Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Vận Tải hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Ngọc Minh dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
PHẦN II: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH & VẬN TẢI NGỌC MINH
I: MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TM & Vận tải Ngọc Minh
1. Thông tin chung về công ty TNHH TM & vận tải Ngọc Minh
Công ty TNHH TM & Vận tải Ngọc Minh là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh hàng hóa nội địa, có tư cách pháp nhân, chịu sự quản lý của Nhà nước về hoạt động kinh doanh thông qua Bộ thương mại.
Công ty TNHH TM & Vận tải Ngọc Minh được sở kế hoạch và đầu tư Hải Phòng cấp giấy phép kinh doanh số 1202000181 ngày 4/11/2005 và trở thành đại lý phân phối cấp 1 của Nippon paint Việt Nam
- Tên giao dịch: Công Ty TNHH TM & Vận Tải Ngọc Minh
- Tên viết tắt: ,CO.LTD
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 6, đường Trường Chinh, Phường Lãm Hà, quận Kiến An , thành phố Hải Phòng.
- Hình thức pháp lý: Công ty TNHH hai thành viên trở lên.
- Giám đốc: ông Phạm Quang
- Ngành nghề kinh doanh: bán buôn bán lẻ sơn và bột bả các loại.
- Vốn điều lệ: 000.000.000 đồng
Tính đến nay công ty đã hoạt động được 8 năm. Tuy ban đầu còn gặp nhiều khó khăn công ty là công ty tư nhân, đỗi ngũ cán bộ còn thiếu kinh nghiệm thị trường, và công ty chưa có chi nhánh ở các tỉnh thành phố nhưng đến nay công ty đã vượt qua được những trở ngại và ngày càng phát triển. uy tín của công ty trên thị trường được nâng cao rõ rệt, công ty ngày càng có nhiều bạn hàng cộng tác. Để hoạt động kinh doanh của mình ngày càng lớn mạnh, công ty còn phải vượt qua rất nhiều khó khăn đặc biệt là trong điều kiện kinh tế cạnh tranh khốc liệt như hiện nay.
2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH TM & vận tải Ngọc Minh
Công ty TNHH TM & Vận Tải Ngọc Minh được thành lập chính thức vào ngày tháng năm 2006 với hình thức Công ty TNHH hai thành viên trở lên. Công ty được thành lập bởi sự góp vốn của hai thành viên:
3. Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH TM & Vận Tải Ngọc Minh
- Kinh doanh các sản phẩm sơn và bột bả trên thị trường nội địa
4. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH TM & Vận Tải Ngọc Minh.
4.1. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH TM & Vận Tải Ngọc Minh
Với đội ngũ gần 20 nhân viên gồm các phòng ban, nhân viên giao hàng, nhận hàng năng động nhiệt tình với nhiều năm kinh nghiệm trong việc tự quản lý đã đưa những mặt hàng của côn ty có mặt trên rất nhiều các tỉnh thành phố khu vực phía bắc.
Tổ chức bộ máy cảu côn ty khá gọn nhẹ tương đối phù hợp, quan hệ chỉ đạo rõ ràng, quan hệ nghiệp vụ khăng khít.
- Sơ đồ các phòng ban được bố trí khá hợp lý:
- Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty:
4.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
a. Nhiệm vụ và chức năng của Hội đồng thành viên: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Vận Tải.
Hội đồng thành viên: là cơ quan quyết định cao nhất của côn ty, đứng đầu là giám đốc công ty – ông Phạm Quang Trung và phải chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên về những việc mình làm.
- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị.
- Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty.
- Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công
- Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công
- Quyết định tổ chức lại công
- Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công
- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công
b. Chức năng nhiệm vụ phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh: nắm bắt thông tin về thị trường và hàng hóa thông qua việc lấy thông tin từ các phòng kinh doanh xúc tiến bán hàng và phòng nghiên cứu thị trường để tham mưu cho giám đốc về tình hình tiêu thụ, phân phối sản phẩm của công ty để tìm ra phương hướng đầu tư cho các mặt hàng và tìm ra các thị trường mới cho sản phẩm.
Phòng kinh doanh có chức năng nhiệm vụ là trực tiếp tiến hành hoạt động kinh doanh của công ty: đại diện cho công ty đàm phán với các đối tác làm ăn, quản lý và theo dõi tình hình kinh doanh của công ty.
c. Chức năng nhiệm vụ phòng tài chính kế toán
Phòng tài chính kế toán gồm 3 thành viên có chức năng nhiệm vụ là thực hiện công tác kế toán sổ sách chứng từ theo luật định. Quản lý các hoạt động tài chính của công ty, quản lý các khoản ngân quỹ, trực tiếp giao dịch với các tổ chức tài chính.
- Giúp việc và tham mưu cho Giám đốc Công ty trong công tác tổ chức, quản lý và giám sát hoạt động kinh tế, tài chính, hạch toán và thống kê.
- Theo dõi, phân tích và phản ảnh tình hình biến động tài sản, nguồn vốn tại Công ty và cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kinh tế cho Giám đốc trong công tác điều hành và hoạch định kinh doanh.
- Quản lý tài sản, nguồn vốn và các nguồn lực kinh tế của Công ty theo quy định của Nhà nước.
- Xây dựng kế hoạch định kỳ về kinh phí hoạt động, chi phí bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa nhỏ của Công ty và các kế hoạch tài chính khác. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Vận Tải.
- Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, thống kê theo quy định của Nhà nước và Điều lệ của Công ty.
- Xác định và phản ảnh chính xác, kịp thời kết quả kiểm kê định kỳ tài sản, nguồn vốn.
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ, sổ sách kế toán, bảo mật số liệu kế toán tài chính theo quy định và điều lệ Công ty.
- Thực hiện những nhiệm vụ khác do Giám đốc Công ty phân công.
d. Chức năng nhiệm vụ phòng nhân sự
- Thực hiện công tác tuyển dụng nhân sự đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của công ty
- Tổ chức phối hợp với các bộ phận khác thực hiện quản lí nhân sự đào tạo và tái đào tạo cho nhân viên.
- Xây dựng quy chế lương thưởng,các biện pháp khuyến khích kích thích người lao động,thực hiện các chế độ cho người lao động.
