Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Tự động hóa hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Tự động hóa Trường Phúc dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1. Giới thiệu chung về công ty
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Ngày nay, nhu cầu thị hiếu con người ngày càng cao, yêu cầu về số lượng và chất lượng của các sản phẩm xã hội cũng không ngừng tăng. Điều đó đòi hỏi các dây chuyền sản xuất trong công nghiệp ngày càng hiện đại, có mức độ tự động hóa ngày càng cao với việc sử dụng các kỹ thuật điều khiển hiện đại có trợ giúp của máy tính.
Nhằm góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như xu thế sử dụng công nghệ hiện đại trong các lĩnh vực sản xuất, ngày 2 tháng 11 năm 2022 công ty Tự động hóa Trường Phúc được thành lập và có tên gọi là Công Ty Cổ Phần Tự động hóa Trường Phúc.
Công ty được thành lập và hoạt động theo giấy phép kinh doanh số: 0203001849 của sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hải Phòng ngày 7 tháng 11 năm 2022.
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TỰ ĐỘNG HÓA TRƯỜNG PHÚC
- Trụ sở: Số 422- Thiên Lôi – P. Vĩnh Niệm- Q. Lê Chân- TP Hải Phòng.
- Điện thoại: 031.362408
- Fax: 0313.74202
- Người đại diện theo pháp luật của công ty:
- Chức danh: Giám Đốc: Nguyễn Văn Phú.
- Mã số thuế: 020235285
- Logo của Công ty:
2.1.2. Hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà Doanh nghiệp kinh doanh.
Cung cấp, lắp đặt, bảo trì, sửa chữa và nâng cấp hệ thống Tự động hóa, lắp ráp tủ điện phân phối, tủ điện điều khiển động cơ, lắp đặt các thiết bị quảng cáo giám sát và bảo vệ, thiết bị thí nghiệm cho các ngành Công nghiệp, Thực phẩm, Xi măng, Bao bì, Nước, Giáo dục, thiết bị Y Tế.
Thi công lắp đặt các công trình đường dây và trạm biến áp đến 35KV, các công trình điện nước dân dụng và công nghiệp, điện tàu thủy, máy động lực… Dịch vụ thiết kế cung cấp lắp đặt hệ thống chống sét công nghệ mới.
- Đào tạo nâng cao trình độ về Tự động hóa, lập trình.
- Dịch vụ tư vấn, thiết kế, thi công lắp đặt các thiết bị nâng hạ và kết cấu thép
2.1.3. Nhiệm vụ của công ty
TP.,JSC là một doanh nghiệp trong nền kinh tế, công ty có nhiệm vụ đóng góp thúc đẩy nền kinh tế phát triển và hoạt động theo những quy định của hiến pháp và pháp luật nhằm đảm bảo những giá trị xã hội cho cộng đồng nói chung và cho người lao động, cho doanh nghiệp nói riêng.
2.2. Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Tự động hóa Trường Phúc Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Tự động hóa.
Căn cứ để xây dựng mô hình bộ máy tổ chức quản lý của Công ty là Luật doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XI thông qua ngày 29/11/2022 và các văn bản pháp lý có liên quan, được cụ thể hóa bằng bản Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty.
Các bộ phận sản xuất của công ty được tổ chức theo hình thức chuyên môn hoá kết hợp.
- Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức Công ty cổ phần Tự động hóa Trường Phúc.
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức quản lý trực tuyến – chức năng, có nghĩa là giám đốc trực tiếp xem xét quản lý tất cả các phòng ban công ty, bên cạnh đó thông qua các phó giám đốc để giám sát tình hình hoạt động của công ty.
2.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của các vị trí phòng ban
- Giám đốc công ty – Ông Nguyễn Văn Phú
Là người đứng đầu công ty, nắm quyền điều hành, quyết định, chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh trước Nhà nước và tập thể người lao động, được cổ đông và Hội Đồng Quản Trị đề cử và bổ nhiệm.
Quyết định chính sách và mục tiêu chất lượng của Công ty, quyết định chiến lược kinh doanh, quy mô và phạm vi thị trường cũng như kế hoạch đầu tư, phát triển của Công ty.
Phó Giám đốc:
- Ông :- Bùi Thức Đức :- Phó giám đốc Dự án
- Chu Đức Yên: PGĐ kỹ thuật
- Đoàn Văn Dương: PGĐ điều hành
Phó Giám đốc là người đứng sau Giám đốc, có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác chỉ đạo điều hành nhiệm vụ đó. Phó giám đốc đốc điều hành một số hoạt động của công ty theo sự phân công của giám đốc đồng thời tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực lập kế hoạch chiến lược sản xuất kinh doanh.
Giám đốc phụ trách chung và trực tiếp phụ trách phòng chức năng và một số lĩnh vực.
- Phòng Kế toán.
- Phòng Tài vụ.
- Phòng kỹ thuật.
- Phòng kinh doanh.
Phòng Kế toán. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Tự động hóa.
Có chức năng tham mưu giúp giám đốc Công ty thực hiện pháp lệnh kế toán thống kê, điều lệ kế toán của Nhà nước trong hoạt động kinh doanh của Công ty. Thu nhận và xử lý, cung cấp toàn bộ thông tin về vật tư, tài sản, tiền vốn và sự vận động của chúng. Đồng thời kiểm tra giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế – tài chính của Công ty.
- Phòng Tài vụ
Tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý nguồn vốn, thực hiện các chế độ chính sách về tài chính. Tiến hành hoạch toán kinh tế, thực hiện tất cả các quy định về chế độ tài chính do Nhà nước quy định.
Xác định kết quả kinh doanh của công ty để giám đốc có cơ sở ra những quyết định chính xác trong quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh và thực hiện bảo toàn vốn, trích nộp các khoản ngân sách Nhà nước đúng kỳ hạn.
Tham mưu giúp việc cho giám đốc thực hiện nghiêm túc các quy định về kế toán- tài chính hiện hành. Phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh. Thường xuyên cung cấp cho giám đốc về tình hình tài chính, nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn. Lập kế hạch về vốn và đạo tạo cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phòng Kỹ thuật
Chịu trách nhiệm trước BGĐ Công ty về các hoạt động mua sắm thiết bị, công cụ lao động, vật tư, nhiên liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Theo dõi việc sử dụng, bảo dưỡng trang thiết bị, phương tiện và tiến hành tổ chức bảo dưỡng, sửa chữa, thiết bị phương tiện. Tổ chức thu thập thông tin, đánh giá và đề xuất lựa chọn nhà cung ứng, trình BGĐ quyết định nhà cung ứng. Chỉ đạo và giám sát quá trình “mua hàng”, quản lý kỹ thuật, quản lý hồ sơ sửa chữa, lý lịch từng phương tiện.
