh doanh, khẳng định được ưu thế cạnh tranh và uy tín của ngân hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng các yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước. Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Đông Á.

Trong đó, thông qua bảng số liệu ta có thể thấy cơ cấu huy động vốn theo nguồn hình thành, nhìn chung qua 3 năm 2022- 2024 tiền gửi của dân cư chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn huy động và tăng dần qua các năm. Vào năm 2022 tiền gửi dân cư là 27.463.253 triệu đồng chiếm 57,51%, năm 2023 là 31.502.761 triệu đồng chiếm 65,47%, năm 2024 là 41.183.785 triệu đồng chiếm 66,76%. Sự gia tăng này thể hiện sự tin tưởng của các cá nhân vào ngân hàng, đồng thời cho thấy Ngân hàng đã làm tốt các hoạt động quảng bá thương hiệu, nâng cao uy tín chất lượng hoạt động như DongA Bank đã hân hạnh đón nhận Huân chương Lao động Hạng 3 do Chủ tịch nước trao tặng trong năm 2024, một điểm nhấn nổi bật trong công tác xây dựng thương hiệu của DongA Bank năm 2024 là việc ký kết Hợp đồng tài trợ thương mại trị giá 20 triệu USD giữa DongA Bank với Công ty Tài chính Quốc tế (IFC); hoàn thiện và phát triển các sản phẩm dịch vụ: DongA Bank đã cho ra các gói sản phẩm tiết kiệm mới: tiết kiệm “Chắp cánh cho con yêu”, tiết kiệm “Tích lũy cho tương lai”,… vào năm 2024 đã nhận được sự hài lòng và đánh giá cao từ các khách hàng.

Cùng với sự gia tăng của tỷ trọng tiền gửi của dân cư thì tiền gửi của Tổ chức kinh tế, Tổ chức xã hội lại giảm, vào năm 2023, từ 20.279.195 triệu đồng năm 2022 (chiếm tỷ trọng 42,46%) giảm xuống 16.602.441 triệu đồng năm 2023 (chiếm tỷ trọng 34,50%), và con số này lại tăng lên 19.864.211 triệu đồng vào năm 2024 (chiếm tỷ trọng 32,2%). Có sự thay đổi này là do lạm phát tăng cao năm 2023, Nhà nước áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt, các doanh nghiệp khó tiếp cận với nguồn vốn vay ngân hàng, hoạt động sản xuất kinh doanh bị đình trệ nên các doanh nghiệp có xu hướng vận dụng tối đa nguồn vốn tự có của mình cho hoạt động sản xuất kinh doanh khiến cho nguồn vốn nhàn rỗi hạn chế, làm giảm lượng tiền gửi của các doanh nghiệp, khiến cho việc huy động vốn từ Tổ chức kinh tế, Tổ chức xã hội của ngân hàng gặp khó khăn, và con số này tăng vào 2024 cho thấy ngân hàng đã có phương hướng và cách thức huy động vốn có hiệu quả hơn từ các Tổ chức kinh tế, Tổ chức xã hội. Tuy nhiên tỷ trọng của tiền gửi Tổ chức kinh tế, Tổ chức xã hội so với tổng nguồn vốn huy động qua các năm vẫn giảm do tiền gửi dân cư tăng nhanh hơn và cũng do tỷ trọng tiền gửi khác tăng qua các năm. Như vậy, trong giai đoạn kinh tế khó khăn, các kênh đầu tư trên thị trường tài chính hiệu quả thấp nên người dân có xu hướng tiết kiệm nhiều hơn là nguyên nhân khiến nguồn vốn huy động được từ dân cư tăng mạnh, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu là một tín hiệu đáng mừng bởi lẽ đây là nguồn vốn ổn định và ít rủi ro.

2.2.2. Hoạt động sử dụng vốn (chủ yếu là cho vay) Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Đông Á.

Cùng với huy động vốn thì hoạt động sử dụng vốn (chủ yếu là hoạt động cho vay) cũng là nghiệp vụ quan trọng mang tính truyền thống của ngân hàng. Trong bối cảnh kinh tế vĩ mô gặp nhiều khó khăn, DongA Bank vẫn duy trì được sự tăng trưởng ổn định của hoạt động cho vay giai đoạn 2022- 2024. Điều này được thể hiện rõ ràng thông qua cơ cấu cho vay giai đoạn 2022- 2024 của DongA Bank.

Trước hết, về phân tích cơ cấu của dư nợ theo thời gian của DongA Bank, bao gồm: dư nợ ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Cơ cấu này được thể hiện qua bảng sau:

  • Bảng 2.2. Cơ cấu dư nợ theo thời gian

Trong giai đoạn 2022- 2024, với việc kết hợp nhiều giải pháp: tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, dành nguồn vốn lớn với lãi suất ưu đãi để triển khai các chương trình/ gói tín dụng mục tiêu như khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong các ngành nghề xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, nông nghiệp, nông thôn…DongA Bank còn đưa ra các cách tiếp cận mới về hỗ trợ tài chính theo chuỗi cung ứng, đẩy mạnh các mảng hoạt động về dịch vụ, tiện ích sản phẩm, gói sản phẩm phù hợp với từng phân khúc khách hàng. Nhờ đó mà tổng dư nợ của DongA Bank liên tục tăng từ năm 2022 tới năm 2024. Năm 2022 đạt mức 38.320.847 triệu đồng, sang năm 2023 đạt 44.003.078 triệu đồng (tăng 14.83% so với năm 2022) và đến năm 2024 thì dư nợ của DongA Bank đạt tới 50.650.056 triệu đồng (tăng 15,11% so với 2024).

Nhìn vào bảng số liệu trên có thể thấy dư nợ ngắn hạn của DongA Bank luôn chiếm tỷ lệ cao, lớn hơn 55% trong tổng dư nợ, cụ thể: năm 2022 là 24.815.457 triệu đồng chiếm 64,76%, năm 2023 là 27.906.862 triệu đồng chiếm 63,42% và năm 2024 là 28.041.576 triệu đồng chiếm 55,36%. Cơ cấu phân bổ này cũng tương tự như các ngân hàng khác tại Việt Nam, tập trung vào đối tượng khách hàng chính là các doanh nghiệp vừa và nhỏ-loại hình doanh nghiệp chủ yếu ở Việt Nam, mà các doanh nghiệp này phần lớn đều hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ nên nhu cầu vốn của họ chủ yếu là nguồn vốn vay ngắn hạn. Tuy tổng số của dư nợ ngắn hạn tăng lên qua các năm nhưng tỷ lệ của nó giảm dần nguyên nhân vì tỷ lệ tăng của của dư nợ dài hạn nhanh hơn. Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Đông Á.

Bên cạnh dư nợ cho vay ngắn hạn, dư nợ cho vay trung và dài hạn của DongA Bank qua 3 năm chiếm tỷ lệ khoảng trên 35% còn lại trên tổng dư nợ. Đây là một con số khá cao trên mặt bằng các ngân hàng tại Việt Nam. Trong đó, dư nợ cho vay trung & dài hạn chiếm tỷ lệ cao hơn và tăng mạnh hơn qua các năm: năm 2024 dư nợ trung & dài hạn là 13.505.390 triệu đồng (chiếm 35,24% trong tổng dư nợ), năm 2023 con số này là 16.096.216 triệu đồng (chiếm 36.58% trong tổng dư nợ) tương ứng với mức tăng 19,18% và năm 2024 dư nợ trung & dài hạn tăng mạnh là 22.608.480 triệu đồng (chiếm 44.64% trong tổng dư nợ) tương ứng tăng 40,46%. Có thể thấy với mức tăng trong dư nợ cho vay trung và dài hạn năm thể hiện chiến lược thận trọng của ngân hàng với khoản vay có độ rủi ro tương đối cao này. Cho vay trung và dài hạn đem lại khoản lợi nhuận cao hơn cho ngân hàng, tuy nhiên đi kèm với đó cũng là mức rủi ro lớn, đe dọa nguy cơ tăng nợ xấu, ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, vì thế cơ cấu cho vay trung và dài hạn của DongA Bank được đưa ra ở mức hợp lý nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng. Dư nợ trung và dài hạn của ngân hàng có sự tăng nhẹ vào năm 2023 là do kinh tế khó khăn, kinh doanh giảm sút, khách hàng thiếu vốn, nhưng muốn vay được nguồn vốn có thời hạn dài phải chịu mức lãi suất khá cao kèm theo điều kiện khắt khe của ngân hàng. Đến năm 2024, DongA Bank đã áp dụng các chính sách ưu đãi dành cho các khách hàng, tháo gỡ phần nào khó khăn cho các doanh nghiệp đã khiến cho dư nợ cho vay trung và dài hạn có mức tăng tương đối cao. Nhìn chung, ở cả 3 năm, dư nợ trung và dài hạn đều có sự tăng lên, nhưng vẫn chiếm tỷ trọng thấp hơn so với dư nợ ngắn hạn trong cơ cấu dư nợ của DongA Bank.

