Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty nội thất

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty nội thất hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty CP nội thất 190 dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần nội thất 190

2.1.1 Tên và địa chỉ của Công ty

  • Tên giao dịch: Công ty CP nội thất 190 Tên tiếng Anh: 190FURNITURE CO.,LTD
  • Địa chỉ trụ sở chính : km 89, Mỹ Tranh, Nam Sơn, An Dương, Hải Phòng
  • Điện thoại: 031.3589180
  • Fax :031.3589181
  • Mã số thuế : 0200656938

2.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng của Công ty

Trong những năm gần dây, nước ta càng ngày càng phát triển, dời sống người dân được cải thiện, do vậy nhu cầu ngày càng cao, nắm bắt được thời cơ đó ông Ngô Hữu Hòa cùng 3 thành viên khác đã quyết định thành lâp công ty CP nội thất 190.Công ty được thành lập với số vốn điều lệ là 150.000.000.000 đồng.

  • Danh sách thành viên góp vốn:

2.1.3 Những đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu mà công ty chọn là sản xuất hàng trang trí nội thất va thép các loại. Sau một thời gian kinh doanh có lãi công ty quết định mở rộng kinh doanh thêm một số lĩnh vực khác :

  • Kinh doanh máy móc, thiết bị, vật tư kim khí, vật liệu xây dựng, thực phẩm công nghệ, phế liệu, phế thải.
  • Kinh doanh, sản xuất ống thép các loại.
  • Kinh doanh dịch vụ bến bãi.
  • Kinh doanh phá dỡ tàu cũ.
  • Gia công cơ khí.
  • Đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải thủy – bộ
  • Vận tải hàng hóa, hành khách thủy – bộ.

Quy trình công nghệ sản xuất : công ty có các máy móc hiên đại thuộc loại tối tân hiện nay : máy đột, máy sấn, máy gấp, máy uốn, máy nhựa…..

  • Quy trình công nghệ sản xuất “ tủ sắt ” như sau :

Công ty CP nội thất 190 tuy mới có mặt trên thị trường nhưng cũng có chỗ đứng nhất định và chiếm được cảm tình của người tiêu dùng trong nước. Hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu là ở các thành phố lớn đông dân cư như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

2.1.4 Chức năng nhiệm vụ của Công ty Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty nội thất.

Công ty CP nội thất 190 là công ty chuyên sản xuất đồ nội thất và thép các loại phục vụ nhu cầu tiêu dung hiện nay, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng, có Tài khoản riêng tại các Ngân hàng Á Châu, Ngân hàng Cổ Phần Thương Mại Hàng Hải , Ngân hàng Đầu tư và phát triển …

Nhiệm vụ chính của Công ty là sản xuất ra các loại bàn, ghế, thép… đạt chất lượng cao theo tiêu chuẩn ISO 9001 – 2000.

Công ty luôn mong muốn sản xuất ra những sản phẩm tốt chất lượng cao để phục vụ cho người tiêu dùng. Đồng thời công ty cũng góp một phần nhỏ bé vào sự phát triển của Quốc gia.

2.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Trong công ty việc tổ chức quản lý luôn đóng vai trò quan trọng, viêc tổ chức một cách khoa học rất cần thiết, vì nó giúp cho việc kinh doanh của công ty đạt kết quả cao, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, đạt được những mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra. Tiền đề của công ty CP nội thất 190 là công ty 189 ( Một công ty Đóng tàu của Quân đội ), vì vậy tính kỷ luật được đặt lên hàng đầu, muốn vậy công ty phải có bộ máy quản lý thật gọn gàng và khoa học.

Hệ thống công ty gồm 6 phòng ban chính là phòng kinh doanh, phòng kế toán tài chính, phòng kỹ thuật, phòng kho, phòng hành chính, phòng thiết kế.

Còn lại là các phân xưởng, quản lý công nhân của xưởng đó.

  • Sơ đồ 2.1.5: Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty

Phòng kinh doanh: Có chức năng tung ra các chiến lược kinh doanh, chọn thị trường, theo dõi công nợ và mua vật tư để phục vụ sản xuất.

  • Phòng kế toán : Thực hiện thu chi hàng ngày, đối chiếu công nợ với phòng kinh doanh, thủ tục ngân hàng, lập BCTC…..
  • Phòng kỹ thuật: Quản lý công nhân, lập kế hoạch sản xuất, đi sâu về kỹ thuật để sản phẩm ngày càng hoàn thiện.

Các phân xưởng: trực tiếp sản xuất làm ra thành phẩm.

  • Phòng kho: Theo dõi tồn kho, nhập và xuất hàng.
  • Phòng hành chính: Quản lý nhân sự, theo dõi và làm thủ tục bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
  • Phòng thiết kế: Tập trung vào thiết kế dể công ty ngày càng có nhiều mẫu mã mới, phù hợp với người tiêu dùng hơn.

2.1.6 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty nội thất.

2.1.6.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Công ty CP nội thất có đội ngũ cán bộ lãnh đạo có trình độ nghiệp vụ, kỹ thuật kinh nghiệm và đội ngũ công nhân lành nghề, luôn tiếp thu đổi mới thiết bị, công nghệ để sản xuất ra những sản phẩm thép đạt chất lượng cao. Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng. Đứng đầu Công ty là chủ tịch HĐQT chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Công ty, chỉ đạo trực tuyến xuống từng phòng ban và phân xưởng, dưới chủ tịch HĐQT là 2 Giám đốc giúp đỡ và thay thế điều hành công việc khi chủ tịch HĐQT đi vắng. Dưới Giám đốc là các phòng ban chịu trách nhiệm từng công việc cụ thể được giao.

2.1.6.2 Nhiệm vụ bộ máy quản lý Công ty

Chủ tịch HĐQT

  • Là người lãnh đạo cao nhất của công ty, chịu trách nhiệm chung cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
  • Xem xét, phê duyệt chính sách và mục tiêu chất lượng cũng như các hoạch định cụ thể và các nhu cầu về nguồn lực của Công ty.

Tổng Giám đốc

  • Có trách nhiệm cùng với chủ tịch HĐQT xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty, lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, quyết định giá tiêu thụ sản phẩm.
  • Thay mặt Chủ tịch HĐQT giải quyết các vấn đề khác khi Chủ tịch HĐQT vắng mặt.

Giám đốc kinh doanh

  • Chịu trách nhiệm chính trong lĩnh vực marketing, bán hàng.
  • Có trách nhiệm tham mưu cho chủ tịch HĐQT và Tổng giám đốc trong công tác quản lý tiêu thụ sản phẩm.

Giám đốc kỹ thuật Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty nội thất.

  • Chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật phục vụ sản xuất trong công ty, ký duyệt thiết kế, dự toán trong sản xuất
  • Chịu trách nhiệm chính trong lĩnh vực sản xuất của Công
  • Soạn thảo chính sách và mục tiêu chất lượng của Công ty

Phòng Kế toán

  • Thu thập số liệu thống kê và xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động Tài chính của Công ty.
  • Phân tích các hoạt động kinh tế có liên quan đến chi phí sản xuất; kết quả lỗ (lãi) từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Báo cáo định kỳ hàng tháng cho Ban giám đốc và các báo cáo khác có liên quan khi nhà chức trách, pháp luật Việt Nam yêu cầu.

Phòng Nhân sự – Tiền lương

  • Quản lý nghiêm ngặt hồ sơ của cán bộ công nhân viên thuộc Công ty
  • Thu thập chứng từ, số liệu ngày công lao động của cán bộ, công nhân viên trong Công ty kể cả ngày phép và các hình thức nghỉ việc khác

Phòng thương mại

  • Hàng ngày, báo cáo lãnh đạo tình hình tiêu thụ về sản lượng, giá cả và công nợ khách hàng, lập kế hoạch tiêu thụ hàng tháng.
  • Đề xuất định hướng sản phẩm, chính sách giá cả, chiến lược tiêu thụ cho từng thời kỳ.