Tổ chức xây dựng định mức cấp phát tiêu hao phụ tùng vật tư, nhiên liệu, mua và tiến hành cấp phát phụ tùng vật tư, nhiêu liệu theo định mức. Cung cấp dụng cụ kỹ thuật kịp thời theo yêu cầu khách hàng.
Kiểm soát chất lượng sản phẩm, tổ chức đánh giá chất lượng sửa chữa, đề xuất các giải pháp, biện pháp đảm bảo an toàn cho phương tiện, thiết bị, tiết kiệm chi phí vật tư, phụ tùng, nhiêu liệu,… Tổ chức theo dõi, cập nhật, báo cáo, lưu trữ tài liệu hồ sơ phản ánh quá trình mua sắm và sửa chữa phương tiện, thiết bị sản xuất của Công ty theo nhiệm vụ BGĐ giao. Chịu trách nhiệm thực hiện và kiểm soát các quy trình chất lượng thuộc phòng quản lý.
- Phòng Kinh doanh Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Tự động hóa.
Chịu trách nhiệm trước BGĐ Công ty về các hoạt động mua sắm thiết bị, công cụ lao động, vật tư, nhiên liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Theo dõi việc sử dụng, bảo dưỡng trang thiết bị, phương tiện và tiến hành tổ chức bảo dưỡng, sửa chữa, thiết bị phương tiện. Tổ chức thu thập thông tin, đánh giá và đề xuất lựa chọn nhà cung ứng, trình BGĐ quyết định nhà cung ứng. Chỉ đạo và giám sát quá trình “mua hàng”, quản lý kỹ thuật, quản lý hồ sơ sửa chữa, lý lịch từng phương tiên.
Xây dựng kế hoạch mua sắm phụ tùng, vật tư, nhiên liệu cho từng kỳ kế hoạch, đảm bảo cung ứng kịp thời, chất lượng cao giá thành hợp lý; xây dựng kế hoạch sửa chữa lớn, sửa chữa vừa và bảo dưỡng phương tiện theo đúng kế hoạch.
Tổ chức xây dựng định mức cấp phát tiêu hao phụ tùng vật tư, nhiên liệu, mua và tiến hành cấp phát phụ tùng vật tư, nhiêu liệu theo định mức. Cung cấp dịch vụ kỹ thuật kịp thời theo yêu cầu khách hàng.
Kiểm soát chất lượng sản phẩm, tổ chức đánh giá chất lượng sửa chữa, đề xuất các giải pháp, biện pháp đảm bảo an toàn cho phương tiện, thiết bị, tiết kiệm chi phí vật tư, phụ tùng, nhiêu liệu,… Tổ chức theo dõi, cập nhật, báo cáo, lưu trữ tài liệu hồ sơ phản ánh quá trình mua sắm, trang cấp và sửa chữa phương tiện, thiết bị sản xuất của Công ty theo nhiệm vụ BGĐ giao. Chịu trách nhiệm thực hiện và kiểm soát các quy trình chất lượng thuộc phòng quản lý.
Phân xưởng sản xuất.
- công tác xây dựng và thức hiện kế hoạch sản xuất.
- Công tác quản lý kỹ thuật công nghệ và chất lượng sản phẩm.
- Quản lý toàn bộ tài sản của phân xưởng và triển khai công tác sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị.
- quản lý và đảm bảo các điều kiện an toàn trong sản xuất: An toàn lao động, an toàn máy móc thiết bị, các quy định về bảo hộ lao động, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường.
- Công tác quản lý và hoạch toán kinh tế phân xưởng..
2.2.2. Những thuận lợi, khó khăn của công ty Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Tự động hóa.
- Những thuận lợi
Xã hội ngày càng phát triển, nhà máy xí nghiệp ngày càng nhiều, mức sống của người dân ngày càng cao hơn, nhu cầu sử dụng những sản phẩm có chất lượng cao, công nghệ hiện đại đáp ứng tốt được sự thỏa mãn của người tiêu dùng, cũng như các doanh nghiệp thì Tự động hóa là cái thiết yếu không thể tách rời cuộc sống hiện đại ngày nay. Chính vì vậy mà vị thế phát triển của ngành Tự động hóa nói chung và của công ty cổ phần Tự động hóa Trường Phúc nói riêng luôn là rất lớn.
- Bộ máy của Công ty tương đối gọn nhẹ, tương đối linh hoạt, thuận lợi cho việc quản lý và điều hành công ty.
Có đội ngũ cán bộ công nhân viên giàu kinh nghiệm, có trình độ và năng lực, có tinh thần đoàn kết nhất trí cao từ lãnh đạo Công ty đến các phòng ban đơn vị và đến người lao động, luôn không ngừng học hỏi, tìm tòi, sáng tạo để đưa Công ty ngày càng phát triển vững mạnh hơn.
- Những khó khăn.
Công ty thành lập được 5 năm nhưng vì có rất nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường nên Công ty vẫn phải đối mặt với những không ít khó khăn như : Sự cạnh tranh về thị trường, khách hàng, nhà cung ứng…
Quy mô của công ty còn nhỏ, khả năng tài chính còn hạn hẹp nên cũng gây khó khăn cho việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hiện nay nền kinh tế thế giới đang trong tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng và Việt nam cũng bị ảnh hưởng khá lớn, chính điều đó đã gây ra những khó khăn cho việc hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong cả nước và trong đó có Công ty CP Tự động hóa Trường Phúc.
Nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển cùng với những chính sách mở cửa thu hút kêu gọi đầu tư vào Việt Nam của Đảng và Nhà Nước, đặc biệt khi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức Thương mại thế giới (WTO), xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế đã đặt ra cho doanh nghiệp một thách thức khá lớn về việc khẳng định vị trí của mình trên thương trường.
2.3. Quản trị nhân sự Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Tự động hóa.
2.3.1. Đặc điểm lao động của doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Tự động hóa Trường Phúc là một tập thể bao gồm các cá nhân giàu kinh nghiệm, thâm niên công tác và giảng dạy trong các lĩnh vực điện, điện tử, tự động hóa, cơ khí, thủy khí,… Đã từng tham gia thiết kế, sản xuất và lắp đặt máy móc, thiết bị điện tự động hóa và lập trình các ứng dụng phần mềm PLC cho nhiều nhà máy.
Kinh nghiệm lâu năm làm việc với các chủ đầu tư, các nhà thầu, cũng như các chuyên gia nước ngoài trong các lĩnh vực điện, tự động hóa và cơ khí. Cùng với việc công ty là đại diện phân phối các thiết bị điện, thiết bị tự động hóa cho hãng Schneider đã tạo cho công ty khả năng thực hiện các công việc chuyên môn với chất lượng tốt nhất. Tạo nên một sự tin tưởng của các nhà đầu tư đối với công ty.