Thứ hai, về cơ cấu dư nợ theo ngành nghề của DongA Bank:

  • Bảng 2.3. Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề

Qua bảng cơ cấu dư nợ cho vay theo ngành nghề có thể thấy được chính sách cho vay của DongA Bank qua các năm. Dư nợ cho vay của Ngân hàng có cơ cấu đa dạng, có dư nợ khá lớn trên hầu hết các ngành nghề quan trọng trong nền kinh tế. Điều này thể hiện được vị thế của DongA Bank trong thị trường tiền tệ Việt Nam.

Dư nợ cho vay của Ngân hàng chủ yếu tập trung vào các ngành công nghiệp chế biến, thương nghiệp dịch vụ, xây dựng, nông lâm, thủy sản. Đây là các ngành kinh tế chủ chốt của nước ta, trong đó Bán buôn và bán lẻ; sữa chữa ô tô, mô tô,xe máy và xe có động cơ (Thương nghiệp & dịch vụ) khác chiếm vị trí cao nhất trong dư nợ. Năm 2022, tổng dư nợ cho thương nghiệp dịch vụ là 13.679.428 triệu đồng tương ứng 35,70 % tổng dư nợ. Năm 2023, tổng số tăng lên 13.165.439 triệu đồng chiếm 29,92% và con số này lại giảm nhẹ vào năm 2024 là 12.838.124 triệu đồng chiếm 25,35% tổng dư nợ. Dư nợ cho vay của ngành này đặc biệt phụ thuộc vào “sức khỏe” của nền kinh tế. Nền kinh tế ảm đạm trong năm 2024 cùng với chính sách thắt chặt tiền tệ khiến cho tỷ trọng của dư nợ ngành này giảm xuống so với năm 2023. Thương nghiệp dịch vụ là một trong những ngành đang ngày càng lớn mạnh và phát triển ở nước ta. Tập trung vào ngành thương nghiệp, dịch vụ sửa chữa phục vụ cá nhân và gia đình cũng là chiến lược tín dụng chung của nhiều ngân hàng thương mại khác vì nền kinh tế nước đa đang trong thời kỳ hội nhập với kinh tế thế giới, trong quá trình toàn cầu hóa thì ngành thương nghiệp, dịch vụ là ngành phát triển rất mạnh mẽ.

Dư nợ lớn thứ hai là dư nợ của ngành xây dựng. Năm 2022, tổng số là 7.424.484 triệu đồng chiếm 19,37% tổng dư nơ. Năm 2022 tăng lên 10.293.477 triệu đồng chiếm 23,39% và tổng số dư nợ cho ngành này đặc biệt tăng mạnh vào năm 2024 là 13.106.973 triệu đồng chiếm 25,88 % tổng dư nợ. Trong những năm gần đây tuy tình hình kinh tế khó khăn nhưng nhu cầu xây dựng nhà cửa, các dự án đô thị xây dựng cơ sở hạ tầng vẫn được Nhà nước tập trung phát triển, đưa ra những gói cứu trợ kích thích bất động sản thoát khỏi tình trạng đóng băng. Qua đó có thể thấy tiềm năng phát triển của ngành này trong tương lai là vô cùng lớn. Hơn thế, đầu tư tín dụng vào ngành này mang lại khả năng sinh lời cao cho Ngân hàng. Có đủ lực và tập trung cho vay trong ngành xây dựng là một chính sách tiền tệ tốt của Ngân hàng nhằm đem lại hiệu quả cao phù hợp với chiến lược phát triển của Ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Đông Á.

Ngoài ra, DongA Bank luôn chú trọng đến chính sách phát triển tín dụng cho những khách hàng thuộc các ngành xuất khẩu, sản xuất chế biến nông lâm thủy sản, các ngành thuộc về an sinh xã hội như: Quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng, y tế và cứu trợ xã hội, các hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng… điều này nhằm mục đích tạo đòn bẩy cho nền kinh tế, đưa các ngành nông nghiệp, thủy sản đi lên, bên cạnh đó tạo điều kiện tốt để các ngành phục vụ cộng đồng và xã hội phát triển nhằm mang lại an sinh xã hội cao.

Cuối cùng, về cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng của DongA Bank:

  • Bảng 2.4. Cơ cấu dư nợ theo đối tượng cho vay

Qua bảng phân chia dư nợ theo đối tượng cho vay 3 năm của DongA Bank, ta có thể thấy các tổ chức kinh tế là đối tượng khách hàng mà Ngân hàng luôn chú trọng đầu tư cho vay, dư nợ cho vay các tổ chức kinh tế luôn chiếm tỷ lệ lớn hơn 65% tổng dư nợ. Dư nợ của các tổ chức kinh tế tăng cả về tổng số và tỷ trọng qua các năm. Bên cạnh những khách hàng lớn truyền thống, hiện nay, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang là nhóm khách hàng mục tiêu của DongA Bank, chiếm khoảng 80% số lượng khách hàng là doanh nghiệp. Ngân hàng rất chú trọng việc phát triển các dịch vụ phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN). Để thu hút và giữ vững khách hàng tốt, DongA Bank đã thực hiện nhiều hoạt động hỗ trợ triển khai nhiều sản phẩm dịch vụ phi tài chính như cung cấp thông tin, tư vấn, đào tạo, tổ chức hội nghị, hội thảo, hỗ trợ khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia các sự kiện… Ngân hàng cũng khai thác nhiều nguồn vốn ưu đãi của các tổ chức trong và ngoài nước như tổ chức SMEDF (dự án cho vay các Doanh nghiệp vừa và nhỏ), ngân hàng JBIC Nhật Bản, ngân hàng KFW Đức…, phối hợp với nguồn vốn thương mại của ngân hàng để thiết kế nhiều sản phẩm tín dụng dành riêng cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Dư nợ cho vay các tổ chức kinh tế tăng mạnh qua các năm, đặc biệt là năm 2021. Trong đó, dư nợ cho vay các tổ chức kinh tế thuộc tư nhân luôn chiếm tỷ lệ hơn 60%/tổng dư nợ. Đây là nhóm khách hàng chính của DongA Bank. Năm 2022, dư nợ cho vay tổ chức kinh tế tư nhân là 25.138.861 triệu đồng chiếm 65,60%, năm 2023 tăng lên 31.033.351triệu đồng tương ứng 70,53% và năm 2024 tổng số là 36.667.324 chiếm 72,39%. Tuy nhiên, tỷ lệ của dư nợ các tổ chức kinh tế thuộc Nhà nước trên tổng dư nợ đã chiếm tỷ trọng nhỏ đang ngày càng thu hẹp. Năm 2022, tổng dư nợ các tổ chức kinh tế Nhà nước là 1.115.023 triệu đồng chiếm 2,91% .Đến 2023, tổng số là 1.137.583 triệu đồng chiếm 2,59%/Tổng dư nợ, và năm 2024, con số này tiếp tục giảm là 879.140 triệu đồng chiếm 1,74% /Tổng dư nợ. Nguyên nhân vì qua bảng ta cũng nhận thấy, dư nợ của các tổ chức kinh tế thuộc Tư nhân ngày một tăng mạnh theo thời gian và chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ. Cơ cấu tín dụng của DongA Bank như vậy là hợp lý vì trong nền kinh tế thị trường của nước ta hiện nay, các doanh nghiệp tư nhân ngày càng càng phát triển. Bên cạnh đó là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, sự cạnh tranh của các doanh nghiệp này với doanh nghiệp nhà nước ngày càng gay gắt. Cơ cấu cho vay nghiêng sang các tổ chức kinh tế tư nhân cũng nhằm mang lại lợi nhuận cao hơn cho ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Đông Á.

