Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại công ty Vận Tải hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Ngọc Minh dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh quyết liệt của các thành phần kinh tế đã gây ra nhiều khó khăn thử thách cho các doanh nghiệp. Phân tích tài chính ngày càng trở nên quan trọng và cần thiết không chỉ với các nhà quản lý mà còn thu hút sự quan tâm chú ý của nhiều đối tượng khác. Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp nhà quản trị thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng như xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, các thông tin để đánh giả hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp, giúp nhà lãnh đạo đưa ra những giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tài chính đối với sự phát triển của doanh nghiệp, kết hợp với kiến thức lý luận được tiếp thu ở trường và tài liệu tham khảo thực tế cùng với sự hướng dẫn giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong khoa đặc biệt là cô Cao Thị Hồng Hạnh cùng toàn thể các cô chú và các anh chị trong công ty em đã chọn đề tài: “ Phân tích tình hình tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Ngọc Minh” cho luận án tốt nghiệp của mình.
Đề tài nhắm tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích và đánh giá báo cáo tài chính vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình công nợ, nguồn vốn và tài sản, các chỉ tiêu về tình hình tài chính cũng như kết quả họa động kinh doanh của doanh nghiệp.
Kết cấu của chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 phần chính:
- Phần I: Cơ sở lý luận chung về tài chính và phân tích tài chính trong doanh nghiệp.
- Phần II: Giới thiệu chung về công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Ngọc Minh.
- Phần III: Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Ngọc Minh.
- Phần IV: Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Ngọc Minh.
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1. Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1 Tài chính doanh nghiệp Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại công ty Vận Tải.
Tài chính doanh nghiệp là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp nhằm góp phần đạt tới các mục tiêu của doanh nghiệp.
Các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp hợp thành các quan hệ tài chính của doanh nghiệp. tổ chức tốt các mối quan hệ tài chính góp phần đạt được mục tiêu của doanh nghiệp. gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị tức là các quan hệ tài chính trong doanh nghiệp.
- Các quan hệ tài chính trong doanh nghiệp:
Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước: được thể hiện qua việc nhà nước cấp vốn cho doanh nghiệp hoạt động( đối với các doanh nghiêp nhà nước) và các doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước như nộp các khoản thuế và lệ phí…
Quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác: như quan hệ về việc thanh toán trong việc vay và cho vay vốn, đầu tư vốn, mua hoặc bán tài sản, vật tư hàng hóa và các dịch vụ khác.
Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: được thể hiện trong việc thanh toán tiền lương, tiền công và thực hiện các khoản tiền thưởng, tiền phạt với nhân viên, quan hệ thanh toán giữa các bộ phận trong doanh nghiệp, trong việc phân phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, phân chia lợi tức cho các cổ đông, việc hình thành các quỹ của doanh nghiệp…
1.2 Quản trị tài chính doanh nghiệp Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại công ty Vận Tải.
1.2.1 Khái niệm quản trị tài chính doanh nghiệp
Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đưa ra các quyết định tài chính, tổ chức thực hiện các quyết đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động tài chính của doanh nghiệp, đó là tối đa hóa lợi nhuận, không ngừng làm tăng giá trị của doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Quản trị tài chính có quan hệ chặt chẽ với quản trị doanh nghiệp và giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong doanh nghiêp. Hầu hết các quyết định quản trị khác đều dưa vào đều dựa trên các kết quả rút ra từ những đánh giá về mặt tài chính trong quản trị tài chính doanh nghiệp.
1.2.2 Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp
Quản trị tài chính doanh nghiệp có vai trò to lớn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
- Huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả.
- Giám sát kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.3 Nội dung của quản trị tài chính doanh nghiệp
- Quản trị tài chính doanh nghiệp thường bao gồm những nội dung sau: Tham gia đánh giá lựa chọn các dự án đầu tư và các kế hoạch kinh doanh.
- Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động các nguồn vốn để đáp ứng cho hoạt động của doanh nghiệp.
- Tổ chức sử dụng tốt số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
- Thực hiện tốt việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp.
- Đảm bảo kiểm tra kiểm soát thường xuyên đối với tình hình hoạt động của doanh nghiệp và thực hiện tốt việc phân tích tài chính. Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại công ty Vận Tải.
Thực hiện tốt việc kế hoạch hóa tài chính.
1.2.4 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới quản trị tài chính doanh nghiệp Quản trị tài chính ở các doanh nghiệp khác nhau có những sự khác nhau do ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: hình thức pháp lý của doanh nghiệp, đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành và môi trường kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.4.1 Hình thức pháp lý của doanh nghiệp
Ở nước ta hiện có các loại hình doanh nghiệp sau: công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty tư nhân, công ty có vốn đầu tư nước ngoài…
Những đặc điểm riêng về hình thức pháp lý tổ chức của các loại hình doanh nghiệp trên có ảnh hưởng lớn đến quản trị tài chính doanh nghiệp như việc tổ chức, huy động vốn, sản xuất kinh doanh, phân phối lợi nhuận…
1.2.4.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh có ảnh hưởng không nhỏ tới quản trị tài chính doanh nghiệp. Những ảnh hưởng đó có biểu hiện:
- Tính chất ngành kinh doanh.
- Tính chất thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh
1.2.4.3 Môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh bao gồm tất cả những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp. Môi trường kinh doanh có tác động manh mẽ tới các hoạt động của doanh nghiệp trong đó có hoạt động tài chính. Các yếu tố của môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp bao gồm:
- Sự ổn định của nền kinh tế
- Giá cả thị trường lại suất và thuế
- Sự cạnh tranh trên thị trường và tiến bộ khoa học công nghệ
- Chính sách kinh tế và tài chính của nhà nước đối với doanh nghiệp
- Sự hoạt động của thị trường tài chinh và hoạt động của các tổ chức trung gian tài chính
2. Phân tích tài chính doanh nghiệp Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại công ty Vận Tải.
2.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là một công cụ của quản lý, trên cơ sở sử dụng hệ thồng chỉ tiêu phân tích phù hợp thông qu các phương pháp phân tích nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất đinh. Trên cơ sở đó, giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm đưa ra được quyết định nhằm tăng cường quản lý tài chính và đạt được hiệu quả cao nhất trong kinh doanh.
2.2 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp
Các đối tượng sử dụng thông tin tài chính khác nhau sẽ đưa ra các quyết định với mục đích khác nhau. Vì vậy phân tích tài chính đối với các đối tượng khác nhau sẽ đáp ứng các vấn đề chuyên môn khác nhau:
Đối với nhà quản lý: là người trực tiếp quản lý, nhà quản lý là người hiểu rõ nhất tài chính của doanh nghiệp, do đó họ có nhiều thông tin phục vụ cho việc phân tích. Phân tích tài chính doanh nghiệp đối với nhà quản lý doanh nghiệp nhằm đạt được những mục tiêu sau:
- Đánh giá hoạt động theo chu kỳ quản lý trong giai đoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời khả năng thanh toán…
- Hướng quyết định của ban giám đốc theo chiều hướng phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp như: quyết định đầu tư quyết định tài trợ, phân phối lợi nhuận… Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại công ty Vận Tải.
- Phân tích tài chính doanh nghiệp là cơ sở để dự đoán tài chính
- Phân tích tài chính là một công cụ để kiểm tra kiểm soát hoạt động quản lý của doanh nghiệp.
- Đối với nhà đầu tư: để đánh giá doanh nghiệp và ước đoán giá trị cổ phiếu, dựa vào việc nghiên cứu báo cáo tài chính, khả năng sinh lời, phân tích rủi ro trong kinh doanh.
- Đối với người cho vay:xác định khả năng trả nợ của khách hàng.