- Nghiên cứu soạn thảo trình duyệt các quy định áo dụng trong công ty, xây dựng cơ cấu tổ chức của công ty.
- Quản lí việc sử dụng và bảo vệ các tài sản của doanh nghiệp,đảm bảo an ninh trật tự,an toàn vệ sinh và phòng chống cháy nổ trong công ty
- Tham mưu đề xuất cho giám đốc về các vấn đề thuộc lĩnh vực tổ chức hành chính nhân sự
- Hỗ trợ các bộ phận khác trong quản lí nhân sự và là cầu nối giữa Ban giám đốc và người lao động
e. Chức năng nhiệm vụ phòng kỹ thuật
Phòng bao gồm các thành viên có chuyên môn kỹ thuật có thể giải đáp các thắc mắc của khách hàng về sản phẩm trong và sau bán hàng, đảm bảo uy tín cho doanh nghiệp. Cùng với các nhân viên kỹ thuật là các nhân viên vận chuyển thực hiện công việc nhận và giao sơn bả đến cho khách hàng.
5. Chế độ lương thưởng của công ty TNHH TM & Vận Tải Ngọc Minh
Công ty TNHH TM & Vận Tải Ngọc Minh đã và đang cố gắng tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động. Công tác thi đua khen thưởng đã được công ty chú ý đến để kích thích tinh thần làm việc của nhân viên. Ngoài hình thức động viên bằng tinh thần, công ty còn tăng cường thực hiện khen thưởng bằng vật chất: tăng lương, thưởng ngoài lương,… Vì vậy mà công nhân viên luôn cố gắng làm việc tốt, hoàn thành nhiệm vụ.
Công ty luôn cố gắng tạo động lực và khuyến khích nhân viên làm việc hiệu quả. Có rất it nhân viên nhảy việc do công ty đã trả lương đúng hạn cho nhân viên tuy nhiên chưa có nhiều các chính sách tạo động lực cho họ như khuyến khích phi vật chất…
II. Hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Ngọc Minh Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Vận Tải.
Sản phẩm sơn và bột bả phục vụ cho nhu cầu thị trường có rất nhiều chủng loại. Để tìm ra được những sản phẩm có chất lượng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dung đòi hỏi công ty phải có những nhìn nhận đúng đắn. Bằng kinh nghiệm và sự hiểu biết công ty TNHH TM & vận tải Ngọc Minh đã tìm cho mình được những sản phẩm có chất lượng như sơn và bột bả Nippon, ICI….cung cấp tới tay người tiêu dung đảm bảo uy tín kinh doanh của công ty.
Sơn Nippon là mặt hàng sơn có thương hiệu về chất lượng với các đặc điểm sau:
- Đặc tính Xanh
- Đặc tính Sạch
- Rất bền màu
- Khả năng chịu kiềm và chịu nước tốt
- Độ che phủ và bao phủ cao
Sơn ICI thuộc dòng sơn Dulux với các tính chất ưu việt giống với sơn Nippon. Nhưng doanh nghiệp chủ yếu kinh doanh dòng sơn Nippon. Bột bả các loại được nhập cùng hãng sơn để mang đến chất lượng tốt nhất phục vụ người tiêu dùng.
Hàng hóa mua về nhập kho được phân theo chủng loại và mức giá, đồng thời phân theo lô, theo màu để khi bán tránh nhầm lẫn, tránh để hàng cận date. Vận tải là dịch vụ đi kèm phục vụ cho việc kinh doanh sơn. Vận chuyển sơn đến tận công trình. Mang lại sự hài lòng cho khách hàng.
PHẦN III: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH TM & VẬN TẢI NGỌC MINH Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Vận Tải.
1. Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là một công cụ của quản lý, trên cơ sở sử dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích phù hợp thông qua các phương pháp phân tích nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian hoạt động nhất định.
1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán.
1.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản trong bảng cân đối kế toán
Phân tích cơ cấu tài sản sẽ giúp doanh nghiệp nắm được tình hình đầu tư( sử dụng) số vốn đã huy động, biết được sử dụng vốn huy động có phù hợp với lĩnh vực kinh doanh, và có phục vụ tích cực cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp hay không.
Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp được thực hiện bằng cách tính ra và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản.
- Bảng phân tích sự biến động tài sản theo chiều dọc
Qua bảng số liệu này, ta có thể thấy trong khoản mục tài sản của Công ty TNHH TNHH TM & vận tải Ngọc Minh tỷ trọng tài sản ngắn hạn luôn lớn hơn tài sản dài hạn, điều này hoàn toàn phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty.
- Tài sản ngắn hạn
Tuy rằng mặt giá trị của tài sản có sự thay đổi lớn nhưng về mặt tỷ trọng không có sự biến động nhiều. Năm 2024 tài sản ngắn hạn là 4.608.990.477 đồng chiếm 97,01% tổng tài sản đến năm 2025 tài sản ngắn hạn là 8.271.232.809 đồng ứng với tỷ trọng 98,52% tổng tài sản. Có sự thay đổi trên là do tác động của các khoản mục sau:
Thứ nhất, trong tài sản ngắn hạn cơ cấu các khoản phải thu luôn chiếm nhiều nhất năm 2024 chiếm 55,42% tương đương với 2,633,128,374 đồng năm 2025 chiếm 51,03%, tương đương với 4,284,578,719 đồng, ta thấy tỷ trọng của khoản phải thu đã giảm xuống nhưng thực tế giá trị của khoản phải thu vẫn tăn lên, có sự mâu thuẫn này là do giá trị của tổng tài sản tăng lên nên khiến tỷ trọng của khoản phải thu giảm. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi vốn chậm dẫn đến bị chiếm dụng vốn đây là tình hình chung của các công ty kinh doanh. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng đến khả năng quay vòng vốn của doanh nghiệp. Công ty Ngọc Minh cần có những biện pháp giám sát chặt chẽ tài chính của khách hàng mình, đưa ra các biện pháp để giảm khoản phải thu, chắc chắn rằng có thể thu hồi được vốn khi cần thiết. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Vận Tải.