Phòng Vật tư

  • Trực tiếp giao dịch với người cung cấp về việc mua vật tư, báo cáo với Tổng giám đốc hoặc người phụ trách về kết quả đàm phán mua hàng.
  • Thường xuyên theo dõi số lượng vật tư tồn kho so với kế hoạch dự phòng cần mua để đảm bảo dự trữ vừa đủ.
  • Báo cáo kết quả thực hiện mua vật tư hàng tháng.

Phòng Điện

  • Kiểm tra lập kế hoạch để quản lý lắp đặt, sửa chữa bảo dưỡng, mua sắm, thay thế các thiết bị phụ tùng về điện hiện có hay cần lắp mới. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty nội thất.
  • Ghi chép thống kê, tổng hợp các thông số sử dụng và tiêu hao các loại năng lượng của Công ty.

Phòng hành chính

  • Quản lý các công văn, con dấu, các giấy tờ tài liệu
  • Điều vận xe trong Công ty

Bộ phận kho

  • Quản lý vật tư trong kho
  • Thực hiện nhập, xuất vật tư, thiết bị sau khi đã làm xong thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa và đã có đơn hàng.
  • Cấp phát vật tư, dụng cụ cho sản xuất

Bộ phận KCS

  • Theo dõi, kiểm tra chất lượng trong từng đợt sản xuất, từng lô phôi và lô sản phẩm, các loại vật tư. Có ý kiến phản hồi tới bộ phận liên quan và Ban giám đốc khi có kết quả kiểm tra.
  • Hàng tháng, tập hợp và gửi báo cáo kho vật tư và kho xăng dầu mỡ tới Ban giám đốc. Cấp chứng chỉ chất lượng các loại sản phẩm cho khách hàng.

Bộ phận kinh doanh

  • Theo dõi quá trình tiêu thụ thành phẩm
  • Phân tích tình hình thị trường để có chiến lược về dự trữ NVL và tiêu thụ thành phẩm.

Bộ phận Cơ

  • Kiểm tra, lập kế hoạch sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng thiết bị toàn bộ phần Cơ trong Công ty, bao gồm cả kế hoạch đặt gia công ngoài.
  • Gia công, chế tạo phụ tùng, vật tư thay thế trong điều kiện cho phép của gia công cơ khí.
  • Ghi chép, theo dõi, quản lý số liệu, bản vẽ chế tạo, tình trạng hoạt động của thiết bị phụ tùng cơ và báo cáo cho lãnh đạo Công ty.

Nhân viên thống kê

  • Theo dõi tổng hợp ghi chép số liệu được phản ánh về tình hình sản xuất, tình hình tiêu hao các nhiên liệu phục vụ cho sản xuất.

Bộ phận bảo vệ

  • Tuần tra, canh gác, kiểm tra kiểm soát.
  • Kết hợp giữa lực lượng chuyên trách của phòng với các tổ chức đoàn thể và bộ máy quản lý sản xuất vận động toàn thể cán bộ, công nhân viên trong Công ty trợ giúp tham gia các hoạt động bảo vệ tài sản, con người trong Công ty.

Bộ phận ISO

  • Quản lý quy trình nhập, xuất vật tư,
  • Cung cấp giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm.

Bộ phận IT

  • Quản lý toàn bộ hệ thống mạng trong Công
  • Thiết kế phần mềm ứng dụng vào hoạt động quản lý.

2.2 Thực trạng tài chính công ty cổ phần nội thất 190 Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty nội thất.

2.2.1 Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty CP nội thất 190

Mô hình bộ máy kế toán tại công ty tổ chức theo mô hình tập trung Phòng kế toán gồm 6 người. Mô hình tổ chức được minh họa như sau:

  • Sơ đồ 2.2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

2.2.2 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn

  • Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn( Phân tích theo chiều dọc)

BẢNG 4: PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN THEO CHIỀU DỌC

  • Nhận xét:

Về tài sản: Từ năm 2023- 2025 tổng tài sản của doanh nghiệp tăng lên,có sự thay đổi về cơ cấu tài sản. Tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng lên từ 44,14% lên 57% ( tăng 12,86%), trong khi đó tỷ trọng tài sản dài hạn có xu hướng giảm từ 56% xuống 43% ( giảm 13%).

Tài sản ngắn hạn có hàng tồn kho và các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao còn tiền và các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ. Trong đó: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty nội thất.

Hàng tồn kho từ năm 2023-2025 đều chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản ngắn hạn.Năm 2023 hàng tồn kho là 61.410.644.584 đồng chiếm 42,51% trong tổng tài sản ngắn hạn, năm 2024 tăng lên đến 77.101.677.091 đồng tăng so với năm 2023 là 15.691.032.507 đồng và chiếm 43,43% trong tài sản ngắn hạn. Sang năm 2025 hàng tồn kho tăng đến 96.690.376.675 đồng chiếm 44,36% trong tài sản ngắn hạn. Nguyên nhân của việc hàng tồn kho tăng lên chủ yếu là do tồn kho thành phẩm, hàng hóa chiếm tỷ trọng cao (theo dữ liệu của bảng thuyết minh báo cáo tài chính – Tồn kho hàng hóa, thành phẩm năm 2023 là 49.618.284.135 đồng còn lại là tồn kho nguyên vật liệu và hàng đang đi đường, năm 2024 tồn kho hàng hóa, thành phẩm là 62.562.718.341 đồng còn lại là tồn kho nguyên vật liệu và hàng mua đang đi đường. Sang năm 2025 thì tồn kho hàng hóa, thành phẩm là 84.501.412.618 đồng còn lại là tồn kho nguyên vật liệu và hàng mua đang đi đường). Nguyên nhân của sự tăng hàng tồn kho một phần là do quy mô sản xuất kinh doanh trong 3 năm đều tăng lên.Mặt khác là do doanh nghiệp đầu tư vào kinh doanh nhiều mặt hàng như bàn ghế sắt thép và các vật liệu xây dựng nên các công trình cần phải thi công và nghiệm thu xong mới thu được tiền. Sự tăng lên của hàng tồn kho làm cho doanh nghiệp đang bị ứ đọng hàng hóa và thành phẩm làm phát sinh nhiều chi phí kho bãi và bảo quản. Vì vậy doanh nghiệp cần nâng cao hiệu quả của chính sách bán hàng để giảm tồn đọng hàng hóa, xoay vòng vốn nhanh và mang lại hiệu quả cao hơn trong kinh doanh.

Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong TSNH và có sự biến động năm 2023 là 63.699.870.098 đ chiếm 44,08% TSNH, năm 2025 là 98.031.699.063 đ chiếm 44,98% TSNH. Trong đó thì các khoản phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng chủ yếu còn trả trước cho người bán chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ. Các khoản phải thu này chủ yếu là do khách hàng nợ tiền cung cấp vật liệu xây dựng và một số mặt hàng khác. Đây có thể là chính sách bán hàng trả chậm với khách hàng để thu hút khách hàng mua hàng của công ty.Các khoản thanh toán đều chưa đến hạn trả và không có khoản nợ nào quá hạn vì vậy không ảnh hưởng nhiều tới tài chính của công ty.