- Đối với người lao động: giúp họ định hướng công việc ổn định của mình, trên cơ sở đó yên tâm dốc sức vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối với cơ quan nhà nước: giúp nhà nước nắm được tình hình tài chính của doanh nghiệp từ đó đề ra các chính sách vĩ mô đúng đắn nhằm tạo ra hành lang pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động.
Đối với các công ty kiểm toán: giúp kiểm tra được tính hợp lý trung thực của các số liệu, phát hiện được những sai sót và gian lận của doanh nghiệp về mặt tài chính.
2.3 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Để trở thành một công cụ đắc lực của nhà quản trị và các đối tương quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp có được các quyết định đúng đắn trong kinh doanh, phân tích tài chính doanh nghiệp cần đạt được những mục tiêu sau:
Đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các khía cạnh khác nhau như cơ cấu vốn, tài sản, khả năng thanh toán, lưu chuyển tiền tệ, hiệu quả sử dụng tài sản, khả năng sinh lãi, rủi ro tài chính… nhằm đáp ứng thông tin cho tất cả các đối tượng quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp như các nhà đầu tư, cung cấp tín dụng, quản lý doanh nghiệp, cơ quan thuế, người lao động…
Định hướng các quyết định của các đối tượng quan tâm theo chiều hướng phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp như quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi nhuận…
Trở thành cơ sở cho các dự báo tài chính, giúp người phân tích dự bào được tiêm năng tài chính của doanh nghiệp trong tương lai. Là công cụ để kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở kiểm tra đánh giá các chỉ tiêu kết quả đạt được so với các chỉ tiêu kế hoạch, dự toán, định mức… từ đó xác định những điểm mạnh điểm yếu trong hoạt động kinh doanh, giúp doanh nghiệp có được nhưng quyết định và giải pháp đúng đắn, đảm bảo kinh doanh đạt hiệu quả cao. Mục tiêu này đặc biệt quan trọng với các nhà quản trị doanh nghiệp.
2.4 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp. Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại công ty Vận Tải.
Để phân tích tài chính doanh nghiệp người ta có thể dùng một hoặc tổng hợp các phương pháp khác nhau trong hệ thống các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp.
Phương pháp phân ích tài chính là cách thức, kỹ thuật để đánh giá tình hình tài chính của công ty ở quá khứ hiện tại và dự đoán tài chính trong tương lai. Từ đó giúp các đối tượng đưa ra quyết định kinh tế phù hợp với mục tiêu mong muốn của từng đối tượng. các phương pháp thường dùng để phân tích tài chính trong doanh nghiệp:
2.4.1 Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung, phân tích tài chính nói riêng. Các vấn đề cần chú ý khi sử dụng phương pháp này:
Điều kiện so sánh: phải tồn tại ít nhất 2 chỉ tiêu( đại lượng). Các chỉ tiêu phải đảm bảo tính chất so sánh được. Phải thống nhất về mặt nội dung kinh tế, thống nhất về phương pháp tính toán, thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường.
Xác định gốc so sánh: gốc so sánh tùy thuộc vào mục đích của phân tích, gốc so sánh có thể xác định tại thời thời điểm cũng cos thể xác định tại từng kỳ, cụ thể:
Khi xác định xu hướng và tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích thì gốc so sánh được xác định là trị số của chỉ tiêu phân tích ở một thời điểm trước, một kỳ trước hoặc hàng loạt kỳ trước. lúc này sẽ so sánh với chỉ tiêu ở thời điểm này với thời điểm trước, kỳ này với kỳ trước, năm nay với năm trước.
Khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu nhiệm vụ đặt ra thì gốc so sánh là trị số kế hoạch của chỉ tiêu phân tích.khi đó tiến hành so sánh giá trị thực tế và kế hoạch của chỉ tiêu.
Khi xác định vị trí của doanh nghiệp thì gốc so sánh là giá trị trung bình của ngành hay chỉ tiêu phân tích của đối thủ cạnh tranh.