Thứ hai, khoản mục hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong tài sản ngắn hạn. Về mặt tỷ trọng không có thay đổi nhiều nhưng về mặt giá trị của hàng tồn kho tăng lên gần gấp đôi, năm 2024 là 1,725,749,663 đồng tương ứng với 36,12%, năm 2025 tăng lên là 3,115,546,328 đồng tương ứng 37,11. Đặc thù của công ty là đại lý phân phối cấp 1 của sơn Nippon nên lượng hàng nhập về cao là do yêu cầu công ty Nippon paint Việt Nam. Năm 2024 doanh số mà Nippon áp đặt cho doanh nghiệp phải đạt được là 9 tỷ và năm 2025 là 10 tỷ, nên hàng tồn kho lớn không phải là vấn đề đáng quan tâm của doanh nghiệp. Hơn những năm gần đây do khó khăn chung của nền kinh tế, ngành xây dựng bị đình trệ, mà sơn lại là mặt hàng liên quan trực tiếp tới ngành này nên hàng tồn kho của doanh nghiệp ở mức cao cũng là điều dễ hiểu. Nhưng đặc thù của mặt hàng sơn là chi phí cao, hơn nữa đây là mặt hàng không khó bảo quản thời hạn sử dụng lâu cho nên những tổn thất do hàng tồn kho gây ra là rất ít.
Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng lớn thứ ba trong tài sản ngắn hạn. Năm 2024 chiếm 3,27% nhưng đến năm 2025 đã chiếm tới 8,49%. Mức tăng rất cao chứng tỏ khả năng thanh khoản tức thời của doanh nghiêp khá tốt. Tuy nhiên tiền mặt và các khoản tương đương tiền lại chịu tác động của lạm phát, nên doanh nghiệp không nên để tồn quỹ quá nhiều tiền mặt.
Chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong tài sản ngắn hạn là khoản mục tài sản ngắn hạn khác, năm 2025 tỷ trọng của khoản mục này giảm 0.11% xuống còn 1.89% so với năm 2024 mặc dù giá trị của tài sản ngắn hạn khác vẫn tăng lên do tổng tài sản tăng.
- Tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn của Công ty năm 2024 chỉ chiếm 2.99% trong tổng tài sản tương đương với 142.089.273 đồng và chiếm 1,48% tổng tài sản năm 2025 tương đương với 124.407.273 đồng. Những năm trở lại đây do khủng hoảng khiến kinh tế khó khăn doanh nghiệp đã quyết định không đầu tư thêm vào tài sản dài hạn nên giá trị tài sản dài hạn của doanh nghiệp giảm xuống do trích khấu hao. Điều này có thể lý giải được đó là do công ty Ngọc Minh là công ty thương mại mua vào và bán ra hàng hóa nên chỉ cần đầu tư tài sản cố định là hai xe ôtô tải để vận chuyển. Như vậy trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, tài sản ngắn hạn tăng, tài sản dài hạn giảm. Doanh nghiệp không có các khoản đầu tư tài chính dài hạn cũng như các tài sản dài hạn khác nên toàn bộ tài sản dài hạn đều là tài sản cố định. Điều này phù hợp với chiến lược của các doanh nghiệp với nền kinh tế đang khủng hoảng suy thoái. Đây được coi là những quyết định thông minh, đúng đắn.
- Bảng phân tích sự biến động tài sản theo chiều Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Vận Tải.
Qua bảng phân tích sự biến động về tài sản theo chiều ngang ta thấy toàn bộ tài sản của doanh nghiệp trong năm 2025 tăng 3,644,632,413 so với năm 2024 tương đương với 76,71%. Mức tăng này nằm chủ yếu ở tài sản ngắn hạn:
Tiền và các khoản tương đương tiền có mức tăng cao nhất trong các khoản mục của tài sản ngắn hạn. Trong năm 2025 đã tăng 359.02% tương đương với 557,509,872 đồng so với năm 2024. Mặc dù năm 2025 doanh nghiệp phải chi trả thêm khoản lãi vay là 257.347.732 đồng nhưng khoản tiền chi trả cho nhà cung cấp giảm đi 2.879.025.832 đồng( theo báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2025) nên khiến cho tiền mặt tồn quỹ của doanh nghiệp năm 2025 tăng đến 359,02% so với năm 2024
Các khoản phải thu ngắn hạn năm nay tăng 62.72% tương đương với 1,651,450,345 đồng, lý do là nền kinh tế khó khăn để kích thích mua hàng và giữ chân khách hàng và đạt được doanh số mà công ty mẹ yêu cầu nên doanh nghiệp vẫn áp dụng cho khách hàng mua chịu, điều này khiến cho nợ phải thu ngắn hạn của doanh nghiệp tăng lên, doanh nghiệp cần tính toán kỹ lưỡng để không bị chiếm dụng vốn dẫn đến ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Hàng tồn kho trong năm 2025 cũng tăng 80.53% so với năm 2024 tương đương với 1,389,796,665 đồng, như đã giải thích ở trên do bị áp đặt về doanh số nên doanh nghiệp phải nhập hàng về đề phân phối cho các đại lý cấp 2 của Nippon cũng như thúc đẩy hoạt động bán hàng của mình để đạt được doanh số mà công ty công ty Nippon yêu cầu. Bên cạnh đó doanh nghiệp được phép trả chậm 85% tiền hàng trong vòng 45 ngày, áp lực thanh toán của doanh nghiệp giảm xuống trong thời gian đó doanh nghiệp sẽ bán hàng và lấy vốn về để thanh toán cho công ty Nippon.
Mặt khác, có thể kể tới tài sản ngắn hạn khác của Công ty chiếm một phần nhỏ trong cơ cấu tài sản ngắn hạn năm 2025 đã tăng 63.485.531 đồng tương ứng với 66,95% so với năm 2024. Lý do là tình hình kinh tế khó khăn, khủng hoảng lạm phát các doanh nghiệp thường chú trọng đầu tư vào các tài sản ngắn hạn thay vì tài sản dài hạn như trước đó.
Tài sản dài hạn trong năm qua của doanh nghiệp không có sự biến động. doanh nghiệp chỉ có tài sản cố định là tài sản dài hạn nhưng trong năm nay doanh nghiệp không đầu tư thêm khiến cho tài sản cố định giảm xuống do khấu hao tài sản cố định.
1.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Vận Tải.
- Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn theo chiều dọc.