- Bảng 2.1. Danh sách trích ngang các công nhân của công ty
Công ty CP tự động hóa Trường Phúc luôn coi trọng vấn đề nhân sự, coi nhân sự là một yếu tố hàng đầu trong việc tạo ra thắng lợi kinh doanh của mình vì vậy Công ty không những không phát triển cả về số lượng lao động mà còn từng bước nâng cao chất lượng lao động.
- Bảng 2.2. Danh sách trích ngang các cán bộ quản lý
Qua bảng thống kê ở trên cho thấy công ty cổ phần Tự động hóa Trường Phúc là một công ty tập trung đông đảo các thạc sỹ, kỹ sư có trình độ chuyên môn cao được đào tạo tại các trường kỹ thuật (các chuyên ngành cơ khí chế tạo máy, tự động hoá, điện tử viễn thông, nhiệt điện lạnh, ô tô máy kéo…)
Các thành viên trong công ty luôn làm việc với tinh thần và nhiệt huyết hết mình, đặc biệt là tính năng động sáng tạo cao.
Công ty luôn chú trọng đầu tư vào việc huấn luyện các kỹ năng và trình độ kỹ thuật cho đội ngũ kỹ thuật viên của công ty để họ có thể làm việc với trình độ và tính chuyên nghiệp cao đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và thị trường. đội ngũ nhân viên được tham gia các khoá huấn luyện do các giảng viên và chuyên gia trong nước, các chuyên gia nước ngoài của các hãng cung cấp giảng dạy.
2.3.2. Tiêu chí tuyển dụng Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Tự động hóa.
Bất kỳ một công ty nào khi có nhu cầu tuyển dụng lao động cũng đều xây dựng cho mình những tiêu chí tuyển dụng riêng dựa theo những nhu cầu cụ thể, những điều kiện khách quan của công ty mình để đưa ra những tiêu chí tuyển dụng cho phù hợp.Công ty tự xây dựng những tiêu chí tuyển dụng đó và đã trở thành những quy định chung khi tuyển dụng bất kì một vị trí nào trong công ty.
- Đối với công nhân viên tuổi từ 18 đến 40. Đối với cán bộ chuyên môn nghiệp vụ tuổi từ 22 đến 45.
- Phải có văn bằng, chứng chỉ đảm bảo trình độ chuyên môn, tay nghề phù hợp với ngành nghề, chức danh, vị trí công tác.
- Có giấy chứng nhận sức khoẻ loại I do cơ quan y tế cấp quận, huyện trở lên chứng nhận. Có đạo đức phẩm chất chính trị tốt, có lý lịch rõ ràng.
- Bản sơ yếu lý lịch phải có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn, nơi cư trú hoặc tổ chức nơi người đó đang công tác và học tập. Có đơn xin dự tuyển hoặc đơn xin làm việc.
- Những tiêu chí riêng cho từng vị trí tuyển dụng.
- Đối với cán bộ quản lý nghiệp vụ và cán bộ kỹ thuật: Phải có văn bằng từ trung cấp trở lên, ngành nghề đào tạo phải phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ của công việc. Có sức khoẻ, có khả năng đáp ứng chuyên môn nghiệp vụ của công ty.
- Đối với công nhân: Có sức khoẻ và khả năng đáp ứng nhu cầu công việc của công ty. Có bằng hoặc chứng chỉ nghề nghiệp.
Phòng kế hoạch – tài chính sẽ có trách nhiệm trong các khâu tuyển dụng.
Khi công ty tuyển dụng sẽ thông báo công khai về số lượng, chức vụ và tiêu chuẩn lao động được tuyển dụng để mọi người đăng ký. Công ty áp dụng chế độ tuyển dụng cả nội bộ và bên ngoài, do đó đối tượng tuyển dụng bao gồm: Công nhân viên chức từ đơn vị khác xin chuyển đến, học sinh sinh viên mới tốt nghiệp tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, đào tạo nghề hoặc tốt nghiệp phổ thông trung học mà đảm bảo được các yêu cầu về tuyển dụng của công ty đều có thể tham gia dự tuyển. Công ty cũng có chế độ ưu tiên cho những cán bộ trong 3 năm công tác trở lên và học sinh, sinh viên tốt nghiệp loại giỏi tại các trường Đại học. Phòng tổ chức hành chính sẽ có trách nhiệm trong công tác tuyển dụng.
2.4. Phân tích tình hình tài chính của công ty
2.4.1. Tình hình tài chính của công ty qua bảng cân đối kế toán
2.4.1.1. Phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều ngang Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Tự động hóa.
Để phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp ta có thể dựa vào rất nhiều thông tin khác nhau, từ thông tin bên ngoài đến thông tin bên trong, từ các tài liệu liên quan tới các báo cáo tài chính. Ở đây ta dựa vào bảng cân đối kế toán.
- Bảng 2.3. Phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều ngang
Từ bảng CĐKT ta thấy:
- Phần tài sản:
Qua bảng cân đối kế toán năm 2026, giá trị tổng tài sản của Công ty cổ phần tự động hóa Trường Phúc năm 2026 tăng, cụ thể : Tổng tài sản năm 2026 so với năm 2025 tăng 1.334.527 nghìn đồng tương đương với tỉ lệ tăng là 22.94 %. Trong đó, chủ yếu là do tài sản ngắn hạn tăng 1.295.999 nghìn đồng tương đương với tỉ lệ tăng là 29.63 %. Mặc dù, tài sản dài hạn tăng 38.528 nghìn đồng tương đương với tỉ lệ tăng là 2.67 %. Tài sản dài hạn tăng không đáng kể so với sự gia tăng của tài sản ngắn hạn.
- Tài sản ngắn hạn tăng do các nguyên nhân chủ yếu sau:
Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 962.120 nghìn đồng, tương đương với tỉ lệ tăng 216.29 %. Tỉ lệ tăng rất lớn cho thấy doanh nghiệp luôn đảm bảo khả năng thanh toán nhưng lượng tồn quỹ tiền và các khoản tương đương tiền quá lớn sẽ làm cho doanh nghiệp ứ đọng vốn dẫn đến việc quản trị tiền mặt chưa hợp lý. Doanh nghiệp cần có biện pháp để quản trị tiền mặt cho hiệu quả.
Trong đó, hàng tồn kho năm 2026 giảm so với năm 2025 là: 17.332 nghìn đồng tương đương với tỉ lệ giảm là 0.76 %
Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2026 tăng so với năm 2023 là : 133.247 nghìn đồng tương đương với tỉ lệ tăng 8.8 %. Doanh nghiệp cần có biện pháp để giảm thiểu công nợ khách hàng.
Tài sản ngắn hạn khác năm 2026 tăng so với năm 2025 là: 217.981 nghìn đồng tương đương với tỉ lệ tăng là 177.59 %.
- Tài sản dài hạn tăng do các nguyên nhân chủ yếu sau:
Các khoản phải thu dài hạn năm 2026 tăng so với năm 2025 là: 18.000 nghìn đồng tương đương với tỉ lệ tăng 5.08 %.