Kỹ thuật so sánh: có 2 hình thức so sánh Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại công ty Vận Tải.
- So sánh theo chiều dọc: là kỹ thuật phân tích sử dụng để xem xét tỷ trọng của từng bộ phận trong quy mô tổng thể chung.
- So sánh theo chiều ngang: là quá trình so sánh xác định tỷ lệ, và chiều hướng tăng giảm của các dữ kiện trên báo cáo tài chính ở nhiều kỳ khác nhau.
2.4.2 Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp phân tích tỷ lệ dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ và đại cương tài chính trong các mối quan hệ tài chính. Phương pháp phân tích này giúp cho việc khai thác, sử dụng các số liệu được hiệu quả hơn thông qua việc phân tích một cách có hệ thống hang loạt các tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tiếp hoặc gián đoạn.
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp các tỷ lệ tài chính được phân tích thành các nhóm chỉ tiêu đặc trưng phản ánh các nội dung cơ bản theo mục tiêu phân tích của doanh nghiệp:
- Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
- Nhóm chỉ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư
- Nhóm chỉ số về hoạt động
- Nhóm chỉ số về khả năng sinh lời
2.4.3 Phương pháp Dupont
Dùng để phân tích tổng hợp tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các chỉ số ROA( tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn), ROE( tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ).
2.5 Nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại công ty Vận Tải.
2.5.1 Tài liệu sử dụng để phân tích tài chính doanh nghiệp
Khi tiến hành phân tích hoạt động tài chính, nhà phân tích cần thu thập và phân tích rất nhiều nguồn thông tin từ trong và ngoài doanh nghiệp. Tuy nhiên để đánh một cách cơ bản tình hình tài chính của doanh nghiệp có thể sử dụng thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp. Thông tin kế toán được phản ánh đầy đủ trong báo cáo tài chính.Báo cáo tài chính có 2 loại là báo cáo bắt buộc và báo cáo không bắt buộc.
Báo cáo tài chính bắt buộc là báo cáo mà mọi doanh nghiệp đều phải lập và gửi đi theo quy định, không phân biệt hình thức sở hữu quy mô. Báo cáo tài chính bắt buộc gồm có: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính không bắt buộc là báo cáo không nhất thiết phải lập mà các doanh nghiệp tùy vào điều kiện đặc điểm riêng của mình có thể lập hoặc không lập như Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Báo cáo tài chính gồm 4 phần sau:
- Bảng cân đối kế toán: mẫu B01 – DN
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: mẫu B01 – DN Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: mẫu B03 – DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính: mẫu B09 – DN
2.5.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp
2.5.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát giá trị trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định( cuối ngày cuối quý cuối năm)
Kết cấu của bảng cân đối kế toán gồm 2 phần: phần tài sản và phần nguồn vốn.
Phần tài sản bao gồm các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại một thời điểm. trị giá tài sản hiện có của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và các tài sản đi thuê được sử dụng lâu dài, trị giá các khoản nhận ký quỹ ký cược… Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại công ty Vận Tải.
- Căn cứ vào tính chu chuyển của tài sản, tài sản được chia thành 2 phần: A – Tài sản ngắn hạn, B – Tài sản dài hạn.
Tài sản ngắn hạn phản ánh toàn bộ giá trị thuần của tài sản cảu tất cả các tài sản ngăn hạn hiện có của doanh nghiệp. Đây là các tài sản có thời gian luận chuyển ngắn, thường là dưới hoặc bằng 1 năm hoặc 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Tài sản dài hạn phản ánh toàn bộ giá trị thuần của tài sản trên một năm hoặc hơn một chu kỳ sản xuất kinh doanh tại thời điểm lập báo cáo.