Tiền và các khoản tương đương tiền có sự thay đổi rõ rệt qua các năm. Cụ thể năm 2023 chỉ tiêu này là 7.496.738.800 đồng chiếm 5,19% trong tài sản ngắn hạn, năm 2024 số tiền giảm xuồng còn 1.157.887.892 đồng và chiếm 0,65%. Sang năm 2025 thì số tiền giảm chỉ còn 987.585.530 đồng chiếm 0,45% tổng tài sản ngắn hạn. Tiền mặt dự trữ của công ty có xu hướng giảm xuống trong 3 năm, đây là lượng tiền được công ty sử dụng luôn để mua hàng hoặc thanh toán một số khoản nợ đến hạn. Tùy mỗi thời điểm và điều kiện kinh tế khác nhau mà công ty cần có lượng tiền mặt dự trữ cho phù hợp.

Tài sản dài hạn có TSCĐ và các khoản đầu tư tài chính dài hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu. Trong đó:

Tài sản cố định chiếm tỷ trọng cao nhất trong phần TSDH. Tài sản cố định các năm chiếm 61,3%(2023), 62,04% (2024), 60,20% (2025) trên tổng TSDH. Qua 3 năm tác giả có thể thấy có một sự chuyển dịch cơ cấu tài sản, tỷ trọng của tài sản cố định biến động qua các năm nhưng sự thay đổi không đáng kể . Nguyên nhân là do công ty vẫn giữ vững được tốc độ tăng trưởng qua các năm nhờ thực hiện các chính sách đầu tư và huy động vốn hợp lý.

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn của công ty qua các năm có sự thay đổi tỷ trọng các khoản đầu tư tài chính dài hạn lần lượt qua các năm là :38,68% ( năm 2023), 36,46% ( năm 2024), 38,93% ( năm 2025). Các khoản đầu tư tài chính dài hạn của công ty đều chiếm tỷ trọng cao trong TSDH chỉ đứng sau TSCĐ chứng tỏ công ty khá quan tâm đến việc đầu tư vào các công ty liên kết, liên doanh để mang lại nhiều nguồn sinh lời cho công ty. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty nội thất.

Về nguồn vốn: Nguồn vốn của doanh nghiệp gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Tỉ lệ kết cấu trong số nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp thể hiện tích chất hoạt động kinh doanh.Nguồn vốn thể hiện nguồn hình thành lên tài sản của doanh nghiệp, tài sản biến động tương ứng với sự biến động của nguồn vốn.Vì vậy phân tích tài sản phải đi đôi với nguồn vốn.

Tổng nguồn vốn qua các năm của công ty tăng dần. Nợ phải trả có xu hướng giảm và vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng lên. Đi vào phân tích về nợ phải trả: ta thấy nợ phải trả chiếm tỷ trọng 28,07% ( năm 2023), 28,80% ( năm 2024) và 26,80% (năm 2025). Trong các khoản nợ phần lớn là nợ ngắn hạn như các khoản: vay và nợ ngắn hạn,phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, các khoản phải trả phải nộp khác…là những khoản vốn do công ty chiếm dụng bên ngoài để sử dụng. Công ty cần xem xét các khoản chiếm dụng khoản nào chiếm dụng hợp lý, khoản nào chiếm dụng chưa hợp lý để hoạt động có hiệu quả hơn.Sự chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn từ nợ phải trả sang vốn chủ sở hữu là một dấu hiệu tốt của doanh nghiệp cho thấy sự tự chủ về mặt tài chính và dấu hiệu này đang tốt lên.

Nợ phải trả:Sự giảm sút của nợ phải trả là do sự tăng của nợ ngắn hạn và sự giảm sút của nợ dài hạn. Năm 2023 nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng là 91,93% thì đến năm 2025 là 99,54% và năm 2023 nợ dài hạn chiếm 8,07% thì năm 2025 giảm xuống còn 0,46%. Công ty đã có sự dịch chuyển cơ cấu nguồn vốn từ nợ dài hạn sang nợ ngắn hạn làm tăng khả năng tài chính trong ngắn hạn của công ty và năng lực tài chính của công ty là tốt do nợ ngắn hạn chiếm chủ yếu trong nợ phải trả. Ngoài ra, công ty cũng không có khoản nợ quá hạn và nợ ngắn hạn chủ yếu là do đi vay nên chứng tỏ công ty đã thực hiện tốt các chính sách với khách hàng cũng như đã quan tâm chăm sóc đến đời sống công nhân viên, thực hiện tốt các nghĩa vụ thuế với nhà nước.

Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn cụ thể là 71,93% ( năm 2023), 70,20% ( năm 2024) và 73,20% ( năm 2025). Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn chủ yếu là vốn chủ sở hữu và lợi nhuận chưa phân phối được giữ lại. Lợi nhuận chưa phân phối năm 2023 chiếm 4,88% trong vốn chủ sở hữu thì năm 2024 là 5,19% và chiếm tới 7,65% vốn chủ sở hữu trong năm 2025. Điều này chứng tỏ công ty đã tự chủ về mặt tài chính làm ăn có lãi nên tỉ lệ lợi nhuận giữ lại tăng và đã có được sự tín nhiệm của cổ đông để tăng thêm vốn cho sản xuất kinh doanh.

  • Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn( phân tích theo chiều ngang)

BẢNG 5: PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN THEO CHIỀU NGANG

  • Nhận xét : Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty nội thất.

Về tài sản: Tổng tài sản có xu hướng tăng năm 2024/2023 là 25.787.811.946 đồng ( tương đương với tỷ lệ 7,85%), năm 2025/2024 tăng số tiền là 29.284.355.485 đồng ( tương đương với tỷ lệ 8,29%). Điều đó cho thấy quy mô vốn của doanh nghiệp tăng. Trong năm 2024 ta thấy quy mô tổng tài sản tăng là do sự tăng chủ yếu của các khoản phải thu của khách hàng tăng 22.526.171.071đồng ( tương đương 35,36%) và hàng tồn kho tăng số tiền 15.691.032.507đồng ( tương đương 25,55%).Năm 2025 quy mô vốn tăng so với năm 2024 là 29.284.355.485 đồng (tương đương với tỷ lệ 8,29%) chủ yếu là do sự tăng của hàng tồn kho, các khoản phải thu và các tài sản ngắn hạn khác,tiền và các khoản tương đương tiền.

Trong tổng tài sản,tài sản ngắn hạn năm 2024 tăng so với năm 2023 số tiền 33.068.994.845 đồng ( tương đương là 22,89%), năm 2025 so với năm 2024 tăng số tiền 40.415.371.214 đồng ( tương đương là 22,76%).Tài sản dài hạn năm 2024 so với năm 2023 giảm số tiền là 7.381.182.899 đồng ( tương đương 4,04%), năm 2025 so với năm 2024 giảm số tiền 11.131.015.729 đồng ( tương đương 6,34%). Trong 3 năm ta thấy cơ cấu vốn thay đổi tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng lên còn tỷ trọng tài sản dài hạn giảm đi. Việc tăng tỷ trong ngắn hạn là do tăng tỷ trọng của hàng tồn kho và các khoản phải thu, giảm tỷ trọng tài sản dài hạn là do giảm tài sản cố định và giảm các khoản đầu tư tài chính dài hạn.Việc tài sản ngắn hạn trong 3 năm tăng lên còn tài sản dài hạn lại giảm đi là do doanh nghiệp tập trung nhiều hơn cho dịch vụ thương mại cung cấp các sản phẩm nội thất và các mặt hàng vật liệu xây dựng, kinh doanh máy móc, thiết bị, vật tư kim khí, kinh doanh dịch vụ bến bãi và phá dỡ tàu cũ..nên doanh nghiệp không đầu tư nhiều cho tài sản dài hạn. Tài sản dài hạn của doanh nghiệp chủ yếu phục vụ sản xuất sản phẩm nội thất và ống thép các loại, đóng mới tàu và vận tải hàng hóa. Mặc dù vậy việc tăng tài sản ngắn hạn và giảm tỷ trọng tài sản dài hạn có thể dẫn tới mất cân đối cơ cấu tài sản và dẫn đến nhiều rủi ro trong kinh doanh. Trong tương lai doanh nghiệp cần có sự điều chỉnh hợp lý hơn. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty nội thất.