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng là: 87.116 nghìn đồng. Do doanh nghiệp đang đầu tư xây dựng mở rộng quy mô của cơ sở sản xuất.
Tài sản cố định năm 2026 giảm so với năm 2025 là: 4.318 nghìn đồng tương đương với tỉ lệ giảm 1.43 %. Do giá trị hao mòn lũy kế của tài sản cố định hữu hình. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Tự động hóa.
- Phần nguồn vốn:
Tổng nguồn vốn của công ty cổ phần tự động hóa Trường Phúc năm 2026 tăng so với năm 2025 là: 1.334.527 nghìn đồng tương đương với tỉ lệ tăng 22.94
Cụ thể là do nợ phải trả năm 2026 tăng so với năm 2025 là: 868.414 nghìn đồng tương đương với tỉ lệ tăng 148.98 %. Đồng thời, nguồn vốn chủ sở hữu năm 2026 tăng so với năm 2025 là: 466.113 nghìn đồng tương đương với tỉ lệ 8.9 %.
- Cụ thể hơn:
Nợ phải trả năm 2026 tăng so với năm 2025 chủ yếu là do các nguyên nhân sau: Nợ ngắn hạn năm 2026 tăng so với năm 2025 là 868.414 nghìn đồng tương đương với tỉ lệ tăng 148.98 %.
Nguồn vón chủ sở hữu của công ty cổ phần tự động hóa Trường Phúc năm 2026 tăng so với năm 2025 chủ yếu là do các nguyên nhân sau:
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu năm 2026 so với năm 2025 không đổi.
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2026 tăng so với năm 2025 là 466.113 nghìn đồng tương đương với tỉ lệ 8.9 %.
2.4.1.2. Phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều dọc
Phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều dọc nghĩa là mọi chỉ tiêu đều được so sánh với tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn, để xác định mối quan hệ tỷ lệ, kết cấu từng khoản mục trong tổng số. Qua đó ta có thể đánh giá biến động so với quy mô chung, giữa năm sau so với năm trước.
Bảng 2.4. Phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều dọc
- Phần tài sản: TSLĐ và ĐTNH: Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Tự động hóa.
Qua bảng phân tích trên ta thấy: trong tổng tài sản thì TSLĐ và ĐTNH cả 2 năm đều chiếm tỷ trọng lớn. Đối với năm 2025 chiếm 75.18 % tương đương với 4.373.723 nghìn đồng, năm 2026 tăng lên 79.27 % tương đương với 5.669.722 nghìn đồng. TSLĐ và ĐTNH dưới dạng tiền mặt và các khoản tương tiền ở năm 2025 là 7.65 % nhưng sang năm 2026 tăng lên 19.67 %. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp luôn sẵn sàng, đảm bảo thanh toán, nhưng điều này cũng cho ta thấy doanh nghiệp tồn quỹ tiền mặt lớn làm cho lượng tiền và các khoản tương đương tiền không sinh lời cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần xem xét đánh giá lại công tác quản trị tiền mặt. Tuy nhiên các khoản phải thu ngắn hạn lại có chiều hướng tương đối tốt. Nếu năm 2025 các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 25.97 % tổng tài sản tương đương với số tiền là: 1.511.024 nghìn đồng thì sang năm 2026 giảm còn 22.98 % tương đương với số tiền là 1.644.271 nghìn đồng. Nhưng thông qua các khoản phải thu ta nhận thấy rằng các khoản phải thu ngắn hạn vẫn còn tương đối lớn, vì vậy doanh nghiệp cần có biện pháp để cải thiện tình hình thu nợ các khoản phải thu.
Đối với hàng tồn kho là khoản chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 trong phần tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp. Nhận thấy, năm 2025 chiếm tỷ trọng 39.45 % tương đương với số tiền là 2.295.106 nghìn đồng, năm 2026 giảm xuống còn 31.85 % tương đương với số tiền là 2.277.774 nghìn đồng.
Tài sản ngắn hạn khác của doanh nghiệp năm 2025 chiếm tỷ trọng 2.11 % tương đương với số tiền là 122.738 nghìn đồng, năm 2026 tăng lên 340.719 nghìn đồng chiếm tỷ trọng 4.76 % trong tổng tài sản.
- TSCĐ và ĐTDH
Tài sản dài hạn năm 2025 chiếm 24.82 % trong tổng tài sản đến năm 2026 giảm xuống còn 20.73 %. Điều này hoàn toàn hợp lý vì trong năm 2025 công ty đã tiến hành đầu tư mở rộng quy mô, trang bị thêm một số máy móc thiết bị như xe, máy tính, máy lanh. Cụ thể là : năm 2025 tài sản cố định chiếm 5.2 % trong tổng tài sản, năm 2026 chiếm 4.17 % trong tổng tài sản.
- Phần nguồn vốn:
Cả năm 2025, 2026 phần nợ phải trả của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng trong phần nguồn vốn cụ thể là: năm 2025 chiếm 10.02 % trong tổng nguồn vốn tương đương với số tiền là 582.901 nghìn đồng, năm 2026 chiếm 20.29 % tương đương với số tiền là 1.451.315 nghìn đồng. Trong đó 100% là nợ ngắn hạn. Khoản nợ ngắn hạn chủ yếu là do đi vay và nợ ngắn hạn. Mục đích của khoản vay này là nhằm đảm bảo nhu cầu sản xuất kinh doanh và đủ khả năng chi trả của doanh nghiệp khi giá cả nguyên vật liệu tăng lên. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Tự động hóa.
Nguồn vốn chủ sở hữu trong 2 năm 2025, 2026 chiếm tỷ trọng lớn trong phần nguồn vốn. Cụ thể: năm 2025 chiếm tỷ trọng 89.98% trong tổng nguồn vốn, năm 2026 giảm còn 79.71 %. Mặc dù, nguồn vốn chủ sở hữu năm 2026 là 5.700.967 nghìn đồng, nhưng tỷ trọng chiếm trong tổng nguồn vốn lại giảm vì tỷ trọng nợ phải trả tăng lên nhiều.
- Phân tích cân đối tài sản và nguồn vốn
Việc phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn nhằm đánh giá khái quát tình hình phân bố, huy động, sử dụng các loại vốn và nguồn vốn đảm bảo cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Đồng thời nó còn dùng để đánh giá xem giữa nguồn vốn doanh nghiệp huy động với việc sử dụng chúng đầu tư, mua sắm, dự trữ, sử dụng có hợp lý và hiệu quả hay không.
Để hiểu rõ tình hình thực tế tài chính doanh nghiệp xem sự sắp xếp, phân bố tài sản và nguồn vốn trong doanh nghiệp đã hợp lý chưa, cân đối chưa ta tiến hành lập bảng sau.