Số liệu các chỉ tiêu trong phần tài sản thể hiện giá trị các loại tài sản hiện có của doanh nghiệp hiện có đến thời điểm lập báo cáo. Căn cứ vào số liệu này có thể đánh giá được quy mô, kết cấu vốn đầu tư, năng lực và trình đọ sử dụng vốn của doanh nghiệp. từ đó giúp doanh nghiệp xây dựng được một kết cấu vốn hợp lý với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, đặc biệt là trong điều kiện tổng số vốn kinh doanh không thay đổi.
Phần nguồn vốn gồm các chỉ tiêu phản ánh nguồn hình thành các tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo. Nguồn vốn được chia thành 2 phần.
- Phần A – Nợ phải trả. Phần B – Vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả: phản ánh toàn bộ số nợ phải trả tại thời điểm lập báo cáo. Chỉ tiêu này thể hiện trách nhiệm của ban lãnh đạo đối với chủ nợ( ngân sách, ngân hàng, người bán…) về các khoản phải nộp phải trả hay các khoản doanh nghiệp chiếm dụng khác.
Vốn chủ sở hữu: là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn ban đầu và bổ sung thêm trong quá trình sản xuất kinh doanh. Số vốn chủ sở hữu doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, vì vây vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ.
Số liệu các chỉ tiêu trong phần nguồn vốn thể hiện giá trị, quy mô các nguồn vốn mà doanh nghiệp đã và đang huy động sử dụng để đảm bảo cho lượng tài sản của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh tính đến thời điểm lập báo cáo. Thông qua các chỉ tiêu này có thể đánh giá được thực trạng tài chính của doanh nghiệp, kết cấu từng nguồn vốn được sử dụng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại công ty Vận Tải.
Phân tích bảng cân đối kế toán
- Phân tích cơ cấu tài sản
Khi phân tích kết cấu tài sản cần chú ý một số vấn đề sau:
- Xác định tổng số tài sản đầu năm và cuối năm, so sánh số cuối năm và số cuối năm cả về số tương đối và số tuyệt đối
- Tính toán tỷ trọng từng loại tài sản so với tổng tài sản ở cuối năm và đầu năm.
- Khi đánh giá, nhận xét cần chú ý đến đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình thực tế trên thị trường và giai đoạn phát triển của nền kinh tế
Bảng 1: bảng phân tích cơ cấu tài sản
- Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Khi phân tích cơ cấu nguồn vốn cần chú ý một số vấn đề sau:
- Tính toán tỷ trọng từng nguồn vốn tại thời điểm đầu năm và cuôi năm, so sánh tỷ trọng này giữa số đầu năm và số cuối năm.
- Khi đánh giá nhận, xét cần chú ý đến loại hình kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình thực tế trên thi trường và giai đoạn phát triển của nền kinh tế.
Bảng 2: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn
- Phân tích cân đối cơ cấu tài sản và nguồn vốn
Phân tích cân đối cơ cấu tài sản và nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng với người quản lý doanh nghiệp và các chủ thể khác quan tâm đến doanh nghiệp. Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại công ty Vận Tải.
Việc phân tích, cân đối giữa tài sản và nguồn vốn cho biết sự ổn định và an toàn trong tài trợ và sử dụng vốn của doanh nghiệp. Theo nguyên tắc cân đối giữa tài sản và nguồn vốn thì tài sản lưu động nên được tài trợ bằng vốn ngắn hạn, tài sản cố định nên được tài trợ bằng vốn dài hạn để hạn chế chi phí sử dụng vốn phát sinh thêm hoặc rủi ro có thể gặp trong kinh doanh.
2.5.2.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh khái quát tình hình và kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác; tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác.
- Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Quá trình đánh giá khái quát tình hình tài chính qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể thông qua việc phân tích 2 nội dung sau:
Phân tích kết quả các hoạt động: lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp cần được phân tích đánh giá khái quát giữa doanh thu, chi phí và kết quả của từng loại hoạt động. Từ đó có nhận xét về tình hình doanh thu của từng loại hoạt động trong tổng thể các hoạt động của toàn doanh nghiệp.
Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chính: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động do chức năng kinh doanh đem lại trong từng thời kỳ hạch toán của doanh nghiệp, là cơ sở chủ yếu để đánh giá, phan tích hiệu quả các mặt, các lĩnh vực hoạt động, phân tích nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân cơ bản đến kết quả chung của doanh nghiệp. Bảng phân tích kết quả kinh doanh đúng và chính xác sẽ là số liệu quan trọng để tính toán và kiểm tra số thuế doanh thu, thuế lợi tức mà doanh nghiệp phải nộp và sự kiểm tra đánh giá của cơ quan quản lý về chất lượng hoạt động của doanh nghiệp.
Bảng 3: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
- Phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trưng của doanh nghiệp
Các số liệu báo cáo tài chính chưa lột tả hết được thực trạng tài chính của doanh nghiệp, do vậy các nhà tài chính còn phải dùng các hệ số tài chính để giải thích thêm các mối quan hệ tài chính. Các doanh nghiệp khác nhau thậm chí một doanh nghiệp ở các thời điểm khác nhau cũng có các hệ số tài chính không giống nhau, do đó người ta coi các hệ số tài chính là những biểu hiện đặc trưng nhất về tình hình tài chính củ doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất đinh.
- Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại công ty Vận Tải.
Đây là nhóm chỉ tiêu được rất nhiều người quan tâm như các nhà đầu tư, người cho vay, nhà cung cấp… Họ luôn đặt ra câu hỏi doanh nghiệp có đủ khả năng để trả các khoản nợ tới hạn không?
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết: với tổng tài sản hiện có doanh nghiệp có bảo đảm trang trải được các khoản nợ phải trả hay không?
Trong trường hợp xấu nhất, nếu chỉ tiêu này bằng 1 các chủ nợ vẫn đảm bảo thu hồi được nợ vì số tài sản đang tồn tại của doanh nghiệp có thể bảo đảm được khả năng thanh toán nói chung.
Trị số của chỉ tiêu này càng lớn hơn 1, khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng cao, ngược lại trị số này < 1 doanh nghiệp không có khả năng thanh toán được các khoản nợ.
Trên thực tế, mặc dù tài sản có thể đủ hoặc thừa để trang trải các khoản nợ nhưng khi nợ đến hạn, nếu không đủ tiền và các khoản tương đương tiền các doanh nghiệp cũng không bao giờ đem bán các tài sản để trả nợ. Do đó thông thường trị số của hệ số này 2 các chủ nợ mới có khả năng thu hồi được các khoản nợ khi đến hạn.
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời là mối quan hệ giữa khả năng thanh toán ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số này thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn.
- Khả năng thanh toán hiện thời
Nếu hệ số này 1 chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, tình hình tài chính của doanh nghiệp bình thường hoăc khả quan.
Nếu hệ số này < 1 doanh nghiệp không đảm bảo đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn.
Tuy nhiên không phải hệ số này càng cao thì càng tốt, vì khi đó có một lượng TSCD tồn trữ lớn, phản ánh việc sử dụng tài sản không hiệu quả, bộ phận này không vận động không sinh lời. Tính hợp lý của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh.
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại công ty Vận Tải.
TSLD trước khi thanh toán cho chủ nợ đều phải chuyển đổi thành tiền, trong đó TSLD hiện có là hàng hóa và vật tư thì chưa thể chuyển đổi ngay được, do đó nó có khả năng thanh toán kém nhất. vì vậy hệ số khả năng thanh toán nhanh là thước đo về khả năng trả nợ ngay, không dựa vào việc phải bán các loại vật tư hàng hóa, được xác định theo công thức:
- Khả năng thanh toán nhanh
Nếu hệ số này 1 thì doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán nhanh. Nếu hệ số này < 1 doanh nghiệp không đảm bảo khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp chỉ cho biết mức độ thanh toán nhanh hơn mức bình thường chưa đủ để khẳng định doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ đáo hạn không. Vì thế các nhà phân tích tiếp tục xem xét chỉ tiêu hệ số thanh toán tức thời. Hệ số này cho biết với lượng tiền và tương đương tiền hiện có doanh nghiệp có đủ khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn, đặc biết là nợ ngắn hạn đến hạn không.