Qua phân tích sự thay đổi về cơ cấu tài sản cho thấy tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp là khá hợp lý, vì việc tăng tổng tài sản là do doanh nghiệp đầu tư vào mở rộng sản xuất kinh doanh, loại bỏ các tài sản dài hạn không cần thiết nhằm sử dụng vốn có hiệu quả. Nhưng cần phải cân đối lại cơ cấu tài sản của mình để có sự hợp lý và không dẫn tới các rủi ro trong tương lai.

Về nguồn vốn: Tổng nguồn vốn cuối năm so với đầu năm (2024/2102) tăng 25.687.811.946 đ ( tương đương với tỷ lệ là 7,85%) năm 2025 so với năm 2024 tăng số tiền là 29.284.355.485 đ ( tương đương với tỷ lệ 8,29%). Trong đó vốn chủ sở hữu tăng lên trong 3 năm nhưng nợ phải trả chỉ tăng lên trong năm 2024 rồi tới năm 2025 lại giảm sút, chứng tỏ trong năm 2025 doanh nghiệp đang có sự chuyển dịch theo xu hướng độc lập hơn về mặt tài chính.

Nợ phải trả cuối năm so với đầu năm (2024/2023) tăng số tiền 13.308.091.315 đ ( tương đương với 14,48%), nhưng năm 2025 so với năm 2024 giảm số tiền là 2.730.694.612 đ ( tương đương với 2,60%). Trong năm 2024 sự tăng lên của nợ phải trả là do sự tăng lên chủ yếu của nợ ngắn hạn số tiền 20.204.905.515 đ và nợ dài hạn số tiền 6.916.814.200 đ. Nhưng đến năm 2025 cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đều giảm điều đó đã dẫn tới sự giảm sút về nợ phải trả trong năm 2025.

Vốn chủ sở hữu năm 2024 so với năm 2023 đã tăng số tiền là 12.379.720.631 đ ( tương đương với 5,26%), năm 2025 so với năm 2024 có sự tăng mạnh về vốn chủ sở hữu số tiền là 32.015.050.097 đ ( tương đương với 12,92%). Vốn chủ sở hữu trong 3 năm đều có xu hướng tăng lên và tăng mạnh trong năm 2025. Sự tăng lên của vốn chủ sở hữu là do tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu và lợi nhuận chưa phân phối giữ lại bổ sung vốn tăng lên. Việc huy động thêm nhiều vốn đầu tư của chủ sở hữu chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn có lãi và đã tạo được niềm tin với cổ đông.

Qua phân tích xu hướng thay đổi của nguồn vốn ta thấy doanh nghiệp đang có những chuyển biến tích cực trong năm 2025, doanh nghiệp đã giảm tỷ trọng nợ phải trả và tăng thêm nguồn vốn chủ sở hữu giúp doanh nghiệp tự chủ về mặt tài chính trong kinh doanh, nâng cao năng lực tài chính mở rộng sản xuất kinh doanh.

2.6.3 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty nội thất.

  • BẢNG 6: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
  • BẢNG 7: PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Nhận xét: Dựa vào bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ở trên cho thấy:

Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2025 so với 2024 tăng 81.611.382.702 đ tương ứng với 12,66 % còn năm 2024 tăng so với 2023 số tiền 101.175.126.157 đ tương ứng 18,61%. Trong khi đó các khoản giảm trừ năm 2024 giảm so với 2023 là 53.557.926 đ, năm 2025 giảm so với năm 2024 số tiền 133.907.961 đ. Doanh thu bán hàng tăng trong khi giảm giá hàng bán lại giảm chứng tỏ đây là một sự cố gắng lỗ lực vượt bậc của công ty, công ty đã không ngừng nâng cao cả chất lượng và số lượng sản phẩm bằng. Tổng doanh thu tăng khiến doanh thu thuần cũng tăng năm 2024 so với năm 2023 tăng số tiền 101.228.684.083 đ tương ứng 18,66%, năm 2025 tăng so với năm 2024 là 81.745.290.663 đ tương ứng với 12,70%. Giá vốn hàng bán tăng năm 2024 so với 2023 số tiền 90.507.345 đ tương ứng 18,12%, năm 2025 so với 2024 tăng số tiền là 69.469.928.605 đ tương ứng 11,77%. Ta thấy cả doanh thu thuần và giá vốn hàng bán đều tăng nhưng tốc độ tăng của doanh thu lại lớn hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán, vì vậy mà lợi nhuận gộp tăng khá lớn năm 2024 so với năm 2023 là 24,95% còn năm 2025 so với năm 2024 là 22,86%.

Trong năm doanh nghiệp còn có thêm doanh thu hoạt động tài chính và một số thu nhập khác. Điều đó cho thấy quá trình sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng có hiệu quả.

Năm 2024 so với năm 2023 chi phí bán hàng tăng 3.982.736.580 đ tương ứng 30,33%, năm 2025 so với 2024 chi phí bán hàng tăng số tiền 5.277.773.378 đ tương ứng 30,84%. Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2024 so với năm 2023 tăng số tiền 1.723.757.143 đ tương ứng tỷ lệ 15,33% còn năm 2025 so với năm 2024 tăng số tiền 487.059.657 đ tương ứng với 3,75%. Ta thấy chi phí của doanh nghiệp từ năm 2023 tới năm 2025 đều tăng là do doanh nghiệp mở rộng bộ máy quản lý và bán hàng đồng thời do sự tăng của lạm phát đòi hỏi tăng lương và tăng chi phí. Điều đó đã gây nhiều khó khăn cho công ty trong việc giảm chi phí. Lợi nhuận trước thuế: Trong kỳ doanh nghiệp có thu nhập khác tăng cao, doanh thu tăng mặc dù chi phí tăng cao nhưng lợi nhuận trước thuế vẫn tăng khá cao, năm 2024 so với năm 2023 lợi nhuận trước thuế tăng 38,54% và năm 2025 so với năm 2024 tăng 49,08%. Tuy chi phí tăng nhưng lợi nhuận vẫn tăng cao chứng tỏ công ty vẫn làm ăn tốt và tiến triển theo các năm.

2.6.4 Phân tích các hệ số tài chính đặc trưng

2.6.4.1 Phân tích nhóm các chỉ số khả năng thanh toán Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty nội thất.

Nhóm các chỉ tiêu này rất được nhiều người quan tâm như các nhà đầu tư, người cho vay, nhà cung cấp…Phân tích tình hình thanh toán của doanh nghiệp là xem xét tình hình thanh toán giúp các nhà phân tích đánh giá được chất lượng hoạt động tài chính cũng như việc chấp hành kỷ luật.