Qua bảng số liệu trên ta cũng có thể thấy cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH TM & vận tải Ngọc Minh có sự chênh lệch lớn giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, nợ phải trả trong tổng nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao, chiếm tới 64,02% năm 2024 tương đương với 3,041,549,425 đồng và đang có xu hướng tăng lên. Năm 2025 chiếm 78,97% tương đương 6,629,858,057 đồng. Doanh nghiệp không có nợ dài hạn nên toàn bộ nợ phải trả đều là nợ ngắn hạn. Tỷ trọng nợ phải trả cao thường không tốt lắm. Điều này có ảnh hưởng đến sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp. Theo lý thuyết thì đây là cơ cấu không hợp lý và có thể gây ra rủi ro thanh khoản cho doanh nghiệp. Nhưng trên thực tế, phần lớn các công ty lại kinh doanh đều đi vay. Điều này giải thích tại sao ngân hàng nhà nước hạ thấp lãi suất thì các Doanh nghiệp sẽ tiếp cận với vốn vay hơn và sẽ mở rộng đầu tư, sản xuất, và trên thực tế, sử dụng vốn vay để kinh doanh đem lại những lợi ích nhất định như giảm được thuế phải nộp, đó được gọi là đòn bẩy kinh doanh. Doanh nghiệp cần phải xem xét và điều chỉnh lại tỷ trọng nợ phải trả trong cơ cấu nguồn vốn cho phù hợp với tình hình kinh tế. Mặc dù doanh thu thuần rất cao nhưng lợi nhuận sau thuế còn lại rất thấp do doanh nghiệp phải chi trả khoản lãi vay lớn. Chi phí sử dụng vốn cao sẽ là gánh nặng đối với doanh nghiệp và khiến doanh nghiệp có thể đương đầu với nhiều khó khăn trong tương lai.
Vốn chủ sở hữu chiếm 35,98% tổng vốn vào năm 2024 tương đương với 1.709.528.325 đồng và tỷ trọng này giảm xuống còn 21,03% vào năm 2025 tương đương với 1.765.782.106 đồng, ta thấy về măt tỷ trọng mặc dù giảm xuống nhưng thực tế giá trị của vốn chủ sở hữu vẫn tăng lên, nguyên nhân là do tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu năm 2025 chậm hơn nhiều so với tốc độ tăng của nợ phải trả. Vốn chủ sở hữu tăng lên là dấu hiệu đáng mừng nhưng với tốc độ tăng chậm như vậy thì doanh nghiệp khó có thể cải thiện tình hình tình chính để giảm thiểu phụ thuộc vào nợ vay và tác động xấu của nó. Ngoài ra, trong cơ cấu vốn chủ sở hữu gồm có hai khoản mục là vốn chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Nhìn chung, cơ cấu nguồn vốn của Doanh nghiệp đang thay đổi theo sự phù hợp với chính nó và không có điểm thay đổi đột ngột quá khác biệt giữa các năm, với cơ cấu vốn tương đối ổn định sẽ giúp cho Công ty sẽ thích ứng dần dần và có chính sách huy động vốn hợp lý.
- Bảng phân tích cơ cấu vốn theo chiều ngang Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Vận Tải.
Trong năm vừa qua tổng nguồn vốn của doanh nghiệp đã tăng 76,71% so với năm 2024 tương đương với 3,644,632,413 đồng. ta cần tìm hiểu rõ nguyên nhân qua bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn theo chiều ngang dưới đây.
Khoản mục nợ phải trả của tổng vốn tăng đến 117,98% tương đương với 3,588,308,632 đồng trong năm 2025 và toàn bộ đó là nợ ngắn. điều này cho thấy trong năm vừa qua doanh nghiệp đã huy động một lượng lớn nợ ngắn hạn để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chủ yếu là mua hàng để dữ trự và chi trả cho các khoản khác của doanh nghiệp, nợ dài hạn của doanh nghiệp hoàn toàn không có, cơ cấu nợ vay có thể nói là chưa hợp lý. Doanh nghiệp cần thay đổi cơ cấu nợ vay để tránh tình trạng khó khăn khi thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp năm nay có dấu hiệu tăng nhưng mức tăng rất thấp chỉ 3,29% tương đương với 56,253,781 đồng so với năm 2024. Đây cũng chính là mức tăng của khoản mục lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, vốn đầu tư của chủ sở hữu không có sự thay đổ. Doanh nghiệp cần dần dần thay đổi cơ cấu giữa vốn chủ và vốn vay để cải thiện tình hình tài chính giúp doanh nghiệp tự chủ hơn về mặt tài chính giảm thiểu chi phí lãi vay để gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.1.3 Phân tích cân đối giữa tài sản và nguồn vốn.
Nếu chỉ dừng lại ở phân tích tài sản và nguồn vốn sẽ không thấy được chính sách huy động vốn của doanh nghiệp. chính sách huy động vốn của doanh nghiệp không chỉ phản ánh nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn có quan hệ trực tiếp đến an ninh tài chính và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, do vậy nó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Để phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn các nhà phân tích thường tính toán và so sánh các chỉ tiêu sau:
- Cân đối giữa tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn với nợ ngắn hạn:
Ta thấy nợ ngắn hạn không đủ để đầu tư cho tài sản ngắn hạn, cho biết doanh nghiệp cần phải sử dụng thêm vốn chủ sở hữu để tài trợ cho tài sản ngắn hạn. cho thấy doanh nghiệp không bị phụ thuộc quá nhiều vào nợ ngắn hạn giúp doanh nghiệp tăng khả năng chi trả và không gặp khó khăn đối với nợ ngắn hạn.
- Cân đối giữa tài sản cố định và đầu tư dài hạn với nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu:
Ta thấy toàn bộ tài sản dài hạn của doanh nghiệp đều được đầu tư bằng vốn chủ sở hữu( doanh nghiệp không có nợ dài hạn) điều này cho thấy sự tự chủ khá tốt về mặt tài chính của doanh nghiệp trong đầu tư dài. Do doanh nghiệp không đầu tư nhiều vào tài sản dài hạn nên việc không tận dụng được nguồn vay nợ dài hạn cũng không gây ảnh hưởng cho lợi ích của doanh nghiệp. Hơn nữa trong hoàn cảnh kinh tế chưa có dấu hiệu tích cực như hiện nay thì việc hạn chế đầu tư vào tài sản dài hạn là một biện pháp đúng đắn. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Vận Tải.