- Bảng 2.5. Bảng cân đối tài sản và nguồn vốn năm 2025
TSLĐ ròng năm 2025 = TSLĐ – Nợ phải trả ngắn hạn = 4.373.723 – 582.901 = 3.790.822 nghìn đồng
Bảng 2.6 Bảng cân đối tài sản và nguồn vốn năm 2026
- TSLĐ ròng năm 2026 = TSLĐ – Nợ phải trả ngắn hạn
- 669.722 – 1.451.315 = 4.218.407 nghìn đồng
- Cân đối giữa TSLĐ & ĐTNH với Nợ ngắn hạn
- Năm 2025 : 4.373.723 nghìn đồng > 582.901 nghìn đồng
- Năm 2026 : 5.669.722 nghìn đồng > 1.451.315 nghìn đồng
Nhận xét:
Năm 2025 và năm 2026 thì TSLĐ & ĐTNH lớn hơn Nợ ngắn hạn. Do đó nợ ngắn hạn không đủ để đầu tư cho TSLĐ & ĐTNH. Chính vì thế, để đảm bảo sự ổn định, an toàn về mặt tài chính thì toàn bộ nợ ngắn hạn được đầu tư cho TSLĐ & ĐTNH. Doanh nghiệp có khả năng đáp ứng nhu cầu hoàn trả nợ ngắn hạn.
Cân đối TSCĐ & ĐTDH với Nợ dài hạn và Nguồn vốn CSH Năm 2025: 1.444.032 nghìn đồng < 5.234.854 nghìn đồng Năm 2026: 1.482.560 nghìn đồng < 5.700.967 nghìn đồng Nhận xét:
Năm 2025 và năm 2026 thì TSCĐ & ĐTDH nhỏ hơn Nợ dài hạn và Nguồn vốn CSH. Vậy nợ dài hạn đã có 1 phần đầu tư vào TSLĐ & ĐTNH. Điều này đảm bảo tính an toàn về mặt tài chính nhưng không đảm bảo về mặt hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp vì gây ra lãng phí trong kinh doanh khi dùng nguồn vốn vay dài hạn sẽ tốn nhiều chi phí hơn so với sử dụng nguồn vốn vay ngắn hạn.
2.4.2. Tình hình tài chính của công ty qua báo cáo kết quả kinh doanh Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Tự động hóa.
2.4.2.1. Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều ngang
- Bảng 2.7 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều ngang
Qua bảng phân tích trên ta thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty tăng. Cụ thể năm 2026 tăng so với năm 2025 là 15.44% tương ứng với số tiền là 1.282.463 nghìn đồng. Doanh thu thuần không thay đổi với tổng doanh thu vì doanh nghiệp không phải giảm giá hàng bán, hàng bán không bị trả lại và không phải nộp các khoản thuế xuất khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt. Đây chính là lợi thế của doanh nghiệp không phải xây dựng các khoản giảm trừ vì vậy ít ảnh hưởng đến tổng doanh thu.
Giá vốn hàng bán năm 2026 tăng lên so với năm 2025 là 15.68% tương ứng với số tiền 1.144.827 nghìn đồng. Nguyên nhân làm cho giá vốn của năm 2026 tăng lên so với năm 2025 do giá nguyên vật liệu tăng lên làm cho giá vốn hàng bán cũng tăng lên, mặt khác do doanh thu tăng lên cũng làm cho giá vốn hàng bán tăng lên theo.
Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng, năm 2026 tăng 13.66% so với năm 2025 tương đương với số tiền là 137.636 nghìn đồng. Điều này chứng tỏ sau khi mở rộng sản xuất thì việc kinh doanh ngày càng có hiệu quả. Doanh nghiệp cần phát huy và nâng cao hơn nữa để doanh nghiệp có thể tối đa hoá lợi nhuận.
Chi phí tài chính năm 2026 giảm 12.67% so với năm 2025 tương đương với số tiền là 5.721 nghìn đồng, chi phí tài chính giảm chủ yếu là do các khoản vay dài hạn của Công ty giảm. Tuy nhiên con số này chỉ góp một phần tương đối nhỏ vào tổng chi phí của Công ty.
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng với tỷ lệ là 23.27 % điều này cho thấy Công ty chưa quản lý tốt khoản chi phí quản lí doanh nghiệp. Công ty cần có biện pháp để cải thiện tình hình sử dụng khoản chi phí quản lý doanh nghiệp cần phải giảm hơn nữa các khoản chi phí để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Tự động hóa.
Lợi nhuận sau thuế năm 2026 tăng 26.68% so với năm 2025 tương đương với số tiền là 91.945 nghìn đồng. Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao mặc dù các chi phí đều tăng nhưng lợi nhuận vẫn tăng và tốc độ tăng của doanh thu còn cao hơn tốc độ tăng của chi phí nên làm cho lợi nhuận sau thuế tăng.
2.4.2.2 Phân tích tình hình tài chính qua Báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều dọc
- Bảng 2.8 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều dọc
Theo các thông tin trên Bảng báo cáo kết quả kinh doanh ta nhận thấy năm 2025 để có 100 đồng doanh thu thuần thì Công ty phải bỏ ra 87.87 đồng giá vốn hàng bán và 5.89 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp. Sang năm 2026 để có 100 đồng doanh thu thuần Công ty đã bỏ ra 88.06 đồng giá vốn hàng bán và 6.29 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp. Như vậy để cùng đạt được 100 đồng doanh thu thuần thì giá vốn hàng bán có xu hướng tăng lên không đáng kể còn chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng lên qua 2 năm 2025 và 2026.
Năm 2025, cứ 100 đồng doanh thu thuần đem lại 12.12 đồng lợi nhuận gộp nhưng năm 2026 đem lại 11.94 đồng lợi nhuận gộp. Lợi nhuận gộp giảm nhưng không đáng kể là do năm 2026 giá vốn hàng bán đã tăng 0.19%, doanh thu giảm 0,52% so với năm 2025. Điều đó chứng tỏ sức sinh lời trên một đồng doanh thu năm 2026 giảm so với năm 2025.
Năm 2025, cứ 100 đồng doanh thu thuần đem lại 5.76 đồng lợi nhuận thuần trước thuế đến năm 2026 tăng 6.07 đồng. Điều này cho thấy tình hình khả quan của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nên giữ tốc độ tăng trưởng này và cố gắng phát huy để lợi nhuận đạt cao hơn nữa.
Năm 2025, cứ 100 đồng doanh thu thuần đem lại 4.15 đồng lợi nhuận sau thuế, đến năm 2026 tăng lên 4.55 đồng. Ta thấy lợi nhuận sau thuế của Công ty đã tăng lên cả về tỷ trọng trong doanh thu lẫn số tuyệt đối. Lợi nhuận sau thuế / vốn chủ sở hữu bình quân năm 2025 là 6.3%, năm 2026 tăng lên 7.9%. Như vậy, tỷ trọng lợi nhuận sau thuế / vốn chủ sở hữu bình quân của Công ty đã tăng lên qua các năm. Có thể đánh giá đây là một biểu hiện tốt.