Theo như trong chương 1, mục 1.4.2.1 trang 14, đã trình bày công thức tính các chỉ tiêu đánh giá về khả năng thanh toán của công ty. Trong phần này, tác giả xin được lấy ví dụ tính toán cho một số các chỉ tiêu như sau:

Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty từ năm 2023 đến năm 2025 sẽ được phản ánh cụ thể qua bảng sau:

  • BẢNG 8: PHÂN TÍCH NHÓM CÁC CHỈ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN

Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu đã phân tích trên ta thấy:

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: Qua 3 năm ta thấy hệ số thanh toán tổng quát đều ở mức trên 3 chứng tỏ doanh nghiệp chưa tận dụng tốt cơ hội chiếm dụng vốn. Khả năng thanh toán tổng quát trong năm 2023 là 3,561 nghĩa là một đồng vốn vay được đảm bảo bằng 3,561 đồng tài sản. Hệ số này tăng lên 3,356 vào năm 2024 và tăng lên 3,731 vào năm 2025. Điều đó cho thấy khả năng thanh toán của công ty ngày càng tốt lên nhưng chỉ số cao làm cho việc sử dụng vốn chiếm dụng chưa đạt hết hiệu quả. Hệ số thay đổi theo các năm là do sự biến động của tổng tài sản và nợ phải trả, năm 2024 tổng tài sản và nợ phải trả có xu hướng tăng nhưng tốc độ tăng của nợ phải trả nhanh hơn tốc độ tăng của tổng tài sản nên chỉ số khả năng thanh toán tổng quát giảm. Nhưng tới năm 2025 thì tốc độ tăng của nợ lại thấp hơn tốc độ tăng của tài sản nên chỉ số khả năng thanh toán tăng lên.

Khả năng thanh toán ngắn hạn: Qua 3 năm ta thấy chỉ số khả năng thanh toán năm 2024 giảm so với năm 2023 nhưng tới năm 2025 lại có sự tăng mạnh. Tuy nhiên hệ số khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp ở mức chưa cao. Mặt khác, hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cao hay thấp còn phụ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp và kỳ hạn thanh toán các khoản nợ phải thu, phải trả trong kỳ. Năm 2023 một đồng tài sản ngắn hạn được đảm bảo bằng 1,710 đ tài sản lưu động, năm 2024 đảm bảo bằng 1,696 đ tài sản lưu động thì năm 2025 một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 2,137 đ tài sản lưu động. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty nội thất.

Khả năng thanh toán nhanh: Khả năng thanh toán nhanh trong 3 năm tăng lên từ 0,983 năm 2023 lên tới 0,959 vào năm 2024 và tăng tới 1,189 vào năm 2025. Mức hệ số khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp trong 3 năm dao động ở mức 1, chứng tỏ doanh nghiệp có thể đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn kịp thời.Lượng hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn nên làm cho khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp còn chưa cao trong năm 2023 và năm 2024. Sang năm 2025 doanh nghiệp đã tăng được khả năng thanh toán nhanh nhưng hàng tồn kho vẫn cao làm ẩn chứa nhiều rủi ro tài chính cho doanh nghiệp, vì vậy doanh nghiệp cần có giải pháp thúc đẩy công tác bán hàng để giảm lượng hàng tồn xuống mức an toàn hơn.

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay: Nhận thấy 3 năm doanh nghiệp sử dụng vốn vay ngày càng có hiệu quả hơn, bằng chứng là khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp tăng theo các năm. Tuy nhiên theo đánh giá một doanh nghiệp hoạt động tốt thường có hệ số khả năng thanh toán lãi vay từ 8 trở lên, nên cho thấy doanh nghiệp chưa sử dụng tốt nguồn vốn vay một cách có hiệu quả nhất. Hệ số thanh toán lãi vay cho biết công ty sẵn sàng trả lãi đến mức nào. Năm 2023 khả năng thanh toán lãi là 2,728 lần, sang năm 2024 tăng lên là 3,158 lần và tới năm 2025 con số này là 4,683 lần. Sự tăng lên của chỉ số khả năng thanh toán lãi vay là do doanh nghiệp hoạt động tốt lên làm cho lợi nhuận trước thuế và lãi vay tăng lên.

Kết luận: Các chỉ số về khả năng thanh toán của doanh nghiệp nhìn chung là ổn và có xu hướng tốt lên, các chỉ số này đóng góp vai trò quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư vào công ty đặc biệt là vốn đầu tư từ ngân hàng thương mại. Các chỉ tiêu này giúp cho ngân hàng ra quyết định có nên cho ngân hàng vay tiếp không và nếu cho vay thì bao nhiêu là đủ.

2.6.4.2 Nhóm chỉ số về cơ cấu vốn và tình hình đầu tư

Phân tích cấu trúc tài chính của một doanh nghiệp nếu chỉ dừng ở việc phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn sẽ không thể hiện được chính sách huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp. Chính sách huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp không chỉ phản ánh nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh mà còn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp và tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp.

Theo như chương 1 mục 1.4.2.2 trang 15 đã đưa ra các công thức đánh giá về cơ cấu vốn và tình hình đầu tư của doanh nghiệp. Trong phần này, tác giả xin được lấy ví dụ tính toán cho một số các chỉ tiêu như sau:

Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn và tình hình đầu tư của công ty từ năm 2023 đến năm 2025 sẽ được phản ánh cụ thể qua bảng sau: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty nội thất.

  • BẢNG 9: PHÂN TÍCH NHÓM CHỈ SỐ VỀ CƠ CẤU VỐN VÀ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ

Nhận xét:

Hệ số vốn chủ (Hc) cho biết trong tổng nguồn vốn kinh doanh thì mức độ tham gia của vốn chủ như thế nào. Qua bảng trên ta thấy doanh nghiệp có hệ số vốn chủ qua 3 năm cao trong tổng nguồn vốn (trên 70%). Chứng tỏ doanh nghiệp luôn tự chủ về mặt tài chính không bị phụ thuộc nhiều từ bên ngoài. Năm 2025 đạt giá trị cao nhất trong 3 năm là 0,732 và thấp nhất là năm 2024 với con số là 0,702. Hệ số vốn chủ của doanh nghiệp luôn ở mức cao là do nguồn vốn chủ của doanh nghiệp luôn được tăng theo các năm đảm bảo sự tự chủ tài chính cao và việc làm ăn ngày càng đi lên của doanh nghiệp.

Hệ số nợ (Hv):Ta thấy hệ số nợ so với tài sản của Công ty cổ phần nội thất 190 cuối năm 2023 là 0,268 nghĩa là cứ 1 đồng đầu tư cho tài sản thì có 0,268 đồng nợ. Năm 2025 là 0,281 tăng so với năm 2023 là 0,0 13 và trong năm 2024 hệ số nợ trên tổng tài sản tăng đến 0, 298. Sự biến động của hệ số nợ là do sự biến động của nợ phải trả và nguồn vốn của doanh nghiệp. Chỉ số cho thấy hệ số nợ của doanh nghiệp không cao nên mức độ tự chủ về mặt tài chính cao. Do vậy, Công ty có nhiều cơ hội và khả năng để tiếp nhận các khoản vay do sự tự chủ tài chính của mình.

Hệ số đảm bảo nợ cho biết mức độ đảm bảo nợ bằng vốn chủ sở hữu. Hệ số này có sự biến động trong 3 năm là do sự biến động của hệ số nợ và hệ số vốn chủ. Năm 2023 thì 1 đồng nợ được đảm bảo bằng 2,563 đồng vốn chủ sở hữu, năm 2024 thì 1 đồng nợ được đảm bảo bằng 2,356 đồng vốn chủ. Nguyên nhân là do nợ phải trả và vốn chủ đều tăng nhưng tốc độ tăng của nợ phải trả tăng nhanh hơn vốn chủ sở hữu. Sang năm 2025 thì 1 đồng vốn vay nợ được đảm bảo bằng 2,731 đồng vốn chủ. Trong 3 năm hệ số đảm bảo nợ của doanh nghiệp đều cao điều này rất thuận lợi cho việc kinh doanh của doanh nghiệp.

Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn cho thấy sự quan trọng của tài sản dài hạn trong tổng vốn và hoạt động của công ty, tỷ suất đầu tư vào TSDH năm 2023 là 0,559 đơn vi, năm 2024 là 0,497 đơn vị và năm 2025 và 0,430 đơn vị. Do đặc thù của ngành và lĩnh vực hoạt động của công ty khá đa dạng nên tỷ suất đầu tư vào TSDH của công ty chiếm một phần không nhỏ trong tổng tài sản.Tài sản dài hạn của công ty đầu tư mua máy mọc thiết bị sản xuất và phương tiện vận tải. Các giá trị của các năm cho thấy doanh nghiệp đang có xu hướng giảm bớt hạng mục đầu tư này.

Tỉ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn có giá trị tăng dần trong 3 năm do doanh nghiệp giảm tỉ trọng đầu tư TSDH để chú trọng hơn vào đầu tư cho TSNH. Doanh nghiệp đang chuyển hướng kinh doanh nhiều mặt hàng hơn là chú trọng cho sản xuất công nghiệp nặng. Mặc dù tỷ trọng của TSDH và TSNH ở mức không chênh lệch nhiều nhưng trong tương lai doanh nghiệp cần cân đối lại cơ cấu tài sản hơn để phù hợp với lĩnh vực kinh doanh và tránh rủi ro tài chính trong tương lai.

2.6.4.3 Nhóm các chỉ số hoạt động Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty nội thất.

Theo như chương 1 mục 1.4.2.3 trang 16 đã trình bày về các công thức tính chỉ số hoạt động. Trong phần này, tác giả xin được lấy ví dụ tính toán cho một số các chỉ tiêu như sau:

Các chỉ số hoạt động của công ty từ năm 20012 đến năm 2025 sẽ được phản ánh cụ thể qua bảng sau:

  • BẢNG 10: NHÓM CÁC CHỈ SỐ HOẠT ĐỘNG

Nhận xét:

  • Vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền:

Số vòng quay khoản phải thu càng cao thể hiện tốc độ luân chuyển nợ phải thu càng nhanh, khả năng thu hồi nợ nhanh. Tỷ số vòng quay khoản phải thu cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách bán chịu của doanh nghiệp. Qua bảng trên ta thấy khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp đang bị chậm dần do số vòng quay khoản phải thu giảm đi.

Kỳ thu tiền cho biết để thu hồi được các khoản phải thu cần một thời gian bao nhiêu. Nếu số ngày này mà lớn hơn thời gian bán chịu quy định cho khách hàng thì việc thu hồi các khoản phải thu là chậm và ngược lại. Số ngày quy định bán chịu cho khách lớn hơn thời gian này thì có dấu hiệu chứng tỏ việc thu hồi nợ đạt trước kế hoạch về thời gian. Trong 3 năm 2023- 2025 thì kỳ thu tiền bình quân của doanh nghiệp có số ngày của một vòng quay ngày càng tăng làm chậm tốc độ quay vòng vốn. Năm 2023 vòng quay khoản phải thu quay được 8,772 vòng mỗi vòng thu tiền mất 41,041 ngày thì năm 2024 vòng quay khoản phải thu là 8,588 vòng và mỗi vòng quay mất 41,920 ngày đến năm 2025 vòng quay khoản phải thu giảm chỉ còn 7,875 vòng và mất 45,715 ngày thì mới quay hết một vòng quay khoản phải thu.Đây là phần lớn là do chính sách bán chịu của doanh nghiệp để đẩy mạnh công tác bán hàng.

  • Vòng quay hàng tồn kho và kỳ luân chuyển hàng tồn kho:

Theo kết quả phân tích trên ta thấy năm 2023 trong kỳ vòng tồn kho quay được 8,508 vòng mỗi vòng quay mất 42,313 ngày, năm 2024 vòng tồn kho quay được 8,689 vòng và mỗi vòng quay mất 41,431 ngày, đến năm 2025 vòng quay hàng tồn kho giảm chỉ còn 7,590 vòng trong kỳ và mất 47,431 ngày để quay hết một vòng quay hàng tồn kho. Như vậy ta thấy năm 2025 so với năm 2023 và năm 2024 thì hàng tồn kho đã quay được ít vòng hơn và số ngày trong kỳ luân chuyển hàng tồn kho cao hơn, điều này là một dấu hiệu không tốt cho thấy sự gia tăng của hàng tồn kho làm tăng chi phí bảo quản và bến bãi đồng thời vòng thu hồi vốn chậm hơn. Vì vậy doanh nghiệp cần sử dụng tốt nhiều chính sách bán hàng tốt để đẩy mạnh sản lượng hàng hóa tiêu thụ, đồng thời nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp.

  • Vòng quay vốn lưu động trong kỳ : Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty nội thất.

Qua bảng trên ta thấy số vòng quay vốn lưu động trong 3 năm giảm đi do sự tăng lên của vốn lưu động nhiều hơn mức độ tăng của doanh thu thuần.Năm 2023 vốn lưu động quay được 4,132 vòng, năm 2024 quay được 3,998 vòng còn năm 2025 quay được 3,669 vòng.Tốc độ vòng quay vốn lưu động giảm đi chủ yếu là do hàng tồn kho và các khoản phải thu tăng, vì vậy doanh nghiệp cần có biện pháp đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động.

  • Hiệu suất sử dụng vốn cố định:

Hiệu suất sử dụng vốn cổ định trong 3 năm tăng lên chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng vốn cố định ngày càng hiệu quả hơn. Năm 2023 hiệu suất sử dụng vốn cố định là 2,910, năm 2024 hiệu suất tăng lên là 3,557 sang năm 2025 thì con số tăng lên là 4,201. Hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng lên là do vốn cố định bình quân trong kỳ tăng lên và doanh thu tăng nhưng mức tăng của doanh thu cao hơn mức tăng của vốn cố định làm hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng. Trong 3 năm hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng 1,291, đây là một cố gắng và thành quả của doanh nghiệp trong việc nâng cao chất lượng sử dụng vốn cố định.

  • Vòng quay toàn bộ vốn:

Chỉ tiêu cho biết một đơn vị vốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp. Tỷ số càng lớn càng thể hiện khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp nhanh hơn, tạo điều kiện hạn chế vốn dự trữ, bị chiếm dụng,….Hiệu suất sử dụng vốn của công ty tăng từ 1,702 lên 1,973. Qua bảng trên ta thấy cùng một đồng vốn bỏ ra nhưng năm 2023 tạo ra 1,702 đ doanh thu thuần còn năm 2024 tạo ra 1,892 đ doanh thu thuần so với năm 2025 là 1,973 đ doanh thu thuần. Nguyên nhân của sự thay đổi là do tổng vốn bình quân tăng lên và doanh thu thuần cũng tăng nhưng mức độ tăng của doanh thu lớn hơn mức độ tăng của vốn lên hiệu suất sử dụng tài sản vẫn tăng. Qua 3 năm ta thấy công ty đầu tư máy móc thiết bị và mở rộng cho sản xuất là có hiệu quả mang lại doanh thu tăng.

2.6.4.4 Nhóm chỉ số về khả năng sinh lời

Theo như chương 1 mục 1.4.2.4 trang 18 đã đưa ra các công thức tính về nhóm chỉ số khả năng sinh lời của công ty. Trong phần này, tác giả xin được lấy ví dụ tính toán cho một số các chỉ tiêu như sau:

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sinh lời của công ty từ năm 2023 đến năm 2025 sẽ được phản ánh cụ thể qua bảng sau:

BẢNG 11: NHÓM CHỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI

  • Nhận xét: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty nội thất.

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/DT:Chỉ tiêu cho biết trong 1 đồng DTT có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Từ năm 2023-2025 công ty có tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần ngày càng tăng chứng tỏ công việc kinh doanh của công ty đang trên đà phát triển và mang lại nhiều lợi nhuận. Cụ thể là tỷ suất lợi nhuận kế toán sau thuế trên doanh thu thuần trong 3 năm đã tăng lên 0,01 đơn vị (năm 2023 con số là 0,017 thì tới năm 2025 là 0,027).