Qua bảng trên, ta cũng nhận thấy dư nợ cho vay cá nhân cũng tăng theo các năm nhưng tỷ trọng trên tổng dư nợ của nó lại giảm dần vì mức độ tăng trưởng của nó không nhanh bằng cho vay các tổ chức kinh tế.

Qua việc phân tích dư nợ của DongA Bank theo thời gian, ngành nghề và đối tượng khách hàng ta có thể rút ra được các chính sách tiền tệ của ngân hàng đang có sự thay đổi phù hợp, bám sát hơn vào tình hình kinh tế thị trường hiện nay. Bên cạnh đó ta cũng thấy được tầm vóc cũng như sự quan trọng của ngân hàng trong thị trường tiền tệ của nước nhà.

2.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh của DongABank từ 2022-2024 được tóm tắt qua bảng sau:

Bảng 2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2022- 2024

  • Về thu nhập

Qua bảng số liệu có thể thấy thu nhập của ngân hàng tăng qua các năm: năm 2022 là 5.440.673 triệu đồng, năm 2023 tăng lên 8.240.346 triệu đồng (tương ứng với mức tăng 63%), năm 2024 là 8.563.140 triệu đồng (tương ứng với mức tăng 1,48% so với năm 2023). Về cơ cấu, các khoản thu nhập của DongA Bank chủ yếu đến từ các dịch vụ ngân hàng truyền thống, trong đó thu nhập về lãi vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất: năm 2022 chiếm 82,87% tổng thu nhập của ngân hàng, năm 2023 tăng lên 89,18% và đến năm 2024 giảm nhẹ xuống 87,09% tổng thu nhập của ngân hàng. Điều này cho thấy cho vay vẫn là hoạt động mang tính quyết định đến sự tồn tại của ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Đông Á.

Thu nhập của hoạt động dịch vụ của DongA Bank tăng từ 405.432 triệu đồng năm 2022 lên 466.687 triệu đồng năm 2023(tăng 15,11%), và đến năm 2024 lại tiếp tục tăng lên 528.768 triệu đồng (tức là tăng 13,30% so với năm 2023). Nguồn thu nhập của hoạt động dịch vụ chủ yếu đến từ hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu, thanh toán thẻ. Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động dịch vụ có sự sụt giảm qua các năm: năm 2022 thu nhập từ hoạt động dịch vụ chiếm 7,45% tổng thu nhập của ngân hàng, năm 2023 giảm xuống chỉ còn chiếm 5,66% tổng thu nhập của ngân hàng, năm 2024 lại có một sự tăng nhẹ chiếm 6,17% tổng thu nhập của ngân hàng. Nguyên nhân của sự giảm trong năm 2023 là do nền kinh tế trên thế giới gặp khủng hoảng, sức tiêu thụ hàng hóa giảm khiến cho hoạt động xuất nhập khẩu gặp khó khăn, ảnh hưởng đến thu nhập từ hoạt động dịch vụ của DongA Bank. Điều này cũng do thu nhập từ lãi trong năm 2023 tăng mạnh hơn so với tốc độ tăng của thu nhập từ hoạt động dịch vụ dẫn đến tỷ trọng của khoản thu nhập này giảm. Sang đến năm 2024 tỷ trọng của hoạt động dịch vụ tăng một phần là do đứng trước tình hình kinh tế trong nước không mấy khả quan mặc dù DongABank đã có sự chuẩn bị từ trước nhưng nguồn thu nhập từ lãi cũng không thể tránh khỏi sức ảnh hưởng lớn như vậy và có nguy cơ ngày một giảm, điều này buộc Ban lãnh đạo của ngân hàng ra quyết sách không những phải tập trung mọi nguồn lực vảo các khoản thu nhập từ lãi mà còn phải tập trung vào các nguồn thu từ dịch vụ, các nguồn khác để có thể giúp phân tán rủi ro và hơn hết là đảm bảo được lợi nhuận của ngân hàng.

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối cũng có sự gia tăng qua các năm: 241.490 triệu đồng năm 2022, đến năm 2023 tăng lên 368.525 triệu đồng, và tăng 462.730 triệu đồng vào năm 2024. Đạt được kết quả khả quan trong bối cảnh thị trường ngoại tệ có nhiều biến động phức tạp là do DongA Bank đã triển khai nhiều nhóm giải pháp tổng hợp và linh hoạt để duy trì ổn định và mở rộng khai thác nguồn ngoại tệ, đáp ứng nhu cầu thiết yếu của khách hàng, đảm bảo hiệu quả kinh doanh.

Ngoài ra, DongA Bank còn có các khoản thu từ các hoạt động khác, năm 2023 giảm 56.192 triệu đồng, tương ứng giảm 80,29% so với năm 2022 và năm 2024 đạt 113.994 triệu đồng tăng 102,87% so với năm 2023. Có sự biến động giảm trong năm 2023 là do trong năm này DongA Bank hàng đã ra chính sách tập trung toàn lực vào khoản thu nhập lãi (là khoản thu nhập chính của ngân hàng) trước ảnh hưởng ngày một sâu của tình hình kinh tế suy thoái, dẫn đến các khoản thu nhập khác giảm mạnh. Sang năm 2024, là một năm khó khăn chung cho toàn ngành ngân hàng, DongA Bank đã đẩy mạnh thực hiện nhiều hoạt động liên doanh liên kết với các đối tác khác, góp vốn mua cổ phần giúp tăng nguồn thu nhập khác cho ngân hàng.

  • Về chi phí Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Đông Á.

Qua bảng trên ta có thể thấy tình hình chi phí giai đoạn 2022-2024 của DongA Bank như sau: năm 2022 tổng chi phí là 3.554.649 triệu đồng. Năm 2023 là 5.424.699 triệu đồng tăng 1.870.050 triệu đồng so với năm 2022 (tương ứng tăng 52,61%). Đến năm 2024 thì chi phí tăng lên 5.812.767 triệu đồng, tăng 7,15% so với năm 2023. Tổng chi phí của ngân hàng ở mức thấp trong năm 2022 là do các hoạt động của ngân hàng đều bị thu hẹp từ ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế. Năm 2023 và 2024, mặc dù kinh tế còn nhiều khó khăn nhưng DongA Bank vẫn mở rộng mạng lưới hoạt động của mình, tìm kiếm khách hàng chất lượng tốt hơn, phát triển sản phẩm mới do vậy các khoản chi phí trong qua trinh kinh doanh cũng tăng lên.