1.1.4 Phân tích báo cáo KQHDKD theo chiều ngang
Phân tích báo cáo KQHDKD theo chiều ngang giúp ta biết được xu hướng tăng giảm của chỉ tiêu giữa các thời điểm khác nhau, qua đó giúp các nhà quản trị xác định các chỉ tiêu nào cần phải tăng, còn tăng được bao nhiêu, chỉ tiêu nào cần giảm và giảm đến mức nào.
- Bảng phân tích báo cáo KQHDKD theo chiều ngang
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy: Lợi nhuận sau thuế của Công ty TNHH TM & Vận tải Ngọc Minh có xu tăng lên, năm 2024 là 47.103.194 đồng, năm 2025 tăng chậm lên 56.253.781 đồng. Năm 2025 là năm khó khăn đối với Doanh nghiệp do ảnh hưởng kinh tế cùng với chính sách tài khóa thắt chặt của nhà nước, nhưng lợi nhuận sau thuế của năm 2025 không hề giảm mà vẫn tăng lên mặc dù lượng tăng không lớn nhưng điều này chứng tỏ bộ máy quản lý đã điều tiết rất tốt tình hình tài chính cũng như hoạt động của doanh nghiệp.
Chi phí Quản lý Doanh nghiệp năm 2025 so với năm 2024 tăng 11.198.423 đồng tương ứng với 2,15%. Chi phí QLDN bao gồm các khoản chi phí phát sinh có liên quan chung tới toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, là khoản chi phí cố định, ít biến đổi theo quy mô kinh doanh. Sở dĩ chi phí QLDN năm 2024 lại tăng ít, hầu như không đáng kể là do trong năm Công ty hạn chế các khoản chi phí không cần thiết do kinh tế khó khăn.
Năm 2025 chi phí tài chính của doanh nghiệp tăng lên trong đó chiếm chủ yếu là chi phí lãi vay: 261.890.152 đồng trong khi năm 2024 doanh nghiệp không có khoản chi phí này.
Do tốc độ tăng của 2 khoản chi phí nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần nên đã làm cho Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm đi 82.656.987 đồng tương ứng với 52,43%.
Lợi nhuận sau thuế năm 2025 tăng 9.150.587 đồng so với năm 2024 tương ứng với 19,43%. Lợi nhuận sau thuế tăng là do trong năm nay doanh nghiệp không phải chịu các khoản chi phí khác( chiết khấu cho khách hàng), đồng thời lợi nhuận khác không bị âm như năm trước. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Vận Tải.
- Phân tích báo cáo KQHDKD theo chiều dọc
Việc này giúp ta thấy được để có một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiều đồng giá vốn, bao nhiêu đồng chi phí và thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Nhìn vào bảng ta có thể nhận thấy để có 100 đồng doanh thu thuần thì trong năm 2024 doanh nghiệp phải bỏ ra 90.83 đồng giá vốn, 0 đồng chi phí tài chính và 7,04 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp.
Năm 2025 để thu về 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp mất 91,1 đồng giá vốn, 2,69 đồng chi phí tài chính trong đó có 2,64 đồng chi phí lãi vay và mất 5.45 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Qua số liệu trên ta thấy được các loại chi phí bỏ ra để thu được 100 đồng doanh thu thuần đã có sự thay đổi đáng kể:
Sự tăng lên của giá vốn dù không lớn nhưng cũng đã khiến cho lợi nhuận gộp giảm xuống. Năm 2024 cứ 100 đồng doanh thu thuần tạo ra được 17 đồng lợi nhuận gộp. Năm 2025 cứ 100 đồng doanh thu thuần chỉ thu về được 8,9 đồng lợi nhuận gộp.
Năm 2024 doanh nghiệp không phải chịu chi phí tài chính nhưng sang năm 2103 doanh nghiệp có sử dụng vay nợ nên xuất hiện thêm chi phí lãi vay.
Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm xuống điều này cho biết trong năm doanh nghiệp đã thực hiện tốt việc quản lý tiết kiệm chi phí. Dù vậy thì lợi nhuận thuần của doanh nghiệp vẫn giảm xuống do doanh nghiệp phải chịu thêm chi phí lãi Năm 2024 cứ 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp tạo ra được 2,14 đồng lợi nhuận thuần nhưng sang năm 2025 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp chỉ thu được 1,04 đồng lợi nhuận thuần.
Điều này cho thấy dù đã vay ngắn hạn để phục vụ cho hoạt động kinh doanh nhưng xem ra hiệu quả vẫn chưa nhìn thấy được, không những thế nó còn làm cho lợi nhuận giảm sút. Doanh nghiệp cần cân nhắc có nên sử dụng nợ vay hoặc sử dụng một cách có hợp lý để đạt hiệu quả trong kinh doanh.
Năm 2024 cứ 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp thu về được 0,64 đồng lợi nhuận sau thuế. Đến năm 2025 con số này giảm xuống còn 0,58. Lợi nhuận của doanh nghiệp có xu hướng giảm rõ rệt, doanh nghiệp cần quản lý tất cả các loại chi phí hiệu quả hơn để tiết kiệm chi phí và xem xét lại việc sử dụng nợ vay sao cho hợp lý hơn để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.2 Phân tích nhóm chỉ số tài chính đặc trưng của công ty Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Vận Tải.
Các số liệu trên báo cáo tài chính chưa thể hiện hết được thực trạng tài chính doanh nghiệp, do vậy chúng ta cần phân tích các chỉ tiêu tài chính để giải thích thêm về các mối quan hệ tài chính và coi các chỉ tiêu tài chính là biểu hiện đặc trưng nhất của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định
1.2.1 Các chỉ số về khả năng thanh toán
Tình hình công nợ thể hiện tình hình chiếm dụng trong thanh toán, khi nguồn vốn bù đắp cho tài sản bị thiếu thì công ty đi chiếm dụng vốn của công ty khác và ngược lại. Nếu vốn bị chiếm dụng quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán sẽ giúp ta thấy được tình hình tại chính hiện tại của công ty.