- Khả năng thanh toán tức thời
- Hệ số thanh toán lãi vay
Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lợi nhuận gộp của 3 loại hoạt động( hoạt động kinh doanh thông thường, hoạt động tài chính và bất thường) sau khi đã trừ đi các khoản chi phí kinh doanh và chi phí bán hàng. So sánh giữa nguồn để trả lãi và lãi vay sẽ cho chúng ta biết doanh nghiệp sẵn sang trả tiền lãi vay tới mức nào.
Hệ số này đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi cho chủ nợ. Nói cách khác hệ số này cho biết doanh nghiệp đã sử dụng vốn vay tốt tới mức nào và đem lại lợi nhuận là bao nhiêu, có bù đắp được lãi vay hay không.
- Khả năng thanh toán lãi vay
- Nhóm chỉ số về cơ cấu nguồn vốn và tình hình đầu tư
- Hệ số nợ
Hệ số nợ cho biết trong một đồng vốn kinh doanh có mấy đồng hình thành từ vay nợ bên ngoài.
- Hệ số nợ Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại công ty Vận Tải.
Hệ số cho thấy mức độ độc lập hay phụ thuộc của doanh nghiệp đối với nguồn vốn kinh doanh của mình. Hệ số nợ cao chứng tỏ doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào vốn vay bên ngoài nhưng cũng có mặt tích cực là doanh nghiệp được sử dụng một lượng vốn lớn mà chỉ cần đầu tư một lượng vốn nhỏ, các nhà tài chính sử dụng nó như một chính sách để gia tăng lợi nhuận.
- Tỷ suất tự tài TSCD
Tỷ suất này cho biết số vốn chủ doanh nghiệp bỏ ra để trang bị cho TSCD và đầu tư dài hạn là bao nhiêu
- Hệ số vốn chủ
Tỷ suất này lớn hơn chứng tỏ tài chính của doanh nghiệp vững mạnh. Khi tỷ suất này nhỏ hơn 1 thì một bộ phận của TSCD được tài trợ bằng vốn vay, và đặc biệt mạo hiểm hơn khi đó là vốn ngắn hạn.
- Tỷ suất đầu tư
Tỷ suất này cho biết doanh nghiệp sử dụng bình quân một đồng vốn thì dành ra bao nhiêu để hình thành tài sản lưu động, bao nhiêu để đầu tư vào tài sản cố định.
- Tỷ suất đầu tư vào TSDH
Tỷ suất đầu tư vào TSDH càng lớn càng thể hiện mức độ quan trọng của TSCD trong tổng TS mà doanh nghiệp đang sử dụng vào kinh doanh, phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất, và xu hướng phát triển lâu dài cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn
Tỷ suất này cho biết trong số tài sản dài hạn của doanh nghiệp, bao nhiêu phần được trang bị bằng vốn CSH.
- Tỷ suất tự tài trợ TSDH
Nếu tỷ suất này lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp tự sử dụng vốn CSH để trang bị TSDH cho doanh nghiệp của mình.
Nếu tỷ suất này nhỏ hơn 1 cho biết doanh nghiệp đang xử dụng vốn vay để trang bị ho một phần TSDH, điều này đặc biệt mạo hiểm nếu đó là vốn vay ngắn hạn. Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại công ty Vận Tải.
- Nhóm chỉ số về hoạt động
Nhóm chỉ số này dùng để đo lường hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của một doanh nghiệp bằng cách so sánh doanh thu với việc bỏ vốn vào kinh doanh dưới các tài sản khác nhau.
- Số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho( HTK) là số lần mà hàng tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ. Số vòng quay càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá càng tốt.