Trong 3 năm 2023- 2025, qua việc phân tích hiệu quả kinh doanh bằng tỷ số lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần ta thấy rằng: 3 năm công ty đã làm ăn ngày càng hiệu quả và mang lại nhiều lợi nhuận hơn.

Hiệu quả sử dụng tổng tài sản(ROA):Hiệu quả sử dụng tổng tài sản phản ánh một đơn vị tài sản tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế.Qua bảng trên ta thấy trong 3 năm 2023-2025 hiệu quả sử dụng của tổng tài sản tăng lên 0,024. Sự tăng lên của hệ số ROA của doanh nghiệp là con số đáng kể chứng tỏ doanh nghiệp đã đầu tư hiệu quả.Cụ thể trong năm 2023 thì 1 đồng tài sản bình quân đầu tư trong kỳ thu được 0,029 đồng lợi nhuận sau thuế thì năm 2024 cũng với 1 đồng tài sản bình quân đầu tư doanh nghiệp thu được 0,037 đồng lợi nhuận sau thuế. Sang năm 2025 với 1 đồng tài sản bình quân đầu tư trong kỳ doanh nghiệp thu được 0,053 đồng lợi nhuận. Điều đó cho thấy những nỗ lực của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng tốt lên.

Hiệu quả sử dụng vốn chủ(ROE): Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra trong kỳ thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.Qua 3 năm thì hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu đang ngày càng tăng lên cùng với sự tăng nhanh về vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ, điều đó chứng tỏ doanh nghiệp đang đầu tư có hiệu quả và mang lại nhiều lợi nhuận. Năm 2023 một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ mang lại 0,039 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2024 mang lại 0,051 đồng lợi nhuận sau thuế và năm 2025 đem lại 0,070 đồng lợi nhuận sau thuế.

2.7 Phân tích phương trình Dupont Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty nội thất.

2.7.1 Đẳng thức Dupont 1

Theo như đã trình bày ở chương 1 mục 1.4.2.5 trang 19 về phương trình dupont 1 và phương trình dupont 2. Trong phần này chúng ta sẽ đi vào phân tích cụ thể như sau:

Đẳng thức cho thấy ROA phụ thuộc vào 2 nhân tố là thu nhập của doanh nghiệp trên một đồng doanh thu là bao nhiêu và một đồng tài sản thì tạo ra mấy đồng doanh thu.

Trung bình trong năm 2023 cứ một đồng giá trị tài sản trung bình đầu tư trong kỳ tạo ra 1,702 đồng doanh thu và tạo ra 0,029 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2024 thì với một đồng tài sản bình quân đầu tư tạo ra 1,892 đồng doanh thu và 0,037 đồng lợi nhuận sau thuế. Sang năm 2025 thì một đồng tài sản bình quân tạo ra được 1,973 đồng doanh thu và 0,053 đồng lợi nhuận sau thuế.

  • Để tăng ROA thì doanh nghiệp cần tăng ROS và tăng vòng quay tổng tài sản.

Muốn tăng ROS thì doanh nghiệp cần tăng doanh thu và lợi nhuận sau thuế nhưng tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế phải lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu để ROS tăng lên. Trong 3 năm 2023-2025 ta thấy rằng ROS của doanh nghiệp tăng lên từ 0,017 lên 0,027 tăng 0,01 ( năm 2023 ROS của doanh nghiệp là 0,017 thì năm 2025 ROS là 0,027). Điều đó cho thấy ROS tăng đã làm cho ROA của doanh nghiệp tăng.

Để tăng ROA doanh nghiệp còn có thể tăng vòng quay tổng tài sản bằng cách tăng doanh thu và đầu tư thêm nhiều tài sản mở rộng quy mô sản xuất trong kỳ nhưng tốc độ tăng của doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng của tài sản bình quân đầu tư trong kỳ. Doanh thu thuần mà doanh nghiệp thu được trên một đồng vốn đầu tư bình quân trong kỳ tăng thì chứng tỏ vòng quay tổng vốn của doanh nghiệp tăng và làm cho ROA tăng lên. Trong 3 năm vòng quay tổng tài sản của doanh nghiệp tăng lên từ 1,702 tới 1,973 tăng 0,271 ( năm 2023 hệ số vòng quay tổng tài sản là 1,702 thì năm 2025 là 1,973). Vòng quay tổng tài sản tăng lên đã làm cho ROA của doanh nghiệp tăng lên.

Vậy ta thấy trong 3 năm ROS và vòng quay tổng tài sản của doanh nghiệp đều tăng làm cho ROA tăng lên trong 3 năm là 0,024( năm 2023 giá trị ROA là 0,029 và năm 2025 có giá trị là 0,053).

2.7.2 Đẳng thức Dupont 2 Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty nội thất.

Phương trình ROE cho thấy ROE phụ thuộc vào ROA và hệ số nợ theo tỉ lệ thuận.

  • Năm 2023 một đồng vốn chủ đầu tư thu được 0,039 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2024 thu được 0,051 đồng lợi nhuận sau thuế và năm 2025 thu được 0,070 đồng lợi nhuận sau thuế.
  • Hệ số nợ càng cao thì ROE càng tăng vì chủ sở hữu chỉ bỏ ít vốn nên tỷ suất sinh lời của vốn chủ cao nhưng lại mang lại nhiều rủi ro tài chính và khó khăn trong các hoạt động thu hút vốn đầu tư.
  • Để tăng ROE doanh nghiệp cần tăng ROA và tăng hệ số nợ.

Để tăng ROA ta có thể thực hiện như đã được trình bày như phương trình Dupont 1.

Để tăng hệ số nợ thì doanh nghiệp cần giảm vốn chủ đầu tư vào nguồn vốn của doanh nghiệp và tăng nguồn vốn vay. Tuy nhiên đây là biện pháp mang nhiều rủi ro tiềm ẩn cho doanh nghiệp thì nếu hệ số vay quá lớn sẽ làm doanh nghiệp phụ thuộc tài chính từ bên ngoài và gây nhiều khó khăn cho quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy nếu doanh nghiệp muốn tăng ROE từ việc tăng hệ số nợ thì doanh nghiệp cần có biện pháp tăng vốn vay hợp lý để không tạo áp lực cho doanh nghiệp từ nguồn vay ngoài và bị phụ thuộc tài chính lớn gây mất kiểm soát tài chính.

2.8 Đánh giá tình hình tài chính tại công ty

2.8.1 Những kết quả đạt được Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty nội thất.

Qua việc phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình sử dụng vốn và tài sản cho thấy một cái nhìn tổng quát về tình hình tài chính của Công ty cổ phần nội thất 190.Từ đó tác giả thấy những kết quả mà công ty đã đạt được như sau:

Theo như đã trình bày trong phần 2.2.2.2 trang 35,36 và thông qua số liệu đã được tính toán trong bảng 5 trang 32 nhìn chung quy mô kinh doanh của công ty tăng nhanh từ năm 2023 đến năm 2025 (Tổng vốn của công ty năm 2024 tăng gần 26 tỷ đồng (tương đương với tỷ lệ 7,85%) so với năm 2023; năm 2025 tăng hơn 29 tỷ đồng ( tương đương với tỷ lệ 8,29%) so với năm Điều đó đã cho thấy công ty có quy mô hoạt động lớn và đang ngày càng được mở rộng.