- Bảng: Đánh giá khả năng thanh toán
Qua bảng đánh giá khả năng thanh toán của công ty ta nhận thấy:
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này cho biết: với tổng số tài sản hiện có, doanh nghiệp có bảo đảm trang trải được các khoản nợ phải trả hay không. Năm 2024 hệ số này của công ty là 1,562 cho biết doanh nghiệp có 1, 562 đồng tài sản để đảm bảo cho 1 đồng nợ phải trả và năm 2025 chỉ tiêu này giảm còn 1,266 chỉ số này giảm xuống do tỷ lệ tăng của nợ phải trả cao hơn tỷ lệ tăng của tổng tải sản, trong khi đó ta thấy vốn vay của công ty hoàn toàn là nợ ngắn hạn. Điều này cho thấy khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp kém.
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp năm cả 2 năm đều xấp xỉ với hệ số khả năng thanh toán tổng quát do nợ ngắn hạn cũng chính là nợ phải trả, và chiếm chủ yếu tổng tài sản là tài sản ngắn hạn. chỉ số này của doanh nghiệp khá thấp năm 2024 là 1,515 và đến năm 2025 giảm xuống còn 1,26 trong khi chỉ số này phải xấp xỉ 2 mới có thể đảm bảo khả năng thanh toán cho công ty. Điều này cho thấy cơ cấu nợ vay ngắn hạn của doanh nghiệp khá lớn, cần có sự xem xét điều chỉnh cơ cấu này hợp lý để khả năng thanh toán của doanh nghiệp được cải thiện.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh năm 2024 là 0,948 cho biết doanh nghiệp có 0,948 đồng vốn bằng tiền và các khoản bằng tiền để thanh toán ngay cho một đồng nợ ngắn hạn, tỷ lệ này xấp xỉ 1 có thể chấp nhận được nhưng đến năm 2025 tỷ lệ này giảm xuống còn 0,778 do hàng tồn kho của năm 2025 tăng 80,53% so với năm 2024 khiến cho tiền và các khoản tương đương tiền để chi trả cho nợ ngắn hạn giảm xuống, đây là biểu hiện không tích cực, doanh nghiệp cần xem xét lại kế hoạch dự trự hàng tồn kho để cải thiện khả năng thanh toán nhanh của mình. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Vận Tải.
Hệ số khả năng thanh toán tức thời cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền để sẵn sang thanh toán cho một đồng nợ ngắn hạn. tỷ lệ này chấp nhận được ở mức xấp xỉ 0,5 nhưng của doanh nghiệp năm 2024 là 0,051, rất thấp cho thấy lượng tiền mặt sẵn sàng để chi thanh toán nợ ngắn hạn rất thấp. mặc dù tỷ lệ này tăng lên là 0,109 nhưng doanh nghiệp vẫn cần phải cải thiện lượng tiền mặt tồn quỹ để sẵn sàng thanh toán cho khách hàng.
Trong năm 2025 doanh nghiệp sử dụng vay nợ ngắn hạn nên trong năm vừa qua doanh nghiệp phải chịu chi phí lãi vay. Hệ số thanh toán lãi vay trong năm vừa qua của doanh nghiệp là 1,29. Chỉ số này cho biết cứ 1 đồng lãi vay bỏ ra doanh nghiệp thu về được 1,29 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Doanh nghiệp cần cải thiện việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn để không gây lãng phí khoản vốn vay vì lãi vay hàng năm là chi phí cố định, doanh nghiệp vẫn phải chi trả dù có bán được hàng hay không.
1.2.2 Các chi số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư.
- Các giá trị trong bảng trên cho ta thấy nguồn vốn trong doanh nghiệp chủ yếu được tài trợ từ vốn vay.
Hệ số nợ:Năm 2024 vốn vay chiếm 64,02% tổng nguồn vốn. Điều này cho biết để có 1 đồng vốn kinh doanh thì doanh nghiệp phải đi vay tới 0,64 đồng và đến năm 2024 hệ số vốn vay tiếp tục tăng lên là 78,97%. Doanh nghiệp chủ yếu là vay nợ ngắn hạn. Chúng ta có thể thấy rằng doanh nghiệp đang bị phụ thuộc nhiều vào vốn vay từ bên ngoài, tình hình tài chính của doanh nghiệp không tốt, khả năng tự tài trợ thấp. Nhưng với đặc thù là doanh nghiệp nhỏ vốn đầu tư ít nên doanh nghiệp đang tận dụng khá tốt hệ số đòn bảy tài chính, khi mà chỉ cần đầu tư một lượng nhỏ nhưng vẫn sử dụng được lượng tài sản lớn để hoạt động có hiệu quả. Mặc dù vậy doanh nghiệp cũng đang đối đầu với mạo hiểm, lãi vay phải trả không phụ thuộc vào lượng hàng hóa mà doanh nghiệp bán được, nếu doanh nghiệp không bán được hàng hoặc nợ phải thu của doanh nghiệp quá cao khiến cho doanh nghiệp không có đủ khả năng trả lãi vay lúc đó doanh nghiệp sẽ gặp phải nhiều vấn đề trầm trọng. Doanh nghiệp cần xem xét lại tỷ lệ này trong tổng vốn, đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp đang ở mức cao, cần phải đảm bảo chắc chắn rằng đòn bẩy tài chính có tác động thuận chiều tới hoạt động của doanh nghiệp chứ không làm ảnh hưởng xấu tới doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế hiện nay.
Hệ số vốn chủ( tỷ suất tự tài trợ) của doanh nghiệp năm 2024 là 0.360 và đến năm 2025 giảm xuống còn 0,210. Hệ số này giảm xuống không phải do vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp giảm mà do tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu chậm hơn tốc độ tăng của vốn vay nên đã làm cho hệ số vốn chủ giảm 14,9%. Dấu hiệu này cho thấy tài chính của doanh nghiệp khá yếu, việc tự chủ trong sử dụng vốn rất thấp khiến hiệu quả hoạt động giảm xuống. Trong điều kiện kinh tế khó khăn và có nhiều rủi ro như hiện nay để đứng vững doanh nghiệp cần gia tăng vốn chủ sở hữu bằng nhiều cách như kêu gọi đầu tư, góp vốn.