Trong đó, chi phí trả lãi chiếm tỷ trọng lớn từ 88,18% (năm 2022) đến 85,39% (năm 2024). Chi phí trả lãi luôn chiếm tỷ trọng lớn do ngân hàng chủ yếu thu hút khách hàng đến gửi tiền nhờ yếu tố lãi suất. Năm 2022, chi phí trả lãi là 3.134.577 triệu đồng và chiếm 88,18% trong tổng chi phí. Đến năm 2023, hoạt động huy động vốn của chi nhánh có sự tăng trưởng kéo chi phí lãi tăng theo lên 4.881.882 triệu đồng, tăng 1.747.305 triệu đồng so với năm 2022 (tương ứng tăng 55,74%). Sang năm 2024, chi phí trả lãi của ngân hàng là 4.963.253 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 85,36% trong tổng chi phí. Điều này được lý giải do dư nợ cho vay của DongA Bank tăng dần qua từng năm, đây cũng là giai đoạn mà sự biến động về lãi suất diễn ra mạnh mẽ tác động đến chi phí trả lãi của ngân hàng.

Chi phí của hoạt động dịch vụ của DongA Bank tăng từ 66.062 triệu đồng năm 2022 lên 84.433 triệu đồng năm 2023(tăng 27,81%), và đến năm 2024 lại tiếp tục tăng lên 120.071 triệu đồng (tức là tăng 42,21% so với năm 2023). Tỷ trọng chi phí của hoạt động dịch vụ giai đoạn 2022 – 2023 có xu hướng giảm dần, đây là một dấu hiệu tốt trong hoạt động kinh doanh của DongA Bank vì mặc dù ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh song vẫn chú trọng tới việc tiết kiệm chi phí trong quá trình hoạt động do vậy giúp giảm chi phí hoạt động dịch vụ của ngân hàng, góp phần gia tăng lợi nhuận. Nhưng sang năm 2024, chi phí hoạt động dịch vụ tăng lên do lãi suất biến động và lạm phát năm 2024 tăng mạnh.

Chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối và tỷ trọng của khoản chi phí này trong tổng chi phí tăng dần qua 3 năm 2022, 2023 và 2024. Trong năm 2022 là 230.052 triệu đồng tăng lên 396.375 triệu đồng vào năm 2023 (tương ứng 72,30%), năm 2024 cũng tăng lên đạt 600.436 triệu đồng (tương ứng tăng 51,48% so với năm 2023). Tương ứng với mức tăng giảm của thu nhập khác giai đoạn 2022- 2024, thì chi phí khác năm 2023 giảm 62.009 triệu đồng, tương ứng giảm 49,98% so với năm 2022 và năm 2024 đạt 129.007 triệu đồng tăng 108,05% so với năm 2023. Có thể thấy mức gia tăng của chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối và chi phí khác tăng nhanh hơn mức tăng của thu nhập, điều này thể hiện sự quản lý chi phí chưa tốt, và hoạt động kinh doanh ngoại hối và kinh doanh khác của ngân hàng chưa có hiệu quả.

2.3 Thực trạng chất lượng cho vay của Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Đông Á.

2.3.1. Chỉ tiêu định tính

  • Cơ sở pháp lý

Nhìn chung, các khoản cho vay của DongA Bank đều thực hiện đúng các quy định của Ngân hàng Nhà nước cũng như các quyết định, chính sách riêng của ngân hàng. DongA Bank luôn thực hiện đúng theo các quyết định của Ngân hàng Nhà nước và tại ngân hàng cũng ban hành những văn bản, quy chế, quy định hướng dẫn cụ thể chi tiết liên quan đến các thay đổi chính sách Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước để từ đó giúp cho cán bộ nhân viên của ngân hàng làm việc một cách hiệu quả, hạn chế tối thiểu các sai sót có thể xảy ra gây ảnh hưởng đến chất lượng cho vay.

  • Quy trình cho vay

Về cơ bản, các công đoạn trong quy trình cho vay được ngân hàng áp dụng theo đúng quy chế đã đề ra của ngân hàng. Đặc biêt, với công tác thẩm định được DongA Bank chú trọng bởi đây là bước quan trọng nhất để xem xét quyết định có cho khách hàng vay hay không. Quy trình thẩm định của DongA Bank tuân thủ theo nguyên tắc: nhanh chóng, minh bạc, chính xác, hiệu quả. Đội ngũ cán bộ tín dụng của ngân hàng luôn nắm vững nghiệp vụ, cập nhật tình hình kinh tế thị trường để có thể đưa ra những kiến nghị kịp thời phục vụ cho việc thẩm định, tận tình với khách hàng, hỗ trợ khách hàng trong việc hoàn thiện hồ sơ để có thể được xem xét cho vay một cách nhanh nhất.

  • Chất lượng nhân sự Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Đông Á.

DongA Bank có một đội ngũ chất lượng nhân sự cao, từ ban lãnh đạo đến tât cả các chuyên viên các phòng ban trong ngân hàng. Ban lãnh đạo đã xây dựng cho tất cả đội ngũ nhân viên một tinh thần và thái độ làm việc tích cực. Đối với khách hàng luôn niềm nở, tận tình phục vụ một cách chu đáo nhất. Về trình độ chuyên môn, số cán bộ công nhân viên của DongA Bank có trình độ đại học trở ên chiếm 80%, hơn 15% có trình độ trên thạc sĩ, nhiều cán bộ có kinh nghiệm và thâm niên công tác trong lĩnh vực Tài chính ngân hàng. Cơ cấu nhân sự của DongA Bank tương đối trẻ, điều đó giúp ngân hàng tiếp thu được những cái mới của thị trường, công nghệ và nhanh nhạy trong nắm bắt thực tế.

  • Uy tín của ngân hàng

DongA Bank đã và đang xây dựng được hình ảnh tốt đẹp trong tâm trí khách hàng, các sản phẩm của ngân hàng phần lớn đã đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng, chất lượng cho vay của ngân hàng có nhiều tín hiệu khả quan và uy tín của ngân hàng luôn được khẳng định. Những thành tích, đóng góp của DongA Bank trong quá trình hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong hoạt động sản xuất kinh doanh đã nâng cao vị thế của ngân hàng. Các chỉ tiêu tài chính tương đối tốt giúp nâng cao niềm tin của khách hàng đối với ngân hàng, giúp khách hàng yên tâm trong quá trình làm việc, hợp tác lâu dài với ngân hàng. Việc duy trì lòng trung thành của khách hàng và số lượng khách hàng tăng thường xuyên có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc gia tăng số lượng khách hàng và mở rộng hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Theo Công bố báo cáo thường niên Chỉ số tín nhiệm Việt Nam 2024 do Văn phòng Chủ tịch nước, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) cùng Công ty Cổ phần Xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp (CRV) đánh giá Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á được xếp hạng A (Ngân hàng có năng lực cạnh tranh cao, là các tổ chức với sức mạnh thị trường lớn, năng lực tài chính ổn định, hoạt động kinh doanh hiệu quả và tiềm năng phát triển dài hạn).

  • Hoạt động kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro của ngân hàng

Rủi ro là điều khó tránh khỏi trong hoạt động kinh doanh ngân hàng và quản trị rủi ro không có nghĩa là né tránh rủi ro, mà là xác định một mức rủi ro có thể chấp nhận được, trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp để bảo đảm rủi ro không vượt quá mức xác định trước đó. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề kiểm soát nội bộ quản trị rủi ro, trong thời gian qua, ngân hàng dã ngày càng tích cực hơn trong việc thu thập thông tin, phát hiện và kiểm soát rủi ro trong quá trình cho vay. Tất cả những hành động trên đều nhằm mục đích hạn chế tới mức tối đa các rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.

2.3.2. Chỉ tiêu định lượng Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Đông Á.

2.3.2.1. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng

  • Bảng 2.6. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng

Chỉ tiêu vòng quay vốn phản ánh sự quay vòng vốn nhanh hay chậm trong cho vay. Thông thường vòng quay càng lớn thể hiện việc thu hồi nợ càng tốt và ngược lại. Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy vòng quay vốn cho vay của DongA Bank là tương đối ổn định, không có sự thay đổi quá lớn. Năm 2022 vòng quay vốn đạt 3,25 vòng, giảm nhẹ xuống 3,02 vòng vào năm 2023 và tăng lên 3,26 vòng vào năm 2024.