2.4.3. Phân tích các chỉ số tài chính đặc trưng của công ty cổ phần tự động hóa Trường Phúc. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Tự động hóa.
2.4.3.1. Nhóm các chỉ số về khả năng thanh toán
- Hệ số thanh toán tổng quát
Bảng 2.9 Bảng phân tích khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số thanh toán tổng quát của công ty nhìn chung là tốt. Khả năng thanh toán tổng quát của Công ty cả 2 năm đều lớn hơn 1, chứng tỏ Công ty có đủ khả năng thanh toán, khả năng thanh toán này có xu hướng giảm. Cụ thể là: Năm 2025, cứ 1 đồng nợ phải trả được đảm bảo bởi 9.98 đồng tài sản, năm 2026 thì cứ 1 đồng nợ phải trả được đảm bảo bởi 4.93 đồng tài sản.
Khả năng thanh toán tổng quát cuối năm 2026 giảm 5.05 lần so với cuối năm 2025. Hệ số này giảm là do tốc độ tăng tổng tài sản nhỏ hơn tốc độ tăng tổng nợ: Tổng tài sản tăng 22.94%, tổng nợ tăng 148.98%. Tuy nhiên tốc độ giảm là tương đối cao, Công ty cần chú trọng xem xét, đánh giá lại khả năng thanh toán tổng quát để công tác thanh toán tốt hơn nữa.
- Hệ số thanh toán nhanh
Bảng 2.10. Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh
Qua bảng phân tích trên ta thấy qua 2 năm 2025, năm 2026 thì khả năng thanh toán nhanh của Doanh nghiệp có xu hướng giảm. Năm 2025 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 3.57 đồng tài sản có khả năng thanh khoản cao đảm bảo. Năm 2026 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 2.43 đồng tài sản có khả năng thanh khoản cao đảm bảo, tức là đã giảm 1.14 đồng so với năm 2025. Nguyên nhân giảm là do tốc độ tăng của tiền và các khoản tương đương tiền chậm hơn so với nợ ngắn hạn. Cho thấy khả năng thanh toán của Doanh nghiệp trong năm 2026 trong tình trạng chưa tốt.
- Hệ số thanh toán hiện hành
Bảng 2.11. Bảng phân tích khả năng thanh toán hiện hành
Qua bảng phân tích trên ta thấy hệ số thanh toán hiện hành năm 2025 là 7.50 lần, năm 2026 là 3.91 lần tức là giảm 3.59 lần tương đương với 47.87 % so với năm 2025. Nguyên nhân giảm là do tốc độ tăng của các khoản nợ ngắn hạn nhanh hơn nhiều tốc độ tăng của TSLĐ, cụ thể là trong năm 2026 tốc độ tăng của TSLĐ là 29.63 %, còn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn là 148.98 %. Như vậy dựa vào kết quả trên thì trong năm 2026 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn chỉ có 3.91 đồng TSLĐ được đảm bảo. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp không cần đầu tư quá mức vào TSLĐ, số TSLĐ dư thừa không tạo thêm doanh thu này sẽ giảm và như vậy Doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả hơn. Mặt khác, đây là dấu hiệu không khả quan lắm vì nó thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Doanh nghiệp giảm, dó đó mức độ rủi ro trong kinh doanh sẽ tăng lên.
Trong TSLĐ bao gồm các khoản mục có tính thanh khoản cao và các khoản mục có tính thanh khoản kém nên hệ số thanh toán hiện hành vẫn chưa phản ánh đúng năng lực thanh toán của Doanh nghiệp.
- Hệ số thanh toán lãi vay
Bảng 2.12. Bảng phân tích khả năng thanh toán lãi vay Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Tự động hóa.
Qua bảng trên ta thấy năm 2026 hệ số khả năng thanh toán lãi vay là 15.76 lần, nếu so với năm 2025 thì tăng 4.17 lần. Điều đó cho thấy khả năng thanh toán lãi vay của Doanh nghiệp là tốt. Doanh nghiệp cần phát huy.
- Tỷ số khoản phải thu trên khoản phải trả
Bảng 2.13. Bảng phân tích tỷ số khoản phải thu trên khoản phải trả
Ta thấy năm 2026 cứ 1 đồng khoản phải trả thì được đảm bảo bằng 1.28 đồng các khoản phải thu. Năm 2025, thì cứ 1 đồng các khoản phải trả được đảm bảo bằng 3.46 các khoản phải thu. So sánh khoản phải thu và khoản phải trả năm 2025 và 2026 các khoản phải thu giảm đi, các khoản phải trả tăng lên. Điều này chứng tỏ trong kỳ công ty đã đi chiếm dụng vốn nhiều hơn so với khoản bị chiếm dụng. Điều này là tốt doanh nghiệp cần phát huy.
- Bảng phân tích các chỉ tiêu thanh toán
Bảng 2.14. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu thanh toán
2.4.3.2. Nhóm các chỉ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư
- Hệ số nợ
Bảng 2.15. Bảng phân tích hệ số nợ
Trong năm 2026 hệ số nợ là 20.29 % tức là tăng 10.27 % so với năm 2025. Nguyên nhân tăng là do nợ phải trả tăng cao, vì trong giai đoạn này doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động do đó doanh nghiệp đã vay nhiều vốn hơn, đồng thời chiếm dụng vốn ở các đơn vị khác để đáp ứng vốn cho nhu cầu sản xuất, làm cho tốc độ tăng của nợ phải trả nhanh hơn so với tốc độ tăng của tổng vốn. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Tự động hóa.
Trong cuối năm 2025 cứ 100 đồng vốn Công ty sử dụng kinh doanh thì có 10.02 đồng là vốn vay nợ. Cuối năm 2026 cứ trong 100 đồng vốn của Công ty thì có 20.29 đồng huy động từ nguồn vốn vay nợ. Như vậy cho thấy khả năng thanh toán nợ của Công ty có xu hướng tăng.
Tỷ suất đầu tư vào TSDH
- Bảng 2.16. Bảng phân tích tỷ suất đầu tư vào TSDH
Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn cho biết cứ trong một đồng tài sản của Công ty có bao nhiêu đồng là tài sản dài hạn. Cuối năm 2025 cứ trong 100 đồng tài sản thì có 24.82 đồng là tài sản dài hạn nhưng đến cuối năm 2026 có 20.73 đồng là tài sản dài hạn. Điều này cho thấy tài sản dài hạn đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cuối năm 2026 đã giảm so với cuối năm 2025
Trong năm 2026 tỷ suất đầu tư vào TSDH là 20.73 % giảm so với năm 2025 là 4.09 %. Nguyên nhân giảm là do trong năm 2025 Doanh nghiệp đầu tư nâng cấp các quy mô hoạt động bằng cách mua sắm thêm máy móc thiết bị như xe, trang bị thêm máy tính, máy lạnh. Nhận thấy tốc độ tăng của tổng tài sản là 22.94 % tăng nhanh hơn nhiều so với tốc độ tăng của tài sản dài hạn.