Hệ số đảm bảo nợ: năm 2024 hệ số đảm bảo nợ của công ty là 0.562 nghĩa là cứ 1 đồng vốn vay sẽ được đảm bảo bằng 0,562 đồng vốn chủ. Điều này cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp rất thiếu an toàn. Vốn chủ sở hữu không đủ để chi trả cho các khoản vay nợ của doanh nghiệp, hơn thế nữa hệ số này của doanh nghiệp còn giảm thấp hơn trong năm 2025 là 0.266. Trong điều kiện kinh tế chưa có nhiều khởi sắc như hiện nay nếu doanh nghiệp làm ăn không có lãi thì việc phá sản chỉ là điều sớm muộn.
Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn và dài hạn: do đặc thù là công ty thương mại nhỏ, vốn ít nên công ty chỉ tập trung đầu tư vào tài sản ngắn hạn. Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn năm 2024 là 0,97 trong khi tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn của doanh nghiệp chỉ là 0,03. Sang năm 2025 tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn tăng lên là 0,985 mức tăng không cao do năm vừa qua kinh tế chưa ổn định doanh nghiệp cũng hạn chế mua sắm mở rộng kinh doanh. Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn giảm xuống do doanh nghiệp không mua sắm đầu tư cho tài sạn cố định trong khi giá trị của tài sản cố định giảm xuống do khấu hao. Đây có thể coi là biện pháp an toàn trong khi nên kinh tế còn chưa có các dấu hiệu phục hồi thì việc hạn chế đầu tư vào tài sản ngắn hạn và dài hạn để tiết kiệm chi phí là một biện pháp an toàn.
1.2.3 Nhóm chỉ số về khả năng hoạt động. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Vận Tải.
Vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp có xu hướng giảm xuống, giá vốn hàng bán tăng nhưng hàng tồn kho năm nay tăng cao hơn năm ngoái khiến vòng quay hàng tồn năm 2023 là 3,9 vòng và giảm xuống còn 2,85 vòng. Nguyên nhân do trong kỳ lượng hàng bán được của doanh nghiệp tăng chậm hơn thế nữa lượng hàng tồn trữ ở mức cao, doanh nghiệp cần xem xét cân nhắc việc lưu trữ hàng hợp lý tránh ứ đọng vốn, khiến hiệu quả sử dụng vốn thấp, gây ra nhiều phí tổn không cần thiết khác cho doanh nghiệp, khiến một số hoạt động khác bị ảnh hưởng do thiếu tiền mặt chi trả.
Khoản phải thu trong năm 2024 tăng cao lên tới 62.7 % tương đương với 1.651.450.345 đồng so với năm 2023, mức tăng này cao hơn mức tăng của doanh thu thuần là 31,9% đã khiến cho kỳ thu tiền bình quân tăng từ 128 ngày năm 2023 lên 158 ngày năm 2024. Điều này cho thấy doanh nghiệp để khách hàng nợ rất nhiều, nguồn vốn của doanh nghiệp đang bị chiếm dụng ở mức cao. Doanh nghiệp cần hạn chế để nợ đọng ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp.
Vòng quay vốn lưu động: năm 2025 vòng quay vốn lưu động là 1,18 vòng cho biết cứ 1 đồng vốn lưu động tạo ra được 1,18 đồng doanh thu nói cách khác thì vốn lưu động của công ty quay được 1,18/ năm. Cùng với đó thì số ngày một vòng quay vốn lưu động năm 2025 là 305.73. Nhưng trong năm 2024 chỉ tiêu này là 1,6, số ngày một vòng quay vốn lưu động là 224.69 chứng tỏ trong năm 2025 vốn lưu động quay được ít vòng hơn, doanh nghiệp hoạt động chưa tốt, việc sử dụng vốn lưu động chưa mang lại hiệu quả cao khiến cho số vòng quay vốn lưu động giảm xuống doanh thu tạo ra không cao.
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định năm 2024 là 78 cho biết 1 đồng tài sản cố định tạo ra được 78 đồng doanh thu chỉ số này tăng 50% so với năm 2023, đây là một dấu hiệu tốt, doanh nghiệp cần phát huy.
Vòng quay tổng tài sản cho biết 1 đồng tải sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu, chỉ số này cho thấy hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Chỉ số này của doanh nghiệp là 1,16 giảm 25% so với năm 2023 là do tổng tài sản của doanh nghiệp tăng với tốc độ tăng là 76.7% cao hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần nên đã khiến cho vòng quay tổng tài sản giảm biểu hiện này cho thấy hiệu quả sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp đang đi xuống, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp giảm, doanh nghiệp cần điều chỉnh các hoạt động của mình để sử dụng tài sản hiệu quả hơn.
Nhìn chung qua bảng trên ta có thể đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đang có dấu hiệu giảm sút. Vì vậy trong thời gian tới doanh nghiệp cần có các chính sách phù hợp để làm tăng doanh thu từ đó sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
1.2.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
- Qua bảng đánh giá khả năng sinh lời ta thấy: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Vận Tải.
Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE của doanh nghiệp đang ở mức thấp, do doanh nghiệp vay nợ ở mức cao. Năm 2024, 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 0,0275 đồng lợi nhuận sau thuế đến năm 2025 chỉ số này cải thiện lên thành 0,0318 đồng. Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp khá thấp do phải chi trả khoản lãi vay rất cao, doanh nghiệp cần cải thiện hệ số vốn chủ và vốn vay hợp lý nếu không lợi nhuận tạo ra cũng chỉ để trả lãi vay ngân hàng.
Chỉ số ROS cho biết năm 2024 với 1 đồng doanh thu thuần sẽ đóng góp được 0,00637 đồng lợi nhuận và chỉ số này giảm xuống còn 0,00577 vào năm 2025, biểu hiện này cho biết trong năm 2025 doanh nghiệp đã không quản lý tốt chi phí khiến chi phí tăng lên. Trong năm tới doanh nghiệp cần kiểm soát tốt chi phí để làm tăng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh được cải thiện.