Vòng quay vốn của DongA Bank năm 2022 tương đối cao, các khoản vay của DongA Bank thu hồi nợ tương đối tốt. Năm 2023, vòng quay vốn của DongA Bank đạt 3,02 vòng, giảm 0,23 vòng so với năm 2022. Vòng quay vốn giảm sút có thể lý giải là do thực tế phát sinh và gia tăng nợ xấu từ năm 2023, tác động của suy giảm kinh tế đã làm cho dòng chảy tín dụng Ngân hàng thương mại khó được khơi thông bởi một số nguyên nhân như: Hệ lụy tài chính từ một số doanh nghiệp có dự án đầu tư không hiệu quả, dẫn tới dòng tiền không thu hồi được như dự kiến, vòng đời sản phẩm/ dự án nhanh chóng kết thúc, không thực hiện được lịch trả nợ đã cam kết trong hợp đồng cho vay. Tình trạng chiếm dụng vốn dây chuyền, công nợ phát sinh lớn đi kèm với việc suy giảm khả năng thanh toán nợ từ trong tổ chức, doanh nghiệp, gây nhiều vụ vỡ nợ. Hơn nữa, khi giá cả, vàng và lãi suất tiền tệ biến động, chi phí đầu vào gia tăng khiến nhiều doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ, phá sản, ngừng hoạt động đã tác động trực tiếp làm phát sinh nợ xấu hoặc suy giảm khả năng trả nợ vốn cho vay.

Sang năm 2024, nhờ có những chính sách và biện pháp hợp lý, DongA Bank đã tăng vòng quay vốn của mình lên mức 3,26 vòng, tăng đáng kể so với năm 2023. Điều này có được là do doanh số thu nợ trong năm 2024 tương đối cao (doanh số thu nợ tăng 24,21% so với năm 2023) và tăng cao hơn so với tốc độ tăng của dư nợ bình quân (dư nợ bình quân năm 2024 tăng 14,98% so với năm 2023). Chính sự cẩn trọng trong quá trình xét duyệt cấp tín dụng và sát sao hơn trong việc giám sát sử dụng vốn, thu hồi nợ đã giúp DongA Bank tăng được doanh số thu nợ của mình. Chất lượng cho vay tốt hơn, các doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh tốt hơn, tạo ra được lợi nhuận giúp cho công tác thu hồi nợ của ngân hàng thuận lợi và dễ dàng hơn rất nhiều. Với vòng quay vốn tương đối cao đã cho thấy khả năng thu hồi nợ của ngân hàng tương đối nhanh, giúp DongA Bank đảm bảo khả năng thanh khoản, giảm thiểu rủi ro và có vốn để tái cho vay.

Để có thể tiếp tục duy trì và có thể tăng vòng quay vốn tín dụng trong thời gian tới, DongA Bank cần áp dụng các biện pháp tốt, có hiệu quả đã làm trong thời gian qua để nâng cao chất lượng cho vay và đẩy mạnh công tác thu hồi nợ, đặc biệt tăng cường công tác thu hồi nợ quá hạn, nợ xấu. Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Đông Á.

2.3.2.2. Tỷ lệ cho vay trên nguồn vốn huy động

Tỷ lệ cho vay trên nguồn vốn huy động là tỷ lệ giữa tổng dư nợ cho vay với tổng nguồn vốn huy động. Chỉ tiêu này thể hiện tỷ lệ phần trăm vốn huy động được sử dụng cho hoạt động tín dụng. Chỉ tiêu này quá thấp là một dấu hiệu không tốt nó phản ánh ngân hàng đang trong tình trạng ứ đọng vốn, điều này làm tăng chi phí vốn và giảm hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng. Nhưng nếu chỉ tiêu này quá cao, ở mức lớn hơn 100% cũng không tốt, vì như vậy nghĩa là ngân hàng đang cho vay nhiều hơn số vốn thực tế huy động được. Như vậy sẽ làm gia tăng rủi ro thanh khoản cho ngân hàng vì tiền cho vay thì sẽ trả đúng kỳ hạn hợp đồng nhưng khách hàng gửi tiền có thể rút tiền của họ bất cứ khi nào họ muốn. Hơn nữa, nếu tỷ lệ hiệu suất sử dụng vốn quá cao cho thấy ngân hàng chỉ tập trung và quá phụ thuộc vào hoạt động tín dụng, dó đó tăng khả năng gặp phải tổn thất cao nếu có rủi ro tín dụng trong tương lai.

Tại DongA Bank, tỷ lệ cho vay trên nguồn vốn huy động giai đoạn 2022-2024 được thể hiện qua bảng sau:

  • Bảng 2.7. Tỷ lệ cho vay trên nguồn vốn huy động

Trong giai đoạn 2022-2024, chỉ tiêu tỷ lệ cho vay trên nguồn vốn huy động của DongA Bank tương đối cao đều nằm ở mức 80% đến 95%. Điều này cho thấy DongA Bank tập trung chủ yếu vào hoạt động cho vay. Cụ thể năm 2022 là 80,24%, năm 2023 tăng lên 91,44% và năm 2024 đạt 82,10%. Giai đoạn 2022-2023 tỷ lệ cho vay trên nguồn vốn huy động của ngân hàng tăng cho thấy sự gia tăng đồng đều của hoạt động cho vay và của hoạt động huy động vốn, đây là tín hiệu tốt phản ánh hiệu quả sử dụng vốn giai đoạn này tương đối tốt.Vào năm 2024, mặc dù tổng dư nợ năm 2024 tăng (15,11% so với năm 2023) trong khi đó tổng nguồn vốn huy động cũng tăng (22,00% so với năm 2023) nhưng mức tăng của tổng dư nợ nhỏ hơn tổng nguồn vốn huy động dẫn đến tỷ lệ cho vay trên nguồn vốn huy động năm 2024 giảm. Điều này cũng do khó khăn chung của ngành ngân hàng nói riêng và của nền kinh tế nói chung trong năm 2024, doanh nghiệp kém phát triển, làm ăn thua lỗ thậm chí nhiều doanh nghiệp còn phá sản, giải thể do vậy ngân hàng phải xem xét thật cẩn thận khi cho vay do đó ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình vốn vay của ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Đông Á.

2.3.2.3. Tình hình quản lý nợ

Nợ quá hạn là chỉ tiêu biểu thị quan hệ tín dụng không tốt khi khách hàng vay vốn không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng đúng hạn. Nợ quá hạn gia tăng là điều mà các ngân hàng đều không mong muốn vì khi nợ quá hạn phát sinh sẽ làm tăng chi phí của ngân hàng, như: chi phí đòi nợ, chi phí xử lý tài sản đảm bảo… chưa kể đến nếu tài sản đảm bảo không đủ trả nợ thì ngân hàng đối mặt với nguy cơ mất vốn. Chỉ tiêu nợ quá hạn thường được ngân hàng xác định vào một thời điểm nhất định thường là cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm. Tỷ lệ nợ quá hạn được tính bằng cách lấy tổng dư nợ quá hạn chia cho tổng dư nợ cho vay. Tỷ lệ này cao chứng tỏ họat động cho vay của ngân hàng đang có vấn đề, cụ thể là ngân hàng có nguy cơ mất vốn, khả năng thanh toán và lợi nhuận suy giảm.

Nợ quá hạn được chia ra thành 2 loại là: nợ quá hạn có khả năng thu hồi và nợ quá hạn không có khả năng thu hồi. Nợ quá hạn bao gồm các khoản nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 trong các khoản nợ của ngân hàng, trong đó nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm: 3, 4 và 5. Nợ xấu là các khoản nợ quá hạn có nguy cơ rủi ro không thu hồi được cả gốc và lãi cao. Tỷ lệ nợ xấu được tính bằng công thức lấy tổng dư nợ xấu chia cho tổng dư nợ cho vay. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn chỉ đánh giá phần nào cho chất lượng cho vay của ngân hàng. Giả sử khi một ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn thấp thì chưa chắc chất lượng cho vay của ngân hàng đó cao vì tỷ lệ đó có thể là do doanh số cho vay của ngân hàng tăng gấp nhiều lần so với dư nợ quá hạn. Ngược lại, nếu ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn cao có thể là vì doanh số cho vay của doanh nghiệp thấp.