- Tỷ suất đầu tư vào TSNH
Bảng 2.17. Bảng phân tích tỷ suất đầu tư vào TSNH
Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn cuối năm 2025 là 75.18%, có nghĩa là trong 100 đồng vốn kinh doanh của Công ty thì có 75.18 đồng tài sản ngắn hạn. Cuối năm 2026 con số này đã tăng, cứ trong 100 đồng vốn kinh doanh có 79.27 đồng tài sản ngắn hạn. Như vậy tỷ trọng về tài sản ngắn hạn đã tăng do tiền mặt tại quỹ tăng so với cuối năm 2025.
Năm 2026 tỷ suất đầu tư vào TSNH chiếm 79.27 % trong tổng tài sản, tức là so với năm 2025 tăng 4.09%. Nguyên nhân tăng chủ yếu do năm 2026 công ty tiếp tục tìm kiếm thêm các khách hàng, mở rộng thị trường. Đồng thời các khoản phải thu tăng làm cho tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn là 29.63 % nhanh hơn tốc độ tăng của tổng tài sản là 22.94 %.
- Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ
Bảng 2.18. Bảng phân tích tỷ suất tự tài trợ TSCĐ Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Tự động hóa.
Nhìn chung khả năng tự tài trợ TSCĐ của công ty là rất lớn. Khả năng tự tài trợ của TSCĐ của công ty năm 2026 tăng lên 22.02% so với năm 2025. Do trong kỳ công ty đã huy động được thêm vốn chủ sở hữu được lấy từ lợi nhuận chưa phân phối. Điều này cho thấy tình hình tài chính của công ty là rất mạnh. Kết quả này cho thấy mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp cao.
- Bảng 2.19. Bảng phân tích tổng hợp các chỉ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư
2.4.3.3. Nhóm các chỉ tiêu về hoạt động
- Số vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân
Năm 2025, các khoản phải thu quay được 5.77 vòng. Năm 2026, vòng quay các khoản phải thu giảm so với năm 2025, chỉ quay được 4.94 vòng. Tuy nhiên giảm không đáng kể. Năm 2026, bình quân 72 ngày thì mới hoàn thành 1 vòng các khoản phải thu. Nguyên nhân là do năm 2026, tốc độ tăng của doanh thu là 15.44 % thấp hơn tốc độ tăng của các khoản phải thu bình quân (34.74%). Tuy nhiên, ta thấy thời gian bình quân của 1 vòng quay dài. Doanh nghiệp cần đẩy mạnh công tác thu hồi nợ để không bị ứ đọng vốn do bị chiếm dụng quá nhiều.
- Vòng quay hàng tồn kho và thời gian bình quân 1 vòng hàng tồn kho
Hàng tồn kho là hàng hóa có thể bán ra tạo doanh thu. Nó chiếm tỷ trọng lớn và có ảnh hưởng đến việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, từ đó tăng năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Số vòng quay hàng tồn kho là một chỉ tiêu khá quan trọng trong việc đánh giá tình hình sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuất cho đến khi tiêu thụ sản phẩm. Do vậy việc phân tích hàng tồn kho thông qua các chỉ tiêu chỉ số vòng quay hàng tồn kho là rất cần thiết và hữu ích.
- Qua bảng phân tích trên ta thấy:
Năm 2025, hàng tồn kho của công ty quay được 5.73 vòng. Năm 2026, quay được 4.19 vòng. Như vậy, một năm hàng tồn kho của công ty quay được rất ít vòng. Thời gian trung bình 1 vòng quay là 62 ngày năm 2025. Năm 2026 thời gian bình quân tăng lên được 85 ngày, thời gian quay 1 vòng là rất lớn. Công ty bị ứ đọng vốn quá nhiều. Nguyên nhân chủ yếu do các hợp đồng đã được công ty ký kết từ trước dẫn đến thành phẩm tồn kho chưa đến ngày giao hàng.
- Vòng quay vốn lưu động và số ngày một vòng quay vốn lưu động
Ta thấy vòng quay vốn lưu động của công ty trong 2 năm 2025 và 2026 còn thấp cụ thể năm 2025, cứ đầu tư 1 đồng vốn lưu động thì tạo ra được 2.52 đồng doanh thu, năm 2026, cứ đầu tư 1 đồng vốn lưu động thì tạo ra được 1.86 đồng doanh thu. Có sự giảm sút xuống 0.66 đồng. Doanh nghiệp cần cố gắng để nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh.
Do số vòng quay vốn lưu động trong kỳ giảm xuống nên dẫn đến số ngày bình quân một vòng vốn lưu động tăng lên. Năm 2025 để thu được 2.52 đồng doanh thu thì cần 142 ngày, còn năm 2026 để thu 1.86 đồng doanh thu cần 193 ngày.
Điều này cho thấy năm 2026 doanh nghiệp đã lãng phí trong việc sử dụng đồng vốn lưu động, và không được hiệu quả so với năm 2025, nhận thấy sự giảm sút của công ty. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Tự động hóa.
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Năm 2025, cứ 1 đồng tài sản cố định tạo ra 29.6 đồng doanh thu. Năm 2026, cứ 1 đồng tài sản cố định tạo ra 31.9 đồng doanh thu. Như vậy, hiệu suất sử dụng TSCĐ của năm 2026 cao hơn so với năm 2025. Do tốc độ tăng của doanh thu thuần (15.44%) nhanh hơn tốc độ tăng của tài sản cố định (7.13%).
- Vòng quay tổng vốn
Hiệu suất sử dụng tổng vốn của công ty năm 2026 giảm sút so với năm 2025. Năm 2025, cứ 1 đồng vốn bình quân thì tạo ra được 1.96 đồng doanh thu thuần. Nhưng năm 2026, 1 đồng vốn chỉ tạo ra được 1.48 đồng doanh thu thuần.
- Bảng phân tích các tỷ số hoạt động
2.4.3.4. Nhóm các chỉ tiêu về khả năng sinh lời
- Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu
Năm 2025, cứ 1 đồng doanh thu thuần thì đem lại 4.15 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2026, cứ 1 đồng doanh thu thuần thì đem lại 4.55 đồng lợi nhuận sau thuế. Do doanh thu thuần tăng nhanh cụ thể năm 2026 tăng 15.44% so với năm 2025, mặt khác tốc độ tăng của doanh thu thuần là 15.44 % nhỏ hơn tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế (26.68%) đây là sự cố gắng nỗ lực của Công ty trong việc hạ giá thành sản phẩm mà vẫn giữ được uy tín và chất lượng sản phẩm.
- Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản
Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản năm 2025 là 5.9 % nghĩa là cứ 1 đồng tài sản được đưa vào sử dụng trong kỳ tạo ra được 5.9 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2026 tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản tăng lên là 6.1 % tức là cứ 1 đồng tài sản trong kỳ đưa và sản xuất kinh doanh tạo ra được 6.1 đồng lợi nhuận sau thuế. So sánh giữa 2 năm có sự thay đổi không đáng kể năm 2026 đã tăng lên 0.2 %, điều đó chứng tỏ Công ty đã có sự bố trí cơ cấu tài sản chưa hợp lý, Công ty cần xem xét, đánh giá lại sự tăng trưởng này và cần có những biện pháp hữu hiệu để đẩy nhanh tốc độ, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản để mang lại hiệu quả sản cao cho doanh nghiệp. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Tự động hóa.
- Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
Năm 2025 tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là 6.6 % có nghĩa là cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra đưa vào sản suất kinh doanh tạo ra được 6.6 đồng lợi nhuận sau thuế. Sang năm 2026 tỷ suất này đã giảm xuống: Cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu đưa vào kinh doanh tạo ra được 7.6 đồng lợi nhuận sau thuế.
- Bảng phân tích tổng hợp các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi
2.4.3.5. Phân tích phương trình Dupont
- Ta có phương trình Dupont như sau:
Như vậy ta thấy: Năm 2025, cứ 100 đồng tài sản đưa vào kinh doanh tạo ra được 5.9 đồng lợi nhuận sau thuế, sang năm 2026 cứ 100 đồng tài sản đưa vào kinh doanh tạo ra được 6.1 đồng lợi nhuận sau thuế. Doanh lợi tổng tài sản năm 2026 lớn hơn năm 2025, nhưng tỷ số này vẫn còn rất nhỏ, chứng tỏ Công ty chưa sử dụng hiệu quả tài sản hiện có của mình. Nguyên nhân chủ yếu là do lợi nhuận kế toán cả hai năm chưa cao. Công ty cần tìm cách tăng hiệu quả sử dụng các tài sản hiện có của mình.
Việc kết quả hoạt động kinh doanh đạt lợi nhuận chưa cao đã làm ảnh hưởng rất lớn tới tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu. Tỷ suất này năm 2026 xét về số tuyệt đối có xu hướng tăng lên so với năm 2025 nhưng tỷ lệ tăng lên không đáng kể do tỷ suất doanh lợi doanh thu, vòng quay tổng vốn có cơ cấu nợ có xu hướng giảm đi so với năm 2025.
- Sơ đồ 2: Phân tích Dupont của công ty cổ phần Tự động hóa Trường Phúc năm 2026.
2.5. Đánh giá chung Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Tự động hóa.
Qua việc phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Tự động hóa Trường Phúc theo số liệu trên Báo các tài chính và thực tế cho thấy :
Doanh thu của Công ty năm năm 2026 tăng so với năm 2025 là 15.44% tương ứng với số tiền là 1.282.463 nghìn đồng, lợi nhuận của Công ty năm 2026 tăng 26.68% so với năm 2025 tương đương với số tiền là 91.945 nghìn đồng chiếm 4,55% trong tổng doanh thu. Doanh thu tăng nhưng lợi nhuận không tăng tương xứng với doanh thu. Đây chính là điểm yếu của Công ty trong khâu bán hàng. Vì vậy Công ty cần có kế hoạch để đưa ra biện pháp phù hợp nhằm đem lại lợi nhuận cao hơn cho Công ty.
- Khả năng thanh toán của Công ty đang có xu hướng giảm dần và dần dần mất đi khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả.
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động chưa cao, lượng tiền mặt tồn quỹ khá nhiều. Giá trị Hàng tồn kho của Công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản và có xu hướng tăng.
- Việc quản lý chi phí sản xuất kinh doanh chưa hiệu quả đặc biệt là giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp,…làm cho lợi nhuận của Công ty chưa hiệu quả.
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính của công ty cổ phần Tự động hóa Trường Phúc
Thông qua bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính của Doanh nghiệp ta nhận thấy được những mặt tích cực, hạn chế trong tình hình tài chính như sau:
- Về khả năng thanh toán: so với năm 2025 có sự chênh lệch đáng kể, các hệ số thanh toán cao.
- Về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Tự động hóa.
Hệ số nợ tăng gấp 2 lần so với năm 2025, vì trong giai đoạn này doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động do đó doanh nghiệp đã vay nhiều vốn hơn, đồng thời chiếm dụng vốn ở các đơn vị khác để đáp ứng vốn cho nhu cầu sản xuất, làm cho tốc độ tăng của nợ phải trả nhanh hơn so với tốc độ tăng của tổng vốn. Tỷ suất tự tài trợ của công ty cao do vốn đầu tư của chủ sở hữu cao, chứng tỏ công ty đã chủ động trong vấn đề tài chính.
Công ty cần xem xét lại cơ cấu tài sản. Tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản làm cho hiệu quả sử dụng tài sản thấp. Năm 2026 công ty cũng đã đầu tư vào tài sản vào tài sản cố định nhiều hơn, chứng tỏ Công ty đã quan tâm chú trọng đến việc thay thế các thiết bị lạc hậu, đầu tư thêm trang thiết bị hiện đại, áp dụng khoa học kỹ thuật vào phục vụ sản xuất kinh doanh.
- Về chỉ tiêu hoạt động: Tất cả chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của công ty chưa cao. Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng không cao và ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Về chỉ tiêu sinh lợi: Năm 2026 các chỉ tiêu sinh lợi đều tăng so với năm 2025 chứng tỏ công ty sử dụng nguồn vốn kinh doanh hiệu quả.
Ưu điểm
- Hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhưng không cao. Nhưng qua đây thấy được sự nỗ lực cố gắng rất lớn của đội ngũ cán bộ CNV trong toàn công ty.
- Khả năng tự tài trợ của công ty là rất lớn, cho thấy tình hình tài chính của công ty rất mạnh, dẫn đến mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp là cao.
Nhược điểm
- Cơ cấu tài sản và nguồn vốn chưa hợp lý, hiệu quả sử dụng tài sản thấp.
- Hệ số nợ tương đối cao và có xu hướng tăng dần
- Kỳ thu tiền bình quân của 1 vòng quay dài
- Hàng tồn kho lớn, dẫn đến thời gian quay 1 vòng là rất lớn
- Chi phí quản lý doanh nghiệp tương đối cao
Nguyên nhân Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Tự động hóa.
- Công tác thu hồi công nợ của doanh nghiệp là chưa tốt, công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn nhiều.
- Nợ phải trả của công ty 100% là nợ ngắn hạn, không có nợ dài hạn.
- Sử dụng chi phí quản lý doanh nghiệp chưa hiệu quả, còn lãng phí.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Giải pháp tình hình tài chính tại Công ty Tự động hóa