Sức sinh lời của tài sản ROA của doanh nghiệp cũng đang ở mức thấp hơn thế nữa lại đang có xu hướng giảm xuống. Năm 2025 giảm từ 0,991% xuống còn 0,67%. Trong năm 2025 mặc dù tổng tài sản của doanh nghiệp tăng 3.644.562.413 so với năm 2024 nhưng doanh nghiệp không hoạt động hiệu quả khiến cho lợi nhuận sau thuế chỉ tăng được 9.150.587 so với năm 2024 khiến cho chỉ số ROA giảm xuống. Doanh nghiệp cần xem xét lại để cải thiện chỉ số ROA trong khi hệ số nợ của doanh nghiệp đang ở mức cao. Nếu như lãi vay tiếp tục cao hơn ROA thì phải hạn chế vay nợ để tránh gây thiệt hại cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Chính sách mắc nợ của doanh nghiệp(2025)
- Ta có phương trình: ROE = ROA + k(ROA – i)
- Trong đó: i là lãi suất trên thị trường. Năm 2025 i = 9,5%
- Nếu ROA > i doanh nghiệp đang sử dụng vay nợ hợp lý làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Nếu ROA < i doanh nghiệp đang gặp vấn đề về tỷ lệ vay nợ. khiến cho lợi nhuận do tổng tài sản sinh ra không đủ để bù đắp chi phí lãi vay khi đó lợi nhuận sinh ra từ vốn chủ sở hữu phải bù đắp đắp cho phần thiếu hụt của lãi vay phải trả, khiến cho thu nhập từ một đồng vốn chủ sở hữu sẽ còn lãi rất ít so với phần lợi nhuận mà đáng ra doanh nghiệp được hưởng.
- Xét trong trường hợp:
Ta thấy đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp rất cao trong khi ROA < i rất nhiều, chúng ta có thể nhận thấy ngay được ảnh hưởng của nó, lợi nhuận gộp năm 2025 của doanh nghiệp là 867,188,299 đồng nhưng do chi phí lãi vay phải chi trả lên đến 261,890,152 cùng với các chi phí khác làm cho lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp chỉ còn 56,253,781 đồng.
Qua phân tích trên ta thấy doanh nghiệp cần giảm đòn bẩy tài chính giảm chi phí lãi vay để tránh tác dụng ngược chiều của nó làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.3 Phân tích tổng hợp tình hình tài chính của doanh nghiệp Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Vận Tải.
Từ phương trình trên ta thấy ROA phụ thuộc vào 2 yếu tố:
- Trong năm 2024 cứ 1 đồng doanh thu sẽ mang về 0,00637 đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ số này trong năm 2025 giảm xuống còn 0,0058.
- Trong năm 2024 cứ một đồng tài sản sẽ tạo ra 1,6 đồng doanh thu, năm 2025 một đồng tài sản chỉ tạo ra 1,16 đồng doanh thu.
Có 2 cách để tăng ROA là tăng ROS và vòng quay tổng tài sản:
- Muốn tăng ROS doanh nghiệp cần tăng lợi nhuận sau thuế bằng cách tiết kiệm hết mức có thể các loại chi phí or tăng giá bán.
- Muốn tăng vòng quay tổng tài sản doanh nghiệp cần tăng doanh thu bằng cách tăng cường các hoạt động xúc tiến bán hàng
Phương trình trên thể hiện sự phụ thuộc của tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu vào ROA và tỷ số nợ, điều này cho thấy tỷ số nợ tăng lên thì ROE cũng tăng cao, từ đây ta thấy việc sử dụng nợ vay cao có tác dụng khuếch đại chỉ số doanh lợi vốn chủ sở hữu nhưng đồng thời nó cũng có tác động ngược chiều nếu doanh nghiệp đang làm ăn thua lỗ thì việc sử dụng nợ vay ở mức cao sẽ làm cho thiệt hại càng nhiều.
2. Nhận xét và đánh giá tổng quát về tình hình tài chính tại công ty
- Bảng tổng hợp các chỉ số tài chính
Qua việc phân tích tài chính của công ty ta rút ra được một số nhận xét sau:
- Về cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Vận Tải.
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp tăng mạnh về giá trị nhưng về tăng không đáng kể về mặt tỷ trọng song song với đó là tài sản dài hạn giảm về cả giá trị lẫn tỷ trọng. Nói chung cơ cấu tài sản này của doanh nghiệp phù hợp với đặc điểm loại hình công ty và điều kiện của nền kinh tế.
Cơ cấu nguồn vốn của công ty cũng có sự thay đổi khi mà nợ phải trả tăng cao cả về mặt giá trị và tỷ trọng, tăng từ 64,02% lên 78,97%, doanh nghiệp tiến hành vay nợ để mở rộng hoạt động kinh doanh khiến đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp ở mức cao việc này làm gia tăng chi phí tài chính của doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế có tăng lên nhưng chẳng là bao so với năm 2024 khi mà doanh nghiệp chưa vay nợ. chứng tỏ vay nợ để mở rộng kinh doanh của doanh nghiệp không mang lại hiệu quả cao.
Hệ số khả năng thanh toán của doanh nghiệp ở mức thấp và đang có xu hướng giảm chứng tỏ năng lực chi trả các khoản nợ vay của công ty đang yếu dần, công ty cần quan tâm hơn nữa đên các chỉ tiêu này để đảm bảo tính ổn định cho hoạt động kinh doanh của công ty trong tương lai.
Chỉ số nợ của doanh nghiệp ngày càng cao đòi hỏi doanh nghiệp cần phải hoạt động tốt hơn mang lại nhiều lợi nhuận hơn đủ để bù đắp khoản chi phí lãi.
Tỷ suất hoạt động của công ty năm 2025 nhìn chung là giảm xuống so với năm 2024. Vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay vốn cố định và vòng quay tổng tài sản của doanh nghiệp đều giảm xuống, cho thất hiệu quả sử dụng tài sản chưa được tốt, doanh nghiệp cần có các biện pháp để nâng cao hiệu quả dử dụng vốn cố định cũng như tổng tài sản để mang lại lơi nhuận cao hơn.
Các tỷ số thể hiện khả năng sinh lời của doanh nghiệp đang ở mức thấp, tỷ suất sinh lợi trên doanh thu giảm do giá vốn hàng bán rất cao. Bên cạnh đó tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản của doanh nghiệp cũng giảm do trong kỳ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chưa tốt, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng rất thấp so với mức tăng của tổng tài sản. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ của doanh nghiệp tăng nhẹ do trong kỳ doanh nghiệp sử dụng thêm vốn vay cho hoạt động kinh doanh, lợi nhuận tăng lên so với năm 2024. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Vận Tải.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Biện pháp tình hình tài chính tại công ty Vận Tải