  • Bảng 2.8. Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu

Biết rằng nợ quá hạn, nợ xấu là không tránh khỏi trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại. Nhưng làm thế nào để tỷ lệ nợ quá hạn ở mức thấp nhất là nhiệm vụ hàng đầu của Ngân hàng thương mại. Cũng như các ngân hàng khác trong toàn hệ thống, DongA Bank luôn cố gắng duy trì một tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu ở mức độ thấp nhất để bảo đảm an toàn tín dụng và nâng cao chất lượng cho vay qua các năm. Ta có thể thấy xét trong hai năm 2022-2023 ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu được duy trì ở mức thấp so với tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý của ngành ngân hàng là khoảng từ 3% đến 5%. Năm 2022, tỷ lệ nợ quá hạn của ngân hàng là 4,74%, tỷ lệ nợ xấu là 1,60% trên tổng dư nợ (mục tiêu là tỷ lệ nợ xấu nhỏ hơn 3%). Với mục tiêu chuyển biến mạnh mẽ chất lượng cho vay, năm 2022 DongA Bank đã chỉ đạo và thực hiện mọi biện pháp kiên quyết giảm nợ nhóm 2, thu hồi nợ xấu, phân tích nợ theo định lượng và định tính, tiến dần đến việc phân loại nợ theo chuẩn mực quốc tế. Ngân hàng đã thực hiện nhiều biện pháp xử lý nợ hữu hiệu, đặc biệt đã giải quyết được các khoản nợ tồn đọng nhiều năm, nhờ đó tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng được xếp vào hàng thấp trong ngành ngân hàng. Tiếp sau là năm 2023, tỷ lệ nợ quá hạn tăng mạnh chiếm 9,19% trong đó nợ xấu là 1,69% trên tổng dư nợ. Bước sang năm 2024, đây là năm tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng cao nhất trong 3 năm. Tỷ lệ nợ quá hạn giảm nhẹ là 8,47%, nợ xấu là 3,95% trên tổng dư nợ. Tình hình kinh tế khó khăn, bất ổn năm 2024 đã gây ảnh hưởng mạnh đến các hoạt động tín dụng của toàn ngành ngân hàng. Khủng hoảng kinh tế làm cho các khách hàng gặp khó khăn trong việc thực hiện nghĩa vụ đã cam kết với ngân hàng, họ chậm trả lãi, xin gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ… thậm chí có nhiều khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ đứng trước nguy cơ phá sản. Mặc dù ngân hàng đã nỗ lực hỗ trợ các khách hàng của mình nhưng đây vẫn là nguyên nhân chính làm tăng số lượng nợ quá hạn và nợ xấu. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu của DongA Bank vẫn xếp hạng ở mức thấp hơn so với tỷ lệ nợ xấu trung bình của toàn ngành nhưng lại ở mức cao hơn so với một số ngân hàng cạnh tranh. Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Đông Á.

2.3.2.4. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cho vay

Đối phó với thực trạng này, DongA Bank cũng như các Ngân hàng thương mại khác đã phải tăng cường trích lập dự phòng rủi ro cho hoạt động cho vay (tín dụng) của mình:

  • Bảng 2.9. Tình hình trích lập dự phòng rủi ro cho vay

Hằng năm, DongA Bank vẫn thực hiện trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và chính sách của Ngân hàng. Dự phòng rủi ro cho vay được trích tăng từ 473.218 triệu đồng năm 2022 lên 703.024 triệu đồng năm 2023 và 936.345 triệu đồng năm 2024.

Theo kết quả phân tích nhóm nợ, nợ xấu của ngân hàng (đặc biệt là nợ nhóm 3 và nhóm 5) có xu hướng gia tăng mạnh, vì thế DongA Bank tăng cường trích lập dự phòng rủi ro để đảm bảo an toàn cho đồng vốn của mình, điều này cũng cho thấy ngân hàng ngày càng chú ý nâng cao chất lượng cho vay, luôn đảm bảo khả năng thanh khoản, tạo dựng niềm tin từ phía khách hàng, đối tác và nâng cao uy tín trên thị trường.

2.3.2.5. Thu nhập từ hoạt động cho vay

Hoạt động cho vay là hoạt động truyền thống của hệ thống ngân hàng thương mại nói chung và của các ngân hàng tại Việt Nam nói riêng. Chính vì vậy, thu nhập từ lãi luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập của ngân hàng. Thu nhập từ lãi tính theo giá trị tuyệt đối càng tăng trưởng mạnh qua các năm càng tốt, tuy nhiên tỷ trọng của khoản thu nhập từ lãi nên giảm dần so với thu nhập từ các hoạt động khác trong tổng thu nhập vì có như thế, ngân hàng mới đa dạng hóa được các danh mục đầu tư như: phát triển các dịch vụ thanh toán, dịch vụ thẻ, các tiện ích thanh toán không dùng tiền mặt, các dịch vụ bảo lãnh…

  • Bảng 2.10. Thu nhập từ hoạt động cho vay của DongA Bank

Cũng như các ngân hàng khác, tỷ lệ thu nhập từ lãi của DongA Bank chiếm phần lớn trên tổng thu nhập (80% đến 90%). Năm 2022, thu nhập từ lãi là 4.508.605 triệu đồng chiếm 82,87% tổng thu nhập, năm 2023 tỷ lệ này tăng mạnh lên mức 89,18%, tương ứng với 7.348.942 triệu đồng. Năm 2024, thu nhập từ lãi tăng nhẹ lên 7.457.648 triệu đồng nhưng chỉ chiếm 87,09%. Điều này đã chứng tỏ hoạt động của DongA Bank phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động cho vay, vì thế nếu hoạt động cho vay không thuận lợi ngân hàng sẽ không có khoản thu nhập trang trải cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng. Đây lại là hoạt động chứa nhiều rủi ro đối với ngân hàng, vì thế để đảm bảo năng lực tài chính của khách hàng, DongA Bank cần phải thường xuyên nắm bắt các thông tin về tình hình năng lực tài chính của khách hàng, theo dõi chặt chẽ các khoản vay, đồng thời trích lập dự phòng rủi ro theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước. Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Đông Á.

Tỷ lệ sinh lời từ hoạt động cho vay (Thu nhập từ cho vay/ Tổng dư nợ) của DongA Bank năm 2022 là 0,11 (cứ 1 đồng cho vay, ngân hàng thu được 0,11 đồng lợi nhuận), năm 2023 tăng lên 0,16 nhưng đến năm 2024 lại giảm xuống 0,14. Tỷ lệ sinh lời giảm đi có nguyên nhân từ chất lượng các khoản vay giảm sút, cụ thể là tỷ lệ nợ xấu tăng cao trong năm 2024 (đặc biệt là nợ nhóm 3, nhóm 5) gây ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả kinh doanh của ngân hàng.

Ngoài những chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của DongA Bank như trên còn một số chỉ tiêu khác dùng để đánh giá như: tỷ lệ sử dụng vốn sai mục đích, tỷ lệ nợ khó đòi trên nợ quá hạn… Tuy nhiên, tùy vào tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng của mình mà ngân hàng và các nhà phân tích chọn những chỉ tiêu khác nhau. Trên đây là những chỉ tiêu cơ bản nhất để đánh giá hiệu quả chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại nói chung và DongA Bank nói riêng.