Qua số liệu đã được nêu ở bảng 5 trang 32 và 9 trang 44, tác giả thấy rằng thành công tiếp theo của công ty phải kể đến là việc bổ sung thêm vốn chủ sở hữu (Vốn chủ sở hữu năm 2024 so với năm 2023 tăng hơn 12 tỷ đồng( tương đương với 5,26%); năm 2025 so với năm 2024 có sự tăng mạnh về vốn chủ sở hữu số tiền là hơn 32 tỷ đồng ( tương đương với 12,92%); đồng thời công ty cũng giảm được vay nợ (năm 2025 giảm được gần 3 tỷ đồng). Do đó tỷ trọng vốn chủ sở hữu chiếm trên 70% tổng nguồn vốn, điều này giúp cho doanh nghiệp giảm được sức ép từ các khoản nợ vay, nâng cao tính độc lập, tự chủ trong quá trình sản xuất kinh doanh. Hệ số vốn chủ của doanh nghiệp trong 3 năm luôn ở mức cao cho thấy doanh nghiệp có tiềm lực mạnh về tài chính và mức độ độc lập tài chính cao.

Theo như đã phân tích ở bảng 7 trang 38 và bảng 11 trang 50 tác giả thấy rằng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp trong 3 năm tăng lên đáng kể. Doanh nghiệp đã tăng được doanh thu và giảm được chi phí lãi vay mặc dù các chi phí bán hàng và chi phí quản lý của doanh nghiệp trong 3 năm tăng lên nhưng tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí nên lợi nhuận của công ty trong 3 năm vẫn tăng. Cụ thể là doanh thu thuần năm 2024 tăng so với năm 2023 là hơn 101 tỷ đồng tương ứng với 18,66% và năm 2025 tăng so với năm 2024 là gần 82 tỷ đồng tương ứng với 12,70%. Các hệ số sinh lời đều tăng lên chứng tỏ công ty làm ăn ngày càng tôt lên và có hiệu quả hơn.

Khả năng thanh toán của công ty ở mức ổn định và có khả năng xử lý được các nhu cầu thanh toán trong kinh doanh theo số liệu phân tích của bảng 8 trang Trong 3 năm từ năm 2023 đến năm 2025 dù có nhiều biến động đặc biệt vào năm 2023 về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, nhưng nhìn chung thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong 3 năm tăng lên và luôn ở mức ổn định. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát duy trì ở mức ổn định trên 3, khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp tăng nên và duy trì mức thấp nhất là năm 2024 là 1,696 và cao nhất trong năm 2025 là 2,137, và khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp xấp xỉ 1 đảm bảo cho việc thanh toán nhanh các khoản đến hạn còn khả năng thanh toán lãi vay tăng nhanh cao nhất là vào năm 2025 là 4,683 đảm bảo cho các khoản lãi vay. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty nội thất.

2.8.2 Những hạn chế còn tồn tại

Mặc dù là một doanh nghiệp có tiềm lực về tài chính và hoạt động có hiệu quả nhưng doanh nghiệp cũng gặp phải nhiều khó khăn chung do tác động từ môi trường vĩ mô và các yếu tố khác của ngành.Những khó khăn mà công ty gặp phải là:

Do ảnh hưởng của sự biến động kinh tế từ môi trường kinh tế vĩ mô nên các nhu cầu về sản phẩm nội thất cũng như nhu cầu thép trên thị trường giảm làm cho số lượng đơn đặt hàng thấp so với quy mô sản xuất của công ty, các thành phẩm tồn kho nhiều, việc kinh doanh gặp nhiều khó khăn, làm cho tổng doanh thu mặc dù tăng nhưng chưa cao ( theo số liệu trong bảng 7 trang 38 ). Công ty cần phải có các biện pháp để mở rộng thị trường, có thêm nhiều đơn đặt hàng nhằm tăng doanh thu, từ đó tăng vòng quay của vốn.

Lượng hàng tồn kho của công ty vẫn còn chiếm tỷ trọng khá cao vòng quay hàng tồn kho giảm và số ngày trong kỳ luân chuyển hàng tồn kho tăng như bảng 10 trang 47 đã trình bày. Công ty cần có các chính sách hợp lý trong việc giải quyết lượng hàng tồn đọng trong kho để không chỉ làm giảm chi phí lưu kho, bảo quản, mà còn đẩy nhanh được tốc độ luân chuyển hàng tồn kho nói riêng và tốc độ luân chuyển vốn lưu động cũng như tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói chung.

Theo kết quả số liệu trong bảng 10 trang 47 và mục 2.2.2.1 trang 29, tác giả nhận thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong 3 năm từ năm 2023 -2025 giảm. Điều đó cho thấy công ty chưa có biện pháp hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng vốn lưu động. Vốn kinh doanh của công ty bị khách hàng chiếm dụng nhiều, cụ thể là khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn( năm 2023 chiếm 44,08% và đến năm 2025 chiếm 44,98%). Mặc dù trong năm 2025 công ty đã đẩy nhanh việc thu hồi nợ nhưng vẫn chưa đạt được những kết quả đáng kể.Công ty cần cố gắng hơn nữa để đôn đốc khách hàng trả nợ.

Một số chi phí tăng lên làm ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp như chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng. Chi phí bán hàng năm năm 2024 so với năm 2023 tăng 30,33%, năm 2025 tăng so với năm 2024 là 30,84%. Chi phí quản lý doanh nghiệp, năm 2024 tăng so với năm 2023 là 15,33% và năm 2025 tăng so với năm 2024 là 3,75% (theo bảng 7 trang 38 ). Tốc độ tăng chi phí cao nên làm ảnh hưởng đến tốc độ tăng của lợi nhuận.Trong thời gian tới công ty cần có biện pháp giảm thiểu tối đa các loại chi phí xuống để cải thiện lợi nhuận cho công ty.

2.8.3 Nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty nội thất.

Mặc dù công ty đã ban hành nhiều quy chế, quy định nhưng vẫn còn chưa thực sự phù hợp và cần phải hoàn thiện để có thể nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Trước những biến động của tình hình kinh tế thế giới nói chung và tình hình thị trường Việt Nam nói riêng, công ty vẫn chưa có những giải pháp hợp lý cho việc giải quyết lượng hàng tồn kho cũng như có thêm được các đơn đặt hàng mới. Mặt khác là do quy mô hoạt động của doanh nghiệp lớn nhưng phạm vi và địa bàn tiêu thụ còn hạn chế.

Chính sách quản lý khoản phải thu chưa hiệu quả. Tuy công ty có quy định thời hạn cấp tín dụng cho khách hàng, nhưng trên thực tế lại chưa cương quyết thực hiện thời hạn đó. Hơn nữa, công ty chưa đưa ra mức chiết khấu hợp lý trong thanh toán nên không khuyến khích được khách hàng trả tiền sớm. Bên cạnh đó, việc thẩm định tài chính và theo dõi khách hàng lại chưa được quan tâm. Chính vì vậy, vốn của công ty bị chiếm dụng tương đối nhiều, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động dẫn đến làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của công ty.

Công tác phân tích tài chính nói chung và phân tích hiệu quả sử dụng vốn nói riêng của công ty chưa được chú trọng và thực hiện thường xuyên. Hiện tại, công ty có phòng kế toán và phòng phó giám đốc tài chính, nhưng chức năng chủ yếu của phòng này chỉ đơn thuần là thực hiện công tác kế toán. Ngoài các báo cáo tài chính định kỳ, việc phân tích tài chính chỉ được thực hiện khi có yêu cầu từ Giám đốc. Do vậy, Giám đốc sẽ không thể kịp thời phát hiện những sai phạm để đưa ra các biện pháp giải quyết, khó có thể kiểm soát được tình hình tài chính một cách hiệu quả. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty nội thất.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Giải pháp tình hình tài chính của Công ty nội thất

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x