- Vòng quay HTK
- Số ngày một vòng quay HTK
Phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho.
Số ngày một vòng quay HTK = (quy ước: 1 năm 360 ngày, 1 quý: 90 ngày)
- Vòng quay các khoản phải thu(KPT)
Vòng quay các (KPT) phản ánh tốc độ chuyển đổi các (KPT) thành tiền mặt của doanh nghiệp:
- Vòng quay các KPT
Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các KPT càng nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn và có vốn để thực hiện các hoạt động tài chính khác.
- Kỳ thu tiền bình quân
Phản ánh số ngày cần thiết để thu được các KPT( số ngày của một vòng quay các KPT). Vòng quay các KPT càng lớn thì kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ. Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại công ty Vận Tải.
- Kỳ thu tiền bình quân
Tuy nhiên kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp chưa thể kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp như: mở rộng thị trường, chính sách tín dụng của doanh nghiệp.
- Vòng quay vốn lưu động
Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được mấy vòng
Vòng quay vốn lưu động bình quân
- Số ngày một vòng quay vốn lưu động
Phản ánh trung bình một vong quay vốn lưu động hết bao nhiêu ngày Số ngày một vòng quay vốn lưu động =
- Vòng quay toàn bộ vốn
Chỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp trong kỳ quay được bao nhiêu vòng. Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng vốn của doanh nghiệp, doanh thu thuần sinh ra từ vốn mà doanh nghiệp bỏ ra.
Vòng quay toan bộ vốn
- Nhóm chỉ tiêu sinh lời
Các chỉ tiêu trong nhóm chỉ tiêu sinh lời luôn được các nhà quản trị quan tâm. Chúng là cơ sở quan trọng để đánh giá hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định và là một luận cứ quan trọng giúp các nhà quản trị đưa ra được các quyết định tài chính trong tương lai.
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có mấy đồng lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản( ROA)
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh tạo ra mấy đồng lợi nhuận trước hoặc sau thuế.
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Mặt khác để loại bỏ ảnh hưởng của yếu tố cơ cấu nguồn vốn, người phân tích có thể sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay( EBIT) trên tổng tài sản.
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu(CSH)
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho chủ doanh nghiệp đó. Doanh lợi vốn chủ là chỉ tiêu đánh giá mực độ thực hiện mục tiêu này. Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại công ty Vận Tải.
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn CSH
Hoặc để loại bỏ ảnh hưởng của thuế thu nhập người phân tích có thể sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn CSH.
- Phân tích phương trình Dupont
Đây là phương pháp phân tích trên cơ sở mối quan hệ tương hỗ giữa các tỷ số tài chính nhằm xác định các yếu tố tác động đến các tỷ số tài chính của doanh nghiệp. Nói cách khác bản chất của phương pháp này là thể hiện một tỷ số tổng hợp bằng tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ tương hỗ với nhau với mục đích phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó đối với tỷ số tổng hợp.
Trước hết doanh nghiệp cần xem xét mối quan hệ tương tác giữa tỷ số lợi nhuận thuần trên doanh thu và tỷ suất hiệu quả sử dụng tài sản có bằng tỷ suất lợi nhuận thuần trên toàn bộ tài sản.
Công thức trên cho thấy lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản ROA phụ thuộc vào 2 yếu tố là tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và vòng quay tổng tài sản. Doanh nghiệp cũng cần tính tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
- Mô hình dupont có thể tiếp tục triển khai thành:
Dựa vào cơ sở trên doanh nghiệp có thể áp dụng một số biện pháp làm tăng ROE như sau:
- Tác động tới cơ cấu tài chính bằng việc điều chỉnh cơ cấu nợ vay và vốn CSH cho phù hợp vs năng lực hoạt động.
- Tăng hiệu suất sử dụng tài sản, tăng vòng quay của tài sản thông qua việc tăng quy mô của doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu tổng tài sản Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại công ty Vận Tải.
- Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Vận Tải