2.4 Đánh giá chất lượng cho vay của Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á

2.4.1. Những kết quả đạt được

Giai đoạn 2022-2024, trước ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, hệ thống Ngân hàng thương mại trong nước đang trong qua trình tái cơ cấu cũng gặp nhiều trở ngại. Trong bối cảnh đó, Ban lãnh đạo cùng toàn thể công nhân viên DongA Bank đã nỗ lực vượt qua nhiều khó khăn thách thức và đạt được những kết quả sau:

Song song với sự tăng trưởng của nguồn vốn huy động, hoạt động cho vay cũng không ngừng mở rộng về quy mô (14,83% giai đoạn 2022-2023, 15,11% giai đoạn 2023-2024) cũng như chú ý đến chất lượng cho vay. Đây là kết quả đáng ghi nhận, đóng góp tích cực vào mục tiêu tăng trưởng tín dụng, kích thích tăng trưởng kinh tế của ngành ngân hàng. Với phương châm lấy hiệu quả kinh tế lên hàng đầu, DongA Bank đã hướng đầu tư vào những ngành, lĩnh vực có tiềm năng, có khả năng sinh lời và ưu tiên cho những dự án có chiều sâu, tránh hiện tượng đầu tư tràn lan, không hiệu quả. DongA Bank đã tăng khả năng cạnh tranh vói các Ngân hàng thương mại khác, tạo tiền đề quan trọng trong nâng cao chất lượng cho vay.

Thu nhập từ hoạt động cho vay ngày càng tăng lên, đóng góp thêm vào lợi nhuận của ngân hàng, thể hiện hoạt động cho vay khá ổn định và có nhiều tiềm năng phát triển, chất lượng cho vay được đảm bảo và củng cố.

Mặc dù tăng trưởng cho vay ở mức tương đối cao nhưng tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn vẫn được kiểm soát và ở mức thấp so với các Ngân hàng thương mại cổ phần và so với toàn ngành. Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Đông Á.

Trước tình trạng nợ xấu tăng cao, DongA Bank tăng cường trích lập dự phòng rủi ro cho vay để xử lý nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Vòng quay vốn tín dụng của DongA Bank là tương đối ổn định, không có sự thay đổi quá lớn. Điều này cho thấy khả năng thu hồi nợ của ngân hàng tương đối nhanh, giúp DongA Bank đảm bảo khả năng thanh khoản, giảm thiểu rủi ro và có vốn để tái cho vay. Để có thể tiếp tục duy trì và có thể tăng vòng quay vốn tín dụng trong thời gian tới, DongA Bank cần áp dụng các biện pháp tốt, có hiệu quả đã làm trong thời gian qua để nâng cao chất lượng cho vay và đẩy mạnh công tác thu hồi nợ, đặc biệt tăng cường công tác thu hồi nợ quá hạn, nợ xấu.

Tỷ lệ cho vay trên nguồn vốn huy động nhìn chung tăng và duy trì ở mức cao (trên 80% ở cả 3 năm), điều này cho thấy đồng vốn huy động được chủ yếu để đáp ứng vốn cho nền kinh tế trong giai đoạn khó khăn, góp phần khôi phục nền kinh tế vượt qua giai đoạn khủng hoảng.

2.4.2. Những hạn chế

  • Bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động cho vay của DongA Bank vẫn còn tồn tại những hạn chế:

Cho vay ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng. Là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu, DongA Bank nên chú trọng nhiều hơn vào hoạt động cho vay trung và dài hạn. Bởi lẽ cho vay trung và dài hạn là góp phần giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước, tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và các ngành kinh tế mũi nhọn. Trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay, nguồn vốn trung và dài hạn là một nguồn cứu cánh quan trọng giúp một số doanh nghiệp thoát khỏi nguy cơ phá sản, đặc biệt trong thời kì khủng hoảng kinh tế. Thêm vào đó, phát triển nghiệp vụ cho vay trung và dài hạn còn góp phần giúp ngân hàng tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nếu quản lý tốt chất lượng cho vay.

DongA Bank chưa chú trọng đẩy mạnh các hoạt động mang lại nguồn thu nhập khác cho ngân hàng như hoạt động dịch vụ, kinh doanh ngoại hối,.. Những hoạt động kinh doanh này có vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng, bởi lẽ nếu phát triển tốt hoạt động này sẽ giúp phân tán rủi ro đồng thời làm tăng lợi nhuận cho ngân hàng, cho phép ngân hàng thúc đẩy và mở rộng mối quan hệ hợp tác với các đối tác, qua đó hỗ trợ cho hoạt động cho vay của ngân hàng được hiệu quả và an toàn hơn.

Nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn tăng cao (nợ nhóm 4 tăng hơn 2 lần từ 2023-2024, nợ nhóm 5 tăng gần 3 lần từ 2023-2024): điều này là khó khăn khó tránh khỏi trong giai đoạn hiện nay khi mà hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, hàng tồn kho tăng cao, thị trường bất động sản đóng băng, hàng chục nghìn doanh nghiệp bị giải thể, phá sản khiến cho khả năng trả nợ ngân hàng gặp nhiều trở ngại.

Tỷ lệ nợ xấu tăng qua các năm dẫn đến chi phí dự phòng rủi ro tín dụng cũng tăng lên so với năm trước, làm giảm lợi nhuận của DongA Bank.

2.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Đông Á.

2.4.3.1. Nguyên nhân khách quan

  • Môi trường kinh tế nhiều biến động

Sự bất ổn định của môi trường kinh tế trong nước và trên thế giới đã ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế Việt Nam. Đặc biệt trong ba năm 2022- 2024, do chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nợ công châu Âu,.. khiến cho tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm, lạm phát tăng cao, hoạt động xuất nhập khẩu gặp nhiều khó khăn, nhiều doanh nghiệp không bán được hàng làm ứ đọng hàng tồn kho, sản xuất đình trệ, lợi nhuận giảm. Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp có năng lực tài chính yếu, lại chủ yếu dựa vào nguồn vốn vay ngân hàng, vốn chủ sở hữu nhỏ và khả năng ứng phó với sự thay đổi của môi trường kinh doanh hạn chế. Vì vậy, khi môi trường kinh doanh xấu đi, chính sách kinh tế vĩ mô thắt chặt, lãi suất tăng, đồng thời tiêu thụ hàng hóa khó khăn đã ảnh hưởng lớn đến điều kiện tài chính, kết quả kinh doanh và khả năng trả nợ vay ngân hàng của doanh nghiệp, khiến cho nợ xấu của ngân hàng gia tăng.

  • Môi trường pháp lý

Ở nước ta, môi trường pháp lý còn nhiều bất cập, hệ thống pháp luật ở nước ta hiện nay tuy đã có nhiều chuyển biến tích cực nhưng vẫn chưa đầy đủ để tạo môi trường thuận lợi về mặt pháp lý cho các doanh nghiệp và ngân hàng hoạt động. Các cơ chế chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước đã được ban hành nhưng còn thiếu sự đồng bộ, chồng chéo gây ra nhiều khó khăn cho hoạt động của doanh nghiệp và hoạt động cho vay của ngân hàng.

  • Ảnh hưởng của môi trường tự nhiên Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Đông Á.

Yếu tố thời tiết cũng là một vấn đề quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, nhất là những doanh nghiệp hoạt động liên quan đến ngành nông –lâm – ngư nghiệp. Việc thiên tai, bão lũ, hạn hán xảy ra, điều kiện thời tiết không phù hợp đã ảnh hưởng đến năng suất sản xuất của doanh nghiệp, khiến cho hoạt động kinh doanh không được trôi trảy, doanh nghiệp không đạt được lợi nhuận như dự tính ban đầu.

2.4.3.2. Nguyên nhân chủ quan

  • Nguyên nhân từ phía Ngân hàng

Chính sách tín dụng thiếu linh hoạt: Khi cấp tín dụng cho khách hàng, Ngân hàng luôn tuân thủ theo các nguyên tắc nhằm đảm bảo an toàn cũng như giảm rủi ro xuống mức thấp nhất. Vì vậy, khi cho vay Ngân hàng thường đòi hỏi các yêu cầu về tài sản đảm bảo cũng như năng lực tài chính của khách hàng. Tuy nhiên, việc thực hiện quá cứng nhắc các quy định đó đã làm hạn chế khả năng mở rộng và nâng cao chất lượng cho vay của Ngân hàng. Trên thực tế, nhiều khách hàng hoạt động kinh doanh tốt nhưng vì giá trị tài sản đảm bảo không đủ lớn nên số tiền được vay thấp, không đáp ứng được nhu cầu kinh doanh. Nhiều doanh nghiệp hoạt động tốt, có khả năng trả nợ, phương án sản xuất kinh doanh có tính khả thi và hiệu quả cao nhưng vì không có tài sản đảm bảo nên bị từ chối cho vay vốn. Điều này đã khiến Ngân hàng mất đi nhiều khách hàng tốt.

Chất lượng công tác thẩm định chưa tốt: Quyết định cho vay dựa trên việc đánh giá năng lực phát triển cũng như sự hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, điều này phụ thuộc vào việc thẩm định cho vay. Quy trình cũng như việc năng lực thẩm định còn một vài hạn chế đã gây trở ngại cho việc tiếp cận nguồn vốn vay.

Nội dung thẩm định nhiều khi không đầy đủ, quá chú trọng đến việc thẩm định về mặt tài chính mà bỏ qua nhiều yếu tố quan trọng khác là một trong những yếu điểm của Ngân hàng. Một thực tế của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ là thường chủ doanh nghiệp, những người bỏ vốn cũng đồng thời là người điều hành và quản lý doanh nghiệp. Chính vì vậy, việc đánh giá trình độ, kinh nghiệm và khả năng quản lý của chủ doanh nghiệp là rất quan trọng. Tuy nhiên, nôi dung này còn chưa được thực sự quan tâm trong quá trình thẩm định. Ngoài ra, việc phân tích, đánh giá về ngành hàng, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp và thị trường cũng chưa thật sự được chú trọng, thậm chí đôi khi bị bỏ qua. Chính những điều này đã làm hạn chế chất lượng thẩm định, tăng rủi ro và làm giảm chất lượng của các khoản cho vay. Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Đông Á.

Việc kiểm tra, kiểm soát các khoản vay chưa được thực hiện thường xuyên: Công tác kiểm soát nội bộ cũng như kiểm tra, giám sát khách hàng đôi khi còn mang tính hình thức nên không phát hiện kịp thời được những sai phạm trong quá trình cho vay của cán bộ tín dụng và của khách hàng vay vốn. Việc theo dõi các khoản vay không được thường xuyên chính là một trong những nguyên nhân dẫn đến việc tăng các khoản nợ quá hạn của Ngân hàng trong thời gian qua.

Hệ thống thông tin khách hàng thiếu độ chính xác, chất lượng và tính cập nhật chưa cao: Các thông tin về khách hàng hầu như rất ít.Thông tin về khách hàng chủ yếu được thu thập qua việc phỏng vấn trực tiếp, gặp gỡ giữa ngân hàng và doanh nghiệp và trên các báo cáo tài chính mà doanh nghiệp cung cấp. Việc tìm hiểu thông tin về khách hàng từ các doanh nghiệp và tổ chức tín dụng khác còn hạn chế. Điều này khiến cho những thông tin về khách hàng còn thiếu, mang tính một chiều và độ chính xác là không cao. Thông tin khách hàng là một yếu tố vô cùng quan trọng trong quá trình cấp tín dụng và quá trình kiểm soát sau khi cho vay. Việc thiếu thông tin về khách hàng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng khoản cho vay.

Đội ngũ cán bộ không đồng đều, chưa đáp ứng được đòi hỏi của công việc: Trong tình hình cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng và những biến động phức tạp của nền kinh tế, những yêu cầu đối với đội ngũ cán bộ ngân hàng nói chung và các bộ tín dụng nói riêng là rất cao. Các cán bộ tín dụng không chỉ đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ mà còn phải hiểu khách hàng, nắm rõ về tình hình tài chính, năng lực quản lý và tư cách đạo đức của khách hàng. Ngoài ra, cán bộ tín dụng còn phải có những sự hiểu biết nhất định về thị trường và lĩnh vực kinh doanh của khách hàng. Những đòi hỏi khá cao này không phải cán bộ tín dụng nào cũng có thể đáp ứng được. Thực tế hiện nay, chất lượng các bộ tín dụng của DongA Bank chưa đồng đều. Một số cán bộ tín dụng vẫn chưa đáp ứng được những đòi hỏi của công việc. Ngoài ra, còn một bộ phận cán bộ trẻ, có trình độ chuyên môn nhưng thiếu kinh nghiệm nên gặp một số khó khăn khi tiếp cận khách hàng, khả năng thu thập thông tin, phân tích tổng hợp còn hạn chế. Điều này làm ảnh hưởng rất nhiều đến công tác cho vay.

  • Nguyên nhân từ phía khách hàng

Khách hàng thiếu năng lực trong việc lập, thực hiện dự án vay vốn có tính khả thi: Khả năng lập dự án của doanh nghiệp còn chưa cao do nguồn nhân lực của doanh nghiệp trình độ còn yếu kém, thiếu kinh nghiệm, dự án chưa tính toán được đầy đủ, rõ ràng về chi phí, công nghệ, thời gian thi công, hiệu quả của dự án… Năng lực tài chính và khả năng quản trị doanh nghiệp còn hạn chế, các doanh nghiệp có quy mô vốn tự có nhỏ, vốn tự có lại thường dùng để đầu tư vào trang thiết bị, máy móc… vì vậy nguồn vốn phục vụ sản xuất và thanh toán còn thiếu. Do đó, khả năng sản xuất kinh doanh của những doanh nghiệp này còn chưa có sự phát triển ổn định và có hiệu quả cao.

Hệ thống sổ sách, các báo cáo tài chính chưa minh bạch: Hệ thống sổ sách của các doanh nghiệp còn nhiều bất cập do doanh nghiệp chưa có chế độ kế toán cũng như báo cáo chính xác, kịp thời. Một số doanh nghiệp chưa chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về kế toán doanh nghiệp, công tác kế toán thiếu tính khoa học, sổ sách lộn xộn gây khó khăn cho cán bộ ngân hàng trong công tác kiểm tra, thẩm định. Thậm chí, nhiều doanh nghiệp còn làm những báo cáo tài chính giả, báo cáo sai, tạo ra tâm lý e ngại trong hoạt động cho vay của Ngân hàng, đặc biệt là cho vay trung, dài hạn.

Kết luận chương 2: Chương 2 đã giới thiệu sơ qua về lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á. Bên cạnh đó, chương 2 đã nêu lên những số liệu, thông tin tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh của DongA Bank về công tác huy động vốn, công tác sử dụng vốn (chủ yếu là cho vay) và kết quả kinh doanh qua ba năm 2022, 2023, 2024. Từ việc dẫn chứng những cơ sở lý luận, các cơ chế, chương này đã tập trung phân tích thực trạng chất lượng cho vay tại DongA Bank qua một số chỉ tiêu như: Chỉ tiêu về tổng dư nợ, các chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu, dự phòng rủi ro cho vay, tỷ lệ cho vay trên nguồn vốn huy động, thu nhập từ hoạt động cho vay. Qua việc phân tích đó ta có thể thấy được một phần thực trạng hoạt động cho vay của ngân hàng và tìm ra những hạn chế còn tồn tại cũng như những nguyên nhân gây nên những hạn chế ấy. Đó cũng là cơ sở để có thể đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á trong chương 3. Khóa luận: Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Đông Á.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Giải pháp chất lượng cho vay tại Ngân hàng Đông Á

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x